1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số 8 (Cả năm)

132 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hãy hoàn thành bài toán bằng -Muốn nhân một đa thức với một đathức, ta nhân mỗi hạng tử của đathức này với từng hạng tử của đathức kia rồi cộng các tích với nhau.. Trường THCS Phúc Đồng

Trang 1

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

TIẾT 1

Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC.

§1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC.

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Học sinh nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng linh hoạt quy tắc để giải các bài toán cụ thể, tính cẩn thận, chíchxác

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;

- HS: Ôn tập kiến thức về đơn thức, quy tắc nhân hai đơn thức, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

-Hãy cho một ví dụ về đơn thức?

-Hãy cho một ví dụ về đa thức?

-Hãy nhân đơn thức với từng hạng

-Qua bài toán trên, theo các em

muốn nhân một đơn thức với một đa

thức ta thực hiện như thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung quy tắc

Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc

vào giải bài tập (20 phút).

-Treo bảng phụ ví dụ SGK

-Cho học sinh làm ví dụ SGK

-Nhân đa thức với đơn thức ta thực

hiện như thế nào?

-Hãy vận dụng vào giải bài tập ?2

= 3x 2x2+3x.( -2x)+3x.5

= 6x3-6x2+15x-Lắng nghe

-Muốn nhân một đơn thức với một

đa thức, ta nhân đơn thức với từnghạng tử của đa thức rồi cộng cáctích với nhau

-Đọc lại quy tắc và ghi bài

-Đọc yêu cầu ví dụ-Giải ví dụ dựa vào quy tắc vừahọc

-Ta thực hiện tương tự như nhânđơn thức với đa thức nhờ vào tínhchất giao hoán của phép nhân

-Thực hiện lời giải ?2 theo gợi ýcủa giáo viên

Trang 2

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

-Treo bảng phụ ?3

-Hãy nêu cơng thức tính diện tích

hình thang khi biết đáy lớn, đáy nhỏ

và chiều cao?

-Hãy vận dụng cơng thức này vào

thực hiện bài tốn

-Khi thực hiện cần thu gọn biểu thức

tìm được (nếu cĩ thể)

-Hãy tính diện tích của mảnh vường

khi x=3 mét; y=2 mét

-Sửa hồn chỉnh lời giải bài tốn

-Đọc yêu cầu bài tốn ?3(đáy lớn+đáy nhỏ chiều cao)×

S =

2-Thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

=(-6)2 + 82 = 36+64 = 100

-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Lưu ý: (A+B).C = C(A+B) (dạng bài tập ?2 và 1c).

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dị: (2 phút)

-Quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Vận dụng vào giải các bài tập 1a, b; 2b; 3 trang 5 SGK

-Xem trước bài 2: “Nhân đa thức với đa thức” (đọc kĩ ở nhà quy tắc ở trang 7 SGK)

Trang 3

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;

- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).

HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân 2 5 3 1

-Qua ví dụ trên hãy phát biểu quy

tắc nhân đa thức với đa thức

-Gọi một vài học sinh nhắc lại quy

tắc

-Em có nhận xét gì về tích của hai

đa thức?

-Hãy vận dụng quy tắc và hoàn

thành ?1 (nội dung trên bảng phụ)

-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài toán

-Hướng dẫn học sinh thực hiện

nhân hai đa thức đã sắp xếp

-Từ bài toán trên giáo viên đưa ra

chú ý SGK

Hoạt động 2: Vận dụng quy tắc

giải bài tập áp dụng (15 phút).

-Treo bảng phụ bài toán ?2

-Hãy hoàn thành bài tập này bằng

cách thực hiện theo nhóm

-Sửa bài các nhóm

-Treo bảng phụ bài toán ?3

-Quan sát ví dụ trên bảng phụ vàrút ra kết luận

-Muốn nhân một đa thức với một

đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của

đa thức này với từng hạng tử của

đa thức kia rồi cộng các tích vớinhau

-Nhắc lại quy tắc trên bảng phụ

-Tích của hai đa thức là một đathức

-Đọc yêu cầu bài tập ?1

Ta nhân 1

2xy với (x3-2x-6) vànhân (-1) với (x3-2x-6) rồi sau đócộng các tích lại sẽ được kết quả

-Lắng nghe, sửa sai, ghi bài

-Thực hiện theo yêu cầu của giáoviên

-Đọc lại chú ý và ghi vào tập

-Đọc yêu cầu bài tập ?2-Các nhóm thực hiện trên giấynháp và trình bày lời giải

-Sửa sai và ghi vào tập

-Đọc yêu cầu bài tập ?3-Diện tích hình chữ nhật bằng

1 Quy tắc.

Ví dụ: (SGK)

Quy tắc: Muốn nhân một đathức với một đa thức, ta nhânmỗi hạng tử của đa thức nàyvới từng hạng tử của đa thứckia rồi cộng các tích với nhau.Nhận xét: Tích của hai đa thức

1

21

6x2-5x+1 x- 2 + -12x2+10x-2 6x3-5x2+x 6x3-17x2+11x-2

2 Áp dụng.

?2a) (x+3)(x2+3x-5)

=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2++3.3x+3.(-5)

=x3+6x2+4x-15b) (xy-1)(xy+5)

=xy(xy+5)-1(xy+5)

=x2y2+4xy-5

Trang 4

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 của hình chữ nhật khi biết hai kích

thước của nó

-Khi tìm được công thức tổng quát

theo x và y ta cần thu gọn rồi sau

đó mới thực hiện theo yêu cầu thứ

hai của bài toán

(2x+y)(2x-y) thu gọn bằng cáchthực hiện phép nhân hai đa thức

và thu gọn đơn thức đồng dạng

ta được 4x2-y2

?3-Diện tích của hình chữ nhậttheo x và y là:

(2x+y)(2x-y)=4x2-y2-Với x=2,5 mét và y=1 mét, tacó:

-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa thức với đa thức

-Hãy trình bày lại trình tự giải các bài tập vận dụng

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)

-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK

-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

Ngày soạn:

TIẾT 3

LUYỆN TẬP.

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Củng cố kiến thức về quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức

Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đathức qua các bài tập cụ thể

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8, 9 SGK, phấn màu; máy tính bỏ túi;

- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).

HS1: Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Làm tính nhân (x3-2x2+x-1)(5-x)HS2: Tính giá trị của biểu thức (x-y)(x2+xy+y2) khi x = -1 và y = 0

Trang 5

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Muốn nhân một đa thức với

một đa thức ta làm như thế

nào?

-Hãy vận dụng công thức vào

giải bài tập này

-Nếu đa thức tìm được mà có

-Treo bảng phụ nội dung

-Hướng dẫn cho học sinh thực

hiện các tích trong biểu thức,

cho thấy giá trị của biểu thức

không phụ thuộc vào giá trị

-Treo bảng phụ nội dung

-Với bài toán này, trước tiên ta

phải làm gì?

-Nhận xét định hướng giải của

học sinh và sau đó gọi lên bảng

-Treo bảng phụ nội dung

-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp

có dạng như thế nào?

-Tích của hai số cuối lớn hơn

tích của hai số đầu là 192, vậy

quan hệ giữa hai tích này là

phép toán gì?

-Vậy để tìm ba số tự nhiên

theo yêu cầu bài toán ta chỉ tìm

a trong biểu thức trên, sau đó

dễ dàng suy ra ba số cần tìm

-Vậy làm thế nào để tìm được

a?

-Hãy hoàn thành bài toán bằng

-Muốn nhân một đa thức với một đathức, ta nhân mỗi hạng tử của đathức này với từng hạng tử của đathức kia rồi cộng các tích với nhau

-Vận dụng và thực hiện

-Nếu đa thức tìm được mà có cáchạng tử đồng dạng thì ta phải thugọn các số hạng đồng dạng

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu đề bài

-Thực hiện các tích trong biểu thức,rồi rút gọn và có kết quả là một hằngsố

-Khi thực hiện nhân hai đơn thức tacần chú ý đến dấu của chúng

-Lắng nghe và ghi bài

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu đề bài

-Với bài toán này, trước tiên ta phảithực hiện phép nhân các đa thức, rồisau đó thu gọn và suy ra x

-Thực hiện lời giải theo định hướng

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu đề bài

-Ba số tự nhiên chẵn liên tiếp códạng 2a, 2a+2, 2a+4 với a∈¥

-Tích của hai số cuối lớn hơn tíchcủa hai số đầu là 192, vậy quan hệgiữa hai tích này là phép toán trừ(2a+2)(2a+4)-2a(2a+2)=192

-Thực hiện phép nhân các đa thứctrong biểu thức, sau đó thu gọn sẽtìm được a

-Hoạt động nhóm và trình bày lờigiải

1

21

Bài tập 13 trang 9 SGK.

(12x-5)(4x-1)+(3x-7)(1-16x)=81

48x2-12x-20x+5+3x-48x2-7++112x=81

83x=81+183x=83Suy ra x = 1Vậy x = 1

Suy ra a = 23Vậy ba số tự nhiên chẵn liêntiếp cần tìm là 46, 48 và 50

Trang 6

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 hoạt động nhóm.

-Sửa hoàn chỉnh lời giải các

nhóm

-Lắng nghe và ghi bài

4 Củng cố: ( 4 phút)

-Khi làm tính nhân đơn thức, đa thức ta phải chú ý đến dấu của các tích

-Trước khi giải một bài toán ta phải đọc kỹ yêu cầu bài toán và có định hướng giải hợp lí

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)

-Thực hiện các bài tập còn lại trong SGK theo dạng đã được giải trong tiết học

-Xem trước nội dung bài 3: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ” (cần phân biệt các hằng đẳng thứctrong bài)

TIẾT 4

§3 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ.

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Học sinh nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình phương của

một hiệu, hiệu hai bình phương,

Kĩ năng: Có kĩ năng áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẫm, tính hợp lí

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

- GV: Bảng phụ vẽ sẵn hình 1 trang 9 SGK, bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;

- HS: Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút).

Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức Áp dụng: Tính 1 1

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa

thức với đa thức tính (a+b)(a+b)

-Từ đó rút ra (a+b)2 = ?

-Với A, B là các biểu thức tùy ý

thì (A+B)2=?

-Treo bảng phụ nội dung ?2 và cho

học sinh đứng tại chỗ trả lời

-Đọc yêu cầu bài toán ?1(a+b)(a+b)=a2+2ab+b2 -Ta có: (a+b)2 = a2+2ab+b2-Với A, B là các biểu thức tùy ýthì (A+B)2=A2+2AB+B2

-Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo yêucầu

-Đọc yêu cầu và vận dụng côngthức vừa học vào giải

1 Bình phương của một tổng.

?1 (a+b)(a+b)=a2+ab+ab+b2=

=a2+2ab+b2Vậy (a+b)2 = a2+2ab+b2Với A, B là các biểu thức tùy

ý, ta có:

(A+B)2=A2+2AB+B2 (1)

?2 Giải Bình phương của một tổngbằng bình phương biểu thứcthứ nhất với tổng hai lần tíchbiểu thức thứ nhất vời biểuthức thứ hai tổng bình phươngbiểu thức thứ hai

Trang 7

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Treo bảng phụ bài tập áp dụng.

-Khi thực hiện ta cần phải xác định

phương của một hiệu (10 phút).

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Gợi ý: Hãy vận dụng công thức

bình phương của một tổng để giải

bài toán

-Vậy (a-b)2=?

-Với A, B là các biểu thức tùy ý

thì (A-B)2=?

-Treo bảng phụ nội dung ?4 và cho

học sinh đứng tại chỗ trả lời

-Treo bảng phụ bài tập áp dụng

-Cần chú ý về dấu khi triển khai

theo hằng đẳng thức

-Riêng câu c) ta phải tách

992=(100-1)2 rồi sau đó mới vận

-Treo bảng phụ nội dung ?5

-Hãy vận dụng quy tắc nhân đa

thức với đa thức để thực hiện

-Treo bảng phụ nội dung ?6 và cho

học sinh đứng tại chỗ trả lời

-Treo bảng phụ bài tập áp dụng

-Ta vận dụng hằng đẳng thức nào

để giải bài toán này?

-Riêng câu c) ta cần làm thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung ?7 và cho

học sinh đứng tại chỗ trả lời

-Xác định theo yêu cầu của giáoviên trong các câu của bài tập

-Đứng tại chỗ trả lời ?4 theo yêucầu

-Đọc yêu cầu và vận dụng côngthức vừa học vào giải

-Lắng nghe, thực hiện

-Lắng nghe, thực hiện

-Thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe, ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán ?5

-Nhắc lại quy tắc và thực hiệnlời giải bài toán

-Đứng tại chỗ trả lời ?6 theo yêucầu

-Đọc yêu cầu bài toán

-Ta vận dụng hằng đẳng thứchiệu hai bình phương để giải bàitoán này

-Riêng câu c) ta cần viết 56.64

=(60-4)(60+4) sau đó mới vậndụng công thức vào giải

-Đứng tại chỗ trả lời ?7 theo yêucầu: Ta rút ra được hằng đẳngthức là (A-B)2=(B-A)2

Áp dụng.

a) (a+1)2=a2+2a+1b) x2+4x+4=(x+2)2c) 512=(50+1)2

=a2-2ab+b2(a-b)2= a2-2ab+b2Với A, B là các biểu thức tùy

ý, ta có:

(A-B)2=A2-2AB+B2(2)

?4 : Giải Bình phương của một hiệubằng bình phương biểu thứcthứ nhất với hiệu hai lần tíchbiểu thức thứ nhất vời biểuthức thứ hai tổng bình phươngbiểu thức thứ hai

=1002-2.100.1+12=9801

3 Hiệu hai bình phương.

?5 Giải(a+b)(a-b)=a2-ab+ab-a2=a2-b2

a2-b2=(a+b)(a-b)Với A, B là các biểu thức tùy

ý, ta có:

A2-B2=(A+B)(A-B) (3)

?6 Giải Hiệu hai bình phương bằngtích của tổng biểu thức thứnhất với biểu thức thứ hai vớihiệu của chúng

Áp dụng.

a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2=

=x2-4y2c) 56.64=(60-4)(60+4)=

=602-42=3584

?7 Giải Bạn sơn rút ra hằng đẳng

Trang 8

-Vận dụng vào giải tiếp các bài tập 17, 18, 20, 22, 23, 24a, 25a trang 11, 12 SGK.

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

Ngày soạn:

LUYỆN TẬP.

Trang 9

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (8 phút).

HS1: Tính:

a) (x+2y)2b) (x-3y)(x+3y)HS2: Viết biểu thức x2+6x+9 dưới dạng bình phương của một tổng

-Để có câu trả lời đúng trước

tiên ta phải tính (x+2y)2, theo

em dựa vào đâu để tính?

-Dạng bài toán chứng minh, ta

chỉ cần biến đổi biểu thức một

vế bằng vế còn lại

-Đọc yêu cầu bài toán

-Ta dựa vào công thức bìnhphương của một tổng để tính(x+2y)2

-Lắng nghe và thực hiện để có câutrả lời

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán

-Vận dụng các hằng đẳng thứcđáng nhớ: Bình phương của mộttổng, bình phương của một hiệu,hiệu hai bình phương vào giải bàitoán

-Lắng nghe, ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán

Bài tập 20 trang 12 SGK.

Ta có:

(x+2y)2=x2+2.x.2y+(2y)2=

=x2+4xy+4y2Vậy x2+2xy+4y2≠ x2+4xy+4y2Hay (x+2y)2≠ x2+2xy+4y2

Ta có:

1992=(200-1)2=2002-2.200.1+12

=40000-400+1=39601c) 47.53=(50-3)(50+3)=502-32=

=2500-9=2491

Bài tập 23 trang 12 SGK.

-Chứng minh:(a+b)2=(a-b)2+4ab

Giải Xét (a-b)2+4ab=a2-2ab+b2+4ab

=a2+2ab+b2=(a+b)2Vậy :(a+b)2=(a-b)2+4ab

Trang 10

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Để biến đổi biểu thức của một

vế ta dựa vào đâu?

-Cho học sinh thực hiện phần

chứng minh theo nhóm

-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài

toán

-Hãy áp dụng vào giải các bài

tập theo yêu cầu

-Cho học sinh thực hiện trên

bảng

-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài

toán

-Chốt lại, qua bài toán này ta

thấy rằng giữa bình phương

của một tổng và bình phương

của một hiệu có mối liên quan

với nhau

-Để biến đổi biểu thức của một vế

ta dựa vào công thức các hằngđẳng thức đáng nhớ: Bình phươngcủa một tổng, bình phương củamột hiệu, hiệu hai bình phương đãhọc

-Thực hiện lời giải theo nhóm vàtrình bày lời giải

-Lắng nghe, ghi bài

-Đọc yêu cầu vận dụng

-Thực hiện theo yêu cầu

-Lắng nghe, ghi bài

-Lắng nghe và vận dụng

-Chứng minh: (a-b)2=(a+b)2-4ab

Giải Xét (a+b)2-4ab= a2+2ab+b2-4ab

=a2-2ab+b2=(a-b)2Vậy (a-b)2=(a+b)2-4ab

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Xem lại các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)

-Giải tiếp ở nhà các bài tập 21, 24, 25b, c trang 12 SGK

-Xem trước bài 4: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 4, 5 của bài).

§4 NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (tiếp).

I MỤC TIÊU:

Kiến thức: Nắm được công thức các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập

phương của một hiệu.

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ: Lập phương của một tổng, lập

phương của một hiệu để tính nhẫm, tính hợp lí

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? , máy tính bỏ túi;

- HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ: Bình phương của một tổng, bình phương của mộthiệu, hiệu hai bình phương, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).

HS1: Tính giá trị của biểu thức 49x2-70x+25 trong trường hợp x=1

7

Trang 11

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy nêu cách tính bài toán

-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2

hãy rút ra kết quả (a+b)3=?

-Với A, B là các biểu thức

tùy ý ta sẽ có công thức nào?

-Treo bảng phụ nội dung ?2

và cho học sinh đứng tại chỗ

-Treo bảng phụ nội dung ?3

-Hãy nêu cách giải bài toán

-Với A, B là các biểu thức

tùy ý ta sẽ có công thức nào?

-Yêu cầu HS phát biểu hằng

đa thức, thu gọn tìm được kết quả

-Từ kết quả của (a+b)(a+b)2 hãyrút ra kết quả:

(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta

sẽ có công thức(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3-Đứng tại chỗ trả lời ?2 theo yêucầu

-Công thức tính lập phương củamột tổng là:

(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3-Thực hiện lời giải trên bảng

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán ?3-Vận dụng công thức tính lậpphương của một tổng

-Với A, B là các biểu thức tùy ý ta

sẽ có công thức(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3

-Phát biểu bằng lời

4 Lập phương của một tổng.

?1

Ta có:

(a+b)(a+b)2=(a+b)( a2+2ab+b2)=

=a3+2a2b+2ab2+a2b+ab2+b3=

= a3+3a2b+3ab2+b3Vậy (a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3Với A, B là các biểu thức tùy ý, tacó:

(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 ( 4)

?2 GiảiLập phương của một tổng bằng lậpphương của biểu thức thứ nhấttổng 3 lần tích bình phương biểuthức thứ nhất với biểu thức thứ haitổng 3 lần tích biểu thức thứ nhấtvới bình phương biểu thức thứ haitổng lập phương biểu thức thứ hai

Áp dụng.

a) (x+1)3Tacó: (x+1)3=x3+3.x2.1+3.x.12+13

Với A, B là các biểu thức tùy ý, tacó:

(A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B3 ( 5)

?4 Giải Lập phương của một hiệu bằng lậpphương của biểu thức thứ nhấthiệu 3 lần tích bình phương biểuthức thứ nhất với biểu thức thứ haitổng 3 lần tích biểu thức thứ nhất

Trang 12

-Ta vận dụng kiến thức nào

để giải bài toán áp dụng?

-Gọi hai học sinh thực hiện

hệ của (A-B)2 với (B-A)2,

của (A-B)3 với (B-A)3 ?

-Đọc yêu cầu bài toán

-Ta vận dụng công thức hằng đẳngthức lập phương của một hiệu

-Thực hiện trên bảng theo yêu cầu

-Lắng nghe và ghi bài

-Khẳng định đúng là 1, 3

-Nhận xét:

(A-B)2 = (B-A)2(A-B)3 ≠ (B-A)3

với bình phương biểu thức thứ haihiệu lập phương biểu thức thứ hai

Áp dụng.

3

3 2

1)3

-Vận dụng vào giải các bài tập 26a, 27a, 28 trang 14 SGK

-Xem trước bài 5: “Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp)” (đọc kĩ mục 6, 7 của bài).

Trang 13

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập ? ; phấn màu; máy tính bỏ túi;

- HS: Ôn tập năm hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút).

HS1: Viết công thức hằng đẳng thức lập phương của một tổng

-Cho học sinh vận dụng vào

giải bài toán

-Vậy a3+b3=?

-Với A, B là các biểu thức tùy

ý ta sẽ có công thức nào?

-Lưu ý: A2-AB+B2 là bình

phương thiếu của hiệu A-B

-Yêu cầu HS đọc nội dung ?2

-Gọi HS phát biểu

-Gợi ý cho HS phát biểu

-Chốt lại cho HS trả lời ?2

đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của

đa thức này với từng hạng tử của

đa thức kia rồi cộng các tích vớinhau

-Thực hiện theo yêu cầu

-Vậy a3+b3=(a+b)(a2-ab+b2)-Với A, B là các biểu thức tùy ý

ta sẽ có công thức

A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)-Đọc yêu cầu nội dung ?2-Phát biểu

Với A, B là các biểu thức tùy ý tacũng có:

A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2) (6)

? 2 Giải

Tổng hai lập phương bằng tích củatổng biểu thức thứ nhất, biểu thứcthứ hai với bình phương thiếu củahiệu A-B

Áp dụng.

a) x3+8

Trang 14

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 bài toán.

-Cho học sinh vận dụng quy

tắc nhân hai đa thức để thực

phương thiếu của tổng A+B

-Yêu cầu HS đọc nội dung ?4

-Gợi ý cho HS phát biểu

-Chốt lại cho HS ghi nội dung

-Sửa hoàn chỉnh lời giải nhóm

-Hãy ghi lại bảy hằng đẳng

thức đáng nhớ đã học

dụng hằng đẳng thức tổng hailập phương

-Câu b) Xác định A, B để viết vềdạng A3+B3

-Lắng nghe và thực hiện

-Đọc yêu cầu bài tập ?3-Vận dụng và thực hiện tương tựbài tập ?1

-Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)-Với A, B là các biểu thức tùy ý

ta sẽ có công thức

A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)

-Đọc nội dung ?4-Phát biểu theo sự gợi ý của GV-Sửa lại và ghi bài

-Đọc yêu cầu bài tập áp dụng

-Câu a) có dạng vế phải củahằng đẳng thức hiệu hai lậpphương

-Câu b) biến đổi 8x3=(2x)3 đểvận dụng công thức hiệu hai lậpphương

-Câu c) thực hiện tích rồi rút rakết luận

-Thực hiện theo nhóm và trìnhbày kết quả

-Lắng nghe và ghi bài

-Ghi lại bảy hằng đẳng thứcđáng nhớ đã học

=(x+2)(x2-2x+4)b) (x+1)(x2-x+1)

=x3+13

=x3+1

7 Hiệu hai lập phương.

?3(a-b)(a2+ab+b2)=

=a3+a2b+ab2-a2b-ab2-b3=a3-b3Vậy a3-b3=(a-b)(a2+ab+b2)

Với A, B là các biểu thức tùy ý tacũng có:

A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2) (7)

?4 GiảiHiệu hai lập phương bằng thíchcủa tổng biểu thức thứ nhất , biểuthức thứ hai vời bình phương thiếucủa tổng A+B

Áp dụng.

a) (x-1)(x2+x+1)

=x3-13=x3-1b) 8x3-y3

=(2x)3-y3=(2x-y)(4x2+2xy+y2)c)

x3-8(x+2)3(x-2)3

Bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

1) (A+B)2=A2+2AB+B22) (A-B)2=A2-2AB+B23) A2-B2=(A+B)(A-B)4) (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B35) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B36) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)

4 Củng cố: ( 4 phút)

Hãy nhắc lại công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Học thuộc công thức và phát biểu được bằng lời bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

-Vận dụng vào giải các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK

-Tiết sau luyện tập + kiểm tra 15 phút (mang theo máy tính bỏ túi)

Trang 15

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 30a, 31a, 33, 34, 35a, 36a trang 16, 17 SGK; phấn màu; máy tính

bỏ túi;

- HS: Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ đã học, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( Kiểm tra 15 phút )

Câu 1 : ( 3,5 điểm )Hãy viết công thức bảy hằng đẳng thức đáng nhớ.

Câu 2: (6,5 điểm ) Tính

Trang 16

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

b) ( 2x + y)3c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9)

Đáp án :

1) (A+B)2=A2+2AB+B22) (A-B)2=A2-2AB+B23) A2-B2=(A+B)(A-B)4) (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B35) (A-B)3=A3-3A2B+3AB2-B36) A3+B3=(A+B)(A2-AB+B2)7) A3-B3=(A-B)(A2+AB+B2)( Mỗi hằng đẳng thức đáng nhớ đúng 0,5điểm )

a) ( x – y )2 = x2 – 2.xy +y2 ( 1 điểm )

= x2 – 2xy +y2 ( 1 điểm )b) ( 2x + y)3 = (2x)3 +3 (2x) 2.y + 3.2x.y2 +y 3 ( 1 điểm )

= 8x3+3.4x2 y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )

=8x3+12x2y +6xy2 +y3 ( 1 điểm )c) ( x + 3 ) ( x2 – 3x +9) = x3 + 33 ( 1 điểm )

-Treo bảng phụ nội dung yêu

cầu bài toán

-Gợi ý: Hãy vận dụng công

-Treo bảng phụ nội dung yêu

cầu bài toán

-Với câu a) ta giải như thế

nào?

-Với câu b) ta vận dụng công

thức hằng đẳng thức nào?

-Câu c) giải tương tự

-Gọi học sinh giải trên bảng

-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài

toán

Hoạt động 3: Bài tập 35

trang 17 SGK (4 phút).

-Treo bảng phụ nội dung yêu

cầu bài toán

-Câu a) ta sẽ biến đổi về dạng

công thức của hằng đẳng thức

nào?

-Đọc yêu cầu bài toán

-Tìm dạng hằng đẳng thức phùhợp với từng câu và đền vào chỗtrống trên bảng phụ giáo viênchuẩn bị sẵn

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán

-Vận dụng hằng đẳng thức bìnhphương của một tổng, bìnhphương của một hiệu khai triển

ra, thu gọn các đơn thức đồngdạng sẽ tìm được kết quả

-Với câu b) ta vận dụng côngthức hằng đẳng thức lập phươngcủa một tổng, lập phương củamột hiệu khai triển ra, thu gọncác đơn thức đồng dạng sẽ tìmđược kết quả

-Lắng nghe

-Thực hiện lời giải trên bảng

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán

-Câu a) ta sẽ biến đổi về dạngcông thức của hằng đẳng thức

Trang 17

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Gọi học sinh giải trên bảng.

-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài

toán

Hoạt động 4: Bài tập 36

trang 17 SGK (5 phút).

-Treo bảng phụ nội dung yêu

cầu bài toán

-Trước khi thực hiện yêu cầu

bài toán ta phải làm gì?

-Hãy hoạt động nhóm để hoàn

thành lời giải bài toán

-Sửa hoàn chỉnh lời giải bài

toán

bình phương của một tổng

-Thực hiện lời giải trên bảng

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu bài toán

-Trước khi thực hiện yêu cầu bàitoán ta phải biến đổi biểu thứcgọn hơn dựa vào hằng đẳngthức

-Thảo luận nhóm và hoàn thànhlời giải

-Lắng nghe và ghi bài

Bài tập 36 trang 17 SGK.

a) Ta có:

x2+4x+4=(x+2)2 (*)Thay x=98 vào (*), ta có:

(98+2)2=1002=10000b) Ta có:

x3+3x2+3x+1=(x+1)3 (**)Thay x=99 vào (**), ta có:

(99+1)3=1003=100000

4 Củng cố: ( 3 phút)

-Chốt lại một số phương pháp vận dụng vào giải các bài tập

-Hãy nhắc lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Giải tiếp bài tập 38b trang 17 SGK

-Đọc trước bài 6: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung” (đọc kĩ phươngpháp phân tích trong các ví dụ)

Ngày soạn:

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử Biết cách tìm nhân tử chung

và đặt nhân tử chung

Kĩ năng: Có kĩ năng tính toán, phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi khái niệm, các bài tập 39a,d; 41a trang 19 SGK, bài tập ? , phấn màu, thước

kẻ,

- HS: Xem trước bài ở nhà; công thức a.b = 0

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp

III Các bước lên lớp:

Trang 18

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 4x = 2x.2

-Việc biến đổi 2x2 – 4x thành tích

2x(x-2) được gọi là phân tích 2x2 –

-Nếu xét về biến thì nhân tử chung

của các biến là bao nhiêu?

-Vậy nhân tử chung của các hạng

tử trong đa thức là bao nhiêu?

-Do đó 15x3 - 5x2 + 10x = ?

- Xét ví dụ:

Phân tích đa thức thành nhân tử

Hoạt động 2: Ap dụng (15 phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Khi phân tích đa thức thành nhân

tử trước tiên ta cần xác định được

nhân tử chung rồi sau đó đặt nhân

tử chung ra ngoài làm thừa

-Hãy nêu nhân tử chung của từng

quan hệ giữa x-y và y-x do đó cần

biến đổi thế nào?

-Gọi học sinh hoàn thành lời giải

-Thông báo chú ý SGK

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Ta đã học khi a.b=0 thì a=? hoặc

b=?

-Trước tiên ta phân tích đa thức đề

bài cho thành nhân tử rồi vận dụng

tính chất trên vào giải

= 2x(x-2)

-Phân tích đa thức thành nhân tử(hay thừa số) là biến đổi đa thức

đó thành một tích của những đathức

-Đọc yêu cầu ví dụ 2ƯCLN(15, 5, 10) = 5

-Nhân tử chung của các biến là x-Nhân tử chung của các hạng tửtrong đa thức là 5x

15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)

-Đọc yêu cầu ?1

-Nhân tử chung là x-Nhân tử chung là5x(x-2y)-Biến đổi y-x= - (x-y)

-Thực hiện-Đọc lại chú ý từ bảng phụ-Đọc yêu cầu ?2

-Khi a.b=0 thì a=0 hoặc b=0

Học sinh nhận xét

3x2 - 6x=3x(x-2)3x(x-2)=03x=0 ⇒ =x 0

x-2 = 0 ⇒ =x 2-Ta có hai giá trị của x

x =0 hoặc x-2 =0 khi x = 2

2x2 – 4x=2x.x - 2x.2=2x(x-2)

Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

Ví dụ 2: (SGK)

Giải 15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)

2/ Áp dụng.

?1a) x2 - x = x(x - 1)b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y)

= 5x(x-2y)(x-3)c) 3(x - y) - 5x(y - x)

=3(x - y) + 5x(x - y)

=(x - y)(3 + 5x)

Chú ý :Nhiều khi để làm xuất

hiện nhân tử chung ta cần đổidấu các hạng tử (lưu ý tới tínhchất A= - (- A) )

?23x2 - 6x=0 3x(x - 2) =03x=0 ⇒ =x 0hoặc x-2 = 0 ⇒ =x 2

Vậy x=0 ; x=2

4 Củng cố: (8 phút)

Phân tích đa thức thành nhân tử là làm thế nào? Cần chú ý điều gì khi thực hiện

Bài tập 39a,d / 19 SGK.

Trang 19

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

a) 3x-6y=3(x-2y)d) 2 ( 1) 2 ( 1)

5x y− −5 y y−2

Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ, bài tập ? , phấn màu, …

- HS:Khái niệm phân tích đa thức thành nhân tử, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, máy tính bỏ túi

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

HS1: Phân tích đa thức thành nhân tử là gì? Ap dụng: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

Trang 20

-Cách làm như các ví dụ trên gọi là

phân tích đa thức thành nhân tử

-Treo bảng phụ nội dung ví dụ

-Nếu một trong các thừa số trong

tích chia hết cho một số thì tích có

chia hết cho số đó không?

-Phân tích đã cho để có một thừa

(A-B)2 = A2-2AB+B2

x2 - 4x + 4=x2-2.x.2+22=(x-2)2( )2

2 =2

x2 – 2= ( )2

x − có dạng hằngđẳng thức hiệu hai bình phương

A3-B3=(A-B)(A2+AB-B2)

1 - 8x3 =(1-2x)(1+2x+4x2)

-Đọc yêu cầu ?1-Nhận xét:

Câu a) đa thức có dạng hằng đẳngthức lập phương của một tổng; câub) đa thức có dạng hiệu hai bìnhphương

-Hoàn thành lời giải

-Đọc yêu cầu ?2

1052-25 = 1052-(5)2-Đa thức 1052-(5)2 có dạng hằngđẳng thức hiệu hai bình phương-Thực hiện

-Đọc yêu cầu ví dụ-Nếu một trong các thừa số trongtích chia hết cho một số thì tíchchia hết cho số đó

(2n+5)2-25 =(2n+5)2-52-Đa thức (2n+5)2-52 có dạng hằngđẳng thức hiệu hai bình phương

1 Ví dụ.

Ví dụ 1: (SGK)

Giải a) x2 - 4x + 4

=x2-2.x.2+22=(x-2)2b) x2 – 2=

?1a) x3+3x2+3x+1=(x+1)3b) (x+y)2 – 9x2

4 Củng cố: (8 phút)

Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ và phát biểu bằng lời

Bài tập 43 / 20 SGK.

a) x2 + 6x +9 = ( x+3)2b) 10x -25 –x2 = -( x2 -10x +25 ) = -( x- 5)2 c) 8x3 - 1

8 = (2x)

3

-312

Trang 21

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

-Xem lại các ví dụ trong bài học và các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập lại bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

-Vận dụng giải bài tập 43; 44b,d; 45 trang 20 SGK

-Xem trươc bài 8: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng tử “(đọc kĩ cách giảicác ví dụ trong bài)

TIẾT 11

§8 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm hạng

tử Học sinh nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được đa thức thành nhân tử

Kĩ năng: Có kĩ năng năng phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu,

- HS: Các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

-Đa thức này có rơi vào một vế

của hằng đẳng thức nào không?

-Làm thế nào để xuất hiện nhân tử

-Xuất hiện nhân tử (x – 3) chungcho cả hai nhóm

-Thực hiện-Đọc yêu cầu ví dụ 2-Thực hiện

= x(x - 3) + y(x - 3)

= (x - 3)(x + y)

Ví dụ2: (SGK)

Giải 2xy + 3z + 6y + xz

Trang 22

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Nêu cách nhóm số hạng khác như

SGK

-Chốt lại: Cách phân tích ở hai ví

dụ trên gọi là phân tích đa thức

cần thực hiện như thế nào?

-Tiếp theo vận dụng kiến thức nào

để thực hiện tiếp?

-Hãy hoàn thành lời giải

-Sửa hoàn chỉnh

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy nêu ý kiến về cach giải bài

-Vận dụng phương pháp đặt nhân

tử chung

-Ghi vào tập-Đọc yêu cầu ?2Bạn Thái và Hà chưa đi đến kếtquả cuối cùng Bạn An đã giải đếnkết quả cuối cùng

2/ Áp dụng.

?1

15.64+25.100+36.15+60.100

=(15.64+36.15)+(25.100++60.100)

đã giải đến kết quả cuối cùng

-Xem lại các ví dụ và bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)

-Vận dụng vào giải bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK

-Gợi ý:

Bài tập 49: Vận dụng các hằng đẳng thức

Bài tập 50: Phân tích vế trái thành nhân tử rồi áp dụng A.B = 0

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

Trang 23

Kĩ năng: Có kĩ năng giải thành thạo dạng toán phân tích đa thức thành nhân tử

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 48, 49, 50 trang 22, 23 SGK, phấn màu, máy tính bỏ túi;

- HS: Ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, máy tính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, thảo luận nhóm

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: ( 8 phút )

HS1: Tính:

a) (x + y)2b) (x – 2)2HS2: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử: 6xy – 3x

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài tập 48 trang 22

SGK (15 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Câu a) có nhân tử chung không?

-Vậy ta áp dụng phương pháp nào

-Câu b) 3x2 + 6xy + 3y2 – 3z2 , đa

thức này có nhân tử chung là gì?

-Nếu đặt 3 làm nhân tử chung thì

thu được đa thức nào?

-Hãy thực hiện tương tự câu a,b

-Sửa hoàn chỉnh bài toán

Hoạt động 2: Bài tập 49 trang 22

SGK (7 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Hãy vận dụng các phương pháp

phân tích đa thức thành nhân tử đã

học vào tính nhanh các bài tập

-Ta nhóm các hạng tử nào?

-Dùng phương pháp nào để tính ?

-Đọc yêu cầu và suy nghĩ-Không có nhân tử chung-Vận dụng phương pháp nhómhạng tử

-Cần nhóm (x2 + 4x + 4) – y2-Vận dùng hằng đẳng thức-Có nhân tử chung là 33(x2 + 2xy + y2 – z2)-Có dạng bình phương của mộttổng

-Bình phương của một hiệu-Thực hiện

-Ghi vào tập

-Đọc yêu cầu và suy nghĩ

(37,5.6,5+ 3,5.37,5)– (7,5.3,4+

6,6.7,5) -Đặt nhân tử chung

Trang 24

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Yêu cầu HS lên bảng tính

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

Hoạt động 3: Bài tập 50 trang 23

SGK ( 8 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Nếu A.B = 0 thì một trong hai

thừa số phải như thế nào?

-Với bài tập này ta phải biến đổi

vế trái thành tích của những đa

thức rồi áp dụng kiến thức vừa nêu

-Nêu phương pháp phân tích ở

từng câu

a) x(x – 2) + x – 2 = 0

b) 5x(x – 3) – x + 3 = 0

-Hãy giải hoàn chỉnh bài toán

-Ghi bài vào tập

-Đọc yêu cầu và suy nghĩ-Nếu A.B = 0 thì hoặc A = 0 hoặc

B = 0

-Nhóm số hạng thứ hai, thứ ba vàomột nhóm rồi vận dụng phươngpháp đặt nhân tử chung

x – 2 ⇒x = 2

x + 1 ⇒ x = -1Vậy x = 2 ; x = -1

b) 5x(x – 3) – x + 3 = 05x(x – 3) – (x – 3) = 0(x – 3)( 5x – 1) = 0

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học

-Xem trước nội dung bài 9: “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp”(đọc kĩ cách phân tích các ví dụ trong bài)

§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi các ví dụ; các bài tập ? , phấn màu;

- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học;

Trang 25

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

HS1: Phân tích đa thức 3x2 + 3xy + 5x + 5y thành nhân tử

HS2: Tìm x, biết x(x - 5) + x + 5 = 0

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài ví

-Hãy hoàn thành lời giải

Hoạt động 2: Một số bài toán áp

-Học sinh đọc yêu cầu-Nhóm hợp lý:

x2 - 2xy + y2 - 9

= (x - y)2 - 32

- Áp dụng phương pháp dùng hằngđẳng thức :

= (x - y)2 - 32

= (x - y + 3)(x - y - 3)

-Đọc yêu cầu ?1-Áp dụng phương pháp đặt nhân tửchung

-Nhóm các hạng tử trong ngoặc đểrơi vào một vế của hằng đẳng thức-Thực hiện

-Đọc yêu cầu ?2-Vận dụng phương pháp nhóm cáchạng tử

-Ba số hạng đầu rơi vào hằng đẳngthức bình phương của một tổng-Vận dụng hằng đẳng thức

-Phương pháp nhóm hạng tử-Phương pháp dùng hằng đẳng

1 Ví dụ.

Ví dụ 1: (SGK)

Giải5x3 + 10 x2y + 5 xy2

x2 + 2x + 1 - y2

= (x2 + 2x + 1) - y2

= (x2 + 1)2 - y2

= (x + 1 + y)(x + 1 - y)Thay x = 94.5 và y=4.5 tacó

(94,5+1+4,5)(94,5+1- 4,5)

=100.91 =9100b)

Trang 26

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 phương pháp gì để phân tích?

-Hãy hoàn thành lời giải

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

thức và đặt nhân tử chung-Phương pháp đặt nhân tử chung

-Đọc yêu cầu bài toán-Dùng phưong pháp đặt nhân tửchung, dùng hằng đẳng thức-Thực hiện

-Lắng nghe và ghi bài

bạn Việt đã sử dụng:-Phương pháp nhóm hạngtử

-Phương pháp dùng hằngđẳng thức và đặt nhân tửchung

-Phương pháp đặt nhân tửchung

Bài tập 51a,b trang 24 SGK

a) x3 – 2x2 + x

=x(x2 – 2x + 1)

=x(x-1)2b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2

Trang 27

Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng nhiều phương pháp;

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi các bài tập 52, 54, 55, 56 trang 24, 25 SGK, phấn màu;

- HS:Thước thẳng Ôn tập các phương phương pháp phân tích đathức thành nhân tử đã học; máytính bỏ túi;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

HS1: 2xy – x2 – y2 + 16

HS2: x2 – 3x + 2

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài tập 52 trang 24

SGK (5 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Ta biến đổi về dạng nào để giải bài

tập này?

-Biểu thức đã cho có dạng hằng đẳng

thức nào?

-Hãy hoàn thành lời giải

Hoạt động 2: Bài tập 54 trang 25

SGK (10 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Câu a) vận dụng phương pháp nào để

giải?

-Đa thức này có nhân tử chung là gì?

-Nếu đặt x làm nhân tử chung thì còn

lại

Hoạt động 3: Bài tập 55 trang 25

SGK (9 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Với dạng bài tập này ta thực hiện như

thế nào?

-Nếu A.B=0 thì A ? 0 hoặc B ? 0

-Đọc yêu cầu bài toán-Biến đổi về dạng tích: trongmột tích nếu có một thừa sốchia hết cho 5 thì tích chia hếtcho 5

-Biểu thức đã cho có dạnghằng đẳng thức hiệu hai bìnhphương

-Thực hiện trên bảng

-Đọc yêu cầu bài toán-Vận dụng phương pháp đặtnhân tử chung

-Đa thức này có nhân tửchung là x

(x2 + 2x + y2 – 9)

-Ba số hạng đầu trong ngoặc

có dạng hằng đẳng thức bìnhphương của một tổng

-Ba học sinh thực hiện trênbảng

-Đọc yêu cầu bài toán-Với dạng bài tập này ta phântích vế trái thành nhân tử-Nếu A.B=0 thì A=0 hoặcB=0

Trang 28

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Với câu a) vận dụng phương pháp

-Treo bảng phụ nội dung

-Muốn tính nhanh giá trị của biểu thức

trước tiên ta phải làm gì? Và 1 ( )2

?

16=-Dùng phương pháp nào để phân tích?

-Riêng câu b) cần phải dùng quy tắc

đặt dấu ngoặc bên ngoài để làm xuất

-Thực hiện theo hướng dẫn

-Ghi vào tập

-Đọc yêu cầu bài toán-Muốn tính nhanh giá trị củabiểu thức trước tiên ta phảiphân tích đa thức thành nhân

-Thực hiện theo gợi ý

-Hoạt động nhóm để hoànthành

−+ = ⇒ =

=100.86 = 86 000

4 Củng cố: (4 phút)

-Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta áp dụng những phương pháp nào

-Với dạng bài tập 55 (tìm x) ta biến đổi về dạng A.B=0 rồi thực hiện tìm x trong từng thừa số

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)

-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọ kĩ quy tắc trong bài)

-Chuẩn bị máy tính bỏ túi

§10 CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh hiểu khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B Học sinh nắm vững khi nàođơn thức A chia hết cho đơn thức B

Trang 29

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện thành thạo bài toán chia đơn thức cho đơn thức;

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số (với cơ số khác 0), quy tắc chia đơn thứccho đơn thức; các bài tập ? , phấn màu,

- HS:Thước thẳng Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa cùng cơ số (lớp 7) ;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

Phân tích các đ thức sau thành nhân tử:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Giới thiệu sơ lược

nội dung (5 phút)

-Cho A, B (B≠0) là hai đa thức, ta

nói đa thức A chia hết cho đa thức B

nếu tìm được đa thức Q sao cho

A=B.Q

-Tương tự như trong phép chia đã

học thì: Đa thức A gọi là gì? Đa thức

B gọi là gì? Đa thức Q gọi là gì?

-Do đó A : B = ?

-Hay Q = ?

-Trong bài này ta chỉ xét trường hợp

đơn giản nhât của phép chia hai đa

thức là phép chia đơn thức cho đơn

-Ở câu b), c) ta làm như thế nào?

-Gọi ba học sinh thực hiện trên

bảng

-Chốt: Nếu hệ số chia cho hệ số

không hết thì ta phải viết dưới dạng

phân số tối giản

-Tương tự ?2, gọi hai học sinh thực

hiện ?2 (đề bài trên bảng phụ)

-Qua hai bài tập thì đơn thức A gọi

là chia hết cho đơn thức B khi nào?

-Đa thức A gọi là đa thức bịchia, đa thức B gọi là đa thứcchia, đa thức Q gọi là đa thứcthương

:

A B Q A Q B

=

=

xm : xn = xm-n , nếu m>n

xm : xn=1 , nếu m=n

-Muốn chia hai lũy thừa cùng cơ

số ta giữ nguyên cơ số và lấy số

mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số

mũ của lũy thừa chia

-Đọc yêu cầu ?1-Ta lấy hệ số chia cho hệ số,phần biến chia cho phần biến-Thực hiện

-Lắng nghe và ghi bài

-Đọc yêu cầu và thực hiện-Đơn thức A chia hết cho đơnthức B khi mỗi biến của B đều

là biến của A với số mũ khônglớn hơn số mũ của nó trong A

1/ Quy tắc.

?1a) x3 : x2 = xb) 15x7 :3x2 = 5x5c) 20x5 : 12x = 5 4

3x

?2a) 15x2y2 : 5xy2 = 3x

Trang 30

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 -Vậy muốn chia đơn thức A cho đơn

thức B (trường hợp A chia hết cho

B) ta làm như thế nào?

-Treo bảng phụ quy tắc, cho học

sinh đọc lại và ghi vào tập

Hoạt động 3: Áp dụng (10 phút)

-Treo bảng phụ ?3

-Câu a) Muốn tìm được thương ta

làm như thế nào?

-Câu b) Muốn tính được giá trị của

biểu thức P theo giá trị của x, y

trước tiên ta phải làm như thế nào?

Hoạt động 4: Luyện tập tại lớp

(5 phút)

-Làm bài tập 59 trang 26 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Vận dụng kiến thức nào trong bài

học để giải bài tập này?

-Gọi ba học sinh thực hiện

-Muốn chia đơn thức A cho đơnthức B (trường hợp A chia hếtcho B) ta làm ba bước sau:

Bước 1: Chia hệ số của đơn thức

A cho hệ số của đơn thức B

Bước 2: Chia lũy thừa của từngbiến trong A cho lũy thừa củacùng biến đó trong B

Bước 3: Nhân các kết quả vừatìm được với nhau

-Đọc yêu cầu ?3-Lấy đơn thức bị chia (15x3y5z)chia cho đơn thức chia (5x2y3)-Thực hiện phép chiahai đơnthức trước rồi sau đó thay giá trịcủa x, y vào và tính P

-Đọc yêu cầu bài toán-Vận dụng quy tắc chia đơn thứccho đơn thức để thực hiện lờigiải

-Thực hiện

Quy tắc:

Muốn chia đơn thức A chođơn thức B (trường hợp Achia hết cho B) ta làm nhưsau:

-Chia hệ số của đơn thức Acho hệ số của đơn thức B.-Chia lũy thừa của từng biếntrong A cho lũy thừa củacùng biến đó trong B

-Nhân các kết quả vừa tìmđược với nhau

2/ Áp dụng.

?3a) 15x3y5z : 5x2y3

-Quy tắc chia đơn thức cho đơn thức Vận dụng vào giải các bài tập 60, 61, 62 trang 27 SGK

-Xem trước bài 11: “Chia đa thức cho đơn thức” (đọc kĩ cách phân tích các ví dụ và quy tắc trong bài

học).

§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh nắm vững khi nào đa thức chia hết cho đơn thức, qui tắc chia đa thức cho đơnthức

Kĩ năng: Có kĩ năng vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán;

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi quy tắc; các bài tập ? , phấn màu;

- HS:Máy tính bỏ túi, ôn tập quy tắc chia đơn thức cho đơn thức;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

HS1: Phát biểu quy tắc chia đơn thức cho đơn thức

Trang 31

-Treo bảng phụ nội dung ?1

-Hãy viết một đa thức có các hạng tử

đều chia hết cho 3xy2

-Chia các hạng tử của đa thức 15x2y5 +

12x3y2 – 10xy3 cho 3xy2

-Cộng các kết quả vừa tìm được với

nhau

-Qua bài toán này, để chia một đa thức

cho một đơn thức ta làm như thế nào?

-Treo bảng phụ nội dung quy tắc

-Treo bảng phụ yêu cầu ví dụ

-Hãy nêu cách thực hiện

-Gọi học sinh thực hiện trên bảng

-Chú ý: Trong thực hành ta có thể tính

nhẩm và bỏ bớt một số phép tính trung

gian

Hoạt động 2: Áp dụng (8 phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?2

-Hãy cho biết bạn Hoa giải đúng hay

không?

-Để làm tính chia

(20x y4 −25x y2 2−3x y2 ): 5x y2 ta dựa

vào quy tắc nào?

-Hãy giải hoàn chỉnh theo nhóm

Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp.

(6 phút)

-Làm bài tập 64 trang 28 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Để làm tính chia ta dựa vào quy tắc

nào?

-Gọi ba học sinh thực hiện trên bảng

-Gọi học sinh khác nhận xét

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

-Muốn chia đơn thức A chođơn thức B (trường hợp Achia hết cho B) ta làm nhưsau:

-Chia hệ số của đơn thức Acho hệ số của đơn thức B

-Chia lũy thừa của từng biếntrong A cho lũy thừa củacùng biến đó trong B

-Nhân các kết quả vừa tìmđược với nhau

-Đọc yêu cầu ?1-Chẳng hạn:

15x2y5 + 12x3y2 – 10xy3(15x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2

=(15x 2 y 5 :3xy 2 )+(12x 3 y 2 :3xy 2 ) + (–10xy 3 :3xy 2 )

-Thực hiện-Lắng nghe

-Đọc yêu cầu ?2-Quan sát bài giải của bạnHoa trên bảng phụ và trả lời

là bạn Hoa giải đúng

-Để làm tính chia(20x y4 −25x y2 2−3x y2 ): 5x y2

ta dựa vào quy tắc chia đathức cho đơn thức

-Thảo luận nhóm và trìnhbày

-Đọc yêu cầu-Để làm tính chia ta dựa vàoquy tắc chia đa thức cho đơnthức

-Thực hiện-Thực hiện

1/ Quy tắc.

?115x2y5+12x3y2–10xy3):3xy2

=(15x2y5:3xy2)+(12x 3 y 2 :3xy 2)+(–10xy3:3xy2)

chia mỗi hạng tử của A cho

B rồi cộng các kết quả vớinhau

= − + −

Trang 32

-Quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

-Vận dụng giải bài tập 63, 65, 66 trang 29 SGK

-Ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7)

-Xem trước nội dung bài 12: “Chia đa thức một biến đã sắp xếp” (đọc kĩ các ví dụ trong bài học)

§12 CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP.

I Mục tiêu:

Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là phép chia hết, phép chia có dư

Kĩ năng: Có kĩ năng chia đa thức một biến đã sắp xếp;

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi chú ý, các bài tập ? , phấn màu;

- HS:Máy tính bỏ túi; ôn tập kiến thức về đa thức một biến (lớp 7), quy tắc chia đa thức cho đơnthức

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

1 Ổn định lớp:KTSS (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (7 phút)

HS1: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức

-Ta chia hạng tử bậc cao nhất của đa thức

-Đọc yêu cầu bài toán

2x4 : x2

1/ Phép chia hết.

Ví dụ: Chia đ thức 2x413x3+15x2+11x-3 cho đathức x2-4x-3

-Giải

(2x4-13x3+15x2+11x-3) :(x2-4x-3)

Trang 33

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

bị chia cho hạng tử bậc cao nhất của đa

thức chia?

2x4 : x2=?

-Nhân 2x2 với đa thức chia

-Tiếp tục lấy đa thức bị chia trừ đi tích

vừa tìm được

-Treo bảng phụ ?

-Bài toán yêu cầu gì?

-Muốn nhân một đa thức với một đa thức

ta làm như thế nào?

-Hãy hoàn thành lời giải bằng hoạt động

nhóm

-Nếu thực hiện phép chia mà thương tìm

được khác 0 thì ta gọi phép chia đó là

phép chia gì?

Hoạt động 2: Phép chia có dư (11 phút)

-Số dư bao giờ cũng lớn hơn hay nhỏ hơn

số chia?

-Tương tự bậc của đa thức dư như thế nào

với bậc của đa thức chia?

-Treo bảng phụ ví dụ và cho học sinh suy

nghĩ giải

-Chia (5x3 - 3x2 +7) cho (x2 + 1)

7 chia 2 dư bao nhiêu và viết thế nào?

-Tương tự như trên, ta có:

(5x3 - 3x2 +7) = ? + ?

-Nêu chú ý SGK và phân tích cho học

sinh nắm

-Treo bảng phụ nội dung

-Chốt lại lần nữa nội dung chú ý

Hoạt động 3: Luyện tập tại lớp (6

-Đọc yêu cầu ? -Kiểm tra lại tích(x2-4x-3)(2x2-5x+1)-Phát biểu quy tắc nhân một đathức với một đa thức (lớp 7)-Thực hiện

-Nếu thực hiện phép chia màthương tìm được khác 0 thì tagọi phép chia đó là phép chia códư

-Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn sốchia

-Bậc của đa thức dư nhỏ hơnbậc của đa thức chia

7 chia 2 dư 1, nên 7=2.3+1

(5x3 - 3x2 +7) =

= (x2 + 1)(5x-3)+(-5x+10)-Lắng nghe

-Đọc lại và ghi vào tập

-Đọc yêu cầu đề bài-Ta sắp xếp lại lũy thừa củabiến theo thứ tự giảm dần, rồithực hiện phép chia theo quytắc

=2x2 – 5x + 1

? (x2-4x-3)(2x2-5x+1)

=2x4-5x3+x2-8x3+20x24x-6x2+15x-3

-=2x4-13x3+15x2+11x-3

2/ Phép chia có dư.

Ví dụ:

5x3 - 3x2 +7 x2 + 1 5x3 + 5x 5x -3 -3x2-5x + 7

-3x2 - 3 -5x + 10

Phép chia trong trườnghợp này gọi là phép chia

có dư(5x3 - 3x2 +7) =

=(x2 + 1)(5x-3)+(-5x+10)

Chú ý:

Người ta chứng minhđược rằng đối với hai đathức tùy ý A và B củacùng một biến (B≠0),tồn tại duy nhất một cặp

đa thức Q và R sao choA=B.Q + R, trong đó Rbằng 0 hoặc bậc của Rnhỏ hơn bậc của B (Rđược gọi là dư trong phépchia A cho B)

Khi R = 0 phép chia A

cho B là phép chia hết.

Bài tập 67 trang 31 SGK.

Trang 34

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

( )

4 3 2 2

-Để thực hiện phép chia đa thức một biến ta làm như thế nào?

-Trong khi thực hiện phép trừ thì ta cần phải đổi dấu đa thức trừ

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)

-Xem các bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)

-Vận dụng giải tiếp bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi bài tập 68, 70, 71, 72, 73a,b trang 31, 32 SGK, phấn màu;

- HS: Quy tắc chia đa thức cho đơn thức, chia hai đa thức đã sắp xếp; máy tính bỏ túi

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh

III Các bước lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Bài tập 70 trang 32

SGK (7 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Muốn chi một đa thức cho một đơn

-Treo bảng phụ nội dung

-Đề bài yêu cầu gì?

-Câu a) đa thức A chia hết cho đa

thức B không? Vì sao?

-Câu b) muốn biết A có chia hết cho

B hay không trước tiên ta phải làm

gì?

-Nếu thực hiện đổi dấu thì 1

-Đọc yêu cầu đề bài toán

-Muốn chia đa thức A cho đơn

-Đọc yêu cầu đề bài toán

-Không thực hiện phép chia,xét xem đa thức A có chia hếtcho đa thức B hay không?

-Đa thức A chia hết cho đathức B vì mỗi hạng tử của Ađều chia hết ho B

-Phân tích A thành nhân tửchung x2 – 2x + 1 = (x – 1)2

=2

Trang 35

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 – x = ? (x - 1)

Hoạt động 3: Bài tập 72 trang 32

SGK (12 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Đối với bài tập này để thực hiện

-Bước tiếp theo ta làm như thế nào?

-Gọi học sinh thực hiện

-Nhận xét, sửa sai

Hoạt động 4: Bài tập 73a,b trang

32 SGK (9 phút)

-Treo bảng phụ nội dung

-Đề bài yêu cầu gì?

-Đối với dạng bài toán này ta áp

dụng các phương pháp phân tích đa

-Lấy dư thứ nhất chia cho đathức chia

-Thực hiện-Lắng nghe, ghi bài

-Đọc yêu cầu đề bài toán

-Tính nhanh

-Có ba phương pháp phân tích

đa thức thành nhân tử: đặt nhân

tử chung, dùng hằng đẳngthức, nhóm hạng tử

A2 – B2 =(A+B)(A-B)

A3 – B3 =(A-B)(A2+2AB+B2)-Thực hiện

Bài tập 72 trang 32 SGK.

2x4+x3-3x2+5x-2 x2-x+1 2x4-2x3+2x2

3x3-5x2+5x-2 2x2+3x-2 3x3-3x2+3x

-2x2+2x-2 -2x2+2x-2 0Vậy

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập quy tắc nhân (chia) đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức

-Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

-Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

-Trả lời trước câu hỏi ôn tập chương (câu 1, 2)

-Làm bài tập 75, 76, 77, 78 trang 33 SGK

ÔN TẬP CHƯƠNG I.

I Mục tiêu:

Trang 36

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

Kiến thức: Hệ thống các kiến thức cơ bản của chương I: Các quy tắc: nhân đơn thức với đa thức,nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân

tử,

Kĩ năng: Có kĩ năng nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức;

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập chương (câu 1, 2), bài tập 75, 76, 77, 78 trang 33 SGK;

- HS: Máy tính bỏ túi, ôn tập các quy tắc: nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức,các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, hoạt động nhóm

III Các bước lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết câu

-Treo bảng phụ nội dung

-Ta vận dụng kiến thức nào để thực

-Treo bảng phụ nội dung

-Ta vận dụng kiến thức nào để thực

hiện?

-Tích của hai đa thức là mấy đa

-Đọc lại câu hỏi trên bảng phụ

-Muốn nhân một đơn thức với một

đa thức, ta nhân đơn thức với từnghạng tử của đa thức rồi cộng cáctích với nhau

-Muốn nhân một đa thức với một

đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của

đa thức này với từng hạng tử của

đa thức kia rồi cộng các tích vớinhau

xm xn =xm+n-Tích của hai hạng tử cùng dấu thìkết quả dấu “ + ”

-Tích của hai hạng tử khác dấu thìkết quả dấu “ - “

Trang 37

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 thức?

-Nếu đa thức vừa tìm được có các

-Treo bảng phụ nội dung

-Đề bài yêu cầu gì?

-Để tính nhanh theo yêu cầu bài

toán, trước tiên ta phải làm gì?

-Hãy nhắc lại các phương pháp

phân tích đa thức thành nhân tử?

-Để cộng (trừ) hai số hạng đồngdạng ta giữ nguyên phần biến vàcộng (trừ) hai hệ số

-Thực hiện

-Đọc yêu cầu bài toán-Tính nhanh các giá trị của biểuthức

-Biến đổi các biểu thức về dạngtích của những đa thức

-Có ba phương pháp phân tích đathức thành nhân tử: đặt nhân tửchung, dùng hằng đẳng thức,nhóm hạng tử

-Vận dụng hằng đẳng thức bìnhphương của một hiệu

-Vận dụng hằng đẳng thức lậpphương của một hiệu

-Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức

-Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

5 Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập kiến thức chia đa thức cho đa thức,

-Trả lời trước câu hỏi ôn tập chương (câu 3, 4, 5)

-Giải các bài tập 78, 79, 80, 81 trang 33 SGK

-Tiết sau ôn tập chương I (tt)

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng phụ ghi câu hỏi ôn tập chương (câu 3, 4, 5), bài tập 78, 79, 80, 81 trang 33 SGK

- HS: Máy tính bỏ túi, ôn tập các quy tắc: chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức,chia đa thức cho đa thức;

- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, so sánh, hoạt động nhóm

III Các bước lên lớp:

Trang 38

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết câu

-Làm bài tập 79a,b trang 33 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Đề bài yêu cầu ta làm gì?

-Hãy nêu các phương pháp phân

-Gọi hai học sinh thực hiện

-Làm bài tập 80a trang 33 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Với dạng toán này trươc khi thực

hiện phép chia ta cần làm gì?

-Để tìm hạng tử thứ nhất của

thương ta làm như thế nào?

-Tiếp theo ta làm như thế nào?

-Cho học sinh giải trên bảng

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

-Làm bài tập 81b trang 33 SGK

-Treo bảng phụ nội dung

-Nếu A.B = 0 thì A như thế nào với

0? ; B như thế nào với 0?

-Vậy đối với bài tập này ta phải

-Đa thức A chia hết cho đơn thức

B khi mỗi hạng tử của A đều chiahết cho B

-Đa thức A chia hết cho đa thức Bnếu tìm được một đa thức Q saocho A = B.Q

-Đọc yêu cầu bài toán-Phân tích đa thức thành nhân tử

-Có ba phương pháp phân tích đathức thành nhân tử: đặt nhân tửchung, dùng hằng đẳng thức,nhóm hạng tử

-Nhóm hạng tử, dùng hằng đẳngthức và đặt nhân tử chung

đa thức bị chia chia cho hạng tử cóbậc cao nhất của đa thức chia

-Lấy thương nhân với đa thức chia

để tìm đa thức trừ

-Thực hiện-Ghi bài và tập

-Đọc yêu cầu bài toán-Nếu A.B = 0 thì hoặc A=0 hoặcB=0

Bài tập 79a,b trang 33 SGK.

( ) ( ) ( ) ( )

( )

2 4

-10x2-5x 4x+2 4x+2 0

Vậy (6x3-7x2-x+2):( 2x + 1)

= 3x2-5x+2

Bài tập 81b trang 33 SGK.

Trang 39

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8 A.B=0 rồi tìm x

-Dùng phương pháp nào để phân

tích vế trái thành nhân tử chung?

-Nhân tử chung là gì?

-Hãy hoạt động nhóm để giải bài

toán

-Dùng phương pháp đặt nhân tửchung

-Nhân tử chung là x + 2-Hoạt động nhóm

4 Củng cố: (4 phút)

-Đối với dạng bài tập chia hai đa thức đã sắp xếp thì ta phải cẩn thận khi thực hiện phép trừ

-Đối với dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử thì cần xác định đúng phương pháp để phân tích

5 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)

-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

-Ôn tập các kiến thức đã ôn ở hai tiết ôn tập chương (lí thuyết)

-Xem lại các dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử; nhân (chia) đa thức cho đa thức; tìm x bằngcách phân tích dưới dạng A.B=0 ; chia đa thức một biến;

-Tiết sau kiểm tra chương I

KIỂM TRA CHƯƠNG I.

II Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Chuẩn bị cho mỗi học sinh một đề kiểm tra (đề phôtô)

- HS: Máy tính bỏ túi, giấy nháp,

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm).

Bài 1: (2 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Kết quả của phép tính 15x2y2z : 3xyz là:

Trang 40

Trường THCS Phúc Đồng Ga:Đại Số 8

Câu 2: Kết quả của phép tính 20052 – 20042 là:

Bài 2: (2 điểm) Hãy điền dấu “X” vào ô trống mà em chọn:

I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (4 điểm).

Bài 1: (2 điểm) Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Kết quả của phép tính 15x2y2z : 3xyz là:

Câu 2: Kết quả của phép tính 20052 – 20042 là:

Bài 2: (2 điểm) Hãy điền dấu “X” vào ô trống mà em chọn:

Ngày đăng: 02/02/2015, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 1: Hình thành quy tắc. - Giáo án đại số 8 (Cả năm)
o ạt động 1: Hình thành quy tắc (Trang 1)
Hình vẽ đúng - Giáo án đại số 8 (Cả năm)
Hình v ẽ đúng (Trang 73)
Bảng ôn tập này Gv đưa lên bảng phụ sau khi HS trả lời từng phần để khă1c sâu kiến thức - Giáo án đại số 8 (Cả năm)
ng ôn tập này Gv đưa lên bảng phụ sau khi HS trả lời từng phần để khă1c sâu kiến thức (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w