CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS - Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập mẫu và những điều lưu ý khi phân tích đa thứcthành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử.. -Giới thiệu hai cách trên gọi là
Trang 1Tuần 01 Ngày soạn: 18/08/2013
Chương I: Phép nhân và phép chia các đa thức
Tiết 1: 1 NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
2 Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV giới thiệu chương trình đại số 8
- Nêu yêu cầu về sách vở, dụng cụ học tập, ý thức và phương pháp học tập bộ môntoán
- GV giới thiệu chương I
xy.6xy3
= 18x4y4 - 3x3y3 +
5 6
x2y4
Trang 2thang ?
Viết biểu thức tính diện tích mảnh vườn
theo x và y ?
- GV đưa đề bài sau lên bảng phụ:
Bài giải sau đúng (Đ) hay sai (S)
= (8x + 3 + y) y = 8xy + 3y + y2.Với x = 3 m ; y = 2 m
S = 8 3 2 + 3 2 + 22 = 48 + 6 + 4 = 58 m2.1) S
2) S3) Đ4) Đ
4 Củng cố - luyện tập:
? Tóm lại bài học hôm nay các em cần
nắm nội dung kiến thức nào? Cần rèn
luyện kĩ năng gì?
HS:
GV: Khẳng định lại
- Yêu cầu HS làm bài tập 1 SGK
- GV gọi hai HS lên chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV cho HS hoạt động nhóm bài 2, GV
đưa đề bài lên bảng phụ
Đại diện một nhóm lên trình bày bài giải
b) x (x2 - y) - x2 (x + y) + y (x2 - x) tại x =
2
1
; y = - 100
= x3 - xy - x3 - x2y + x2y - xy = - 2xy Thay x =1/2 và y=-100 vào biểu thức:
Trang 32 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2 Kĩ năng: HS biết trình bày phép nhân đa thức theo các cách khác nhau.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho HS khi thực hiện phép tính.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức Viết dạng tổng quát
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu VD sgk
GV: Nêu cách làm và giới thiệu đa
Trang 4⇒ S = 4 2,5 2 - 12 = 4 6,25 - 1 = 24 m2.
GV lưu ý HS: Khi trình bày cách 2 cả hai
đa thức phải được sắp xếp theo cùng một
thứ tự
Bài 7 sgk tr 8
a) C1: (x2 - 2x + 1) (x - 1) = x2 (x - 1) - 2x (x - 1) + 1(x - 1) = x3 - x2 - 2x2 - 2x + x - 1 = x3 - 3x2 +3x - 1
C2b) C1:
(x3 - 2x2 + x - 1)(5 - x)
= x3(5 - x) - 2x2 (5 x) + x(5 x) 1 (5 x)
-= 5x3 - x4 - 10x2 + 2x3 + 5x - x2 - 5 + x
= - x4 + 7x3 - 11x2 + 6x - 5
C2
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Nắm vững cách trình bày phép nhân đa thức cách 2
- Làm bài tập 6 , 7, 8 <4 SBT> bài 8 <8 SGK>
Trang 5
Tiết 3:
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức HS được củng cố kiến thức về các quy tắc nhân đơn thức với đa thức,
nhân đa thức với đa thức
2 Kĩ năng: HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức, đa thức.
Trang 6xy (x - 2y) + 2y(x - 2y) =
HS2: Chữa bài tập 6 (a, b) <4 SBT>.
- Muốn chứng minh giá trị của biểu
thức không phụ thuộc vào giá trị của
2
1
x - 5 -5x2 + 10x - 15 +
Trang 7- Hãy biểu diễn tích hai số sau lớn
hơn tích của hai số đầu là 192
Giá trị của x GTrị của biểu thức
Bài 13 sgk tr 9:
a) (12x - 5) (4x - 1)+ (3x - 7) (1 - 16x) = 81 48x2 - 12x - 20x + 5 + 3x - 48x2
- 7 + 112x = 81⇔ 83x - 2 = 81 83x = 83 ⇒ x = 1
Bài 14 sgk tr 9.
2n ; 2n + 2 ; 2n + 4 (n ∈ N)
(2n + 2)(2n + 4) - 2n(2n + 2) = 1924n2 + 8n + 4n + 8 - 4n2 - 4n = 1928n + 8 = 192
*Kiến thức: HS nắm được các hằng đẳng thức: Bình phương của một tổng, bình
phương của một hiệu, hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: Biết áp dụng các hằng đẳng thức trên để tính nhẩm, tính hợp lí.
Trang 8Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Trang 9- GV ĐVĐ vào bài.
- Yêu cầu HS làm ?1
- Gợi ý HS viết luỹ thừa dưới dạng
tích rồi tính
- Với a > 0 ; b > 0: công thức này
được minh hoạ bởi diện tích các hình
Yêu cầu HS hoạt động nhóm b , c
Đại diện các nhóm lên trình bày trên
- Với A, B là các biểu thức tuỳ ý, ta cũng
b) x2 + 4x + 4 = x2 + 2.x.2 + 22 = (x + 2)2
c) 512 = (50 + 1)2 = 502 + 2 50 1 + 12 = 2500 + 100 + 1 = 2601
3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 2.300.1 + 12 = 90000 + 600 + 1= 90601
2 Bình phương của một hiệu
?3 sgk tr 10.
C1: (a - b)2 = (a - b) (a - b) = a2 - ab - ab + b= a2 - 2ab +
b2.C2: (a - b)2 = [a + (-b)]2 = a2 + 2a (-b) + (-b)2 = a2 - 2ab +
4
1
.b) KQ: 4x2 – 12xy + 9y2c) 992 = (100 – 1)2 = 1002 – 2.100 + 1
Trang 10*) ?7 sgk tr 11 Cả hai đều viết đúng.
Vì x2 - 10x + 25 = 25 - 10x + x2.Sơn đã rút ra:
Trang 11Tiết 5: Ngày dạy:20-9-2012
Luyện tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức Củng cố kiến thức về các hằng đẳng thức: Bình phương của một
tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương
2 Kĩ năng: HS vận dụng thành thạo các hằng đẳng thức trên vào giải bài toán.
a, (x + 2y)2 = x2 + 2 x 2y + (2y)2 = x2 + 4xy + 4y2
b, (x - 3y) (x + 3y) = x2 - (3y)2 = x2 - 9y2
Trang 12= 2002 - 2 200 + 1 = 40 000 - 400 + 1 = 39601.c) 47 53 = (50 - 3) (50 + 3)
= 502 - 32 = 2500 - 9 = 2491
Bài 23 sgk tr 12:
a) VP = (a - b)2 + 4ab = a2 - 2ab + b2 + 4ab = a2 + 2ab + b2 = (a + b)2 = VT.b) VP = (a + b)2 - 4ab
= a2 + 2ab + b2 - 4ab = a2 - 2ab + b2 = (a - b)2 = VT
Trang 132 Kiểm tra bài cũ:
Bài 15SBT/5: a chia 5 dư 4
- GV gợi ý: Viết (a + b)2 dưới dạng
khai triển rồi thực hiện phép nhân đa
Với A, B là các biểu thức tuỳ ý
C2 : (a - b)3 = [a+ (-b)]3
Trang 14GV: - Hai cách trên đều cho kết quả:
- Cho biết biểu thức nào thứ nhất ?
Biểu thức nào thứ hai ?
Y/c 2 học sinh lên bảng thực hiện
= a3 + 3a2(-b) + 3a (-b)2 + (-b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3
Vậy: (a - b)3 = a3 - 3a2b + 3ab2 - b3.Với A, B là các biểu thức
b) (x - 2y)3
= x3 - 3 x2 2y + 3 x (2y)2 - (2y)3
= x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
4 Luyện tập - củng cố:
- Yêu cầu HS làm bài 26
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 29
Trang 152 Kĩ năng: Biết vận dụng các hằng đẳng thức trên để giải bài tập.
So sánh hai hằng đẳng thức này ở dạng khai triển
So sánh: Đều có 4 hạng tử (luỹ thừa của A giảm dần, luỹ thừa của B tăng dần) Dấukhác nhau.ở lập phương của một hiệu: + , - xen kẽ nhau
HS2: Chữa bài tập 28 (ab) <14 SGK>
GV giới thiệu: (A2 - AB + B2) : gọi là
bình phương thiếu của một hiệu
? Hãy phát biểu bằng lời
HS: (Tổng hai lập phương bằng tích
của tổng hai biểu thức với bình
phương thiếu của một hiệu)
A 3 + B 3 = (A + B) (A 2 - AB + B 2 ).
a) x3 + 8 = x3 + 23 = (x + 2) (x2 - 2x + 4)27x3 + 1 = (3x)3 + 13
= (3x + 1) (9x2 - 3x + 1)
b) (x + 1) (x2 - x + 1) = x3 + 13 = x3 + 1Bài 30:
Trang 16GV giới thiệu (A2 + AB + B2 ): gọi là
bình phương của một tổng
? Hãy phát biểu bằng lời
HS: (Hiệu hai lập phương bằng tích
của hiệu hai biểu thức với bình
phương thiếu của một tổng)
A 3 - B 3 = (A - B) (A 2 + AB + B 2 )
a) (x - 1) (x2 + x + 1) = x3 - 13 = x3 -1
b) = (2x)3 - y3 = (2x - y) [(2x)2 + 2xy + y2]
a) (3x + y) (9x2 - 3xy + y2) = 27x3 + y3b) (2x - 5) (4x2 + 10x + 25) = 8x3 - 125
Trang 17Hướng dẫn HS cách dùng hằng đẳng thức (A ± B)2 để xét giá trị của một
số tam thức bậc hai
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận cho HS thái độ say mê yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu làm theo từng bước, tránh
x = 25 - x4.d) (5x - 1)3 = (5x)3 - 3 (5x)2.1 + 3 5x 12 - 13
= 125x3 - 75x2 + 15x - 1
e) (2x - y) (4x2 + 2xy + y2)
= (2x)3 - y3 = 8x3 - y3.f) (x + 3) (x2 - 3x + 9) = x3 + 33 = x3 + 27
Trang 18- Yêu cầu đại diện hai nhóm lên bảng
trình bày
Hướng dẫn xét một số dạng toán
về giá trị tam thức bậc hai
Bài 18 <5 SBT> x2 - 6x + 10 > 0 với
mọi x
- Làm thế nào để chứng minh được
đa thức luôn dương với mọi x
Bài số 3 SGK/ 17:
a)VT = (a - b)3 = [- (b - a)]3 = - (b - a)3 = VP
b) VT = (- a - b)2 = [- (a + b)] 2 = (a + b)2 =VP
gv khắc sâu các bài tập đã chữa
- y/c học sinh nhắc lại 7 hằng đẳng thức đáng nhớ
Tiết 9: Ngày dạy: - 10 -2012
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử.
2 Kỹ năng: Biết cách.tìm nhân tử chung và đặt nhân chung.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
Trang 19Hãy thực hiện phép nhân sau: a b c( + = )
áp dụng thực hiện phép nhân : 2x( x – 2) =
I3 Bài mới
- GV hướng dẫn HS làm ví dụ 1:
- Vậy thế nào là phân tích đa thức thành
nhân tử ?
- HS đọc khái niệm SGK
- GV: phân tích đa thức thành nhân tử
còn gọi là phân tích đa thức thành thừa
số
- Nhân tử chung của đa thức trên là gì?
- HS: 2x
- cho HS làm tiếp VD2
- Nhân tử chung trong VD này là 3x
- GV đưa ra cách tìm nhân tử chung với
các đa thức có hệ số nguyên tr25 lên
bảng phụ
-GV cho HS làm ?1
( GV đưa đầu bài lên bảng phụ)
- GV hướng dẫn HS tìm nhân tử chung
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, gọi 3 HS
lên bảng làm
- ở câu b,nếu dừng ở kết quả
( x-2y)(5x2- 15x) có được không?
- Gv lưu ý HS đôi khi phải đổi dấu để
xuất hiện nhân tử chung
- Khái niệm : SGK
Ví dụ 2:
Phân tích đa thức 3x3 - 18 x2 + 27x thànhnhân tử
= (x-2y).5x(x - 3) = 5x.(x- 2y(x- 3) c) 3.(x- y) - 5x(y- x) = 3.(x - y) + 5x(x - y) = (x -y) (3+ 5x)
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Yêu cầu HS làm bài 40b
Bài số 39 SGK/19
b) x2 + 5x3 + x2y = x2( 2+ 5x + y)c) 14x2y - 21 xy2 + 28 x2 y2 = 7xy(2x - 3y + 4xy)d) 2x (y -1) - 2y(y-1) = 2(y- 1)(x-y)e) 10x(x - y) -8y(y -x)
= 10x( x - y) + 8y(x -y)= (x -y)(10x + 8y)
Trang 20- GV đưa ra các câu hỏi củng cố
- Thế nào phân tích đa thức thành nhân
tử?
HS: là viết đa thức thành tích của nhiều
đa thức
- Khi phân tích đa thức thành nhân tử
phải đạt yêu cầu gì?
HS: Đa thức tích phải triệt để ( không
còn phân tích tiếp được nữa)
= 2(x- y)(5x + 4y)
Bài 40(b)
x (x -1) - y(x- 1)
= x(x- 1) + y(x- 1)= (x- 1)(x+ y)Thay x = 2001 và y =1999 vào biểu thức
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
3 Thái độ: Rèn ý thức học tập cho học sinh.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng
- HS1 chữa bài 42 SGK
Trang 21- HS2 viết 7 hằng đẳng thức đáng nhớ.
- GV nhận xét cho điểm HS.và ĐVĐ vào bài mới
I3 Bài mới
- GV đưa ra VD
- Bài này có dùng được phương pháp đặt
nhân tủ chung không?Vì sao?
- GV treo bảng 7 hằng đẳng thức đáng
nhớ
- Có thể dùng hằng đẳng thức nào để biến
đổi thành tích?
- Yêu cầu HS biến đổi
- Yêu cầu HS nghiên cứu VD b và c trong
- Để chứng minh đa thức chia hết cho 4
với mọi số nguyên n, cần làm thế nào?
- HS làm bài vào vở một HS lên bảng
làm
1:Ví dụ
- Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x2 - 4x + 4 = x2 - 2.2x + 22 = (x- 2)2
- VD: SGK
- ?1.Phân tích các đa thức sau thành nhân tử :
a)x3+ 3x2 + 3x + 1 = (x+1)3
b) (x + y)2- 9x2 = (x+ y)2- (3x)2= (x+ y+3x)( x+y - 3x) = (4x + y)(y - 2x)
- ?2 1052 -25 =1052 - 52 = (105 - 5)(105+ 5) = 110.100= 110 000
2 áp dụng
Ví dụ: Chứng minh rằng (2n+ 5)2- 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n.Bài giải :
(2n +5) - 25 = (2n + 5 )2 - 52 = (2n + 5 - 5 )(2n+ 5+5) = 2n.(2n + 10)
=4n(n+5)
⇒(2n+5)2 - 25 .4 ∀ n ∈Z
4 Củng cố: - Luyện tập
- GV yêu cầu HS làm bài 43 SGK
- Hai HS lên bảng chữa
- Lưu ý HS nhận xét đa thức có mấy
hạng tử để lựa chọn hằng đẳng thức áp
dụng cho phù hợp
Bài 43 SGKa) x2+ 6x +9 = x2+ 2x.3 + 32 = (x+3)2
b) 10x - 25 -x2 = - (x2 - 10x + 25)
Trang 22- GV nhận xét, sủa chữ các thiếu sót của
Tiết 11 Ngày dạy: 15-10-2012
Tiết 11: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Làm bài tập đầy đủ
III CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập mẫu và những điều lưu ý khi phân tích đa thứcthành nhân tử bằng phương pháp nhóm các hạng tử
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Tổ chức:
8A 8B
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Chữa bài 44c /20 SGK c) (a+b)3 + (a-b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) + (a3 - 3a2b+ 3ab2 - b3)
= 2a3 + 6 ab2 = 2a ( a2 + 3b2)
-Đã dùng hằng đẳng thức nào để làm bài tập trên?Còn cách nào khác không?
Trang 23- Yêu cầu các HS khác nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét cho điểm HS và ĐVĐ vào bài mới
I3 Bài mới
-GV đưa ví dụ 1 lên bảng cho HS làm thử
- Gợi ý: với ví dụ trên thì có sử dụng được
hai phương pháp đã học không?
- Trong 4 hạng tử những hạng tử nào có
nhân tử chung?
- Hãy nhóm các hạng tử có nhân tử chung
đó và đặt nhân tử chung cho từng nhóm
-Nêu nhận xét?
-Yêu cầu HS nêu cách khác
- GV lưu ý HS: Khi nhóm các hạng tử mà
đặt dấu trừ trước dấu ngoặc thì phải đổi
dấu tất cả các số hạng trong ngoặc
-Giới thiệu hai cách trên gọi là phân tích
đa thức thành nhân tủ bằng phương pháp
- Yêu cầu HS nêu ý kiến về các lời giải
- GVgọi 2 HS lên bảng phân tích tiếp
- GV đưa lên bảng phụ bài: Phân tích
C2: x2 - 3x + xy -3x = (x2 + xy) + (-3x - 3y) = x(x+y) - 3(x+ y) = (x+ y)(x-3)
Ví dụ 2:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử:
x3 + 27x2 – x-27C1: = (x3 + 27x2 ) – (x+27) = x2 (x+27) - (x+27) = (x+27) (x2-1) = (x+27) (x+1)(x-1)C2: = (x3 – x) + (27x2 -27) = x(x2-1) + 27(x2 - 1) = (x2 - 1)(x+27) = (x+1)(x-1)(x+27)
2.áp dụng
?1 15.64 + 25.100 + 46.15 + 60.100 = (15 64 + 46 15) + (25.100+ 60.100)
= 15.( 64+ 46) + 100.(25+ 60) = 15.100 + 100 85
=100.(15+85) = 100.100 = 10 000
x2 + 6x +9- y2 = (x2 + 6x + 9) - y2
= (x+3)2 - y2= ( x+3 -y) (x+3- y)
IV: Củng cố - luyện tâp
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm Bài số 48 bc SGK/22
Trang 24Nửa lớp làm bài 48b tr22 SGK.
Nửa lớp làm bài 48c tr22 SGK
- GV lưu ý HS:
+ Nếu tất cả các hạng tử của đa thức có
thừa số chung thì nên đặt thừa số trước
rồi mới nhóm
+ Khi nhóm, chú ý tới các hạng tử hợp
thành hằng đẳng thức
- GV kiểm tra bài của một số nhóm
- Yêu cầu HS làm bài 49 TR 22 SGK
- Yêu cầu một HS lên bảng
- Ôn tập 3 phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
- Làm bài 47, 48a, 49a, 50b tr 23 SGK
* Kiến thức : Củng cố cho HS các cách phân tích đa thức thành nhân tử.
2 Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử bằng ba phương
pháp đã học
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập sau:
Phân tích thành nhân tử:
a) x4 + 2 x3 + x2 = x2 (x2 + 2x + 1 ) = x2(x + 1 )2
b) x2 +5 x - 6 = x2 + 6x - x - 6 = x(x + 6) - (x + 6) = ( x + 6) (x - 1)
- GV nhận xét cho điểm
I3 Bài mới
Trang 25- Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Phân tích các đa thức sau thành nhân
tử:
a)5x - 5y + a x- ay
b)a3 - a2x - ay +xy
c) xy(x+y) +yz (y+z) +x z(x+z) +2xyz
- Yêu cầu cả lớp làm bài Ba HS lên
= - 8000
b) 3(x -3) (x+7) + (x-4)2 + 48 = (2x +1)2 = (2.0,5 +1)2 = 4
Bài số 3:
a) 5x(x - 1) = x - 1 5x(x - 1) - (x - 1) = 0 (x -1)(5x - 1) = 0 ⇒ x - 1 = 0 hoặc 5x - 1 = 0 ⇒ x = 1 hoặc x =
5 1
b) 2(x+5) - x(x+5) = 0 (x +5)(2 - x) = 0 ⇒ x+5 = 0 hoặc 2 - x = o ⇒ x = -5 hoặc x = 2
Trang 26- Ôn tập ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học.
- Làm bài tập : 30; 36 tr7 SBT
- Xem trước bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp
Tiết 13: Ngày dạy: 22-10-2012
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp.
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thànhnhân tử
2 Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử.
3 Thái độ: Say sưa yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I.ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Chữa bài 47c và bài 50b SGK tr22
HS 2: Chữa bài 50b SGK tr22
- Yêu cầu các HS khác theo dõi, nhận xét GV nhận xét , cho điểm
I3 Bài mới
- GV đưa ra VD, yêu cầu HS suy nghĩ
- Có thể dùng phương pháp nào để phân
Trang 27- GV : Khi phải phân tích một đa thức
thành nhân tử nên theo các bước sau:
+ Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng
tử có nhân tử chung
+ Dùng hằng đẳng thức nếu có
+ Nhóm nhiều hạng tử( Thường mỗi
nhóm có nhân tử chung, hoặc hđt) nếu
cần thiết phải đặt dấu"-" trước ngoặc và
đổi dấu các hạng tử
- Yêu cầu HS làm ?1
- GV cho HS hoạt động nhóm làm ?2a
- Đại diện một nhóm lên trình bày bài
làm, các nhóm khác kiểm tra kết quả
4 Củng cố: - luyện tập
GV cho HS làm bài 51 tr 24 SGK Hs 1
làm phần a,b ; HS 2 làm phần c
Bài 51a) x3 - 2x2 + x = x(x2- 2x +1) = x(x -1)2b) 2x2 + 4x +2 - 2y2 = 2(x2+2x+1-y2 = 2(x+1+y)(x+1-y)c) 2xy - x2 - y2 +16 = 16 - (x2 - 2xy +y2) = 42 - (x-y)2
=42 - (x - y)2 = (4 -x + y)( 4+x - y)
Trang 281 Kiến thức: HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân
tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại toán phân tích đa thức thànhnhân tử, Giới thiệu cho HS phương pháp tách hạng tử, thêm bớt hạng tử
2 Kỹ năng: Có kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử, Hs giải thành thạo
bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, có hứng thú với các bài tập toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn gợi ý bài 53a tr24 SGK và các bước tách hạngtử
- Học sinh : Học và làm bài đầy đủ ở nhà
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
luôn luôn chia hết cho 5
- HS 2: Chữa bài 54 a,c SGK
- Yêu cầu HS làm bài 55 a,b
= 0
Trang 29- Để tìm x làm thế nào?
HS: Phân tích vế trái thành nhân tử
- Yêu cầu hai HS lên bảng làm
- Yêu cầu HS làm bài 56 tr 25 SGK
Tính nhanh các giá trị của đa thức
- GV yêu cầu HS làm bài 57d
- Gợi ý: Để làm bài này ta phải dùng
(x-4)(3x+2) = 0⇒ x = 4 ; x =
2 1
(x + y + 1)( x - y - 1) ta có(93 + 6 + 1)(93 - 6 - 1) = 8600
Bài số 53a/ 24
a) x2-3x +2 = x2- x - 2x +2 = x(x-1) - 2(x-1) = (x-1) (x-2)
b) x2+5x + 6 = x2+2x+3x+6 = x(x+2) +3(x+2) = (x+2) (x+3)
Bài số 57d /25
d) x4+4 = (x2)2 + 4x +4 - 4x2 =(x2+2)2 - (2x)2 = (x2+2 - 2x) (x2+2 +2x)
IV: Luyện tập - củng cố
- Khắc sâu các dạng bài tập đã chữa, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
Trang 30V: Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
- Làm bài 57, 58 tr 25 SGK; bài 35, 36 SBT
- Ôn lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số
CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B.
HS nắm vững khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
2 Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép chia đơn thức cho đơn thức.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán, thái độ nghiêm túc trong học tập.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên : Bảng phụ ghi nhận xét, quy tắc,bài tập
- Học sinh : Ôn tập quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu và viết công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- áp dụng tính: 54:52 ;
3 5
4
3 : 4
2 3
5
4
3 4
3 : 4
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Chúng ta đã biết khi nào thì một số a chia hết cho một
số b, vậy một đa thức A chia hết cho một đa thức B khi nào? Và muốn chia đơn thứccho đơn thức ta làm thế nào, chúng ta đi vào bài hôm nay
3 Bài mới
- Cho a, b ∈ Z ; b ≠ 0 Khi nào ta nói a
chia hết cho b?
- Tương tự, cho A và B là hai đa thức, B ≠
0 Ta nói đa thức A chia hết cho đa thức B
khi nào?
GV: A: Đa thức bị chia
B: Đa thức chia
- HS: Cho a, b ∈ Z; b ≠ 0 Nếu có sốnguyên Q sao cho a = b q thì ta nói a chiahết cho b
Cho A và B là hai đa thức, B ≠ 0 Ta nói
đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìmđược đa thức Q sao cho:
Trang 31Q: đa thức thương.
- Kí hiệu: Q = A : B
hay : Q =
B A
- ở bài này ta xét trường hợp đơn giản
nhất, đó là phép chia đơn thức cho đơn
thức
- GV nhắc lại các công thức chia hai luỹ
thừa cùng cơ số trong SGK
- Cho HS làm ?2
- Thực hiện phép chia này như thế nào?
- Phép chia này có phải là phép chia hết
- GV đưa bài tập sau lên bảng phụ:
Trong các phép chia sau, phép chia nào
chia hết? Giải thích
a) 2x3y4 : 5x2y4
b) 15xy3 : 3x2
HS: 2x3y4 : 5x2y4 là phép chia hết
15xy3 : 3x2 là phép chia không hết
- Yêu cầu HS cả lớp làm ?3 Yêu cầu hai
3 4
3
4
x3Thay x = -3 vào P
- Lưu ý HS: Luỹ thừa bậc chẵn của hai
số đối nhau thì bằng nhau
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 61
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chia đơn
Trang 321 : 4
CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức.
HS nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức
2 Kỹ năng: HS vận dụng tốt các quy tắc trên vào giải toán.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi làm toán
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS: Làm bài tập đầy đủ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết)?Thực hiện phép tính: 18x2y5 : 3 xy2
- Yêu cầu HS thực hiện ?1
- Yêu cầu hai HS lên bảng thực hiện
GV giới thiệu đa thức 2x2- 3xy +
3
5
là thương của phép chia đa thức
(6x3 y2 - 9x2y3 + 5xy2) : 3 xy2
- Vậy muốn chia một đa thức cho một
1, Quy tắc
?1.(6x3 y2 - 9x2y3 + 5xy2) : 3 xy2 = (6x3y2 : 3xy2) + (- 9x2y3 : 3xy2) + (5xy2 : 3xy2)
= 2x2- 3xy +
3 5
* Quy tắc : SGK
Trang 33phải chia hết cho đơn thức
- Yêu cầu HS đọc quy tắc SGK
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
Gv: đưa đề bài lên bảng phụ
Gợi ý: Em hãy thực hiện phép chia theo
quy tắc đã học
? Vậy bạn Hoa giải sai hay đúng
- Để chia một đa thức cho một đơn thức,
ngoài áp dụng quy tắc, ta còn có thể làm
thế nào?
HS: Có thể phân tích đa thức bị chia
thành nhân tử mà có chứa nhân tử là đơn
thức rồi thực hiện tương tự như chia một
5 3
Trang 34- Học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức.
- Làm bài 44,45,46 tr 8 SBT
- Ôn lại phép trừ đa thức, phép nhân đa thức sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ
Tiết 17 Ngày dạy: 5-11-2012
CHIA ĐA THỨC MỘT BIẾN ĐÃ SẮP XẾP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là phép chia hết phép chia có dư.
HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp
2 Kỹ năng: HS thực hiện thành thạo phép chia đa thức một biến đã sắp xếp.
3 Thái độ: Rèn ý thức học tập cho HS, tính cẩn thận khi làm toán.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY & TRÒ:
I3 Bài mới
- Gv yêu cầu HS thực hiện phép chia:
962 26
- Yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày
miệng, GV ghi lại các bước
- Yêu cầu HS thực hiện ví dụ sau: GV
ghi VD lên bảng, hướng dẫn HS đặt
phép chia
GV: Ta nhận thấy đa thức bị chia và đa
thức chia đã được sắp xếp theo cùng
một thứ tự ( luỹ thừa giảm dần của biến)
GV hướng dẫn chia: chia hạng tử có bậc
1 Phép chia hết
962 26
78 37 182
182 0
Ví dụ:
(2x4 - 13x3 + 15x2+ 11x - 3) : (x2 - 4x - 3)
2x4-13x3+15x2+11x-3
- x2-4x-32x4-8x3-6x2
-5x3+21x2+11x-3
- 2x2-5x+1
Trang 35cao nhất của đa thức bị chia cho hạng tử
có bậc cao nhất của đa thức chia
- Phép chia trên có số dư bằng 0 nên là
- Hãy nhận xét kết quả của phép nhân?
HS: Kết quả của phép nhân đúng bằng
đa thức bị chia
Cho học sinh làm bài tập 67 SGK/31
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
Hai học sinh lên bảng thực hiện
GV: yêu cầu học sinh nhận xét bài làm
trên bảng, nói rõ cách làm từng bước cụ
GV: Đến đây đa thức dư ( - 5x + 10) có
bậc mấy? còn đa thức chia có bậc mấy?
Vì ĐT dư có bậc nhỏ hơn bậc của đa
thức chia nên phép chia không thể tiếp
tục được Phép chia này gọi là phép chia
có dư ( -5x + 10) gọi là dư
A:B =Q dư R ⇒ A= ?
-5x3+20x2+15x
x2-4x-3
-
x2-4x-3 0
?
(2x2-5x+1) (x2-4x-3) = 2x4 - 13x3 + 15x2+ 11x - 3
Trang 36- Hãy thực hiện phép chia theo nhóm.
- Viết đa thức bị chia A dưới dạng:
a) (x2 + 2xy + y2 : (x + y) = (x + y)2 : (x+ y)= (x + y)b) (125x3 + 1) : (5x + 1) = (5x + 1) ( 25x2 - 5x + 1) : (5x + 1) = 25x2 - 5x + 1
c) (x2 - 2xy - y2) = (y - x)2 : (y - x) = y - x
V: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững các bước của "Thuật toán" chia đa thức một biến đã sắp xếp Biết viết
đa thức bị chia A dưới dạng A = BQ + R
1 Kiến thức: HS vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thúc.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức
- Chữa bài 70 tr 32 SGK
- HS2: Viết hệ thức liên hệ giữa đa thức bị chia A, đa thức chia B, đa thức thương Q
và đa thức dư R Nêu điều kiện của đa thức dư R và cho biết khi nào là phép chiahết
- Chữa bài 48c tr8 SBT
- GV nhận xét cho điểm
I3 Bài mới
- Bài 49 a, b SBT
- GV lưu ý HS phải sắp xếp cả đa thức
bị chia và đa thức chia theo luỹ thừa
giảm dần của x rồi mới thực hiện phép
Bài số 49SBT/ 8
a)
x4 -6x3 +12x2 -14x+3 x2 - 4x +1
x4- 4x3 + x2 x2 - 2x +3
Trang 37- Yêu cầu HS hoạt động nhóm.
- Gợi ý các nhóm phân tích đa thức đa
thức bị chia thành nhân tử
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- 2x3 +11x2-14x+3 -2x3 + 8x2- 2x 3x2 - 12x +3 3x2 - 12x +3 0
b)
x5-3x4+5x3-x2+3x - 5 x2 - 3x + 5
x5-3x4+5x3 x3 - 1 -x2 +3x - 5
-x2 + 3x - 5 0
Bài số 71SGK/32
a) Đa thức A chia hết cho đa thức B vìtất cả các hạng tử của A đều chia hết choB
b) A = x2 - 2x + 1 = (1 - x)2
B = 1 - xVậy đa thức A chia hết cho đa thức B
Bài số 73 SGK/32.
a) (94x2 - 9y2) : (2x - 3y) = ( 2x - 3y) (2x + 3y) : (2x - 3y) = 2x +3y)
b) (27x3 - 1) : (3x - 1) = (3x - 1) (9x2 +3x +1) : (3x - 1) = 9x2 + 3x + 1
c) (8x3 + 1) : (4x2 - 2x +1)
= (2x +1) (4x2 - 2x + 1) : (4x2 - 2x + 1)
= 2x +1d) (x2 - 3x + xy - 3y) : (x + y) = (x+ y) (x - 3) : (x +y) = x - 3
4 Củng cố:
- Khắc sâu các bài tập đã chữa
Trang 38- Nắm vững các bước của "Thuật toán" chia đa thức một biến đã sắp xếp Biết viết
đa thức bị chia A dưới dạng A = BQ + R
1 Kiến thức: Hệ thống các kiến thức trong chương I.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải thích các loại bài tập cơ bản trong chương I
3 Thái độ: Rèn ý thức học tập cho HS.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, trả lời các câu hỏi ôn tập
- Học sinh : Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp ôn tập)
I3 Bài mới
Hãy nêu qui tắc nhân đơn thức với
đa thức ? Nhân đa thức với đa
3
2
xy(2x2 y - 3xy +y2) =
a) (2x2 - 3x) (5x2 - 2x +1) = 2x2(5x2 - 2x +1) - 3x(5x2 - 2x +1) = 10x4 - 19x3 + 8x2 - 3x
b) (x - 2y) (3xy +5x2 +x) = x(3xy + 5y2 +x) - 2y(3xy+5y2 + x)
Trang 39vào vở.
- Yêu cầu HS phát biểu thành lời
Hãy viết bảy hằng đẳng thức đáng
Bài 77a) M = x2 + 4y2 - 4xy tại x = 18 và y = 4
M = (x - 2y)2 = (18 - 2 4)2 = 102 = 100b) N = 8x3 - 12 x2 y + 6xy2 - y3
tại x = 6, y = - 8
N = (2x)3 - 3 (2x)2y + 3 2x y2 = y3 = (2x - y)3= (2.6 + 8)2 = 203 = 8000
V: Hướng dẫn về nhà
- Ôn tập các câu hỏi và dạng bài tập của chương Xem lại các bài đã chữa
- Làm bài tập 79,80,81,82,83 SGK
Trang 40Tiết 20: Ngày dạy: 15-11-2012
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hệ thống các kiến thức trong chương I.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải thích các loại bài tập cơ bản trong chương I
3 Thái độ: Rèn ý thức học tập cho HS.
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
- Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, trả lời các câu hỏi ôn tập
- Học sinh : Làm các câu hỏi và bài tập ôn tập chương
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp ôn tập)
3 Bài mới
Có những cách nào để phân tích đa
Bài 79a) x2 - 4 +(x-2)2 = (x -2) (x + 2) + (x - 2)2 = (x - 2) (x +2 + x - 2) = 2x (x - 2)b) x3 - 2x2 + x - xy2
= x (x2 - 2x +1 - y2) = x [(x - 1)2 - y2)]
= x (x - 1 - y) (x - 1 +y)c) x3 - 4x2 - 12x + 27 = (x3 + 33) - 4x (x +3) = (x +3) (x2 - 3x +9) - 4x (x +3)
= (x + 3) (x2 - 3x + 9 - 4x) = (x + 3) (x2 - 7x + 9)Bài 81