Hoạt động dạy – học * Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến +Thảo luận lớp: thảo luận cộp đôi, giải thích lí do : 1- Trung nhường ghế trên xe cho người phụ nữ + Các nhóm đọc chuyện và thảo luận
Trang 1I Mục đích yêu cầu
+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương và gia đình
Sầu riêng , loại , kì lạ , lủng lẳng, cánh mũi , quyện , hương bưởi, trổ, vảy cá , khẳng khiu,
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng
+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi.
+ Hiểu các từ ngữ trong bài :mật ong già hạn , hoa đậu từng chùm , hao hao
giống , mùa trái rộ , đam mê
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
+ Cần phải yêu quí và bảo vệ cây cối nhất lànhững cây ăn trái
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh cây sầu riêng
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài “Bè xuôi
sông La” và trả lời câu hỏi về nội dung
+ Cho HS xem tranh
H: Em biết gì về cây ăn quả ở miền Nam
nước ta?
+ GV giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Luyện đọc
+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
Trang 2
+ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ
khó được giới thiệu ở phần chú giải
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
+ GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc: Toàn bài
đọc với giọng kể chậm rãi, vừa đủ nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1
H- Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?
* GV: Ở miền Nam nước ta có rất nhiều
cây ăn quả ………
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1
* Ý1: Hoa sầu riêng : trổ vào cuối năm ,
thơm ngát như hương cau , hương bưởi
…….
+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3
+ Ý 2 : Quả sầu riêng : lủng lẳng dưới
cành trông như những tổ kiến , mùi thơm
……
+ ý 3 : Dáng cây sầu riêng : thân khẳng
khiu cao vút , cành ngang thẳng đuột , lá
đỏ xanh vàng , hơi khép lại tưởng là héo
H- Em có nhận xét gì về cách miêu tả cây
sầu riêng ?
H- quyến rũ có nghĩa là gì ?
H- Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng ?
- HS đọc toàn bài tìm ý chính ?
Đại ý : bài văn ca ngợi giá trị và vẻ đẹp
đặc sắc của cây sầu riêng
- Hs phát biểu ý chính
Hoạt động 4: Luyện đọc diễn cảm
+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp bài
+ Yêu cầu HS tìm giọng đọc của bài
H: Để làm nổi bật đặc điểm của cây sầu
riêng cần phải đọc :
+ GV treo bảng phụ giới thiệu đoạn văn
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi.Sầu riêng là đặc sản của Miền Nam nước ta
+ HS lắng nghe
+ Vài HS nêu
+ 1 HS đọc Nêu ý
- Tác giả tả hoa, cành , trái , hương thơm … của cây sầu riêng , vị ngọt - làm cho người khác phải mê mẩn vì cái đó
- hấp dẫn , lôi cuốn , làm say lòng người
- Sầu riêng là loại trái quý của Miền Nam
- Hương vị ngọt ngon
+ 2 HS nêu
+ 3 HS nêu lại
+ HS đọc nối tiếp
+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay+ Giọng tả rõ ràng, chậm rãi
+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm
Trang 3
hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo dõi và
sửa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn văn trên
+ Nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ H: Theo em, cây sầu riêng có giá trị và
vẻ đẹp như thế nào ?
+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài
sau
+1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Luyện đọc theo cặp
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc
+ HS lắng nghe
+ HS suy nghĩ và trả lời
+ HS lắng nghe và thực hiện
Đạo đức
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (T2)
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được sự cần thiết phải lịch sự với mọi người
- Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người: làm cho các cuộc tiếp xúc, các mối quan hệ trở nên gần gũi Người lịch sự sẽ được mọi người yêu quý kính trọng
* Thái độ:
- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh
- Đồng tình, khen ngợi những bạn có thái độ đúng đắn, lịch sự với mọi người Không đồng tình với những bạn còn chưa có thái độn lịch sự
* Hành vi:
- Cư sử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh
- Có những hành vi văn hoá, đúng mực trong giao tiếp với mọi người
II Đồ dùng dạy – học:
+ Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự
+ Nội dung các tình huống, trò chơi
III Hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
+Thảo luận lớp: thảo luận cộp đôi, giải thích
lí do :
1- Trung nhường ghế trên xe cho người phụ nữ
+ Các nhóm đọc chuyện và thảo luận nội dung theo yêu cầu của
GV, sau đó trình bày, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
+ Trung làm như thế là đúng……
Trang 4
mang bầu
2- Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn , Nhàn
cho ông ít gạo rồi quát “thôi đi đi “
3- Lâm hay kéo tóc của bạn nữ trong lớp
4- Trong rạp chiếu bóng mấy anh thanh niên
vừa coi vừa bình phẩm và cười đùa
5- trong giờ ăn cơm , Vân vừa ăn vừa cười đùa
, nói chuyện để bữa ăn thêm vui vẻ
6- khi thanh toán tiền ở quầy sách , Ngọc
nhường cho em bé thanh toán trước
+ Nhận xét câu trả lời của HS
H- Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch
sự ?
Kết luận : Bất kể mọi lúc , mọi nơi ,trong khi
ăn uống , nói năng, chào hỏi … Chúng ta cũng
cần giữ phép lịch sự
* Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi Tập làm
người lịch sự
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận
+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo
dõi nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
+ GV đưa ra nội dung :
1- Nhân vật bố, mẹ , hai đứa con và mâm
4- Nhân vật bạn HS và em nhỏ
+ Gv theo dõi nhận xét
* Hoạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa một số câu
ca dao , tục ngữ
1- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
2- Học ăn , học nói , học gói , học mở
3- Lời chào cao hơn mâm cỗ
+ Nhận xét câu trả lời đọc ghi nhớ
.+ Nhàn làm như thế là sai vì ……
+ Việc làm này là sai vì không tôn trọng bạn ……
+ Là sai vì không tôn trọng …… + Làm như thế là chưa đúng vì …
+ Ngọc đã làm đúng ……
+ Lần lượt HS nhắc lại
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập + HS nhắc lại
+ Đại diện HS trình bày
+ Cần lựa lời nói trong khi giao tiêp………
+ Tất cả những điều ấy chúng ta cần phải học …
+ Lời chào có tác dụng và ảnh hưởng đến với người khác… + HS lắng nghe
Trang 5
3- Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị tiết sau
+ Chơi trò chơi: Đi qua cầu Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được
vào trò chơi
II Địa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp
+Tập hợp , Khởi động
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ĐHĐN+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ GV làm mẫu động tác so day, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được
+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy không có dây vài lần, rồi mới nhảy có dây
+ GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây
+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS
+ GV chỉ định một số em ra thực hiện cho cả lớp quan sát và nhận xét
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo
5 phút
22 phút(12 phút)
( 10 phút)
Trang 6+ HS thực hiện chơi+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn HS về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học
5 phút
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục đích yêu cầu:
* Giúp HS:
+ Củng cố về khái niệm phân só
+ Rèn kĩ năng rút gọn phân số , qui đồng mẫu số các phân số
II Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu nêu
kết luận về tính chất cơ bản của phân
số và làm bài hướng dẫn thêm ở tiết
trước
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
.+ Bài 1 :
+ GV yêu cầu HS tự làm
+ GV sửa bài , HS có thể rút gọn dần
qua nhiều bước trung gian
Bài 2 :
+H- muốn biết phân số nào bằng phân
số 92, chúng ta làm NTN?
+ GV yêu cầu HS làm bài
-Cương,Rể làm bảng
Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 2 em lên bảng làm + Hs làm bài vào vở luyện tập
5
2 6 : 30
6 : 12 30
5 : 20 45
14 : 28 70
Trang 7
Bài 3:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào
vở rồi sửa bài
Bài 4
+ GV yêu cầu HS quan sát hình và trả
lời
+ GV yêu cầu HS giải thích cách đọc
phân số của mình
+ GV nhận xét cho điểm
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi
nhớ cách rút gọn phân số và làm bài
làm thêm ở nhà
1 Rút gọn phân số: 1827; 128 ; 10075 ;
c) ;362136
a)31 b)32 c)52 d)53+ HS suy nghĩ và trả lời
+ HS lắng nghe và ghi bài
Khoa học ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I Mục tiêu:
* Giúp HS:
+ Nêu được vai trò của âm thanh đối với cuộc sống
+ Nêu được ích lợi của việc ghi lại âm thanh
Trang 8
+ Biết đánh giá , nhận xét về sở thích âm thanh của mình
II Đồ dùng dạy học:
+ HS chuẩn bị theo nhóm : vỏ chai , cốc thuỷ tinh
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi 2HS lên bảng, lần lượt trả lời câu
hỏi:
1 Làm thí nghiệm để chứng tỏ sự lan truyền
của âm thanh ?
2 Âm thanh có thể lan truyền qua những
môi trường nào ?
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
H: Tai để làm gì?
* Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất
nhiều âm thanh trong cuộc sống, những âm
thanh dó phát ra từ đâu trong cuộc sống
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài ……
* Hoạt động 1 Vai trò của âm thanh trong
cuộc sống
+ GV tổ chức cho Hs thảo luận theo nhóm
cặp
- Yêu cuả HS quan sát hình trong SGK và
ghi lại vai trò của âm thanh thể hiện trong
hình và các vai trò khác mà em biết
- Gọi HS trình bày , các nhóm khác bổ sung
GV kết luận : Âm thanh rất quan trọng và
cần thiết đối với cuộc sống của chúng ta ,
nhờ có âm thanh chúng ta có thể học tập ,
nói chuyện với nhau , thưởng thức âm nhạc
…
* Hoạt động 2: Em thích và không thích
những âm thanh nào ?
+ Cho HS hoạt động nhóm
Phương, Lâm
- Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe
- Trả lời câu hỏi GV nêu
+ Lần lượt HS phát biểu, phân loại, em khác có thể bổ sung cho hoàn chỉnh
+ Âm thanh giúp cho người giao lưu văn hoá ……
+ Âm thanh giúp con người nghe được các tín hiệu đã qui định : tiếng trống trường, tiếng còi xe …+ Âm thanh giúp cho con người thư giãn , thêm yêu cuộc sống…+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Các nhóm hoạt động, hoàn thành yêu cầu của GV
- Em thích nghe nhạc vào mỗi lúc rãnh rỗi , thoải mái …
- Em không thích nghe tiếng còi
Trang 9
+ GV nêu yêu cầu: Hãy tìm và ghi vào giấy
những âm thanh em thích và những âm thanh
không thích
+ Mõi em chỉ nói 1 loại âm thanh em thích
và giải thích loại âm thanh không thích vì
sao
+ Gọi cacù nhóm trình bày của nhóm mình
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày
+GV kết luận : Mỗi người có một sở thích
về âm thanh khác nhau , có ý nghĩa đối với
cuộc sống sẽ được ghi âm lại
+ Hoạt động 3 Ích lợi của việc ghi lại âm
thanh
H- Em thích nghe bài hát lúc nào ? Lúc
muốn nghe bài hát đó em làm như thế nào ?
+ GV hỏi việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
Hiện nay người ta ghi lại âm thanh bằng
cách nào ?
+ Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
+ GV nêu các loại hình ghi âm thanh hiện
nay phổ biến nhất : máy ghi âm , đĩa CD ,
băng cát-xét , điện thoại …
3 Củng cố, dặn dò:
+ GV cho HS chơi trò chơi: Người nhạc công
tài hoa
+ GV chia lớp thành 2 nhóm và phổ biến luật
chơi:
+ GV hướng dẫn cách chơi theo SHD
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
bài chuẩn bị bại sau
ô tô hú vì nó rất chói tai …
- Em thích nghe tiếng chim hót vì nó làm cho ta có cảm giác yên bình …
- Em không thích nghe tiếng máy cưa vì tiếng máy cưa làm cho ta nhức đầu …
+ HS nhắc lại
+ HS trả lời tuỳ thích + Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng ta có thể nghe lại được những bài hát , đoạn nhạc hay ….+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp cho chúng ta không nói đi nói lại nhiều lần về vấn đề gì đó
+Hiêïn nay ngưồi ta có thể ghi lại +Âm thanh bằng băng đĩa …
+ HS đọc nối tiếp
+ HS lắng nghe và thực hiện.+ Theo dõi nhận xét
Ngày soạn : 12/2/2006
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 14 tháng 2 năm 2006
KỂ CHUYỆN
Trang 10
CON VỊT XẤU XÍ
I Mục đích yêu cầu
* Rèn kĩ năng kể
+ Dựa vào lời kể của GV và tranh minh học, HS biết thuyết minh nội dung mỗi tranh bằng 1; 2 câu; kể lại đựơc câu chuyện, có thể phối hợp với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên
+ Nắm được nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Câu chuyện khuyên ta phải nhận ra được cái đẹp của người khác , biết yêu thương người khác Không nên lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
+ Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ cốt truyện
+ Nghe bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp đựơc lời bạn
II Đồ dùng dạy học
+ Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III Đồ dùng dạy – học
* Hoạt động 1: Giới thiệu truyện
+ GV cho HS quan sát tranh minh họa yêu
cầu HS đọc thầm nhiệm vụ của bài kể chuyện
trong SGK
* Hoạt động 2: GV kể chuyện
+ Giọng kể chậm rãi ở đoạn đầu, hào hứng ở
đoạn cuối Kể phân biệt lời các nhân vật ,
nhấn giọng ở các từ ( xấu xia , nhỏ xíu , quá
nhỏ , yếu ớt , buồn lắm , hắt hủi , vô cùng xấu
xí , vụng về , vô cùng sung sướng , lớn khôn ,
vô cùng mừng rỡ
+ GV kể lần 1, HS nghe GV kết hợp hỏi
H Thiên Nga ở lại cùng đàn vịt trong hoàn
cảnh nào ?
H- Thiên Nga cảm thấy thế nào khi ở lại ?
H- Thái độ của Thiên Nga NTN?
H- Câu chuyện kết thúc NTN ?
+ GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu của bài tập
a) Lời thuyết minh cho mỗi tranh.
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
+ GV dán lên bảng 4 bức tranh Yêu cầu HS
+ HS quan sát tranh minh hoạ, lắng nghe lời giới thiệu của GV
+ HS lắng nghe và nhắc lại câu trả lời
+ HS lắng nghe và kết hợp quan sát tranh minh hoạ
+ 1 HS đọc
+ Vài em thuyết minh, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS lắng nghe
Trang 11
suy nghĩ, nói lời thuyết minh cho 4 tranh
+ GV nhận xét lời thuyết minh
+ Tranh 1: Hai vợ chồng Thiên Nga ………
+ Tranh 2: Vịt mẹ bận rộn ………
+ Tranh 3: Vợ chồng Thiên Nga quay trở lại ………
+ Tranh 4: Thiên Nga bay đi cùng bố mẹ …….
b) HS kể
+ Yêu cầu HS kể trong nhóm
+ Yêu cầu HS kể trước lớp ( 3 em kể tiếp
nối toàn bộ câu chuyện)
+ Yêu cầu mỗi nhóm 1 em lên thi kể toàn
bộ câu chuyện
+ Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá
nhân kể hay nhất
* Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể
lại chuyện cho người thân nghe
+ 1 HS đọc
+ HS kể chuyện trong nhóm
+ 3 HS lên kể nối tiếp câu chuyện.+ Đại diện mỗi nhóm 1 em kể
+ Nhận xét từng bạn
+ HS lắng nghe và thực hiện
Lịch sử và địa lí
TRƯỜNG HỌC THỜI HẬU LÊ
I Mục tiêu
* Sau bài học, H S nêu được :
+ Nhà hậu Lê rất quan tâm đến giáo dục , tổ chức dạy học thi cử ,nội dung dạy học dưới thời Hậu Lê
+ Những việc làm dưới thời Hậu Lê để khuyến khích việc học tập
II Đồ dùng dạy – học
+ Phiếu học tập cho HS
+ Tranh minh học SGK
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 3 HS lên bảng trả lời 3 câu hỏi ở
cuối bài
H- Nêu nội dung chính của bộ luật Hồng
Đức
H-Luật Hồng đức có điểm nào nổi bật
- Đọc ghi nhớ ?
+ GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
Anh Aùnh Đạt trả lời Lớp theo dõi
và nhận xét
Trang 12
và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục Hậu Lê
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm
+ Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu
HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
+ HS làm việc theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV
Phiếu học tập
Nhóm………
+ Trả lời câu hỏi
1- Nhà Hậu Lê đã tổ chức trường học NTN ?
2- Dưới thời Lê những ai được vào học trường Quốc Tử Giám ?
3- Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì ?
4- Nền nếp thi cử dưới thời Hậu Lê được quy định NTN ?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày , các nhóm khác theo dõi bổ sung
- GV tổng kết HĐ1
* Hoạt động 2: Những biện pháp khuyến
khích học tập của nhà Hậu Lê
+ Yêu cầu HS đọc SGK)
H: nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc
học tập ?
* GV kết luận:
Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề học tập
.Sự phát triển của Giáo dục đã góp phần quan
trọng không chỉ đối với việc xây dựng nhà nước
, mà còn nâng cao trình độ dân trí và văn hoá
người Việt
3 Củng cố, dặn dò:
H: Theo em qua bài học này em có suy nghĩ gì
về việc Giáo dục thời Hậu Lê ?
+ Yêu cầu HS nêu bài học
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc
+ HS đọc thầm SGK.+ HS lắng nghe
+Tổ chức lễ xướng danh+Tổ chức lễ vinh quy + Khắc tên người đỗ đạt cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu để tôn vinh người có tài
+ Ngoài ra còn kiểm tra định kì trình độ của quan lại …
+ Lắng nhge , nhắc lại
+ Nhắc lại nối tiếp
Trang 13
+ Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục đích yêu cầu:
+ HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai thế nào?
+ Biết xác định bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào ?, biết đặt câu với bộ phận
CN cho sẵn trong đoạn văn
II Đồ dùng dạy – học
* Bảng phụ viết đoạn văn phần nhận xét.
III Hoạt động dạy – học
1) Bài cũ
Nêu đặc điểm của vị ngữ trong câu kể
Giáo viên nhận xét ghi điểm
1) Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Nhận xét
+ Goị HS đọc nội dung bài tập
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung đoạn
văn lên bảng Yêu cầu HS lên bảng làm
bài, sau đó sửa bài
Bài 1 : Hs đọc nội dung bài tập
+ Hs tự làm
+Hs nhận xét , Gv sữa bài , kết luận
Thắng ,ThơLớp theo dõi, nhận xét
+ HS lắng nghe
+ 1 HS đọc
+ HS làm bài, lớp theo dõi và nhận xét
Học sinh theo dõi
Bài 2 : đọc – xác định CN trong các câu
vừa tìm được
+ HS tự làm bài
+ HS nhận xét , kết luận đúng
*Các câu kể có trong đoạn văn :+Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ
+Có một vùng trời bát ngát cơ
+Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang +Những cô gái thủ đô hớn hở …
+Hà Nội // tưng bừng màu đỏ + Cả một vùng trời // bát ngát, +Các cụ già // vẻ mặt……
+Những cô gái thủ đô // hớn hở…
+ CN trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở VN
Trang 14
Bài 3 : Xác định CN trong các câu trên ,
loại từ gì
Kết luận : CN của các câu đều chỉ sự
vật cố đặc điểm , tính chất được nêu ở VN
, CN do các DT hoặc các cụm DT tạo
thành
+ Ghi nhớ : Yêu cầu HS đọc
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài, sau đó sửa bài
- Lời giải đúng
+ Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh
+ Bốn cái cánh//mỏng như giấy bóng…….
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài.Mỗi HS
viết đoạn văn ngắn 5 câu theo yêu cầu
của đề bài
Bài 3:
+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
+ Yêu cầu HS suy nghĩ làm việc cá nhân,
sau đó cho HS nối tiếp đọc đoạn văn
+ Em rất thích bưởi : những quả bưởi tròn
trĩnh , vàng tươi trông thật ngon ………
+Em rất thích ăn xoài : quả xoà chín vàng
ươm , hương thơm nức , hình dáng bầu
bĩnh………
+ Em thích nhất là quả dưa hấu .Hình
dáng thon dài trông thật đẹp Vỏ ngoài
xanh mượt ……
* Củng cố, dặn dò:
+ Gọi HS đọc lại mục ghi nhớ
+ CN biểu thị nội dung gì ?
+ Chúng thường do từ ngữ nào tạo thành ?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài , chuẩn bị
- Đọc nối tiếp
- Suy nghĩ trả lời
Trang 15+Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
+ Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
.II- Đồ dùng dạy học : Sử dụng hình vẽ trong SGK
III Hoạt động dạy – học:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS lên bảng làm bài luyện thêm ở
tiết trước và kiểm tra vở bài tập ở nhà của các
em khác
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoatï động 1 : GV hướng dẫn HS so sánh hai
phân số có cùng mẫu số :
GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để HS
tự tìm ra câu trả lời
Độ dài của doạn thẳng AC= 52 độ dài đoạn
thẳng AB
Độ dài đoạn thẳng AD = 53 độ dài đoạn thẳng
AB
GV cho HS so sánh độ dài của đoạn thẳng AC
và AD từ kết quả đó so sánh mà nhận biết
+ 52 < 53hay53 > 52
+ Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của
hai phân số trên ?
+ Vậy muốn so sánh hai phân số có cùng mẫu
số ta chỉ việc làm NTN?
+ GV yêu cầu hs nêu lại cách so sánh
+ Hoạt động 2 : Luyện tập thực hành
Bài1 : Hs tự so sánh rồi báo cáo trước lớp
+ 2 HS tìm hiểu và nêu cách giải
+ 1 HS lên bảng giải, lớp giải vào vở nháp rồi nhận xét
+ HS tự so sánh+ Hai phân số có mẫu số bằng nhau
+Ta chỉ so sánh tử số với nhau , phân số có tử số lớn thì lớn hơn , phân số nào có tử số bé thì bé hơn
+ HS nêu nối tiếp
- Hs làm bài
8
5 8
7
; 3
2 3
4
; 7
5 7
3 < > > <
+ 1 HS đọc, tự giải vào vở
Trang 16
+ GV theo dõi , sửa bài
+ GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh
Bài 2 : GV nêu yêu cầu , Hs giải quyết
1 5
2 1 5
12
; 1 9
9
; 1 5
6
; 1 3
Bài 3: GV yêu cầu hs tự làmvào vở
+ Nhận xét bài của bạn trên bảng
5
5 5
5 5
8 > ma =
Nên 1 5
5
4
; 5
3
; 5
2
; 5 1
+ HS lắng nghe và làm bài ở nhà
3 Củng cố, dặn dò
+ GV nhận xét tiết học, hướng dẫn HS làm bài tập ở nhà (bài 3)
+ Chuẩn bị bài ở nhà
Ngày soạn:13/ 2
Ngày dạy: Thứ tư, ngày 15 tháng 2 năm 2006.
Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I Mục đích yêu cầu:
+ HS biết cách quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát cây cối nhận ra được sự khác nhau và giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
+ Quan sát và ghi lại được kết quả quan sát một cái cây cụ thể
II Đồ dùng dạy học
+ Giấy khổ to viết sắn nội dung bài 1a
+ Bảng phụ viết sẵn lời giải bài 1d, c, e
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ:
+ GV gọi 2 HS đứng tại chỗ đọc dàn ý
tả cây ăn quả
- HS tả lần lượt từng bộ phận của cây
- HS tả từng thời kì phát triển của cây
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
Ngọc Thìm
- Lớp theo dõi và nhận xét.
Trang 17
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm
- GV hướng dẫõn: Đọc lại bài văn trong
SGK: Bãi ngô; Cây gạo; Sầu riêng.
a) Trình tự quan sát:
b) Tác giả quan sát bằng các giác quan:
+ Yêu cầu các nhóm đai diện trả lời
câu hỏi
+ GV cùng HS nhận xét, bổ sung để có
kết quả đúng
* GV treo bảng phụ, hướng dẫn HS
trình tự quan sát
+ 1 HS đọc
+ HS thảo luận nhóm.Lần lượt đọc từng bài
+ Đại diện trình bày
- Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây.
- Bãi ngô: Tả theo từng thời kì phát
triển của cây
-Cây gạo: Tả theo từng thời kì phát
triển của cây
- Sầu riêng: Mắt, mũi, lưỡi.
- Bãi ngô: Mắt, tai.
- Câu gạo: Mắt, tai.
1 - Tả bao quát và nói lên nét đặc sắc
của câu sầu riêng.
- Cây ngô từ nhỏ đến
lúc trưởng thành.
- Cây gạo vào mùa hoa.
2 - Hoa và trái sầu riêng. - Cây ngô ra hoa và bắp non. - Cây gạo lúc hết mùa hoa.
3 - Thân, cành, lá sầu riêng. - Cây ngô vào lúc thu hoạch. - Cây gạo lúc quả đã già.
H: Bài văn nào tác giả cho thấy quan
sát từng bộ phận của cây để tả?
H: Bài Bãi ngô Và Cây gạo tác giả
quan sát theo trình tự nào?
* GV kết luận: Khi quan sát một cây
để tả, ta có thể quan sát từng bôï phận
của cây hoặc quan sát từng thời kì
phát triển của cây.
+ Gọi HS tìm các hình ảnh so sánh,
nhân hoá trong từng bài
- Bài Sầu riêng
- Tác giả quan sát theo từng thời kì phát triển của cây
+ HS lắng nghe
+ Mỗi HS chỉ nói về một bài
Trang 18+ Hình ảnh so sánh: của 3 loại cây
+ Hình ảnh nhân hoá của 3 loại cây
+ HS lắng nghe
H: Trong bài văn miêu tả dùng các
hình ảnh so sánh và nhân hoá có tác
dụng gì?
H: Trong bài văn trên, bài nào miêu
tả một loài cây, bài nào miêu tả một
cái cây cụ thể?
H: Theo em, miêu tả một loài cây có
điểm gì giống và khác với miêu tả
một cái cây cụ thể?
* GV treo bảng phụ ghi sẵn lời giải và
giảng:
+ Giống nhau: Đều phải quan sát kĩ
và sử dụng mọi giác quan, tả các bộ
phận của cây, tả khung cảnh xung
quanh cây, dùng các biện pháp so
sánh, nhân hoá để khắc hoạ sinh
động, chính xác các đặc điểm của cây,
bộc lộ tình cảm của người miêu tả.
+ Khác nhau: Tả cả cây cần chú ý
đến các đặc điểm phân biệt loài cây
này với loài cây khác Tả một cái cây
cụ thể phải chú ý đến đặc điểm riêng
của cây đó, đặc điểm làm nó khác biệt
với các cây cùng loại.
- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá có tác dụng làm cho bài văn miêu tả thêm cụ thể, sinh động, hấp dẫn và gần gũi với người đọc
- Bài Sầu riêng, Bãi ngô tả một loài cây Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể.
- HS suy nghĩ và trả lời
HS nhắc nối tiếp
Bài 2:
+ Gọi HS đọc bài tập
+ Yêu cầu HS làm bài, GV nhắc HS quan sát
một cái cây cụ thể
+ GV ghi các câu hỏi làm các tiêu chí đánh
giá
- Cây đó có thật trong thực tế quan sát
- 1 HS đọc nối tiếp tự ghi lại kết quả quan sát
Trang 19+ Gọi HS đọc bài của mình.
+ Gọi HS nhận xét bài của bạn theo các câu
hỏi trên bảng
* Nhận xét và chữa hình ảnh chưa đúng cho
HS
+ GV giảng theo ví dụ trong SGK
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà lập dàn ý chi tiết miêu tả
một cái cây cụ thể
+ 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình
+ HS biết cách chọn câycon rau hoặc hoa đem trồng
+ Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
+ HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy – học
+ Cây con rau, hoa để trồng
+ Túi bầu có chứa đất
+ Dụng cụ để tưới
III Hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài ( 3 phút)
+ GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quy
trình kĩ thuật trồng cây con ( 15 phút)
+ Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bước gieo hạt và
so sánh các công việc chuẩn bị gieo hạt với
chuẩn bị trồng cây con
H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội dung
- 2 HS nhắc lại các bước gieo hạt ở tiết trước, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
Trang 20
cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt
rễ, gẵy ngọn?
H: Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế
nào?
+ GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và
cây không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ cách
chọn cây con
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
rồi trả lời câu hỏi
H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây con?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây con
- GV gợi ý:
+ Khoảng cách giữa các cây
+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng
+ Cách đặt cây
+ Tưới nước cho cây sau khi trồng xong
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
( 15 phút)
- GV hướng dẫn HS chọn đất, cho đất vào bầu
và trồng cây con trên bầu đất
- GV hướng dẫn HS cách trồng cây con theo
các bước trong SGK
- GV làm mẫu chậm và giải thích kĩ các kĩ
thuật của từng bước theo nội dung ở HĐ1
- Yêu cầu HS nhắc lại kĩ thuật từng bước mà
GV vừa hướng dẫn
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng cây
con và kĩ thuật gieo hạt trên bầu đất
- Dặn HS về nhà thực hành và chuẩn bị tiết
sau
- Cây con khoẻ mập, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt
- HS suy nghĩ trả lời
- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn đểû chọn cây tốt
- HS quan sát hình SGK
- Vài HS nêu, em khác bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- HS lắng nghe gợi ý của GV
- HS chú ý nghe hướng dẫn của GV
- 2 HS nhắc lại
- Lần lượt HS nêu
- HS lắng nghe và chuẩn bị tốt cho tiết sau
Kĩ thuật
TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU tiết 1
I Mục tiêu:
+ HS biết cách chọn cây rau hoặc hoa đem trồng
+ Trồng được cây rau, để trong chậu
+ HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy – học
+ Cây con rau, hoa để trồng
Trang 21
+ chậu có chứa đất
+ Dụng cụ để tưới
III Hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài ( 3 phút)
+ GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quy
trình kĩ thuật trồng cây tong chậu( 15 phút)
+ Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bước
H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không
cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt
rễ, gẵy ngọn?
H: Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế
nào?
+ GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và
cây không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ cách
chọn cây con
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
rồi trả lời câu hỏi
H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây trong chậu
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây
- GV gợi ý:
+ Khoảng cách giữa các cây
+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng
+ Cách đặt cây
+ Tưới nước cho cây sau khi trồng xong
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
( 15 phút)
- GV hướng dẫn HS chọn đất, cho đất vào
chậu trồng cây
- GV hướng dẫn HS cách trồng cây con theo
các bước trong SGK
- GV làm mẫu chậm và giải thích kĩ các kĩ
thuật của từng bước theo nội dung ở HĐ1
- Yêu cầu HS nhắc lại kĩ thuật từng bước mà
GV vừa hướng dẫn
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng cây
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội dung
- 2 HS nhắc lại các bước gieo hạt ở tiết trước, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Cây con khoẻ mập, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt
- HS suy nghĩ trả lời
- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn đểû chọn cây tốt
- HS quan sát hình SGK
- Vài HS nêu, em khác bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- HS lắng nghe gợi ý của GV
- HS chú ý nghe hướng dẫn của
- 2 HS nhắc lại