- Gọi HS trình bày, Yêu cầu mỗi HS chỉtrình bày một ý, HS khác theo dõi và bổ của cây sầu riêng tráI hẳn với hoa, quả của nó để làm nổi bật hơng vị ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đó l
Trang 1Ngày soạn: 23/01/2010 Ngày giảng : thứ 2/25/01/2010
Tiết 1 : Chào cờ
Tiết 2 : Tập đọc
Sầu riêng
Mai Văn Tạo
I Mục tiêu
- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi.
Bớc đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo vềdáng cây
- Giáo dục HS thấy đợc giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng từ đó biết yêu quý và bảo
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè
xuôI sông La và trả lời câu hỏi về nội
dung
- Nhận xét và cho điểm học sinh
B Dạy ’ học bài mới
1- Giới thiệu bài (1’)
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc (12’)
- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn
trớc lớp
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng HS, và giảI nghĩa các từ khó
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
Sỗu riêng là đặc sản của vùng nào?
- GV giới thiệu: ở miền Nam nớc ta có rất
nhiều cây ăn quả Nếu một lần nào thăm các
miệt vờn nơI đây chúng ta khó mà ra đợc NơI
nổi tiếng có nhiều sầu riêng nhất là Bình long
và Phớc Long.
* Hơng vị đặc biệt của quả sầu riêng.
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và
trả lời câu hỏi 2 trong SGK
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
a Hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm, thơm ngát nh hơng cau, hơng bởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ
nh vảy cá
b Quả sầu riêng: lủng lẳng dới cành Trông nh
Trang 2- Gọi HS trình bày, Yêu cầu mỗi HS chỉ
trình bày một ý, HS khác theo dõi và bổ
của cây sầu riêng tráI hẳn với hoa, quả
của nó để làm nổi bật hơng vị ngọt ngào
của quả sầu riêng chín, đó là cách tơng
phản mà không phảI bất kì ngòi bút nào
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài
- GV nêu cách đọc toàn bài
- GV chọn một đoạn để đọc diễn cảm
và hớng dẫn đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
một đoạn trong bài
+ Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, của sầu riêngrất đặc sắc, vị ngon đến đam mê tráI ngợchoàn toàn với dáng của cây
Dới ngòi bút của t/g nó quyến rũ chúng ta đến’
với hơng vị tổng hợp từ mùi thơm của mít chín quyện với hơng bởi, béo của trứng gà và vị ngọt của mật ong già hạn Lần đầu thởng thức tráI sầu riêng, ai cũng sợ cáI mùi tổng hợp đó Nhng khi
đặt múi sầu riêng vào đầu lỡi ta mới cảm nhận
- Rút gọn đợc phân số, quy đồng đợc mẫu số hai phân số Bài tập cần làm 1,2,3 (a,b,c)
- Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán
II Chuẩn bị
- gv: sgk, giáo án, thớc
- hs: sgk, thứơc, VBT
III Tiến trình bài dạy
Trang 3A Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm bài tập 3 của tiết 105
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy ’học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hớng dẫn luyên tập (34’)
Bài tập 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài , HS có thể rút gọn dần qua
nhiều bớc trung gian
- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các
phân số ,sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài
12 =
6 : 30
6 :
12 =
5
2 ; 45
20 =
5 : 40
5 :
20 =
9 4
70
28 =
14 : 70
14 :
28 =
5
2 ; 51
34 =
17 : 51
17 :
34 =
3 2
- Chúng ta cần rút gọn các phân số
+ Phân số
18
5 là phân số tối giản+ Phân số
27
6 =
3 : 27
3 :
6 =
9
2.+ Phân số
63
14 =
7 : 63
7 :
14 =
9 2
+ Phân số
36
10 =
2 : 36
2 :
10 =
18 5
Các phân số 6 14;
27 63 bằng phân số
9 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập Kết quả:
a) 14
32; 24
15 b)
45
36; 45 25
c) 36
16; 36
21 d)
12
6 ; 12
8 ; 12 7
a) 3
Trang 4I Mục tiêu
- Biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời
- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh
- Giáo dục HS có thái độ: tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời c xử bấtlịch sự
II Chuẩn bị
- GV : SGK Đạo đức 4 ; Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi
- HS : Mỗi HS có ba tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ(4’)
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới
a Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến (BT2) (15’)
- Yêu cầu thảo luận
-Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôI, đa
ra ý kiến nhận xét cho mỗi trờng hợp sau
và giảI thích lý do:
- GV nhận xét
b Hoạt động 2: Đóng vai (BT4) (15’)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình
huống a
- GV kết luận chung
* Kết luận:
- GV đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
Học ăn học nói học gói học mở.
Lời chào cao hơn mâm cỗ.
- HS nêu ghi nhớ
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôI trình bày kết quả
Câu trả lời đúng:
+ Các ý kiến đúng là c, d+ Các ý kiến sai là a, b, đ
- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảI quyết
+ ý nói cần lựa chọn lời nói trong giao tiếp đểlàm cho cuộc giao tiếp thoảI máI dễ chịu.+ Câu tục ngữ ý nói: nói năng là điều rất quantrọng,vì vậy cũng cần phảI học cũng nh học ănhọc nói, học nói học gói, học mở
+ Câu tục ngữ ý nói:lời chào có tác dụngcó
ảnh hởng lớn đến ngời khác ,cũng nh lòi chàocòn lớn hơn mâm cỗ
3 Củng cố ’ dặn dò (1’)
Thế nào là lịch sự với mọi ngời?
Hãy nêu nhữnh biểu hiện của phép lịch sự ?
Trang 5Tiết 5: Kể chuyện
Con vịt xấu xí
I Mục tiêu
- Dựa vào lời kể của GV, nhớ cốt truyện để sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ; bớc
đầu biết kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu đợc lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra đợc cái đẹp của ngời khác, khôngnên lấy mình làm chuẩn để đánh giá ngời khác
- Giáo dục HS yêu quý các loài vật
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ
- HS: Tập truyện cổ An-đéc-xen
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (3’)
1 Giới thiệu bài (1’)
- GV giới thiệu bài: Nhà văn An-đéc-xen là ngời
Đan Mạch Ông nổi tiếng với những truyện viết
cho thiếu nhi Các em cùng theo dõi cô kể câu
chuyện Con vịt xấu xí của nhà văn nổi tiếng này.
2 GV kể chuyện (12’)
- Cho HS quan sát các tranh minh hoạ
truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu
trong SGK
- GV kể lần 1
- GV đọc lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên bảng
- Dựa vào tranh minh hoạ, đặt câu hỏi
để HS nắm đợc cốt truyện
Thiên nga ở lại cùng đàn vịt trong
hoàn cảnh nào?
Thiên nga cảm thấy thế nào khi ở lại
cùng đàn vịt? Vì sao nó lại có cảm giác
+ Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ở lại với
đàn vịt Vì nó không có ai làm bạn Vịt mẹ thìbận bịu kiếm ăn, đàn vịt con thì chành chọc, bắtnạt, hắt hủi nó Trong mắt của vịt con nó là mộtcon vịt xấu xí, vô tích sự
+ Khi đợc bố mẹ đến đón, nó vô cùng vui sớng
Nó quên hết mọi chuyện buồn đã qua Nó cám
ơn vịt mẹ và lu luyến chia tay với đàn vịt con
Trang 6Câu chuyện kết thúc nh thế nào?
3 Hớng dẫn sắp xếp lại thứ tự tranh
minh hoạ (3’)
- Treo tranh minh hoạ theo thú tự nh
SGK Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận,
sắp xếp tranh theo đúng trình tự và giảI
thích cách sắp xếp bằng cách nói lại nội
dung tranh bằng 1 đến 2 câu
- Gọi HS trình bày cách sắp xếp của
mình
- Nhận xét, kết luận thứ tự đúng:
3-1-2-4 Hớng dẫn kể từng đoạn (10’)
- GV chia HS thành các nhóm, mỗi
nhóm gồm 4 HS, yêu cầu HS dựa vào
tranh minh hoạ, nội dung ghi dới từng
bức tranh để kể lại từng đoạn truyện cho
các bạn nghe, trao đổi về lời khuyên của
câu chuyện
- GV đI giúp đỡ, hớng dẫn từng nhóm
- Kể trớc lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại
diện lên trình bày
- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể
Câu chuyện muốn khuyên chúng ta
lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS kể chuyện và
HS tham gia hỏi bạn các câu hỏi
+ Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng
bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗi lầm của mình
- 4 HS ngồi 2 bàn trên, dới tạo thành một nhómthảo luận, trao đổi những yêu cầu của GV
- Đại diện của 2 nhóm lên sắp xếp lại tranh vàtrình bày cách sắp xếp của mình theo nội dung
- 4 HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động theo hớngdẫn khi 1 HS kể, các HS khác lắng nghe, gợi ý,nhận xét lời kể của bạn, cùng nhau trao đổi vềlời khuyên mà câu chuyện muốn nói
- Đại diện các nhóm lên trình bày trớc lớp
Lần 1: Mỗi HS chỉ kể 1 tranhLần 2: Mỗi HS kể 2 tranh
- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: kể
có đúng nội dung không, đúng trình tự không,lời kể đã tự nhiên cha?
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta phải biét yêu thơng, giúp đỡ mọi ngời Không nên bắt nạt, hắt hủi ngời khác; không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài
- 2 đến 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Theo dõi, hỏi bạn câu hỏi
- Nhận xét lời kể và câu trả lời của bạn
6 Củng cố ’ dặn dò(1’)
Em thích nhất hình ảnh nào trong truyện? Vì sao?
- GV kết luận: Qua câu chuyện Con vịt xấu xí, nhà văn An-đéc-xen muốn khuyên chúng ta: Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác vì không phải ai cũng giống ai Mỗi ngời có một vẻ đẹp riêng Chúng ta phảI luôn yêu thơng, giúp đỡ lẫn nhau
- Dặn HS về nhà chuyển bị một câu chuyện kể về một chuyện em nghe đợc, đọc đợc, cangợi cáI đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cáI đẹp vơí cáI xấu, cáI thiện với cái ác
==================================================
Soạn ngày : 23/01/2010 Giảng ngày thứ 3/26/01/2010
Tiết 1: Thể dục: Bài 43
Nhảy dây kiểu chụm hai chân
Trang 7Trò chơI “ đI qua cầu”
I Mục tiêu
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Trò chơi “Đi qua cầu”
- Thực hiện đợc động tác cơ bản đúng động tác nhảy daay kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
Bớc đầu biết cách tham gia chơi tơng đối chủ động
- Giáo dục HS có ý thức tập luyện nghiêm túc và yêu thích môn học
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Trên sân trờng Về sinh nơI tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Một còi, hai em một dây nhảy, kẻ sân chơI
III Tiến trình bài dạy
Nội dung Địnhlợng Phơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân
tập
- Trò chơI “Keo ca lừa xẻ”
2 Phần cơ bản
a Bài tập RLTTCB
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ Trớc khi tập cho HS khởi động kĩ các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, hôngn
+ Tập luyện theo tổ
+ Cả lớp nhảy dây đồng loạt theo nhịp hô: Em
nào có số lần nhảy nhiều nhất đợc biểu dơng
* Thi xem ai nhảy dây đợc nhiều lần nhất
b Trò chơi vận động
- Trò chơi“ Đi qua cầu”
+ GV nêu tên trò chơI, phổ biến luật chơI, cho
HS chơI thử, sau đó chơI chính thức
+ Cho HS tập trớc một số lần đI trên mặt đất, sau
đó cho đứng và đI trên cầu để làm quen và tập
giữ thăng bằng, rồi mới cho tập đI trên cầu theo
2x8
5’
Đội hình nhận lớp
Đội hình kết thúc
GV
==========================================
Tiết 2:Toán
Trang 8I Mục tiêu
Giúp HS :
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1 Bài tập cần làm 1,2a,b (3 ý đầu)
II Chuẩn bị
- GV: Hình vẽ nh bài học SGK
- HS: SGK
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
bài tập của tiết 106
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài mới (1’)
số ,sau đó báo cáo kết qủa trớc lớp
- Gv chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích
+ … so sánh tử số với nhau
- HS làm bài :7
3 <
7
5; 3
4 >
3
2; 8
7 >
8 5
- Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, sosánh hai tử số ta có 3 < 5 nên
7
3 <
7 5
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
Trang 91; 5
2; 5
3; 5
4
4 Củng cố ’ dặn dò (1’)
- Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm nh thế nào?
- GV tổng kết giờ học ,dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Khoa học Bài 43
âm thanh trong cuộc sống
Chuẩn bị: 5 chai hoặc cốc
Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
III Tiến trình bày
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV yêu cầu HS nêu Sự lan truyền âm
Khởi động: Trò chơi Tìm từ diễn tả âm thanh
- GV chia lớp làm hai nhóm Một nhóm nêu
tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia phải
tìm phù hợp diễn tả âm thanh
a Hoạt động: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong đời sống (8’)
- Bớc 1: Cho HS làm việc theo nhóm:
- Bớc 2: Giới thiệu kết quả của từng nhóm
tr-ớc lớp GV giúp HS tập hợp lại (đoạn 1 mục
Trang 10- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và
nêu lên ý kiến của minh
GV ghi lại lên bảng thành hai cột: Thích;
không thích Và yêu cầu HS nêu lí do thích
hoặc không thích
* KL: Mỗi ngời có một sở thích về âm thanh
khác nhau Những âm thanh hay, có ý nghĩa đối
với cuộc sống sẽ đợc ghi âm lại, việc ghi âm lại
Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
- Bớc 2: Thảo luận chung cả lớp
- Bớc 3: Cho HS thảo luận chung về cách ghi
lại âm thanh hiện nay
Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
- GV cho HS đọc mục Bạn cần biết thứ hai
* KL: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo của
các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta những chiếc
máy ghi âm đầu tiên ngày nay với sự tiến bộ của
KHKT, ngời ta có thể ghi âm vào băng cát-xét, đĩa
CD, máy ghi âm, điện thoại.
d Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ (7’)
- GV cho các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nớc
vào các chai từ vơi đến gần đầy
- GV yêu cầu HS so sánh âm thanh do các
chai phát ra khi gõ
* KL: Khi gõ chai phát ra âm thanh, chai
chữa nhiều nớc âm thanh phát ra sẽ trầm
hơn.
- VD: Thích: thích nghe nhạc, tiếng chim hót Vì tiếng nhạc, tiếng chim làm cho ta cảm thấy vui, thoải mái, bình yên vui vẻ …
+ … giúp cho chúng ta có thể nghe lại đợc những bài hát, đoạn nhác hay từ nhiều năm trớc Và còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó
- HS thảo luận
+ Hiện nay ngời ta có thể dùng băng hoặc
đia trắng để ghi lại âm thanh
- Các nhóm luyện để có thể phát ra âm thanh cao, thấp khác nhau
- HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau
Tiết 4: Mĩ thuật (GV chuyên)
Tiết 5: Luyện từ và câu
Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào ?
I Mục tiêu
- Hiểu đợc ý nghĩa và cấu tạo của của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Trang 11- Nhận biết đợc câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả về một
loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?
- Giáo dục HS có ý thức sử dụng câu kể Ai thế nào ? trong khi nói và viết
II Chuẩn bị
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét
- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt 1
câu kể Ai thế nào? xác định CN và ý
nghĩa của VN
- Nhận xét và cho điểm
B Dạy ’ học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Tìm hiểu ví dụ (14’)
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- GV kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các câu
kể ai thế nào ?
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để trả lời
* KL: Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật
có đặc điểm, tính chất đợc nêu ở vị ngữ CN
của câu 1 do DT riêng tạo thành CN của
các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành
3 Ghi nhớ (2’)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
3 Luyện tập (15’)
Bài tập1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài theo các kí hiệu
- HS phát biểu ý kiến., 2HS lên bảng gạch dới
bộ phận CN trong mỗi câu
- HS đọc yêu cầu
- Cho biết sự vật sẽ đợc thông báo về đặc
điểm, tính chất ở VN
- 1 HS làm trên bảng HS dới lớp làm bằng chìvào SGK
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp HS cả lớp đọcthầm SGK
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọcthầm trong SGK
- Trao đổi thảo luận 1 HS lên bảng dán nhữngbăng giấy có câu kể Ai thế nào? lên bảng, sau
Trang 12- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- GV hỏi:
Câu: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nớc mới
đẹp làm sao là kiểu câu gì?
Câu: Chú đậu trên cành lộc vừng ngả dài
trên mặt hồ là kiểu câu gì?
- GV nêu câu: Cái đầu tròn và hai con mắt
long lanh nh thuỷ tinh thuộc kiểu câu kể Ai thế
nào? và nó có 2 CN, hai VN đặt song song với
nhau Đó là câu ghép các em sẽ học sau.
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài GV chú ý phát
giấy khổ to cho 3 HS với trình độ khác
nhau để chữa bài
Nhắc HS: viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu) về
một loại cây trong đó có sử dụng câu kể
Ai thế nào? trong đoạn văn ít nhất phải có
3 câu kể Ai thế nào Không nhất thiết tất
cả các câu phải theo mẫu Ai thế nào?
+ Chữa bài:
- Yêu cầu 3 HS đã làm bài vào giấy khổ
to dán bài lên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt Động
viên HS cha viết tốt cố gắng
- Gọi HS dới lớp tiếp nối đọc đoạn văn
của mình Yêu cầu HS khác nhận xét sau
mỗi lần có HS đọc bài
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
đó tìm CN, HS dới lớp làm bằng bút chì vàoSGK
- Lời giải đúng là:
+ Màu vàng trên lng chú // lấp lánh+ Bốn cái cánh // mỏng nh giấy bóng
+ Là câu cảm+ Câu Ai làm gì?
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp HS cả lớp đọcthầm trong SGK
- 3 HS làm bài vào khổ giấy to HS cả lớp viếtvào vở
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình
- 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình Cả lớptheo dõi và nhận xét bài của bạn
4 Củng cố ’ dặn dò (1)
- Gv hỏi:
+ Chủ ngữ biểu thị nội dung gì ?
+ Chúng thờng do từ ngữ nào tạo thành
- Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm
diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ấp, the, đồi thoa son
Trang 13Cảm và hiểu đợc vẻ đẹp bài : Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiênnhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của ngời dân quê.
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn bài Sầu riêng và trả lời từng ý của
câu hỏi 2, SGK
- Nhận xét và cho điểm HS
B Dạy ’ Học bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Đây là bức tranh minh
hoạ một phiên chợ tết ở vùng trung du Trong các
phiên chợ trong năm đông vui nhất là phiên chợ
tết Qua những vần thơ của nhà thơ Đoàn Văn
- Yêu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,
thảo luận để trả lời các câu hỏi trong
SGK
- Gọi từng nhóm trình bày Mỗi nhóm
chỉ trả lời 1 câu hỏi Các nhóm khác
bổ sung
Câu hỏi 1
- Gv giảng: Chợ tết diễn ra lúc đất trời
đang vào xuân Vạn vật, cây cỏ đang thay
màu áo mới theo tiết xuân Bà con vùng
trung du đi chợ tết trong khung cảnh thiên
nhiên rất đẹp Mặt trời lên làm đỏ dần những
dải mây trắng và những làn sơng sớm tất
cả tạo lên một bức tranh thiên nhiên êm ả.
CH 2:
CH 3:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ cảnh phiênchợ rất đông vui, nhộn nhịp
+ Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon Các cụgià chống gậy bớc lom khom; cô gái mặc yếmmàu đỏ thắm che môI cời lặng lẽ; em bé néo đầubên yếm mẹ; Hai ngời…; con bò ngộ nghĩnh
đuổi theo họ
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, ngời dân đi chợ tết
Trang 14CH 4:
- GV giảng: ở vùng trung du miền núi hay
một số nơi của nớc ta vẫn còn chợ phiên.
Những ngày chợ phiên thờng rất đông ngời
mua kẻ bán Nhng đặc biệt phiên chợ tết thì
rất nhộn nhịp Mọi ngời cùng đi mua sắm để
chuẩn bị đón tết Mỗi ngời có một dáng vẻ
riêng, nhng ai nấy đều rất vui vẻ
Bài thơ cho chúng ta biết điều gì?
c) Đọc diễn cảm và HTL (10’)
- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ
- GV nêu cách đọc toàn bài và chọn
một đoạn để luyện đọc (8 câu giữa)
- GV hớng dẫn đọc một đoạn – GV
đọc mẫu
Sau đó gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng theo
nhóm
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng
bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài
- Nhận xét, cho điểm HS học thuộc bài
* ý nghĩa: Bài thơ cho chúng ta cảm nhận đợc một bức
tranh chợ tết ở miền trung du giàu màu sắc, âm thanh và vô cùng sinh động Qua đây ta thấy cảnh sinh hoạt của ngời dân quê rất vui vẻ, đầm ấm.
- 2 HS đọc tiếp nối bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc diễn cảm đoạn thơ trớc lớp
- 4 HS tạo thành một nhóm cùng đọc thuộc lòngmỗi HS đọc 4 dòng thơ
- 4 HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng đoạn
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa BT trong
Trang 15Yêu cầu các HS khác đổi chéo vở để
kiểm tra bài của nhau
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài tập 3: Viết các phân số theo thứ tự
từ bé đến lớn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi : Muốn viết đợc các phân số
a) 5
b) 17
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS so sánh 2 cặpphân số
Kết quả bài làm đúng :4
3 Củng cố- dặn dò (1 )’
Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm nh thế nào?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau
- Ghi lại đợc các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định
Thấy đợc những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối(hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu
- Giáo dục HS có ý thức học làm bài nghiêm túc và yêu thích học văn
Trang 16Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
B Dạy ’ học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hớng dẫn HS làm bài tập (30’)
Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho Hs hoạt động theo nhóm,
Bài văn nào tả một loài cây, bài nào
miêu tả một cây cụ thể ?
Theo em, miêu tả một loài cây có
điểm gì giống và khác với miêu tả cái
cây cụ thể ?
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài Nhắc HS quan
sát một cái cây cụ thể, có thể là cây
bóng mát, cây ăn quả, cây hoa nhng cây
đó phải có thật trồng ở khu vực trờng
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Cả lớp đọc từng đoạn vân, trao đổi với bạn, nêunhận xét về cách miêu tả của tác giả trong mỗi
b Tác giả quan sát bằng những giác quan
+ Sầu riêng: mắt, mũi, lỡi + Bãi ngô: Mắt, tai
+ Cây gạo: Mắt, tai
c) … có tác dụng làm cho bài văn miêu tả thêmsinh động, hấp dẫn và gần gũi với ngời đọc
d) Bài Sầu riêng, bãi ngô tả một loài cây, BàiCây gạo tả một cái cây cụ thể
e) Giống là đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan; …
Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với các loài cây khác
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trớc lớp
- Tự ghi lại kết quả quan sát
- Lắng nghe và tự làm bài
Trang 17+ Tình cảm của bạn đối với cây đó nh thế
nào?
- Gọi HS đọc bài làm của mình
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn dựa
vào các câu hỏi trên bảng
+ Đến thời Hậu Lê giáo dục có quy củ chặt chẽ: ở kinh đô có Quốc Tử Giám, ở địa
ph-ơng bên cạnh trờng công còn có các trờng t; ba năm có một kì thi Hph-ơng và thi Hội; nộidung học tập là Nho Giáo,
+ Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xóng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi ngời
đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu
- Giáo dục HS có ý giữ gìn, bảo vền nền giáo dục Việt Nam
II Chuẩn bị
- Các hình minh hoạ trong SGK
- Phiếu học thảo luận nhóm cho HS
- HS su tầm các mẩu chuyện về học hành, thi cử thời xa
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Cho 2HS nêu nội dung bài học trớc
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
Văn Miếu- Quốc Tử Giám là một trong những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục nớc ta Nó là minh
chứng cho s phát triển của nền giáo dục nớc ta, đặc biệt dới thời Hậu Lê Để giúp các em thêm hiểu về ờng học và giáo dục thời Hậu Lê chúng ta học bài hôm nay Trờng học thời Hậu Lê.
tr-2 Nội dung bài mới
a Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê (17’)
- Cho HS Thảo luận nhóm theo định
Dới thời Lê, những ai đợc vào học
trong trờng Quốc Tử Giám ?
Nội dung học tập và thi cử dới thời Hậu
- Chia thành các nhóm nhỏ, cùng đọc SGK vàthảo luận
+ Dựng lại Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái Học Có chỗ ở, có lớp học, có kho trữ sách choHS
+ Trờng thu nhận con cháu vua quan và cả condân thờng nếu học giỏi
+ Là giáo lý Nho giáo, lịch sử các vơng triều
Trang 18Lê là gì ?
Nền nếp thi cử dới thời Hậu Lê đợc quy
định nh thế nào ?
- GV nhận xét tóm tắt lại
GD thời Hậu Lê có tổ chức quy củ, chặt
chẽ, ở các đạo đều có các trờng của nhà
n-ớc ở bên cạnh các lớp học t của thầy đồ.
Nội dung học tập là Nho giáo ngời học
phải tuân thủ quy định: Quân-S-Phụ…
Vậy nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến
- Cho HS đọc nội dung tiếp theo và trả
lời câu hỏi
Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích
việc học tập ?
- GV kết hợp cho HS quan sát tranh bia
tiến sĩ ở Văn Miếu
* KL: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề
học tập Sự phát triển của giáo dục đã góp
phần quan trọng không chỉ đối với việc xây
+ Ngoài ra, nhà Hậu Lê còn kiểm tra định kỳ trình độ của quan lại để các quan phải thờng xuyên học tập
3 Củng cố, dặn dò (1’)
- GVcho HS giới thiệu các thông tin su tầm đợc về Văn Miếu- Quốc Tử Giám, về các mẩuchuyện học hành từ thời xa
Hỏi: Qua bài học lịch sử này, em có suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê ?
- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
====================================================
Tiết 5: Kĩ thuật
trồng cây rau, hoa
I Mục tiêu
- HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng
- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu Trồng đợc cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu
- Giáo dục HS yêu thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ,
đúng kĩ thuât
II Đồ dùng dạy học
- GV + HS : Cây con rau, hoa để trồng Túi bầu có chứa đầy đất; Cuốc, dầm, bình tới có vòi hoa sen
Trang 19III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- Cho HS đọc nội dung bài trong SGK
Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong
queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ, gãy
ngọn ?
Nhắc lại cách chuẩn bị đất trớc khi gieo hạt ?
Cần chuẩn bị đất trồng cây con nh thế nào ?
- GV: Muốn cho cây rau, hoa đát kết quả cần phải tiến
hành chọn cây giống và chuẩn bị đất Cây con đem
trồng phải mập, không bị sâu bệnh Nếu cây trồng bị
đứt dễ sẽ chết vì không hút đợc nớc và thức ăn Đất
trồng cây con cần đợc làm nhỏ, tơi xốp, sạch cỏ dại và
lên luống để tạo điều kiện cho cây con phát triển thuận
lơi, đi lại chăm sóc dễ dàng.
- GV cho HS quan sát hình trong SGK
Nêu các bớc trồng cây con ?
Phải ấn chặt đất và tới nhẹ nớc quanh gốc cây
+ Đào hốc trồng những cây to, có bầu đất bằng cuốc,
còn đào hốc trồng những cây nhỏ, rễ trần bằng dầm
xới Độ sâu của hốc tuỳ thuộc vào kích thớc bộ rễ Nên
cho ít phân chuồng đã ủ hoai mục vào hốc và lấp một ít
đất lên trớc khi trồng cây con để khi cây bén rễ sẽ có
ngay các chất dinh dỡng cung cấp cho cây.
b Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật (15’)
- GV hớng dẫn cách trồng cây con theo các bớc
nh trong SGK GV làm mẫu chậm và giải thích
kĩ các yêu câu kĩ thuật của từng bớc một
+ Vì cây con có khoẻ, không bị sâu thì mới nhanh phát triển Cây conmà đút
đễ sẽ bị chết
+ làm nhỏ đất, nhặt sạch cỏ, gạch vụn, sỏi và san phẳng mặt luống
+ … xác định vị trí trồng cây, đào hốc, trồng cây, tới nớc
+ ấn chặt đất và tới nớc sau khi trồng nhằm giúp cho cây không bị nghiếng ngả và không bị héo
- HS quan sát cách trồng cây con
3 Củng cố-dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- HS chuẩn bị cho tiết sau thực hành trồng cây con
Soạn ngày, thứ 2/15/01/2010 Giảng ngày, thứ 5/28/01/2010
Tiết 1: Toán
I Mục tiêu
Giúp HS :
Trang 20- Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh.
- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số Bài tập cần làm 1,2a
- Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán
II Chuẩn bị
- GV: Hai băng giấy kẻ vẽ nh phần bài học trong SGK
- HS: SGK, VBT
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa BT 2 tiết trớc
3 và hỏi : Em
có nhận xét gì về mẫu số của hai phân số
này ?
- GV : Hãy suy nghĩ để tìm cách so sánh hai
phân số này với nhau
- GV nhận xét các ý kiến của HS, chọn ra 2
cách nh phần bài học da ra sau đó tổ chức
cho HS cả lớp so sánh :
- GV nêu : Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so
sánh đợc hai phân số và Tuy nhiên cách so sánh này
mất nhiều thời gian và không thuận tiện khi phải so sánh
nhiều phân số hoặc phân số có tử số, mẫu số lớn Chính
vì thế để so sánh các phân số khác mẫu số ngời ta quy
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
b) Rút gọn
12
6 =
3 : 12
3 :
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
a) Quy đồng mẫu số hai phân số (Kết quả:)20
c) 10
4 Giữ nguyên
10
3 Vì
- Rút gọn rồi so sánh hai phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Có thể trình bày bài nh sau
a) Rút gọn
10
6 =
2 : 10
2 :
Trang 21Bài tập 3: (Nếu còn thời gian GV cho HS
khá làm sau đó chữa bài)
- GV yêu cầu HS làm bài
5 3
8 2
4 Củng cố, dặn dò (1’)
Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào ?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hỡng dẫn luyện tập thêm và chuẩn
bị bài sau
==========================================================Tiết 2: Địa lí Bài 20
Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Đồng Bằng Nam Bộ
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết :
- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ:
+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nớc
+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lơng thực, thựcphẩm, dệt may Đồng Bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất n-
ớc ta
+ Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ
- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ
- Giáo dục HS yêu thích môn học
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Cho 2HS nêu đặc điểm của hoạt động sản
Hoạt động 1: Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất ở nớc ta (12’)
- Làm việc theo nhóm
+ Bớc 1: GV yêu cầu HS dựa vào
SGK, bản đồ CN VN, tranh ảnh và
vốn hiểu biết của mình, thảo luận
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên trình bày trên bảng
Trang 22Nguyên nhân nào làm cho ĐBNB có
- Bớc 2: HS trao đổi kết quả trớc lớp,
GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời
- Nhận xét
-Tổng hợp các ý kiến của HS
- Kết luận: (Phần HS trả lời)
+ Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động,và đợc
đầu t xd nhiều nhà máy
+ Hằng năm, ĐBNB tạo ra đợc hơn một nửa giátrị sản xuất CN của cả nơc
+ … Khai thác dầu khí, sản xuất điện, chế biếnLTTP, hoá chất, phân bón, cao su, may mặc
+ Dầu thô khí đốt, điện, các loại phân bón, cácloại đồ hộp, quần áo…
- Các nhóm HS nhận xét, bổ sung
b Hoạt động 2: Chợ nổi tiếng trên sông (12’)
- Yêu cầu HS nhắclại phơng tiện giao
thông đi lại chủ yếu của ngời dân Nam
Bộ
Vậy các hoạt động sinh hoạt nh mua bán,
trao đổi của ngời dân thờng diễn ra ở
đâu? Ngời dân đến chợ bằng phơng tiện
gì ?
Hàng hoá bán ở chợ gồm những gì ? Loại
hàng nào có nhiều hơn ?
Kể tên các chợ nổi tiếng của ĐBNB ?
- GV giới thiệu: Chợ nổi - Một nét văn
hoá đặc trng của ngời dân đồng bằng
Nam Bộ
- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, mô tả về
những hoạt động mua bán, trao đổi ở chợ
nổi trên sông của ngời dân
- Nhận xét câu trả lời của HS
-Kết luận :
Chợ nổi trên sông là một nét văn hoá đặc
trng độc đáo của đồng bằng Nam Bộ,
cần đựoc tôn trọng và giữ gìn.
-Trả lời :Xuồng ghe
+ Trên các con sông, đi lại bằng xuồng, ghe
+ … rau, quả, thịt, cá, quần áo, … các mặt hàng
đợc bán nhiều nhất ở đây là hoa quả (nh :mãngcầu ,sầu riêng ,chôm chôm, …)
Chẳng hạn
Chợ nổi thờng họp ở những đoạn trên sông thuận tiện cho việc gặp gỡ của xuồng ghe từ nhiều nơi đổ về Trên mỗi xuồng ghe ngời dân buôn bán đủ thứ, nh-
ng Các hoạt động mua bán, trao đổi diễn ra ngay trên sông tại các xuồng ghe ,tạo một khung cảnh rất nhộn nhịp ,tấp nập
c Hoạt động 3: Trò chơi: Giải ô chữ (6’)
- GV phổ biến luật chơi
+ GV chuẩn bị sẵn các ô chữ với các nội dung khác nhau, có kèm theo những lời gợi ý.+ HS cả lớp có nhiệm vụ giải các ô chữ đó ,dựa vào gợi ý của GV
- HS nào giải đợc nhiều ô chữ nhanh và đuúng nhất sẽ nhận đợc phần thởng từ phía giáoviên
Trang 23- Học sinh biết hát theo giai điều và đúng lời ca Biết kết hợp vận động phụ hoạ.
- Học sinh đọc thang âm Đô - Rê - Mi - Son với âm hình tiết tấu có nốt trắng, nốt đen vàmóc đơn
- Qua bài hát giáo dục các em càng thêm biết ơn và kính yêu mẹ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Nhạc cụ, chép sẵn bài TĐN số 6 lên bảng
- Học sinh: Nhạc cụ, sách giáo khoa
III TI ẾN TRÌNH BÀI DẠY
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 3 em lên bảng hát bài “Bàn tay mẹ”
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
B Bài mới (
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Tiết âm nhạc hôm nay chúng ta sẽ ôn lại
bài hát … và TĐN bài số 6
2 Nội dung:
a Hoạt động 1: Ôn bài hát “Bàn tay mẹ”
(15’)
- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát ôn lại
bài hát dưới nhiều hình thức cả lớp, dãy,
Trang 24- Hướng dẫn học sinh luyện cao độ
- Luyện tập tiết tấu yờu cầu học sinh lấy
thanh phỏch ra tập gừ tiết tấu
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhạc và
ghộp lời ca bài TĐN số 6 mỳa vui
- Tổ chức cho 1 dóy đọc nhạc, 1 dóy hỏt lời
- Cho cả lớp hỏt lại bài hỏt và bài TĐN 1 lần
- Giỏo viờn nhận xột tinh thần giờ học
- Dặn dũ: Về nhà ụn bài và chuẩn bị bài tiết sau
=====================================================
Tiết 4: Chính tả - Nghe viết
Sầu riêng
I Mục tiêu
- Nghe – Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích.
- Làm đúng bài tập 2 phân biệt l/n, hoặc út/úc.
- Giáo dục HS có ý thức rèn luyện chữ viết và yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Bảng lớp viết bài tập 2a hoặc 2b
Tờ giấy nhỏ ghi các từ khó, dễ lẫn của tiết chính tả tuần trớc để kiểm tra bài cũ.
- HS: SGK, VBT
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (3)
- GV kiểm tra học sinh và viết các từ
khó, dễ lẫn của giờ chính tả tuần trớc
- Nhận xét bài viết trên bảng của HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hớng dẫn viết chính tả (18’)
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
- Đọc cho HS viết theo quy định
d) Soát lỗi, chấm bài
- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từsau:
+ PB: ra vào, cặp da, gia đình, con dao
+ PN: lẩn trốn, lẫn lộn, ngã ngửa
- Lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng đoạn văn trong SGK.+ Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng
+ Những từ ngữ cho ta thấy hoa sầu riêng rất
đặc sắc: hoa thơm ngát nh hơng cau, hơng bởi
- HS luyện viết từ khó
- HS viết chính tả
Trang 253 Hớng dẫn làm bài tập chính tả (12’)
Bài 2
a Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hỏi: Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Dán tờ phiếu nghi bài tập lên bảng
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình
thức tiếp sức
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 2 HS làm bài trên bảng lớp HS dới lớp làmbằng bút vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
2 đến 3 HS đọc lại khổ thơ
Nên bé nào thấy đau!
Bé oà lên nức nở
+ Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ về, mẹ thơng,
mẹ xuýt xoa bé mới thấy đau và oà lên khóc nức nở.
- HS trả lời:
+ Đoạn thơ cho ta thấy đợc sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ Tất cả thiên nhiên, cây cỏ, đợc khắc hoạ trên các lọ hoa, bình gốm chỉ cần nghêng tay là nét vẽ tạo thành hạt ma, chao lại thành gợn sóng trên mặt Hồ Tây.
+ Hồ Tây là cảnh đẹp ở Thủ đô Hà Nội
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 2 nhóm thi làm bài tiếp sức HS dùng bút dạgạch bỏ từ không thích hợp Mỗi HS chỉ làmmột từ
- Đại diện của 2 nhóm đọc đoạn văn đã hoànthành Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã chọn các từ:nắng – trúc – lóng lánh – nên – vút – náonức
Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
I Mục tiêu
- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ
ngữ theo chủ điểm đã học; bớc đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái
đẹp, biết đặt câu với các từ đó
- Giáo dục HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi sẵn mộ dung bảng ở BT1 Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT 3, 4
- HS: SGK, VBT
III Tiến trình bài dạy
Trang 26A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2
câu kể Ai thế nào? và tìm CN, VN của
câu
- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn kể về một
loại trái cây mà em thích
- Gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm,
mỗi nhóm gồm 4HS
- Yêu cầu các nhóm viết từ tìm đợc vào
giấy nháp, 2 nhóm viết vào giấy khổ to
- Gọi đại diện các nhóm đã làm bài vào
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ cá nhân
- Tổ chức cho HS tìm từ tiếp nối: Dán các
tờ giấy lên bảng đủ cho các tổ Mỗi thành
viên trong tổ tiếp nối nhau lên bảng viết
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đặt câu GV chú ý sửa lỗi
ngữ pháp, dùng từ cho từng HS
- Yêu cầu HS viết 2 câu vào vở
Bài tập 4
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hỏi HS về nghĩa của các thành ngữ: Mặt
tơi nh hoa Chữ nh gà bới Nếu HS không
giải thích đợc GV giải thích cho HS hiểu
- 3 HS lên bảng đặt câu
- 3 Hs đứng tại chỗ đọc bài
- 1 HS đọc thành tiếng
- 4 HS tạo thành 1 nhóm, tìm các từ ngữ theoyêu cầu
a đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tơi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tơI tắn, lộng lẫy, thớt tha, …
b thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đôn hậu, lịch sự, tế nhị, …
- 2 HS đọc lại các từ trên bảng Cả lớp ghi nhớ
và viết vào vở
- Đại diện các tổ đọc phiếu của tổ mình
a) tơi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ,
+ Mẹ em rất dịu dàng, đôn hậu.
+ Đây là một toà lâu đài có vẻ đẹp cổ kính.
+ Cô giáo em thớt tha trong tà áo dài.
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1HS lên bảng dán băng giấy vào chỗ thíchhợp HS dới lớp dùng bút chì nối các dòngthích hợp với nhau trong SGK
- Nhận xét, chữa bài
- 2 HS đọc thành tiếng các câu đã hoàn chỉnh
- Giải thích theo ý hiểu
+ Chữ nh gà bới: chữ viết xấu, nguệch ngoạc, nát vụn
+ Mặt tơi nh hoa: khuôn mặt xinh đẹp, tơi tắn.
Trang 273 Củng cố, dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, thành ngữ có trong bài
=========================================================
Soạn ngày : thứ 3/26/01/2010 Soạn ngày, thứ 6/29/01/2010
Tiết 1: Thể dục Bài 44
Nhảy dây kiểu chụm hai chân - Trò chơI “ đI qua cầu”
I Mục tiêu
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Trò chơi “Đi qua cầu”
- Thực hiện đợc động tác cơ bản đúng động tác nhảy daay kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
Bớc đầu biết cách tham gia chơi tơng đối chủ động
- Giáo dục HS có ý thức tập luyện nghiêm túc và yêu thích môn học
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Trên sân trờng Về sinh nơI tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Một còi, hai em một dây nhảy, kẻ sân chơI
III Tiến trình bài dạy
Nội dung Địnhlợng Phơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân
tập
- Trò chơI “Keo ca lừa xẻ”
2 Phần cơ bản
a Bài tập RLTTCB
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ Trớc khi tập cho HS khởi động kĩ các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, hôngn
+ Tập luyện theo tổ
+ Cả lớp nhảy dây đồng loạt theo nhịp hô: Em
nào có số lần nhảy nhiều nhất đợc biểu dơng
* Thi xem ai nhảy dây đợc nhiều lần nhất
b Trò chơI vận động
- Trò chơi“ ĐI qua cầu”
+ GV nêu tên trò chơI, phổ biến luật chơI, cho
HS chơI thử, sau đó chơI chính thức
+ Cho HS tập trớc một số lần đI trên mặt đất, sau
đó cho đứng và đI trên cầu để làm quen và tập
giữ thăng bằng, rồi mới cho tập đI trên cầu theo
2x8
Đội hình nhận lớp
- Đội hình kết thúc
Trang 28- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số.
- Giới thiệu so sánh hai phân số có cùng tử số Bài tập cần làm 1a, b; 2a,b; 3
- Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán
ii Chuẩn bị
- gv: sgk, giáo án, thớc
- hs: sgk, thứơc, VBT
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu
- GV viết phần a của bài tập lên bảng
và yêu cầu HS suy nghĩ để tìm ra 2
cách so sánh phân số
7
8 và 8
7 + Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân số
4
- Với hai phân số có cùng tử số, phân số nào có
mẫu số lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngợc
lại phân số nào có mẫu số bé hơn thì lớn hơn.
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dớilớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện sosánh 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bài vào vởbài tập
a) 8
5 <
8 7
b) Rút gọn
25
15 =
5 : 25
5 :
7
9 =
8 7
8 9
7 9
2 6
Trang 294 2
2 5
ì
ì =
12 10
4
3 =
3 4
3 3
Tiết 3: Khoa học Bài 44
Âm thanh trong cuộc sống ( T 2 )
I Mục tiêu
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận biết đợc một số loại tiếng ồn
- Nêu đợc tác hại của tiếng ồng và cách phòng chống
- Có ý thức thực hiện đợc một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh
II Chuẩn bị
- GV : Tranh ảnh về tiếng ồn và việc phòng, chống
- HS : SGK, VBT
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nêu những âm thanh mà em thích và
những âm thanh em không thích ?
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Nội dung bài mới
a Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng
- 2HS trả lời theo nội dung mục cần biết
- Quan sát hình trang 83 để ghi lạinhững tiếng ồn Có thể bổ sung thêmcác loại tiếng ồn ở trờng, ở nơI em sinhsống
Trang 30- Bớc 1: Cho HS làm việc theo nhóm:
* Bớc 2: Các nhóm báo cáo kết quả
- Y/c các nhóm báo cáo kết quả
* Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống đều do
con ngời gây ra nh hoạt động của các phơng
* KL : Âm thanh đợc gọi là tiếng ồn khi nó trở nên
mạnh và gây khó chịu Tiếng ồn có ảnh hởng rất lớn
tới sức khoẻ con ngời, có thể gây mất ngủ, đau đầu,
suy nhợc thần kinh, có hại cho tai
c Hoạt động 3 : Nên và không nên làm để
góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và
những ngời xung quanh (10’)
- Bớc 1 : Cho HS thảo luận nhóm về những
+ Những việc nên làm: trồng nhiều câyxanh, nhắc nhở mọi ngời cùng có ý thứcgiảm ở nhiễm tiếng ồn; công trờng xâydựng, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp
…+ Những việc không nên làm: nói to, cời
đùa ở nơI cần yên tĩnh, mở nhạc to, mở ti vi
to, trên đùa súc vật để chúng kêu, sủa
- Viết đợc một đoạn văn tả lá cây hoặc thân cây hoặc gốc cây
- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, bảo vệ cây
II Chuẩn bị
Trang 31- GV: Giấy khổ to và bút dạ Bảng phụ ghi sẵn những điểm đáng chú ý trong cách tả củamỗi tác giả ở từng đoạn văn.
- HS: SGK, VBT
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4’)
- Gọi 3 HS đọc kết quả quan sát một cái cây
mà em thích
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
2 Hớng dẫn làm bài tập (34’)
Bài tập 1
- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung nhắc HS
đọc đoạn văn Bàng thay lá và Cây tre đọc
+ Tác giả miêu tả cáI gì?
+ Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật
gì để miêu tả? Lờy ví dụ minh hoạ?
- Gọi HS các nhóm trình bày, yêu cầu các
nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
- Nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm
- Treo bảng phụ ghi sẵn những điểm đáng
chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi
đoạn văn
Bài tập 2
- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu Hs làm bài cá nhân Phát giấy khổ
to cho 3 HS tả 3 bộ phận của cây
- Yêu cầu 3 HS viết vào giấy khổ to dán lên
bảng và đọc đoạn văn của mình
- GV cùng HS nhận xét, sửa chữa lỗi ngữ
pháp, dùng từ cho từng bài văn
- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của
mình
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
b Đoạn văn Cây sồi già
- Tác giả tả sự thay đổi của cây sồi từ mùa
đông sang mùa xuân
- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh nh: áo
nh một con quáI vật già nua cau có vàkhinh khỉnh đứng giữa đám bạch dơng tơIcời,
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
c Tả Gốc cây
Gốc cây si già là nơI hấp dẫn lũ trẻ mục đồng nhất Những cáI rễ trơn bóng nằm uốn lợn trên mặt đất nh những con trăn hoa hiênf lành đang lim dim ngủ Có những cáI rễ bò lan đến 5,6m rồi mới chịu chui vào lòng đất.
Trang 32- HS nắm đợc những mặt đã đạt và cha đạt trong tuần
- HS nắm đợc những u nhợc điểm trong tuần và biết phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt còn yếu kém
II Nội dung sinh hoạt
Nhận định các mặt hoạt động trong tuần
- Song bên cạnh đó vẫn còn một số em ý thức học tập cha cao, thờng xuyên không học và làm bài ở nhà Trong lớp cha tập trung chú ý nghe giảng, còn gây mất trật tự ảnh hởng đến lớp Cụ thể: Ơn, Tiện, Tênh,
- Duy trì nề nếp học tập; đi học đúng giờ , học và làm bài ở nhà
- Nghiêm túc thực hiện các nội quy của trờng cũng nh của lớp đề ra
- Tiếp tục ổn đinh và duy trì mọi nề nếp, phát động phong trào thi đua giành nhiều
===============================================================
Soạn ngày :30/01/2010 Giảng ngày, thứ 2/01/02/2010
Tiết 1: Chào cờ
- Hiểu nội dung của bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng, loài hoa gắn với những kỉ
niệm và niềm vui của tuổi học trò
- Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên và bảo vệ cây xanh
ii Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, Tranh (ảnh) về cây phợng lúc ra hoa Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Tiến trình bài dạy
Trang 33A Kiểm tra bài cũ (4 )’
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài
thơ Chợ tết và trả lời câu hỏi về nội
1 Giới thiệu bài (1’)
- Cho HS quan sát tranh minh
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi
và tìm những từ ngữ cho biết hoa phợng
nở rất nhiều
- GV lần lợt hỏi :
CH 1:
Em hiểu đỏ rực có nghĩa nh thế nào ?
- GV: Đã từ rất lâu, phợng là một loài hoa
gắn liền với tuổi học trò, với những kỷ
niệm của thủa cắp sách tới trờng Phợng
báo hiệu mùa thi và cũng là lúc báo hiệu
mùa hè tới Bởi thế hoa phợng đợc gọi với
cái tên thân thiết là : Hoa học trò.
Vẻ đẹp của hoa phợng có gì đặc biệt ?
Màu hoa phợng thay đổi nh nào theo
thời gian ?
- GV hỏi : Khi đọc bài Hoa học trò em
cảm nhận đợc điều gì ?
- GV: Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
- 1HS đọc lại toàn bài
- Đọc thầm, trao đổi, tìm các từ ngữ cho biéthoa phợng nở rất nhiều : cả một loạt, cả mộtvùng, cả một góc trời đỏ rực
+ Vì phợng là loài cây rất gần gũi, quen thuộcvới học trò Hoa phợng thờng nở vào mùa hè,mùa thi của tuổi học trò Hoa phợng nở làmnhững cậu học trò nghĩ đến mùa thi và nhữngngày hè
+ Đỏ rực : đỏ thắm, màu đỏ rất tơi và sáng.
+ Hoa phợng đỏ rực, đẹp không phải ở một đoá mà cả một loạt, cả một vùng, một góc trời; màu sắc nh cả ngàn con bớm thắm đậu khít nhau.
+ Hoa phợng gợi cảm gác vừa buồn lại vừa vui; buồn vì báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp xa mái trờng; vui vì báo hiệu đợc nghỉ hè.
+ Hoa phợng nở nhanh đến bất ngờ, màu phợng mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên nhe đến Tết nhà nhà dán câu đối đỏ.
+ Lúc đầu, màu hoa phợng là màu đỏ còn non
Có ma, hoa càng tơI dịu Dần dần, số hoa tăng,màu cũng đậm dần, rồi hoà với mặt trời chóilọi, màu phợng rực lên
+ Hoa phợng có vẻ đẹp rất độc đáo dới ngòi bútmiêu tả tài tình của tác giả./ Hoa phợng là loàihoa rất gần gũi, thân thiết với học trò
Trang 34giúp ta cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo, rất
riêng của hoa phợng,loài hoa gần gũi, thân
thiết với tuổi học trò.
Nêu ý nghĩa của bài
* Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớptheo dõi, tìm giọng đọc
- HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm 3-4 em
- HS nêu ý nghĩa
3 Củng cố – dặn dò (1’)
- Nhận xét tiết học HS về nhà đọc lại bài
- Chuẩn bị cho bài Đoàn thuyền đánh cá
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9 trong một số trờng hợp đơn giản.1,2 (đầu
tr 123), bài 1a,c cuối tr 123
- Giáo dục HS có ý học tập nghiêm túc và yêu thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: giáo án, SGK
- HS: SGK
III TIến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4 )’
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các em
làm các bớc trung gian ra giấy nháp, chỉ ghi
kết quả vào vở bài tập
Bài tập 2(2dòng đầu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào là
phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số bé hơn
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nghe GV giới thiệu bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả :
14
9 <
14
11; 25
4 <
23
4 ; 15
14 < 1
9
8 = 27
24; 19
20 >
27
20; 1 <
15 14
- 1HS lên làm bài
Trang 356 ; 7
6; 5
b) + Số 750 chia hết cho 3 vì có tổng các chữ
số là 7 + 5 = 12, 12 chia hết cho 3.
c) Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 + phải chia hết cho 9 7 + 5 = 12 , 12 + 6 = 18 , 18 chia hết cho 9 Vậy điền 6 vào thì đ ợc số
Muốn viết các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn ta phải làm gì ?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hớng dẫn luyện thêm và chuẩn bị bài sau
=====================================================
Tiết 4: Đạo đức Bài 11
GIữ Gìn các công trình công cộng
I Mục tiêu
Học xong bài này, HS có khả năng:
- HS biết một số công trình công cộng nh: công viên, vờn hoa, rừng cây, bể nớc, đập nớc,kênh đào, đờng ống dẫn nớc, dầu … là những công trình công cộng.Biết đợc vì sao phải bảo
vệ, giữ gìn các công trình công cộng
- Nêu đợc một số việc cần làm để bảo vệ các công trình công cộng
- Có ý bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng ở địa phơng bằng những việc làm phù hợpvới khả năng của bản thân
II Chuẩn bị
GV : Phiếu điều tra
HS: Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
Trang 36III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (3 )’
cộng, là nơi sinh hoạt văn hoá chung của nhân
dân, đợc xây dựng bởi nhiều công sức, tiền của.
Vì vậy, Thắng cần phải khuyên Hùng nên giữ
2.Gần tết đến, mọi ngời dân trong xóm Lan
cùng nhau quét sạch và quét vôi xóm ngõ
3 Đi tham quan ,bắt chớc các anh chị lớn,
Quân và Dũng rủ nhau khắc tên lên thân cây
4.Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột điện
bị hỏng
NX các câu trả lời của học sinh
Vậy để giữ các công trình công cộng, em
phải làm gì?
* KL: mọi ngời dân không kể già trẻ , nghề
+ ở bất kể mọi lúc mọi nơi trong khi ănuống nói năng chao hỏi
NX bổ xung
- Các nhóm tiến hành thảo luận
Đại diện các cặp đôi trình bày
1.Nam Hùng làm nh vậy là sai.Bởi vì các ợng đá của nhà chùa cũng là những côngtrình chung của mọi ngời, cần đợc giữ gìnbảo vệ
t-2.Việc làm đó của mọi ngời là đúng vì xómngõ là lối đi chung của mọi ngời ai cũngphải giữ gìn sạch sẽ
3.Việc làm này của hai bạn là sai vì việc đólàm ảnh hởng đến môi trờng(nhiều ngờikhắc tên lên cây khiến cây chết) vừa ảnh h-ởng đến thẩm mỹ chung
4.Việc làm này là đúng vì cột điện là tàisản chung đem lại điện cho mọi ngời, cáccô chú sửa điện là bảo vệ tài sản
+ Không leo trèo lên các tợng đá, côngtrình công cộng
Trang 37nghiệp đều phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo
trình đợc xây dựng mang tính văn hoá, phục
vụ chung cho tất cả mọi ngời
+ Tham gia vào dọn dẹp ,giữ gìn sạch côngtrình chung
Có ý thức bảo vệ của công ,Không khắc tên làm bẩn, làm h hỏng cáctài sản chung
NX
- Tiến hành thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Nếu là bạn Hng em sẽ đI báo cho ngờilớn hoặc ngời có trách nhiệm về việc này(công an, nhân viên đờng sắt)
+ Toàn nên phân tích lợi ích của biển báogiao thông, giúp các bạn nhỏ thấy rõ táchại của hành động ném đất đá vào biển báo
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi cái
đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp và giữa cái đẹp và cái xấu, cái thiện và cái
ác
- HS kể lại tự nhiên, bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc, có nộidung ca ngợi cái hay cái đẹp phản ánh cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu, cái thiệnvới cái ác
Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể
Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể
- Giáo dục HS biết yêu quý cái đẹp và phê phán cái, cái ác
II Chuẩn bị
- Bảng lớp viết sẵn đề bài
- HS và GV chuẩn bị các tập truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cời…
III Tiến trình bài dạy
A Kiểm tra bài cũ (4 )’
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại câu
chuyện Con vịt xấu xí của An-đéc-xen, 1
HS nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét HS kể chuyện, hiểu ý nghĩa
truyện và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới
1 Giới thiệu bài (1’)
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Cả lớpchăm chú theo dõi
Trang 382.Hớng dẫn kể chuyện
a) Tìm hiểu đề bài (6’)
- Gọi 2 HS đọc đề bài, GV dùng phấn
màu gạch chân dới các từ : đợc, nghe, đợc
đọc, ca ngợi cái đẹp…
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
- GV hớng dẫn :
+ Nêu : Truyện ca ngợi cái đẹp, ở đây có
thể là cái đẹp của tự nhiên, của con ngời
hay một quan niệm về cái đẹp của con
ng-ời
- Hỏi :
Em biết những câu chuyện nào có nội
dung ca ngợi cái đẹp ?
Em biết những câu chuyện nào nói về
cuộc đấu tranh giữa cái đẹp với cái xấu,
cái thiện với cái ác ?
Em hãy giới thiệu những câu chuyện mà
mình sẽ kể cho các bạn nghe
- GV động viên HS : Câu chuyện mà các
em vừa giới thiệu rất hay, có ý nghĩa sâu
sắc
b) Kể chuyện trong nhóm (8’)
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS
- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS
chú ý lắng nghe bạn kể và cho điểm từng
+ Tiếp nối nhau trả lời Ví dụ : Cây tre trăm
đốt, Cây khế, Thạch Sanh, Tấm cám, Sọdừa…
+ Tiếp nối nhau giới thiệu Ví dụ :
• Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện Chim hoạ mi của An-đéc-xen.
Câu chuyện kể về một chú chim họa mi có giọng hót tuyệt vời, say mê lòng ngời Tiếng hát của chú không loại âm thanh nhân tạo nào có thể sánh nổi
- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng kể chuyện,trao đổi, nhận xét và cho điểm từng bạn
HS kể hỏi + Bạn thích nhân vật nào trong truyện tôi vừa kể ? Vì sao ?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì ?
HS nghe kể hỏi :
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này ?
+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì ?
+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện ?
c) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
(15’)
- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp
Lu ý : GV dành nhiều thời gian để nhiều
HS đợc tham gia thi kể
- Gọi HS nhận xét từng bạn kể theo các
tiêu chí đã nêu từ các tiết trớc
- Nhận xét, cho điểm HS kể chuyện và HS
có câu hỏi cho bạn
- Nhận xét bạn kể và trả lời câu hỏi
- HS cả lớp tham gia bình chọn
Trang 39- Tuyên dơng, trao phần thởng (nếu có)
cho HS vừa đoạt giải
3 Củng cố , dặn dò (1 )’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại những cau chuyện mà các bạn kể cho ngời thân nghe hoặc mợn bạn truyện để đọc và chuẩn bị câu chuyện chứng kiến hoặc tham gia để góp phần giữ gìn xóm làng, đờng phố, trờng học xanh, sạch, đẹp
=====================================================
Soạn ngày :30/01/2010 Soạn ngày, thứ 3/02/02/2010
Tiết 1: Thể dục Bài 45
Bật xa - Trò chơI “ con sâu đo”
I Mục tiêu
- Học kĩ thuật bậtt xa Trò chơi Con sâu đo”
- Bớc đầu biết cách thực hiện động tác bật xa tại chỗ (t thế chuân bị, động tác tạo đà,
động tác bật nhảy)
Bớc đầu biết cách thực hiện động tác phối hợp chạy, nhảy Biết cách chơi và tham gia chơi
đợc
- Giáo dục HS có ý thức tập luyện và yêu thích môn học
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Trên sân trờng Về sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập
- Một còi, hai em một dây nhảy, kẻ sân chơi
III Tiến trình bài dạy
Nội dung Địnhlợng Phơng pháp tổ chức
1 Phần mở đầu
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
học
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân
+ GV nêu tên bài tập, hớng dẫn, giải thích kết
hợp làm mẫu cách tạo đà, cách bật xa, rồi cho HS
bật thử và tập chính thức
+ Trớc khi tập cho HS khởi động kĩ các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, hông ; yêu cầu
HS khi tiếp đất cần làm động tác chùng chân, sau
khi đã thực hiện đợc tơng đối thành thạo, mới yêu
cầu HS bật hết sức rơi xuống đệm
+ GV nêu hớng dẫn Hs thực hiện phối hợp bài tập
nhịp nhàng, chú ý đảm bảo an toàn
b Trò chơi vận động
- Trò chơi“ Con sâu đo”
+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cho HS
chơi thử, sau đó chơi chính thức
+ Cho một nhóm HS ra làm mẫu đồng thời giải
10’
20’
2 x 8nhịp
2x8
Đội hình nhận lớp
Trang 40thích ngắn ngọn cách chơi Cho HS chơi thử 1 lần
để biết cách chơi, sau đó chơi chính thức Cho HS
tập theo 2-4 hàng dọc có số ngời bằng nhau.l
+ Tổ nào thực hiện đúng nhất, tổ đó thắng
- Đội hình kết thúc
III Tiến trình bài dạy
A.Kiểm tra bài cũ (5 )’
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi :
Muốn biết trong các phân số đã cho
phân số nào bằng phân số 5/9 ta đã
làm nh thế nào ?
Hát9
8 = 27
24; 19
- 2HS nêu nội dung bài tập
- HS làm bài vào vở bài tập
Có thể trình bày bài nh sau : Tổng số HS của lớp đó là :
14 + 17 = 31 (HS) a) Số HS trai bằng