1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 4 tuan 22-28

279 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 279
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi HS trình bày, Yêu cầu mỗi HS chỉ trình bày một ý, HS khác theo dõi và bổ của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả của nó để làm nổi bật hơng vị ngọt ngào của quả sầu riêng chín, đ

Trang 1

tuần 22

Ngày soạn: 23/01/2011 Ngày giảng : thứ 2/24/01/202011

Tiết 1 : Chào cờ

Tiết 2 : Tập đọc

Sầu riêng

Mai Văn Tạo

I Mục tiêu

- Đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi

Bớc đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả

- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài: Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục HS thấy đợc giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng từ đó biết yêu quý và bảo vệ cây trồng

II Chuẩn bị

- GV:Tranh minh hoạ trong bài tập đọc

- HS: SGK

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè

xuôI sông La và trả lời câu hỏi về nội

dung

- Nhận xét và cho điểm học sinh

B Dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài (1 )

- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc (12 )

- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn

trớc lớp

- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS, và giảI nghĩa các từ khó

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài (12 )

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam

Trang 2

- GV giới thiệu: ở miền Nam nớc ta có

rất nhiều cây ăn quả Nếu một lần nào

thăm các miệt vờn nơi đây chúng ta khó

mà ra đợc NơI nổi tiếng có nhiều sầu

riêng nhất là Bình long và Phớc Long.

* Hơng vị đặc biệt của quả sầu riêng.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và

trả lời câu hỏi 2 trong SGK

- Gọi HS trình bày, Yêu cầu mỗi HS chỉ

trình bày một ý, HS khác theo dõi và bổ

của cây sầu riêng trái hẳn với hoa, quả

của nó để làm nổi bật hơng vị ngọt ngào

của quả sầu riêng chín, đó là cách tơng

phản mà không phải bất kì ngòi bút nào

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- GV nêu cách đọc toàn bài

- GV chọn một đoạn hớng dẫn đọc diễn

cảm

- GV đọc mẫu

a Hoa sầu riêng: trổ vào cuối năm, thơm ngát nh

h-ơng cau, hh-ơng bởi, màu trắng ngà, cánh hoa nhỏ

nh vảy cá

b Quả sầu riêng: lủng lẳng dới cành Trông nh những tổ kiến, mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trong không khí

c Dáng cây sầu riêng: thân khẳng khiu, cao vút, cành ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơI khép lại tởng là héo

+ Tác giả miêu tả hoa sầu riêng, của sầu riêng rất đặc sắc, vị ngon đến đam mê tráI ngợc hoàn toàn với dáng của cây

Dới ngòi bút của t/g nó quyến rũ chúng ta đến với

hơng vị tổng hợp từ mùi thơm của mít chín quyện với hơng bởi, béo của trứng gà và vị ngọt của mật ong già hạn Lần đầu thởng thức trái sầu riêng, ai cũng sợ cái mùi tổng hợp đó Nhng khi đặt múi sầu riêng vào đầu lỡi ta mới cảm nhận đợc hơng vị đặc biệt của nó.

- Tiếp nối nhau đọc các câu văn Mỗi HS chỉ

* ý nghĩa : Tả cây sầu riêng có nhiều nét đặc sắc

về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

một đoạn trong bài

Trang 4

4 Củng cố dặn dò (1’)

Nêu quy tắc rút gọn phân số?

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm bài tập 3 của tiết 105

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

2 Hớng dẫn luyên tập (34 )

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài , HS có thể rút gọn dần qua

nhiều bớc trung gian

- GV yêu cầu HS tự quy đồng mẫu số các

phân số ,sau đó đổi chéo vở để kiểm tra

12 =

6 : 30

6 : 12 = 5

2 ; 45

20 =

5 : 40

5 : 20 = 9 4

70

28 =

14 : 70

14 : 28 = 5

2 ; 51

34 =

17 : 51

17 : 34 = 3 2

27

6 =

3 : 27

3 : 6 = 9

2.+ Phân số

63

14 =

7 : 63

7 : 14 = 9 2

+ Phân số

36

10 =

2 : 36

2 : 10 = 18 5

Các phân số 6 14;

27 63 bằng phân số

9 2

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả:

a) 14

32

; 24

15 b)

45

36

; 45 25

c) 36

16

; 36

21 d)

12

6

; 12

8

; 12 7

a) 3

1 ; b) 3

2 ; c) 5

2 ; d) 5 3

Hình b đã tô màu vào

3 2

số sao

Trang 5

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

Tiết 4

Đạo đức: Lịch sự với mọi ngời

I Mục tiêu

- Biết ý nghĩa của việc c xử lịch sự với mọi ngời

- Nêu đợc ví dụ về c xử lịch sự với mọi ngời Biết c xử lịch sự với những ngời xung quanh

- Giáo dục HS có thái độ: tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh

Đồng tình với những ngời biết c xử lịch sự và không đồng tình với những ngời c xử bất lịch sự

II Chuẩn bị

- GV : SGK Đạo đức 4 ; Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi

- HS : Mỗi HS có ba tấm bìa màu : xanh, đỏ, trắng

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

2 Nội dung bài mới

a Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến (BT2) (15 )

- Yêu cầu thảo luận

-Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôI,

đ-a rđ-a ý kiến nhận xét cho mỗi trờng hợp

sau và giảI thích lý do:

- GV nhận xét

b Hoạt động 2: Đóng vai (BT4) (15 )

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Tiến hành thảo luận cặp đôi

- Đại diện các cặp đôI trình bày kết quả

Câu trả lời đúng:

+ Các ý kiến đúng là c, d+ Các ý kiến sai là a, b, đ

- HS dới lớp nhận xét, bổ sung

- Các nhóm chuẩn bị đóng vai

- Một số nhóm lên đóng vai; các nhóm khác có thể lên đóng vai nếu có cách giảI quyết khác

- Lớp nhận xét, đánh giá các cách giảI quyết

+ ý nói cần lựa chọn lời nói trong giao tiếp để làm cho cuộc giao tiếp thoảI máI dễ chịu

Trang 6

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Học ăn học nói học gói học mở.

Lời chào cao hơn mâm cỗ.

+ Câu tục ngữ ý nói: nói năng là điều rất quan trọng,vì vậy cũng cần phảI học cũng nh học ăn học nói, học nói học gói, học mở

+ Câu tục ngữ ý nói:lời chào có tác dụngcó ảnh hởng lớn đến ngời khác ,cũng nh lòi chào còn lớn hơn mâm cỗ

3 Củng cố dặn dò (1 )– ’

Thế nào là lịch sự với mọi ngời?

Hãy nêu nhữnh biểu hiện của phép lịch sự ?

==================================================

Tiết 5: Kể chuyện

Con vịt xấu xí

I Mục tiêu

- Dựa vào lời kể của GV, nhớ cốt truyện để sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ; bớc

đầu biết kể lại đợc từng đoạn câu chuyện Con vịt xấu xí rõ ý chính, đúng diễn biến.

- Hiểu đợc lời khuyên qua câu chuyện: Cần nhận ra đợc cái đẹp của ngời khác, không nên lấy mình làm chuẩn để đánh giá ngời khác

- Giáo dục HS yêu quý các loài vật

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ

- HS: Tập truyện cổ An-đéc-xen

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3 )

1 Giới thiệu bài (1 )

- GV giới thiệu bài: Nhà văn An-đéc-xen là ngời

Đan Mạch Ông nổi tiếng với những truyện viết

cho thiếu nhi Các em cùng theo dõi cô kể câu

chuyện Con vịt xấu xí của nhà văn nổi tiếng này.

2 GV kể chuyện (12 )

- Cho HS quan sát các tranh minh hoạ

truyện đọc và đọc thầm các yêu cầu

trong SGK

- 2 HS kể chuyện trớc lớp HS cả lớp theo dõi

- Nhận xét lời kể của bạn

Trang 7

- GV kể lần 1

- GV đọc lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào

từng tranh minh hoạ phóng to trên

- Treo tranh minh hoạ theo thú tự nh

SGK Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận,

sắp xếp tranh theo đúng trình tự và

giảI thích cách sắp xếp bằng cách nói

lại nội dung tranh bằng 1 đến 2 câu

- Gọi HS trình bày cách sắp xếp của

nhóm gồm 4 HS, yêu cầu HS dựa vào

tranh minh hoạ, nội dung ghi dới từng

bức tranh để kể lại từng đoạn truyện

cho các bạn nghe, trao đổi về lời

khuyên của câu chuyện

- GV đI giúp đỡ, hớng dẫn từng nhóm

- Kể trớc lớp: Yêu cầu các nhóm cử

đại diện lên trình bày

- Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể

Câu chuyện muốn khuyên chúng ta

+ Thiên nga cảm thấy buồn lắm khi ở lại với đàn vịt Vì nó không có ai làm bạn Vịt mẹ thì bận bịu kiếm ăn, đàn vịt con thì chành chọc, bắt nạt, hắt hủi nó Trong mắt của vịt con nó là một con vịt xấu xí, vô tích sự

+ Khi đợc bố mẹ đến đón, nó vô cùng vui sớng

Nó quên hết mọi chuyện buồn đã qua Nó cám ơn vịt mẹ và lu luyến chia tay với đàn vịt con

+ Câu chuyện kết thúc khi thiên nga bay đi cùng

bố mẹ, đàn vịt con nhận ra lỗi lầm của mình

- 4 HS ngồi 2 bàn trên, dới tạo thành một nhóm thảo luận, trao đổi những yêu cầu của GV

- Đại diện của 2 nhóm lên sắp xếp lại tranh và trình bày cách sắp xếp của mình theo nội dung

- 4 HS tạo thành 1 nhóm, hoạt động theo hớng dẫn khi 1 HS kể, các HS khác lắng nghe, gợi ý, nhận xét lời kể của bạn, cùng nhau trao đổi về lời khuyên mà câu chuyện muốn nói

- Đại diện các nhóm lên trình bày trớc lớp

Lần 1: Mỗi HS chỉ kể 1 tranhLần 2: Mỗi HS kể 2 tranh

- Nhận xét lời kể của bạn theo các tiêu chí: kể có

đúng nội dung không, đúng trình tự không, lời kể

đã tự nhiên cha?

+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta phải biét yêu thơng, giúp đỡ mọi ngời Không nên bắt nạt,

Trang 8

5 Kể toàn bộ câu chuyện (6 )

- Tổ chức cho HS thi kể trớc lớp

- GV hỏi những HS thi kể:

+ Vì sao đàn vịt con lại đối xử với

thiên nga nh vậy?

+ Bạn thấy thiên nga có tính cách gì

đáng quý?

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và

trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm HS kể chuyện và

HS tham gia hỏi bạn các câu hỏi

hắt hủi ngời khác; không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài

- 2 đến 3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Theo dõi, hỏi bạn câu hỏi

- Nhận xét lời kể và câu trả lời của bạn

6 Củng cố dặn dò(1 )– ’

Em thích nhất hình ảnh nào trong truyện? Vì sao?

- GV kết luận: Qua câu chuyện Con vịt xấu xí, nhà văn An-đéc-xen muốn khuyên chúng ta: Phải biết nhận ra cái đẹp của ngời khác vì không phải ai cũng giống ai Mỗi ngời có một vẻ đẹp riêng Chúng ta phảI luôn yêu thơng, giúp đỡ lẫn nhau.

- Dặn HS về nhà chuyển bị một câu chuyện kể về một chuyện em nghe đợc, đọc đợc, ca ngợi cáI đẹp hay phản ánh cuộc đấu tranh giữa cáI đẹp vơí cáI xấu, cáI thiện với cái ác

==================================================

Soạn ngày : 23/01/2011 Giảng ngày thứ 3/25/01/2011

Tiết 1: Thể dục: Bài 43

Nhảy dây kiểu chụm hai chân

Trò chơI “ đI qua cầu”

I Mục tiêu

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Trò chơi “Đi qua cầu”

- Thực hiện đợc động tác cơ bản đúng động tác nhảy daay kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến

Bớc đầu biết cách tham gia chơi tơng đối chủ động

- Giáo dục HS có ý thức tập luyện nghiêm túc và yêu thích môn học

II Địa điểm, ph ơng tiện

- Trên sân trờng Về sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập

- Một còi, hai em một dây nhảy, kẻ sân chơi

III Tiến trình bài dạy

Trang 9

- Tập bài thể dục phát triển chung.

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân

tập

- Trò chơI “Keo ca lừa xẻ”

2 Phần cơ bản

a Bài tập RLTTCB

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

+ Trớc khi tập cho HS khởi động kĩ các khớp cổ

chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, hôngn

+ Tập luyện theo tổ

+ Cả lớp nhảy dây đồng loạt theo nhịp hô: Em

nào có số lần nhảy nhiều nhất đợc biểu dơng

* Thi xem ai nhảy dây đợc nhiều lần nhất

b Trò chơi vận động

- Trò chơi“ Đi qua cầu”

+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cho

HS chơI thử, sau đó chơI chính thức

+ Cho HS tập trớc một số lần đi trên mặt đất,

sau đó cho đứng và đi trên cầu để làm quen và

tập giữ thăng bằng, rồi mới cho tập đi trên cầu

2x8

5’

       

   

   

Đội hình kết thúc

   

       

- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số

- Nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1 Bài tập cần làm 1,2a,b (3 ý đầu) Cỏc bài tõp cũn lại giành cho HS khỏ giỏi

- Giỏo dục HS yờu thớch học toỏn

II Chuẩn bị

- GV: Hình vẽ nh bài học SGK

- HS: SGK

Trang 10

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm

bài tập của tiết 106

- GV nhận xét và cho điểm HS

B Dạy - học bài mới

1 Giới thiệu bài mới (1 )

sau đó báo cáo kết qủa trớc lớp

- Gv chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích

cách so sánh của mình

Ví dụ : Vì sao

7

3 <

7

5 ?

5

5

mà 5

5 = 1 nên

5

2 < 1

- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân

3 <

7

5

; 3

4 >

3

2

; 8

7 >

8 5

- Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên

7

3 <

7 5

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

2

1 < 1;

5

4 < 1;

3

7 > 1;

9

9 = 1;

7 12 > 1

Trang 11

Bài tập 3 (Nếu còn thời gian GV cho HS khá

làm và chữa bài)

- Gv yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

- Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5 tử số lớn hơn 0 là :

5

1

; 5

2

; 5

3

; 5

4

4 Củng cố dặn dò (1 )– ’

- Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm nh thế nào?

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

=====================================================

Tiết 3: Khoa học Bài 43

âm thanh trong cuộc sống

I Mục tiêu

- Sau bài học, HS có thể:

- Nêu đợc vai trò của âm thanh trong đời sống (giao tiếp với nhau qua nói, hát, nghe; dùng

để làm tín hiệu)

- Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh

- Giáo dục HS yêu thích, khám phá khoa học

II Chuẩn bị

- GV: Chuẩn bị: 5 chai hoặc cốc

Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống

- HS: SGK, mỗi nhóm 5 cái chai

III Tiến trình bày

A Kiểm tra bài cũ (3 )

- GV yêu cầu HS nêu Sự lan truyền âm

- GV chia lớp làm hai nhóm Một nhóm nêu

tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia phải

tìm phù hợp diễn tả âm thanh

a Hoạt động: Tìm hiểu vai trò của âm thanh

trong đời sống (8 )

- Bớc 1: Cho HS làm việc theo nhóm:

- 2 HS nêu nội dung bài học

+ Âm thanh giúp cho con ngời th giãn, thêm yêu cuộc sống, giúp con ngời nghe đợc các tín

Trang 12

- Bớc 2: Giới thiệu kết quả của từng nhóm

trớc lớp GV giúp HS tập hợp lại (đoạn 1

mục bạn cần biết)

b Hoạt động 2: Nói về những âm thanh a

thích và những âm thanh không yêu thích

(7 )

- GV nêu vấn đề để HS làm việc cá nhân và

nêu lên ý kiến của minh

GV ghi lại lên bảng thành hai cột: Thích;

không thích Và yêu cầu HS nêu lí do thích

hoặc không thích

* KL: Mỗi ngời có một sở thích về âm thanh

khác nhau Những âm thanh hay, có ý nghĩa

đối với cuộc sống sẽ đợc ghi âm lại, việc ghi

âm lại âm thanh có ích nh thế nào ? …

c ích lợi của việc ghi lại đợc âm thanh (8 )

- Bớc 1:

Các em thích nghe bài hát nào ? Do ai trình

bày ?

Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?

- Bớc 2: Thảo luận chung cả lớp

- Bớc 3: Cho HS thảo luận chung về cách

ghi lại âm thanh hiện nay

Hiện nay có những cách ghi âm nào ?

- GV cho HS đọc mục Bạn cần biết thứ hai

* KL: Nhờ có sự nghiên cứu, tìm tòi, sáng tạo

của các nhà bác học, đã để lại cho chúng ta

những chiếc máy ghi âm đầu tiên ngày nay với

sự tiến bộ của KHKT, ngời ta có thể ghi âm

vào băng cát-xét, đĩa CD, máy ghi âm, điện

thoại.

d Hoạt động 4: Trò chơi Làm nhạc cụ (7 )

- GV cho các nhóm làm nhạc cụ: Đổ nớc

vào các chai từ vơi đến gần đầy

- GV yêu cầu HS so sánh âm thanh do các

chai phát ra khi gõ

* KL: Khi gõ chai phát ra âm thanh, chai

chữa nhiều nớc âm thanh phát ra sẽ trầm

+ giúp cho chúng ta có thể nghe lại đ… ợc những bài hát, đoạn nhác hay từ nhiều năm trớc Và còn giúp cho chúng ta không phải nói đi nói lại nhiều lần một điều gì đó

- HS thảo luận

+ Hiện nay ngời ta có thể dùng băng hoặc

đia trắng để ghi lại âm thanh

- Các nhóm luyện để có thể phát ra âm thanh cao, thấp khác nhau

Trang 13

3 Củng cố – dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- HS về nhà học bài và chuẩn bị cho bài học sau

========================================================

Tiết 4: Luyện từ và câu

Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào ?

I Mục tiêu

- Hiểu đợc ý nghĩa và cấu tạo của của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?

- Nhận biết đợc câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả về một

loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?

- Giáo dục HS có ý thức sử dụng câu kể Ai thế nào ? trong khi nói và viết

II Chuẩn bị

- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét

- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3 )

- Gọi 3 HS lên bảng yêu cầu mỗi HS đặt

1 câu kể Ai thế nào? xác định CN và ý

nghĩa của VN

- Nhận xét và cho điểm

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- GV kết luận: Các câu 1-2-4-5 là các

câu kể ai thế nào ?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS phát biểu ý kiến

- HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN của những câu văn vừa tìm đợc

- HS phát biểu ý kiến., 2HS lên bảng gạch dới

bộ phận CN trong mỗi câu

- HS đọc yêu cầu

Trang 14

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để trả

lời câu hỏi:

CN trong các câu trên biểu thị nội dung

gì?

CN trong các câu trên do loại từ nào tạo

thành?

* KL: Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật

có đặc điểm, tính chất đợc nêu ở vị ngữ CN

của câu 1 do DT riêng tạo thành CN của

các câu còn lại do cụm danh từ tạo thành

Câu: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nớc

mới đẹp làm sao là kiểu câu gì?

Câu: Chú đậu trên cành lộc vừng ngả

dài trên mặt hồ là kiểu câu gì?

- GV nêu câu: Cái đầu tròn và hai con mắt

long lanh nh thuỷ tinh thuộc kiểu câu kể Ai

thế nào? và nó có 2 CN, hai VN đặt song

song với nhau Đó là câu ghép các em sẽ

học sau

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài GV chú ý phát

giấy khổ to cho 3 HS với trình độ khác

nhau để chữa bài

Nhắc HS: viết 1 đoạn văn ngắn (5 câu)

- Cho biết sự vật sẽ đợc thông báo về đặc điểm, tính chất ở VN

- 1 HS làm trên bảng HS dới lớp làm bằng chì vào SGK

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp HS cả lớp đọc thầm SGK

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- Trao đổi thảo luận 1 HS lên bảng dán những băng giấy có câu kể Ai thế nào? lên bảng, sau

đó tìm CN, HS dới lớp làm bằng bút chì vào SGK

- Lời giải đúng là:

+ Màu vàng trên lng chú // lấp lánh+ Bốn cái cánh // mỏng nh giấy bóng

+ Là câu cảm+ Câu Ai làm gì?

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp HS cả lớp đọc thầm trong SGK

- 3 HS làm bài vào khổ giấy to HS cả lớp viết vào vở

Trang 15

về một loại cây trong đó có sử dụng câu

kể Ai thế nào? trong đoạn văn ít nhất

phải có 3 câu kể Ai thế nào Không nhất

thiết tất cả các câu phải theo mẫu Ai thế

nào?

+ Chữa bài:

- Yêu cầu 3 HS đã làm bài vào giấy khổ

to dán bài lên bảng

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

Động viên HS cha viết tốt cố gắng

- Gọi HS dới lớp tiếp nối đọc đoạn văn

của mình Yêu cầu HS khác nhận xét

sau mỗi lần có HS đọc bài

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình

- 3 đến 5 HS đọc bài làm của mình Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn

4 Củng cố dặn dò (1)

Gv hỏi: + Chủ ngữ biểu thị nội dung gì ?

+ Chúng thờng do từ ngữ nào tạo thành

- HS biết cách chọn cây con rau hoặc hoa đem trồng

- Biết cách trồng cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu Trồng đợc cây rau, hoa trên luống hoặc trong chậu

- Giáo dục HS yêu thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ,

đúng kĩ thuât

II Chuẩn bị của GV và hs

- GV + HS : Cây con rau, hoa để trồng Túi bầu có chứa đầy đất; Cuốc, dầm, bình tới có vòi hoa sen

III tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3 )

- GV kiểm tra đồ dùng của HS

- Cho HS đọc nội dung bài trong SGK

Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không cong + Vì cây con có khoẻ, không bị sâu thì

Trang 16

queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt rễ,

gãy ngọn ?

Nhắc lại cách chuẩn bị đất trớc khi gieo hạt ?

Cần chuẩn bị đất trồng cây con nh thế nào ?

- GV: Muốn cho cây rau, hoa đát kết quả cần phải

tiến hành chọn cây giống và chuẩn bị đất Cây con

đem trồng phải mập, không bị sâu bệnh Nếu cây

trồng bị đứt dễ sẽ chết vì không hút đợc nớc và

thức ăn Đất trồng cây con cần đợc làm nhỏ, tơi

xốp, sạch cỏ dại và lên luống để tạo điều kiện cho

cây con phát triển thuận lơi, đi lại chăm sóc dễ

dàng.

- GV cho HS quan sát hình trong SGK

Nêu các bớc trồng cây con ?

Phải ấn chặt đất và tới nhẹ nớc quanh gốc cây

+ Đào hốc trồng những cây to, có bầu đất bằng

cuốc, còn đào hốc trồng những cây nhỏ, rễ trần

bằng dầm xới Độ sâu của hốc tuỳ thuộc vào kích

thớc bộ rễ Nên cho ít phân chuồng đã ủ hoai mục

vào hốc và lấp một ít đất lên trớc khi trồng cây

con để khi cây bén rễ sẽ có ngay các chất dinh

d-ỡng cung cấp cho cây.

b Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật (15 )

- GV hớng dẫn cách trồng cây con theo các

b-ớc nh trong SGK GV làm mẫu chậm và giải

thích kĩ các yêu câu kĩ thuật của từng bớc một

mới nhanh phát triển Cây conmà đút đễ

sẽ bị chết

+ làm nhỏ đất, nhặt sạch cỏ, gạch vụn, sỏi và san phẳng mặt luống

+ xác định vị trí trồng cây, đào hốc, …trồng cây, tới nớc

+ ấn chặt đất và tới nớc sau khi trồng nhằm giúp cho cây không bị nghiếng ngả

Tiết 1: Tập đọc

Chợ tết

Đoàn Văn Cừ

I Mục tiêu

- Đọc lu loát toàn bài Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm

diễn tả bức tranh giàu màu sắc, vui vẻ, hạnh phúc của một phiên chợ Tết miền trung du

Trang 17

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: ấp, the, đồi thoa son

Cảm và hiểu đợc vẻ đẹp bài : Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êm đềm của ngời dân quê

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3 )

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn bài Sầu riêng và trả lời từng ý của

câu hỏi 2, SGK

- Nhận xét và cho điểm HS

B Dạy Học bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

- GV giới thiệu bài: Đây là bức tranh

minh hoạ một phiên chợ tết ở vùng trung du

Trong các phiên chợ trong năm đông vui nhất

là phiên chợ tết Qua những vần thơ của nhà

thơ Đoàn Văn Cừ, các em sẽ đợc chứng kiến

một phiên chợ tết rất dông vui, nhộn nhịp ở

một vùng núi trung du.

- Yêu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi,

thảo luận để trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Gọi từng nhóm trình bày Mỗi nhóm

chỉ trả lời 1 câu hỏi Các nhóm khác

bổ sung

Câu hỏi 1

- Gv giảng: Chợ tết diễn ra lúc đất trời

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ cảnh phiên chợ rất đông vui, nhộn nhịp

và những làn sơng sớm Núi đồi nh cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

đồi thoa son Những tia nắng nghịch ngợm nháy

Trang 18

đang vào xuân Vạn vật, cây cỏ đang thay

màu áo mới theo tiết xuân Bà con vùng

trung du đi chợ tết trong khung cảnh

thiên nhiên rất đẹp Mặt trời lên làm đỏ

- GV giảng: ở vùng trung du miền núi

hay một số nơi của nớc ta vẫn còn chợ

phiên Những ngày chợ phiên thờng rất

đông ngời mua kẻ bán Nhng đặc biệt

phiên chợ tết thì rất nhộn nhịp Mọi ngời

cùng đi mua sắm để chuẩn bị đón tết

Mỗi ngời có một dáng vẻ riêng, nhng ai

nấy đều rất vui vẻ

Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?

c) Đọc diễn cảm và HTL (10 )

- Yêu cầu 2 HS đọc tiếp nối bài thơ

- GV nêu cách đọc toàn bài và chọn

một đoạn để luyện đọc (8 câu giữa)

- GV hớng dẫn đọc

– GV đọc mẫu

Sau đó gọi HS đọc diễn cảm đoạn thơ

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng theo

nhóm

- HS nhẩm HTL bài thơ

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài

- Nhận xét, cho điểm HS học thuộc bài

tại lớp

hoài trong ruộng lúa …

+ Những thằng cu áo đỏ chạy lon xon Các cụ già chống gậy bớc lom khom; cô gái mặc yếm màu

đỏ thắm che môI cời lặng lẽ; em bé néo đầu bên yếm mẹ; Hai ngời ; con bò ngộ nghĩnh đuổi…theo họ

+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, ngời dân đi chợ tết đều rất vui vẻ Họ tng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc

+ Các màu sắc trong bức tranh: trắng, đỏ, hồng lam, xanh, biếc thắm, vàng, tía, son

* ý nghĩa: Bài thơ cho chúng ta cảm nhận đợc một bức tranh chợ tết ở miền trung du giàu màu sắc, âm thanh và vô cùng sinh động Qua đây ta thấy cảnh sinh hoạt của ngời dân quê rất vui vẻ, đầm ấm.

- 2 HS đọc tiếp nối bài thơ

- HS luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc diễn cảm đoạn thơ trớc lớp

- 4 HS tạo thành một nhóm cùng đọc thuộc lòng mỗi HS đọc 4 dòng thơ

- 4 HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng đoạn

- 2 đến 3 HS đọc

Trang 19

- Giáo dục HS có ý thức học tập nghiêm túc và yêu thích học toán.

II Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án

- HS: SGK

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa BT trong

Yêu cầu các HS khác đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

- GV nhận xét bài làm của HS

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS so sánh 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Kết quả đúng

a) 5

3 >

5

1 b)

10

9 <

10 11

b) 17

13 <

17

15 c)

19

25 >

19 22

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS so sánh 2 cặp phân số

Kết quả bài làm đúng :4

1 < 1 ;

7

3 < 1;

5

9 > 1;

3

7 > 1;

15

14 < 1;

16

16 = 1;

11 14 > 1

Trang 20

Bài tập 3: Viết các phân số theo thứ tự

từ bé đến lớn

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi : Muốn viết đợc các phân số

5

3 <

5 4

b) Vì 5 < 6 < 8 nên

7

5 <

7

6 <

7 8

c) Vì 5 < 7 < 8 nên

9

5 <

9

7 <

9 8

3 Củng cố- dặn dò (1 )

Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu số ta làm nh thế nào?

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập và chuẩn bị bài sau

- Ghi lại đợc các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định

Thấy đợc những điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong những đoạn văn mẫu

- Giáo dục HS có ý thức học làm bài nghiêm túc và yêu thích học văn

II Chuẩn bị

- GV: Một tờ phiểu viết lời giải BT1 (tóm tắt những điểm đáng chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn văn

- HS: SGK, VBT

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3 )

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

2 Hớng dẫn HS làm bài tập (30 )

Bài tập 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Tổ chức cho Hs hoạt động theo

- 2 HS đứng tại chỗ đọc bài

- Nhận xét

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

Trang 21

Bài văn nào tả một loài cây, bài nào

miêu tả một cây cụ thể ?

Theo em, miêu tả một loài cây có

điểm gì giống và khác với miêu tả cái

cây cụ thể ?

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS làm bài Nhắc HS quan

sát một cái cây cụ thể, có thể là cây

bóng mát, cây ăn quả, cây hoa nhng

cây đó phải có thật trồng ở khu vực

tr-ờng em hoặc nơi em ở

- Ghi nhanh các câu hỏi làm tiêu chí

- Gọi HS đọc bài làm của mình

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn dựa

vào các câu hỏi trên bảng

b Tác giả quan sát bằng những giác quan

+ Sầu riêng: mắt, mũi, lỡi + Bãi ngô: Mắt, tai

+ Cây gạo: Mắt, tai

c) có tác dụng làm cho bài văn miêu tả thêm…sinh động, hấp dẫn và gần gũi với ngời đọc

d) Bài Sầu riêng, bãi ngô tả một loài cây, Bài Cây gạo tả một cái cây cụ thể

e) Giống là đều phải quan sát kĩ và sử dụng mọi giác quan; …

Khác: Tả cả loài cây cần chú ý đến các đặc điểm phân biệt loài cây này với các loài cây khác

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trớc lớp

- Tự ghi lại kết quả quan sát

- Lắng nghe và tự làm bài

- 3 đến 5 em đọc bài làm của mình

- Nhận xét

Trang 22

Chính sách khuyến khích học tập: đặt ra lễ xớng danh, lễ vinh quy, khắc tên tuổi ngời

đỗ cao vào bia đá dựng ở Văn Miếu

- Giáo dục HS có ý giữ gìn, bảo vền nền giáo dục Việt Nam

II Chuẩn bị

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học thảo luận nhóm cho HS

- HS su tầm các mẩu chuyện về học hành, thi cử thời xa

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- Cho 2HS nêu nội dung bài học trớc

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

Văn Miếu- Quốc Tử Giám là một trong những di tích quý hiếm của lịch sử giáo dục nớc ta Nó là minh chứng cho s phát triển của nền giáo dục nớc ta, đặc biệt dới thời Hậu Lê Để giúp các em thêm hiểu về tr- ờng học và giáo dục thời Hậu Lê chúng ta học bài hôm nay Trờng học thời Hậu Lê.

2 Nội dung bài mới

a Hoạt động 1: Tổ chức giáo dục thời Hậu Lê (17 )

- Cho HS Thảo luận nhóm theo định

+ Dựng lại Quốc Tử Giám, xây dựng nhà Thái Học Có chỗ ở, có lớp học, có kho trữ sách cho HS

+ Trờng thu nhận con cháu vua quan và cả con

Trang 23

trong trờng Quốc Tử Giám ?

Nội dung học tập và thi cử dới thời

Hậu Lê là gì ?

Nền nếp thi cử dới thời Hậu Lê đợc quy

định nh thế nào ?

- GV nhận xét tóm tắt lại

GD thời Hậu Lê có tổ chức quy củ, chặt

chẽ, ở các đạo đều có các trờng của nhà

n-ớc ở bên cạnh các lớp học t của thầy đồ

Nội dung học tập là Nho giáo ngời học

phải tuân thủ quy định: Quân-S-Phụ

Vậy nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến

khích việc học tập, chúng ta cùng tìm

hiểu tiếp bài

b Hoạt động 2: Những biện pháp

khuyến khích học tập của nhà H.Lê (13 )

- Cho HS đọc nội dung tiếp theo và trả

lời câu hỏi

Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích

việc học tập ?

- GV kết hợp cho HS quan sát tranh bia

tiến sĩ ở Văn Miếu

* KL: Nhà Hậu Lê rất quan tâm đến vấn đề

học tập Sự phát triển của giáo dục đã góp

phần quan trọng không chỉ đối với việc xây

dựng nhà nớc, mà còn nâng cao trình độ dân

trí và văn hoá ngời Việt.

dân thờng nếu học giỏi

+ Là giáo lý Nho giáo, lịch sử các vơng triều phơng Bắc

3 Củng cố, dặn dò (1’)

- GVcho HS giới thiệu các thông tin su tầm đợc về Văn Miếu- Quốc Tử Giám, về các mẩu chuyện học hành từ thời xa

Hỏi: Qua bài học lịch sử này, em có suy nghĩ gì về giáo dục thời Hậu Lê ?

- Tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

=========================================================

Tiết 5: Mĩ thuật

Bài 22: Vẽ theo mẫu

Trang 24

VẼ CÁI CA VÀ QUẢ

I Mục tiêu

- Học sinh biết cấu tạo của các vật mẫu

- Học sinh biết bố cục bài sẽ sao cho hợp lý biết cách vẽ và vẽ được hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen và vẽ màu

- Học sinh quan tâm, yêu quý mọi vật xung quanh

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, mẫu vẽ Hình gợi ý cách vẽ cái ca và quả Bài vẽ của học sinh các lớp trước

- Học sinh: Sách giáo khoa, giấy vẽ hoặc vở thực hành Bút chì, tẩy, màu vẽ

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (1’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Em hãy tả hình dáng của quả ?

Vị trí của cái ca và quả ?

Màu sắc và độ đậm nhạt của mẫu thế nào

?

- GV đưa ra một số bố cục để HS chọn ra

một số bố cục đẹp, chưa đẹp

b Hoạt động 2: Cách vẽ (5’)

Theo em phải vẽ như thế nào cho đẹp sau

mỗi bước HS nhắc lại GV thực hành luôn

lên bảng theo các bước

- GV hoàn thiện để HS nhìn thấy luôn

c Hoạt động 3: Thực hành (17’)

- GV quan sát lớp và yêu cầu học sinh:

+ Quan sát mẫu ước lượng tỷ lệ giữa chiều

cao và chiều ngang của khung hình

+ Phác nét cho giống.- Giáo viên quan sát

lớp và yêu cầu học sinh:

+ Quan sát mẫu ước lượng tỷ lệ giữa chiều

cao và chiều ngang của khung hình

- Học sinh quan sát, lựa chọn

- Học sinh nhắc lại các bước vẽ

- Học sinh quan sát mẫu làm bài chú ý đến cách vẽ

Trang 25

c Hoạt động 4: Nhận xột đỏnh giỏ (5’)

- Giỏo viờn cựng học sinh nhận xột một số

bài vẽ về

- Bố cục, tỷ lệ, hỡnh vẽ

- Học sinh tham gia

- Học sinh tham gia đỏnh giỏ và xếp loại hỡnh vẽ

3 Củng cố - Dặn dũ: (1’)

- Nhận xột tiết học

- Chuẩn bị cho tiết học sau HS quan sỏt dỏng người

Soạn ngày, thứ 2/25/01/2011 Giảng ngày, thứ 5/27/01/2011

Tiết 1: Toán

Đ 109: So sánh hai phân số khác mẫu số

I Mục tiêu

Giúp HS :

- Biết cách so sánh hai phân số khác mẫu số bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh

- Củng cố về so sánh hai phân số cùng mẫu số Bài tập cần làm 1,2a Các bài tập còn lại giành cho HS khá giỏi

- Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán

II Chuẩn bị

- GV: Hai băng giấy kẻ vẽ nh phần bài học trong SGK

- HS: SGK, VBT

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (5 )

- GV gọi 2 HS lên bảng chữa BT 2 tiết trớc

- GV nêu : Dựa vào hai băng giấy chúng ta đã so

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS trả lời

- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS

để tìm cách giải quyết

Trang 26

sánh đợc hai phân số và Tuy nhiên cách so sánh

này mất nhiều thời gian và không thuận tiện khi

phải so sánh nhiều phân số hoặc phân số có tử số,

mẫu số lớn Chính vì thế để so sánh các phân số

khác mẫu số ngời ta quy đồng mẫu số các phân số

để đa về các phân số cùng mẫu số rồi so sánh

- GV hỏi lại : Muốn so sánh hai phân số

- GV hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

b) Rút gọn

12

6 =

3 : 12

3 : 6 = 4

2 Vì

4

3 >

4

2 nên

Bài tập 3: (Nếu còn thời gian GV cho HS

khá làm sau đó chữa bài)

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

+ Ta có thể quy đồng mẫu số 2 phân số đó rồi so sánh các tử số của phân số mới

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

a) Quy đồng mẫu số hai phân số (Kết quả:) 20

15

; 20

16 Vì

20

15 <

20

16 nên 4

3 <

5

4

b

24

20

; 24

21 Vì

24

20 <

24

21 nên 6

5 <

8 7

c) 10

4 Giữ nguyên

10

3.Vì

10

4 >

10

3 nên 5

2 >

10 3

- Rút gọn rồi so sánh hai phân số

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập Có thể trình bày bài nh sau a) Rút gọn

10

6

=

2 : 10

2 : 6 = 5

3 Vì

5

3 <

5

4 nên

10

6 <

5

4

- HS làm bài vào vở bài tập

Bạn Mai ăn

8

3 cái bánh tức là đã ăn

5 8

5 3

ì

ì

= 40 15 cái bánh.

Bạn Hoa ăn

5

2 cái bánh tức là đã ăn

8 5

8 2

40

16 >

40

15 nên bạn Hoa đã ăn nhiều bánh hơn.

Trang 27

4 Củng cố, dặn dò (1’)

Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào ?

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm các bài tập hỡng dẫn luyện tập thêm và chuẩn

bị bài sau

==========================================================

Tiết 2: Địa lí Bài 20

Hoạt động sản xuất của ngời dân ở Đồng Bằng Nam Bộ

I Mục tiêu

Sau bài học, HS biết :

- Nêu đợc một số hoạt động sản xuất chủ yếu của ngời dân ở đồng bằng Nam Bộ:

+ Sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất trong cả nớc

+ Những ngành công nghiệp nổi tiếng là khai thác dầu khí, chế biến lơng thực, thực phẩm, dệt may Đồng Bằng Nam Bộ là nơi có sản xuất công nghiệp phát triển mạnh nhất nớc ta + Chợ nổi trên sông là một nét độc đáo của miền Tây Nam Bộ

- Khai thác kiến thức từ tranh ảnh, bảng thống kê, bản đồ

- Giáo dục HS yêu thích môn học

A Kiểm tra bài cũ (3 )

- Cho 2HS nêu đặc điểm của hoạt động sản

Hoạt động 1: Vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất ở nớc ta (12’)

- Làm việc theo nhóm

+ Bớc 1: GV yêu cầu HS dựa vào

SGK, bản đồ CN VN, tranh ảnh và

vốn hiểu biết của mình, thảo luận

Nguyên nhân nào làm cho ĐBNB có

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện 2 nhóm lên trình bày trên bảng

+ Nhờ có nguồn nguyên liệu và lao động,và đợc

đầu t xd nhiều nhà máy

+ Hằng năm, ĐBNB tạo ra đợc hơn một nửa giá trị sản xuất CN của cả nơc

+ … Khai thác dầu khí, sản xuất điện, chế biếnLTTP, hoá chất, phân bón, cao su, may mặc

Trang 28

Kể tên một số SP’ CN của đồng

bằng NB ?

- Bớc 2: HS trao đổi kết quả trớc lớp,

GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời

b Hoạt động 2: Chợ nổi tiếng trên sông (12 )

- Yêu cầu HS nhắclại phơng tiện giao

thông đi lại chủ yếu của ngời dân Nam

Bộ

Vậy các hoạt động sinh hoạt nh mua

bán, trao đổi của ngời dân thờng diễn

ra ở đâu? Ngời dân đến chợ bằng phơng

tiện gì ?

Hàng hoá bán ở chợ gồm những gì ?

Loại hàng nào có nhiều hơn ?

Kể tên các chợ nổi tiếng của ĐBNB ?

- GV giới thiệu: Chợ nổi - Một nét văn

hoá đặc trng của ngời dân đồng bằng

Nam Bộ

- Yêu cầu thảo luận cặp đôi, mô tả về

những hoạt động mua bán, trao đổi ở chợ

nổi trên sông của ngời dân

- Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận :

Chợ nổi trên sông là một nét văn hoá

đặc trng độc đáo của đồng bằng Nam

Bộ, cần đựoc tôn trọng và giữ gìn.

-Trả lời :Xuồng ghe

+ Trên các con sông, đi lại bằng xuồng, ghe

+ … rau, quả, thịt, cá, quần áo, … các mặthàng đợc bán nhiều nhất ở đây là hoa quả (nh- :mãng cầu ,sầu riêng ,chôm chôm, )…

c Hoạt động 3: Trò chơi: Giải ô chữ (6’)

- GV phổ biến luật chơi

+ GV chuẩn bị sẵn các ô chữ với các nội dung khác nhau, có kèm theo những lời gợi ý

+ HS cả lớp có nhiệm vụ giải các ô chữ đó ,dựa vào gợi ý của GV

- HS nào giải đợc nhiều ô chữ nhanh và đuúng nhất sẽ nhận đợc phần thởng từ phía giáo viên

- Nội dung các ô chữ

1.Đây là khoáng sản đợc khai thác chủ yếu ở đồng bằng Nam Bộ

D ầ u m ỏ2.Nét văn hoá độc đáo của ngời dân Nam Bộ thờng diễn ra ở đây

s ô n g

3 Đây là một hoạt động sản xuất của ngời dân đối với lơng thực, thực phẩm đem lại hiệu quả lớn

Trang 29

- Học sinh biết hát theo giai điều và đúng lời ca Biết kết hợp vận động phụ hoạ.

- Học sinh đọc thang âm Đô - Rê - Mi - Son với âm hình tiết tấu có nốt trắng, nốt đen và móc đơn

- Qua bài hát giáo dục các em càng thêm biết ơn và kính yêu mẹ

II CHUẨN BỊ:

- Giáo viên: Nhạc cụ, chép sẵn bài TĐN số 6 lên bảng

- Học sinh: Nhạc cụ, sách giáo khoa

III TI ẾN TRÌNH BÀI DẠY

A Kiểm tra bài cũ (3’)

- Gọi 3 em lên bảng hát bài “Bàn tay mẹ”

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

B Bài mới (

1 Giới thiệu bài: (1’)

- Tiết âm nhạc hôm nay chúng ta sẽ ôn lại

bài hát … và TĐN bài số 6

2 Nội dung:

a Hoạt động 1: Ôn bài hát “Bàn tay mẹ”

(15’)

- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát ôn

lại bài hát dưới nhiều hình thức cả lớp,

Trang 30

- Luyện tập tiết tấu yờu cầu học sinh lấy

thanh phỏch ra tập gừ tiết tấu

- Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhạc và

ghộp lời ca bài TĐN số 6 mỳa vui

- Tổ chức cho 1 dóy đọc nhạc, 1 dóy hỏt

lời ca và ngược lại

- Gọi cỏ nhõn, 1 vài nhúm lờn bảng hỏt lại

- Cho cả lớp hỏt lại bài hỏt và bài TĐN 1 lần

- Giỏo viờn nhận xột tinh thần giờ học

- Dặn dũ: Về nhà ụn bài và chuẩn bị bài tiết sau

=====================================================

Tiết 4: Chính tả - Nghe viết

Sầu riêng

I Mục tiêu

- Nghe – Viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn trích.

- Làm đúng bài tập 2 phân biệt l/n, hoặc út/úc.

- Giáo dục HS có ý thức rèn luyện chữ viết và yêu thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Bảng lớp viết bài tập 2a hoặc 2b

Tờ giấy nhỏ ghi các từ khó, dễ lẫn của tiết chính tả tuần trớc để kiểm tra bài cũ.

- HS: SGK, VBT

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3)

- GV kiểm tra học sinh và viết các từ

khó, dễ lẫn của giờ chính tả tuần trớc

- Nhận xét bài viết trên bảng của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

2 Hớng dẫn viết chính tả (18 )

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn

Đoạn văn miêu tả gì?

Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu

riêng rất đặc sắc?

- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các từ sau:

+ PB: ra vào, cặp da, gia đình, con dao

+ PN: lẩn trốn, lẫn lộn, ngã ngửa

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng đoạn văn trong SGK

+ Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng+ Những từ ngữ cho ta thấy hoa sầu riêng rất đặc sắc: hoa thơm ngát nh hơng cau, hơng bởi

Trang 31

- Đọc cho HS viết theo quy định

d) Soát lỗi, chấm bài

3 Hớng dẫn làm bài tập chính tả (12 )

Bài 2

a Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Hỏi: Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé

Minh mới oà khóc?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Dán tờ phiếu nghi bài tập lên bảng

- Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình

thức tiếp sức

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- HS luyện viết từ khó

- HS viết chính tả

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 2 HS làm bài trên bảng lớp HS dới lớp làm bằng bút vào SGK

- Nhận xét, chữa bài

2 đến 3 HS đọc lại khổ thơ

Nên bé nào thấy đau!

Bé oà lên nức nở

+ Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ về, mẹ thơng,

mẹ xuýt xoa bé mới thấy đau và oà lên khóc nức nở.

- HS trả lời:

+ Đoạn thơ cho ta thấy đợc sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ Tất cả thiên nhiên, cây cỏ, đợc khắc hoạ trên các lọ hoa, bình gốm chỉ cần nghêng tay là nét vẽ tạo thành hạt ma, chao lại thành gợn sóng trên mặt Hồ Tây.

+ Hồ Tây là cảnh đẹp ở Thủ đô Hà Nội

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2 nhóm thi làm bài tiếp sức HS dùng bút dạ gạch bỏ từ không thích hợp Mỗi HS chỉ làm một từ

- Đại diện của 2 nhóm đọc đoạn văn đã hoàn thành Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã chọn các từ: nắng – trúc – lóng lánh – nên – vút – náo nức

Trang 32

Tiết 5: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ : Cái đẹp

I Mục tiêu

- Biết thêm một số từ ngữ nói về chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, biết đặt câu với một số từ

ngữ theo chủ điểm đã học; bớc đầu làm quen với một số thành ngữ liên quan đến cái đẹp

- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết đặt câu với các từ đó

- Giáo dục HS biết yêu và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ ghi sẵn mộ dung bảng ở BT1 Một số tờ giấy khổ to để HS làm BT 3, 4

- HS: SGK, VBT

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3 )

- Gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt

2 câu kể Ai thế nào? và tìm CN, VN của

câu

- Gọi HS dới lớp đọc đoạn văn kể về một

loại trái cây mà em thích

- Gọi HS nhận xét đoạn văn của bạn

- Yêu cầu các nhóm viết từ tìm đợc vào

giấy nháp, 2 nhóm viết vào giấy khổ to

- Gọi đại diện các nhóm đã làm bài vào

- Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ cá nhân

- Tổ chức cho HS tìm từ tiếp nối: Dán các

- 3 HS lên bảng đặt câu

- 3 Hs đứng tại chỗ đọc bài

- 1 HS đọc thành tiếng

- 4 HS tạo thành 1 nhóm, tìm các từ ngữ theo yêu cầu

a đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tơi, xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tơI tắn, lộng lẫy, thớt tha, …

b thuỳ mị, dịu dàng, hiền dịu, đằm thắm, đôn hậu, lịch sự, tế nhị, …

- 2 HS đọc lại các từ trên bảng Cả lớp ghi nhớ

và viết vào vở

Trang 33

tờ giấy lên bảng đủ cho các tổ Mỗi thành

viên trong tổ tiếp nối nhau lên bảng viết

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đặt câu GV chú ý sửa lỗi

ngữ pháp, dùng từ cho từng HS

- Yêu cầu HS viết 2 câu vào vở

Bài tập 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên

bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Hỏi HS về nghĩa của các thành ngữ:

Mặt tơi nh hoa Chữ nh gà bới Nếu HS

không giải thích đợc GV giải thích cho

HS hiểu

- Đại diện các tổ đọc phiếu của tổ mình

a) tơi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, kì vĩ hoành tráng.

b) xinh xắn, xinh đẹp, lộng lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thớt tha, …

- HS ghi nhớ và viết một số từ vào vở

- 1 Hs đọc thành tiếng trớc lớp

- 10 đến 15 HS tiếp nối nhau đọc câu văn mình

đặt trớc lớp Ví dụ:

+ Mẹ em rất dịu dàng, đôn hậu.

+ Đây là một toà lâu đài có vẻ đẹp cổ kính.

+ Cô giáo em thớt tha trong tà áo dài.

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 1HS lên bảng dán băng giấy vào chỗ thích hợp HS dới lớp dùng bút chì nối các dòng thích hợp với nhau trong SGK

- Nhận xét, chữa bài

- 2 HS đọc thành tiếng các câu đã hoàn chỉnh

- Giải thích theo ý hiểu

+ Chữ nh gà bới: chữ viết xấu, nguệch ngoạc, nát vụn

+ Mặt tơi nh hoa: khuôn mặt xinh đẹp, tơi tắn.

3 Củng cố, dặn dò (1’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, thành ngữ có trong bài

=========================================================

Soạn ngày : thứ 3/26/01/2011 Soạn ngày, thứ 6/28/01/2011

Tiết 1: Thể dục Bài 44

Nhảy dây kiểu chụm hai chân

- Trò chơI “ đI qua cầu”

I Mục tiêu

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Trò chơi “Đi qua cầu”

- Thực hiện đợc động tác cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến

Bớc đầu biết cách tham gia chơi tơng đối chủ động

- Giáo dục HS có ý thức tập luyện nghiêm túc và yêu thích môn học

Trang 34

II Địa điểm, ph ơng tiện

- Trên sân trờng Về sinh nơi tập, đảm bảo an toàn luyện tập

- Một còi, hai em một dây nhảy, kẻ sân chơi

III Tiến trình bài dạy

Nội dung Định lợng Phơng pháp tổ chức

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài

học

- Tập bài thể dục phát triển chung

- Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh sân

tập

- Trò chơI “Keo ca lừa xẻ”

2 Phần cơ bản

a Bài tập RLTTCB

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

+ Trớc khi tập cho HS khởi động kĩ các khớp cổ

chân, cổ tay, đầu gối, khớp vai, hôngn

+ Tập luyện theo tổ

+ Cả lớp nhảy dây đồng loạt theo nhịp hô: Em

nào có số lần nhảy nhiều nhất đợc biểu dơng

* Thi xem ai nhảy dây đợc nhiều lần nhất

b Trò chơp vận động

- Trò chơi“ Đi qua cầu”

+ GV nêu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cho HS

chơI thử, sau đó chơi chính thức

+ Cho HS tập trớc một số lần đi trên mặt đất, sau

đó cho đứng và đi trên cầu để làm quen và tập

giữ thăng bằng, rồi mới cho tập đi trên cầu theo

2x8

5’

Đội hình nhận lớp    

       

   

   

- Đội hình kết thúc

   

       

GV

========================================================

Tiết 2: Toán

Đ 110: Luyện tập

Trang 35

i mục tiêu

Giúp HS :

- Biết so sánh hai phân số khác mẫu số

- Giới thiệu so sánh hai phân số có cùng tử số Bài tập cần làm 1a, b; 2a,b; 3 Các bài tập còn lại giành cho HS khá giỏi

- Giáo dục HS yêu thích, say mê học toán

ii Chuẩn bị

- gv: sgk, giáo án, thớc

- hs: sgk, thứơc, VBT

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu

- GV viết phần a của bài tập lên bảng và

yêu cầu HS suy nghĩ để tìm ra 2 cách so

sánh phân số

7

8

và 8

7.+ Cách 1: Quy đồng mẫu số hai phân

a) 8

5 <

8 7

b) Rút gọn

25

15

= 5 : 25

5 : 15 = 5

3 Vì

5

3 <

5

4 nên 25

15 < 5

4 c) Quy đồng

7

9 = 8 7

8 9

ì

ì

= 56

72

; 8

9 = 7 8

7 9

ì

ì

= 56

63 Vì

56

72 >

56

63 nên 7

9 >

8 9

Giữ nguyên

20

11 Ta có

10

6 =

2 10

2 6

ì

ì

= 20

12 Vì

20

11 <

20

12 nên 20

11

<

10 6

- HS so sánh :

7

8 > 1;

8

7 < 1

- Vì

7

8 > 1;

8

7 < 1 nên

7

8 >

8 7

Trang 36

7

5

; 7

5 <

7

6 Các phân

số 7

6

; 7

5

; 7

4 viết theo thứ tự từ bé đến lớn là

7

4

; 7

5

;

7 6

b) Quy đồng mẫu số các phân số

3

2

; 6

5

; 4

3

ta có 3

2

=

4 3

4 2

ì

ì

= 12

8

; 6

5 = 2 6

2 5

ì

ì

= 12 10

4

3 = 3 4

3 3

ì

ì

= 12

9 Vì

12

8 <

12

9 <

12

10 nên 3

Các phân số

3

2

; 6

5

; 4

3 viết theo thứ tự từ bé đến lớn

là 3

2

; 4

3

; 6

5

3 Củng cố – dặn dò (1’)

- Nhân xét tiết học

- HS về nhà học và làm bài trong VBT Chuẩn bị trớc bài cho giờ sau

========================================================

Tiết 3: Khoa học Bài 44

I Mục tiêu

Sau bài học, học sinh biết:

- Nhận biết đợc một số loại tiếng ồn

- Nêu đợc tác hại của tiếng ồng và cách phòng chống

- Có ý thức thực hiện đợc một số hoạt động đơn giản góp phần chống ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh

II Chuẩn bị

- GV : Tranh ảnh về tiếng ồn và việc phòng, chống

- HS : SGK, VBT

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (3 )

- Nêu những âm thanh mà em thích và

những âm thanh em không thích ?

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

2 Nội dung bài mới

- 2HS trả lời theo nội dung mục cần biết

Trang 37

a Hoạt động 1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng

* Bớc 2: Các nhóm báo cáo kết quả

- Y/c các nhóm báo cáo kết quả

* Hầu hết tiếng ồn trong cuộc sống đều do

con ngời gây ra nh hoạt động của các

* KL : Âm thanh đợc gọi là tiếng ồn khi nó trở

nên mạnh và gây khó chịu Tiếng ồn có ảnh

h-ởng rất lớn tới sức khoẻ con ngời, có thể gây

mất ngủ, đau đầu, suy nhợc thần kinh, có hại

cho tai

c Hoạt động 3 : Nên và không nên làm để

góp phần chống tiếng ồn cho bản thân và

những ngời xung quanh (10’)

- Bớc 1 : Cho HS thảo luận nhóm về những

+ Những việc nên làm: trồng nhiều cây xanh, nhắc nhở mọi ngời cùng có ý thức giảm ở nhiễm tiếng ồn; công trờng xây dựng, khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

…+ Những việc không nên làm: nói to, cời đùa

ở nơi cần yên tĩnh, mở nhạc to, mở ti vi to, trên đùa súc vật để chúng kêu, sủa

3 Củng cố Dặn dò (1 )– ’

Trang 38

- Viết đợc một đoạn văn tả lá cây hoặc thân cây hoặc gốc cây.

- Giáo dục HS yêu thiên nhiên, bảo vệ cây

II Chuẩn bị

- GV: Giấy khổ to và bút dạ Bảng phụ ghi sẵn những điểm đáng chú ý trong cách tả của mỗi tác giả ở từng đoạn văn

- HS: SGK, VBT

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4’)

- Gọi 3 HS đọc kết quả quan sát một cái

cây mà em thích

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài (1 )

2 Hớng dẫn làm bài tập (34 )

Bài tập 1

- Gọi Hs đọc yêu cầu và nội dung nhắc HS

đọc đoạn văn Bàng thay lá và Cây tre đọc

thuật gì để miêu tả? Lấy ví dụ minh hoạ?

- Gọi HS các nhóm trình bày, yêu cầu các

nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

- Nhận xét kết quả làm việc của từng

b Đoạn văn Cây sồi già

- Tác giả tả sự thay đổi của cây sồi từ mùa

Trang 39

- Treo bảng phụ ghi sẵn những điểm đáng

chú ý trong cách tả của tác giả ở mỗi đoạn

văn

Bài tập 2

- Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu Hs làm bài cá nhân Phát giấy

khổ to cho 3 HS tả 3 bộ phận của cây

- Yêu cầu 3 HS viết vào giấy khổ to dán

lên bảng và đọc đoạn văn của mình

- GV cùng HS nhận xét, sửa chữa lỗi ngữ

pháp, dùng từ cho từng bài văn

- Nhận xét, cho điểm HS viết tốt

- Gọi HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn của

mình

- Gọi HS nhận xét bài của bạn

- Nhận xét và cho điểm HS viết tốt

đông sang mùa xuân

- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh nh: áo

nh một con quáI vật già nua cau có và khinh khỉnh đứng giữa đám bạch dơng tơi cời,

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

b Tả Thân cây

Thân cây bàng to, tròn nh cột đình vợt lên tầng 2 lớp em Không biết nó bao nhiêu tuổi mà to gần 1 vòng tay em Thân cây sù sì nh da cóc, vỏ màu xám, có nhiều vết trầy xớc, chắc đó là những dấu tích của sự từng trải ma nắng cùng tuổi thơ chúng em.

c Tả Gốc cây

Gốc cây si già là nơi hấp dẫn lũ trẻ mục đồng nhất Những cái rễ trơn bóng nằm uốn lợn trên mặt

đất nh những con trăn hoa hiền lành đang lim dim ngủ Có những cái rễ bò lan đến 5,6m rồi mới chịu chui vào lòng đất.

- HS nắm đợc những mặt đã đạt và cha đạt trong tuần

- HS nắm đợc những u nhợc điểm trong tuần và biết phát huy những mặt mạnh, khắc phục những mặt còn yếu kém

II Nội dung sinh hoạt

Nhận định các mặt hoạt động trong tuần

Trang 40

- Song bên cạnh đó vẫn còn một số em ý thức học tập cha cao, thờng xuyên không học

và làm bài ở nhà Trong lớp cha tập trung chú ý nghe giảng, còn gây mất trật tự ảnh hởng

đến lớp Cụ thể: Va, Súa, Dếnh

- Duy trì nề nếp học tập; đi học đúng giờ , học và làm bài ở nhà

- Nghiêm túc thực hiện các nội quy của trờng cũng nh của lớp đề ra

- Tiếp tục ổn đinh và duy trì mọi nề nếp, phát động phong trào thi đua giành nhiều

===============================================================

TUầN 23

Soạn ngày :30/01/2011 Giảng ngày, thứ 2/07/02/2011

Tiết 1: Chào cờ

- Hiểu nội dung của bài: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phợng, loài hoa gắn với những kỉ

niệm và niềm vui của tuổi học trò Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK

- Giáo dục HS yêu thích thiên nhiên và bảo vệ cây xanh

ii Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK, Tranh (ảnh) về cây phợng lúc ra hoa

Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc

- HS: SGK

III Tiến trình bài dạy

A Kiểm tra bài cũ (4 )

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Chợ tết và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

về nội dung bài

- Nhận xét

Ngày đăng: 30/10/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  b đã tô màu vào - GA Lop 4 tuan 22-28
nh b đã tô màu vào (Trang 4)
Hình   thức   thờng   thống   nhất - GA Lop 4 tuan 22-28
nh thức thờng thống nhất (Trang 72)
Bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - GA Lop 4 tuan 22-28
Bảng ph ụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc (Trang 80)
Bảng phụ ghi các câu hỏi, các bảng, bài tập. - GA Lop 4 tuan 22-28
Bảng ph ụ ghi các câu hỏi, các bảng, bài tập (Trang 107)
Hình chữ nhật trên. - GA Lop 4 tuan 22-28
Hình ch ữ nhật trên (Trang 124)
Bảng phụ và trình bày bài tập rồi treo lên - GA Lop 4 tuan 22-28
Bảng ph ụ và trình bày bài tập rồi treo lên (Trang 151)
Hình thức thi tiếp sức. - GA Lop 4 tuan 22-28
Hình th ức thi tiếp sức (Trang 194)
Hình đã tập, GV cho chuyển thành mỗi tổ một - GA Lop 4 tuan 22-28
nh đã tập, GV cho chuyển thành mỗi tổ một (Trang 197)
Câu 1: Hình nào có  4 - GA Lop 4 tuan 22-28
u 1: Hình nào có 4 (Trang 211)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w