1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA lop 4 Tuan 32 CKTKN

18 245 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 437,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A Kiểm tra bài cũ : -Gọi HS trả lời câu hỏi : - Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?. Tìm hiểu bài: * HĐ1: HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng -Tiến hành : GV chia nhóm

Trang 1

Tuần 32 Thứ hai, ngày 19 tháng 4 năm 2010

Toán TIết 156 :Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh các số tự nhiên

-Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 4,5(163)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới ;

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 dòng 1,2(163)Làm phần a

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV chữa bài –củng cố cho HS về kỹ thuật

nhân chia và cách đặt phép tính

*Bài 2 (163)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS giải thích cách tìm số

cha biết ?

*Bài 3 HSKG(163)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

*Bài 4 cột 1(163)

-YC HS làm bài theo cặp

-GVcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

*Bài 5(162)

-Gọi HS đọc đề

-GV cho HS tự trình bày bài

-Nhận xét chữa bài

C Củng cố Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b (163)

-HS chữa bài -HS nhận xét

-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng ; HS lớp làm vở

40 x X =1400 X : 13=205

X =1400 :40 X = 205 x 13

X =35 X = 2665 -HS làm bài

-HS lớp làm vở

-HS làm bài

3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Đổi vở kiểm tra kết quả -HS làm bảng , lớp làm vở Giải Số lít xăng cần tiêu hao để ô tô đi đợc QĐ dài 180km là :180:12=15(l)

Số tiền dùng để mua xăng là :

7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng

-Lịch sử

Kinh thành huế

I Mục tiêu : Sau bài HS có thể mô tả đợc :

-Sơ lợc về quá trình xây dựng kinh thành Huế : Sự đồ sộ , vẻ đẹp của kinh thành và lăng tẩm ở Huế -Tự hào về Huế đợc công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới

II - Đồ dùng dạy học

-Hình minh hoạ SGK , Bản đồ Việt Nam , Su tầm tranh ảnh về kinh thành

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS trả lời câu hỏi :

- Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

+Những điều gì cho thấy các vua nhà Nguyễn không chịu

chia sẻ quyền lực ?

-GV nhận xét cho điểm

B Bài mới :

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – Phát triển bài ;

*HĐ 1 :.Quá trình xây dựng kinh thành Huế

-GV yêu cầu HS đọc SGK :

+Yêu cầu HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành Huế ?

-GV tổng kết ý kiến của HS

*HĐ2: Vẻ đẹp của kinh thành Huế

-GV tổ chức cho HS các tổ trng bày các tranh ảnh t liệu đã su

tầm đợc về kinh thành Huế

-Cho HS đóng vai là hớng dẫn viên du lịch để giới thiệu về

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét bổ xung

-HS đọc SGK -2 HS trình bày trớc lớp : -HS khác nhận xét , bổ xung

-HS học nhóm

Trang 2

kinh thành Huế

-GV và HS tham quan góc trng bày và nghe đại diện các tổ

trình bày

-GV tổng kết nội dung và kết luận :

Kinh thành Huế là một công trình kiến trúc đẹp đầy sáng tạo

của nhân dân ta Ngày 11-12-1993 UNESCO công nhận

kinh thành Huế là Di sản Văn hoá thế giới

C Củng cố Dặn dò :

-Yêu cầu HS su tầm thêm về kinh thành Huế ?

-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

-Dặn dò HS học ở nhà và chuẩn bị bài sau

-Các nhóm trng bày tranh ảnh su tầm đợc về kinh thành Huế -Cử đại diện của nhóm trình bày -Các nhóm khác nhận xét , bổ xung

-HS đọc SGK 68

Tởp đọc

Vơng quốc vắng nụ cời

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chận rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài: Con

chuồn chuồn nớc, 1 HS đọc toàn bài và trả lời câu

hỏi về nội dung

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi - Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3 lợt)

GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS - HS đọc bài theo trình tự :+ HS1: Ngày xửa ngày xa về môn cời.

+ HS2: Một năm trôi qua học không vào

+ HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu nghĩa

của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì gạch

chân dới những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vơng

quốc nọ rất buồn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp theo dõi

để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn - HS nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn

dậy, chim không muốn hót, hoa trong vờn ch

- GV hỏi: - HS trao đổi với nhau và trả lời:

Vì sao cuộc sống ở vơng quốc ấy buồn chán nh

vậy ? + Vì c dân ở đó không ai biết cời

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi du học

nớc ngoài chuyên về môn cời + Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vơng quốc nọ

vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cời

- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại thần đi du

học + Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì + Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này? + Thị vệ bắt đợc một kẻ đang cời sằng sặc

ở ngoài đờng + Thái độ của nhà vua nh thế nào khi nghe tin đó ? + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn ngời đó

vào + Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử ngời đi du

học bị thất bại

- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều đình

- GV kết luận ghi nhanh lên bảng

+ Phần đầu của truyện vơng quốc vắng nụ cời nói

lên điều gì? + Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cời sẽ vô cùng tẻ nhạt

Trang 3

- Ghi ý chính lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức phân vai - Đọc và tìm giọng đọc

- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trớc lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2,3

+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc

+ GV đọc mẫu + Theo dõi GV đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dới luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc HS thi đọc diễn cảm theo vai (2 lợt)

+ Nhận xét, cho điểm từng HS + 3 HS thi đọc toàn bài

III- Củng cố - dặn dò

+ Theo em, thiếu tiếng cời cuộc sống sẽ ntn ?

+ Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu chuyện

cho ngời thân nghe

-

Đạo đức

Dành cho địa phơng (tiết 1)

I- Mục tiêu :

* HSđi thăm quan các công trình công cộng địa phơng và có khả năng:

1.Hiểu:-các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ ,giữ gìn

- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2.Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II - Đồ dùng dạy học

- Các công trình công cộng của địa phơng

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

-Vì sao phải bảo vệ môi trờng?

+Nêu ghi nhớ SGK ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

2 Tìm hiểu bài:

* HĐ1: HSđi thăm quan các công trình công

cộng địa phơng

-Tiến hành : GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

thảo luận: Kể tên và nêu ý nghĩa

các công trình công cộng ở địa phơng

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

*HĐ2: Những việc cần làm để giữ gìn các công

trình công cộng

-GVgiao nhiệm vụ thảo luận:Kể những việc cần

làm để bảo vệ ,giữ gìn các công trình công công

cộng ở địa phơng

-HS trình bày, trao đổi , nhận xét

- GV chốt lại

3 Củng cố - dặn dò:

- Hệ thống nội dung bài

- Đánh giá nhận xét giờ học

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

-HS trả lời -HS nhận xét

+ HS thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi ,bổ sung -Nhà văn hoá ,chùa lànhững công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Các nhóm thảo luận +Đại diện nhóm trình bày,nhóm khác trao

đổi ,bổ sung -Biết tôn trọng ,giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

-Thứ ba, ngày 20 tháng 4 năm 2010.

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo)

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

- Týnh đợc giá trị biểu thức chứa hai chữ

-Các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên

-Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 1(163)

-Nhận xét cho điểm -HS chữa bài -HS nhận xét

Trang 4

B Bài mới ;

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 a(164)Làm phần a

-Gvyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV củng cố về cách tính giá trị biểu thức chứa

chữ

*Bài 2 (164)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực hiện phép

tính ?

*Bài 3 HSKG(164)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

*Bài 4 (164)

-Gọi HS đọc đề –GV HD

-YC HS làm bài

-Gvcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

C Củng cố Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b , 5(164)

-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài ,

a) Với m=952 ; n= 28 thì

m+n=952+28=980 m-n= 952-28=924 mxn=952x28=26656 m:n =952 : 28=34 -4HS làm bảng ; HS lớp làm vở

-HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng -HS lớp làm vở -Nêu các tính chất đã áp dụng

để tính giá trị các biểu thức trong bài

- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Tuần sau cửa hàng bán đợc số m vải là :

319 + 76 = 395 (m) Cả 2 tuần cửa hàng bán đợc số m vải là :

319 + 359 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần là

2 x 2 = 14 (ngày ) Trung bình 1 ngày bán đợc số m vải là :

714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m

-Khoa học Tiết 63 : Động vật ăn gì để sống ?

I Mục tiêu : Giúp HS

-Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

-Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng

II - Đồ dùng dạy học

- Hình SGK126-127 , Su tầm tranh ảnh những con vật ăn các loại thức ăn khác nhau

III - Hoạt động dạy- học

A- Kiểm tra bài cũ :-Gọi HS trả lời :

+Động vật cần gì để sống ?

-GV nhận xét cho điểm

B Bài mới : 1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2 – Tìm hiểu nội dung :

*HĐ1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động vật khác nhau

+Mục tiêu : Phân loại động vật theo thức ăn của chúng

-Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng

+Tiến hành :-B1:Hoạt động theo nhóm nhỏ

-B2: Hoạt động cả lớp

-Các nhóm trng bày sản phẩm

_GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm việc

-KL: Phàn lớn thời gian sống của động vật dành cho việc kiếm

ăn Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau

Có loài ăn thực vật có loài ăn thịt , ăn sâu bọ , có loài ăn tạp

*HĐ2: Trò chơi: Đố bạn con gì ?

+Mục tiêu :HS nhớ lại những đặc điểm chính của con vật đã học và

thức ăn của chúng

-HS đợc thực hành kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ

+Tiến hành-B1: GV HD cách chơi

-GV cho 1HS đeo 1 hình vẽ bất kỳ , HS này đặt câu hỏi đúng hoặc

sai để các bạn đoán xem con gì? VD: Con vật này có sừng phải

không ? Con vật này ăn thịt phải không ?

-B2 : HS chơi thử

-B3 : HS chơi theo nhóm

C Củng cố Dặn dò

-Tóm tắt ND bài

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

-HS trả lời -HS nhận xét , bổ sung

HS đọc ND SGK

-Luyện từ và câu

Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

I- Mục tiêu :

- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu

Trang 5

- Xác định đợc trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1

- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét

- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2 câu có

trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định trạng ngữ - 2 HS đặt câu trên bảng

- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút chì

gạch chân dới trạng ngữ vào SGK

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn màu

gạch chân dới trạng ngữ - Trạng ngữ: Đúng lúc đó.

Bài 2

- Hỏi: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ sung ý

nghĩa gì cho câu? + Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ sung ý

nghĩa thời gian cho câu

- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý nghĩa

thời gian cho câu để xác định thời gian diễn ra

sự việc nêu trong câu

- Lắng nghe

Bài 3,4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm GV đi

giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng đặt cầu có trạngngữ chỉ thời gian, sau đó dặt câu hỏi cho các

trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm đặt 3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể có

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng GV cùng các

nhóm khác nhận xét, chữa bài

- Kết luận những câu đúng Khen ngợi các nhóm

* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?

- Khi nào buổi lễ bắt đầu?

- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?

- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?

Ví dụ:

* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.

- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?

- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì trong

câu? + Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễ ra sự việc nêu trong câu + Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi

nào? + Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

3- Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS đọc

thầm để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ thời gian

GV nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài tại lớp - 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp.+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.

+ Mùa xuân, hoa đào nở.

+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.

4- Luyện tập

Bài 1 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp dùng bút

chỉ gạch chân dới những trạng ngữ vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trớc lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào SGK

- Gợi ý HS

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS khác

bổ sung (nếu sai) - 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:

a) Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nớc và ánh sáng nguồn sinh lực và sức trẻ vô tận Mùa đông, cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom nh cằn cỗi Nhng không, dòng nhựa trẻ

đang rạo rực khắp thân cây.

Xuân đến , lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hao, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và mùa đỏ thắm Đến ngày đến tháng, cây lại nhờ gió phân phát đi khắp chốn những múi bông trắng nuột nà.

III- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

Trang 6

- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu có

trạng ngữ chỉ thời gian vào vở

-Chính tả

Vơng quốc vắng nụ cời

I- Mục tiêu :

- Nghe - viết chính xác, đẹp đoạn từ Ngày xửa ngày xa trên những mái nhà trong bài Vơng quốc vắng nụ cời

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x hoặc o/ô/ơ.

II - Đồ dùng dạy học

Bài tập 2a hoặc 2b viết vào giấy khổ ta (đủ dùng theo nhóm 4 HS)

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng viết một số từ ở BT 2a , b - HS thực hiện yêu cầu

- Gọi 2 HS dới lớp đọc lại 2 mẩu tin Băng trôi

hoặc Sa mạc đen.

- Nhận xét và cho điểm

ii- dạy - học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện

gì ? + Đoạn văn kể về một vơng quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì ngời dân ở đó không ai biết

cời

+ Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở đấy

rất tẻ nhạt và buồn chán ? + Những chi tiết: mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa cha ở đã tàn, toàn

gơng mặt rầu rĩ, héo hon

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm, luyện đọc, luyện viết các từ

khó, dễ lẫn khi viết chính tả - HS đọc và viết các từ : vơng quốc, kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo, thở dài,

c) Viết chính tả

d) Thu, chấm bài, nhận xét

3- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 2

a/- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập trớc lớp

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1 nhóm,

trao đổi và hoàn thành phiếu

- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu Đọc mẩu chuyện

đã hoàn thành HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đọc bài, nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: vì sao - năm sau - xứ sở - gắng sức -

xin lỗi - sự chậm trễ

- Gọi HS đọc lại mẩu chuyện - 1 HS đọc thành tiếng

b/- Tiến hành tơng tự a)- - Lời giải: nói chuyện - dí dỏm - hóm hỉnh -

công chúng - nói chuyện - nổi tiếng

iii- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại các câu chuyện

vui Chúc mừng năm mới sau một thế kỉ hoặc

Ngời không biết cời và chuẩn bị bài sau

-Địa lý

Khai thác khoáng sản và hải sản

ở vùng biển việt nam

I Mục tiêu

- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển đảo(hải sản dầu khí du lịch cảng biển)

- Chỉ trên bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam các vùng khai thác dầu khí và đánh bắt nhiều hải sản ở nớc ta

- Nừu dùng trình tự các công việc trong quá trình khai thác và sử dụng hải sản (HSKG)

- Biết đợc một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn hải sản, ô nhiễm môi trờng biển và một số biện pháp khắc phục.(HSKG)

- Có ý thức giữ vệ sinh môi trờng biển khi đi tham quan du lịch

II Đồ dùng dạy - học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về các hoạt động khai thác khoáng sản và hải sản ở các vùng biển Việt Nam

- Nội dung sơ đồ các biểu bảng

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 7

Hoạt động dạy hoạt động học

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ

- Y/c 2 HS lên chỉ bản đồ vị trí biển Đông, vịnh Hạ

Long, vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan tên một số đảo và

quần đảo ở nớc ta

- HS lên chỉ

- HS ở dới lớp quan sát, nghe, nhận xét

2 Bài mới

a GTB-GĐB

b Nội dung

Hoạt động 1: Khai thác khoáng sản

- GV y/c HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

Nhận xét câu trả lời của HS

- GV giảng thêm

- HS quan sát và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày trớc lớp

- HS nhóm khác nhận xét bổ xung

- 1-2 HS trình bày ý chính của bài

Hoạt động 2: Đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Hỏi; Hãy kể tên các sản vật biển của nớc ta ? - HS: cá biển

- tôm biển,

1 Em có nhận xét gì về nguồn hải sản của nớc ta?

2 Hoạt động đánh bắt và khai thác hải sản nớc ta diễn

ra nh thế nào ?

- Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi - HS thảo luận - TLCH

1 Xây dựng quy trình khai thác cá ở biển * Quy trình khai thác cá biển

2 Theo em, nguồn hải sản có vô tận không? Những

yếu tố nào sẽ ảnh hởng đến nguồn hải sản đó? Khai thác chế biến Đóng

gói cá biển cá đông cá đã chế

lạnh biến

3 Em hãy nêu ít nhất 3 biện pháp nhằm bảo vệ nguồn

hải sản của nớc ta

Nhận xét câu trả lời của từng nhóm Chuyên chở

Xuất khẩu sản phẩm

Hoạt động3: Tổng hợp kiến thức

- GV Y/c thảo luận cặp đôi, hoàn thiện bảng kiến thức

tổng hợp dới đây

- GV nhận xét, động viên

Bảng tổng hợp - GV chuẩn bị sẵn

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài giờ sau

-Thứ t, ngày 21 tháng 4 năm 2010

Toán TIết 158 : Ôn tập về biểu đồ

I- Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về :

-Đọc , phân tích và xử lý số liệu trên biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột

-Giáo dục HS chăm chỉ học bài

-Rèn kỹ năng đọc biểu đồ cho HS

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1, vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS chữa bài 1, 5 (164)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới ;

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 HSKG(164)

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS lần lợt trả lời các câu hỏi

GV củng cố về cách đọc biiêủ đồ

*Bài 2 (165)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS QS biểu đồ để làm bài ?

-Thống nhất ý đúng

*Bài 3 (166)

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS làm việc cá nhân -HS nghe và trả lời câu hỏi : +Cả 4 tổ cắt đợc 16 hình , có 4 tam giác, 7 hình vuông , 5 hình chữ nhật

+Tổ 3 cắt nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhng ít hơn

tổ 2 là 1hình chữ nhật -HS làm miệng ; HS lớp làm vở -Diện tích Hà Nội : 921km2 Diện tích Đà Nẵng : 1255 km2

Diện tích TP Hồ Chí Minh : 2095km2

Diện tích Đà Nẵng lớn hơn DT Hà Nôi :

1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn TD TP HCM :

2095 – 1255 = 840 (km2)

Trang 9

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

C Củng cố Dặn dò :

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

-2HS làm bảng -HS lớp làm vở Giải : Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải hoa là : 50 x 42 = 2100(m)

Tháng 12 bán đợc số cuộn vải là :

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn ) Tháng 12 cửa hàng bán đợc số m vải là:

50 x 129 = 6450 (m) Đáp số : 2100m; 6450m

Tập ĐỌC

Ngắm trăng - không đề

I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm hai bài thơ ngắn với giọng ngân nga nhẹ nhàng thể hiện tâm trạng ung dung th thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống không nản trí trớc khó khăn trong cuộc sống của Bác

- Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai truyện

V-ơng quốc vắng nụ cời, 1 HS đọc toàn truyện và

trả lời câu hỏi về nội dung chuyện

- 5 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi - Nhận xét

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Bài ngắm trăng a) Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài thơ - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi và trả lời

câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh nào? + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù

đầy Ngồi trong nhà tù Bác ngắm trăng qua khe cửa

+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa Bác

với Trăng? + Hình ảnh ngời ngắm trang soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ + Qua bài thơ, em học đợc điều gì ở Bác Hồ? + Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tinh thần lạc

quan yêu đời ngay cả trong lúc khó khăn, gian khổ

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên bao la

+ Qua bài thơ, em học đợc ở Bác tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc số cho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn

+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan, yêu đời,

yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

- Ghi ý chính của bài - Lắng nghe

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ,

nhấn giọng

Trong tù không rợu/ cũng không hoa

Cảnh đẹp đêm nay/ khó hững hờ

Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa/ ngắm nhà thơ

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - 3 đến 5 HS thi đọc toàn bài thơ

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Trang 10

Bài: Không đề

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc chú giải - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc ngân nga, th

thái, vui vẻ - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

+ Em hiểu từ “chim ngàn” nh thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh

nào? + Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc trong thời kì kháng chiến chống thực

dân Pháp Những từ ngữ cho biêt: đờng non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn.

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu nh thế nào

qua lời kể của Bác? + Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khurất đẹp, thơ mộng, mọi ngời sống giản dị, đầm

ấm, vui vẻ

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu đời,

phong thái ung dung của Bác, cho dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Ghi ý chính lên bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

- GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn giọng

Đờng non / khách tới / hoa đầy

Rừng sâu quân đến / tung bay chim ngàn

Việc quân / việc nớc đã bàn

Xách bơng, dắt trẻ ra vờn tới rau.

- Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách đọc vào SGK

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng tiếp

nối

- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng dòng thơ 3 lợt HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ - 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

III- Củng cố - dặn dò

- Hỏi: + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về tính

cách của Bác Hồ? + Bác luoon lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống khói khăn,

gian khổ

+ Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn sông ung dung, giản dị, lạc quan

+ Em học đợc điều gì ở Bác? + Em học ở Bác tinh thần lạc quan, yêu đời,

không nản chí trớc khó khăn, gian khổ

- Dặn HS về nhà học bài, tìm đọc tập thơ Nhật

ký trong tù của Bác và soạn bài Vơng quốc vắng

nụ cời (tiếp theo).

-Tập làm văn

Luyện tập xây dựng đoạn văn

miêu tả con vật

I- Mục tiêu :

- Nhận biết đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm bên ngoài và hoạt

động của con vật đợc miêu tả trong bài văn BT1

- Thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình BT2, hoạt động của con vật BT3

- Yêu cầu sử dụng từ ngữ, hình ảnh miêu tả làm nổi bật con vật định tả

II - Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to và bút dạ

- HS chuẩn bị tranh, ảnh về con vật mà em yêu thích

III Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

i- Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn miêu tả

các bộ phận của con gà trống - 3 HS thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét, cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới

1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn làm bài tập.

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp, với

câu hỏi b,c các em có thể viết ra giấy để trả lời - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, cùng trả lời câu hỏi

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV ghi nhanh từng

đoạn và nội dung chính lên bảng - Tiếp nối nhau phát biểu.

+ Bài văn trên có mấy đoạn, em hãy nêu nội

dung chính của từng đoạn?

Ngày đăng: 05/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp - GV chuẩn bị sẵn - GA lop 4 Tuan 32 CKTKN
Bảng t ổng hợp - GV chuẩn bị sẵn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w