1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Lop 4 Tuan 29

30 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đường đi sa pa
Tác giả Nguyễn Phan Hỏch
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Tiết học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 350 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài đọc Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài - Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh phon

Trang 1

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học :

a – Hoạt động 1: Giới thiệu bài

- Đất nuớc ta có nhiều phong cảnh

đẹp Một trong địa danh đẹp nổi tiếng

ở miền Bắc là Sa Pa Sa Pa là một địa

điểm du lịch và nghỉ mát Bài đọc

Đường đi Sa Pa hôm nay sẽ giúp các

em hình dung được vẻ đẹp đặc biệt

của đường đi Sa Pa và phong cảnh sa

c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những

điều em hình dung được về mỗi bức

tranh ấy?

+ Nói điều em hình dung được khi

đọc đoạn 1?

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- HS đọc thầm phần chú giải từ mới

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “

Trang 2

+ Nói điều em hình dung được khi

đọc đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ

trên đường đi Sa Pa?

+ Miêu tả điều em hình dung được về

cảnh đẹp của Sa Pa?

- Những bức tranh phong cảnh bằng

lời trong bài thể hiện sự quan sát tinh

tế của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể

hiện sự quan sát tinh tế ấy?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện

tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả

đối với cảnh đẹp quê hương?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng

đọc suy tưởng, nhẹ nhàng, nhấn giọng

các từ ngữ miêu tả

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương

HS học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn , học thuộc đoạn 1

- Chuẩn bị:Trăng ơi từ đâu đến?

- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ “Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “+ HS trả lời theo ý của mình

- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta “ càng thể hiện rõ tình cảm đó

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

Trang 3

B3: Tỡm chiều rộng, chiều dài.

- GV cho HS sửa bài

Tổng số phần bằng nhau

2 + 3 = 5 (phần)

Chiều rộng hỡnh chữ nhật là

125 : 5 x 2 = 50(m)Chiều dài hỡnh chữ nhật là

125 – 50 = 75 (m) Đỏp số : Chiều rộng 50m Chiều dài75 m

**********************************************

Tiết 4 Đạo đức Tiết 29

TễN TRỌNG LUẬT GIAO THễNG ( TIẾT 2 )I-Yêu cầu cần đạt

- Nờu được một số qui định khi tham gia giao thụng ( những qui định cú liờn quan tới học sinh )

- Phõn biệt được hành vi tụn trọng Luật Giao thụng và vi phạm Luật Giao thụng

- Nghiờm chỉnh chấp hành Luật Giao thụng trong cuộc sống hằng ngày

Trang 4

II - Đồ dùng học tập

- GV: SGK Một số biển báo an toàn giao thông

- HS: SGK

III – Các hoạt động dạy học

- Em cần thực hiện luật lệ an toàn giao

thông như thế nào ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

- Chia HS thành các nhóm và phổ biến

cách chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS

biết ý nghĩa của biển báo thì giơ tay Mỗi

nhận xét đúng được 1 điểm Nếu các

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy

Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó

thắng

- GV đánh giá cuộc chơi

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài

tập 3 SGK )

- Chia Hs thành các nhóm

- Đánh giá kết quả làm việc của từng

nhóm và kết luận :

a) Không tán thành ý kiến của bạn và giải

thích cho bạn hiểu : Luật Giao thông cần

được thực hiện ở mọi nơi , mọi lúc

b) Khuyên bạn không nên thò đầu ra

ngoài , nguy hiểm

c) Can ngăn bạn không ném đá lên tàu ,

gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư

e) Khuyên các bạn không được đi dưới

- Quan sát biển báo giao thông và nói rõ ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tham gia cuộc chơi

- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết

- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Các nhóm thảo luận

- Từng nhóm lên trình bày cách giải quyết Các nhóm khác bổ sung,chất vấn

Trang 5

lòng đường vì rất nguy hiểm

d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả điều

tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )

- Nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm HS

=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn

cho bản thân mình và cho mọi người cần

chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao

Thông

4 - Củng cố – dặn dò

- Chấp hành tốt Luật Giao thông và nhắc

nhở mọi người cùng thực hiện

- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn

********************************************************************************

Thø ba ngµy 23 th¸ng 3 n¨m 2010

TiÕt 1 Toán Tiết 142

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ CỦA HAI SỐ ĐÓ.

3 Giới thiệu bài :

Tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó

+ Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?

- GV phân tích đề, yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn

Trang 6

- GV hướng dẫn HS gộp bước 2 và bước 3 khi

giải

 Hoạt động 2: Bài toỏn 2.

- GV nờu đề toỏn phõn tớch đề và yờu cầu HS vẽ

sơ đồ đoạn thẳng

- Dựa vào sơ đồ gợi ý hướng dẫn HS cỏch giải

− GV lưu ý gộp bước 2 và bước 3 khi giải toỏn

18 conVịt:

12 m CR:

Số lớn 205

Hoạt động cỏ nhõn, dóy.

- HS đặt đề và giải, dóy nào đặt đề hay, giải chớnh xỏc, nhanh thỡ sẽ thắng

**************************************************

Tiết 2 Chớnh tả Tiết 29

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?.

I Yêu cầu cần đạt

Trang 7

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số; không mắc quá năm lỗi trong bài.

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT CT phương ngữ (2) a/b

2 Bài cũ : Kiểm tra

3 Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay các

em nghe và viết cho đúng chính tả bài “Ai đã

- GV đọc từng câu – từng cụm từ cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- HS nghe

- HS viết

- HS rà soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau phát hiện lỗi chính

tả trong bài của bạn

Trang 8

TiÕt 3 ThĨ dơc

Trường Tiểu học Xu©n Th¾ng

GIÁO ÁN THỂ DỤC SỐ: 29

A Tên bài dạy:

- MÔN TỰ CHỌN

- NHẢY DÂY

B Mục tiêu- yêu cầu:

- Ôn và học mới một số nội dung môn tự chọn

Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng những nội dung

ôn tập và mới học

- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu

cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao

thành tích

Ngày dạy:23 tháng 3 năm 2010

TIẾT CHƯƠNG TRÌNH: 57

C Phương pháp giảng dạy: Sử dụng phương pháp:

- Trực quan, thực hành, phân tích, diễn giải

D Dụng cu- Địa điểm tậpï:

- Chuẩn bị : mỗi HS 1 dây và dụng cụ tổ chức trò chơi

- Vệ sinh nơi tập, bảo đảm an toàn tập luyện

PHẦN NỘI DUNG ĐLVĐ YÊU CẦU KỸ THUẬT BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN

I MỞ ĐẦU: 6-10’ -Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ

số HS

- Lớp tập trung 4 hàng dọc phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

1 Nhận lớp: Kiểm tra động tác kỹ thuật ném bóng Kiểm tra 2- 4 HS

2 Kiểm tra bài cũ: Phổ biến nội dung:

3 Phổ biến bài mới: - Môn tự chọn

4 Khởi động: 3’-4’ - Xoay các khớp cổ chân,

đầu gối, hông, vai

- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một hàng dọc

Đội hình 4 hàng ngang

- Chung: 1-2’ - Ôn các đôïng tác của bài

thể dục PTC Đội hình hàng ngang

- Chuyên môn: 2-3’

II CƠ BẢN: 18-22’ * Môn tự chọn

- Đá cầu +Ôn chuyền cầu bằng

mu bàn chân + Học chuyền cầu theo nhóm 2 người

- Ném bóng + Ôn một số động tác bổ trợ

+ Ôn cách cầm bóng và tư thế chuẩn bị- ngắm đích - ném

-Tập theo đội hình 2-4 hàng ngang hoặc vòng tròn, em nọ cách em kia tổi thiểu 1,5 m ( đứng đối diện nhau từng đôi một)

- Tâïp hợp đồng loạt theo 2-4 hàng ngang

GV nêu tên động tác, làm mẫu, cho HS tập, đi kiêûm tra, uốn nắn động ntác sai

- GV nêu tên động tác, làm mẫu kết hợp giải thích Cho HS tập mô phỏng kỹ thuật động tác nhưng chưa ném bóng đi, sau đó ném bóng vào đích Gv vừa điều khiển

Trang 9

* Nhảy dây + Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau + Thi nhảy cá nhân tự

do

vừa quan sát HS để nhận xét về động tác hoặc kỷ luật tập và chỉ dẫn cách sửa động tác sai cho HS

- Tập cá nhân theo đội hình hàng ngang

HS tập hợp hàng ngang

1 Nhận xét :

1-2’ - Đi đều và hát

- Thực hiện một số động tác hồi tĩnh Đội hình hàng dọc

2 Hồi tĩnh: 1-2’ GV hô “ THỂ DỤC” –

Cả lớp hô “ KHỎE” Lớp tập trung thành 4 hàng ngang.

- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3; biết

chọn tên sơng cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4

Trang 10

- Làm việc cá nhân, dùng bút chì tự

đánh dấu + vào ô đã cho

- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du

lịch là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh”

b) Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

- GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,

Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng

- GV nhận xét

b) Bài 4:

- GV nhận xét, chốt ý

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học

một sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi

nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

khôn ngoan, trưởng thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó

đi đây đi đó để học hỏi, con người mới

khôn ngoan, hiểu biết

3) Củng cố – dặn dò:

Chuẩn bị bài: Câu cảm

- Trình bày kết quả làm việc

Trang 11

TiÕt 1 Toán Tiết 143

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Yêu cầu HS đọc đề toán

 Vẽ sơ đồ minh hoạ

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm số bé?

+ Tìm số lớn?

Bài tập 2:

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm từng số?

Củng cố - Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Luyện tập

 Làm bài còn lại trong SGK

Trang 12

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

III Các hoạt động dạy – học

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Đường đi Sa Pa

GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi SGK

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi từ đâu đến ? “ ,

các em sẽ được biết những phát hiện về trăng rất riêng ,

rất độc đáo của nhà thơ thiếu nhi mà tên tuổi rất quen

thuộc với tất cả các em – nhà thơ Trần Đăng Khoa

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện đọc

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

- Đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn với tình cảm

sâu sắc gì của tác giả ?

+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về vầng

trăng – vầng trăng dưới con mắt của trẻ em Qua bài

thơ , ta thấy tình yêu của tác giả với trăng , với quê

hương đất nước

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- HS trả lời câu hỏi

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

- Chú ý các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ; đặc biệt chú ý cấu trúc so sánh : Có nơi nào sáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tình yêu các chú bộ đội

- những người bảo vệ đất nước , tình yêu đất nuớc

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà

Trang 13

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Chỳ ý cỏch ngắt giọng và nhấn giọng một số cõu thơ,

dũng thơ

4 – Củng cố – Dặn dũ

- GV nhận xột tiết học, biểu dương HS học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị :Hơn một nghỡn ngày vũng quanh trỏi đất

Tiết 4 Kể chuyện Tiết 29

ĐễI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I.Yêu cầu cần đạt

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và kể nối tiếp toàn bộ

cõu chuyện Đụi cỏnh của Ngựa Trắng rừ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với cỏc bạn về ý nghĩa của cõu chuyện (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Minh họa bài đọc trong SGK

I CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

A Kiểm tra bài cũ:

GV nhận xột – cho điểm

B Dạy bài mới:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Cỏc em đó biết cõu tục ngữ ”Đi một ngày đàng

học một sàng khụn” Hụm nay, cỏc em sẽ nghe

thầy (cụ) kể một cõu chuyện minh họa cho

chớnh nội dung của cõu tục ngữ này – chuyện

Đụi cỏnh của ngựa trắng

+ Hoạt động 2:

GV kể cõu chuyện (1 lần)

+ Hoạt động 3: GV kể chuyện lần 2, 3 vừa kể

vừa chỉ vào tranh – HS nghe kết hợp nhỡn tranh

minh họa

+ Hoạt động 4: HS tập kể chuyện trong nhúm,

kể trước lớp, trao đổi để hiểu ý nghĩa cõu

Trang 14

a) Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm.

b) Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm

+ Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi xa cùng

Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về giá trị

chuyến đi của Ngựa Trắng

+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho

người thân

- Chuẩn bị nội dung tiết kể chuyện sau

Tranh 1: Hai mẹ con ngựa trắng trên bãi cỏ xanh – Ngựa mẹ gọi con Ngựa trắng kế trả lời

Tranh 2: Ngựa trắng ở dưới bãi cỏ Phía trên có con Đại Bàng đang sải cánh lượn

Tranh 3: Ngựa trắng xin mẹ được đi xa cùng Đại Bàng

Tranh 4: Ngựa Trắng gặp Sói

Tranh 5: Sói lao vào Ngựa Từ trên cao, Đại Bàng bổ xuống giữa trán Sói, Sói quay ngược lại

Tranh 6: Đại Bàng bay phía trên – Ngựa Trắng phinước đại bên dưới

6 HS nối tiếp nhau, nhìn 6 tranh, kể lại từng đoạn

- 1, 2 HS kể toàn truyện

- Cả nhóm trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Vì nó mơ ước có được đôi cánh giống như Đại Bàng

- Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho nó bạo dạn hơn

- Đại diện nhóm kể

- Nêu ý nghĩa câu chuyện

- Đi một ngày đàng học một sàng khôn

- Đi cho biết đó biết đây

Ở nhà với mệ biết ngày nào khôn

Trang 15

2 Bài cũ: Ôn tập: Vật chất và năng lượng.

- Nêu tính chất của nước? Nêu một số ví dụ ứng dụng các tính đó vào đời Sống?

- Nêu tính chất của không khí? Nêu một số ví dụ ứng dụng các tính đó vào đời Sống?

- Giáo viên phát phiếu học tập

- GV nêu câu hỏi:

- Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát triển bình thường? Tại sao?

- Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà những cây đó phát triển không bình thường và có thể chết rất nhanh ?

- Hãy nêu những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường

- Kết luận (như mục bạn cần biết)

 Hoạt động 3 : Củng cố

- Yêu cầu HS nêu điều kiện sống của cây

- GV nhận xét

5 Tổng kết – Dặn dò :

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Nhu cầu nước của thực vật”

.- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

- Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước

II.CHUẨN BỊ:

VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Khởi động:

Bài cũ: Luyện tập

Trang 16

 GV yờu cầu HS sửa bài làm nhà

- Yờu cầu HS lập đề toỏn theo sơ đồ (trả lời

miệng, khụng cần viết thành bài toỏn)

 Yờu cầu HS chỉ ra hiệu của hai số & tỉ số của

hai số đú

 Vẽ sơ đồ minh hoạ

 Yờu cầu HS tự giải

Củng cố - Dặn dũ:

 Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

 Làm bài cũn lại trong SGK

Tiết 2 Luyện từ và cõu Tiết 58

GIỮ PHẫP LỊCH SỰ KHI BÀY TỎ YấU CẦU, ĐỀ NGHỊ

I Yêu cầu cần đạt

- Hiểu thế nào là lời yờu cầu, đề nghị lịch sự (ND Ghi nhớ)

- Bước đầu biết núi lời yờu cầu, đề nghị lịch sự (BT1, BT2 mục III); phõn biệt được lời yờu cầu,

đề nghị lịch sự và lời yờu cầu, đề nghị khụng giữ được phộp lịch sự (BT3); bước đầu biết đặt cõu khiến phự hợp với 1 tỡnh huống giao tiếp cho trước (BT4)

- HS khỏ, giỏi đặt được hai cõu khiến khỏc nhau trong 2 tỡnh huống đó cho ở BT4

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- Giấy khổ to

III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

Cỏc hoạt động dạy của GV Cỏc hoạt động học của HS

A Bài cũ: MRVT:Du lịch – thỏm hiểm

- 2, 3 HS đọc cỏc cõu đó đặt với cỏc từ ở

bài tập 3

- 1, 2 HS làm miệng bài tập 4

- HS thực hiện

Ngày đăng: 03/07/2014, 09:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đoạn thẳng. - GA Lop 4 Tuan 29
o ạn thẳng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w