- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.Trả lời được các câu hỏi trong SGK II.. + Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã - HS đọc đoạn 2 trao đ
Trang 12 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : vời
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- Chú ý các câu văn như SGV
- Theo em " vời " là gì ?
+ GV chỉ tranh minh hoạ và giải thích: Nhà
vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa
học đến tìm cách để lấy mặt trăng cho công
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ở vương quốc nhà vua.
+ Đoạn 2: Nhà vua vàng rồi.
+ Đoạn 3: Chú hề khắp vườn
- Vời : có nghĩa là cho mời người dướiquyền
- Lắng nghe
Trang 2Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
+ Đoạn 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nội dung chính của đoạn 3 là gì?
- 3 HS phân vai đọc bài (người dẫn
chuyện, chú hề, công chúa)
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
+ Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa làkhông thể thực hiện được
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàngnghìn lần so với đất nước của nhà vu
+ Nàng công chúa muốn có mặt trăng:triều đình không biết làm cách nào tìmđược mặt trăng cho công chúa
- 2 HS nhắc lại
- 3 em phân theo vai đọc bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 lượt HS thi đọc toàn bài
- Thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Trang 3- Dặn HS về nhà học bài.
- -
TiÕt 3 To¸n
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Biết chia cho số có ba chữ số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : ĐỘNG TRÊN LỚP : NG TRÊN L ỚP : P :
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện
tập thêmvà chuẩn bị bài sau
Lê
- Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đóbằng ngôn ngữ của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 4Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17
- Băng thời gian trong SGK phóng to
- Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định:
2 KTBC :
- Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi
Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ?
- Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng
lợi vẻ vang này ?
- GV treo băng thời gian lên bảng và phát
PHT cho HS Yêu cầu HS thảo luận rồi điền
nội dung của từng giai đoạn tương ứng với thời
gian
- Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung
hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo
luận
- GV nhận xét, kết luận
* Hoạt động cả lớp :
- Chia lớp làm 2 dãy :
+ Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”
+ Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”
- GV cho 2 dãy thảo luận với nhau
- Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả
làm việc của nhóm trước cả lớp
- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố :
- GV cho HS chơi một số trò chơi
5 Tổng kết - Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiết sau
Trang 5- Học xong bài này, HS nhận thức được giá trị của lao động.
- Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân
- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
* Hoạt động 1:
Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 5- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu bài tập 5
Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì? Vì sao
em lại yêu thích nghề đó? Để thực hiện ước mơ của
mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm gì?
- GV mời một vài HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng,
học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ
nghề nghiệp tương lai của mình
* Hoạt động 2:
HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ
(Bài tập 3, 4, 6- SGK/26)
- GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6
Bài tập 3 + 4: Hãy sưu tầm các câu chuyện, câu ca
dao, tục ngữ, nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động
Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể về một công việc
mà em yêu thích
- GV kết luận chung:
+ Lao động là vinh quang Mọi người đều cần
phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội
+ Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà,
ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của
bản thân
Kết luận chung :
Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia
lao động phù hợp với khả năng của mình
4 Củng cố - Dặn dò:
- Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản thân Tích
cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường và
ngoài xã hội
- Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tiết sau
- HS trao đổi với nhau về nội dungtheo nhóm đôi
Trang 6- Thực hiện được phép nhân phép, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HO T ẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : ĐỘNG TRÊN LỚP : NG TRÊN L ỚP : P :
- Các số cần điền vào ô trống trong bảng
là gì trong phép tính nhân, tính chia?
- HS nêu cách tìm thừa số, tích chưa biết
trong phép nhân, tìm số chia, số bị chia
hoặc thương chưa biết trong phép chia
- Yêu cầu HS làm bài
- Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3(HS giỏi làm thêm)
- HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Muốn biết mỗi trường nhận được bao
- Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
- Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phépnhân, là số chia, số bị chia hoặc thươngchưa biết trong phép chia
- 3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớptheo dõi, nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1bảng số, lớp làm bài vào VBT
Trang 7- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 4
- HS quan sát biểu đồ trang 91/SGK
- Biểu đồ cho biết điều gì ?
- Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được
- Ve nhà ôn tập lại các dạng toán đã học
để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I
- HS cả lớp cùng quan sát
- Số sách bán được trong 4 tuần
- HS nêu:
Tuần 1 : 4500 cuốn Tuần 2 : 6250 cuốn Tuần 3 : 5750 cuốn Tuần 4 : 5500 cuốn
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
- HS thực hiện theo lời dặn của GV
- -
TiÕt 2 LuyÖn tõ vµ c©u
CÂU KỂ : AI LÀM GÌ ?
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có
dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III).
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ
- BT! Phần luyện tập viết vào bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- Viết lên bảng : Người lớn đánh trâu ra cày.
- Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh
trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động: người lớn
Trang 8Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17
nhóm hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Câu : Trên nương mỗi người một việc là câu
kể nhưng không có từ chỉ hoạt động vị ngữ của
câu là cụm danh từ
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta
hỏi như thế nào ?
+ HS đặt câu hỏi cho từng câu kể
- Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn
- Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng
+ Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm
gì? Câu kể: Ai làm gì? thường có hai bộ phận:
Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( Cái
gì? Con gì? ), được gọi là chủ ngữ, bộ phận trả
lời cho câu hỏi làm gì? gọi là vị ngữ
Câu Từ ngữ
chỉ hoạt động
Từ ngữ chỉ người hoạt động
3/ Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá.
4/ Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm.
5/ Các bà mẹ tra ngô.
6/ Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ 7/ Lũ chó sủa
om cả rừng
Nhặt cỏ, đốt lá.
bắc bếp thổi cơm tra ngô
ngủ khì trên lưng
mẹ
sủa om cả rừng
các cụ già
mấy chú bé
các bà mẹ các em bé
mấy con chó
- Trả lời theo suy nghĩ
- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Tự do đặt câu
- HS đọc
Trang 9- HS đọc yêu cầu và nội dung, tự làm bài
+ HS chữa bài, bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
+ HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ Ranh
giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là một gạch chéo
(/)
- Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn
kết luận lời giai đúng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
- Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét
CN VN
nhà, quét sân
- Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo
CN VN
cây mùa sau.
- Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ và
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ, đặt
câu và cho điểm học sinh viết tốt
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu
chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to )
Trang 10Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV kể lần 1 chậm rãi, thong thả phân biệt
được lời của nhân vật
- GV kể lần 2 và kết hợp chỉ vào tranh minh
hoa
* Tranh 1: Ma - ri - a nhận thấy mỗi lần gia
nhân bưng trà lên , bát đựng trà thoạt đầu rất
dễ trượt trong đĩa.
* Tranh 2: Ma - ri - a lẻn ra khỏi phòng
khách để làm thí nghiệm.
* Tranh 3: Ma - ri - a thí nghiệm với đống
bát đĩa trên bàn ăn Anh trai của Ma - ri - a
xuất hiện và trêu em.
* Tranh 4 : Ma - ri - a và anh trai tranh luận
về điều cô bé phát hiện.
* Tranh 5 : Người cha ôn tồn giải thích cho 2
anh em.
- Kể trong nhóm:
- Yêu cầu HS thực hành kể trong nhóm
- GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn
+ Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm
- GV khuyến khích học sinh dưới lớp theo dõi
, hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi bức tranh
* Kể trước lớp :
Gọi HS thi kể nối tiếp
+ Gọi HS kể lại toàn truyện
+ GV khuyến khích học sinh dưới lớp đưa ra
câu hỏi cho bạn kể
+ Theo bạn Ma - ri - a là người như thế nào?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
Trang 11+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta
sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và líthú trong thế giới xung quanh
+ Muốn trở thành HS giỏi ta cần phảibiết quan sát, tìm tòi học hỏi, tự kiểmnghiệm nhưng điều đó bằng thực tiễn.+ Chỉ có tự tay mình làm điều gì đómới biết chính xác được điều đó đúnghay sai
+ Thực hiện theo lời dặn
- -
TiÕt 4 Khoa häc
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng:
? Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí
3 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài.
Trang 12Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17
- GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp
- GV nhận xét bài làm của HS
c) Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí
trong đời sống sinh hoạt
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
- Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng
báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm
- Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo
từng chủ đề theo các cách sau:
+ Vai trò của nước
+ Vai trò của không khí
+ Xen kẽ nước và không khí
- Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp,
khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình
- Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào
ban giám khảo
- Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác
có thể đặt câu hỏi
- Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí
+ Nội dung đầy đủ
+ Tranh, ảnh phong phú
+ Trình bày đẹp, khoa học
+ Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc
+ Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có)
- GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm
- GV nhận xét chung
d) Hoạt động 3:
Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi
- GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí
của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá Vậy
các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi
người Hãy bảo vệ môi trường nước và không
khí Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là
người tuyên truyền viên xuất sắc
- GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài:
+ Bảo vệ môi trường nước
+ Bảo vệ môi trường không khí
- Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi chonhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ýtưởng, nội dung của nhóm bạn
Trang 13phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng
tạo
3 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học
để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra
- HS lắng nghe
- -
TiÕt 5
¢m nh¹c GVC
Thứ Tư ngày tháng năm 20
TiÕt 1 To¸n
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Tìm hiểu ví dụ :
- HS nêu dãy số tự nhiên từ số 0 đến số 20?
- Tìm các số chẵn có trong dãy số trên?
- Vậy các số này có chia hết cho 2 không?
- Theo em các số chia hết cho 2 này có
+ Gọi HS đọc nội dung đề
- Nêu các số và ghi lên bảng
- HS lên bảng tìm các số chia hết cho 2
- Các số này đều chia hết cho 2
- Những số chia hết cho 2 đều là số chẵn
- Nêu qui tắc số chia hết cho 2:
*Qui tắc : Những số chia hết cho 2 là
Trang 14- Nờu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 2 ?
- Vậy để xỏc định số chia hết cho 2 ta căn
cứ vào đõu ?
+ Nhận xột tiết học
- Dặn về nhà học bài, làm bài
- Học sinh khỏc nhận xột bài bạn
* Học sinh nờu yờu cầu đề bài
- Đề bài yờu cầu điền vào chỗ chấm 1 số
để được ba số tự nhiờn liờn tiếp và chia hếtcho 2?
- HS thực hiện
- -
Tiết2 Tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn cỏc đoạn văn cần luyện đọc
- Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sỏch giỏo khoa trang 168 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tỡm hiểu bài:
- 3 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu
- Quan sỏt và lắng nghe
+ Tranh vẽ về chỳ hề đang ngồi trũchuyện với cụng chỳa trong ngủ, bờnngoài mặt trăng vẫn chiếu sỏng vằng vặc
Trang 15+ Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa học
lại một lần nữa không giúp được gì cho nhà
vua?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học một
lần nữa lại bó tay trước yêu cầu của nhà vua
vì họ cho rằng phải che dấu mặt trăng theo
kiểu suy nghĩ của người lớn Mà đúng là
không thể che dấu mat trăng bằng kiểu ấy
được
+ Nội dung chính của đoạn 1 là gì ?
+ Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn còn lại trao đổi và TLCH:
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai
mặt trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Gọi HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời
* Câu trả lời của các em đều đúng nhưng sâu
sắc hơn cả là câu chuyện muốn nói lên rằng :
Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh
thường rất khác người lớn Đó cũng chính là
nội dung chính của bài.
* Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
- 3 HS phân vai đọc bài - Treo bảng phụ ghi
đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
3 Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Em thích nhất nhân vật nào trong truyện?
- 3HS đọc theo trình tự
+ Đ 1: Nhà vua rất mừng … đến bỏ tay + Đ 2 Mặt trăng đến ở cổ.
+ Nói lên nỗi lo của nhà vua
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm TLCH:+ Đọc và trả lời câu hỏi