1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 5 tuan 27-28

72 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tranh Làng Hồ
Tác giả Đoàn Thị Liên
Trường học Trường Tiểu Học Đồng Lơng
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Báo cáo lớp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 623,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài - GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng làm các bài tập về tính vận tốc.. Giới thiệu bài - GV : Trong tiết học toán này chúng ta cùng tìm cách tính quãng đờng của một

Trang 1

Tuần 27 Thứ hai ngày 23 tháng 3 năm 2009

- Đọc trôi chảy đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm

từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh

- Đọc diễn cảm toàn bài

2 Đọc - hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: làng Hồ, tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo hình, thuần

phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩmvăn hoá truyền thống của dân tộc và nhắn nhủ mọi ngời hãy biết quý trọng, giữgìn những nét cổ truyền thống của văn hoá dân tộc

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh học trang 88 SGK

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Hội

thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu

hỏi về nội dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả

lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm HS

2.Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

- Yêu cầu học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp từng

đoạn của bài

- 3 HS nối tiếp nhau dọc bài và lần

l-ợt trả lời câu hỏi theo SGK

Trang 2

- Gọi HS đọc phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Hỏi:Hãy kể tên một số bức tranh

làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống

hàng ngày của làng quê Việt Nam.

- Giảng: Làng Hồ là một làng nghề

truyền thống, chuyên khắc, vẽ tranh

dân gian Những nghệ sĩ dân gian làng

Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát

huy nghề truyền thống của làng Thiết

tha yêu mến quê hơng nên tranh của họ

sống động, vui tơi, gắn liền với cuộc

sống hàng ngày của làng quê Việt

Nam

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng

Hồ có gì đặc biệt?

+ Tìm những từ ngữ ở hai đoạn cuối

thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với

tranh làng Hồ?

+ Tại sao tác giả biết ơn những ngời

nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

+ Dựa vào phần tìm hiểu bài, em hãy

nêu nội dung chính của bài.

- Ghi nội dung chính của bài lên

- HS đọc theo bàn

- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớpnghe

- Đọc thầm bài, trao đổi, trả lời câuhỏi SGK

- Tranh vẽ lợn, gà, chuột

- Lắng nghe

+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng

Hồ rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp " nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn ".

+Những từ ngữ:phải yêu mến cuộc

đời trồng trọt, chăn nuôi lắm, rất có duyên, kĩ thuật đạt tới sự trang trí tinh tế, là một sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.

+ Vì các nghệ sĩ đã đem vào cuộcsống một cái nhìn thuần phác, lànhmạnh, hóm hỉnh, vui tơi Những bứctranh làng Hồ với các đề tài và màusắc gắn với cuộc sống của ngời dânViệt Nam

+ Bài ca ngợi những nghệ sĩ dângian đã tạo ra những vật phẩm vănhoá truyền thống của dân tộc và nhắnnhủ mọi ngời hãy biết quý trọng, giữ

Trang 3

gìn những nét cổ truyền thống củavăn hoá dân tộc.

- Kết luận: Yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ

đã tạo nên những bức tranh có nội dung sinh động, vui tơi gắn liền với cuộcsống của ngời dân Việt Nam Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế.Màu sắc không phải pha bằng thuốc mà bằng chất liệu thiên nhiên Các bứctranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những ngời tạo nên các bức

tranh đó xứng đáng với tên gọi trân trọng: Những nghệ sĩ tạo hình của nhân

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện

đọc

- 3 đến 5 HS đọc diễn cảm đoạn văntrên HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Củng cố cách tính vận tốc (của một chuyển động đều)

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ (bài tập 2.)

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhậnxét

Trang 4

đơn vị của vận tốc.

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này chúng

ta cùng làm các bài tập về tính vận tốc

2.2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài trong

SGK và hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta

làm gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc HS

chú ý ghi tên đơn vị của vận tốc cho

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

+ GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS Yêu

cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở

để kiểm tra bài của nhau

Bài 4

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán + HS cả lớp làm bài vào vở bài tập,sau đó 1 HS làm bài trớc lớp để chữabài

Trang 5

- GV yêu cầu HS làm bài.

- GV mời HS nhận xét bài làm của

160 : 4 = 40 (km/giờ)

Đáp số : 40 km/giờ

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- HS : Nghĩa là thông thờng mỗi giờ

Sau bài học HS nêu đợc:

- Sau những thất bại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc, ngày 27/1/1973 Mĩ buộcphải kí Hiệp định Pa-ri

- Những điều khoản chính trong Hiệp định Pa-ri

II Đồ dùng dạy học

- Các hình minh hoạ trong SGK

- Phiếu học tập

III Các hoạt động dạy và học

kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và trả

lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,

sau đó nhận xét và cho điểm HS

- 3 HS lần lợt lên bảng trả lời các câu hỏisau:

+ Mĩ có âm mu gì khi ném bom huỷ diệt

Hà Nội và các vùng phụ cận?

+ Tại sao ngày 30/12/1972, Tổng thống

Mĩ buộc phải tuyên bố ngừng ném bommiền Bắc

- GV giới thiệu bài: Một tháng sau ngày toàn thắng trận " Điện Biên Phủ trên

Trang 6

không", trên đờng Clê-be giữa thủ đô Pa-ri tráng lệ, cờ đỏ sao vàng kiêu hãnh

đón chào một sự kiện lịch sử quan trong của Việt Nam: Lễ kí Hiệp định về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam Trong giờ học lịch sử hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về sự kiện lịch sử quan trọng này.

Hoạt động 1:

Vì sao mĩ buộc phải kí hiệp định pa-ri ? Khung cảnh lễ kí

hiệp định pa-ri

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để

trả lời các câu hỏi sau:

+ Hiệp định Pa-ri kí ở đâu? vào ngày

nào?

+ Vì sao từ thế lật lọng không muốn

kí Hiệp định Pa-ri về việc chấm dứt

chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt

Nam?

+ Em hãy mô tả sơ lợc khung cảnh

lễn kí Hiệp định Pa-ri.

- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trớc lớp

- GV nhận xét câu trả lời của HS sau

đó tổ chức cho HS liên hệ với hoàn

cảnh kí kết Hiệp định Giơ-ne-vơ

+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973 giống

gì với hoàn cảnh của Pháp năm 1954?

- GV nêu: Giống nh năm 1954, Việt

Nam lại tiến đến mặt trận ngoại giao

với t thế của ngời chiến thắng trên

chiến trờng Bớc lại vết chân của

Pháp, Mĩ buộc phải kí Hiệp định với

những điều khoản có lợi cho dân tộc

ta Chúng ta cùng tìm hiểu về những

nội dung chủ yếu của Hiệp định.

- HS đọc SGK và rút ra câu trả lời:

+ Hiệp định Pa-ri đợc kí tại Pa-ri, thủ

đô của nớc Pháp vào ngày 27/1/1973.+ Vì Mĩ vấp phải những thất bại nặng

nề trên chiến trờng cả hai miền Nam Bắc Âm mu kéo dài chiến tranh xâm l-

-ợc Việt Nam của chúng bị ta đập tannên Mĩ buộc phải kí Hiệp định Pa-ri vềviệc chấm dứt chiến tranh, lập lại hoàbình ở Việt Nam

Nội dung cơ bản và ý nghĩa của hiệp định pa-ri

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm,

thảo luận để tìm hiểu các vấn đề sau:

+ Trình bày nội dung chủ yếu nhất

của Hiệp định Pa-ri.

- Mỗi nhóm có 4 đến 6 HS cùng đọcSGK và thảo luận để giải quyuết vấn đề

GV đa ra

+ Hiệp định Pa-ri quy định:

- Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủquyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổcủa Việt Nam

- Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân

Trang 7

+ Nội dung Hiệp địh Pa-ri cho ta

thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng

đồng minh ra khỏi Việt Nam

- Phải chấm dứt dính líu quân sự ởViệt Nam

- Phải có trách nhiệm trong việc hàngắn vết thơng ở Việt Nam

+ Nội dung Hiệp định Pa-ri cho tathấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bại củachúng trong chiến tranh ở Việt Nam;công nhận hoà bình và độc lập dân tộc,toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

+ Hiệp định Pa-ri đánh dấu bớc pháttriển mới của cách mạng Việt Nam Đếquốc Mĩ buộc phải rút quân khỏi nớc

ta, lực lợng cách mạng miền Nam chắcchắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợirất lớn để nhân dân ta tiếp tục đẩymạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợihoàn toàn miền Nam, thống nhất đất n-ớc

- 3 nhóm HS cử đại diện lân lợt trìnhbày về các vấn đề trên

củng cố - dặn dò

- GV tổng kết bài: Nhân dân ta đánh cho "Mĩ cút" để tiếp tục sẽ đánh cho "nguỵ nhào", giải phong hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nớc nh Bác Hồ đãchúc nhân dân trong Tết 1969 :

Vì độc lập, vì tự do

Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào

Tiến lên chiến sĩ đồng bào Bắc Nam sum họp xuân nào vui hơn!

- Biết cách tính quãng đờng đi của một chuyển động đều

- Vận dụng để giải bài toán về tính quãng đờng của chuyển động đều

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Trang 8

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài

tập 3, 4 của tiết học trớc.

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này chúng

ta cùng tìm cách tính quãng đờng của

một chuyển động đều

2.2 Hình thành cách tính quãng

đ-ờng của một chuyển động đều.

- GV dán băng giấy có đề toán 1, yêu

cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi:

+ Em hiểu câu: Vận tốc ô tô

42,5km/giờ nh thế nào ?

+ Ô tô đi trong thời gian bao lâu ?

+ Biết ô tô mỗi giờ đi đợc 42,5km và

đi trong 4 giờ, em hãy tính quãng đờng

của ô tô đi đợc

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán

- GV hớng dẫn HS nhận xét để toán

để rút ra quy tắc tính quãng đờng:

+ 42,5km/giờ là chuyển động của ô

tính quãng đờng, muốn tính quãng đờng

ta lấy vận tốc nhân với thời gian

- GV nêu : Biết quãng đờng là s, vận

tốc là v, thời gian là t, hãy viết công

- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học

- 2 HS đọc trớc lớp

- Tức là mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km

+ Ô tô đi trong 4 giờ

+ Quãng đờng ô tô đi đợc là:

42,5 x 4 = 170 (km)

- 1 HS trình bày lời giải của bàitoán

- Mỗi câu hỏi 2 HS trả lời

+ Là vận tốc/ quãng đờng ô tô đi

đ-ợc trong 1 giờ

+ Là thời gian ô tô đã đi

+ Chúng ta lấy vận tốc nhân với thờigian

- HS nhắc lại quy tắc

S = v x t

- 2 HS đọc cho cả lớp cùng nghe

- 1 HS tóm tắt bài toán trớc lớp:Vận tốc : 12km/giờ

Thời gian : 2 giờ 30 phútQuãng đờng : ?km

- HS : Muốn tính quãng đờng của

Trang 9

- GV yêu cầu HS làm bài Nhắc các

em nhớ đổi thời gian thành đơn vị giờ,

có thể viết sẵn số đo thời gian dới dạng

số thập phân hoặc phân số đều đợc

2.3 Luyện tập - thực hành

Bài 1

- GV mời 1 HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài làm

tr-ớc lớp để chữa bài, sau đó nhận xét và

cho điểm HS

Bài 2

- GV mời 1 HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS yêu

cầu HS cả lớp đối chiếu tự kiểm tra bài

làm của mình

Bài 3

- GV mời 1 HS đọc đề toán

- GV yêu cầu HS làm bài

ngời đó đi xe đạp chúng ta lấy vận tốcnhân với thời gian

+ Vận tốc của ngời đi xe đạp đợctính theo đơn vị km/giờ

+ Thời gian phải tính bằng đơn vịgiờ

- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải

1giờ 15 phút = 1,75 giờQuãng đờng ngời đó đi đợc là:

36 x 1,75 = 63 (km)

Đáp số : 63 km

- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vở bài tập

Bài giải

Đổi 2 giờ 15 phút= 2,25giờ

Quãng đờng máy bay bay là:2,25 x 800 = 1800 (km)

Đáp số : 1800 km

Trang 10

- GV mời HS nhận xét bài làm của

- HS theo dõi GV chữa bài, tự đỗichiếu để kiểm tra bài của mình

Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu: Nhắc lại quy tắc viết

hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài

- Nhận xét cho điểm từng HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các

em nhớ viết lại 4 khổ thơ cuối cùng

trong bài thơ Cửa sông và làm bài tập

chính tả

2.2 Hớng dẫn viết chính tả.

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ.

- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

- Hỏi: Cửa sông là địa điểm đặc biệt

nh thế nào?

- Đọc và viết các từ: Ơ-gien Pô-chi-ê,Pi-e Đờ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi- ca -gô

Trang 11

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp.

- 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớplàm vào vở

- 2 HS nối tiếp nhau nêu các tên riêng

và giải thích cách viết các tên riêng cótrong bài

- Nhận xét bài làm, câu trả lời của bạn

đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng

* Tên ngời: Crit-xtô-phô-rô;

Cô-lôm-bô; A-mê-gi-gô Ve-xpu-xi,

ét-man Hin-la-ro; Ten-sinh No-rơ-gay.

* Tên địa lí: I-t-li-a, Lo-ren,

A-mê-ri-ca, Ê-vơ-rét; Hi-ma-lay-a, Niu

Di-lân

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phậntạo thành tên riêng đó Các tiếng trongmột bộ phận của tên riêng đợc ngăncách bằng dấu gạch nối

*Tên địa lí: Mĩ, Ân Độ, Pháp Viết giống nh cách viết tên riêng Việt

Nam, vì đây là tên riêng nớc ngoài nhng

đợc phiên âm theo Hán Việt

Trang 12

Giúp HS:

- Mở rộng và hệ thống vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn.

- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng

II Đồ dùng dạy học

- Từ điển thành ngữ, tục ngữ, ca dao Việt Nam

- Mỗi câu tục ngữ, ca dao, thơ ở bài 2 viết vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn viết về tấm

g-ơng hiếu học, có sử dụng biện pháp

thay thế từ ngữ để liên kết câu

- Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để chỉ

rõ những từ ngữ đợc thay thế

- Nhận xét, cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu: Tiết học hôm nay các em sẽ

đợc biết thêm những câu ca dao, tục

ngữ, thành ngữ nói về những truyền

thống quý báu của dân tộc

2.2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và bài làm mẫu

- Yêu cầu HS hoạt động nhóm., thảo

luận và hoàn thành bài tập GV giao

cho mỗi nhóm làm một ý trong bài

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo

- Con ơi, con ngủ cho lành.

Để mẹ gánh nớc rửa bành cho voi.

Muốn coi lên núi mà coi

Coi bà Triệu ẩn cỡi voi đánh cồng.

c) Đoàn kết

- Khôn ngoan đối đáp ngời ngoài,

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.

- Một cây làm chẳng nên non,

Ba cây chụm lại thành hòn núi cao.

- Bầu ơi thơng lấy bí cùng,

Tuy rằng khác giống nhng chung một

- 3 HS đọc đoạn văn

- 3 HS trả lời yêu cầu

- Lắng nghe và xác địh nhiệm vụ củatiết học

- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp

- 4 HS trong nhóm cùng trao đổi,thảo luận viết kết quả thảo luận vàophiếu của nhóm mình

- Các nhóm báo cáo kết quả thảoluận, cả lớp nhận xét, bổ sung

- Viết vào vở: Mỗi truyền thống 4câu:

- Trên đồng cạn, dới đồng sau Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.

- Cầy đồng đang buổi ban tra

Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày

Ai ơi bng bát cơm đầy, Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn

Trang 13

- Nhiễu điều phủ lấy giá gơng,

Ngời trong một nớc phải thơng nhau

cùng.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Tổ chức cho HS làm bài tập dới

dạng trò chơi hái hoa dân chủ theo

h-ớng dẫn sau:

+ Mỗi HS xung phong lên trả lời bốc

thăm một câu ca dao hoặc câu thơ

+ Đọc câu ca dao hoặc câu thơ

+ Tìm chữ còn thiếu và ghi vào ô chữ

- Chuẩn bị bài sau

Khoa học:

Cây con mọc lên từ hạt

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Quan sát và mô tả đợc cấu tạo của hạt

- Nêu đợc điều kiện nảy mầm của hạt dựa vào thực tế đã gieo hạt

- Nêu quá trình phát triển của cây thành hạt

II Đồ dùng dạy học

- HS chuẩn bị hạt đã gieo từ tiết trớc

- GV chuẩn bị: Ngâm hạt lạc qua một đêm

III Các hoạt động dạy và học

Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ:

+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi

về nội dung bài 52

- 4 HS lên bảng lần lợt trả lời cáccâu hỏi sau:

Trang 14

+ Nhận xét, cho điểm HS.

- Giới thiệu bài

+Hỏi: Theo em cây con mọc lên từ

đâu?

- Nêu: Hoa là cơ quan sinh sản của

thực vật có hoa Từ hoa sẽ có hạt Cây

con có thể mọc lên từ hạt hay từ thân,

rễ, lá của cây mẹ nh trong thực tế các

em thấy Bài học hôm nay các em sẽ

tìm hiểu về cây con mọc lên từ hạt nh

thế nào

+ Thế nào là sự thụ phấn?

+ Thế nào là sự thụ tinh?

+ Em có nhận xét gì về các loài hoathụ phấn nhờ gió và các loài hoa thụphần nhờ côn trùng?

+ Trả lời: Cây con mọc lên từ hạt, rễ,thân, lá

- Lắng nghe

Hoạt động 1:

Cấu tạo của hạt

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

đục nhỏ phía trên đỉnh ở giữa khi ta

tách hạt ra làm đôi là phôi, phần hai

bên chính là chất dinh dỡng của hạt

- GV yêu cầu làm bài 2: Em hãy đọc

kỹ bài tập 2 trang 08 và tìm xem mỗi

thông tin trong khung chữ tơng ứng với

hình nào?

- HS hoạt động nhóm theo định ớng của GV

4.e

- Quan sát, lắng nghe

Trang 15

- Kết luận: ( chỉ vào từng hình minh

hoạ)

Đây là quá trình mọc thành cây Đầu tiên khi gieo hạt Hạt phình lên vì hút

n-ớc Vỏ hạt nứt ra để rễ mầm nhú ta cắm xuống đất, xung quanh rễ mầm mọc ra rất nhiều rễ con Sau vài ngày, rễ mầm mọc nhiều hơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra và chui lên khỏi mặt đất Hai lá mầm xoè ra, chồi mầm lớn dần và sinh

ra các lá mới Hai lá mầm teo dần rồi rụng xuống Cây con bắt đầu đâm chồi,

rễ mọc nhiều hơn.

Hoạt động 2:

Quá trình phát triển thành cây của hạt

- GV tổ chức cho HS hoạt động trong

nhóm theo đinh hớng sau:

+ Chia nhóm 6 HS

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

7 trang 109, SGK và nói về sự phát

triển của hạt mớp từ khi đợc gieo

xuống đất cho đến khi mọc thành cây,

ra hoa, kết quả

+ GV đi giúp đỡ từng nhóm

+ Gợi ý HS: Thảo luận và ghi ra giấy

kết quả thảo luận về thông tin của từng

+ Hình a: Hạt mớp khi bắt đầu gieo hạt

+ Hình b: Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt

đất với hai lá mầm

+ Hình c: Hai lá mầm cha rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lámới

+ Hình d: Cây mớp đã bắt đầu ra hoa và kết quả

+ Hình e: Cây mớp phát triển mạnh, quả mớp lớn đến độ thu hoạch

+ Hình g: Quả mớp già không thể ăn đợc nữa Bổ dọc quả mớp ta thấy trongruột có rất hiều hạt

+ Hình h: Hạt mớp khi quả mớp đã già, khi vỏ chuyển sang màu nâu xỉn, bóclớp xơ mớp ta đợc rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng

Hoạt động 3

Điều kiện nảy mầm của hạt

- GV kiểm tra việc HS đã gieo hạt ở

nhà nh thế nào?

- GV yêu cầu HS giới thiệu về cách

gieo hạt của mình theo câu hỏi gợi ý

- Lắng nghe, nắm nhiệm vụ học tập

Trang 16

nhiệt độ phải không quá lạnh hoặc

không quá nóng Ngoài ra muốn cây

- Giá trị của hoà bình, trẻ em có quyền đợc sống trong hoà bình và có trách

nhiệm trong tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình

Sự cần thiết phải yêu chuộng hoà bình

2 Thái độ.

- HS ngày càng thêm yêu hoà bình

- HS biết quý trọng và ủng hộ các hoạt động đấu tranh cho hoà bình, ghét chiến

tranh phi nghĩa

3 hành vi.

- HS tích cực tham gia các hoạt động hoà bình do nhà trờng, địa phơng tổ chức,

lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

II Đồ dùng - dạy học

- Tranh ảnh

- Mô hình cây hoà bình (HĐ 2 tiết 2 )

III.Các hoạt động dạy và học

Hoạt động 1:

triễn lãm về chủ đề “em yêu hoà bình”

- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả đã

- HS lắng nghe hớng dẫn

- Các HS làm việc theo hớng dẫncủa giáo viên

Trang 17

trình bày trong góc cho đẹp nhất, giáo

viên phát giấy rô-ki, bút, băng dính, hồ

- Góc báo chí: HS mang những bài báo,

bài viết đã su tầm đến trng bày

- Góc âm nhạc:HS mang những bài hát

su tầm đợc tới trng bày (hoặc chỉ viết tên

bài hát rồi sau đó sẽ hát)

- Sau khi học sinh đã hoàn thành sản

phẩm GV mời các HS trởng góc giới

thiệu về các sản phẩm ở góc của mình

- GV theo dõi, hớng dẫn sau đó nhận

xét sự chuẩn bị và làm việc của HS

- Yêu cầu học sinh sau giờ học đến

từng góc để quan sát theo dõi tốt hơn

- Đại diện các trởng nhóm giớithiệu về góc của mình:

- Góc tranh vẽ: Giới thiệu nhữngbức tranh đẹp có ý tởng hay

- Góc hình ảnh: Giới thiệu một sốhình ảnh yêu hoà bình

- Góc báo chí: đọc cho cả lớp nghemột bài viết hoặc bài báo hay

- Góc âm nhạc: Mời 1-2 bạn lên hátbài hát su tầm đợc (hoặc bắt nhịp chocả lớp hát)

- Các HS khác lắng nghe, theo dõi

và cùng tham gia

- HS lắng nghe

Hoạt động 2:

vẽ cây hoà bình

-Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm:

+ Yêu cầu các nhóm khác quan sát

hình vẽ trên bảng (Gv treo bảng) và giới

thiệu: Chúng ta sẽ xây dựng gốc rễ cho

cây hoà bình bằng cách gắn các việc làm,

hoạt động để giữ gìn, bảo vệ hoà bình

+ Phát cho học sinh các băng giấy nhỏ

để ghi các ý kiến vào đó

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận kể tên

những hoạt động và việc làm mà con

ng-ời cần làm để giữ gìn và bảo vệ hoà bình

và ghi các ý kiến vào băng giấy

HS quan sát hình vẽ trên bảng

- HS thảo luận: Kể những việc làm

và hoạt động cần làm để giữ gìn hoàbình

Chẳng hạn:

- Đấu tranh chống chiến tranh

- Phản đối chiến tranh

- Đoàn kết, hữu nghị với bạn bè

- Giao lu với các bạn bè thế giới

- Ký tên phản đối chiến tranh xâmlợc

- Gửi quà ủng hộ trẻ em và nhândân các vùng có chiến tranh

Trang 18

- Yêu cầu học sinh lên gắn các băng

giấy vào rễ cây

- Yêu câu học sinh trả lời các câu hỏi:

Để giữ gìn và bảo vệ nền hoà bình chúng

- Hs đọc các ý gắng ở rễ cây

- HS nhìn qua các việc làm, hoạt

động và chọn các việc làm, hoạt độngphù hợp

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: đất nớc, hơi may, cha bao giờ khuất

- Hiểu nội dung bài: Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do,tình yêu thiết tha của tác giả đối với đất nớc, với truyền thống bất khuất của dântộc

3 Học thuộc bài thơ.

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ trang 94 SGK

- Bảng phụ ghi sẵn dòng thơ, đoạn thơ cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi về nội

Trang 19

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh họa và

hỏi:Em có nhận xét gì về cảnh vật và

màu sắc trong tranh?

- Giới thiệu: Bức tranh gợi cho ta

nghĩ đến cuộc sống vui vẻ, tự do, ấm

no, hạnh phúc Đó cũng chính là miềm

vui cảm xúc của nhà thơ Nguyễn Đình

Thi khi đất nớc toàn thắng Trong giờ

- Yêu cầu HS đọc Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài.

- Tổ chức cho HS trao đổi, trả lời câu

hỏi trong SGK theo nhóm

+ "Những ngày thu đã xa" đợc tả

trong hai khổ thơ đầu đẹp mà buồn

Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều

đó

- Giảng: Đây là những câu thơ viết về

mùa Hà Nội năm 1946 Năm những

ngời con của Thủ đờt biệt Hà Nội đi

kháng chiến, để lại phố phờng trong

tay giặc, tâm trạng của họ rất lu luyến,

ngậm ngùi Họ ra đi đầu không ngoảnh

lại mà vẫn thấy thềm nắng sau lng lá

+ Những ngày thu đã xa đẹp:sáng

mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới Những ngày thu đã xa, sáng chớm lạnh, những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy, ngời ra đi

đầu không ngoảnh lại.

- Lắng nghe

+ Cảnh đất nớc trong mùa thu mới

rất đẹp: rừng trte phấp phới, trời thu

thay áo mới, trời thu trong biếc Cảnh

đất nớc trong mùa thu mới còn rất vui:

rừng tre phấp phới, trời thu nói cời thiết tha.

+Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân

Trang 20

+ Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả

thiên nhiên, đất trời trong mùa thu

thắng lợi của kháng chiến?

+ Lòng tự hào về đất nớc tự do, về

truyền thống bất khuất của dân tộc đợc

thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh

nào ở hải khổ thơ cuối?

+ Em hãy nêu nội dung chính của

bài.

- Ghi nội dung chính của bài lên

bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi 5 HS nối tiếp hau đọc bài thơ

Yêu cầu HS cả lớp theo dõi để tìm cách

đọc hay

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn

3,4

+ Treo bảng phụ có đoạn thơ

+ Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi để

tìm cách đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm HS

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài

thơ theo hình thức nối tiếp

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài

những từ ngữ: cha bao giờ khuất, rì

rầm trong tiếng đất, vọng nói về.

+ Bài thơ thể hiện niềm vui, niềm tựhào về đất nớc tự do, tình yêu thiết thacủa tác giả đối với đất nớc, với truyềnthống bất khuất của dân tộc

- 2 HS nhắc lại nội dung chính củabài

- 5 HS đọc bài, cả lớp thei dõi và tìmcách đọc

+ Theo dõi và tìm chỗ ngắt giọng,nhấn giọng

Trang 21

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV mời 2 HS lên bảng làm các

bài tập 2, 3 của tiết học trớc

- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quy

tắc và công thức tính quãng đờng

- GV chữa bài, nhận xét và cho

điểm HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này

chúng ta cùng làm các bài tập về tính

quãng đờng

2.2 Hớng dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán và

hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc

- HS bài tập yêu cầu chúng ta tínhquãng đờng với đơn vị là km rồi viết vàochỗ trống

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

+ GV yêu cầu HS tự làm bài

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán + 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

Bài giải

Thời gian ngời đi xe máylà:

11 giờ 18 phút - 7 giờ 42 phút

= 3 giờ 36 phút

Trang 22

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- GV gọi HS đọc đề bài toán

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

Đáp số : 153km.

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán trớc lớp

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập

- Chọn đợc câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn s trọng

đạo của ngời dân Việt Nam hoặc kỉ niệm với thầy, cô giáo

- Biết sắp xếp câu chuyện theo một trình tự hợp lí

- Lời kể tự nhiên, sinh động, hấp dẫn, sáng tạo

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn 2 đề bài

Trang 23

- Bảng phụ viết sẵn gợi ý 4.

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 HS kể lại một câu chuyện

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

GV nêu: Từ xa xa, dân tộc ta có

truyền thống tôn s trọng đạo Trong tiết

kể chuyện hôm nay, các em sẽ kể

những câu chuyện về truyền thống tôn

s trong đạo của ngời Việt Nam hoặc

những câu chuyện kể về kỉ niện của

các em với thầy, cô giáo

2.2 Hớng dẫn kể chuyện

a) Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài

- Hỏi: Đề bài yêu cầu gì?

- GV dùng phấn màu gạch chân dới

trong truyện là ngời khác hay chính là

em Khi kể, em nhớ êu cảm nghỉ của

mình về truyền thống tôn s trọng đạo

của ngời Việt Nam hay tình cảm của

em đối với thầy, cô giáo nh thế nào?

- Gọi Hs đọc gợi ý trong SGK

- Treo bảng phụ có ghi gợi ý 4

- GV yêu cầu HS hãy giới thiệu về

- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn bằng các câu hỏi gợi ý:

+Câu chuyện em kể xảy ra ở đâu? Vào thời gian nào?

Trang 24

+ Tại sao em lại chọn câu chuyện đó để kể?

+ Câu chuyện bắt đầu nh thế nào?

+ Diễn biến của câu chuyện ra sao?

+ Em có cảm nghĩ gì qua câu chuyện?

c) Kể trớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện

- Sau mỗi HS kể, GV yêu cầu HS dới

lớp hỏi bạn về nội dung, ý nghĩa câu

chuyện để tạo không khí sôi nổi, hào

hứng ở lớp học

3 Củng cố - Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà xem tranh, chuẩn bị

câu chuyện Lớp trởng lớp tôi.

- 7 đến 10 HS tham gia kể chuyện

- Hỏi và trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài sau

Kĩ thuật:

Lắp Máy bay trực thăng ( Tiết 1)

I Mục tiêu

HS cần phải:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Lắp đợc máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng

II đồ dùng dạy học

- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III các hoạt động dạy học

*Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học

- GV nêu tác dụng của máy bay trực thăng trong thực tế:

Máy bay trực thăng đợc dùng để cứu ngời gặp nạn trên biển,… Ngoài ra trongvùng nông, lâm nghiệp máy bay trực thăng càn dùng làm phơng tiện để phun thuốc trừ sâu,…

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Trang 25

theo em cần lắp mấy bộ phận? Hãy kể

chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng

loại chi tiết

b, Lắp từng bộ phận

* Lắp thân và duôi máy bay (

H2-sgk)

Yêu cầu HS quan sát kĩ hình 2 (sgk)

trả lời câu hỏi

? Để lắp thân và duôi máy bay, em

cần phải chọn những chi tiết nào?

phải chọn thêm các chi tiết nào?

- Gọi 1 học sinh lên bảngtrả lời câu

- Học sinh quan sát và nhận xét

- 1 Học sinh quan sát

- Học sinh quan sát

Trang 26

- GV tiến hành lắp ráp máy bay trực

- GV nhận xét sự chuẩn bị của học sinh, tinh thần thái đọ học tập;

- GV nhắc HS đọc trớc và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để thực hành lắp máybay trực thăng

- Hình thành cách tính thời gian của một chuyện động đều

- Vận dụng để giải bài toán về tính thời gian của chuyển động đều

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV mời 2 HS lên bảng làm các bài tập

3, 4 của tiết học trớc

- Gọi 2 HS đứng tại chỗ nêu cách tính

vận tốc, quãng đờng của một chuyển

động

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này chúng ta

cùng tìm cách tính thời gian của một

chuyển động đều

2.2 Hình thành cách tính quãng đờng

của một chuyển động đều.

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi:

+ Em hiểu câu: Vận tốc ô tô 42,5km/giờ

nh thế nào ?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp theo dõi nhận xét

- 2 HS nêu trớc lớp, HS cả lớptheo dõi và nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ củatiết học

- 2 HS đọc trớc lớp

- Tức là mỗi giờ ô tô đi đợc

Trang 27

+ Ô tô đi đi đợc quãng đờng dài bao

nhiêu km ?

+ Biết ô tô mỗi giờ đi đợc 42,5km và đi

đợc 170km, em hãy tính thời gian để ô tô

đi hết quãng đờng đó.

- GV yêu cầu HS trình bày bài toán

- GV hớng dẫn HS nhận xét để toán để

rút ra quy tắc tính thời gian :

+ 42,5km/giờ là chuyển động của ô tô ?

+ 170km là gì của chuyển động của ô

tô.

+ Trong bài toán , để tính thời gian của

ô tô chúng ta làm thế nào ?

- GV khẳng định : Đó chính là quy tắc

tính thời gian, muốn tính thời gian ta lấy

quãng đờng chia cho vận tốc

- GV nêu : Biết quãng đờng là s, vận tốc

là v, thời gian là t, hãy viết công thức tính

thời gian

b, Bài toán 2

- GV yêu cầu HS đọc bài toán

- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán

+ Là quãng đờng ô tô đã đi đợc

+ Chúng ta lấy quãng đờng ô tô

đã đi đợc chia cho vận tốc của ô tô

- HS nhắc lại quy tắc

- HS cả lớp viết ra giấy nháp vànêu:

t = S : v

- 2 HS đọc cho cả lớp cùng nghe

- 1 HS tóm tắt bài toán trớc lớp:Vận tốc : 36km/giờ

Quãng đờng : 42kmThời gian : ?

- 1 HS lên bảng làm bài HS cảlớp làm bài vào giấy nháp

- HS đọc dề, làm bài Bài giảiThời gian của ngời đó đi đợc là:

11 : 4,4 = 2,5 (giờ) Đáp số: 2,5 giờ

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV mời 1 HS đọc đề toán

, sau đó yêu cầu HS làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề bài trớc lớp

- HS lên bảng làm bài

Trang 28

trên bảng.

- GV nhận xét, sửa chữa bài của HS, ghi

điểm

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài giảiThời gian máy bay bay là:

1430 : 650 = 2,2 (giờ)

Đáp số : 2,2 giờ

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm saithì sửa lại cho đúng

- Củng cố kiến thức về văn tả cây cối: trình tự miêu tả, các giác quan sử dụng

để quan sát, các biện pháp tu từ đợc sử dụng trong bài văn tả cây cối

- Thực hành viết đoạn văn tả một bộ phận của cây

II Đồ dùng dạy học

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại của

bài văn tả đồ vật

- Nhận xét ý thức học bài của HS

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV nêu: Để chuẩn bị cho bài viết văn

tả cây cối, tiết học hôm nay chúng ta

Trang 29

2.2 Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc bài văn Cây chuối mẹ và

các câu hỏi cuối bài

- Yêu cầu HS tự trả lời câu hỏi

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm

b) Cây chuối đợc tả theo cảm nhận của

các giác quan nào?

Còn có thể quan sát cây cối bằng những

giác quan nào?

c)Tìm các hình ảnh so sánh đợc tác giả

sử dụng để tả cây chuối.

- Kết luận: Tác giả đã nhân hoá cây

chuối bằng cách gắn nó những từ ngữ chỉ

đặc điểm, phẩm chất của con ngời: đĩnh

đạc, thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng;

chỉ hoạt động của con ngời: đánh động

cho mọi ngời biết, đa, dành để mặc; chỉ

những bộ phận đặc trng của ngời: cổ,

nách.

- Treo bảng phụ có ghi sẵn các kiến thức

về văn tả cây cối và yêu cầu HS đọc

a) Tả theo từng thời kì phát triển

của cây cây chuối con  cây chuối

to  cây chuối mẹ.

Tả từ bao quát đến chi tiết từng

bộ phận

b) Theo ấn tợng cảu thị giác: thấy

hình dáng của cây, lá, hoa.

Còn có thể quan sát bằng xúcgiác, thị giác, khứu giác

c) Các hình ảnh so sánh: tàu lá

nhỏ xanh lơ, dài nh lỡi mác, các tàu lá ngả ra nh những cái quạt lớn, cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ nh mầm lửa non.

- Lắng nghe

- 2 HS nối tiếp nhau đọc thànhtiếng trớc lớp

Trang 30

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- GV yêu cầu: Em chọn bộ phận nào của

cây để tả? Hãy giới thiệu cho các bạn đợc

biết

- Yêu cầu HS tự làm bài

Nhắc HS:

+ Chỉ tả một bộ phận của cây

+ Có thể chọn cách miêu ta khái quát

rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến đổi của bộ

phận đó theo thời gian

- 2 HS viết vào bảng nhóm HS cảlớp viết vào vở bài tập

- 2 HS báo cáo kết quả làm việc củamình

- 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văncủa mình

Trang 31

Hoạt động dạy Hoạt động học kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời

các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó

+ Dân số châu phi theo số liệunăm 2004 là bao nhiêu ngời Họchủ yếu có màu da thế nào?

+ Kinh tế châu Phi có đặc điểm gìkhác so với kinh tế châu âu và châu

- GV đa quả Địa cầu, yêu cầu HS cả

lớp quan sát để tìm ranh giới giữa bán

cầu đông và bán cầu tây

- GV yêu cầu HS xem hình 1, trang

1103 SGK, lợc đồ các châu lục và các

đại dơng trên thế giới, tìm châu Mĩ và

các châu lục, đại dơng tiếp giáp với

châu Mĩ Các bộ phận của châu Mĩ

và dân số các châu lục trên thế giới,

cho biết châu Mĩ có diện tích là bao

nhiêu triệu km2

- HS lên bảng tìm trên quả Địa Cầu,sau đó chỉ ranh giới và giới hạn cảu haibán cầu: bán cầu Đông và bán cầu tây

- HS làm việc cá nhân, mở SGK vàtìm vị trí châu Mĩ, giới hạn theo cácphía đông, bắc, tây, nam của châu Mĩ

- 3 HS lần lợt lên bảng thực hiện yêucầu, HS cả lớp theo dõi, nhận xét vàthống nhất ý kiến nh sau:

+ Châu Mĩ nằm ở bán cầu Tây và làchâu lục duy nhất nằm ở bán cầu này.+ Châu Mĩ bao gồm phần lục địa Bắc

Mĩ, Trung Mĩ, Nam Mĩ và các đảo,quần đảo nhỏ

+ Phía đông giáp với Đại Tây Dơng,phía bắc giáp với Bắc Băng Dơng, phíatâu giáp với Thaí Bình Dơng

- HS làm việc cá nhân, đọc bảng sốliệu và tìm hiều diện tích Châu Mĩ Sau

đó 1 HS nêu ý kiến trớc lớp

+ Châu Mĩ có diện tích là 42 triệu

km2, đứng thứ 2 trên thế giới, sau châu

á

- GV tổng kết: Châu Mĩ là lục địa duy nhất nằm ở bán cầu Tây bao gồm Bắc

Trang 32

các châu lục trên thế giới.

Hoạt động 2:

Thiên nhiên châu Mĩ

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm để thực hiện yêu cầu sau:

- HS chia nhóm, mỗi nhóm 6 HScùng trtao đổi, xem lợc đồ, xem

ảnh và học thành bài tập

Quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm trên lợc đồ tự nhiên châu Mĩ, cho biết

ảnh đó đợc chụp ở Băc Mĩ, Trung Mĩ,hay Nam Mĩ và điền thông tin vào bảngsau ( HS điền phần in nghiêng trong bảng)

ảnh minh hoạ Vị trí Mô tả đặc điểm thiên nhiên

của Nam Mĩ

Đây là dãy núi cao, đồ sộ, chạy dọc theo bờ biển phía tây của Nam

Mĩ Trên đỉnh núi quanh năm có tuyết phủ.

b Đồng bằng Trung tâm

(Hoa kì)

Nằm ở Bắc Mĩ

Đây là vùng đồng bằng rộng lớn, bằng phẳng do sông Mi-xi-xi-pi bồi

đắp, đất đai màu mỡ Dọc hai bên

bờ sông cây cối rất xanh tốt, nhiều

đồng ruộng.

c Thác Ni-a-ga-ra

( Hoa Kì)

Nằm ở Bắc Mĩ

ở cùng này, sông ngòi tạo ta các thác nớc đẹp nh thác Ni-a-ga-ra,

đổ vào các hồ lớn Hồ nớc gân, hồ Thợng cũng là những cảnh thiên nhiên nổi tiếng của vùng này d.Sông A-ma-dôn (Bra-

Mi-si-xin)

bồi đắp nên đồng bằng A-ma-dôn Rừng rậm A-ma-dôn là cánh rừng lớn nhất thế giới Thiên nhiên nơi

đây là một màu xanh của ngút ngàn cây lá.

e Hoang mạc

A-ta-ca-ma (Chi-lê)

Bờ Tây dãy An-đét ( Nam Mĩ)

- GV theo dõi, giúp đỡ HS làm việc, gợi

ý để các em biết cách mô tả thiên nhiên

các vùng

- GV mời các nhóm báo cáo kết quả

thảo luận

- GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS

- GV hỏi: Qua bài tập trên, em có nhận

xét gì về thiên nhiên châu Mĩ

- HS làm việc theo nhóm, nêu câuhỏi nhờ GV giúp đỡ khi có khókhăn

- Mỗi bức tranh do một nhóm báocáo, các nhóm khác theo dõi và bổsung ý kiến

- HS: Thiên nhiên châu Mĩ rất đadạng và phong phú

Trang 33

- GV kết luận: Thiên nhiên châu Mĩ rất đa dạng và phong phú, mỗi vùng, mỗi

miền có những cảnh đẹp khác nhau.

Hoạt động 3:

Địa hình châu Mĩ

- GV treo lợc đồ tự nhiên châu Mĩ, yêu

cầu HS quan sát lợc đồ để mô tả địa hình

của châu Mĩ cho bạn bên cạnh theo dọi

- GV gọi ý cho HS cách mô tả:

+ Địa hình châu Mĩ có độ cao nh thế

nào? Độ cao địa hình thay đổi thế nào từ

- GV gọi HS tiếp nối nhau trình bày về

địa hình của Châu Mĩ trớc lớp

- GV nghe, chỉnh sửa câu trả lời cho HS:

Địa hình châu Mĩ gồm 3 bộ phận chính:

+ Dọc bờ biển phía tây là các dãy núi

cao, đồ sộ nh dãy Cooc-đi-e, dãy An-đét

+ Trung tâm là các đồng bằng nh đồng

bằng trung tâm Hoa Kì, đồng bằng

A-ma-dôn

+ Phía đông là các cao nguyên và các

dãy núi có độ cao từ 500 đến 2000 m nh

cao nguyuên Bra-xin, cao nguyên Guy-an,

dãy A-pa-lat

- HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồicạnh nhau vừa chỉ lợc đồ vừa mô tảcho nhau nghe

Ví dụ: Địa hình châu Mĩ cao ởphía tây, thấp dần khi vào đến trungtâm và cao dần ở phía đông Phía đông là các cao nguyên có độcao từ 500 đến 2000 mét nh caonguyên Bra-xi và cao nguyên Guy-

an ( Nam Mĩ), các dãy núi thấp nhdãy A-pa-lát ( Bắc Mĩ)

- 2 HS trình bày, một HS nêu địahình Bắc Mĩ, 1 HS nêu địa hìnhNam Mĩ

Hoạt động 4:

Khí hậu châu Mĩ

- GV yêu cầu HS lần lợt trả lời các câu

hỏi:

+ Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trên các

đới khí hậu nào?

+ Em hãy chỉ trên lợc đồ từng đới khí

hậu trên.

- GV nhận xét câu trả lời của HS và nêu

- HS nghe câu hỏi, suy nghĩ và trảlời câu hỏi:

+ Lãnh thổ châu Mĩ trải dài trêntất cả các đới khí hâu hàn đới, ôn

đới, nhiệt đới

+ Một HS lên bảng chỉ, cả lớptheo dõi:

 Khí hậu hàn đới giá lạnh ởvungnf giáp Bắc Băng Dơng

 Qua vòg cực Bắc xuống phíaNam, khu vực Bắc Mĩ có khí hậu

ôn đới

 Trung Mĩ, Nam Mĩ nằm ở haibên đờng Xích đạo có khí hậu nhiệt

Trang 34

lại các đới khí hậu của Bắc Mĩ.

+ Nêu tác dụng của rừng rậm

A-ma-dôn đối với khí hậu của châu Mĩ.

đới

+ Đây là khu rừng nhiệt đới lớnnhất thế giới, làm trong lành và dịumát khí hậu nhiệt đới của Nam Mĩ,

điều tiết nớc của sông ngòi Nơi

đây đợc ví là lá phổi xanh của Trái

Đất

- GV kết luận: Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả hai bán cầu Bắc và Nam, vì

thế châu Mĩ có đủ các đới khí hậu từ hàn đới, ôn đới đến nhiệt đới Châu Mĩ có rừng rậm nhiệt đới A-ma-dôn là khu rừng lớn nhất thế giới, giữ vai trò quan trọng trong việc điều tiết khí hậu, không chỉ của châu Mĩ mà còn của cả thế giới.

củng cố - dặn dò

- GV tổng kết bài: Vì địa hình phức tạp, sông ngòi dày đặc, có cả ba đới khíhậu thiên nhiên châu Mĩ đa dạng, phong phú, mỗi vùng, mỗi miền lại có nhữngcảnh đẹp khác nhau

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Củng cố cách tính thời của một chuyển động

- Giải các bài toán về tính thời gian của chuyển động

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn nội dung của bài tập 1

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ.

- GV mời 2 HS lên bảng làm các

bài tập 2, 3 của tiết học trớc

- GV gọi HS đứng tại chỗ nêu quy

2 Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu bài

- GV : Trong tiết học toán này

chúng ta cùng làm các bài tập về tính

quãng đờng

2.2 Hớng dẫn luyện tập

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theodõi nhận xét

- 1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe và xác định nhiệm vụ của tiếthọc

Trang 35

Bài 1

- GV mời 1 HS đọc đề toán và hỏi :

Bài tập yêu cầu các em làm gì ?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV mời HS nhận xét bài làm của

bài làm để chữa bài

- 1 HS nêu trớc lớp HS cả lớp theo dõi

và nhận xét

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

11,25 km 144,75 km 32km4,5km/giờ 38,6km/giờ 12,8km/giờ2,5 giờ 3,75 giờ 2,5 giờ

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập

Bài giải:

Thời gian ô tô đi dợc 9 km là:

9 : 24 = 3/8 ( giờ)

Đổi 3/8 = 22, 5 giờ Đáp số: 22,5 giờ

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán + 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập

Bài giải:

Quãng đờng bác Ba đi dợc là:

40 x 3 = 120 (km)Thời gian bác Ba đi hết quãng đờng đólà:

120 : 50 = 2,4 (giờ)

Đáp số : 2,4 giờ

- 1 HS nhận xét, nếu bạn làm sai thìsửa lại cho đúng

- 1 HS đọc đề toán trớc lớp

Bài giải

Vận tốc ngời đó đi xe đạp là:18,3 : 1,5 = 12,2 (km/giờ)Thời gian ngời đó đi hết quãng đờng

đó là: 30,5 : 12,2 = 2,5 (giờ)

Đáp số: 2,5 giờ

- 1 HS đọc bài làm, HS theo dõi để

Trang 36

- Thực hành viết bài văn tả cây cối.

- Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần: mở bài, thân bài,kết bài

- Lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả hình ảnh sosánh để miêu tả cây Diễn đạt sáng sủa, mạch lạc

II Đồ dùng dạy học.

Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra giấy bút của HS

- Quan sát và tìm vị trí chồi ở một số cây khác nhau

- Biết một số cây đợc mọc ra từ bộ phận của cây mẹ

- Thực hành trồng cây bằng một bộ phận của cây mẹ

II Đồ dùng dạy học.

- GV chuẩn bị: ngọn mía, củ khoai tây

- Đất vờn

III Hoạt động dạy - học

Ngày đăng: 01/07/2014, 21:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - GA 5 tuan 27-28
Bảng ph ụ (Trang 29)
Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn - GA 5 tuan 27-28
Bảng l ớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn (Trang 36)
Bảng lớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn - GA 5 tuan 27-28
Bảng l ớp viết sẵn đề bài cho HS lựa chọn (Trang 70)
w