1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L5 tuan 27 hai buoi

23 318 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiểu ý nghĩa :Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đó sỏng tỏc ra những bức tranh dõn gian độc đỏo .Trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3 II - Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong

Trang 1

Tuần 27

Thứ hai Ngày soạn: 13 / 3 / 2010

Ngày dạy: Thứ hai ngày 15 tháng 03 năm 2010

Tiết 1: Tập đọc

TRANH LàNG Hồ IMục đích, yêu cầu::-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi , tự hào.

-Hiểu ý nghĩa :Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đó sỏng tỏc ra những bức tranh dõn gian

độc đỏo (Trả lời được cỏc cõu hỏi 1,2,3)

II - Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm một vài bức tranh làng hồ (nếu có)

III Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đông Vân, trả lời câu hỏi về bài đọc

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một hoặc hai hs khá, giỏi (tiếp nối nhau )đọc bài văn

Hs xem tranh làng hồ trong SGK

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 -3 lợt) có thể chia làm ba đoạn (mỗi lần xuống dòng xem

là một đoạn ) Hớng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ viết sai chính tả, VD: Tranh thuần

phác; khoáy âm dơng, quần hoa chanh nền đen lĩnh, điếp trắng nhấp nhánh ; (làng hồ, tranh tố nữ,

nghệ sỹ tạo hình, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp

- Từng cặp HS luyện đọc

- Một, hai HS đọc lại cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b) Tìm hiểu bài

* Gợi ý trả lời các câu hỏi:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuọc sống hàng ngày của làng quê Việt

Nam (Tranh vẽ lợn, Gà, Chuột, ếch, Cây dừa, Tranh tôt nữ.)

- Kỷ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có ghì đặc biệt ? (Kỷ thuật tạo màu của tranh làng Hồ

rất đặc biệt: Màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm bếp, cói chiếu, lá tre

mùa thu Màu trắng điệp làm bằng bột võ sò trộn với hồ nếp, "Nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn".)

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá cảu tác giã đối với tranh làng Hồ

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sỹ dân gian làng Hồ? (vì những nghệ sỹ dân gian làng Hồ

đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tơi.)

Trang 2

* GV chốt lại: Yêu mến cuộc đời và yêu thơng quê hơng, những nghệ sỹ dân gian làng Hồ đã

tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tơi Kỷ thuật làm tranh lang Hồ đạt tới mức

tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những ngời tạo nên các bức tranh

đó xứng đáng với tên gọi trân trọng - Những ngời nghệ sỹ tạo hình của nhân dân

c) Đọc diễn cảm

- Ba hs tiếp nối nhau đọc diễn cảm bài văn dới sự hớng dẫn của GV

- GV chọn một đoạn văn tiêu biểu (có thể chọn đoạn 1), hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm

sau khi giúp các em tìm giọng đọc diễn cảm đoạn văn, cách nhấn giọng, ngắt giọng

-Thực hành tớnh vận tốc theo cỏc đơn vị đo khỏc nhau

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS nêu lại cách tính vận tốc

2.Bài mới

Bài 1:

GV gọi HS đọc đề bài, nêu công thức vận tốc

Cho cả lớp làm bài vào vở

GV gọi HS đọc bài giải

Cách 1: Sau khi tính đợc vận tốc chạy của đà điểu là 1050 m/phút (vì 1 phút = 60 giây) ta tính

đợc vận tốc đó với đơn vị đo là m/giây

Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị m/giay là:

Trang 3

1050 : 60 = 17,5 (m/giây)Cách 2: 5 phút = 300 giây

Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 300 = 7,5 (m/giây)

Bài 2:

Gv gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc

Cho HS tự làm vào vở Hớng dẫn hs nêu cách viết vào vở:

Với s = 130 km, t = 4 giờ thì v= 130 : 4 = 32,5 (km/ giờ)

Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trờng hợp)

Bài 3: Giáo viên gọi học sinh đọc đề bài, chỉ ra quảng đờng và thời gian đi bằng ô tô Từ đó

tính đợc vận tốc của ô tô

Quãng đờng ngời đó đi bằng ô tô là:

25 - 5 = 20 (km)

Thời gian ngời đó đi bằng ô tô là:

0,5 giờ hay giờ

2 1

Bài 3: Cho học sinh tự làm bài rồi chữa bài

Thời gian đi của canô là:

7 giờ 45 phút - 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

Trang 4

I Mục đích, yêu cầu:

-Tỡm vàkể một câu chuyện có thực trong cuộc sống nói về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt

Nam hoặc về một kỷ niện với thầy, cô giáo

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện

II - Đồ dùng dạy học:

- Mảng lớp viết 2 đề bài của tiết KC

- Một số tranh ảnh về tình thây trò

III Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS kể lại câu chuyênh đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống

đoàn kết cảu dân tộc

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

- Một HS đọc 2 đề bài

- Gv yêu cầu HS phân tích đề - gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã viết trên

bảng lớp

1) Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt

Nam ta (GV kết hợp giải nghiã : tôn s trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo; trọng đạo học.)

2) Kể một kĩ niện về thầy giáo hợc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của em với

thầy, cô

- Bốn HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 2 gợi ý cho 2 đề Cả lớp theo dõi trong SGK

- Mời một số HS tiếp nối nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- Mỗi HS lập nhanh dàn ý cho câu chuyện

3 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

a) KC theo nhóm

Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lai câu chuyện cho ngời thân; xem trớc yêu cầu và

tranh minh hoạ tiết KC tuần 29 - Lớp trởng lớp tôi

Trang 5

Tiết 2: Toỏn

ễn tập

I.Mục tiêu :

- Củng cố cho học sinh về cách tính vận tốc

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán chính xác

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.

Bài tập 3 (62) BTT5 Học sinh làm vào trên bảng

Bài làm :

Một phút vận động viên đó chạy đợc là

1500 : 4 = 375 (m/phút)Một giây vận động viên đó chạy đợc là

375 : 60 = 6,25 (m/giây)

Đáp số : 6,25 m/giâyBài tập 4 (63) BTT5 Học sinh làm vào vở

Bài làm :

Thời gian ô tô đi từ A đến B không kể thời gian nhỉ là

11 giờ 15 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút = 4 giờ Vận tốc của ô tô là

A.Kiểm tra bài cũ : Sự chuẩn bị của học sinh

B.Dạy bài mới:

Bài tập 1 :

Trang 6

a/Đọc đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi.

Cây bàng

Có những cây mùa nào cũng đẹp như cây bàng Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như ngọn

lửa xanh Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu nhọc bích Khi lá bàng ngả

sang màu vàng đụcấy là mùa thu Sang đến những ngày cuối đông, mùa lá bàng rụng, nó lại có vẻ

đẹp riêng Những lá bàng mùa đông đỏ nh đồng hun ấy, sự biến đổi kì ảo trong “gam” đỏ của nó, tôi

có thể nhìn cả ngày không chán Năm nào tôi cũng chọn lấy mấy lá thật đẹp về phủ một lớp dầu

mỏng, bày lên bàn viết Bạn có nó gợi chất liệu gì không? Chất “sơn mài”…

b/ Cây bàng trong bài văn đợc tả theo trình tự nào? Tác giả quan sát bằng giác quan nào? Tìm hình

ảnh so sánh đợc tác giả sử dụng để tả cây bàng

Bài làm

Cây bàng trong bài văn đợc tả theo trình tự : Thời gian như:

- Mùa xuân, lá bàng mới nảy, trông như ngọn lửa xanh

- Mùa hè, lá trên cây thật dày

- Mùa thu, lá bàng ngả sang màu vàng đục

- Mùa đông, lá bàng rụng…

Tác giả quan sát cây bàng bằng các giác quan : Thị giác

Tác giả ssử dụng hình ảnh : Những lá bàng mùa đông đỏ nh đồng hun ấy

Bài tập 2 :

Viết đoạn văn ngắn tả một bộ phận của cây : lá, hoa, quả, rễ hoặc thân có sử dụng hình ảnh

nhân hóa

Bài làm

Cây bàng trớc cửa lớp đợc cô giáo chủ nhiệm lớp 1 của em trồng cách đây mấy năm Bây giờ

đã cao, có tới bốn tầng tán lá Những tán lá bàng xòe rộng nh chiếc ô khổng lồ tỏa mát cả góc sân

trường Những chiếc lá bàng to, khẽ đa trong gió nh bàn tay vẫy vẫy

B.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Hình thành cách tính quãng đờng

a Bài toán 1:

- Giáo viên cho học sinh đọc bài toán 1 sgk, nêu yêu cầu của bài toán

- Giáo viên cho học sinh nêu cách tính quãng đờng đi đợc của ô tô

Quãng đờng ô tô đi đợc là:

42,5 x 4 = 170 (km)

- Giáo viên cho học sinh viết công thức tính quãng đờng khi biết vận tốc và thời gian:

s = v x t

- Giáo viên cho học sinh nhắc lại; Để tính quãng đờng đi đợc của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô

nhân với thời gian ô tô đi hết quãng đờng đó

Trang 7

b Bài toán 2:

- Giáo viên cho học sinh đọc và giải bài toán 2

- Giáo viên cho học sinh đổi:

Quãng đờng ngời đi xe đạp đi đợc là:

12 x 25 30(km)Giáo viên lu ý học sinh:

+ Có thể chọn một trong hai cách làm trên đều đúng

+ Nếu đơn vị đo vận tốc là km/h, thời gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng đờng tính theo

đơn vị đo là km

2 Thực hành

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh nói cách tính quãng đờng và công thức tính quãng đờng

- Cho cả lớp làm bài vào vở

- Gọi học sinh đọc bài giải, học sinh khác nhận xét Giáo viên kết luận

Bài 2:

- Giáo viên lu ý học sinh số đo thời gian và vận tốc phải cùng đơn vị đo thời gian

- Giáo viên hớng dẫn học sinh hai cách giải bài toán:

Cách 1: Đổi số đo thời gia về số đo có đơn vị là giờ

15 phút = 0,25 giờ

Quãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:

12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Cách 2: Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là phút: 1 giờ = 60 phút

Vận tốc của ngời đi xe đạp với đơn vị km/phút là:

12,6 : 60 = 0,21 (km/phút)

Quãng đờng đi đợc của ngời đi xe đạp là:

0,21 x 15 = 3,15 (km)

Bài 3:

- Giáo viên cho học sinh đọc đề bài, trả lời thời gian đi của xe máy là bao nhiêu

- Cho học sinh tự làm bài vào vở

Trang 8

- Giáo viên gọi học sinh đọc bải giải và nhận xét bài làm của học sinh.

C Củng cố, dặn dò:

- 2 HS đọc công thức quy tắc tính Quãng đờng

- Làm các bài tập còn lại, bài sau: Luyện tập

Tiết 2: Luyện từ và câu

Mở RộNG VốN Từ: TRUYềN THốNG

theo yờu cầu của BT1; điền đỳng tiếng vào ụ trống từ gợi ý của những cõu ca dao, tục ngữ BT2

II - Đồ dùng dạy- học:

- Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam; Ca dao, dân ca Việt Nam (cho GV - nếu có)

- Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to để HS làm BT1 theo nhóm

- Vở BT tiếng việt 5, tập hai (nếu có) và một số tờ phiếu kẻ sẵn các ô chữ ở BT2 (mẫu trong

SGK) để HS làm bìa theo nhóm

III Các hoạt động dạy - học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để

liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ đợc thay thế (BT3, tiết LTVC trớc)

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Tiết mở rộng vốn từ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm những câu tục ngữ, ca dao nói về

những truyền thống quý báo của dân tộc

2 Hớng dẫn HS làm bài

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của BT (đọc cả mẫu)

- GV chia lớp thành các nhóm, phát phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm bài; nhắc HS: BT

yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng một câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm

đợc nhiều hơn càng đáng khen

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm đợc

- Đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng, trình bày Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

nhóm thắng cuộc - nhóm viết đợc nhiều câu, viết đúng và viết nhanh

- HS làm bài vào vở - mỗi HS viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh họa cho 4 truyền

thống đã nêu

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống)

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung BT

- HS làm bài theo nhóm - các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao đổi,

phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ đó vào ô trống GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm

thi làm bài, giữ bí mật lời giải.-Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên

Trang 9

bảng lớp, đọc kết quả, giải ô chữ màu xanh Cảe lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là

nhóm giải ô chữ theo lời giải đúng: Uống nớc nhớ nguồn

- HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng

I-Mục đích, yêu cầu:

1 Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cữa sông

2 Tỡm được cỏc tờn riờng trong hai đoạn trớch SGK ,củng cố khắc sõu qui tắc viết hoa tờn

người ,tờn địa lớ nước ngoài (BT2)

II - Đồ dùng dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên đại lý nớc ngoài và viết 2 tên ngời, tên đại lý nớc

ngoài (Có thể viết tên riêng trong BT ở tiết chính chính tả trớc)

VD: Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Công xã Pa-ri, Chi-ca-gô

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,YC của tiết học

2 Hớng dẫn HS nhớ viết

- Một HS đọc yêu cầu bài

- Một HS xung phong đọc thuộc lòng 4 khổ thơ cuối của bài Cữa sông Cả lớp lắng nghe, nêu

nhận xét

- Cả lớp đọc thầm lại 4 khổ thơ cuổitong SGK để ghi nhớ GV nhắc các em chú ý cách

trìnhbày các khổ thơ 6 chữ, những chữ cần viết hoa, các dấu câu (dấu chấm, dấu ba chấm), những

chữ dễ viết sai chính tả (nớc lợ, tôm rảo, lỡi sóng, lấp loá )

- HS gấp SGK, ngớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài

- GV chấm chữa 7 - 10 bài Trong khi đó, từng cặp HS đỗi vỡ sáot lỗi cho nhau GV nêu nhận

xét chung

Trang 10

3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả - BT2

- HS đọc yêu cầu của BT2, gạch dới trong VBT các tên riêng tìm đựơc; giải thích cách viết các

tên riêng đó GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm bài

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán bài lên bảng lớp Cả

- Củng cố cho học sinh về cách tính quãng đường

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán chính xác

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.

III.Hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

HS nhắc lại cách tính quãng đờng GV nhận xét

Thời gian ngời đó đi là

11 giờ 18 phút – 7 giờ 42 phút = 3 giờ 36 phút

Đổi 3 giờ 36 pgút = 3,6 giờQuãng đờng ngời đó đi đợc là

1giờ = 2,5 giờQuãng đờng ngời đó đã đi đợc là

12,6 x 2,5 = 31,5 (km)

Trang 11

- Củng cố cho HS những kiến thức về chủ đề Truyền thống.

- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập.

III.Hoạt động dạy học :

1.Kiểm tra bài cũ : Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2.Dạy bài mới : Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài tập 1 : Nối từ truyền thống ở cột A với nghĩa tương ứng ở cột B

Phong tục tập quán của tổ tiên, ông bà

Truyền

thống Cách sống và nếp nghĩ của nhiều ngời, nhiều địa phơngkhác nhau

Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợctruyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

Bài tập 2:

Tìm những từ ngữ có tiếng truyền.

Bài làm

Truyền ngôi, truyền thống, truyền nghề, truyền bá, truyền hình, truyền thanh, truyền tin,

truyền máu, truyền nhiễm, truyền đạt, truyền thụ,…

Bài tập 3 :

Gạch dưới các từ ngữ chỉ người và địa danh gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc :

“…Ơ huyện Mê Linh, có hai ngời con gái tài giỏi là Tr ưng Trắc và Tr ưng Nhị Cha mất sớm,

nhờ mẹ dạy dỗ, hai chị em đều giỏi võ nghệ và nuôi chí giành lại non sông Chồng bà Tr ưng Trắc là

Thi Sách cũng cùng chí hương với vợ Tướng giặc Tô Định biết vậy, bèn lập mưu giết chết Thi Sách”

Trang 12

Hiểu ý nghĩa bài thơ: Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do thuộc lòng ba khổ thơ cuối

II - Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III - Các hoạt động dạy – học: học:

A - Kiểm tra bài cũ

HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

B - Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

Hôm nay, các em sẽ học một bài thơ rất nổi tiếng - bài Đất nớc của Nguyễn Đình Thi Qua bài

thơ này, các em sẽ hiểu thêm về truyền thống vẻ vang của đất nớc ta, dân tộc ta

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ GV chú ý uón nắn HS đọc đúng các từ ngữ: Chớm

lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phất phới ; giúp HS hiểu nghĩa từng những từ ngữ đợc chú giải

sau bài (hơi may, cha bao giờ khuất, ); nhắc nhớ nếu có học HS nghỉ hơi không đúng giữa các dòng

thơ (VD: sáng mát trong / nh sáng năm xa

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài.- GV đọc diễn cảm cả bài thơ, giọng đọc phù hợp với cảm xúc đợc

thể hiện ở từng khổ thơ: khổ 1, 2 - giọng tha thiết, bâng khuâng; khổ 3, 4 - nhịp nhanh hơn, giọng

vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào; khổ 5 - giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành

kính

b) Tìm hiểu bài

- "Những ngày thu đã xa" đợc tả trong hai khổ thơ đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói

lên điều đó (Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi mùa thu hơng cốm mới; buồn : sáng

chớm lạnh, những phố dài xao xác heo may, thêm nắng, lá rơi đầy, ngời ta đi đâu không ngoảnh lại.)

- Cảnh đất nớc trong mua thu mới đợc tả trong mua thu thứ ba đẹp nh thế nào? (Đất nớc trong

mùa thu mới rất đẹp : rừng tre phất phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui : rừng tre phất

phới, trời thu nói cời thiết tha.)

- Tác giã đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên, đất troì trong mùa thu thắng lợi của cuộc

kháng chiến? (Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá - làm cho trời cũng thay áo, cũng nói cời nh

con ngời - để thể hiện niền vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi

của cuộc kháng chiến.)

- Lòng tự hào về đất nớc tự do và về truyền thống bất khuất của dân tộc đợc thể hiện qua

những từ ngữ, hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối?

Ngày đăng: 02/07/2014, 00:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w