1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA L 5- Tuan 27

44 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 584 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn: Tập Đọc Bài: Tranh làng Hồ I.Mục tiêu -Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo.. -Yêu cầu hs đọc thầm bài Cây chuối m

Trang 1

TĐ 53 Tranh làng Hồ

TD 53 Môn thể thao tự chọn-Trò chơi “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”

MT 27 Vẽ tranh: Đề tài Môi trường

KC 27 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Năm

12- 3- 2009

T 134 Thời gian

ĐĐ 27 Em yêu hoà bình (t2)LTVC 54 Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối

TD 54 Môn thể thao tự chọn-Trò chơi “Chạy tại chỗ , vỗ tay nhau”

KT 27 Lắp máy bay trực thăng - (t 1)

AN 27 Ôn tập bài hát: Em vẫn nhớ trường xưa- TĐN số8

SH 27 Sinh hoạt lớp

TUẦN 27 Thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2009

TIẾT 53 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Trang 2

Môn: Tập Đọc

Bài: Tranh làng Hồ

I.Mục tiêu

-Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

-Tự hào truyền thống dân tộc

II Chuẩn bị:

-Tranh

-Xem bài ở nhà

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động :

-Gọi hs đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân ,

trả lời câu hỏi trong bài

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cả lớp

.Mục tiêu:Luyện đọc, tìm hiểu bài

-Chia đoạn:

-Gọi 3 hs đọc lần 1

-Sửa lỗi phát âm cho hs

-Gọi 3 hs đọc lần 2

-Giúp hs hiểu nghĩa từ khó

-Đọc mẫu lần 1

-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 1, 2, trả lời:

Hãy kể tên 1 số bức tranh làng Hồ lấy đề

tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê VN

-Giảng: Làng Hồ là 1 làng nghề truyền thống,

chuyên xẽ, khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ

dân gian làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và

phát huy nghề truyền thống của làng Thiết tha

yêu mến quê hương nên tranh của họ sống động,

vui tươi, gắn liền với cuộc sống hàng ngày của

làng quê VN

-Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 3, trả lời:

• Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc

biệt?

-Hát

-1 hs đọc toàn bài

-Xem tranh làng Hồ-3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

-3 hs đọc 3 đoạn

-3 hs đọc 3 đoạn

-SGK

-Luyện đọc theo cặp

-1 HS đọc toàn bài

-Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh tố nữ

• Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ rất đặc biệt: màu đen không pha bằng thuốc mà luyện bằng bột than của rơm nếp, cói chiếu, lá tre mùa

Trang 3

• Tìm những từ ngữ ở 2 đoạn cuối thể hiện sự

đánh gía của tác giả với tranh làng Hồ?

+Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

+ Giảng: Yêu mến cuộc đời và quê hương,

những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên

những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui

tươi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đã đạt tới mức

tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc

văn hoá VN Những người tạo nên các bức tranh

đó xứng đáng với tên gọi trân trọng – những

người nghệ sĩ tạo hình cuả nhân dân.

* Hoạt động 2: Nhóm 2

Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm

-Hướng dẫn tìm giọng đọc đúng:

-Đọc mẫu đoạn 1

* Hoạt động tiếp nối:

-Ý nghĩa bài?

-Gọi hs đọc đoạn văn mình thích và nêu lý do

thích

-Về tập đọc -Xem trước:Đất nước

-Nhận xét tiết học

thu Màu trắng điệp làm bằng bột vỏ sò trộn với hồ nếp, nhấp nhánh muôn ngàn hạt phấn

o Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương

 rất có duyên

o Tranh vẽ đàn gà con  tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ

o Kĩ thuật tranh  đã đạt tới sự trang trí tinh tế

o Màu trắng điệp  là 1 sự sáng tạo góp phần vào kho tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ

+ Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

Vì họ đã đem vào tranh những cảnh vật càng ngắm càng thâý đậm đà, lành mạnh, hóm hỉnh và vui tươi

Vì họ đã sáng tạo nên kĩ thuật vẽ tranh và pha màu tinh tế, đặc sắc

-3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn

-Giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh dân gian làng Hồ Nhấn mạnh những từ ngữ ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của những bức tranh

-Luyện đọc theo cặp

-Thi đọc trước lớp

-Nhận xét, bình chọn

- Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền cuả văn hoá dân tộc

TUẦN: 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Trang 4

TIẾT : 131 Môn: Toán

Bài: Luyện tập

I.Mục tiêu:

-Biết tính vận tốc của chuyển động đều

-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

-Tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ

-Xem bài ở nhà

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Cho hs làm lại bài 3 tiết 130

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cá nhân

.Mục tiêu: Luyện tập

-Bài 1:

+Gọi hs nêu công thức tính vận tốc

+Cho hs tự làm bài vào vở:

+Gọi hs đọc kết quả

+Hỏi:

• Có thể tính vận tốc của đà điểu với đơn vị đo

là m/ giây không?

-Bài 2:

+Gọi hs nêu cách giải

+Cho hs giải vào vở:

+Gọi hs điền trên bảng phụ:

-Bài 3:

-Hát

-1 hs nêu yêu cầu.

V = s : tVận tốc chạy của đà điểu:

5250 : 5 = 1050 ( m/ phút) Đáp số : 1050 m/ phút +Nhận xét

• Cách 1:

1 phút = 60 giây Vận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:

1050 : 60 = 17,5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây

• Cách 2:

5 phút = 300 giâyVận tốc chạy của đà điểu với đơn vị đo là m/ giây:

5250 : 300 = 17, 5 ( m/ giây) Đáp số : 17,5 m/ giây

-1 hs nêu yêu cầu.

Trang 5

+Chỉ quãng đường?

+Thời gian đi bằng ô tô?

+Cho hs giải vào vở:

1 hs làm trên bảng phụ:

+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày:

-Bài 4: giảm

+Hướng dẫn hs tìm thời gian trong bài:

+Cho hs giải vào vở:

+Cho 2 hs thi đua giải nhanh, giải đúng

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi lại cách tính vận tốc

-Về xem lại bài

-Xem trước:Quãng đường

-Nhận xét tiết học

+ Nửa giờ =

2

1 giờ = 0,5 giờ+ Quãng đường người đó đi bằng ô tô:

25 – 5 = 20 ( km ) Thời gian người đó đi bằng ô tô:

Nửa giờ =

2

1 giờ = 0,5 giờ Vận tốc của ô tô:

20 : 0,5 = 40 ( km/ giờ)

Đáp số: 40 km/ giờ +Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phútThời gian đi của ca nô:

7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1 giờ 15 phút

1 giờ 15 phút = 1, 25 giờVận tốc của ca nô:

30 : 1, 25 = 24 ( km/ giờ) Đáp số: 24 km/ giờ+Nhận xét

******************************

Trang 6

TUẦN: 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

+ Ý nghĩ của Hiệp định Pa-ri: ĐQ Mĩ buộc phải rút quân khỏi VN, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân ta tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn

-Trình bày lưu loát nội dung trên

-Lòng tự hào dân tộc

II Chuẩn bị:

-Tranh, phiếu học tập

-Xem bài ở nhà

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

+Mĩ có âm mưu gì khi ném bom huỷ diệt Hà Nội

và các vùng phụ cận?

+Thuật lại trận chiến ngày 26 – 12 – 1972.

+Tại sao 30- 12 – 1972, Tổng thống Mĩ buộc

phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc?

-Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Cá nhân.

.Mục tiêu: Biết vì sao Mĩ buộc phải kỉ hiệp định

Pa-ri ? Khung cảnh lễ kí lễ kí Hiệp định Pa- Pa-ri.

-Yêu cầu hs đọc SGK, trả lời câu hỏi sau:

+ Hiệp định Pa- ri được kí kết ở đâu? Vào ngày

nào?

+Vì sao từ thế lật lọng không muốn kí Hiệp định Pa-

ri, nay Mĩ lại buộc phải kí Hiệp định Pa- ri về việc

chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở VN?

+Hãy mô tả sơ lược khung cảnh lễ kí Hiệp định

Pa- ri ?

+ Hoàn cảnh của Mĩ năm 1973, giống gì với hoàn

cảnh của Pháp năm 1954?

-Nêu: Giống như năm 1954, VN lại tiến đến mặt

trận ngoại giao với tư thế của người chiến thắng trên

chiến trường Bước lại vết chân của Pháp, Mĩ buộc

phải kí Hiệp định Pa- ri với những điều khoản có lợi

cho dân tộc ta Chúng ta cùng tìm hiểu về những nội

dung chủ yếu của Hiệp định.

* Hoạt động 2: Nhóm 4.

+HS mô tả như SGK

+ Thực dân Pháp và ĐQM đều bị thất bại nặng nề trên chiến trường VN.

Trang 7

.Mục tiêu: Biết nội dung cơ bản và ý nghĩa của Hiệp

định Pa- ri.

-Chia nhóm 4.

-Yêu cầm hs trả lời:

+Nhóm 1, 2, 3: Trình bày nội dung chủ yếu nhất

của Hiệp định Pa- ri.

+Nhóm 4, 5, 6: Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta

thấy Mĩ đã thừa nhận điều quan trọng gì?

+Nhóm 7, 8: Hiệp định Pa- ri có ý nghĩa thế nào

với lịch sử dân tộc ta?

-Gọi hs đọc bài học

* Hoạt động tiếp nối:

-Tổng kết bài: Mặc dù cố tình lật lọng, kéo dài thời

gian đàm phán nhưng cuối cùng 27- 1-1973, ĐQM

vẫn phải kí Hiệp định Pa- ri, công nhận độc lập dân

tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN, cam kết rút quân và

chấm dứt chiến tranh ở VN.

Có được thành công Hiệp định Pa- ri, nhân dân

đã phải đổ bao nhiêu xương máu trong 18 năm gian

hi sinh, kiên cường chiến đấu

Hiệp định Pa- ri đánh dấu 1 bước thắng lợi quan

trọng có ý nghĩa chiến lược: Nhân dân ta đánh cho

Mĩ cút để tiếp tục sẽ đánh cho Nguỵ nhào, giải

phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước như

Bác Hồ đã chúc nhân dân trong tết 1969:

Vì độc lập, vì tự do Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Nguỵ nhào

Tiến lên chiến sĩ đồng bào

Bắc Nam xum họp xuân nào vui hơn!

-Hỏi các câu hỏi cuối bài.

-Về xem lại bài -Nhận xét tiết học.

-Xem trước: Lễ kí hiệp định Pa-ri

+ Hiệp định Pa- ri quy định:

• Mĩ phải tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ VN.

• Phải rút toàn bộ quân Mĩ và quân đồng minh

ra khỏi VN.

• Phải chấm dứt dính líu quân sự ở VN.

• Phải có trách nhiệm trong việc hàn gắn vết thương ở VN.

+ Nội dung Hiệp định Pa- ri cho ta thấy Mĩ đã thừa nhận sự thất bại của chúng trong chiến tranh ở VN; công nhận hoà bình và độc dân tộc, toàn vẹn lãnh thổ của VN.

+ Hiệp định Pa- ri đánh dấu bước phát triển mới của cách mạng VN ĐQM buộc phải rút quân khỏi nước ta, lực lượng cách mạng miền Nam chắc chắn mạnh hơn kẻ thù Đó là thuận lợi rất lớn để nhân dân

ta tiếp tục đẩy mạnh đấu tranh, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.

-Đại diện nhóm trình bày.

-Nhận xét, bổ sung.

- SGK / 53.

Trang 8

TUẦN: 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT : 53 Môn: Tập làm văn

Bài: Ôn tập về tả cây cối

  

I.Mục tiêu:

-Biết được trình tự tả, tìm được các hình ảnh so sánh, nhân hoá tác giả sử dụng để tả cây chuối trong bài văn

-Viết được 1 bài văn tả 1 bộ phận của 1 cây quen thuộc

-Ý thức chăm sóc, bảo vệ cây

-Gọi hs đọc lại đoạn văn đã viết lại trong tiết 52

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cả lớp

.Mục tiêu: Làm bài 1

-Gọi:

-Gọi hs nhắc lại:

• Trình tự tả cây cối:

• Các giác quan được sử dụng khi quan sát:

• Biện pháp tu từ được sử dụng:

• Cấu tạo:

-Dán tờ phiếu lên bảng

-Gọi 1 hs đọc lại

-Yêu cầu hs đọc thầm bài Cây chuối mẹ, suy

nghĩ, làm bài cá nhân Phát phiếu cho 2 hs làm:

Nhắc hs: Chỉ trả lời vắn tắt trên phiếu, sẽ kết hợp

nói khi trình bày

-Hát

-1 hs đọc bài 1.

Cả lớp đọc thầm trong sgk

• Tả từng bộ phận hoặc từng thời kì phát triển của cây Có thể tả bao quát rồi tả chi tiết

• Thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác

• So sánh, nhân hoá

o Kết bài: Nêu lợi ích của cây, tình cảm của người tả về cây

a Cây chuối trong bài đựơc tả theo từng thời kì phát triển của cây: cây chuối con  cây chuối to

 cây chuối me

Còn có thể tả cây cối theo tình tự : từ bao quát đến chi tiết từng bộ phận

b Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…

Còn có thể tả cây cối bằng xúc giác, thính

Trang 9

-Gọi hs dán bài lên bảng, trình bày:

-Nhấn mạnh: Tác giả đã nhân hoá cây chuối

bằng cách gắn cho cây chuối những từ ngữ:

+Chỉ đặc điểm, phẩm chất của người: đĩnh đạc

thành mẹ, hơn hớn, bận, khẽ khàng

+Chỉ hoạt động cuả người: đánh động cho mọi

người biết, đưa, đành để mặc

+Chỉ những bộ phận đặc trưng của người: cổ,

nách

* Hoạt động 2: Cá nhân

.Mục tiêu: Làm bài 2

-Bài 2:

+Nhắc: Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết 1 đoạn

văn ngắn, chọn tả chỉ 1 bộ phận của cây Khi tả

có thể chọn cách miêu tả khái quát rồi tả chi tiết

hoặc tả sự biến đổi của bộ phận đó theo thời

gian Cần chú ý cách thức miêu tả, cách quan

sát, so sánh, nhân hoá…

+Giới thiệu tranh ảnh về hoa, quả, cây

+Chấm điểm

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi hs nhắc lại ghi nhớ về tả cây cối.

-Về xem lại bài

-Chuẩn bị kiểm tra

-Nhận xét tiết học

giác, vị giác, khứu giác

c Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dài như lưõi mác… / Các tàu là ngả ra ….như những cái quạt lớn / Cái hoa thập thò, hoe hoe đỏ như 1 mầm lửa non

Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to,

đĩnh đạc…/ Chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ./ Cổ cây chuối mẹ mập, tròn, rụt lại / Vài chiếc lá…đánh động cho mọi người biết…/ Các cây con cứ lớn nhanh hơn hớn./ Khi cây mẹ bận đơm hoa…/ Lẽ nào nó đành để mặc … đè dập

1 hay 2 đứa con đứng sát nách nó/ Cây chuối mẹ khẽ khàng ngả hoa…

-Nhận xét, bổ sung

-1 hs đọc nội dung bài 2.

+ 1 vài hs nói chọn tả bộ phận nào của cây

+ Hs làm bài vào VBT

+1 số hs đọc bài của mình

+Nhận xét

Trang 10

TUẦN 27 Thứ ba ngày 10 tháng 3 năm 2009

TIẾT 132 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Môn: Toán

Bài: Quãng đường

  I.Mục tiêu:

-Biết tính quãng đường đi được của 1 chuyển động đều

-Tính đúng các quãng đường trong bài tập

-Tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ

-Xem bài ở nhà

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Cho hs làm lại bài 4 tiết 132

-Giới thiệu bài

*Hoạtđộng 1: Cả lớp

Mục tiêu: Biết tính quãng đường đi được của 1

chuyển động đều

-Cho hs đọc thí dụ 1

-Cho hs nêu yêu cầu của bài toán:

-Cho hs nêu cách tính

-Cho hs lên trình bày bài toán

-Gọi:

-Hỏi: Để tính quãng đường ô tô đi được ta làm

sao?

-Quy tắc:

-Yêu cầu hs viết công thức tính quãng đường khi

biết vận tốc và thời gian

-Cho hs đọc thí dụ 2

-Cho hs tự giải vào vở, nhắc hs chú ý đơn vị đo

-Cho hs lên trình bày bài toán

-Gọi:

-Nhắc hs: Nếu đơn vị đo vận tốc là km/ giờ, thời

gian tính theo đơn vị đo là giờ thì quãng đường

tính theo đơn vị đo là km

-Hát

-Tính quãng đường đi được của ô tô

- 42,5 x 4 Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ:

42,5 x 4 = 170 ( km) Đáp số: 170 km-Nhận xét

- Để tính quãng đường ô tô đi được ta lấy quãng đường ô tô đi trong 1 giờ hây vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi

-Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc nhân với thời gian.

- s = v x t

-1 hs nêu yêu cầu

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ (

2

5giờ)Quãng đường người đó đã đi được:

12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km+ Nhận xét

Trang 11

*Hoạtđộng 2: Cá nhân

.Mục tiêu: Luyện tập

-Bài 1:

+Gọi hs nêu công thức tính quãng đường và nói

cách tính

+Cho hs làm vào vở:

+Gọi hs lên bảng sửa

-Bài 2:

+ Nhắc hs số đo thời gian và vận tốc phải cùng 1

đơn vị đo thời gian

+Nêu cách giải?

+Cho hs làm vào vở:

1 hs làm bảng phụ:

+Gọi hs đính bài lên bảng

-Bài 3: giảm

+Gọi hs nêu thời gian đi của xe

+ Cho hs làm vào vở:

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi lại công thức tính quãng đường

-Về xem lại bài

Xem trước: Luyện tập

-Nhận xét tiết học

-1 hs nêu yêu cầu.

+ s = v x t

15,2 x 3 +Quãng đường ca nô đi được:

15,2 x 3 = 45, 6 (km) Đáp số: 45,6 km +Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+ Đổi số đo thời gian về số đo có đơn vị là giờ

15 phút = 0, 25 giờ + 15 phút = 0, 25 giờQuãng đường đi được của người đi xe đạp: 12,6 x 0,25 = 3,15 (km)

Đáp số: 3.15 km

+Nhận xét

-1 hs nêu yêu cầu.

+11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2 giờ 40 phút= 2

3

83

2260

+ 2 giờ 40 phút= 2

3

83

2260

Độ dài quãng đường AB:

42 x 3

Trang 12

TUẦN: 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT : 27 Môn: Chính Tả

Bài: Cửa sông

  

I.Mục tiêu:

-Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông

-Tìm được tên riêng trong hai đoạn trích trong SGK, củng cố khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nứơc ngoài

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cá nhân

.Mục tiêu: Viết chính tả

-Đọc mẫu

-Đọc từng câu, cho hs rút ra từ khó, gv ghi bảng,

hs phân tích, gv xoá bảng, cho hs viết vở nháp

-Đọc mẫu lần 2

-Nhắc cách viết, cách ngồi

-Đọc hs sửa bài:

-Chấm 8 vở

-Nhận xét bài chấm

-Tổng kết lỗi

* Hoạt động 2: Cá nhân

.Mục tiêu: Luyện tập

-Bài 2:

+Cho hs làm bài cá nhân vào VBT

Cho 2 hs làm trên bảng phụ

Phát bảng phụ cho 2 hs làm

-nước lợ, tôm rảo, lưỡi sóng, lấp loá,…

-HS nhớ, viết bài

-HS soát bài

-Sửa lỗi

- 1hs đọc yêu cầu bài 2.

+Hs gạch dưới trong VBT, giải thích cách viết

Tên người: Cri-xtô-phô-rô Cô-lôm-pô,

A-mê-ri-gô Ve-xpu-xi, Eùt-mân Hin-la-ri, Ten –sinh No-rơ-gay

Tên địa líù: I-ta-li-a, Lo-ren, A-mê-ri-ca,

E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân

Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong 1 bộ phận của

Trang 13

+Gọi hs phát biểu ý kiến, nêu cách viết.

+Mời 2 hs đính bài lên bảng, trình bày:

* Hoạt động tiếp nối:

-Nhắc các chữ hs viết sai nhiều

-Ve àxem lại bài

-Xem trước: Tiết 1 – Ôn tập giữa HK I

-Nhận xét tiết học

tên riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

Tên địa lí: Mĩ Aán Độ, Pháp.

Viết giống như cách viết tên riêng VN, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng được phiên âm theo âm Hán Việt

+Nhận xét

+1 hs đọc lại

******************

Trang 14

TUẦN: 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT : 53 Môn: Luyện từ và câu

Bài: Mở rộng vốn từ: Truyền thống

-Cho hs đọc lại baì 3 tiết 52

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Nhóm 5

.Mục tiêu: Làm bài 1

-Bài 1:

+Phát bảng phụ cho hs.GV nhắc hs : BT yêu cầu

các em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng 1

câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm được

nhiều hơn càng đáng khen

-Hát

-1 hs nêu yêu cầu bài.

+Làm việc theo nhóm:

a Yêu nước:

Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành cho voiMuốn coi lên núi mà coiCó bà Triệu Aåu cưỡi voi đánh cồng

b Lao động cần cù:

Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ

Có công mài sắt có ngày nên kimCó làm thì mới có ăn

Không dưng ai dễ đem phần cho ai

Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa

c Đoàn kết

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Khôn ngoan đối đáp người ngoàiGà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung 1 giàn Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong 1 nước phải thương nhau cùng

d Nhân ái

Thương người như thể thương thân

Lá lành đùm lá rách

Máu chảy ruột mềm

Trang 15

* Hoạt động 2: Nhóm 5

.Mục tiêu: Làm bài 2

-Bài 2:

+Giải thích bằng cách phân tích mẫu: cầu kiều,

khác giống

+Gọi hs đính bài lên bảng, trình bày bài làm

+Gọi 1 hs tiếp nối nhau đọc lại kết quả

+Sửa vào VBT

+Gọi hs làm bài trên bảng phụ đính bài lên bảng,

trình bày

* Hoạt động tiếp nối:

-Gọi hs nhắc lại bài 1, 2

-Về xem lại bài

-Xem trước: Liên kết các câu trong bằng từ ngữ

nối

-Nhận xét tiết học

Môi hở răng lạnh

+Đại diện mỗi nhóm dán bài lên bảng, trình bày

+Nhận xét

+Hs viết vào vở

-1 hs nêu yêu cầu bài.

+Làm bài theo nhóm trên bảng phụ

7 nhớ kẻ cho

8 nước còn uống nước nhớ nguồn

Trang 16

TUẦN: 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT : 53 Môn: Khoa học Bài : Cây con mọc lên từ đất

-Ngâm lạc hạt qua 1 đêm

-Hạt đã gieo từ trước

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

+Thế nào là sự thụ phấn ?

+Thế nào là sự thụ tinh ?

+Hạt và quả hình thành như thế nào?

-Giới thiệu bài.

* Hoạt động 1: Nhóm 4

.Mục tiêu: Biết cấu tạo của hạt

-Chia nhóm 4.

-Chia cho mỗi nhóm 1 hạt lạc đã ngâm qua đêm.

-Hướng dẫn hs: Bóc vỏ hạt, tách hạt làm đôi và cho

biết đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng.

-Gọi:

-Kết luận: chỉ vào hình minh hoạ và nêu: Hạt gồm có

3 bộ phận bên ngoài cùng là vỏ hạt, phần màu trắng

đục nhỏ phía trên đỉnh ở giữa khi ta tách hạt ra làm

đôi là phôi, phần 2 bên chính là chất dinh dưỡng của

hạt.

-Yêu cầu hs đọc kĩ bài tập 2 / 108 và tìm xem mỗi

thông tin trong khung chữ tương ứng với hình nào?

-Kết luận: Đây là quá trình hạt mọc thành cây Đầu

tiên khi gieo hạt Hạt phình lên vì hút nước Vỏ hạt

nứt ra để rễ mầm nhú ra cắm xuống đất, xung quanh

rễ mầm mọc ra rất nhiều rễ con Sau vài ngày, rễ

mầm mọc nhiều hơn nữa, thân mầm lớn lên, dài ra và

chui lên khỏi mặt đất Hai lá mầm xoè ra, chồi mầm

lớn dần và sinh ra các lá mới Hai lá mầm teo dần rồi

rụng xuống Cây con bắt đầu đâm chồi, rễ mọc nhiều

hơn.

-Hát

-Hs làm việc theo nhóm.

-Đại diện nhóm lên chỉ từng bộ phận của hạt -Nhận xét.

-Nhận xét, bổ sung.

Trang 17

* Hoạt động 2: Nhóm 4

.Mục tiêu: Biết quá trình phát triển thành cây của hạt

-Chia nhóm 4.

-Yêu cầu cả nhóm cùng quan sát hình minh hoạ 7

trang 109, SGK và nói về sự phát triển của hạt mướp

từ khi được gieo xuống đất cho đến khi mọc thành

cây, ra hoa, kết quả.

-Gọi đại diện 7 nhóm trình bày:

* Hoạt động 3: Nhóm 6

.Mục tiêu: Tìm hiểu về điều kiện nảy mầm của hạt.

• Cốc 1: Đất khô.

• Cốc 2: Đất ẩm, nhiệt độ bình thường.

• Cốc 3: Đặt ở dưới bóng đèn.

• Cốc 4: Đặt vào tủ lạnh

-Gọi 4 hs lên chỉ và nêu nhận xét về sự phát triển của

hạt trong từng cốc.

-Hỏi: Qua thí nghiệm về 4 cốc gieo hạt vừa rồi em có

nhận xét gì về điều kiện nảy mầm của hạt?

-Kết luận: Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và

nhiệt độ thích hợp không quá nóng, không quá lạnh.

* Hoạt động tiếp nối:

-Hạt gồm có những bộ phận nào?

-Nêu các điều kiện nảy mầm của hạt?

-Về xem lại bài

-Xem trước: Sự sinh sản của thực vật có hoa.

-Nhận xét tiết học.

-Các nhóm làm việc:

a) Bắt đầu gieo hạt mướp xuống đất.

b) Sau vài ngày, rễ mầm đã mọc nhiều, thân mầm chui lên khỏi mặt đất với 2 lá mầm.

c ) Hai lá mầm chưa rụng, cây đã bắt đầu đâm chồi, mọc thêm nhiều lá mới

d ) Cây mứơp đã bắt đầu ra hoa và kết quả.

e ) Cây mướp phát triển mạnh, quả mướp lớn đến độ thu hoạch.

g ) Quả mướp già không thể ăn được nữa Bổ dọc quả mướp ta thấy trong ruột có rất nhiều hạt.

h ) Hạt mướp khi quả mướp đã già, khi vỏ chuyển sang màu nâu xỉn, bóc lớp xơ mướp ta được rất nhiều hạt màu cánh gián, có thể đem gieo trồng -Nhận xét, bổ sung.

- Hs trưng bày sản phẩm của mình trước mặt.

• Tên hạt được gieo.

• Số hạt được gieo.

• Số ngày gieo hạt.

• Cách gieo hạt.

• Kết quả.

Hs giới thiệu sản phẩm trước lớp.

-4 hs lên bảng quan sát và đưa ra nhận xét.

• Cốc 1: Hạt không nảy mầm đựơc.

• Cốc 2: Hạt nảy mầm bình thường.

• Cốc 3: Hạt cây không nảy mầm.

• Cốc 4: Hạt cây không nảy mầm.

-Nhận xét.

-Hạt nảy mầm được khi có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp.

Trang 18

TUẦN: 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT : 54 Môn: Khoa học

Bài: Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ

I.Mục tiêu:

-Kể được tên một số cây có thể mọc từ thân, cành, lá, rễ của cây mẹ

-Thực hành trồng cây bằng 1 bộ phận của cây mẹ

-Ham tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

-Ngọn mía, cu khoai tây, lá sống đời, củ gừng, củ hành,…

-Xem bài ở nhà, đất

III Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Gọi hs lên bảng tách 1 hạt và nêu cấu

tạocủahạt

-Mô tả quá trình hạt mọc thành cây

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Nhóm 4

.Mục tiêu: Biết nơi cây con mọc lên từ 1 số bộ

phận của cây mẹ

-Chia nhóm 4, vật để quan sát

-Yêu cầu các nhóm quan sát và tìm xem chồi có

thể mọc lên từ vị trí nào của thân cây, củ

-Gọi đại diện nhóm trả lời, chỉ rõ vào nơi chồi

mọc ra trên vật thật

-Hỏi:

• Người ta trồng cây mía bằng cách nào?

• Người ta trồng hành bằng cách nào?

-Yêu cầu hs chỉ vào từng hình minh hoạ trang

-Hát

-Thảo luận, ghi ra giấy:

• Củ khoai tây: chồi mọc ra ở chỗ lõm

• Ngọn mía: chồi mọc ra từ nách lá

• Cây rau ngót: chồi mọc ra từ nách lá

• Cây sống đời: chồi mọc ra từ mép lá

• Củ gừng: chồi mọc ra từ chỗ lõm trên bề mặt củ

• Củ hành: chồi mọc ra từ phía đầu của củ

• Người ta trồng cây mía bằng cách chặt lấy ngọn mía khi thu hoạch, lên luống đất, đặt ngọn mía nằm dọc trong những rãnh sâu bên luống Dùng tro, trấu hoặc đất tơi, xốp phủ lên trên

• Người ta trồng hành bằng cách tách củ hành thành các nhánh, đặt xuống đât tơi, xốp, ít ngày sau phía đầu của nhánh hành chồi mọc lên, phát triển thành khóm hành

Trang 19

110/ SGK, trình bày theo yêu cầu:

• Tên cây hoặc củ được minh hoạ?

• Vị trí chồi có thể mọc ra từ cây, củ đó

-Kết luận: trong tự nhiên cũng như trong trồng

trọt, không phải cây nào cũng mọc lên từ hạt mà

một số cây có thể mọc lên từ thân hoặc rễ hoặc

lá của cây mẹ

-Gọi hs đọc bài học; xem tranh 7, 8, 9

* Hoạt động 2: Nhóm 2

.Mục tiêu: Thi: người làm vườn tí hon

-Chia nhóm 2

-Yêu cầu hs trao đổi, mô tả cách trồng cây

-Gọi đại diện nhóm trình bày

-Nhận xét, bổ sung

* Hoạt động 3: Nhóm 6

.Mục tiêu: Thực hành trồng cây

-Chia nhóm 6

-Phát thân, lá, rễ cho các nhóm

-Hướng dẫn cách làm đất, trồng cây

-Yêu cầu hs rửa sạch tay bằng xà phòng sau khi

đã trồng cây xong

-Cho hs quan sát sản phẩm của cả lớp

-Dặn hs theo dõi xem cây của nào mọc chồitrước

-Nhận xét tác phong làm việc của hs

* Hoạt động tiếp nối:

-Hỏi cây con có thể mọc lên từ đâu?

-Về xem lại bài

-Xem trước : Cây con mọc lên từ hạt

-Nhận xét tiết học

• Hình 1: cây mía Chồi mọc ra từ nách la.ù

• Hình 2: Củ khoai tây: chồi mọc ra ở chỗ lõm của củ

• Hình 3: Củ gừng: chồi mọc ra từ chỗ lõm trên bề mặt củ

• Hình 4: Củ hành: chồi mọc ra từ phía trên đầu của củ

• Hình 5: củ tỏi Chồi mọc ra từ phía trên đầu của củ

• Hình 6: Lá cây sống đời: chồi mọc ra từ mép lá

-Nhận xét

-SGK / 111

-Làm việc theo cặp

-Người ta trồng khoai tây bằng cách lên luống, làm đất thật tơi xốp, cắt củ khoai tây thành các miếng sao cho miếng nào cũng có 2 đến 4 chỗ lõm và trồng xuống đất, phủ 1 lốp đất mỏng lên Mấy ngày sau cây con đã mọc chồi lên khỏi mặt đất

Trang 20

TUẦN 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT 54 Môn: Tập đọc

Bài: Đất nước

  I.Mục tiêu:

-Hiểu ý nghĩa : Niềm vui, niềm tự hào về đất nước tự do

-Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

-Yêu đất nước

II Chuẩn bị:

-Tranh

-Xem bài ở nhà

III.Hoạt động dạy học:

* Khởi động:

-Gọi hs nối tiếp nhau đọc bài Tranh làng Hồ , trả

lời câu hỏi trong bài

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1:cả lớp

.Mục tiêu: luyện đọc, tìm hiểu bài

-Gọi hs chia đoạn:

-Gọi:

-Sửa lỗi phát âm cho hs, cách ngắt giọng:

-Gọi:

-Hướng dẫn hs hiểu nghĩa từ mới trong SGK

-GV đọc diễn cảm toàn bài

-Yêu cầu hs đọc thầm khổ1, 2, trả lời: “Những

ngày thu đã xa” được tả trong 2 khổ thơ đầu đẹp

mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên điều

đó?

-Giảng: đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà

Nội năm xưa-năm những người con cuả Thủ đô

từ biệt Hà Nội- Thăng Long- Đông Đô lên chiến

khu đi kháng chiến

- Yêu cầu hs đọc thầm khổ thơ 3, trả lời:Cảnh đất

- Hát

-1 hs đọc toàn bài

-Lớp quan sát tranh

- 5 khổ là 5 đoạn

-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 1

Sáng mát trong / như sáng năm xưaGió thổi mùa thu / hương cốm mớiTôi nhớ những ngày thu / đã xa

Những phố dài / xao xác hơi may

Người ra đi / đầu không ngoảnh lạiSau lưng / thềm nắng / lá rơi đầy

-5 hs tiếp nối nhau đọc lần 2

-Luyện đọc theo cặp

-Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre

Trang 21

nước trong mùa thu mới được tả trong khổ thơ thứ

3 đẹp như thế nào?

-Hỏi: Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên

nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc

kháng chiến ?

-Yêu cầu hs đọc thầm 2 khổ thơ cuối,trả lời:

Lòng tự hào về đất nước tự do và về truyền

thống bất khuất của dân tộc được thể hiện qua

những từ ngữ, hình ảnh nào ở 2 khổ thơ cuối?

* Hoạt động 2: nhóm 2

.Mục tiêu: Luyện đọc diễn cảm

-Hướng dẫn đọc đúng:

-Đọc mẫu khổ 3, 4

* Hoạt động tiếp nối:

-Ý nghĩa bài thơ?

-Về HTL

-Xem trước: Tiết 2

-Nhận xét tiết học

phấp phới; trời thu thay áo mới, trời thu trong

biếc Vui: rừng tre phấp phới, trời thu nói cười

thiết tha

- Tác giả đã sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho đất trời cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến

+ Lòng tự hào về đất nước tự do được thể hiện

qua những từ ngữ được lặp lại: Trời xanh đây, núi rừng đây, của chúng ta, của chúng ta….các từ ngữ đây, của chúng ta được lặp đi

lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã thuộc về

chúng ta Những hình ảnh: Những cánh đồng thơm mát, Những ngả đường bát ngát, Những dòng sông đỏ nặng phù sa được miêu tả theo

cách liệt kê như vẽ ra trước mắt cảnh đất nước tự

do bao la

+Lòng tự hào về truyền thống bất khuất của

dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ sau:

Nước của những người chưa bao giờ khuất ( những người dũng cảm, chưa bao giờ chịu khuất

phục / những người bất tử, sống mãi với thời

gian) qua hình ảnh: Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất Những buổi ngày xưa vọng nói về

( tiếng của ông cha từ nghìn năm lịch sử vọng về nhắn nhủ cháu con…)

-5 hs tiếp nối nhau đọc bài

• Khổ 1 2: giọng tha thiết, bâng khuâng

• Khổ 3, 4: nhịp nhanh hơn, giọng vui, khoẻ khoắn, tràn đầy tự hào

• Khổ 5: giọng chậm rãi, trầm lắng, chứa chan tình cảm, sự thành kính

-Luyện đọc theo cặp

-Thi đọc trước lớp

-Nhận xét, bình chọn

-Hs nhẩm HTL từng khổ, cả bài

-Thi HTL từng khổ, cả bài

- Nhận xét, bình chọn

Trang 22

TUẦN 27 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

TIẾT 133 Môn: Toán

Bài: Luyện tập

I.Mục tiêu:

-Bíêt tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

-Thực hiện tính quãng đường thành thạo

-Tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

-Bảng phụ

-Xem bài ở nhà

III.Hoạt động dạy học:

*Khởi động :

-Cho hs làm lại bài 4 tiết 132

-Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Cá nhân

.Mục tiêu: Luyện tập

-Bài 1:

+Cho hs nêu cách tính quãng đường

+Cho hs tự làm vào vở:

+Cho hs lên bảng ghi kết quả bài toán

-Bài 2:

+Hướng dẫn hs tính thời gian đi của ô tô:

+Cho hs tự làm vào vở:

+Cho hs lên bảng sửa bài

-Bài 3: giảm

+ Cho hs làm vào vở:

Cho 1 hs làm trên bảng phụ:

-Hát

-1 hs đọc yêu cầu.

S= v x t

v 32,5km/ giờ 210 m/ phút 36km/ giờ

+Nhận xét

-1 hs đọc yêu cầu.

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờThời gian ô tô đi từ A đến B:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

4 giờ 45 phút = 4,75 giờĐộ dài quãng đường AB:

46 x 4,75 = 218.5 ( km) Đáp số: 218,5 km

+Nhận xét

-1 hs đọc yêu cầu.

15 phút = 0,25 giờQuãng đường ong mật bay được:

8 x 0,25 = 2 (km) Đáp số: 2 km

Ngày đăng: 02/07/2014, 03:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chỉ rõ mối quan hệ từ in đậm có tác dụng gì. - GA L 5- Tuan  27
Bảng ch ỉ rõ mối quan hệ từ in đậm có tác dụng gì (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w