- Nhận xét, ghi điểm B/ Bài mới : 1 Giới thiệu bài : “ Tác động của con người đến môi trường rừng” Hoạt động : a Họat động 1:- Quan sát và thảo luận.. -HS quan sát 134,135 SGK và thảo
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 2 tháng 05 năm 2011
KHOA HỌC ( tiết 65 ) : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
Nêu tác hại của việc phá rừng
Giáo dục HS biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình minh hoạ trang 134,135 SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá & tác hại của việc phá rừng SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ( 35 phút )
A/ Kiểm tra bài cũ :
“ Vai trò của môi trường tự nhiên đối với
đời sống con người”
-Môi trường tự nhiên cung cấp cho
con người những gì?
-Môi trường tự nhiên nhận từ các hoạt
động của con người những gì?
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
“ Tác động của con người đến môi trường
rừng”
Hoạt động :
a) Họat động 1:- Quan sát và thảo luận.
Mục tiêu: HS nêu được những nguyên
Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị
tàn phá: đốt rừng làm nương; lấy củi, đốt
- HS trả lời, lớp nhận xét
- HS nghe
-HS quan sát 134,135 SGK và thảo luậntrả lời câu hỏi:
Hình 1 : Con người phá rừng để lấy đất
canh tác, trồng cây lương thực, cây ănquả ,cây công nghiệp
Hình 2 : Con người phá rừng để lấy chất
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình
Trang 2HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,… phá
rừng để lấy đất làm nhà, làm đường ,…
b) Họat động 2 :Thảo luận.
Mục tiêu: HS nêu được tác hại của
việc phá rừng
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV theo dõi nhận xét
Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:
Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán
xảy ra thường xuyên
Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
Động vật và thực vật quý hiếm giảm
dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một
số loài có nguy cơ tuyệt chủng
C/Củng cố, dặn dò:
: HS trình bày các thông tin, tranh ảnh
đã sưu tầm về nạn phá rừng và hậu quả
-Đại diện từng nhóm trình bày bình kếtquả của nhóm mình Các nhóm khác bổsung
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung điều luật: Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy
định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài; Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, ngắt
giọng làm rõ từng điều luật, khoản mục
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3 Thái độ: Có ý thức về quyền, bổn phận của mình với gia đình, xã hội
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học: ( 40 phút )
Trang 3-Luyện đọc các tiếng khó: quyền, chăm
sóc sức khoẻ ban đầu, công lập, bản sắc
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
GV Hướng dẫn HS đọc
Điều 15,16 , 17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền của trẻ em Việt Nam ?
Giải nghĩa từ :quyền
+ Hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói
trên
Điều 21:
+ Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật
-HS đọc thành tiếng nối tiếp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
Điều 16: Quyền học tập của trẻ em Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em -1HS đọc lướt + câu hỏi
-HS đọc 5 bổn phận của trẻ em được quyđịnh trong luật
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm
Trang 4rành mạch từng khoản mục, ngắt hơi
đúng các dấu câu; nhấn giọng: yêu quý,
kính trọng, lễ phép, thương yêu, đoàn
kết, giúp đỡ, chăm chỉ, giữ gìn, rèn
luyện, thực hiện, tôn trọng, bảo vệ,
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
nhiều lần và thực hiện luật
-Chuẩn bị tiết sau :Sang năm con lên
bảy
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em , quy định bổn phần của trẻ em đối với gia đình và xã hội biết liên hệ nhũng điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phần của trẻ em.
-HS lắng nghe
TOÁN ( tiết 161 ) : Ôn tập về tính diện tích , thể tích một số hình
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về tính diện tích, thể tích một số hình
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi tóm tắt như SGK, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc công thức tính diện tích hình
-Cho HS nêu qui tắc công thức tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích
-Cho HS nhắc lại
-Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS tính diện tích quét vôi
HS nêu và làm bài tập
-HS nêu -HS nhắc lại
-HS đọc yêu cầu bài tập -HS thảo luận tìm cách tính
Giải:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
-Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Hãy nêu cách tính thể tích cái hộp
-Nêu cách tính toàn phần của hình lập
phương ?
-Cho HS giải
-Gv nhận xét
Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Muốn tính thời gian bơm đầy bể nước cần
C/Củng cố, dăn dò : Nêu qui tắc công thức
tính diện tích xung quanh ,diện tích toàn
6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi:
84 + 27 - 8,5 = 102,5 ( m2)Lớp nhận xét
-HS đọc -HS trả lời
Giải :
a/ Thể tích cái hộp hình lập phương:
10 x 10 x 10 = 1000( cm3)b/ Diện tích giấy màu cần dán chính làdiện tích toàn phần của hình lậpphương Vậy diện tích giấy màu cầndùng:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)-HS nhận xét
-HS đọc -HS trả lời theo gợi ý của GV
Giải :
Thể tích bể nước là:
2 x 1,5 x1 = 3 ( m3)Thời gian để vòi chảy đầy bể là
3 :0,5 = 6 (giờ )
HS nhận xét
ĐẠO ĐỨC ( tiết 33 ) : THỰC HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG
I/MỤC TIÊU:-HS biết một số quy tắc chung về thực hành an toàn giao thông
-Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và truyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-HS và GV sưu tầm tranh ảnh về an toàn giao thông (tranh đúng và tranh sai luật giao thông)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 35 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-HS1: Nêu nguyên nhân gây tai nạn giao
thông
-HS2: Điều gì sẽ xảy ra khi người vi phạm
tai nạn giao thông?
-HS3:Những việc làm để thể hiện an toàn
giao thông
-HS trả lời
Trang 6B/Bài mới:
1)Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 1: Tổ chức triển lãm tranh
-Các nhóm thi triển lãm tranh và nêu nội
dung của từng tranh
Nhóm 2 : dắt cụ già sang đường
Nhóm 3 : Một bạn đi xe đạp sai làn đường
-Qua trò chơi GV giảng dạy cho các em
biết xử trí khi tham gia giao thông
-GV nhậ xét, liên hệ
C/Củng cố – dặn dò:
-Chuẩn bị tiết 34
-Các nhóm thi triển lãm tranh
- Các nhóm đưa ra tình huống củanhóm và đóng vai
-HS nhận xét phần trình bày của cácnhóm
Thứ ba ngày 3 tháng 05 năm 2011
TẬP ĐỌC ( tiết 66 ) : SANG NĂM CON LÊN BẢY I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ khó và nội dung bài: Điều cha muốn nói với con:
Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, nghỉ hơi đúng nhịp thơ; đọc diễn cảm bài thơ Học thuộc
lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu cuộc sống, cảnh vật xung quanh
II) Chuẩn bị:
Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về
ND bài
- Nhận xét, đánh giá
2- Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời HS đọc bài
- Yêu cầu HS chia 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài Luật bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em, trả lời cáccâu hỏi
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt), kết hợp hiểunghĩa từ phần chú giải
Trang 7- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1:
+ Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp?
+ Nêu ý của khổ thơ1?
+ Bài thơ nói với các em điều gì?
+ Nêu ý của khổ thơ 2 và 3?
- Nội dung chính của bài là gì?
c/Đọc diễn cảm:
-GVHướng dẫn HSđọcdiễn cảm như mục I
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ1, 2
Nhấn mạnh các từ ngữ: lon ton, chạy
nhảy, nghe thấy, muôn loài, khôn lớn,
-Chuẩn bị tiết sau :Lớp học trên đường
- Luyện đọc đoạn trong nhóm 2
- 2 HS đọc
-Giờ con đang lon ton/ Khắp sân trườngchạy nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/
Tiếng muôn loài với con.
* Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
+ Qua thời thơ ấu, các em sẽ không cònsống trong thế giới tưởng tượng, thế giớithần tiên của những câu chuyện thầnthoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thúđều biết nói, biết nghĩ như người nữa.Các em sẽ nhìn đời thực hơn Thế giớicủa các em trở thành thế giới hiện thực + Từ giã tuổi thơ con người tìm thấyhạnh phúc ở trong đời thật
+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó
là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên,
dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ vàthơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống hạnh phúcthật sự do chính hai bàn tay ta gây dựngnên
* Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớnlên
- HS nêu
* Nội dung: Cha muốn nói với con: Khi
lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ cómột cuộc sống hạnh phúc thật sự do chínhhai bàn tay con gây dựng nên
- HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm.-HS đọc thuộc lòng
-HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
-HS lắng nghe
Trang 8
Chính tả (nghe – viết) , (tiết 33 ) : Trong lời mẹ hát
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Tiếp tục ôn cách viết hoa tên các cơ quan, tổ chức.
2 Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả bài thơ: Trong lời mẹ hát
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, viết đúng chính tả
II CHUẨN BỊ:
Bảng con, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 40 phút )
Hoạt động của thầy
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên
các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết
trước
- Nhận xét HS viết bài
3- Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn HS nghe – viết :
- Gọi HS đọc bài viết
+ Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc lại bài thơ
- Yêu cầu HS tìm và luyện viết từ khó
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- Đọc từng câu thơ cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung bài viết của HS
3.3 HD HS làm bài tập chính tả:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn,
trả lời câu hỏi:
+ Nội dung của đoạn văn thế nào?
- Gọi 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan,
- Nghe và viết bài
- Nghe và soát bài
Bài 2(147): Chép lại tên các cơ quan, tổ
chức trong đoạn văn: Công ước về quyền trẻ em
- Đọc đoạn văn và trả lời:
+ Công ước về quyền trẻ em là văn bảnquốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyềncủa trẻ em.Quá trình soạn thảo Công ướcdiễn ra 10 năm Công ước có hiệu lực, trởthành luật quốc tế vào năm 1990 Việt Nam
là quốc gia đầu tiên của châu á và là nướcthứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước vềquyền trẻ em
- HS làm bài, trình bày
+ Ủy ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc+ Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc+ Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
+ Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em
Trang 9- Gắn bảng phụ đã viết ghi nhớ, cả lớp
đọc thầm
- Cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS
làm bài vào phiếu, dán bài trên bảng lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần hình hộp
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS nêu yếu tố đã cho, yếu tố
Trang 10HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Gv nhận xét, sửa chữa
Nêu cách tính
Bài 2:
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Nêu cách tính chiều cao của hình hộp
Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần,thể tích của
Chiều cao của bể là :1,8 : 1,2 = 1,5 ( m)Lớp nhận xét
- HS nêu Thảo luận nhóm baGiải
Cạnh khối gỗ:
10:2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần khối nhựa hình lậpphương
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lậpphương
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tíchtoàn phần khối gỗ số lần :
600 : 150 = 4 ( lần )Lớp nhận xét nêu cách giải khác
HS nêu
LỊCH SỬ( tiết 33 ) : ÔN TẬP LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay
Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và Đại thắng mùa xuân năm 1975
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính Việt nam (để chỉ địa danh liên quan đến các sự kiện được ôn
Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức các bài
Phiếu học tập
HS : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ( 35 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị ôn tập của HS
-Gv nhận xét
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
Trang 11HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
“Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ
XIX dến nay”
2) Nội dung bài giảng
a) Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện
lịch sử tiêu biểu từ 1945 đến 1975
-GV dùng bảng phụ, HS nêu ra 4 thời kì
lịch sử đã học
-Từ năm 1945 đến nay lịch sử Việt Nam
chia làm mấy giai đoạn ?
-Mỗi giai đoạn có sự kiện lịch tiêu biểu
nào? Sự kiện đó xảy ra vào thời gian
nào?
-GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được
những mốc lịch sử quan trọng
b/Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu HS tiếp nối nêu tên các trận
-Cho HS thảo luận và nêu:
+Từ 1945-1954: Bảo vệ chính quyền nontrẻ, trường kì kháng chiến chống Pháp +1954-1975: Xây dựng CNXH ở miềnBắc và đấu tranh thống nhất đất nước +1975 đến nay: Xây dựng CNXH trong cảnước
Sự kiện tiêu biểu : Ngày 19-8-1945, Cáchmạng tháng Tám thành công
2-9-1945, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn Độclập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủCộng hoà
7-5-1954, chiến thắng Điện Biên Phủ kếtthúc thắng lợi 9 năm kháng chiến chốngthực dân Pháp
Tháng 12- 1972, Chiến thắng Điện BiênPhủ trên không, đưa đến buộc Mĩ kí Hiệpđịnh Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lặplại hoà bình ở Việt Nam
Ngày 30-4 -1975, Chiến dịch Hồ ChíMinh lịch sử toàn thắng, miền Nam giảiphóng, đất nước thống nhất
25-4-1976 Tổng tuyển cử bầu Quốc hộinước Việt Nam thống nhất
- Các nhóm trình bày
- HS nghe, bổ sung -HS nêu lại
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
KHOA HỌC ( tiết 66 ) : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá
- Biết một số biện pháp cải tạo đất
- GDHS : Bảo vệ môi trường đất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình minh hoạ trang 136,137 SGK.Có thể sưu tầm thôngtin về sự gia tăng dân số ở địa phương và các mục đích sử dụng đất trồng trước kiavàhiện nay.- SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ( 35 phút )
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A/Kiểm tra bài cũ:
“Tác động của con người đến môi trường
2) Nội dung bài giảng
a) Họat động 1 : - Quan sát và thảo luận.
* Cách tiến hành:
*Làm việc theo nhóm
+ GV tổ chức các nhóm quan sát các hình 1, 2
trang 136 SGK thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ H1 và 2 cho biết con người sử dụng đất
trồng vào việc gì ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu
câu sử dụng đất ?
GV theo dõi và nhận xét
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế
Kết luận: Nguyên nhân chính dẫn đến diện
tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân
số tăng nhanh, con người cần nhiều diện tích
đất ở hơn Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát
triển, đời sống con người năng cao cũng cần
diện tích đất vào những việc khác như thành
lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công
nghiệp, giao thông.
b) Họat động 2 :.Thảo luận.
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV cho nhóm thảo luận các câu hỏi Nêu
tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học,
thuốc trừ sâu đối với môi trường đất ?
Nêu tác hại của rác thải đôi với môi trường
- Do dân số ngày một tăng nhanh, cầnphải mở rộng nôi trường đất ở, vì vậydiện tích đất trồng bị thu hẹp
- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
- Việc xử lí rác thải không hợp vệsinh cũng là nguyên nhân gây ônhiễm môi trường đất
- Đại diên từng nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
trồng ngày càng bị thu hẹp & suy thoái:
Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu
cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp Vì
vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất
cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân
hoá học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ ,… Những việc làm đó khiến cho môi
trường đấ, nước bị ô nhiễm.
Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử rác
thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường đất.
4/ Củng cố, dặn dò: :HS đọc mục Bạn cần
biết trang 137 SGK
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “ Tác động của con người
đến môi trường không khí và nước”
- HS đọc
Toán ( tiết 163 ) : LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính diện tích thể tích một hình đã học
- HS áp dụng giải được bài tập ở SGK đúng
II/ CHUẨN BỊ: Tranh và vẽ hình bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần, thể tích của
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Cho HS nêu cách giải
Cho HS giải
Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2
Cho HS đọc yêu cầu bài tập Muốn tính
chiều cao hình hộp chữ nhật ta làm như
-HS nêu và làm bài tập
HS nêu đề Giải:Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật
là : 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài của mảnh vườn:
80 - 30 = 50 (m)Diện tích của mảnh vườn: