A/Kiểm tra bài cũ: Nêu quy tắc công thức tính diện tích hình -Cho HS nêu qui tắc công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích -Cho HS nhắc lại -Hướng dẫn HS làm bài
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 2 tháng 05 năm 2011
KHOA HỌC ( tiết 65 ) : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I/ MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:
Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
Nêu tác hại của việc phá rừng
Giáo dục HS biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình minh hoạ trang 134,135 SGK
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về rừng ở địa phương bị tàn phá & tác hại của việc phá rừng SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ( 35 phút )
A/ Kiểm tra bài cũ :
“ Vai trò của môi trường tự nhiên đối với
đời sống con người”
-Môi trường tự nhiên cung cấp cho
con người những gì?
-Môi trường tự nhiên nhận từ các hoạt
động của con người những gì?
- Nhận xét, ghi điểm
B/ Bài mới :
1) Giới thiệu bài :
“ Tác động của con người đến môi trường
rừng”
Hoạt động :
a) Họat động 1:- Quan sát và thảo luận
Mục tiêu: HS nêu được những nguyên
Kết luận: Có nhiều lí do khiến rừng bị
tàn phá: đốt rừng làm nương; lấy củi, đốt
Hình 2 : Con người phá rừng để lấy chấtđốt
Hình 3 : Phá rừng để lấy gỗ xây nhà,đóng đồ đạc
+Đốt rừng làm nương rẫy; lấy củi,đốtthan lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng… +Ngoài nguyên nhân rừng bị tàn phá dochính con người khai thác, rừng bị tànphá do những vụ cháy rừng, thiên tai …
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm mình
Trang 2HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
than, lấy gỗ làm nhà, đóng đồ dùng,… phá
rừng để lấy đất làm nhà, làm đường ,…
b) Họat động 2 :Thảo luận
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
GV cho các nhóm thảo luận câu hỏi:
Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV theo dõi nhận xét
Kết luận: Hậu quả của việc phá rừng:
Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán
xảy ra thường xuyên
Đất bị xói mòn trở nên bạc màu
Động vật và thực vật quý hiếm giảm
dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một
số loài có nguy cơ tuyệt chủng
C/Củng cố, dặn dò:
: HS trình bày các thông tin, tranh ảnh
đã sưu tầm về nạn phá rừng và hậu quả
-Đại diện từng nhóm trình bày bình kếtquả của nhóm mình Các nhóm khác bổsung
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu nội dung điều luật: Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em, quy
định bổn phận của trẻ em đối với gia đình và XH
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát toàn bài; Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng, ngắtgiọng làm rõ từng điều luật, khoản mục
- Biết liên hệ những điều luật với thực tế, thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
3 Thái độ: Có ý thức về quyền, bổn phận của mình với gia đình, xã hội
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh ảnh minh hoạ bài học
III.Các hoạt động dạy học: ( 40 phút )
A.Kiểm tra:
-Kiểm tra 2HS
-Gv nhận xét +ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
-2HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánhbuồm, trả lời câu hỏi
Trang 3-Luyện đọc các tiếng khó: quyền, chăm
sóc sức khoẻ ban đầu, công lập, bản sắc
-Gv đọc mẫu toàn bài
b/ Tìm hiểu bài:
GV Hướng dẫn HS đọc
Điều 15,16 , 17:
+ Những điều luật nào trong bài nêu
lên quyền của trẻ em Việt Nam ?
Giải nghĩa từ :quyền
+ Hãy đặt tên cho mỗi điều luật nói
trên
Điều 21:
+ Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật
-HS đọc thành tiếng nối tiếp
-Đọc chú giải + Giải nghĩa từ :
Điều 16: Quyền học tập của trẻ em Điều 17: Quyền vui chơi, giải trí của trẻ em -1HS đọc lướt + câu hỏi
-HS đọc 5 bổn phận của trẻ em được quyđịnh trong luật
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm
Trang 4kính trọng, lễ phép, thương yêu, đoàn
kết, giúp đỡ, chăm chỉ, giữ gìn, rèn
luyện, thực hiện, tôn trọng, bảo vệ,
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
nhiều lần và thực hiện luật
-Chuẩn bị tiết sau :Sang năm con lên
bảy
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em là văn bản của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của trẻ em , quy định bổn phần của trẻ em đối với gia đình và xã hội biết liên hệ nhũng điều luật với thực tế để có ý thức về quyền lợi của trẻ em, quy định bổn phần của trẻ em.
-HS lắng nghe
TOÁN ( tiết 161 ) : Ôn tập về tính diện tích , thể tích một số hình
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về tính diện tích, thể tích một số hình
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình
3 Thái độ: Tích cực, tự giác học tập
II/ CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi tóm tắt như SGK, mô hình hình hộp chữ nhật, hình lập phương
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc công thức tính diện tích hình
-Cho HS nêu qui tắc công thức tính diện
tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích
-Cho HS nhắc lại
-Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-GV hướng dẫn HS tính diện tích quét vôi
HS nêu và làm bài tập
-HS nêu -HS nhắc lại
-HS đọc yêu cầu bài tập -HS thảo luận tìm cách tính
Giải:
Diện tích xung quanh phòng học:
(6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84(m2 )
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
-Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2: -Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Hãy nêu cách tính thể tích cái hộp
-Nêu cách tính toàn phần của hình lập
phương ?
-Cho HS giải
-Gv nhận xét
Bài 3:-Cho HS đọc yêu cầu bài tập
-Muốn tính thời gian bơm đầy bể nước cần
C/Củng cố, dăn dò : Nêu qui tắc công thức
tính diện tích xung quanh ,diện tích toàn
84 + 27 - 8,5 = 102,5 ( m2)Lớp nhận xét
-HS đọc -HS trả lời
Giải :a/ Thể tích cái hộp hình lập phương:
b/ Diện tích giấy màu cần dán chính làdiện tích toàn phần của hình lậpphương Vậy diện tích giấy màu cầndùng:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)-HS nhận xét
-HS đọc -HS trả lời theo gợi ý của GV
Giải :Thể tích bể nước là:
2 x 1,5 x1 = 3 ( m3)Thời gian để vòi chảy đầy bể là
3 :0,5 = 6 (giờ )
HS nhận xét
ĐẠO ĐỨC ( tiết 33 ) : THỰC HÀNH AN TOÀN GIAO THÔNG
I/MỤC TIÊU:-HS biết một số quy tắc chung về thực hành an toàn giao thông
-Luôn có ý thức chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và truyên truyền vận động mọi người cùng thực hiện
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-HS và GV sưu tầm tranh ảnh về an toàn giao thông (tranh đúng và tranh sai luật giao thông)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 35 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-HS1: Nêu nguyên nhân gây tai nạn giao
thông
-HS2: Điều gì sẽ xảy ra khi người vi phạm
tai nạn giao thông?
-HS3:Những việc làm để thể hiện an toàn
giao thông
B/Bài mới:
1)Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
-HS trả lời
Trang 6Hoạt động 1: Tổ chức triển lãm tranh
-Các nhóm thi triển lãm tranh và nêu nội
dung của từng tranh
Nhóm 2 : dắt cụ già sang đường
Nhóm 3 : Một bạn đi xe đạp sai làn đường
-Qua trò chơi GV giảng dạy cho các em
biết xử trí khi tham gia giao thông
-GV nhậ xét, liên hệ
C/Củng cố – dặn dò:
-Chuẩn bị tiết 34
-Các nhóm thi triển lãm tranh
- Các nhóm đưa ra tình huống củanhóm và đóng vai
-HS nhận xét phần trình bày của cácnhóm
Thứ ba ngày 3 tháng 05 năm 2011
TẬP ĐỌC ( tiết 66 ) : SANG NĂM CON LÊN BẢY I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ khó và nội dung bài: Điều cha muốn nói với con:
Khi lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ có một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng nên
2 Kỹ năng: Đọc lưu loát, nghỉ hơi đúng nhịp thơ; đọc diễn cảm bài thơ Học thuộc
lòng bài thơ
3 Thái độ: Yêu cuộc sống, cảnh vật xung quanh
II) Chuẩn bị:
Tranh minh họa SGK, bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em và trả lời các câu hỏi về
ND bài
- Nhận xét, đánh giá
2- Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Mời HS đọc bài
- Yêu cầu HS chia 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
- Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời 1-2 HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài Luật bảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em, trả lời cáccâu hỏi
-HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Mỗi khổ thơ là một đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn (2 lượt), kết hợp hiểunghĩa từ phần chú giải
- Luyện đọc đoạn trong nhóm 2
- 2 HS đọc
Trang 7* Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1:
+ Những câu thơ nào cho thấy thế giới
tuổi thơ rất vui và đẹp?
+ Nêu ý của khổ thơ1?
+ Bài thơ nói với các em điều gì?
+ Nêu ý của khổ thơ 2 và 3?
- Nội dung chính của bài là gì?
c/Đọc diễn cảm:
-GVHướng dẫn HSđọcdiễn cảm như mục I
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ1, 2
Nhấn mạnh các từ ngữ: lon ton, chạy
nhảy, nghe thấy, muôn loài, khôn lớn,
-Chuẩn bị tiết sau :Lớp học trên đường
-Giờ con đang lon ton/ Khắp sân trườngchạy nhảy/ Chỉ mình con nghe thấy/
Tiếng muôn loài với con.
* Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
+ Qua thời thơ ấu, các em sẽ không cònsống trong thế giới tưởng tượng, thế giớithần tiên của những câu chuyện thầnthoại, cổ tích mà ở đó cây cỏ, muông thúđều biết nói, biết nghĩ như người nữa.Các em sẽ nhìn đời thực hơn Thế giớicủa các em trở thành thế giới hiện thực + Từ giã tuổi thơ con người tìm thấyhạnh phúc ở trong đời thật
+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó
là thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên,
dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ vàthơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống hạnh phúcthật sự do chính hai bàn tay ta gây dựngnên
* Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớnlên
- HS nêu
* Nội dung: Cha muốn nói với con: Khi
lớn lên, từ giã thế giới tuổi thơ con sẽ cómột cuộc sống hạnh phúc thật sự do chínhhai bàn tay con gây dựng nên
- HS đọc
-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS luyệïn đọc cá nhân, cặp, nhóm.-HS đọc thuộc lòng
-HS thi đọc thuộc lòng trước lớp
Trang 82 Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả bài thơ: Trong lời mẹ hát
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết, viết đúng chính tả
II CHUẨN BỊ:
Bảng con, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 40 phút )
Hoạt động của thầy
1- Ổn định lớp:
2- Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con tên
các cơ quan, đơn vị ở bài tập 2, 3 tiết
trước
- Nhận xét HS viết bài
3- Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
3.2 Hướng dẫn HS nghe – viết :
- Gọi HS đọc bài viết
+ Nội dung bài thơ nói điều gì?
- Cho HS đọc lại bài thơ
- Yêu cầu HS tìm và luyện viết từ khó
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- Đọc từng câu thơ cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- Thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung bài viết của HS
3.3 HD HS làm bài tập chính tả:
- Mời 2 HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn văn,
trả lời câu hỏi:
+ Nội dung của đoạn văn thế nào?
- Gọi 1 HS đọc lại tên các cơ quan, tổ
chức có trong đoạn văn
- Gọi 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan,
tổ chức, đơn vị
- Gắn bảng phụ đã viết ghi nhớ, cả lớp
đọc thầm
- Cho HS làm bài vào vở bài tập, 2 HS
làm bài vào phiếu, dán bài trên bảng lớp
- Nghe và viết bài
- Nghe và soát bài
Bài 2(147): Chép lại tên các cơ quan, tổ
chức trong đoạn văn: Công ước về quyền trẻ em
- Đọc đoạn văn và trả lời:
+ Công ước về quyền trẻ em là văn bảnquốc tế đầu tiên đề cập toàn diện các quyềncủa trẻ em.Quá trình soạn thảo Công ướcdiễn ra 10 năm Công ước có hiệu lực, trởthành luật quốc tế vào năm 1990 Việt Nam
là quốc gia đầu tiên của châu á và là nướcthứ hai trên thế giới phê chuẩn Công ước vềquyền trẻ em
- HS làm bài, trình bày
+ Ủy ban/ Nhân quyền/ Liên hợp quốc+ Tổ chức/ Nhi đồng/ Liên hợp quốc+ Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế
+ Tổ chức/ Quốc tế/ về bảo vệ trẻ em+ Liên minh/ Quốc tế/ Cứu trợ trẻ em+ Tổ chức/ Ân xá/ Quốc tế
+ Tổ chức/ Cứu trợ trẻ em/ của Thuỵ Điển+ Đại hội đồng/ Liên hợp quốc
Trang 9III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần hình hộp
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Yêu cầu HS nêu yếu tố đã cho, yếu tố
Trang 10HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Bài 2:
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Nêu cách tính chiều cao của hình hộp
Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần,thể tích của
Chiều cao của bể là :1,8 : 1,2 = 1,5 ( m)Lớp nhận xét
- HS nêu Thảo luận nhóm baGiải
Cạnh khối gỗ:
10:2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần khối nhựa hình lậpphương
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần khối gỗ hình lậpphương
5 x 5 x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấp diện tíchtoàn phần khối gỗ số lần :
600 : 150 = 4 ( lần )Lớp nhận xét nêu cách giải khác
HS nêu
LỊCH SỬ( tiết 33 ) : ÔN TẬP LỊCH SỬ NƯỚC TA TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN NAY I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết:
Nội dung chính của thời kì lịch sử nước ta từ năm 1858 đến nay
Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám 1945 và Đại thắng mùa xuân năm 1975
II/ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính Việt nam (để chỉ địa danh liên quan đến các sự kiện được ôn
Tranh, ảnh, tư liệu liên quan đến kiến thức các bài
Phiếu học tập
HS : SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ( 35 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị ôn tập của HS
-Gv nhận xét
B/ Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
“Ôn tập: Lịch sử nước ta từ giữa thế kỉ
XIX dến nay”
2) Nội dung bài giảng
a) Hoạt động 1: Thống kê các sự kiện
- HS nghe
-Cho HS thảo luận và nêu:
Trang 11HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
lịch sử tiêu biểu từ 1945 đến 1975
-GV dùng bảng phụ, HS nêu ra 4 thời kì
lịch sử đã học
-Từ năm 1945 đến nay lịch sử Việt Nam
chia làm mấy giai đoạn ?
-Mỗi giai đoạn có sự kiện lịch tiêu biểu
nào? Sự kiện đó xảy ra vào thời gian
nào?
-GV chốt lại và yêu cầu HS nắm được
những mốc lịch sử quan trọng
b/Hoạt động 2: Thi kể chuyện lịch sử
-GV yêu cầu HS tiếp nối nêu tên các trận
Sự kiện tiêu biểu : Ngày 19-8-1945, Cáchmạng tháng Tám thành công
2-9-1945, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn Độclập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủCộng hoà
7-5-1954, chiến thắng Điện Biên Phủ kếtthúc thắng lợi 9 năm kháng chiến chốngthực dân Pháp
Tháng 12- 1972, Chiến thắng Điện BiênPhủ trên không, đưa đến buộc Mĩ kí Hiệpđịnh Pa-ri về chấm dứt chiến tranh và lặplại hoà bình ở Việt Nam
Ngày 30-4 -1975, Chiến dịch Hồ ChíMinh lịch sử toàn thắng, miền Nam giảiphóng, đất nước thống nhất
25-4-1976 Tổng tuyển cử bầu Quốc hộinước Việt Nam thống nhất
- Các nhóm trình bày
- HS nghe, bổ sung -HS nêu lại
Thứ tư ngày 4 tháng 5 năm 2011
KHOA HỌC ( tiết 66 ) : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẤT I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc đất trồng ngày càng bị thu hẹp và thoái hoá
- Biết một số biện pháp cải tạo đất
- GDHS : Bảo vệ môi trường đất
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:- Hình minh hoạ trang 136,137 SGK.Có thể sưu tầm thôngtin về sự gia tăng dân số ở địa phương và các mục đích sử dụng đất trồng trước kiavàhiện nay.- SGK
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU ( 35 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
“Tác động của con người đến môi trường
rừng”
- HS trả lời
Trang 12HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nêu những nguyên nhân dẫn đến việc rừng
2) Nội dung bài giảng
a) Họat động 1 : - Quan sát và thảo luận.
* Cách tiến hành:
*Làm việc theo nhóm
+ GV tổ chức các nhóm quan sát các hình 1, 2
trang 136 SGK thảo luận để trả lời câu hỏi:
+ H1 và 2 cho biết con người sử dụng đất
trồng vào việc gì ?
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi nhu
câu sử dụng đất ?
GV theo dõi và nhận xét
GV yêu cầu HS liên hệ thực tế
Kết luận: Nguyên nhân chính dẫn đến diện
tích đất trồng ngày càng bị thu hẹp là do dân
số tăng nhanh, con người cần nhiều diện tích
đất ở hơn Ngoài ra, khoa học kĩ thuật phát
triển, đời sống con người năng cao cũng cần
diện tích đất vào những việc khác như thành
lập các khu vui chơi giải trí, phát triển công
nghiệp, giao thông.
b) Họat động 2 :.Thảo luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm
GV cho nhóm thảo luận các câu hỏi Nêu
tác hại của việc sử dụng phân bón hoá học,
thuốc trừ sâu đối với môi trường đất ?
Nêu tác hại của rác thải đôi với môi trường
đất?
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV theo dõi nhận xét
Kết luận: Có nhiều nguyên nhân làm cho đất
trồng ngày càng bị thu hẹp & suy thoái:
Dân số gia tăng, nhu cầu chỗ ở tăng, nhu
cầu lương thực tăng, đất trồng bị thu hẹp Vì
vậy, người ta phải tìm cách tăng năng suất
- H1 và 2 cho thấy : Trên cùng mộtđịa điểm, trước kia con người sử dụngđất để làm ruộng, ngày nay, phầnđồng ruộng hai bên bờ sông đã sửdụng để làm đất ở, nhà cửa mọc lênsan sát; hai cây câu được bắc quasông
- Do dân số ngày một tăng nhanh, cầnphải mở rộng nôi trường đất ở, vì vậydiện tích đất trồng bị thu hẹp
- Đại diện từng nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
- Việc xử lí rác thải không hợp vệsinh cũng là nguyên nhân gây ônhiễm môi trường đất
- Đại diên từng nhóm trình bày kếtquả Các nhóm khác bổ sung
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
cây trồng, trong đó có biện pháp bón phân
hoá học, sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ ,… Những việc làm đó khiến cho môi
trường đấ, nước bị ô nhiễm.
Dân số tăng, lượng rác thải tăng, việc xử rác
thải không hợp vệ sinh cũng là nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường đất.
4/ Củng cố, dặn dò: :HS đọc mục Bạn cần
biết trang 137 SGK
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau “ Tác động của con người
đến môi trường không khí và nước”
- HS đọc
Toán ( tiết 163 ) : LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:- Giúp HS ôn tập, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng tính diện tích thể tích một hình đã học
- HS áp dụng giải được bài tập ở SGK đúng
II/ CHUẨN BỊ: Tranh và vẽ hình bài tập 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu công thức tính diện tích xung
quanh, diện tích toàn phần, thể tích của
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Cho HS nêu cách giải
Cho HS giải
Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2
Cho HS đọc yêu cầu bài tập Muốn tính
chiều cao hình hộp chữ nhật ta làm như
thế nào ?
HS giải
-HS nêu và làm bài tập
HS nêu đề Giải:Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật
là : 160 : 2 = 80 (m) Chiều dài của mảnh vườn:
80 - 30 = 50 (m)Diện tích của mảnh vườn:
6000 : 200 = 30 (cm)
Trang 14HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Độ dài thật cạnh AB :
5 x 1000 = 5000 ( cm) = 50 m
Độ dài cạnh BC vàAE 2,5 x 1000 = 2500 (cm ) =25 m
Độ dài thật cạnh CD
3 x 1000 = 3000 ( cm ) = 30 m
Độ dài thật cạnh DE
4 x 1000 = 4000 (cm ) =40 m Chu vi khu đất
50 +25+30+40+25 = 170 (m )Diện tích mảnh đất hình chữ nhật ABCE
Diện tích mảnh đất hình tam giác vuôngCDElà
30 x 40 :2 =600 (m2 )Diện tích cả mảnh đất hình ABCDE :
HS nhận xét
HS nêu
KỂ CHUYỆN ( TIẾT 3 ) : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể lại một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trường
và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội.
I / MỤC TIÊU:
1/ Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói
về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường và xã hội
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi được với các bạn về ND, ý nghĩa câu chuyện
2 / Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV và HS: Tranh ảnh về cha mẹ, thầy cô giáo, người lớn chăm sóc trẻ em; tranh ảnh trẻ em giúp đỡ cha me ïviệc nhà, trẻ em chăm chỉ học tập …
A/Kiểm tra bài cũ:
-HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Nhà
vô địch, nêu ý nghĩa câu chuyện
-Gv nhận xét ghi điểm
B/ Bài mới:
1)Giới thiệu bài , ghi mục bài, đề
-HS kể lại câu chuyện Nhà vô địch, nêu ýnghĩa câu chuyện
3cm4cm
2,5cm5cm
Trang 15HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2)Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề
bài:
-Cho HS đọc đề bài
- Nêu yêu cầu của đề bài
-GV gạch dưới những chữ :Kể một câu
chuyện em đã nghe, đã đọc, gia đình,
nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục
trẻ em, trẻ em thực hiện bổn phận
-GV lưu ý HS : Xác định 2 hướng kể
chuyện:
+Kể chuyện về gia đình, nhà trường, xã
hội chăm sóc, giáo dục trẻ em
+Kể chuyện về trẻ em thực hiện bổn
phận với gia đình, nhà trường, xã hội
-Cho HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý
1,2,3 ,4 SGK
-GV nhắc HS: Các em nên kể các câu
chuyện đã nghe, đã đọc ở ngoài nhà
trường theo gợi ý 2
-Cho 1 số HS nêu câu chuyện mà mình
sẽ kể
HS thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện:
-Cho HS kể chuyện theo nhóm đôi, cùng
thảo luận về ý nghĩa của câu chuyện
GV gợi ý:
Giới thiệu truyện
-Kể những chi tiết, hành động của nhân
vật có nội dung như yêu cầu
-Nêu cảm nghĩ của mình khi được nghe,
được đọc câu chuyện
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-GV nhận xét và tuyên dương những HS
kể hay, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
C/ Củng cố dặn dò:
-Về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp
cho người thân
-Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể
chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
tuần 34
-Nhận xét sự chuẩn bị của HS
-HS đọc đề bài
-HS nêu yêu cầu của đề bài
-HS lắng nghe, theo dõi trên bảng
-HS lắng nghe
-HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1.2.3,4
-HS lắng nghe
-HS nêu câu chuyện kể
-Trong nhóm kể chuyện cho nhau nghe vàtrao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện nhóm thi kể chuyện
Trang 16I / MỤC TIÊU:+ Ôn luyện, củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả người, một dàn ý văn tả người gồm có 3 phần, các ý bắt nguồn từ quan sát và suy nghĩ chân thực của mỗi HS.
+ Ôn luyện kĩ năng trình bày miệng dàn ý bài văn tả người, trình bày rõ ràng, rành mạch, tự nhiên
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Bảng phụ viết 3 đề văn
Bảng nhóm cho HS lập dàn ý
III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
Yêu cầu HS đọc đoạn văn của bài văn tả con
vật mà em đã viết lại
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Gv nhận xét
B/ Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
Em hãy nêu cấu tạo của bài văn tả người? Để
chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết, hôm nay các
em cùng lập dàn ý cho bài văn tả người và
trình bày miệng một đoạn trong dàn ý của
mình
2) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài tập 1: Chọn đề bài
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
+GV treo bảng phụ ghi sẵn 3 đề văn
-Cho HS phân tích từng đề bài, gạch chân
những từ ngữ quan trọng
a/Tả cô giáo hoặc thầy giáo đã từng dạy dỗ em
và để lại cho em nhiều ấn tượng và tình cảm tốt
đẹp
b/Tả một người ở địa phương em sinh sống
c/Tả một người em mới gặp một lần nhưng để
lại cho em những ấn tượng sâu sắc
-GV cho HS nêu đề bài các em đã chọn
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
-GV nhắc lại yêu cầu: Dựa vào dàn ý đã lập,
từng em trình bày miệng bài văn tả cảnh của
mình trong nhóm
-Cho HS thi trình bày bài văn trước lớp
-GV nhận xét, bổ sung và tuyên dương
-HS đọc
HS đọc, lớp theo dõi SGK
-Theo dõi bảng phụ
- HS phân tích từng đề bài, gạchchân những từ ngữ quan trọng
-HS nêu đề bài mình sẽ chọn để lậpdàn ý
-Đại diện nhóm thi trình bày
Trang 17HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
C/Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà viết lại dàn ý cho hoàn chỉnh chuẩn bị
cho tiết sau kiểm tra viết văn tả người
-Lớp nhận xét, bổ sung
Thứ năm ngày 5 tháng 5 năm 2011
Địa lí : ( tiết 33 ) : ÔN TẬP CUỐI NĂM
A Mục tiêu: - Học xong bài này, HS:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên dân cư và hoạt động kinh tế của châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương
- Nhớ được tên một số quốc gia (đã được học trong chương trình) của các châu lục
I- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu một số đặc điểm về dân cư, kinh tế, văn hoá của Tỉnh Tuyên Quang?II- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn HS ôn tập sau đó kết luận như bảng sau :
- Địa hình chủ yếu làđồng bằng, khí hậu
ôn hoà
- Địa hình cao, khí hậu nóng và khô, rừng rậm nhiệt đới, rừng thưa, xa-van, hoang mạc
- Lúa gạo, lúa mì, thịt,sữa
- Sản xuất ô tô, máy bay, hàng điện tử, len, dạ, dược phẩm
- Lúa mì, khoai tây, thịt, sữa
- Khai thác khoáng sản(vàng, kim cương )
- Cây công nghiệp( ca cao, cà phê, bông )
Trang 18Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn ở lớp 5
II/ CHUẨN BỊ:Bảng phụ thống kê các dạng toán đặc biệt đã học ở lớp 5và cách giải III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
A/Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS làm bài tập 2 Nêu công thức
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng
Cho hS vận dụng dạng toán trung bình
cộng để giải bài toán
Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 2:
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Bài toán vận dụng dạng toán nào ?
Cho HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng
Quãng đường người đi xe đạp đi tronggiờ thứ ba:
(12+18 ) :2 = 15 (km )Trung bình mỗi giờ người đó đi đượcquãng đường :
( 12+18+15):3 =15 (km )Lớp nhận xét
Bài 2:
HS đọc Tìm hai số khi biết tổng và hiệu
HS thảo luận nêu cách giải Giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
120 :2 = 60 (m )Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật:
(60 +10 ) :2 = 35 (m)Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật
35 – 10 = 25 (m)Diện tích mảnh đất hình chữ nhật:
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Gv nhận xét, sửa chữa
Bài 3:
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Bài toán thuộc dạng toán nào đã học ?
HS nêu cách giải các dạng toán đã học
Về nhà hoàn chỉnh các bài tập đã làm vào
1 cm3 kim loại có khối lượng là :22,4 : 3,2 = 7 ( g )
2 Kỹ năng: Sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- Học sinh: Vở bài tập
- Giáo viên: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 40 phút )
A.Kiểm tra bài cũ:
Trang 20Ý C : người dưới 16 tuổi được xem là trẻ
em.
Bài 2:
-HS đọc yêu cầu bài tập 2
-Gv Hướng dẫn HS làm BT2:3 nhóm làm
vào bảng phụ, các em trao đổi tìm ra từ
đồng nghĩa với từ “trẻ em”, ghi những từ
tìm được vào bảng và đặt câu với 1 từ vừa
- trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,
- con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi con, nhóc
con,…
-GV nhận xét tuyên dương các nhóm có câu
trả lời đúng, hay và nhanh
-GV giảng: Các từ như: bầy trẻ, lũ trẻ, bọn
+Trẻ em như nụ hoa mới nở
+ Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm
Lũ trẻ rúi rít như bầy chim non
+ Cô bé trông giống hệt bà cụ non
+Trẻ em là tương lai của đất nước
Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai …
-HS cử đại diện lên trình bày mà nhóm
-Lớp nhận xét, chọn nhóm làm haynhất
+ So sánh để làm nổi bật vẻ thơ ngây,trong trắng
+ So sánh để làm nổi bật sự tươi đẹp.+ So sánh làm nổi bật tính vui vẻ hồnnhiên
+ So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu củađứa trẻ thích học làm người lớn
+ So sánh để làm rõ vai trò của trẻtrong xã hội
-HS đọc yêu cầu BT4
-HS làm vào vở BT Tổ chức 2 nhóm
Trang 21-Gv chuẩn bị sẵn các băng giấy ghi các câu
tục ngữ, thành ngữ và bên kia là các lời giải
c/Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột
chưa biết suy nghĩ chín chắn
d/Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba
đang học nói, khiến cả nhà vui vẻ nói theo
- Tổ chức cho HS thi nhẩm học thuộc các
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu ngoặc kép
( nhớ lại các kiến thức về dấu ngoặc kép)
lên thi nhau đính các băng giấy phùhợp, nếu nhóm nào làm đúng và nhanhhơn thì thắng cuộc
-HS cử đại diện nhóm trình bày
Thứ sáu ngày 6 tháng 5 năm 2011
KỸ THUẬT ( tiết 33 ) : LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN (TIẾT1)
III/CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU ( 35 phút )
1/Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC tiết học
2/Bài mới:
a)Hoạt động1: HS chọn mô hình lắp
ghép
-GV cho các nhân hoặc nhóm HS tự
chọn 1 mô hình lắp ghép theo gợi ý trong
-HS tự chọn mô hình lắp ghép trong SGK
Trang 22SGK hoặc tự sưu tầm.
-GV yêu cầu HS quan sát và nghiên cứu
kĩ mô hình và hình vẽ trong SGK hoặc
-Cá nhân hoặc nhóm tự đánh giá sản
phẩm thực hành theo các yêu cầu sau:
+Lắp được mô hình tự chọn đúng thời
-Chuẩn bị tiết tiếp theo
-HS nghiên cứu kỹ mô hình lắp ghép
-HS đánh giá
TẬP LÀM VĂN ( tiết 66 ) : TẢ NGƯỜI( Kiểm tra viết)
I / MỤCTIÊU:+ Thực hành viết bài văn tả người
+ Bài viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài mà HS đã tự chọn, có đủ 3 phần
+ Lời văn tự nhiên, chân thật, biết cách dùng từ miêu tả hình ảnh so sánh khắc hoạ rõnét người mình định tả, thể hiện tình cảm của mình đối với người đó Diễn đạt tốtmạch lạc
+HS viết được một bài văn tả người hoàn chỉnh, có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiệnđược những quan sát riêng, dùng từ, đặt câu, liên kết câu đúng, câu văn có hình ảnhcảm xúc
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: + Dàn ý cho đề văn của HS
III / HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC ( 40 phút )
A/ Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B/Bài mới:
1 )Giới thiệu bài:
2 ) Hướng dẫn làm bài:
-Cho HS đọc 3 đề bài và gợi ý của tiết viết
bài văn tả người
-GV nhắc HS:
+ Đề văn đã nêu là 3 đề của tiết lập dàn ý
trước, các em nên viết theo đề bài cũ và dàn
ý đã lập, tuy nhiên nếu muốn các em vẫn có
thể thay đổi và chọn các đề bài khác với sự
lựa chọn ở tiết học trước
+ Các em cần kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa
( nếu cần ), sau đó dựa vào dàn ý, viết hoàn
-HS đọc đề bài và gợi ý
-HS lắng nghe
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSchỉnh bài văn
-GV nhận xét tiết kiểm tra
-Tiết sau trả bài văn tả cảnh đã viết
-HS chú ý
-HS làm việc các nhân -HS nộp bài kiểm tra
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HOC ( 40 phút )
1/Ổn định tổ chức:
A/Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách giải bài toán rút về đơn vị ?
Cho HS nêu các bước giải dạng toán tìm
hai số khi biết hiệu và tỉ số :
( Bước 1 vẽ sơ đồ - Bước 2 : Tìm hiệu số
27,2 +13,6 =40,8 ( cm2)Diện tích tứ giác ABCD là:
Trang 24Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Cho hS quan sát biểu đồ, nêu cách giải
Hãy nêu cách tìm một số khi biết giá trị tỉ
số phần tăm của số đó ?( Lấy giá trị của tỉ
số phần trăm nhân với 100 và chia cho số
chỉ phần trăm; hoặc lấy số đó chia cho số
chỉ chỉ phần trăm rồi nhân với 100)
Gv nhận xét, sửa chữa
C/Củng cố,dăn dò: Nêu cách giải bài toán
tìm 2 số khi biết hiệu tỉ số, tổng và tỉ số ?
Về nhà hoàn chỉnh các bài tập đã làm vào
Giải :Ô tô đi 75 km thì tiêu thụ hết sốxăng là
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 66 ) : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU: Dấu ngoặc kép
I.Mục tiêu:-HS củng cố, khắc sâu kiến thức về dấu ngoặc kép, nêu được tác dụng.
- Làm đúng bài tập thực hành để nâng cao kĩ năng sử dụng
II.Đồ dùng dạy học:-Bút dạ + giấy khổ to ghi ghi nhớ về tác dụng của dấu ngoặc
kép, giấy để HS làm bài tập
III.Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
Trang 25Bài 1:
-Gv Hướng dẫn HS làm BT 1
-Mời HS nhắc lại 2 tác dụng của dấu
ngoặc kép Gv dán tờ giấy đã viết nội
dung ghi nhớ
-Nhắc HS : Đoạn văn đã có những chỗ
phải điền dâu ngoặc kép để đánh dấu lời
nói trực tiếp Để làm đúng bài tập, các
em phải đọc kĩ đề, phát hiện chỗ nào để
điền cho đúng
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Em nghĩ:"Phải nói ngay thầy biết”(dấu
ngoặc kép đánh dấu ý nghĩ nhân vật )
Ngồi đối diện … , ra vẻ người lớn : “
Thưa thầy , … ở trường này”.( dấu
ngoặc kép đánh dấu lời nói trực tiếp của
nhân vật )
Bài 2:
-Gv Hướng dẫn HS làm BT2
-Nhắc Hs chú ý: Đoạn văn đã cho có
những từ được dùng với ý nghĩa đặc
biệt nhưng chưa đặt trong dấu ngoặc
kép Nhiệm vụ của các emlà đọc kĩ và
-Nhắc HS: viết đoạn văn đúng yêu cầu,
dùng dấu ngoặc kép đúng : Khi thuật lại
một phần cuộc họp của tổ, các em phải
dẫn lời nói trực tiếp của các thành viên
+… dùng để đánh dấu những từ ngữ đượcdùng với ý nghĩa đặc biệt
Trang 26- HS sinh hoạt nghiêm túc, tự giác.
- Có ý thức tổ chức kỉ luật
II-Đánh giá nhận xét tuần 33:
1 GV nhận xét tình hình tuần 33:
* Nề nếp: HS đi học chuyên cần, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn, khẩn trương HS
có ý thức giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp sạch sẽ
- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc
* Học tập : Đa số các em học và chuẩn bị bài đầy đủ trước khi tới lớp Một số em chuẩn bị tốt Bên cạnh đó vẫn còn một số em lười học bài, hay quên sách vở
* Các hoạt động khác : Tham gia các hoạt động của nhà trường đầy đủ
2-Kế hoạch tuần 34:
- Tiếp tục duy trì tốt nề nếp Đi học chuyên cần, đúng giờ
- Học và làm bài đầy đủ khi tới lớp, chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập
- Tiếp tục thi đua học tốt giành nhiều hoa điểm 10 Tích cực ôn tập chuẩn bị thi
- Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp sạch đẹp
- Tiếp tục đóng góp các khoản tiền qui định của nhà trường
………
TUẦN 34: Thứ hai ngày 09 tháng 5 năm 2011
Khoa học ( tiết 67 ) : TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I MỤC TIÊU
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước
KNS*: - Kĩ năng phân tích, xử lí các thông tin và kinh nghiệm bản thân để nhận ra những nguyên nhân môi trường không khí và nước bị ô nhiễm
- Kĩ năng phê phán, bình luận phù hợp khi thấy tình huống môi trường
không khí và nước bị hủy hoại
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm với bản thân và tuyên truyền tới người thân,cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường không khí và nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ( 35 phút )
1 Kiểm tra bài cũ:
GV hỏi HS: Nguyên nhân dẫn đến môi
trường đất trồng ngày càng bị thu hẹp và
suy thoái
2 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình làm các công việc sau:
- Quan sát các hình trang 138 SGK và thảo
luận câu hỏi: Nêu nguyên nhân dẫn đến