1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA 4 T27 CKT+BVMT(Phong KG)

22 183 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.CHUẨN BỊ: VBT, phiếu III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU  Khởi động:  Bài cũ: Luyện tập chung -GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà -GV nhận xét  Bài mới:  Giới thiệu: -HS sửa bài-HS n

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HÒN ĐẤT

Dạy buổi chiều

Hai

Ba

3 Lịch sử Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong 35

2 Chính tả Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt 35 TLV

4 LT&C Luyện tập về câu kể Ai là gì? 35

5 Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo t1 30

Năm

4 TLV LT xd kết bài trong bài văn miêu tả cây cối 35

Sáu

3 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc 30 Chính tả

Ngày duyệt……./…… /2010 Ngày KT……./…… /2010 Ngày lập 1/ 3/ 2010

Ban Giám Hiệu Đề xuất của T/ trưởng Giáo viên thực hiện

Nhâm Thị Thanh Trần Văn Phong

Trang 2

Tiết: 2 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I.MỤC TIÊU:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số

*Bài tập cần thực hiện: 1, 2, 3 Bài 4 hs khá giỏi làm

II.CHUẨN BỊ: VBT, phiếu

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Khởi động:

 Bài cũ: Luyện tập chung

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu:

-HS sửa bài-HS nhận xét

Bài tập 1:Cá nhân

MT: Hs biết rút gọn được phân số

-Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các

phân số bằng nhau

-Gv quan sát giúp đỡ

-GV nhận xét

-Hs đọc xác định y/c-HS nhắc lại cách rút gọn cách so sánhphân số

-Cả lớp làm vở, vài hs nêu kết quả-HS chữa bài, nhận xét

a/

6

55:30

5:25:30

3:9:15

2:10:12

5

32:10

2:6:10

b/

10

615

9:5

25:5

a/ Phân số chỉ ba tổ HS là:

43b/ Số HS của ba tổ là:

32 x 24

4

3 = (bạn )

Bài tập 3:Thi làm đúng làm nhanh

MT: Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số

-Yêu cầu HS tự giải bài tập 3

-Lớp nhận xét chỉnh sửa Đáp số :a/

4

3 ; b/ 24 bạn-Hs lắng nghe

Trang 3

- Nghe -viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không

mắt quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.

- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? )

để kể, tả hay giới thiệu

- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ/15

phút); hiểu nội dung bài.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa cho đoạn văn

Giấy khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động của giáo viên

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ2.Nghe- viết chính tả

- GV đọc đoạn văn chợ Tết

- Đoạn văn tả gì?

- Giới thiệu tranh.

- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở.

- GV đọc cho HS soát lại.

- Thống kê lỗi.

- Nhận xét bài viết.

HĐ3.Đặt câu

- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.

- BT 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào các em đã học?

- BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào?

- BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với

kiểu câu kể nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT – phát phiếu

cho vài em.

- Nhận xét.

C.Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học đánh giá những HS thực

hiện tốt trong tiết học.

- Về nhà xem lại bài đã học

Hoạt động của học sinh

- hs lắng nghe

- 02 học sinh nêu lại tựa bài.

- Tả vẻ đẹp đặc sắc của chợ Tết

- Quan sát Đọc thầm đoạn văn, chú ý

từ ngữ dễ viết sai và cách trình bày.

Trang 4

Tiết: 2 Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

Toán: HÌNH THOI

I.MỤC TIÊU:

- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó

*Bài tập cần thực hiện: 1, 2 Bài 3 hs khá giỏi làm

II.CHUẨN BỊ:

- GV; Bảng phụ, thanh gỗ

- HS: Giấy kẽ ô vuông, thước, êke, kéo

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Khởi động:

 Bài cũ: Luyện tập chung

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

 Bài mới:

Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về hình

thoi

-GV & HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông

mới rồi vẽ mô hình lên bảng

-GV “xô “lệch hình vuông trên để được một hình

mới rồi vẽ mô hình lên bảng GV giới thiệu hình

-HS quan sát và nhận xét-HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét-HS quan sát hình vẽ trong SGK

- HS quan sát mô hình lắp ghép của hìnhthoi phát hiện đặc điểm hình thoi : bốncạnh của hình thoi đều bằng nhau

-HS chỉ vào hình thoi và nhắc lại đặc điểm-HS nhận dạng hình, trả lời

-HS xác định đường chéo của hình thoi,đặc tính vuông góc của hai đường chéo…-Vài HS nhắc lại

-HS thực hành gấp và cắt hình-HS đọc xác định y/c

-HS làm bài, trình bày trước lớp-HS sửa bài

-HS đọc xác định y/c-HS làm bài

-HS trình bày bài giải, lớp nhận xét

******************************************************************

Trang 5

Tiết: 3 Lịch sử: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII

I Mục tiêu:

- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát tranh, ảnh về các thành thị này

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Việt Nam

- SGK

- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII

- Phiếu học tập (Chưa điền)

- Lớn bằng thị trấn

ở một số nướcChâu Á

- Thuyền bè ghé bờ khókhăn

- Ngày phiên chợ, ngườiđông đúc, buôn bán tấpnập Nhiều phố phương.Phố Hiến - Các cư dân từnhiều nước đến ở - Trên 2000 nócnhà - Nơi buôn bán tấp nập

Hội An

- Các nhà buônNhật Bản cùng một

số cư dân địaphương lập nênthành thị này

- Phố cảng đẹpnhất , lớn nhất ởĐàng Trong

- Thương nhân ngoạiquốc thường lui tới buônbán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

 Khởi động:

 Bài cũ: Cuộc khẩn hoang ở Đàng

Trong

-Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích

người dân đi khai hoang?

-Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã

đem lại đến kết quả gì?

-GV nhận xét

 Bài mới:

 Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này

không là trung tâm chính trị, quân sự mà còn

là nơi tập trung đông dân cư, thương nghiệp

và công nghiệp phát triển

- GV treo bản đồ Việt Nam

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập

-HS trả lời-HS nhận xét

- HS xem bản đồ và xác định vị trí củaThăng Long, Phố Hiến, Hội An

- Đọc nhận xét của ngưới nước ngoài vềThăng Long, Phố Hiến, Hội An và điền vào

Trang 6

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

+ Hướng dẫn HS thảo luận

- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt

động buôn bán trong các thành thị ở nước ta

vào thế kỉ XVI – XVII?

- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành

thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông

nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) ở

nước ta thời đó như thế nào?

 Củng cố – Dặn dò

- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra

Thăng Long

bảng thống kê

- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để

mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến,Hội An ( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ)

- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diệnlên báo cáo

- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đôngngười, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn

và sầm uất

- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự pháttriển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp

******************************************************************

Tiết: 5 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(TIẾT 2)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút); không mắc quá năm lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL

Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp

- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc

thăm chọn bài.

HĐ3.Nêu tên các bài TĐ thuộc

chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội

- Bài thơ nói điều gì?

- Giới thiệu tranh.

- GV đọc từng câu cho HS ghi vào

- Bốc thăm – Đọc bài theo chỉ định trong phiếu

- Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc.

- Đọc yêu cầu BT 2.

- Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.

- HS phát biểu.

- 1 HS đọc lại.

- HS theo dõi SGK.

- Khen ngợi cô bé ngoan giống như

Cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha.

- Quan sát.

- HS viết bài.

Trang 7

ết: 2 Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 4)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.

- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm Những người quả cảm.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.

Phiếu khổ to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL

Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp

- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc thăm

chọn bài

HĐ3.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài

TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Những

nngười quả cảm.

- Nói tên các bài TĐ là truyện kể trong

chủ điểm Những người quả cảm

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

hoàn thành tóm tắt bảng như SGK vào

- Thảo luận làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

-Hs lắng nghe

*************************************************************

Trang 8

Tieát: 3 Toán: DIỆN TÍCH HÌNH THOI

I.MỤC TIÊU:

- Biết cách tính diện tích hình thoi

*Bài tập cần thực hiện: 1, 2 Bài 3 hs khá giỏi làm

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ SGK

- HS: Giấy kẽ ô vuông, thước, êke, kéo

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét vềdiện tích hình thoi ABCD và hình chữ nhậtACNM

-HS nhận xét mối quan hệ giữa các yếu tố củahai hình đưa ra công thức tính diện tích hìnhthoi

-Vài HS nhắc lại công thức tính diện tíchhình thoi

-Hs đọc xác định y/c-HS tự làm, nêu kết quả-HS nhận xét

-Hs đọc xác định y/c-HS tự làm vở, 2 hs thi làm phiếu-HS nhận xét

-Hs lắng nghe

******************************************************************

Tiết: 4 Tập làm văn: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

(Tiết 6) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU- Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3

kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai làm gì? (BT1).- Nhận biết được 3 kiểu câu

kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn vănngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3kiểu câu đã học (BT3)- HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểucâu kể đã học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy viết sẵn lời giải BT 1; Phiếu khổ to.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Trang 9

HĐ 1 Giới thiệu bài:

HĐ2.Hướng dẫn ôn tập

Bài 1 Nhóm

- Chia nhóm, phát phiếu cho các nhóm

thảo luận làm bài vào phiếu

- GV treo bảng phụ đã ghi lời giải

- Đọc yêu cầu bài

- HS viết đoạn văn vào vở-2 hs viết vào phiếu

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trướclớp

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường vàcộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợpvới khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

II - Đồ dùng học tập

GV: - SGK Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5, SGK

HS: - SGK

III – Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Tích cực tham gia các hoạt

động nhân đạo

- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân

đạo?

- Các em có thể và cần tham gia những hoạt động

nhân đạo nào? NX

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi (BT 4 ,

SGK )

- Chốt yêu cầu bài tập

- GV kết luận :

+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo

+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo

2HSNhận xét

Trang 10

c - Hoạt động 3 : Xử lí tình huống ( Bài tập 2,

SGK )

- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một

tình huống

- GV rút ra kết luận :Tình huống (a ) : Có thể đẩy

xe lăn giúp bạn ( nếu bạn có xe lăn ) , quyên góp

tiền giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có xe lăn và

có nhu cầu )

- Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với

bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng

ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,

thu dọn nhà cửa…

d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 5 ,

SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm

- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp

đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách

tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với

khả năng

- GV nhận xét ngắn gọn, khen ngợi hành vi tốt và

khuyến khích những em khác noi theo

4 - Củng cố – dặn dò- Thực hiện nội dung 2 trong

-Hs đọc xác định y/c Bt 4

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ragiấy to theo mẫu bài tập 5

- Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi, thảo luận

- Đọc ghi nhớ trong SGK

- Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng

***********************************************************************

*

Kĩ thuật: LẮP CÁI ĐU (T 1)

I MỤC TIÊU: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.

- Lắp được cái đu theo mẫu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Mẫu cái đu đã lắp sẵn; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - Học sinh: SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động:

-Gv cho hs quan mẫu cái đu đã lắp sẵn

-Gv hướng dẫn hs quan sát từng bộ phận của cái

đu và đặt câu hỏi: cái đu có những bộ phận nào?

-Gv nêu tác dụng của cái đu trong thực tế

-HS nêu

- HS quan sát mẫu.Trả lời câu hỏi

Trang 11

*Hoạt động 2: Gv hướng dẫn thao tác kĩ thuật.

a)Gv hướng dẫn hs chọn các chi tiết:

-Gv cùng hs chọn các chi tiết theo sgk và để nắp

hộp theo từng loại

-Gv gọi hs chọn một vài chi tiết cần lắp cái đu

b)Lắp từng bộ phận:

-Lắp giá đỡ đu: gv đặt các câu hỏi ngoài sgk

-Lắp ghế đu: gv đặt câu hỏi

-Lắp trục đu vào ghế đu: gọi một em lên lắp và

gv nhận xét

c) Lắp ráp cái đu: gv tiến hành lắp ráp các bộ

phận hoàn thành cái đu và kiểm tra sự dao động

của cái đu

d)Hướng dẫn hs tháo các chi tiết:

-Tháo rời từng bộ phận, từng chi tiết theo trình tự

ngược lại với trình tự lắp

-Tháo xong xếp gọn các chi tiết vào hộp

4.Củng cố:

- Y/c nhắc lại các ý quan trọng

5.Dặn dò:

Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Hs lắp từng bộ phận theo gv

-Hs tiến hành lắp cái đu

-Hs làm theo những thao tác gv hướng dẫn

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam

II.CHUẨN BỊ:

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng,

bờ biển dốc, đá; cánh đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Trang 12

-GV treo bản đồ Việt Nam

-GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố

Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung

để đến Hà Nội

-GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này

Bước 2:GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi,

quan sát lược đồ, ảnh trong SGK:Nhắc lại vị trí,

giớihạn của duyên hải miền Trung Đặc điểm địa

hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung.Đọc

-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy

rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung

lại nhỏ, hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng

phẳng xen bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở…

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá nhân

Bước 1:

-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh

hình 3

-Nêu được tên dãy núi Bạch Mã

-Mô tả đường đèo Hải Vân?

Bước 2:

-GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của

dãy Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến,

làm giảm bớt cái lạnh cho phần phía nam của

miền Trung (Nam Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở

vào Nam)

-GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải

Vân

Bước 3:

-Quan sát lược đồ hình 1, cho biết vị trí thành

phố Huế & Đà Nẵng trong vùng duyên hải miền

Trung?

-Dựa vào bảng số liệu trang 133 hãy so sánh

nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng?

Bước 4:

-GV nhắc lại sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía

bắc & phía nam nhất là trong tháng 1 (mùa đông

của miền Bắc)

 Củng cố

GV yêu cầu HS :

-Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc tên

các đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình của

duyên hải

-Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía

Bắc & vùng phía Nam của duyên hải; về đặc

điểm gió mùa hè & thu đông của miền này

 Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên …

-HS quan sát

-Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ,ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí,giới hạn & đặc điểm địa hình, sông ngòicủa duyên hải miền Trung

- Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông

ở đây thường ngắn

- HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình

& sông ngòi duyên hải miền Trung

-HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 3

& nêu-Dãy núi Bạch Mã

-Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, bêntrái là sườn núi cao, bên phải là sườn núidốc xuống biển

-HS cùng nhau nhận xét lược đồ, bảng sốliệu & trả lời

-Vị trí của Huế ở phía Bắc đèo Hải Vân,

HS thực hiện

NX

Ngày đăng: 01/07/2014, 00:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về hình - GA 4 T27 CKT+BVMT(Phong KG)
o ạt động1: Hình thành biểu tượng về hình (Trang 4)
Hoạt động1: Hình thành công thức tính diện - GA 4 T27 CKT+BVMT(Phong KG)
o ạt động1: Hình thành công thức tính diện (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w