II.CHUẨN BỊ: VBT, phiếu III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Khởi động: Bài cũ: Luyện tập chung -GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà -GV nhận xét Bài mới: Giới thiệu: -HS sửa bài-HS n
Trang 1PHÒNG GD & ĐT HÒN ĐẤT
Dạy buổi chiều
Hai
Ba
3 Lịch sử Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong 35
Tư
2 Chính tả Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt 35 TLV
4 LT&C Luyện tập về câu kể Ai là gì? 35
5 Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo t1 30
Năm
4 TLV LT xd kết bài trong bài văn miêu tả cây cối 35
Sáu
3 Kể chuyện Kể chuyện đã nghe đã đọc 30 Chính tả
Ngày duyệt……./…… /2010 Ngày KT……./…… /2010 Ngày lập 1/ 3/ 2010
Ban Giám Hiệu Đề xuất của T/ trưởng Giáo viên thực hiện
Nhâm Thị Thanh Trần Văn Phong
Trang 2
Tiết: 2 Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010
Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU:
- Rút gọn được phân số
- Nhận biết được phân số bằng nhau
- Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số
*Bài tập cần thực hiện: 1, 2, 3 Bài 4 hs khá giỏi làm
II.CHUẨN BỊ: VBT, phiếu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
-HS sửa bài-HS nhận xét
Bài tập 1:Cá nhân
MT: Hs biết rút gọn được phân số
-Cho HS thực hiện rút gọn phân số rồi so sánh các
phân số bằng nhau
-Gv quan sát giúp đỡ
-GV nhận xét
-Hs đọc xác định y/c-HS nhắc lại cách rút gọn cách so sánhphân số
-Cả lớp làm vở, vài hs nêu kết quả-HS chữa bài, nhận xét
a/
6
55:30
5:25:30
3:9:15
2:10:12
5
32:10
2:6:10
b/
10
615
9:5
25:5
a/ Phân số chỉ ba tổ HS là:
43b/ Số HS của ba tổ là:
32 x 24
4
3 = (bạn )
Bài tập 3:Thi làm đúng làm nhanh
MT: Biết giải bài tốn cĩ lời văn liên quan đến phân số
-Yêu cầu HS tự giải bài tập 3
-Lớp nhận xét chỉnh sửa Đáp số :a/
4
3 ; b/ 24 bạn-Hs lắng nghe
Trang 3
- Nghe -viết đúng bài CT (tốc độ viết khoảng 85 chữ / 15 phút), không
mắt quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng bài văn miêu tả.
- Biết đặt câu theo các kiểu câu đã học (Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì? )
để kể, tả hay giới thiệu
- HS khá, giỏi viết đúng và tương đối đẹp bài CT (tốc độ trên 85 chữ/15
phút); hiểu nội dung bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh minh họa cho đoạn văn
Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Nghe- viết chính tả
- GV đọc đoạn văn chợ Tết
- Đoạn văn tả gì?
- Giới thiệu tranh.
- GV đọc từng câu cho HS ghi vào vở.
- GV đọc cho HS soát lại.
- Thống kê lỗi.
- Nhận xét bài viết.
HĐ3.Đặt câu
- Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
- BT 2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào các em đã học?
- BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với
kiểu câu kể nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT – phát phiếu
cho vài em.
- Nhận xét.
C.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học đánh giá những HS thực
hiện tốt trong tiết học.
- Về nhà xem lại bài đã học
Hoạt động của học sinh
- hs lắng nghe
- 02 học sinh nêu lại tựa bài.
- Tả vẻ đẹp đặc sắc của chợ Tết
- Quan sát Đọc thầm đoạn văn, chú ý
từ ngữ dễ viết sai và cách trình bày.
Trang 4Tiết: 2 Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010
Toán: HÌNH THOI
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó
*Bài tập cần thực hiện: 1, 2 Bài 3 hs khá giỏi làm
II.CHUẨN BỊ:
- GV; Bảng phụ, thanh gỗ
- HS: Giấy kẽ ô vuông, thước, êke, kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Luyện tập chung
-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
-GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Hình thành biểu tượng về hình
thoi
-GV & HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông
mới rồi vẽ mô hình lên bảng
-GV “xô “lệch hình vuông trên để được một hình
mới rồi vẽ mô hình lên bảng GV giới thiệu hình
-HS quan sát và nhận xét-HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét-HS quan sát hình vẽ trong SGK
- HS quan sát mô hình lắp ghép của hìnhthoi phát hiện đặc điểm hình thoi : bốncạnh của hình thoi đều bằng nhau
-HS chỉ vào hình thoi và nhắc lại đặc điểm-HS nhận dạng hình, trả lời
-HS xác định đường chéo của hình thoi,đặc tính vuông góc của hai đường chéo…-Vài HS nhắc lại
-HS thực hành gấp và cắt hình-HS đọc xác định y/c
-HS làm bài, trình bày trước lớp-HS sửa bài
-HS đọc xác định y/c-HS làm bài
-HS trình bày bài giải, lớp nhận xét
******************************************************************
Trang 5
Tiết: 3 Lịch sử: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI- XVII
I Mục tiêu:
- Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh mua bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)
- Dùng lược đồ chỉ vị trí quan sát tranh, ảnh về các thành thị này
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Việt Nam
- SGK
- Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI – XVII
- Phiếu học tập (Chưa điền)
- Lớn bằng thị trấn
ở một số nướcChâu Á
- Thuyền bè ghé bờ khókhăn
- Ngày phiên chợ, ngườiđông đúc, buôn bán tấpnập Nhiều phố phương.Phố Hiến - Các cư dân từnhiều nước đến ở - Trên 2000 nócnhà - Nơi buôn bán tấp nập
Hội An
- Các nhà buônNhật Bản cùng một
số cư dân địaphương lập nênthành thị này
- Phố cảng đẹpnhất , lớn nhất ởĐàng Trong
- Thương nhân ngoạiquốc thường lui tới buônbán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Cuộc khẩn hoang ở Đàng
Trong
-Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến khích
người dân đi khai hoang?
-Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã
đem lại đến kết quả gì?
-GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này
không là trung tâm chính trị, quân sự mà còn
là nơi tập trung đông dân cư, thương nghiệp
và công nghiệp phát triển
- GV treo bản đồ Việt Nam
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
-HS trả lời-HS nhận xét
- HS xem bản đồ và xác định vị trí củaThăng Long, Phố Hiến, Hội An
- Đọc nhận xét của ngưới nước ngoài vềThăng Long, Phố Hiến, Hội An và điền vào
Trang 6Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
+ Hướng dẫn HS thảo luận
- Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt
động buôn bán trong các thành thị ở nước ta
vào thế kỉ XVI – XVII?
- Theo em, hoạt động buôn bán ở các thành
thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông
nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) ở
nước ta thời đó như thế nào?
Củng cố – Dặn dò
- Chuẩn bị bài: Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long
bảng thống kê
- Dựa vào bảng thống kê và nội dung SGK để
mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến,Hội An ( bằng lời , bài viết hoặc tranh vẽ)
- HS hoạt động theo nhóm sau đó cử đại diệnlên báo cáo
- Thành thị nước ta lúc đó tập trung đôngngười, quy mô hoạt độngvà buôn bán rộng lớn
và sầm uất
- Sự phát triển của thành thị phản ánh sự pháttriển mạnh của nông nghiệp, thủ công nghiệp
******************************************************************
Tiết: 5 Tiếng việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(TIẾT 2)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút); không mắc quá năm lỗi trong bài; trình bày đúng bài thơ lục bát.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL
Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp
- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc
thăm chọn bài.
HĐ3.Nêu tên các bài TĐ thuộc
chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu, nội
- Bài thơ nói điều gì?
- Giới thiệu tranh.
- GV đọc từng câu cho HS ghi vào
- Bốc thăm – Đọc bài theo chỉ định trong phiếu
- Trả lời câu hỏi về đoạn vừa đọc.
- Đọc yêu cầu BT 2.
- Sầu riêng, Chợ tết, Hoa học trò, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Vẽ về cuộc sống an toàn, Đoàn thuyền đánh cá.
- HS phát biểu.
- 1 HS đọc lại.
- HS theo dõi SGK.
- Khen ngợi cô bé ngoan giống như
Cô Tấm xuống trần giúp đỡ mẹ cha.
- Quan sát.
- HS viết bài.
Trang 7
ết: 2 Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010
Tiếng Việt: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 4)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1.
- Nắm được nội dung chính, nhân vật trong các bài tập đọc là truyện kể
thuộc chủ điểm Những người quả cảm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL.
Phiếu khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Kiểm tra TĐ và HTL
Kiểm tra 1/3 số HS trong lớp
- GV lần lượt gọi từng HS lên bốc thăm
chọn bài
HĐ3.Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
TĐ là truyện kể thuộc chủ điểm Những
nngười quả cảm.
- Nói tên các bài TĐ là truyện kể trong
chủ điểm Những người quả cảm
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận
hoàn thành tóm tắt bảng như SGK vào
- Thảo luận làm bài
- Đại diện nhóm trình bày
-Hs lắng nghe
*************************************************************
Trang 8
Tieát: 3 Toán: DIỆN TÍCH HÌNH THOI
I.MỤC TIÊU:
- Biết cách tính diện tích hình thoi
*Bài tập cần thực hiện: 1, 2 Bài 3 hs khá giỏi làm
II.CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ SGK
- HS: Giấy kẽ ô vuông, thước, êke, kéo
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HS quan sát, làm theo mẫu và nhận xét vềdiện tích hình thoi ABCD và hình chữ nhậtACNM
-HS nhận xét mối quan hệ giữa các yếu tố củahai hình đưa ra công thức tính diện tích hìnhthoi
-Vài HS nhắc lại công thức tính diện tíchhình thoi
-Hs đọc xác định y/c-HS tự làm, nêu kết quả-HS nhận xét
-Hs đọc xác định y/c-HS tự làm vở, 2 hs thi làm phiếu-HS nhận xét
-Hs lắng nghe
******************************************************************
Tiết: 4 Tập làm văn: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
(Tiết 6) I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU- Nắm được định nghĩa và nêu được ví dụ để phân biệt 3
kiểu câu kể đã học: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai làm gì? (BT1).- Nhận biết được 3 kiểu câu
kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng (BT2); bước đầu viết được đoạn vănngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3kiểu câu đã học (BT3)- HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, có sử dụng 3 kiểucâu kể đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy viết sẵn lời giải BT 1; Phiếu khổ to.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 9
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ2.Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 Nhóm
- Chia nhóm, phát phiếu cho các nhóm
thảo luận làm bài vào phiếu
- GV treo bảng phụ đã ghi lời giải
- Đọc yêu cầu bài
- HS viết đoạn văn vào vở-2 hs viết vào phiếu
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn trướclớp
- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường vàcộng đồng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợpvới khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
II - Đồ dùng học tập
GV: - SGK Giấy khổ lớn ghi kết quả thảo luận nhóm từ bài tập 5, SGK
HS: - SGK
III – Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- Khởi động :
2 – Kiểm tra bài cũ : Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo
- Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân
đạo?
- Các em có thể và cần tham gia những hoạt động
nhân đạo nào? NX
3 - Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi (BT 4 ,
SGK )
- Chốt yêu cầu bài tập
- GV kết luận :
+ (b), (c), (e) là việc làm nhân đạo
+ (a), (d) không phải là hoạt động nhân đạo
2HSNhận xét
Trang 10c - Hoạt động 3 : Xử lí tình huống ( Bài tập 2,
SGK )
- Chia nhóm và giao cho mỗi HS thảo luận một
tình huống
- GV rút ra kết luận :Tình huống (a ) : Có thể đẩy
xe lăn giúp bạn ( nếu bạn có xe lăn ) , quyên góp
tiền giúp bạn mua xe ( nếu bạn chưa có xe lăn và
có nhu cầu )
- Tình huống (b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với
bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng
ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm,
thu dọn nhà cửa…
d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( bài tập 5 ,
SGK )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp
đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách
tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với
khả năng
- GV nhận xét ngắn gọn, khen ngợi hành vi tốt và
khuyến khích những em khác noi theo
4 - Củng cố – dặn dò- Thực hiện nội dung 2 trong
-Hs đọc xác định y/c Bt 4
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ragiấy to theo mẫu bài tập 5
- Đại diện nhóm trình bày, lớp trao đổi, thảo luận
- Đọc ghi nhớ trong SGK
- Thực hiện kế hoạch giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng
***********************************************************************
*
Kĩ thuật: LẮP CÁI ĐU (T 1)
I MỤC TIÊU: - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.
- Lắp được cái đu theo mẫu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Giáo viên: Mẫu cái đu đã lắp sẵn; Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - Học sinh: SGK, bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Khởi động:
-Gv cho hs quan mẫu cái đu đã lắp sẵn
-Gv hướng dẫn hs quan sát từng bộ phận của cái
đu và đặt câu hỏi: cái đu có những bộ phận nào?
-Gv nêu tác dụng của cái đu trong thực tế
-HS nêu
- HS quan sát mẫu.Trả lời câu hỏi
Trang 11
*Hoạt động 2: Gv hướng dẫn thao tác kĩ thuật.
a)Gv hướng dẫn hs chọn các chi tiết:
-Gv cùng hs chọn các chi tiết theo sgk và để nắp
hộp theo từng loại
-Gv gọi hs chọn một vài chi tiết cần lắp cái đu
b)Lắp từng bộ phận:
-Lắp giá đỡ đu: gv đặt các câu hỏi ngoài sgk
-Lắp ghế đu: gv đặt câu hỏi
-Lắp trục đu vào ghế đu: gọi một em lên lắp và
gv nhận xét
c) Lắp ráp cái đu: gv tiến hành lắp ráp các bộ
phận hoàn thành cái đu và kiểm tra sự dao động
của cái đu
d)Hướng dẫn hs tháo các chi tiết:
-Tháo rời từng bộ phận, từng chi tiết theo trình tự
ngược lại với trình tự lắp
-Tháo xong xếp gọn các chi tiết vào hộp
4.Củng cố:
- Y/c nhắc lại các ý quan trọng
5.Dặn dò:
Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
-Hs lắp từng bộ phận theo gv
-Hs tiến hành lắp cái đu
-Hs làm theo những thao tác gv hướng dẫn
- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam
II.CHUẨN BỊ:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.Ảnh thiên nhiên duyên hải miền Trung: bãi biển phẳng,
bờ biển dốc, đá; cánh đồng trồng màu, đầm – phá, rừng phi lao trên đồi cát
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 12-GV treo bản đồ Việt Nam
-GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ thành phố
Hồ Chí Minh qua suốt dọc duyên hải miền Trung
để đến Hà Nội
-GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này
Bước 2:GV yêu cầu nhóm 2 HS đọc câu hỏi,
quan sát lược đồ, ảnh trong SGK:Nhắc lại vị trí,
giớihạn của duyên hải miền Trung Đặc điểm địa
hình, sông ngòi của duyên hải miền Trung.Đọc
-GV giới thiệu kí hiệu núi lan ra biển để HS thấy
rõ thêm lí do vì sao các đồng bằng miền Trung
lại nhỏ, hẹp & miền Trung có dạng bờ biển bằng
phẳng xen bờ biển dốc, có nhiều khối đá nổi ở…
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm & cá nhân
Bước 1:
-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh
hình 3
-Nêu được tên dãy núi Bạch Mã
-Mô tả đường đèo Hải Vân?
Bước 2:
-GV giải thích vai trò bức tường chắn gió của
dãy Bạch Mã: chắn gió mùa đông bắc thổi đến,
làm giảm bớt cái lạnh cho phần phía nam của
miền Trung (Nam Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở
vào Nam)
-GV nói thêm về đường giao thông qua đèo Hải
Vân
Bước 3:
-Quan sát lược đồ hình 1, cho biết vị trí thành
phố Huế & Đà Nẵng trong vùng duyên hải miền
Trung?
-Dựa vào bảng số liệu trang 133 hãy so sánh
nhiệt độ của Huế & Đà Nẵng?
Bước 4:
-GV nhắc lại sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía
bắc & phía nam nhất là trong tháng 1 (mùa đông
của miền Bắc)
Củng cố
GV yêu cầu HS :
-Lên chỉ bản đồ duyên hải miền Trung, đọc tên
các đồng bằng, tên sông, mô tả địa hình của
duyên hải
-Nhận xét về sự khác biệt khí hậu giữa vùng phía
Bắc & vùng phía Nam của duyên hải; về đặc
điểm gió mùa hè & thu đông của miền này
Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Người dân ở duyên …
-HS quan sát
-Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát lược đồ,ảnh trong SGK, trao đổi với nhau về vị trí,giới hạn & đặc điểm địa hình, sông ngòicủa duyên hải miền Trung
- Do núi gần biển, duyên hải hẹp nên sông
ở đây thường ngắn
- HS nhắc lại ngắn gọn đặc điểm địa hình
& sông ngòi duyên hải miền Trung
-HS quan sát lược đồ hình 1 & ảnh hình 3
& nêu-Dãy núi Bạch Mã
-Nằm trên sườn núi, đường uốn lượn, bêntrái là sườn núi cao, bên phải là sườn núidốc xuống biển
-HS cùng nhau nhận xét lược đồ, bảng sốliệu & trả lời
-Vị trí của Huế ở phía Bắc đèo Hải Vân,
HS thực hiện
NX