+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nh
Trang 1+ Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
+ Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, đọc đúng các số chỉ thời gian, nhấn giọng ở các từ chỉ nhân cách và những cống hiến xuất sắc cho đất nước của nhà khoa học Trần Đại Nghĩa
+ Đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể rõ ràng, chậm rãi
2 Hiểu
+ Hiểu các từ ngữ trong bài: Anh hùng lao động, tiện nghi, cương vị, quân giới, cống
hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh.
+ Hiểu nội dung bài: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước
B Mục tiêu riêng:
- Đọc, viết được từ quốc phòng
II Đồ dùng dạy học:
+ Aûnh chân dung Trần Đại Nghĩa
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5 phút)
+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Trống
đồng Đông Sơn và trả lời câu hỏi
về nội dung bài
+ Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và
trả lời câu hỏi
+ Nhận xét và cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
+ Cho HS xem ảnh chân dung nhà
khoa học Trần Đại Nghĩa
H: Em biết gì về Trần Đại Nghĩa?
+ GV giới thiệu bài :
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- 2 HS lên bảng Lớp theo dõi
và nhận xét
+ HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ HS lắng nghe
Trang 2
a) Luyện đọc
+ Gọi HS 1 HS đọc toàn bài
+ Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp từng
đoạn GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
+ Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa
các từ khó được giới thiệu ở phần
chú giải
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Yêu cầu 1 HS đọc cả bài
+ GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc:
Toàn bài dọc vói giọng kể chậm
rãi, vừa đủ nghe
b) Tìm hiểu bài:
+ GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 và nêu
tiểu sử Trần Đại Nghĩa trước khi
theo Bác Hồ về nước
+ Yêu cầu HS nêu ý đoạn 1
+ GV gọi HS đọc đoạn 2 và 3
H: Trần Đại nghĩa theo Bác Hồ về
nước khi nào?
H: Theo em, vì sao ông lại có thể
rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi
ở nước ngoài để về nước?
H: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có
đóng góp gì to lớn cho kháng
chiến?
H: Nêu những đóng góp của ông
cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
H: Đoạn 2 và 3 cho em biết điều
gì?
+ 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn, lớp theo dõi và nhận xét
+ HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
+ HS luyện đọc theo cặp
+ 1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
+ HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
* Ý1: Tiểu sử nhà khoa học Trần Đại Nghĩa.
- Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền, giữ cương vị chủ nhiệm uỷ ban khoa học và kĩ thuật nhà nước
Ý 2: Những đóng góp to lớn của Trần Đại Nghĩa trong sự
Trang 3
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn cuối
và trả lời câu hỏi
H: Nhà nước đánh giá cao những
cống hiến của ông như thế nào?
H: Theo em, nhờ đâu ông có được
những cống hiến lớn như vậy?
H: Đoạn cuối nói lên điều gì?
* Đại ý: Bài văn ca ngợi anh hùng
lao động Trần Đại nghĩa đã có
cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp
quốc phòng và xây dựng nền khoa
học trẻ tuổi của đất nước.
c) Luyện đọc diễn cảm:
+ GV yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp
bài
+ Yêu cầu HS tìm giọng đọc của
bài
H: Để làm nổi bật chân dung anh
hùng lao động Trần Đại nghĩa, em
đọc bài như thế nào?
+ GV treo bảng phụ giới thiệu
đoạn văn hướng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi 1 HS đọc trước lớp, GV theo
dõi và sửa lỗi cho HS
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn
cảm đoạn văn trên
+ Nhận xét và tuyên dương HS
3 Củng cố, dặn dò:
+ H: Theo em, nhờ đâu giáo sư
Trần Đại Nghĩa có những cống
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
+ HS đọc thầm đoạn và trả lời câu hỏi
- Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm 1953, ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý khác
- …nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵ hết lòng vì nước, ham nghiên cứu học hỏi
Ý 3: Nhà nước đã đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa.
+ 3 HS nêu lại
+ HS đọc nối tiếp
+ HS theo dõi, tìm giọng đọc hay
+ Giọng kể rõ ràng, chậm rãi
+ HS theo dõi và luyện đọc diễn cảm
+1 HS đọc, lớp theo dõi
+ Luyện đọc theo cặp
+ Mỗi nhóm 1 em thi đọc
+ HS lắng nghe
+ HS suy nghĩ và trả lời
Trang 4
hiến to lớn như vậy cho nhà nước?
+ Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn
Toán
RÚT GỌN PHÂN SỐ
I Mục đích yêu cầu:Giúp HS:
+ Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tói giản
+ Biết cách thực hiện rút gọn phân số ( Trường hợp các phân số đơn giản)
II Hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu nêu kết
luận về tính chất cơ bản của phân số
+ Nhận xét và ghi điểm cho HS
B Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thế
nào là rút gọn phân số ( 6 phút)
phân số bằng phân số 1015 nhưng có tử số và
mẫu số bé hơn
+ GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số
bằng 1015 vừa tìm được
+ GV yêu cầu HS hãy so sánh tử số và mẫu
số của hai phân số trên với nhau
* Kết luận: Có thể rút gọn phân số để
đựơc một phân số có tử số và mẫu số bé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.
+ GV yêu cầu HS nhắc lại
* Hoạt động 2: Cách rút gọn phân số,
phân số tối giản ( 10 phút)
Ví dụ 1:
+ GV viết lên bảng phân số: 68 và yêu cầu
- 2HS Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS thảo luận và tìm cách giải quyết
10
15= 10 : 515 : 5 = 23+ Ta có: 1015= 23
+ Tử số của phân số 23nhỏ hơn tử số và mẫu số 1015
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ HS thực hiện:
Trang 5
HS tìm phân số bằng phân số 68 nhưng có tử
số và mẫu số đều nhỏ hơn
tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là chúng
ta đã rút gọn phân số 86
H: Rút gọn phân số 86 ta được phân số nào?
+ Yêu cầu HS nêu cách rút gọn từ phân số
6
8 được phân số 34?
H: Phân số 34 có thể rút gọn được nữa
không? Vì sao?
* Kết luận: Phân số 34 không thể rút gọn
được nữa Ta nói rằng phân số 34 là phân số
tối giản.
Ví dụ 2:
+ GV yêu cầu HS rút gọn phân số: 1854
+ GV gợi ý: Tìm một số tự nhiên mà 18 và
54 đều chia hết cho số đó Thực hiện chia
cả tử số và mẫu số của phân số 1854 cho số
tự nhiên vừa tìm được
+ GV kiểm tra xem phân số vừa rút gọn
được là phân số tối giản thì dừng lại, chưa
tối giản thì rút gọn tiếp
H: Khi rút gọn phân số 1854 ta được phân số
nào? Phân số 13 đã là phân số tối giản
chưa? Vì sao?
* Kết luận: Các bước rút gọn phân số.
+ Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 so
cho cả tử số và mẫu số của phân số đều
chia hết cho số đó.
+ Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của
6
8 = 6 : 28 : 2 = 34
+ Ta được phân số 34.+ HS nêu: Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hét cho 2 nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số của phân số 86 cho 2
+ Không thể rút gọn phân số 34được nữa vì 3 và4 không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1
Trang 6
phân số cho số đó.
* Hoạt động 3: Luyện tập ( 15 phút)
Bài 1:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Cho HS tự làm bài, nhắc HS rút gọn đến
khi được phân số tối giản mới dừng lại
Bài 2:
+ GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số
trong bài, sau đó trả lời câu hỏi
Bài 3:
+ Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
+ Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở rồi
sửa bài
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS ghi nhớ
cách rút gọn phân số và làm bài làm thêm ở
a) Phân số 13là phân số tối giản vì
1 và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1
+ HS trả lời tương tự với các phân số:47; 7273
b) 128 = 12 : 48 : 4 = 23
+ HS làm bài
54
72 = 2736=129 =34+ HS lắng nghe và ghi bài
Đạo đức
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Giúp HS:
- Hiểu được sự cần thiết phải lịch sự với mọi người
- Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người: làm cho các cuộc tiếp xúc, các mối quan hệ trở nên gần gũi Người lịch sự sẽ được mọi người yêu quý kính trọng
* Thái độ:
- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh
- Đồng tình, khen ngợi những bạn có thái độ đúng đắn, lịch sự với mọi người Không đồng tình với những bạn còn chưa có thái độn lịch sự
* Hành vi:
- Cư sử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh
Trang 7
- Có những hành vi văn hoá, đúng mực trong giao tiếp với mọi người
II Đồ dùng dạy – học:
+ Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự
+ Nội dung các tình huống, trò chơi
III Hoạt động dạy – học
* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến ( 10 phút)
+Thảo luận lớp: Chuyện ở tiệm may.
+ GV nêu yêu cầu: Các nhóm đọc truyện
( hoặc xem tiểu phẩm dựa theo nội dung câu
chuỵên) rồi thảo luận các câu hỏi 1 và2
+ Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét và bổ sung
+ GV kết luận: Trang là người lịch sự vì đã
bieets chào hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng,
biết thông cảm với cô thợ may…
- Hà nên biết tôn trọng người khác và cư sử
cho lịch sự.
- Biết cư sử lịch sự sẽ được mọi người quý
trọng, quý mến.
* Hoạt động 2: Thảo luận cặp đôi (Bài tập
1)
( 15 phút)
+ GV giao nhiệm vụ cho các nhóm, yêu cầu
các nhóm thảo luận
+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo
dõi nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
+ GV kết luận:
- Các hành vi, việc làm (b), (d) là đúng.
- Các hành vi, việc làm (a), ( đ) là sai.
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3)
+ GV tiếp tục cho các nhóm thảo luận và đại
diện trình bày, nhận xét
+ GV kết luận:
* Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:
- Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói
tục, chửi bậy.
- Biết lắng nghe khi người khác đang nói.
- Chào hỏi khi gặp gỡ, cảm ơn khi được giúp
đỡ.
+ Các nhóm đọc chuyện và thảo luận nội dung theo yêu cầu của GV, sau đó trình bày, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.+ 2 HS nhắc lại
+ HS thảo luận cặp đôi rồi lần lượt trình bày
+ Lần lượt HS nhắc lại
+ Gọi HS đọc nội dung bài tập 3
+ HS nhắc lại
Trang 8
- Biết xin lỗi khi làm phiền người khác.
- Biết dùng những lời yêu cầu, đề nghị khi
muốn nhờ người khác giúp đỡ.
- Gõ cửa, bấm chuông khi muốn vào nhà
người khác.
- Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, không vừa
nhai, vừa nói.
* Ghi nhớ: SGK
+ Gọi HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3 : Xử lí tình huống (10 phút)
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng vai xử lí
các tình huống sau:
1.Gìơ ra chơi , mải vui với bạn, Hà sơ ý đẩy
ngã một em HS lớp dưới
2 Đang trên đường về, Lan trông thấy một bà
cụ đang xách một túi đựng đồ nặng
3 Nam lỡ đánh đổ nước, làm ướt hết vở của
bạn Việt
4 Nhóm bạn HS đang bắt chước hành động
của ông lão ăn xin
+ GV nhận xét câu trả lời của HS
- Lịch sự với mọi người là có những lời nói, cử
chỉ, hành động thể hiện sự tôn trọng với bất
cứ người nào mà mình gặp gỡ hay tiếp xúc.
3- Củng cố, dặn dò:
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS học bài và
chuẩn bị tiết sau
+ Vài HS đọc
+ Hà nên đỡ em dậy, hỏi xem
em có sao không và xin lỗi
+ Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà một tay
+ Nam xin lỗi Việt, lau khô vở cho Việt
+ Sẽ yêu cầu nhóm bạn dừng lại trò chơi này, hoặc nhờ người lớn can thiệp
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 9
+ Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được
vào trò chơi
II Địa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp
1 Phần mở đầu
+Tập hợp , Khởi động
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ĐHĐN+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ GV làm mẫu động tác so day, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được
+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy không có dây vài lần, rồi mới nhảy có dây
+ GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây
+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS
+ GV chỉ định một số em ra thực hiện cho cả lớp quan sát và nhận xét
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an toàn
+ Hòi tĩnh , tập hợp+ Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cột cờ mốc ( vòng tròn có cờ cắm giữa) không được giẫm vào vòng tròn, số 1 về đến đích, số 2 mới được xuất phát Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàng nào hoàn thành trước, ít phạm quy là thắng cuộc
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn
HS về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học
5 phút
22 phút(12 phút)
( 10 phút)
5 phút
Trang 10- Biết được nhữnh âm thanh trong cuộc sống phát ra từ đâu.
- Biết và thực hiện các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh
- Nêu được ví dụ hoặc tự làm thí nghiệm đơn giản chứng minh được mối liên hệ giữa dung động và phát ra âm thanh
II Đồ dùng dạy học:
+ HS chuẩn bị theo nhóm: Kéo, lược, com pa, hộp bút, vỏ lon sữa, hòn sỏi
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ GV gọi 2HS lên bảng, lần lượt trả lời câu
hỏi:
1 Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu
không khí trong lành?
2 Tại sao phải bảo vệ bầu không khí trong
lành?
+ GV nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
H: Tai để làm gì?
* Hằng ngày, tai của chúng ta nghe được rất
nhiều âm thanh trong cuộc sống, những âm
thanh dó phát ra từ đâu? Làm thế nào để
vâït có thể phát ra âm thanh…
* Hoạt động 1: Tìm hiếu các âm thanh
xung quanh ( 10 phút)
+ GV yêu cầu HS nêu các âm thanh mà các
em nghe được và phân loại chúng theo
nhóm
- Âm thanh do con người gây ra
- Âm thanh không phải do con người gây ra
- Âm thanh thường nghe được vào buổi
sáng, tối, ban ngày,
* Kết luận: Có rất nhiều âm thanh xung
quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe
được những âm thanh đó.
* Hoạt động 2: Cách làm vật phát ra âm
- BeL, Ánh
Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và trả lời câu hỏi
GV giới thiệu bài
+ Lần lượt HS phát biểu, phân loại, em khác có thể bổ sung cho hoàn chỉnh
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Các nhóm hoạt động, hoàn
Trang 11
thanh ( 10 phút)
+ Cho HS hoạt động nhóm
+ GV nêu yêu cầu: Hãy tìm cách để các vật
dụng mà các em chuẩn bị phát ra âm thanh
+ Gọi cacù nhóm trình bày cách của nhóm
mình
+ GV nhận xét các cách mà HS trình bày và
hỏi: Theo em, tại sao vật lại có thể phát ra
âm thanh?
* Hoạt động 3: Khi nào vật phát ra âm
thanh (10 phút)
+ GV giới thiệu thí nghiệm 1:
* Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, quan
sát hiện tượng xảy ra và trả lời câu hỏi
H: Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ
thì mặt trống như thế nào?
H: Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt
trống có dung động không? Các hạt gạo
chuyển động như thế nào?
H : Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo chuyển
động như thế nào?
H: Khi đặt tay lên mặt trống đang dung thì
có hiện tượng gì?
* GV giới thiệu thí nghiệm 2:
+ GV phổ biến cách làm thí nghiệm: Dùng
tay bật dây đàn, quan sát hiện tượng xảy ra
- Yêu cầu HS đặt tay vào yết hầu của mình,
cả lớp cùng nói đồng thanh: Khoa học thật
lí thú.
H: Khi nói tay em có cảm giác gì?
H: Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây
đàn, thanh quản có đặc điểm chung gì?
thành yêu cầu của GV
- Cho hòn sỏi vào ống bơ rồi lắc mạnh
- Dùng thước gõ vào thành ống bơ
- Dùng hai hòn sòi cọ vào nhau
- Cho bút vào hộp rồi lắc mạnh
+ Vật có thể phát ra âm thanh khi con người tác động vào chúng hoặc chúng có sự va chạm với nhau
+ Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm
+ Cacù nhóm làm thí nghiệm, quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Mặt trống không rung, các hạt gạo không chuyển động
- Mặt trống rung lên, các hạt gạo chuyển động nảy lên, rơi xuống
vị trí khác và trống kêu
- Các hạt gạo chuyển động mạnh hơn
- Mặt trống không rung và trống không kêu nữa
+ HS lắng nghe và thực hành thí nghiệm
+ HS làm theo yêu cầu
- Dây thanh quản ở cổ rung lên
- Mặt trống, dây đàn, thanh quản đều rung động
Trang 12
* Kết luận: Tất cả mọi âm thanh phát ra
đều do sự dung động của các vật.
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV cho HS chơi trò chơi: Đoán tên âm
thanh
+ GV chia lớp thành 2 nhóm và phổ biến
luật chơi: Mỗi nhóm dùng bất cứ vật gì để
tạo ra âm thanh, nhóm kia sẽ phải đoán
xem âm thanh đó do vật nào gây ra và đổi
ngược lại
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học
bài
+ Các nhóm tiến hành chơi
+ HS lắng nghe và thực hiện
Ngày soạn : 5 - 2
Ngày day: Thứ ba, ngày 07 tháng 2 năm 2006
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục đích yêu cầu
+ Rèn kĩ năng nói:
- HS biết kẻ tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện) các em đã chứng kiếna hoặc đã tham gia nói về một người mà
em biếtù có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
- Hiểu truyện, trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện + Rèn kĩ năng nghe:
- HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
+ Một số chuyện viết về ngươì ømà em biết
+ Giấy khổ to viết dàn ý
+ Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ Gọi HS kể câu chuyện mà em đã dược đọc
nêu ý nghĩa của chuyện
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu
cầu của đề bài ( 15 phút)
- Thảo, Phong lên kể, mỗi em
kể một lần, lớp theo dõi và nhận xét bạn kể
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
Trang 13
+ Gọi HS đọc đề bài và gợi ý1 và 2
* GV lưu ý: HS chọn đúng 1 câu chuyện em đã
đọc hoặc đã nghe về một người có khả năng đặc
biệt, sức khoẻ ở các lĩnh vực khác nhau, ở mặt
nào đó ( trí tuệ, sức khoẻ)
+ Yêu cầu HS nối tiếp giới thiệu tên câu
chuyện của mình, nói rõ câu chuyện kể về ai,
khả năng đặc biệt của nhân vật, em đã nghe
hoặc đã chứng kiến chuyện đó
* Hoạt động 2: HS thực hành kể, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện ( 15 phút)
+ Trước khi kể GV cho HS đọc lại dàn ý bài kể
chuyện
+ Yêu cầu HS kể trong nhóm bàn, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
+ Tổ chức cho HS thi kể trước lớp
+ GV treo bảng phụ ghi sẵn tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện Yêu cầu HS theo dõi đánh giá
khi bình chọn
+ Mỗi HS kể xong, nêu ý nghiã câu chuyện của
mình
+ GV gợi ý HS hỏi bạn vừa kể:
H: Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện?
H: Vì sao bạn thích nhân vật trong câu chuyện?
H: Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì?
+ Cả lớp và GV nhận xét tính điểm theo tiêu
chuẩn đã nêu
* Lưu ý: HS chọn chuyện ngoài sách được cộng
thêm điểm
3 Củng cố, dặn dò:( 5 phút)
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị cho
tiết kể chuyện tuần sau
+ Lần lượt 2 HS đọc
+ HS lắng nghe để thực hiện
+ HS nối tiếp giới thiệu tên chuyện mình kể
+ 2 HS đọc
+ HS kể trong nhóm
+ Mỗi nhóm 1 em có khả năng kể ngang nhau, lớp theo dõi và đánh giá theo tiêu chuẩn
+ HS thực hiện yêu cầu
+ HS vừa kể trả lời câu hỏi của bạn
+ Nhận xét đánh giá bạn kể
+ HS lắng nghe và thực hiện
Lịch sử và địa lí
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I Mục tiêu
+ Sau bài học, HS biết
- Hoàn cảnh ra đời của nhà Hậu Lê
Trang 14II Đồ dùng dạy – học
+ Sơ đồ nhà nước thời Hậu Lê
+ Phiếu học tập
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi ở
cuối bài 16
+ Nhận xét việc học bài ở nhà của HS
và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
+ GV treo tranh minh hoạ SGK lên bảng
và giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Sơ đồ nhà nước thời
Hậu Lê và quyền lực của nhà vua
- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi
+ Nhà Hậu Lê ra đời vào thời gian nào ?
Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này là triều Hậu Lê ?
+ H: Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu
Lê như thế nào ?
- GV treo sơ đồ
+ TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH
NHÀ NƯỚC THỜI HẬU LÊ
+ HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
+ HS quan sát tranh
+ HS lắng nghe
+ HS đọc SGK, kết hợp quan sát lược đồ
Trang 15
* Hoạt động 2 : Bộ luật Hồng Đức (10
phút)
+ Yêu cầu HS đọc SGK,
H- để quản lí đất nước , vua Lê Thánh
Tông đã làm gì?
+ … Ban hành Bộ luật Hồng Đức……
H em có biết vì sao bản đồ đầu tiên và
bộ luật đầu tiên của nước ta đều có tên
là Hồng Đức?
+ Gv chốt ý : Gọi tên là bản đồ Hồng
Đức , Bộ luật Hồng Đức vì chúng đều ra
đời dưới thời vua Lê Thánh Tông…
H: Bộ luật Hồng Đức có tác dụng như
thế nào trong việc cai quản đất nước ?
H- Luật Hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?
+ Kết luận : GV xem SGK
+ Ghi nhớ : xem SGK
+ HS trả lời theo hiểu biết+
+ 2 HS nêu
+ Bộ luật Hồng Đức là công cụ
… SGK+ Vài HS nêu
+ Đề cao ý thức bảo vệđộc lập của dân tộc ………
+ Hs đọc nối tiếp+ HS lắng nghe và thực hiện
3 Củng cố, dặn dò: ( 5 phút)
+ GV tổ chức cho HS giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm đựơc về vua Lê Thánh Tông
+ GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I Mục đích yêu cầu.
+ Nhận diện được câu kể Ai thế nào ?
+ Xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể Ai thế nào ?
+ Viết đạn văn có sử dụng câu Ai thế nào ? Yêu cầu lời văn chân thật , câu văn đúng ngữ pháp , từ ngữ sinh động
II Đồ dùng dạy học
+ Bảng phụ ghi các BT
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: (5phút)
Trang 16
+ GV gọi 1 HS làm bài 2 tiết trước
+ Đặt câu Ai làm gì ?
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hướng dẫn HS Tìm hiểu bài
+ Gv viết 2 câu lên bảng
- các em đã học kiểu câu kể Ai làm gì ?
……
- Hôm nay học bại Ai thế nào ?
HĐ1 : Tìm hiểu ví dụ
Bài 1,2 :GV nêu yêu cầu và thực hiện
+ Bên đường , cây cối xanh um
+ Nhà cửa thưa thớt dần
+ chúng hiền lành và thật cam chịu
+ Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
Những câu kể ai làm gì ? trong đoạn văn là
:
+ Đàn voi bước đi chậm rãi
+ Người quản Tượng ngồi vắt vẻo trên chú
voi đầu
+ Thỉnh thoảng anh lại cúi xuống như nói
điều gì đó với chú voi
Bài 3: ( 10 phút)
+ GV nêu yêu cầu của bài
+ HS đọc thầm sau đó tự làm bài
+ Yêu cầu HS lên bảng xác định
+ GV chốt lời giải đúng
* Câu 3: Cho Hs suy nghĩ đặt câu hỏi cho
các từ gạch chân màu đỏ
- Gọi Hs trình bày , Gv nhận xét , bổ sung
- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì chung?
* Câu 4:
+ Bên đường cây cối xanh um
+ Đạt, Thành
Lớp theo dõi và nhận xét.
+ HS lắng nghe và nhắc lại
+ Lần lượt HS lên bảng xác định
CN, VN, theo yêu cầu
+ HS đối chiếu và sửa bài
+ 1 HS đọc
+ HS lắng nghe và viết bài
+ Bên đường cây cối thế nào ?+ Nhà cửa thế nào ?
+ Chúng thế nào ?+ Anh thế nào ?
+ Các câu hỏi trên kết thúc bằng từ thế nào ?
+ HS lần lượt đọc câu của mình, lớp nhận xét và nhận xét bài bạn làm trên bảng
+ HS lắng nghe và thực hiện
Trang 17
+ Nhà cửa thưa thớt dần
Chúng hiền lành và thật sự cam chịu
Anh trẻ và thật khoẻ mạnh
* Câu 5
- Gọi HS đọc yêu cầu Bài tập
- HS tự làm
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Kết luận : Câu kể Ai thế nào ? gồm hai
bộ phận :
+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : Ai ( cái gì ?
con gì ? )
+ Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : Thế nào ?
GV nêu GHI NHỚ
- HS đọc phần ghi nhớ
HĐ 3: Luyện tập
Bài 1: ( 12 phút)
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS viết bài, 1 số em khác viết
vào nháp
+ Cho HS nhận xét.lời giải đúng
Bài 2 : Hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét lời kể theo tiêu chí của GV ,
theo SGK
3 Củng cố, dặn dò: ( 3 phút)
+ HS đọc lại ghi nhớ
+ GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà
viết lại vào vở.bài tập
+ Hs đọc theo SGK+ Ví dụ theo SGK
+ Hs đọc ghi nhớ nối tiếp
+ Rồi những người con / cũng lớn lên và lần lượt lên đường
+ căn nhà / trống vắng Anh Khoa / hồn nhiên , xởi lởi
+ HS trình bày + Theo dõi nhận xét, bổ sung
Toán LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
+ Giúp HS củng cố và hình thành kĩ năng rút gọn phân số
+ Củng cố và nhận biết hai phân số băng nhau
II Đò dùng dạy học
+ Sử dụng mô hình hay hình vẽ SGK
Trang 18
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: (5p hút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng, 1 em nghe GV
đọc phân số – viết phân số 1 em làm bài 4
SGK
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập: (10
phút
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu của bài tập
+ Nhắc HS rút gọn đến phân số tối giản
+ Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài
+ nhận xét và cho điểm
Bài 2
chúng ta làm thế nào ?
+ Yêu cầu HS làm bài
Bài 3:
+ Gọi HS đọc yêu cầu Yêu cầu HS làm
theo mẫu rồi chữa bài
3 Củng cố dặn dò: ( 5 phút )
+ Yêu cầu HS nhận xét về phân số rút gọn
á
+ Hướng dẫn bài luyện thêm về nhà và
chuẩn bị tiết sau
- Cùng, Vụ
Lớp theo dõi và nhận xét.
+ 3 em lên bảng thực hiện
2
3 54
81
; 5
8 30
48
; 2
1 50
25
; 2
1 28
+ HS nêu lại
+ HS lắng nghe và nhận xét
+ Chúng ta rút gọn các phân số , phân số nào được rút gọn thành 32thì phân số đó bằng phân số 32+ Kết quả đúng
; 3
2 30
20
=
+ 32 53 75 = 72
x x
x x
+ HS lắng nghe
Ngày soạn:06/02/2006
Trang 19
Ngày dạy : Thứ tư, ngày 08 tháng 2 năm 2006
Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục đích yêu cầu:
- HS nhận thức đúng các lỗi về câu , cách dùng từ , cách diễn đạt , lỗi chính tả , trong bàivăn miêu tả của mình và của bạn khi cô đã chỉ rõ
- Hs tự sửa lỗi của mình trong bại văn
- Hs hiểu được cái hay của những bài văn điểm cao
II Đồ dùng dạy học.
+ Bảng phụ kẻ khung để sửa lỗi sai
III Hoạt động dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ:( 3 phút )
+ GV nhận xét, đánh giá.chung bài làm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.Trả bài viết
Trả bài :
- Gọi 3 em nối tiếp đọc nhiệm vụ của tiết trả
bài TLV trong SGK
- Nhận xét kết quả làm bài của HS
+ Ưu điểm : những em đạt điểm cao : Phong,
Thảo, Thành, Thắng, …
+ Nhận xét chung cả lớp đã xác đinh đúng đề ,
đúng kiểu bài bài văn miêu tả , bố cục, diễn đạt
, sự sáng tạo , lỗi chính tả , cách trình bày , chữ
viết…
+ Trả bài cho HS
+ Hướng dẫn HS sửa bài
- Sửa trực tiếp vào vở
- GV theo cách sửa bài , nhắc nhở từng bàn
cách sửa
- Gọi HS nhận xét bổ sung
+ Đọc những đoạn văn hay của các bạn có điểm
cao
+ Sau mỗi bài HS nhận xét
3 CỦNG CỐ _ DẶN DÒ
đạt thì làm lại
+ HS lắng nghe + HS theo dõi trên bảng và đọc đề bài,
+ HS trả lời
+ HS tham khảo theo hướng dẫn của GV
+ HS lắng nghe và sửa bài
+ Lắng nghe, bổ sung
Trang 20
Kĩ thuật
TRỒNG CÂY RAU, HOA
I Mục tiêu:
+ HS biết cách chọn câycon rau hoặc hoa đem trồng
+ Trồng được cây rau, hoa trên luống hoặc trong bầu đất
+ HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy – học
+ Cây con rau, hoa để trồng
+ Túi bầu có chứa đất
+ Dụng cụ để tưới
III Hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài ( 3 phút)
+ GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quy
trình kĩ thuật trồng cây con ( 15 phút)
+ Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bước gieo hạt và
so sánh các công việc chuẩn bị gieo hạt với
chuẩn bị trồng cây con
H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không
cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt
rễ, gẵy ngọn?
H: Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế
nào?
+ GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và
cây không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ cách
chọn cây con
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
rồi trả lời câu hỏi
H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây con?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây con
- GV gợi ý:
+ Khoảng cách giữa các cây
+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội dung
- 2 HS nhắc lại các bước gieo hạt ở tiết trước, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Cây con khoẻ mập, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt
- HS suy nghĩ trả lời
- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn đểû chọn cây tốt
Trang 21
+ Cách đặt cây
+ Tưới nước cho cây sau khi trồng xong
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
( 15 phút)
- GV hướng dẫn HS chọn đất, cho đất vào bầu
và trồng cây con trên bầu đất
- GV hướng dẫn HS cách trồng cây con theo
các bước trong SGK
- GV làm mẫu chậm và giải thích kĩ các kĩ
thuật của từng bước theo nội dung ở HĐ1
- Yêu cầu HS nhắc lại kĩ thuật từng bước mà
GV vừa hướng dẫn
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng cây
con và kĩ thuật gieo hạt trên bầu đất
- Dặn HS về nhà thực hành và chuẩn bị tiết
sau
- HS chú ý nghe hướng dẫn của GV
- 2 HS nhắc lại
- Lần lượt HS nêu
- HS lắng nghe và chuẩn bị tốt cho tiết sau
Kĩ thuật
TRỒNG CÂY RAU, HOA TRONG CHẬU tiết 1
I Mục tiêu:
+ HS biết cách chọn cây rau hoặc hoa đem trồng
+ Trồng được cây rau, để trong chậu
+ HS ham thích trồng cây, quý trọng thành quả lao động và làm việc chăm chỉ, đúng kĩ thuật
II Đồ dùng dạy – học
+ Cây con rau, hoa để trồng
+ chậu có chứa đất
+ Dụng cụ để tưới
III Hoạt động dạy – học
1 Giới thiệu bài ( 3 phút)
+ GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu quy
trình kĩ thuật trồng cây tong chậu( 15 phút)
+ Gọi HS đọc nội dung bài trong SGK
+ Yêu cầu HS nhắc lại các bước
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm nội
Trang 22
H: Tại sao phải chọn cây con khoẻ, không
cong queo, gầy yếu và không bị sâu bệnh, đứt
rễ, gẵy ngọn?
H: Cần chuẩn bị đất trồng cây con như thế
nào?
+ GV cho HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và
cây không đủ tiêu chuẩn để HS hiểu rõ cách
chọn cây con
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình trong SGK
rồi trả lời câu hỏi
H: Nêu 1 số yêu cầu khi trồng cây trong chậu
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách trồng cây
- GV gợi ý:
+ Khoảng cách giữa các cây
+ Hốc trồng cây, cho phân chuồng
+ Cách đặt cây
+ Tưới nước cho cây sau khi trồng xong
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
( 15 phút)
- GV hướng dẫn HS chọn đất, cho đất vào
chậu trồng cây
- GV hướng dẫn HS cách trồng cây con theo
các bước trong SGK
- GV làm mẫu chậm và giải thích kĩ các kĩ
thuật của từng bước theo nội dung ở HĐ1
- Yêu cầu HS nhắc lại kĩ thuật từng bước mà
GV vừa hướng dẫn
3 Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy trình trồng cây
con và kĩ thuật gieo hạt trên bầu đất
- Dặn HS về nhà thực hành và chuẩn bị tiết
sau
dung
- 2 HS nhắc lại các bước gieo hạt ở tiết trước, lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Cây con khoẻ mập, không bị sâu bệnh thì sau khi trồng mới nhanh bén rễ và phát triển tốt
- HS suy nghĩ trả lời
- HS quan sát cây đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn đểû chọn cây tốt
- HS quan sát hình SGK
- Vài HS nêu, em khác bổ sung
- 1 HS nhắc lại
- HS lắng nghe gợi ý của GV
- HS chú ý nghe hướng dẫn của
- 2 HS nhắc lại
- Lần lượt HS nêu
- HS lắng nghe và chuẩn bị tốt cho tiết sau
Trang 23+ Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng.
+ Chơi trò chơi: Lăn bóng bằng tay Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được
vào trò chơi
II Địa điểm và phương tiện
+ Dọn vệ sinh sân trường
+ Còi, dụng cụ để chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp
1 Phần mở đầu
( 10 phút)
+Tập hợp , Khởi động
+ Lớp trưởng tập hợp lớp
+ GV phổ biến nội dung bài học
+ Khởi động các khớp cổ tay, chân, đi đều 1 vòng tròn, chạy chậm trên địa hình tự nhiên
+ĐHĐN+ Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ GV làm mẫu động tác so dây, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để HS nắm được
+ HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bật nhảy không có dây vài lần, rồi mới nhảy có dây
+ GV yêu cầu vài HS nhắc lại cách so dây
+ Cho HS luyện tập theo nhóm GV theo dõi, sửa chữa động tác cho HS
+ GV chỉ định một số em ra thực hiện cho cả lớp quan sát và nhận xét
* GV nêu trò chơi và phổ biến cách chơi
+ Yêu cầu HS khởi động trước khi chơi để đảm bảo an toàn
+ Hồøi tĩnh , tập hợp+ Cho HS chơi và nhắc các em khi đi qua cột cờ mốc ( vòng tròn có cờ cắm giữa) không được giẫm vào vòng tròn, số 1 về đến đích, số
Trang 24
5 phút
2 mới được xuất phát Cứ tiếp tục như vậy cho đến hết, hàng nào hoàn thành trước, ít phạm quy là thắng cuộc
+ HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
+ GV nhận xét ,đánh giá kết quả giờ học, dặn
HS về nhà ôn nội dung nhảy dây đã học
Toán
QUI ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ
I.Mục tiêu:
+ Giúp HS:
+ Biết qui đồng mẫu số hai phân số
+ Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số
II Đồ dùng dạy học
+ các bài tập
III Hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
+ GV gọi 2 HS lên bảng, mỗi em làm 1 bài
hướng dẫn làm thêm ở tiết trước và kiểm tra
vở làm ở nhà của 1 số HS khác
+ Nhận xét và ghi điểm
2 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn cách quy đồng
mẫu số hai phân số: (10 phút
a – cho hai phân số ,52
3
1
Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số , trong đó một phân số
bằng 31 và một phân số bằng 52
+ các nhóm thảo luận tìm ra cách tìm
+ Dựa vào tính chất cơ bản ta có :
15
5
có cùng mẫu số là 15
+ GV nói : 155 =13 và 156 = 52
- Anh, Nis Lớp theo dõi và nhận
xét
.+ HS lắng nghe GV hướng dẫn
+ Lần lượt HS giải quyết vấn đề
15
5 5 3
5 1 3
1 = =
x x
52 = 52 33 =156
x x