1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA 4 TUAN 911 CKT HOAN CHINH

83 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 4 tuần 911 ckt hoàn chỉnh
Tác giả Vừ Thị Ngọc Giàu
Trường học Trường Tiểu Học Phước Lại
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 745,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Choïn vaø vieát teân nhöõng hs keå leân baûng, yeâu caàu hs nghe vaø nhaän xeùt coù theå ñaët caâu hoûi cho baïn traû lôøi.. -Bình choïn caùc caâu chuyeän hay.[r]

Trang 1

41 17 9 17

Hai đường thẳng song song Thưa chuyện với mẹ

KC được chứng kiến hoặc tham gia Phòng tránh tai nạn đuối nước

Ba

19/10/09

Toán TLV Đạo đức Hát Thể dục

42 17 9 9 17

Vẽ 2 ĐT vuông góc

LT phát triển câu chuyện Tiết kiệm thời giờ (T1) Oân tập bài hát: Trên ngựa ta phi nha Động tác chân của bài TD chung

20/10/09

Toán LTVC Lịch sử Tập đọc

Kĩ thuật

43 17 9 18 9

Vẽ 2 ĐT song song MRVT : Ước mơ Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân Điều ước của vua Mi- đát

Khâu đột thưa (T2)

Năm

21/10/09

Toán LTVC Thể dục

Mĩ thuật Khoa học

44 18 18 9 18

Thực hành vẽ hình chữ nhật Động từ

Động tác lưng bụng…

VTT: Hoa lá Oân tập : Con người và sức khoẻ

Sáu

22/10/09

Toán Chính tả TLV Địa lí ATGT SHL

45 9 18 9 4 9

TH vẽ hình vuông Người thợ rèn

LT trao đổi ý kiến người thân Hoạt động sản xuất của người dân ờ Bài 4: Lựa chọn đường đi AT

Sơ kết tuần 9

Trang 2

Thứ hai , ngày 19 tháng 10 năm 2009

TOÁN (41)

HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS có biểu tượng về hai đường thẳng song song

Nhận biết 2 đường thẳng song song

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Thước thẳng & ê ke (cho GV & HS)

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.ổn định

2.Bài cũ:

Hai đường thẳng vuông góc

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng song song

GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối diện nhau

Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào bằng nhau

GV thao tác: Kéo dài về hai phía của hai cạnh đối diện, tô màu

hai đường này & cho HS biết: “Hai đường thẳng AB & CD là

hai đường thẳng song song với nhau”

A B

D C

Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD & BC về hai phía & nêu

nhận xét: AD & BC là hai đường thẳng song song

Đường thẳng AB & đường thẳng CD có cắt nhau hay vuông góc

với nhau không?

GV kết luận: Hai đường thẳng song song thì không bao giờ gặp

nhau

GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra các đường thẳng song song

Hoạt động 2: Thực hành

HS thực hiện trên giấy

HS quan sát hình & trả lờiVài HS nêu lại

HS liên hệ thực tế

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả

HS làm bài

HS sửa

Trang 3

Bài tập 3:

HS làm bài

HS sửa bài

4.Củng cố -Như thế nào là hai đường thẳng song song?

5.Dặn dò: -Làm bài trong VBT-Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

TẬP ĐỌC (Tiết 17)

THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I – MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại

- Hiểu nội dung ý nghĩa bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ Cươngthuyết phục me đồng tình với em: nghề nghiệp nào cũng đáng quý

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh đốt pháo hoa để giảng cụm từ đốt cây bông.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Oån định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời câu hỏitrong SGK

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

a Giới thiệu bài: Thưa chuyện với mẹ

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến một nghề để kiếm sống.

+Đoạn 2: phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ: cây bông, thưa, kiếm sống, đầy tớ

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài : giọng trao đổi, trò chuyện thân mật,

nhẹ nhàng

Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau đọc

(chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện

nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại và tổng

kết

Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?

Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống, đỡ đần

cho mẹ.

Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi quan

sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn vì sợ mất thể

Trang 4

Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con?

Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương xưng

hô với mẹ lễ phép, kính trọng.Mẹ Cương xưng mẹ gọi con rất dễ

dàng, âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ con trong gia

đình rất thân ái.

Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm.

Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ.

Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói thiết

tha

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: : “Cương

thấy nghèn nghẹn …… đốt cây bông.”

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

3 học sinh đọc theo cáchphân vai

4 Củng cố: Ý nghĩa của bài? (Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao quý để mẹ ủng hộ em thực hiện nguyện vọng )

5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.

KỂ CHUYỆN (Tiết 9)

KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I– MỤC TIÊU

- Chọn được 1 câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân

- Biết sắp xếp các sự việc thành câu chuyện để kể lại rõ ý; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

1 Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng lớp viết đề bài

- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết tên

+ Ba hướng xây dựng cốt truyện:

 Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

 Những cố gắng để đạt ước mơ

 Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được

+ Dàn ý của bài KC:

Tên câu chuyện

 Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay bạn bè, người thân

Trang 5

2 Hướng dẫn hs kể chuyện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu đề bài

-Yêu cầu hs đọc đề bài trong SGK và gạch dưới những

từ quan trọng

*Gợi ý kể chuyện:

a) Giúp hs hiểu các hướng xây dựng cốt truyện

-Mời hs đọc gợi ý 2

-Dán tờ phiếu ghi các hướng xây dựng cốt truyện:

+Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp

+Những cố gắng để đạt ước mơ

+Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã đạt được

-Yêu cầu hs nói về hướng và đề tài mình xây dựng

chuyện của mình

b)Đặt tên cho câu chuyện:

-Mời hs đọc gợi ý 3 và thực hiện theo gợi ý

-Dán bảng dàn ý câu chuyện, nhắc nhở hs mở đầu câu

chuyện bằng ngôi thứ nhất, trong câu chuyện em là một

nhân vật có tham gia vào câu chuyện ấy

*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-Yêu cầu hs kể chuyện theo cặp Góp ý các nhóm

-Dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

-Chọn và viết tên những hs kể lên bảng, yêu cầu hs nghe

và nhận xét có thể đặt câu hỏi cho bạn trả lời

-Bình chọn các câu chuyện hay

-Đọc và gạch dưới các từ quan trọng:

Kể chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của người thân, bạn bè em.

-Đọc gợi ý 2 và các hướng gợi ý xâydựng cốt truyện

-Nói về đề tài và hướng xây dựngcốt truyện của mình

-Đặt tên cho câu chuyện theo cặp vàphát biểu trước lớp

Kể theo cặp

-Lên kể chuyện trả lời các câu hỏicủa bạn

-Nhận xét và bình chọn bạn kểtốt

3.Củng cố, dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học, khen ngợi những hs kể tốt và cả những hs chăm chú nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

-Yêu cầu về nhà kể lại truyện cho người thân, xem trước nội dung tiết sau

_

KHOA HỌC (17)

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I-MỤC TIÊU:

-Kể tên một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy

+ Chấp hành các qui định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy

+Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các qui tắc an toàn phòng tránh đuối nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-HÌnh trang 36,37 SGK.

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định :

Trang 6

Hoạt động 1:Thảo luận về các biện pháp phàng tránh

tai nạn đuối nước

-Chia nhóm thảo luận:Nên và không nên làm gì để phàng

tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hằng ngày?

-Kết luận:

-Không chơi đùa gần hồ ao, sông, suối Giếng nước phải

được xây thành cao có nắp đậy Chum, vại, bể nước phải

có nắp đậy

-Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các

phương tiện gieo thông đưởng thuỷ Tuyệt đối không được

lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão

Hoạt động 2:Thảo luận về một số nguyên tắc khi tập

bơi hoặc đi bơi

-Cho các nhóm thảo luận: Nên tập bơi hoặc đi bơi ở đâu?

-Nhận xét ý kiến các nhóm và giảng thêm:

+Không xuống nước bơi lội khi đang ra mồ hôi:trước khi

xuống nước phải vận động, tập các bài tập theo hướng dẫn

để tránh cảm lạnh, “chuột rút”

+Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo các nội quy của bể

bơi: Tắm sạch trước và sau khi bơi để giữ vệ sinh chung

và giữ vệ sinh các nhân

+Không bơi khi vừa ăn no hoặc quá đói

*Kết luận:

-Chỉ tập bơi hoặc bơi ở nơi có người lớn và phương tiện

cứu hộ, tuân thủ các quy định của bể bơi, khu vựa bơi

-Các nhóm thảo luận nhóm trưởng trình bày

- Vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước

- Vẽ được đường cao của 1 hình tam giác

Giáo án lớp bốn

4 Củng cố:

-Cho hs đóng vai, GV giao cho mỗi nhóm một tình huống:

+Hùng và Nam vừa chơi đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà để tắm.Nếu là Hùng bạn sẽlàm thế nào?

+Lan thấy em bé đánh rơi đồ chơi xuống hồ nước ở công viên, nếu là Lan em sẽ làm gì?

+Trời mùa hè nóng nực, Bảo rủ Minh đi bơi, Minh đồng ý và Bảo dẫn Minh ra con sông gần nhà

Em hãy nói suy nghĩ của Minh

-Nhận xét và đưa ra cách ứng xử đúng Trang 6

Trang 7

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Thước kẻ & ê ke

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.ổn định:

2.Bài cũ: Hai đường thẳng song song.

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà,GV nhận xét

.3Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm &

vuông góc với một đường thẳng cho trước

a.Trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB

Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng với đường thẳng

AB

Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên đường thẳng AB sao

cho cạnh góc vuông thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó

vạch đường thẳng theo cạnh đó ta được đường thẳng CD

đi qua điểm E & vuông góc với AB

b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường thẳng

Bước 1: tương tự trường hợp 1

Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê ke còn lại trùng

với điểm E Sau đó vạch đường thẳng theo cạnh đó ta

được đường thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với

AB

Yêu cầu HS nhắc lại thao tác

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

GV cho HS thi đua vẽ trên bảng lớp

Bài tập 2: HS vẽ đường cao của hình tam giác ứng với

mỗi hình trong SGK

Bài tập 3: HS vẽ đường thẳng đi qua điểm E và vuông

góc với cạnh DC A E B

C

E

A B

D

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả

HS làm bài

HS sửa

4.Củng cố - Dặn dò: -Làm bài trong SGK

-Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng song song

TẬP LÀM VĂN (17)

LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I – MỤC TIÊU

Dựa vào trích đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong sách giáo khoa , biết kể một câu chuyệntheo trình tự không gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 8

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài tập 1: HS đọc trích đoạn

Cảnh có những nhân vật nào?

Cảnh 2 có những nhân vật nào?

Yết Kiêu là người như thế nào?

Cha Yết Kiêu là người như thế nào?

Những sự việc trong hai cảnh của vở kịch được diễn ra theo trình tự

nào?

Bài tập 2:

Kể chuyện theo gợi ý trong SGK

GV gợi ý: Những câu đối thoại quan trọng có thể giữ nguyên văn,

dưới dạng lời dẫn trực tiếp, đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai

chấm

Nhắc nhở HS : Khi kể chuyện cần hình dung thêm động tác, cử chỉ,

nét mặt, thái độ của các nhân vật

Khi kể từ đoạn trước đến đoạn sau cần có sự chuyển tiếp để liên

kết đoạn

HS thực hành thi kể

GV nhận xét, bình chọn bạn kể đúng yêu cầu, hấp dẫn

HS đọc

HS trả lời các câu hỏi của giáo viên

HS đọc yêu cầu bài tập

HS thi kể chuyện

HS khác nhận xét

4 Củng cố – dặn dò:

-Khen ngợi những HS kể chuyện hay

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục hoàn chỉnh việc chuyển thể thành câu chuyện, viết lại vào vở

_

ĐẠO ĐỨC

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (TIẾT 1)

I– MỤC TIÊU

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, … hằng ngày 1 cách hợp lý

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK

- Các truyện , tấm gương về tiết kiệm thời giờ

HS : - SGK

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu : xanh , đỏ và trắng

III – Các hoạt động dạy học

1 ổn định

2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm tiền của

Trang 9

- Kể lại những việc mà em đã tiết kiệm tiền của trong tuần qua.

3 - Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Kể chuyện “ Một phút “ trong SGK

- GV kể chuyện

-> Kết luận : Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải tiết

kiệm thời giờ

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2 SGK )

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận

về một tình huống

-> Kết luận :

- HS đến phòng thi muộn có thể bị nhỡ tàu , nhỡ máy

bay

- Người bệnh được đưa đi bệnh viện cấp cứu cham65 có

thể bị nguy hiểm đến tính mạng

d – Hoạt động 4 : Bày tỏ thái độ (bài tập 3 SGK)

Cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu :

- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành

- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối

- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự

-> Kết luận : Các việc làm (a) , (b) (c) là đúng

- HS đóng vai minh hoạ

- Thảo luận về truyện theo 3 câuhỏi trong SGK

- Đại diện nhóm trình bày Cả lớptrao đổi, thảo luận

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác chất vấn , bổ sung

ý kiến

- HS biểu lộ theo cách đã quy ước

- Giải thích lí do

- Thảo luận chung cả lớp

4 - Củng cố – dặn dò- Đọc ghi nhớ trong SGK

- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời giờ

- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân

- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân - Thực hiện nội dung trong mục thực hành của SGK

_

HÁT (Tiết: 9)

ÔN TẬP TRÊN NGỰA TA PHI NHANH

TẬP ĐỌC NHẠC TĐN SỐ 2

I.MỤC TIÊU :

-Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca

- Biết hát kết hợp vận động phụ họa

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Giáo viên :

- Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc các bài hát lớp 4 ; một số động tác phụ họa cho bài hát ;

-Bảng phụ có chép bài TĐN số 2 Nắng vàng và một số tranh minh hoạ.

Học sinh :

SGK; một số nhạc cụ gõ ; học thuộc lời và tập biểu diễn bài hát Trên ngựa ta phi nhanh

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

1.Phần mở đầu:

Trang 10

Giới thiệu nội dung tiết học: Ôn tập bài hát Trên ngựa ta phi

nhanh và TĐN số 2

2 Phần hoạt động :

Nội dung 1: Ôn tập bài hát Trên ngựa ta phi nhanh

HS nghe lại bài hát trong băng nhạc một lần

HS hát đồng ca bài hát 2 lần

Chia lớp học thành 2 nhóm, nhóm 1 hát, nhóm 2 gõ đệm và

ngược lại

Tổ chức các tốp ca, mỗi tốp 5 em lên biểu diễn bài hát kết hợp

một số động tác phụ họa

Nội dung 2: Học bài TĐN số 2: Nắng vàng (trọng tâm của tiết

học)

GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài TĐN số 2 và hỏi HS:

Nốt nhạc thấp nhất, cao nhất trong bài

Bài có những nốt gì?

HS luyện đọc cao độ theo thang âm các nốt có trong bài

HS luyện đọc theo tiết tấu: đen, trắng

Bước 1: Đọc với tốc độ chậm từng câu nhạc

Bước 2: Vừa đọc vừa gõ đệm theo phách với tốc độ trung bình

Bước 3: Vừa đọc vừa gõ đệm với tốc độ nhanh hơn

Bước 4: Sau khi đọc xong cả hai câu nhạc sẽ ghép lời ca

3 Phần kết thúc:

GV cho cả lớp đọc lại bài 2 lần, sau đó GV nhận xét và dặn

HS thực hiện bài tập ở nhà

- Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Cb 1còi , 2 -6 lá cờ

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 ) Phần mở đầu

- Tập hợp lớp phổ biến nội dun g , yêu cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ

-Khởi động

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2 ) Phần cơ bản

a) ôn2 động tác vươn thở và tay

- ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi sai nhịp

- Thực hiện cả lớp

-Học động tác chân

-Tập phối hợp cả 3 động tác

b) Trò chơi : Nhanh lên bạn ơi

Trang 11

3 ) Phần kết thúc

- HS chạy thường quanh sân tập

- Tập hợp thành 4 hàng ngang thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá tiết học , giao việc về nhà

Thứ tư , ngày 21 tháng 10 năm 2009

TOÁN (43) VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Trang 12

III.CHUẨN BỊ:

Thước kẻ & ê ke

I V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Vẽ hai đường thẳng vuông góc.

GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Vẽ một đường thẳng CD đi qua điểm E &

song song với đường thẳng AB cho trước

GV nêu yêu cầu & vẽ hình mẫu trên bảng

GV vừa thao tác vừa hướng dẫn HS vẽ

Bước 1: Ta vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E & vuông

góc với đường thẳng AB

Bước 2: Sau đó ta vẽ 1 đường thẳng CD đi qua điểm E &

vuông góc với đường thẳng MN, ta được đường thẳng CD

song song với đường thẳng AB

GV yêu cầu HS nêu lại cách vẽ

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AB đi qua M và song song

với đường thẳng CD

Bài tập 2:

Yêu cầu HS vẽ đường thẳng AX đi qua A và song song

với đường thẳng BC

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kếtquả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

4.Củng cố :-Yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ hai đường thẳng song song.

5.Dặn dò: -Làm bài trong VBT.-Chuẩn bị bài: Thực hành vẽ hình chữ nhật

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (17)

MỞ RỘNG VỐN TỪ : ƯỚC MƠ

I– MỤC TIÊU

Biết thêm 1 số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được 1 số từ cùng nghĩa với từ ước mơ Bắt đầu bằng tiếng ước; bằng tiếng mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đó (BT3), nêu được VD minh họa về 1 loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành

ngữ thuộc chủ điểm (BT5 a,c)

II Đồ dùng dạy học

- GV : Bảng phu ï, SGK

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định

Trang 13

2 – Bài cũ : Dấu ngoặc kép

- GV cho HS ghi nhớ trong SGK

- Nhận xét

3 – Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1 : HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài

“Trung thu độc lập”

- Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ( mơ

tưởng , mong ước )

- Lớp nhận xét - GV tổng kết

Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài :

Tìm từ đồng nghĩa với từ ước mơ ,

GV hướng dẫn HS :

Ta có thể tìm theo

Bắt đầu = tiếng mơ

2 cách

Bắt đầu = tiếng ước

- GV nhận xét

Bài tập 3 : HS đọc yêu cầu của bài :

- Ghép thêm từ vào sau từ ước mơ những từ ngữ thể

hiện sự đánh giá về những ước mơ cụ thể

- GV ghi bảng hàng loạt từ cho HS thi đua

ghép từ ước mơ

- GV nhận xét + tổng kết

Bài tập 4 :

- HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS nêu một ví dụ cụ thể

- Hs thảo luận nhóm

HS trình bày – lớp nhận xét – GV tổng kết

Bài tập 5 : HS tìm hiểu các thành ngữ

- GV cho HS thảo luận nhóm

- GV nhận xét:

Cầu được ước thấy: đạt được điều mình mơ ước

Ước sao được vậy: đồng nghĩa với cầu được ước thấy

Ước của trái mùa: muốn những điều trái với lẽ thường

Đứng núi này trông núi nọ: không bằng lòng với cái

hiện đang có, lại mưa đến cái khác chưa phải của

- Thảo luận nhóm

Trang 14

ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I – MỤC TIÊU

- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:

+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất đất nước

Đôi nét về ĐBL: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là 1 người cương nghị, mưu cao và chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân

II Đồ dùng dạy học :

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- Người nào đã giúp nhân dân ta giành được độc lập

sau hơn 1000 năm bị quân Nam Hán đô hộ? (bài cũ)

- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất, quân thù

tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước thì rối ren, ai cũng

muốn được nắm quyền nhưng không đủ tài Vậy ai

sẽ là người đứng lên củng cố nền độc lập của nước

nhà & thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng nhau

tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận vấn đề sau:

+ Tình hình đất nước sau khi Ngô Vương mất?

Hoạt động2: Hoạt động nhóm

- GV đặt câu hỏi:

+ Em biết gì về con người Đinh Bộ Lĩnh?

GV giúp HS thống nhất:

- HS hoạt động theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- HS dựa vào SGK để trả lời

- Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lên ở Hoa

Lư, Gia Viễn, Ninh Bình, truyện Cờ lau

Trang 15

+Ông đã có công gì?

GV giúp HS thống nhất:

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã làm

gì?

GV giúp HS thống nhất:

GV giải thích các từ

+ Hoàng: là Hoàng đế, ngầm nói vua nước ta ngang

hàng với Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến

tranh

- GV đánh giá và chốt ý.

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình hình đất

nước trước & sau khi được thống nhất

tập trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã

có chí lớn

- Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh BộLĩnh đã xây dựng lực lượng, đem quân đidẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đãthống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nướclà Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

- HS làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm thông báo kết quả làmviệc của nhóm

4.Củng cố Dặn dò:

- HS thi đua kể chuyện

-GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được

-Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)

_

TẬP ĐỌC (Tiết 18)

ĐIỀU ƯỚC CỦA VUA MI-ĐÁT

I– MỤC TIÊU

- Bước đầu biết đọc diễn cảm phân biệt lời các nhân vật (lời xin, khẩn cầu của Mi-át, lời phánbảo oai vệ của thần Đi-ô-ni-dốt)

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mạng lại hạnh phúc cho conngười (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh học trong SGK

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 ổn định: Hát

2 Kiểm tra bài cũ: 3 HS đọc bài Thưa chuyện với mẹ và trả lời câu hỏi trong SGK.

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS

a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến không có ai trên đời sung sướng hơn nữa.

+Đoạn 2: tiếp theo đến để cho tôi được sống.

+Đoạn 3: phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ: khủng khiếp, phán

Học sinh đọc 2-3 lượt

Học sinh đọc

Trang 16

- HS luyện đọc theo cặp.

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng phân biệt lời nhân vật

Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau

đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại

diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối thoại

và tổng kết

Các hoạt động cụ thể:

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

Vua Mi đát xin thần Đi ô dốt điều gì?

Làm cho mọi vật mình chạm vào đều biến thành vàng.

Thoạt đầu, điều ước được thực hiện tốt đẹp như thế nào?

Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt thử một quả táo, chúng đều biến

thành vàng Nhà vua cảm thấy mình là ngưới sung sướng nhất trên

đời.

Tại sao vua Mi đát lại xin thần Đi ô ni dốt lấy lại điều ước?

Vì nhà vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước : vua không thể

ăn uống được gì, tất cả thức ăn, thức uống của nhà vua khi đụng

vào đều biến thành vàng.

Vua Mi đát đã hiểu điều gì?

Hạnh phúc không thể xây dựng bằng ước muốn tham lam.

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: “Mi

đát…… ước muốn tham lam”

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

Các nhóm đọc thầm

Lần lượt 1 HS nêu câu hỏivà HS khác trả lời

4 Củng cố: Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì? (Người nào có lòng tham vô đáy như nhà vua Mi

đát thì không bao giờ hạnh phúc )

5 Dặn dò: Nhận xét tiết học.

- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của mũi khâu đột thưa

- Khâu được các mũi khâu đột thưa Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bịdúm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 17

Giáo viên :

Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa ; Mẫu đường khâu đột thưa ;

Vật liệu và dụng cụ như : 1 mảnh vải trắng kích thước 20 cm x 30 cm ;

Chỉ; Kim Kéo, thước , phấn vạch

Học sinh :

1 số mẫu vật liệu và dụng cụ như GV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 ổn định:

2 Bài cũ:

Yêu cầu hs nêu lại quy trình khâu đột thưa

3 Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1.Giới thiệu bài:

Bài “Khâu đột thưa” (tiết 2)

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hs thực hành khâu đột thưa

-Nhận xét và nêu lại các bước thực hiện:Vạch dấu;

khâu theo đường dấu nhớ quy tắc”lùi 1 tiến 3”

-Hướng dẫn thêm những lưu ý khi thực hiện

-Quan sát giúp đỡ những hs yếu

*Hoạt động 2:Đánh giá kết quả học tập của hs

-Tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm

-Nêu các tiêu chuẩn đánh giá để hs tự đánh giá và

nhận xét bạn

-Thực hành theo hướng dẫn của GV

-Nhận xét tiết học và chuẩn bị bài sau

Thứ năm , ngày 22 tháng 10 năm 2009

TOÁN (44)

THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

I - MỤC TIÊU :

-Vẽ được hình chữ nhật và hình vuông (bằng thước kẻ và ê ke)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.ổn định

Trang 18

2.Bài cũ: Vẽ hai đường thẳng song song.-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà-GV nhận xét3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều

rộng 2 cm

GV nêu đề bài

GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên bảng theo các bước

sau:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm

Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông

góc với AB tại A, lấy đoạn thẳng AD = 2 cm

Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc

với AB tại B, lấy đoạn thẳng BC = 2 cm

Bước 4: Nối D với C Ta được hình

chữ nhật ABCD

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Cho HS thực hành vẽ hình chữ nhật với chiều dài 5 cm,

chiều rộng 3 cm và tính chu vi hình chữ nhật đó

HS làm bài

HS sửa bài

4.Củng cố -Nhắc lại các bước vẽ hình chữ nhật.

5.Dặn dò: -Làm bài trong VBTChuẩn bị bài: Thực hành vẽ hình vuông

_

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (18)

ĐỘNG TỪ

I– Mục tiêu :

Hiểu thế nào là động tư (từ chỉ hoạt động, trang thái của sự vật : người, sự vật, hiện tượng)

Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ (BT mục III)

II Đồ dùng dạy học

- GV : Bảng phụ ghi bài tập

III Các hoạt động dạy học

1 ổn định

2 – Bài cũ :

3 – Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 ) Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 và 2:

+ GV cho HS đọc đoạn văn

+ HS đọc câu hỏi ở bài 2 / phần nhận xét

+ GV nêu lại yêu cầu

Tìm từ chỉ hoạt động của anh chiến sĩ vàthiếu nhi và

chỉ trạng thái của sự vật:

Chỉ hoạt động của anh chiến sĩ: nhìn, nghĩ

Chỉ hoạt động của thiếu nhi: thấy

Chỉ trạng thái của sự vật:

Của dòng thác: đổ

- 1 HS đọc đoạn văn

- HS đọc phần nhận xét câu hỏi ởbài tập 2

HS trả lời

Trang 19

Của lá cờ: bay

Hướng dẫn HS rút ra nhận xét:

Các từ trên chỉ hoạt động, chỉ trạng thái của người, của vật

Đó là động từ Vậy động từ là gì?

2 ) Luyện tập

Bài 1 : HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS kể vào nháp các hoạt động ở nhà vàø nhà

trường

- GV ghi bảng giúp HS xác định rõ về động từ trong

các từ vừa nêu

Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài

- GV cho HS làm việc cá nhân và nêu lên

Bài 3 : GV cho HS đóng kịch câm

GV cho HS chọn 2 nhóm bằng nhau A và B

Nhóm A làm động tác, nhóm thể xướng đúng tên hoạt động

Sau đó đổi vai cho nhau

Gợi ý: động tác mượn tập, động tác vệ sinh cá nhân, vui

chơi

GV nhận xét

- HS nêu phần ghi nhớ

- Nhóm thảo luận và trình bày

- HS nhắc lại

- HS đọc yêu cầu -HS ghi vào giấy nháp và đọc lênđâu là Động từ

- HS làm và nêu lên

4 - Củng cố – dặn dò

- Nêu lại ghi nhớ

- Chuẩn bị Luyện tập về động từ

_

THỂ DỤC(Tiết 18)ĐỘNG TÁC LƯNG BỤNG

- Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Cb 1còi phấn kẻ vạch xuất phát và vạch đích

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 ) Phần mở đầu

- Tập hợp lớp phổ biến nội dun g , yêu cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ

-Khởi động

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2 ) Phần cơ bản

a)Bài thể dục phát triển chung

- ôn2 động tác vươn thở ,ø tay và chân

- Học động tác lưng bụng

- Oân 4 động tác

- b) Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời

3 ) Phần kết thúc

- HS chạy thường quanh sân tập

- Tập hợp thành 4 hàng ngang thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

Trang 20

- GV nhận xét đánh giá tiết học , giao việc về nhà.

Vẽ _

KHOA HỌC ( 18 – 19)

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I-MỤC TIÊU:

Củng cố kiến thức:

-Sự trao đổi chất của cơ thể người với môi trường

-Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

-Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đuối nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ (4 câu hỏi ôn trong SGK)

-Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS trong tuần qua

-Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động 1:Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?

-Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế

trong lớp lại Cử 3 hs làm ban giám khảo ghi lại

các câu trả lời của các đội

-GV đọc lần lượt từng câu hỏi Đội nào có câu

trả lời trước sẽ được nói trước

-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời

và nhận xét của ban giám khảo (được giao cho

đáp án)

-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội

thắng cuộc

Hoạt động 2:Tự đánh giá

-Yêu cầu hs vẽ bảng như SGK và điền vào

bảng những thức ăn thức uống trong tuần của

hs

-Trao đổi với bạn bên cạnh

-Yêu cầu hs tự đánh giá đã ăn phối hợp và

thường xuyên thya đổi món chưa, đã đủ các

chất chưa, …

Lồng ghép BVMT

-Trả lời thật nhanh các câu hỏi để có điểm

-Vẽ bảng và điền vào bảng

-Tự đánh giá

-Dùng hình ảnh mang theo để bày một bữa ăn

Trang 21

Hoạt động 3:Trò chơi”Ai chọn thức ăn hợp

lí?”

-Dựa vào những tư liệu và hình ảnh mang theo

trình bày một bữa ăn ngon và bổ Nếu hs mang

nhiều có thể thực hiện nhiều bữa trong ngày

-Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có

bữa ăn dinh dưỡng

-Hãy nói với cha mẹ những gì học được qua

hoạt động này

Hoạt động 4:Thực hành:Ghi lại và trình bày

10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

-Yêu cầu hs ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng và

trang trí tờ giấy ghi

-Nhận xét

-Nhóm khác nhận xét có ngon không, có đủ chất không?

4.Củng cố:-Cho hs đọc lại 10 lời khuyên dinh dưỡng.

5.Dặn dò:Chuẩn bị bài sau

Thứ sáu , ngày 23 tháng 10 năm 2009

TOÁN (46)

THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG

I - MỤC TIÊU :

Vẽ được một hình vuông , hình chữ nhật (bằng thước kẻ và ê ke)

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.ổn định:

2.Bài cũ:- Thực hành vẽ hình chữ nhật.

Trang 22

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

-GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Vẽ một hình vuông có cạnh là 3 cm

GV nêu đề bài: “Vẽ hình vuông ABCD có cạnh là 3 cm”

Yêu cầu HS nêu đặc điểm của hình vuông

Ta có thể coi hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt có

chiều dài là 3cm, chiều rộng là 3 cm Từ đó có cách vẽ

hình vuông tương tự cách vẽ hình chữ nhật ở bài học trước

GV vừa hướng dẫn, vừa vẽ mẫu lên bảng theo các bước

sau:

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm

Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông

góc với AB tại A, lấy đoạn thẳng AD = 3 cm

Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc

với AB tại B, lấy đoạn thẳng BC = 3 cm

Bước 4: Nối D với C Ta được hình

vuông ABCD

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

Yêu cầu HS tự vẽ vào vở hình vuông có cạnh là 4 cm và

tính chu vi và diện tích hình vuông đó

Bài tập 2:

Yêu cầu HS vẽ hình vuông ở trong hình rồi kiểm tra hai

đường chéo của hình vuông xem có bằng nhau hay không

Bài tập 3: Vẽ HV theo yêu cầu rồi kiểm tra hai đường

chéo có vuông góc và có bằng nhau hay không

Có 4 cạnh bằng nhau & 4 gócvuông

HS quan sát & vẽ vào vở nháp theosự hướng dẫn của GV

Vài HS nhắc lại thao tác vẽ hìnhvuông

4.Củng cố - Dặn dò:

-Làm bài trong VBT,

-Chuẩn bị bài: Luyện tập

Chính Tả (Tiết 9 )

THỢ RÈN

I– MỤC TIÊU

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữ

2 Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc BT do GV soạn

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Một vài tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b.

- Tranh minh họa (nếu có)

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 23

1 ổn định : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát

2 Kiểm tra bài cũ:

HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước

Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới: Thợ rèn

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1: Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa bài.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.

a Hướng dẫn chính tả:

Học sinh đọc bài

Học sinh đọc thầm đoạn chính tả

Bài thợ rèn cho các em biết những gì về nghề thợ rèn

(sự vất vả và niềm vui trong lao động của người thợ rèn)

Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: yên ổn, chế giễu,

đắt rẻ, khiêng vác

b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:

Nhắc cách trình bày bài

Giáo viên đọc cho HS viết

Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài

Giáo viên nhận xét chung

Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả

HS đọc yêu cầu bài tập 2b

Giáo viên giao việc : HS làm vào vở sau đó sửa bài

Cả lớp làm bài tập

HS trình bày kết quả bài tập

2b uôn hay uông

Uống nước, nhớ nguồn, rau muống, lặn xuống, uốn câu,

chuông kêu

Nhận xét và chốt lại lời giải đúng

HS theo dõi trong SGK

HS trình bày kết quả bài làm

HS ghi lời giải đúng vào vở

4 Củng cố, dặn dò-HS nhắc lại nội dung học tập

-Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )

- Nhận xét tiết học, chuẩn bị tiết ôn tập

TẬP LÀM VĂN (18)

LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN

I – MỤC TIÊU

1- Xác định được mục đích trao đổi , vai trong trao đổi

2 Lập được dàn ý (nội dung ) của bài trao đổi đạt mục đích

3 Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lơì lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích thuyết phục

Trang 24

II.CHUẨN BỊ :

Bảng phụ viết sẵn đề bài TLV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ:

2, 3 HS đọc các đoạn văn đã được các em chuyển thể từ 2 cảnh của vở kịch Yết Kiêu

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong tiết TLV vừa qua, các em đã luyện tập phát triển câu

chuyện xây dựng cốt truyện – xây dựng đoạn văn trong bài văn

kể chuyện Tiết học hôm nay các em sẽ học cách trao đổi ý kiến

với người thân Để học tốt giờ TLV này, các em đã được học một

mẫu bài trao đổi với người thân

+ Hoạt động 2: Xác định mục đích trao đổi

- GV hướng dẫn HS hiểu trọng tâm của đề bài theo những gợi ý

sau:

+ Nội dung trao đổi làgì ?

+ Đối tượng trao đổi là ai?

+ Mục đích trao đổi để làm gì?

+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì?

+ Hoạt động 3: HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu trả lời,

giải đáp thắc mắc anh ( chị) có thể đặt ra

+ Hoạt động 4: Thực hành trao đổi trong nhóm

HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao đổi, thống

nhất dàn ý đối đáp

Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét, góp ý để

bổ sung hoàn thiện bài trao đổi

GV đến từng nhóm giúp đỡ

+ Hoạt động 5: Trình bày trước lớp

- GV hướng dẫn nhận xét theo các tiêu chí

+ Nội dung trao đổi có đúng đề tài không?

+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra không?

+ Lời kể, cử chỉ của 2 bạn có phù hợp với vai đóng không?

HS chọn ra cặp HS trao đổi hay nhất

- 1 HS đọc thành tiếng đềbài

- Cả lớp đọc thầm, gạchchân những từ quan trọng

Em có nguyên vọng họcthêm một môn năng khiếu(hoạ, nhạc, võ thuật trướckhi nói với bố mẹ, em muốntrao đổi với anh (chị) để anh(chị) hiểu và ủng hộ nguyệnvọng của em

Hãy cùng bạn đóng vai emvà anh (chị) để thực hiệncuộc trao đổi.Về nguyệnvọng của em muốn họcthêm một môn năng khiếu.Nhóm đổi hoạt động

- Mỗi nhóm cử một cặp HS đóng vai trình bày trước lớp

4.Củng cố – dặn dò:

-Nhắc lại một số ý

-Cần nắm vững mục đích trao đổi

-Nội dung trao đổi gọn gàng, dự kiến trước những điều thắc mắc của người nghe để trả lời

-Thái độ chân thật, cử chỉ tự nhiên phù hợp đối tượng trao đổi

5.Dặn dò: Chuẩn bị bài mới.

Trang 25

ĐỊA (Tiết 9)

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở TÂY NGUYÊN

I.MỤC TIÊU

- Nêu được 1 số hoạt động sx chủ yếu của người dân ở TN:

Sử dụng sức nước sản xuất điện.

Khai thác gỗ và lâm sản.

- Nêu được vai trò của rừng đối với đơì sống và sx: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thú quí,…

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.

- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở TN: có nhiều thác ghềnh.

- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới ( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…), rừng khộp (rừng rụng lá mùa khô)

- Chỉ trên bản đồ (lược đồ) và kể tên những con sôn bắt nguồn từ TN: sông Xê Xan, sông Xrê Pốk, sông Đồng Nai.

II.CHUẨN BỊ

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

-Kể tên những loại cây trồng & vật nuôi ở Tây Nguyên?

-Dựa vào điều kiện đất đai & khí hậu, hãy cho biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên cóthuận lợi & khó khăn gì?

-Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc có sừng?

-GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động nhóm

Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?

Những con sông này bắt nguồn từ đâu & chảy ra đâu?

(dành cho HS khá, giỏi)

Tại sao sông ở Tây Nguyên khúc khuỷu, lắm thác

ghềnh?

Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước để làm gì?

Việc đắp đập thủy điện có tác dụng gì?

Chỉ vị trí các nhà máy thủy điện Ya-li & Đa Nhim trên

lược đồ hình 4 & cho biết chúng nằm trên con sông nào?

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

1`GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7

Tây Nguyên có những loại rừng nào? Vì sao ở Tây

Nguyên lại có các loại rừng khác nhau?

Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp dựa vào quan sát

tranh ảnh & các từ gợi ý sau: rừng rậm rạp, rừng thưa,

một loại cây, nhiều loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá

mùa khô, xanh quanh năm

Lập bảng so sánh 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng

khộp

HS quan sát lược đồ hình 4 rồi thảoluận theo nhóm theo các gợi ý củaGV

HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, ĐàRằng, Đồng Nai) & 2 nhà máy thủyđiện (Ya-li, Đa Nhim) trên bản đồ tựnhiên Việt Nam

HS quan sát hình 6, 7 & trả lời cáccâu hỏi

Đại diện nhóm báo cáo kết quả làmviệc trước lớp

Trang 26

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.

GV giúp HS xác lập mối quan hệ địa lí giữa khí hậu &

thực vật: Nơi có lượng mưa khá thì rừng rậm nhiệt đới

phát triển Nơi mùa khô kéo dài thì xuất hiện loại rừng

rụng lá mùakhô gọi là rừng khộp

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?

Gỗ, tre, nứa được dùng làm gì?

Kể các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất

ra các sản phẩm đồ gỗ?

Nêu nguyên nhân & hậu quả của việc mất rừng ở Tây

Nguyên?

Thế nào là du canh, du cư?

Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng?

HS đọc mục 2, quan sát hình 8, 9, 10trong SGK & vốn hiểu biết của bảnthân để trả lời các câu hỏi

4.Củng cố -GV yêu cầu HS trình bày lại hoạt động sản xuất (khai thác sức nước, khai thác rừng)

5.Dặn dò: -Chuẩn bị bài: Đà Lạt

_

ATGT ( BÀI 4)LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN

SiNH HOẠT LỚP TUẦN 9

Trang 27

II/ CHUẨN BỊ :

 Các báo cáo, sổ tay ghi chép.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 Hoạt động 1 : Kiểm điểm công tác.

-Nhận xét đánh giá những mặt mạnh, mặt yếu

-Vệ sinh lớp học,xung quanh trường

-Vận động HS tham gia BHYT

-Bảo quản Đ DHT,đồ dùng ở lớp, trường

-Lớp thi đua học tốt, đi học đều, đủ

-Tham gia nộp các khoản tiền :XD,HP,PVS VV…

Các tổ trưởng báo cáo:

-Nề nếp : Truy bài tốt trật tự ra vào lớp,

xếp hàng nhanh, đi học đúng giờ, đầy đủ,

Không chạy nhảy,leo lên bàn -Vệ sinh : giữ vệ sinh lớp, sân trường tốt

–Học tập : Học và làm bài tốt

Lớp trưởng tổng kết.

10194619

Oân tậpLuyện tậpOân tập : Con người và sức khoẻ(TT)Oân tập

Trang 28

Kể chuyện 10

Ba

30/10/07

Thể dụcĐạo đứcChính tảToánLTVC

1910104719

Bài 19Tiết kiệm thời giờ(T2)Oân tập

Luyện tập chungOân tập

31/10/07

HátTập đọcToánĐịa líTLV

1020481019

Khăn quàng thắm mãi vai emKTĐK (Đọc)

KTĐKThành phố ĐàLạtOân tập

Năm

1/11/07

LTVCLịch sửToán

Mĩ thuật

Kĩ thuật

2010491010

Oân tậpCuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần nhất

Nhân với số có 1 chữ sốVTM: Vẽ đồ vật có dạng hình trụKhâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột

Sáu

2/11/07

Thể dụcTLVToánKhoa học SHL

2020502020

Bài 20KTĐK (Viết )Tính chất giao hoán của phép nhânNước có những tính chất gỉ

Oân ATGT bài 3,4

Thứ hai , ngày 29 tháng 10 năm 2007

TẬP ĐỌC(19)ÔN TẬPI.MỤC TIÊU :

_HS đọctrôi chảy các bài tập đọc đã học Hệ thống một số điều cần ghi nhớ về nội dung

-Biết đọc diễn cảm các đoạn văn

II CHUẨN BỊ :- Phiếu học tập

III Hoạt đông dạy học :lk

1 Giới thiệu bài

2.Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng :

3.Bài tập

Trang 29

+Những bài tập đọc như thế nào gọi là truyện kể

Đó là những bài kể một chuổi sự việc có đầu và cuối liên quan đến một hay một số nhân vật để nói lên một điều có ý nghĩa

+ Kể tên những bài tập đọc thuộc truyện ở chủ điểm ( Thương người như thể thương thân )Dế mèn bênh vực kẻ yếu

Người ăn Xin

TOÁN ( Tiết 47) LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU :

Giúp HS củng cố về :

Nhận biết góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đường cao của hình tam giác …

Cách vẽ hình vuông, hình chữ nhật

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Thực hành vẽ hình vuông

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Yêu cầu HS vẽ đúng hình chữ nhật có chiều dài 6

cm, chiều rộng 4 cm Sau đó xác định trung điểm

M của cạnh AD, trung điểm N của cạnh BC Nối

các điểm M và N ta được các hình chữ nhật Nêu

tên các HCN đó, nêu các cạnh song song với cạnh

AB

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhất kết quả

4.Củng cố - Dặn dò:

-Làm bài trong VBT

-Chuẩn bị bài: Luyện tập chung

KHOA HỌC ( 18 – 19)ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

(Đã soạn)

Trang 30

- Ôn 4 động tác vưà học YC đúng động tác , đúng khẩu lệnh , đều.

- Học động tác phối hợp

- Trò chơi : Con cóc là cậu ông trời

II Chuẩn bị

- Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn

- Cb 1còi, dụng cụ phục vụ trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp

1 ) Phần mở đầu

- Tập hợp lớp phổ biến nội dun g , yêu cầu bài học , chấn chỉnh đội ngũ

-Khởi động

- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay

2 ) Phần cơ bản

a) ôn 4 động tác vừa học

- ôn quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại, đổi chân khi đi sai nhịp

- Thực hiện cả lớp

-Học động tác phối hợp

-Tập phối hợp cả 5 động tác

b) Trò chơi : : Con cóc là cậu ông trời

3 ) Phần kết thúc

- HS chạy thường quanh sân tập

- Tập hợp thành 4 hàng ngang thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- GV nhận xét đánh giá tiết học , giao việc về nhà

ĐẠO ĐỨC(tiẾT 10 )

TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ( TIẾT 2 )

I - Mục tiêu - Yêu cầu

- HS biết quý trọng thời gian

II - Đồ dùng học tập

GV : - SGK

HS : - SGK

III – Các hoạt động dạy học

Trang 31

1 Ổn định :

2 - Kiểm tra bài cũ : Tiết kiệm thời giờ

- Thế nào tiết kiệm thời giờ ?

- Vì sao cần tiết kiệm thời giờ ?

3 - Dạy bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Tiết đạo dức hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục luyện

tập và biết cách tiết kiệm thời giờ

b - Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân ( Bài tập 1

SGK )

=> Kết luận :

- Các việc làm (a) , (c) , (d) là tiết kiệm thời giờ

- Các việc làm ( b) , (đ) , (e) không phải là tiết kiệm

thời giờ

c - Hoạt động 3 : Thảo luận theo nhóm đôi ( bài tập 4

SGK )

- Nhận xét , khen ngợi những HS đã biết tiết kiệm

thời giờ và nhắc nhở các HS còn sử dụng lãng phí

+ Tiết kiệm thời giờ là sử dụng thời giờ vào các việc

có ích một cách hợp lí, có hiệu quả

- HS làm việc cá nhân

- HS trình bày , trao đổi trước lớp

- HS từng cặp một trao đổi với nhau vềviệc bản thân đã sử dụng thời giờ nhưthế nào và dự kiến thời gian biểu của cánhân trong thời gian tới

- Vài HS triønh bày trước lớp

- Lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét

- HS trao đổi, thảo luận về ý nghĩa củacác câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấmgương đó

- Trình bày giới thiệu các tranh vẽ ,câu

ca dao , tục ngữ, truyện, tấm gương .sưu tầm được về tiết kiệm thời giờ

4 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện tiết kiệm thời giờ trong sinh hoạt hằng ngày

- Chuẩn bị : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

CHÍNH TẢ (10)

ÔN TẬP I.Mục tiêu :

Trang 32

Nghe viết đúng chính tả , trình bày đúng lời hứa ,hệ thống các qui tắc viết hoa tên riêng

II.Chuẩn bị :

- Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Giới thiệu bài :

2.Hướng dẫn học sinh nghe viết :

-GV độ bài lời hứa, giải nghĩa trung sĩ :

- HS đọc thầm tìm từ khó , nắm cách viết đoạn văn

-GV hướng dẫn học sinh viết từ khó , hs viết từ khó ở bản con

_GV đọc học sinh viết vào tập HS học nhóm làm bài tập chính tả

3.Cũng cố dặn dò :

GV nhận xét

TOÁN (TIẾT 48 ) LUYỆN TẬP CHUNG

I - MỤC TIÊU :

-Giúp HS củng cố về :

-Cách thực hiện phép cộng, phép trừ các số có sáu chữ số; áp dụng tính chất giao hoán vàkết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

-Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật ; tính chu vi và diện tích hình chữ nhật

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ:

-HS sửa bài tập ở nhà

-Nhận xét phần sửa bài

3.Bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINHGiới thiệu:

Luyện tập :

Bài 1: Đặt tính (HS làm bảng con)

Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất

Lưu ý HS vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép

cộng để thực hiện

Bài 3: HS vẽ hình theo yêu cầu và trả lời câu hỏi trong SGK

Bài 4:

HS đọc đề, GV tóm tắt đề toán

Chiều dài: | | |

Chiều rộng: | | 4 cm Nửa chu vi

HS nhận ra dạng toán tổng – hiệu

Trang 33

Lưu ý HS tổng của chiều dài và chiều rộng là nửa chu vi Nên

ta phải tìm nửa chu vi trước

HS làm bài

HS sửa bài

4.Củng cố – dặn dò:

-Làm trong VBT

-Nhận xét tiết học.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU(19)

ÔN TẬP

I Mục tiêu ;

-Hệ thống hoá và hiểu sâu thêm các các từ ngữ, thành ngữ ,tục ngữ đã học trong ba chủ điểm Nắm được tác dụng của hai dấu chấm Dấu ngoặc kép

II Chuẩn bị :Phiếu học tập

III Hoạt động dạy học :

1.Ổn định :

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Hướng dẫn ôn tập :HS đọc yêu cầu bài tập 1,2.cả lớp đọc thầm BT 1,2

Bài tập 2: Tìm các câu thành ngữ tục ngữ

Ở hiền gặp lành , Thẳng như ruột ngựa

Hiền như bụt Thuốc đắng dã tật

Lành như đất Cây ngay không sợ chết đứng

Bài tập 3:Dấu hiệu hai chấm báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của một nhân vật hoặc lời giải thích

Thứ tư 31 tháng 10 năm 2007

HÁT (Tiết: 10)

BÀI: KHĂN QUÀNG THẮM MÃI VAI EM

I.MỤC TIÊU :

-HS nắm được giai điệu , tính chất nhịp nhàng vui tươi của bài hát

-Hát đúng giai điệu và lời ca , thể hiện tình cảm bài hát

-Giáo dục HS vươn lên trong học tập

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Giáo viên :

-Nhạc cụ, máy nghe, băng nhạc ; một số tranh ảnh minh họa theo nội dung bài hát

-Học sinh :

-SGK; một số nhạc cụ gõ như thanh phách, song loan, mõ …

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA H SINH

1.Phần mở đầu: Ôn tập:

Gọi 2 HS đọc bài TĐN số 2 Nắng vàng

Trang 34

Gọi mộ nhóm khoảng 5 em hát bài Trên ngựa ta phi nhanh.

Giới thiệu bài hát mới

GV hỏi:

Em hãy kể tên và hát một vài bài hát viết về khăn quàng đỏ

Sau khi HS trả lời và trình bày bài hát, GV nhận xét và động

viên các em

GV giới thiệu bài Khăn quàng thắm mãi vai em của tác giả

Ngô Ngọc Báu, bài hát có tính chất nhịp nhàng, vui tươi, nhí

nhảnh, hồn nhiên và rất dễ thương

2 Phần hoạt động :

Nội dung 1: Dạy bài hát Khăn quàng thắm mãi vai em.

Hoạt động 1: Dạy hát

HS nghe nhạc

HS học từng câu hát

Hoạt động 2: Luyện tập

Luyện tập bài hát theo dãy bàn , theo nhóm

Luyện tập cá nhân

Nội dung 2: Hát kết hợp hoạt động.

Hoạt động 1: Hát kết hợp gõ đệm

Hát kết hợp với gõ đệm theo phách

Hoạt động 2: Tập biểu diễn bài hát

2 dãy bàn đứng hát và nhún theo nhịp 2

2 nhóm lên bảng biểu diễn bài hát kết hợp vận động phụ hoạ

3 Phần kết thúc:

Cả lớp hát lại bài 2 lần, GV đệm đàn

Dặn dò HS ôn luyện bài hát, tập hát đúng và thuộc lời ca

HS đọc TĐN

HS hát từng câu theo GV

HS hát và phụ hoạ động tác Cả lớp hát

TẬP ĐỌC(20)

ÔN TẬPI.Mục tiêu :

-Tiếp tục kt lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

-Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ

II.Chuẩn bị :

-Lập phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học :

1 Giới thiệu bài :

2 Kiểm tra tập đọc Học thuộc lòng .

BT2 Ghilại các bài tập đọc thuộc chủ điểm :

-Trên đôi cánh ước mơ

-Trung thu độc lập Ở vương quốc tương lai

-Nếu chúng mình có phép lạ

Trang 35

-Đôi giầy ba ta màu xanh

-Thưa chuyện với mẹ

-Điều ước của vua Mi đát

TOÁN (48)

KTĐK

ĐỊA (Tiết 10)

THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU :

1.Kiến thức:

-HS biết Đà Lạt là thành phố nổi tiếng về rừng thông & thác nước

-Đà Lạt là thành phố du lịch & nghỉ mát nổi tiếng

-Một số hoa trái & rau xanh ở Đà Lạt

2.Kĩ năng:

-Chỉ được thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam

-Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Đà Lạt

-Biết dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh ảnh để tìm kiến thức

-Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất của con người

3.Thái độ:

-Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam

II.CHUẨN BỊ:

-SGK

-Bản đồ tự nhiên Việt Nam

-Tranh ảnh về Đà Lạt

Phiếu luyện tậpHọ và tên: ………

Lớp: BốnMôn: Địa lí

PHIẾU BÀI TẬP

Em hãy hoàn thiện sơ đồ

Đà Lạt

Khí hậu Thiên nhiên Các công trình

quanh năm tươi đẹp phục vụ nghỉ

mát mẻ ngơi, du lịch biệt thự,

khách sạn

Thành phố: nghỉ mát, du lịch,

Trang 36

nhiều loại hoa trái

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên

Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?

Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp ở Tây Nguyên?

Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng lại rừng?

GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?

Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?

Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?

Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa điểm ghi ở

hình vào lược đồ hình 3

Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời

GV giải thích thêm: Nhìn chung càng lên cao thì nhiệt độ

không khí càng giảm Trung bình cứ lên cao 1000 m thì nhiệt

độ không khí lại giảm đi khoảng 5 đến 6 độ C Vì vậy, vào

mùa hạ nóng bức, người ta thường đi nghỉ mát ở vùng núi Đà

Lạt ở độ cao 1500 m so với mặt biển nên quanh năm mát mẻ

Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không có gió mùa

đông bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch, nghỉ mát?

Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục vụ cho việc

nghỉ mát, du lịch?

Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Hoạt động 3: Hoạt động nhóm

Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa, trái & rau

xanh?

Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt?

Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, trái & rau

xanh xứ lạnh?

Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Dựa vào lược đồ Tây Nguyên, tranh ảnh, mục 1 trang 93 & kiến thức bài trước, trả lời các câu hỏi

Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 & mục 2, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GV

Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trước lớp

HS trình bày tranh ảnh về Đa

ø Lạt mà mình sưu tầm được

Quan sát tranh ảnh về hoa, trá

i, rau xanh của Đà Lạt, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GVĐại diện nhóm trình bày kết qua

û thảo luận trước lớp

Trang 37

4.Củng cố

-GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng sơ đồ trong phiếu luyện tập (HS làm phiếu luyện tập)

5.Dặn dò:

-Chuẩn bị bài: Ôn tập

TẬP LÀM VĂN(19)ÔN TẬP

Thứ năm ,ngày 1 tháng 11 năm 2007

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (20)

ÔN TẬP I.Mục tiêu:

_Xác định được các tiếng trong đoạn văn , theo mô hình cấu tạo tiếng Tìm được trong đoạn văn các từ đơn từ láy , từ ghép , danh từ , động từ

II.Chuẩn bị :-Phiếu học tập

III.Hoạt động dạy học :

1.Giới thiệu bài:

2.Bài tập:

BT1 Đọc thầm đoạn văn

BT.2.Tìm trong đoạn văn Tiếng có vần và thanh : ao

Tiếng có đủ âm vần thanh : dưới , tầm

BT3 Cho hs định nghĩa từ đơn , từ láy , từ ghép

BT4 HS nhắc lại danh từ là gì , động từ là gì ?

Tìm danh từ : Tầm , cánh chú chuồn chuồn gió

Tìm động từ : rì rào , rung rinh , ngược xuôi

*.Cũng cố dặn dò :Gvnhận xét

LỊCH SỬ – TIẾT 9 CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC LẦN THỨ NHẤT

(Năm 981)

I Mục đích - yêu cầu:

1.Kiến thức: HS biết:

- Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nước và hợp với lòng dân

- Diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược

- Ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến

Trang 38

II Đồ dùng dạy học :

- GV: + Lược đồ minh họa

+ Tìm hiểu hành động cao đẹp của Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn: Dương Vân

Nga: Dương Vân Nga trao áo long cổn cho Lê Hoàn thực chất là từ bỏ ngôi vua của dòng họ mình cho một dòng họ khác Bởi vì Dương Vân Nga là vợ Đinh Bộ Lĩnh, bấy giờ con của Dương Vân Nga là Đinh Toàn mới 6 tuổi đang ở ngôi vua, chưa đủ tài trí để lãnh đạo nhân dân chống lại giặc ngoại xâm (Thời Lê Hoàn, sử ghi là Tiền Lê)

- Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? (- HS trả lời, HS nhận xét)

- Đinh Bộ Lĩnh lấy nơi nào làm kinh đô & đặt tên nước ta là gì?

- GV nhận xét

3.Bài mới:

Giới thiệu:

- Buổi đầu độc lập của dân tộc, nhân dân ta phải

liên tiếp đối phó với thù trong giặc ngoài Nhân

nhà Đinh suy yếu, quân Tống đã đem quân sang

đánh nước ta Liệu rồi số phận của giặc Tống sẽ ra

sao? Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu bài: Cuộc

kháng chiến chống quân Tống lần thứ nhất (981)

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh nào ?

- Việc Lê Hoàn được tôn lên làm vua có được nhân

dân ủng hộ không ?

Vua Đinh và con trưởng là Đinh Liễn bịgiết

hạiCon thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi lên ngôi

vì vậy không đủ sức gánh vác việc nướcLợi dụng cơ hội đó, nhà Tống đem quânsan

g xâm lược nước taĐặt niềm tin vào “Thập đạo tướng quân” (Tổng chỉ huy quân đội) Lê Hoàn và giao ngôi vua cho ông

HS trao đổi & nêu ý kiến

Trang 39

GV nêu vấn đề: “Việc Lê Hoàn lên ngôi vua có

hai ý kiến khác nhau:

+ Thái hậu Dương Vân Nga yêu quý Lê Hoàn nên

đã trao cho ông ngôi vua

+ Lê Hoàn được tôn lên làm vua là phù hợp với

tình hình đất nước & nguyện vọng của nhân dân lúc

đó

Em hãy dựa vào nội dung đoạn trích trong SGK để

chọn ra ý kiến đúng.”

GV kết luận: Ý kiến thứ hai đúng vì: Đinh Toàn khi

lên ngôi còn quá nhỏ; nhà Tống đem quân sang

xâm lược Lê Hoàn giữ chức Tổng chỉ huy quân

đội; khi Lê Hoàn lên ngôi được quân sĩ tung hô

“Vạn tuế”

GV giảng về hành động cao đẹp của Dương Vân

Nga trao áo lông cổn cho Lê Hoàn: đặt lợi ích của

dân tộc lên trên lợi ích của dòng họ, của cá nhân

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

GV yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi sau:

Quân Tống sang xâm lược nước ta vào năm nào?

Quân Tống tiến vào nước ta theo những đường

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Tống

đã đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?

HS dựa vào phần chữ & lược đồ trongSGK

để thảo luậnĐại diện nhóm lên bảng thuật lại cuộc kháng chiến chống quân Tống của nhân dân trên bản đồ

Giữ vững nền độc lập dân tộc, đưa lạiniềm

tự hào và niềm tin sâu sắc ở sức mạnh & tiền đồ của dân tộc

4.Củng cố Dặn dò:

- Nhờ sức mạnh đoàn kết của dân tộc, nhờ tinh thần yêu nước mãnh liệt của các tầng lớp nhân dân

ta, Lê Hoàn cùng các tướng sĩ đã đập tan cuộc xâm lược lần thứ nhất của nhà Tống, tiếp tục giữvững nền độc lập của nước nhà Chúng ta tự hào sâu sắc với quá khứ đó

- Chuẩn bị : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long

TOÁN (Tiết 49 )

NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I - MỤC TIÊU : -Giúp HS :

-Biết thực hiện phép nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số

Thực hành tính nhân

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Ổn định :

2.Bài cũ: Luyện tập chung

Trang 40

-GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

GV viết bảng phép nhân: 241 324 x 2

Yêu cầu HS đọc thừa số thứ nhất của phép nhân?

Thừa số thứ nhất có mấy chữ số?

Thừa số thứ hai có mấy chữ số?

Các em đã biết nhân với số có năm chữ số với số có một chữ

số, nhân số có sáu chữ số với số có một chữ số tương tự như

nhân với số có năm chữ số với số có một chữ số

GV yêu cầu HS lên bảng đặt & tính, các HS khác làm bảng

con Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính & cách tính (Nhân theo

thứ tự nào? Nêu từng lượt nhân? Kết quả?)

Yêu cầu HS so sánh các kết quả của mỗi lần nhân với 10 để

rút ra đặc điểm của phép nhân này là: phép nhân không có

nhớ

Hoạt động 2: Nhân số có sáu chữ số có một chữ số (có nhớ)

GV ghi lên bảng phép nhân: 136 204 x 4

Yêu cầu HS lên bảng đặt tính & tính, các HS khác làm bảng

con

GV nhắc lại cách làm:

Nhân theo thứ tự từ phải sang trái:

Lưu ý: Trong phép nhân có nhớ thêm số nhớ vào kết quả lần

nhân liền sau

Hoạt động 3: Thực hành

GV gọi HS nêu cách làm, lưu ý HS trong các dãy phép tính

phải làm tính nhân trước, tính cộng, trừ sau

HS thực hiện

Vài HS nhắc lại cách thực hiệnphép tính

HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả

HS làm bài

HS sửa

HS làm bài

HS sửa bài

Ngày đăng: 01/05/2021, 13:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w