-Goïi HS leân baûng, yeâu caàu caùc em laøm baøi taäp ñaõ giao veà nhaø ôû tieát tröôùc. -Nhaän xeùt chung[r]
Trang 1II.Đồ dùng dạy học:
Ảnh chân dung Ma-gen-lăng
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Trăng
ơi… từ đâu đến? Và trả lời câu hỏi về nội
dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
-Viết bảng các tên riêng và các số chỉ
ngày, tháng:
-Gọi HS đọc, chỉnh sửa cách đọc nếu có
-Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài 3 lượt GV chú ý sửa lỗi
phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm
hiểu nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu.Chú ý giọng đọc
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi
và lần lượt trả lời từng câu hỏi
+Ma-gen-lăng thực hiện cuộc thám hiểm
với mục đích gì?
……
+Đoàn thám hiểm đã gặp những khó
-3 HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu GV
-2 -3 HS nhắc lại
-5 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
-HS đọc bài theo trình tự
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối -2 -HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cùng bàn, trao đổi, thảo luận, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫ đến những vùng đất mới
Trang 2+Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã
đạt được những kết quả gì?
-Ghi ý chính từng đoạn lên bảng
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về
các nhà thám hiểm?
-Em hãy nêu ý chính của bài
-Ghi ý chính lên bảng
HĐ 3: Đọc diễn cảm
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài Mỗi HS đọc 2 đoạn, cả lớp theo dõi,
tìm ra cách đọc hay
-Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 2,3
+Treo bảng phụ có đoạn văn
+Đọc mẫu
+Yêu cầu HS đọc theo cặp
+Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
+Nhận xét, cho điểm từng HS
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, là
HS các em cần phải làm gì?
3.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
+Khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu………
-Quan sát lắng nghe
+Khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện raThái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.+Đoạn 1: Mục đích cuộc thàm hiểm
………
+Đoạn 6: kết quả của đoàn thám hiểm.+Các nhà thám hiểm rất dũng cảm, dám vượt qua mọi thử thách để đạt được mục đích
-HS trao đổi và nêu:
-Bài ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khắn hi sinh……
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm, tìm cách đọc như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc
-Theo dõi GV đọc
-Luỵên đọc theo cặp
-Thực hiện được phép tính vềà phân số
-Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
-Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó.II.Chuẩn bị:
Trang 3
Phiếu khổ lớn
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước
-Nhận xét chung ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
Bài 1:
-Bài tập yêu cầu gì?
-Gọi HS lên bảng làm bài.Yêu cầu cả lớp
làm vở
-Nhận xét chấm bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc đề bài:
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn tính diện tích hình bình hành ta làm
thế nào?
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề toán
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu các
bước thực hiện giải?
-Theo dõi giúp đỡ
-Nhận xét chấm bài
Bài 4: Còn thời gian thì hướng dẫn cho hs
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học-HS lần lượt lên bảng làm, lớp làm bài vàobảng con
a) 532011 b) 85 94 c) 169 34
d) :1187
4
e) :52
5
4 5
18 95 = 10 (cm)Diện tích hình bình hành là
18 x 10 = 180 (cm2) Đáp số: 180 cm2-HS đọc đề
-HS nêu-Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
-1HS lên bảng tóm tắt và làm bài
-Lớp làm bài vào vở
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
2 + 5 = 7 (phần)Số ô tô trong một gian hàng là
63 : 7 x 5 = 45 (ô tô)
Đáp số: 45 ô tô
Trang 4
làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà ôn tập chuẩn bị kiểm tra
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-SGK đạo đức 4
-Phiếu giáo viên
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét đánh giá
2.Bài mới :
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Liên hệ thực tiễn
-Hãy nhìn xung quanh lớp và cho biết, hôm
nay vệ sinh lớp mình như thế nào?
+Theo em, những rác đó do đâu mà có?
-Yêu cầu Hs nhặt rác xung quanh mình
-Giới thiệu: Các em hãy tưởng tượng nếu mỗi
lớp học có một chút rác như thế này thì nhiều
lớp học sẽ có nhiều rác như thế nào……
HĐ 2: Trao đổi thông tin
-Yêu cầu HS đọc các thông tin thu thập và
ghi chép được về môi trường
-Yêu cầu đọc các thông tin trong SGK
+Qua các thông tin, số liệu nghe được, em có
nhận xét gì về môi trường mà chúng ta đang
sống?
-Theo em, môi trường đang ở tình trạng như
vậy là do những nguyên nhân nào?
-2HS lên bảng trả lời câu hỏi
-2 -3 HS nhắc lại
-HS nêu VD: Còn có một vài mẩu giấy
+Do một số bạn ở lớp vứt ra
-Mỗi HS tự giác nhặt và vứt vào thùng rác
-1 HS nhắc lại tên bài học
-Các cá nhân HS đọc Tuỳ lượng và thời gian cho phép mà GV quy định số lượng HS đọc
-1 HS đọc
+Môi trường đang bị ô nhiễm
Trang 5
-Nhận xét câu trả lời của HS
KL: Hiện nay môi trường đang bị ô nhiễm
trầm trọng, xuất phát từ nhiều nguyên nhân…
HĐ 3: Đề xuất ý kiến
-GV tổ chức cho HS chơi
-Trò chơi “ nếu thì”
+Phổ biến luật chơi
-Cả lớp chia thành 2 dãy Mỗi một lượt chơi,
dãy 1 đưa ra vế “nếu” dãy 2 phải đưa ra vế
“thì” tương ứng có nội dung về môi trường
Mỗi một lượt chơi,mỗi dãy có 30 giây để suy
nghĩ
-Trả lời đúng Hợp lí, mỗi dãy sẽ ghi được 5
điểm Dãy nào nhiều điểm hơn sẽ chiến
thắng
+Tổ chức HS chơi thử
+Tổ chức HS chơi thật
+Nhận xét HS chơi
-Như vậy, để giảm bớt sự ô nhiễm của môi
trường, chúng ta cần và có thể được những
gì?
+Nhận xét câu trả lời của HS
+KL: Bảo vệ môi trường là điểm cần thiết
mà ai cũng phải có trách nhiệm thực hiện
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn về tiếp tục tìm hiểu về môi trường nơi
-Nghe phổ biến luật chơi
-Tiến hành chơi thử
-Tiến hành chơi theo 2 dãy VD: Dãy 1 nêú chặt phá rừng bừa bãi…Dãy 2 … Thì sẽ làm xói mòn đất và gây lũ lụt……-Trả lời
-Không chặt cây, phá rừng bừa bãi+ Không vứt rác,……
-HS biết chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe nôi
-Lắp được xe nôi theo mẫu Xe chuyển động được
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu xe nôi đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 6
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra đồ dùng của HS
-Nhận xét
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
HĐ1: Thực hành lắp xe nôi
-Cho HS thực hành lắp xe nôi
-Theo dõi giúp đỡ
-Yêu cầu HS tìm chọn các chi tiết
-Gọi một số em nêu lại quy trình lắp
ghép xe nôi
-Nhắc nhở, giúp đỡ HS thực hiện theo
yêu cầu
HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập
-Tổ chức trưng bày sản phẩm
-Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
+Lắp xe nôi đúng mẫu theo đúng quy
trình
+Xe nôi lắp chắc chắn, không bị xộc
xệch
+ Xe nôi chuyển động được
-Nhận xét đánh giá kết quả học tập
của HS
-Nhắc HS tháo các chi tiết và xếp gọn
vào hộp
3.Nhận xét -dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc trước bài mới và chuẩn bị
bộ lắp ghép
-Để đồ dùng ra trước mặt
-2 -3 HS nhắc lại
-HS chọn chi tiết
-Thực hiện chọn đúng và đủ các chi tiết …-1-2 HS đọc phần ghi nhớ
-HS trưng bày sản phẩm
-Nghe nắm tiêu chí đánh giá
-Dựa vào tiêu chuẩn theo yêu cầu của GV để đánh giá bài được trưng bày
-Tháo các chi tiết và sắp lại vào bộ lắp ghép
-Nghe và rút kinh nghiệm
-Về thực hiện
LỊCH SỬ
Những chính sách về kinh tế và văn hoá
của vua Quang Trung
I.Mục tiêu:
Nêu được công lao của vua Quang Trung:
+Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+Đã có chính sách nhằm phát triển kinh tế, giáo dục: “Chiếu lập học”, đề cao chữ nôm,… các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá, giáo dục phát triển
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 7
-Phiếu thảo luận nhóm các HS
-GV và HS sưu tầm các từ liệu về các chính sách về kinh tế, văn hoá của vua
Quang Trung
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng , yêu cầu HS trả
lời 2 câu hỏi cuối bài 25
-GV nhận xét việc học bài ở nhà của HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Quang Trung xây dựng đất nước
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+GV phát phiếu thảo luận nhóm cho HS,
sau đó theo dõi HS thảo luận, giúp đỡ các
nhóm gặp khó khắn
-Gợi ý cho HS phát hiện ra tác dụng của
các chính sách kinh tế và văn hoá giáo
dục của vua Quang Trung
Hoạt động 2: Quang Trung -Ông vua luôn
chú trọng bảo tông vốn văn hoá dân tộc
-GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu
ý kiến
-GV tổng kết ý kiến của HS
-Gọi 1 số em nêu lại
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, đóng
góp ý kiến:
+Theo em, tại sao vua Quang Trung lại đề
cao chữ Nôm?
3.Củng cố – dặn dò:
+Em hiểu “ Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu” của vua Quang Trung như
thế nào?
-GV giới thiệu: Công việc đang thuận lợi
thì vùa Quang Trung mất (1792) Người
đời sau đều thương tiếc một ông vua tài
năng đức độ nhưng mất sớm
-GV : Em hãy phát biểu cảm nghĩ của
-2 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
-Nhắc lại tên bài học
-Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ 4 đến 6 HS và thảo luận theo hướng dẫn của GV
+Thảo luận để hoàn thành phiếu kết quảthảo luận mong muốn là :
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, mỗi nhóm chỉ trình bày về một ý, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
-HS tóm tắt lại các chính sách của vua Quang Trung để ổn định và xây dựng đất nước
-Lớp nhận xét trao đổi ý kiến
+Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân ta sáng tạo từ lâu……
-HS trả lời
-HS lắng nghe
-Phát biểu cảm nghĩ
Trang 8
mình về nhà Vua Quang Trung
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà học
thuộc bài, làm các bài tập tự đánh giá kết
quả học và chuẩn bị bài sau
-Về nhà thực hiện
-Giải bài toán có liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng (hiệu) của hai số đó
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu
-Tổ chức, hướng dẫn cho hs hoàn thành VBT
-Thời gian cịn lại làm bài tập sau:
Bài toán: Lớp 4A có 24 học sinh, trong đó số học sinh nam bằng 32 số học sinh nữ Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ ?
2, Một hình chữ nhật cĩ chièu dài 45m ,chiều rộng bằng 1/5 chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đĩ
3 Tính :
1/6+ 2/3= 4/5 x 2/3 – 1/5 = 2/3 : 1/3 +2/7 =
Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Thứ Ba, ngày 6 tháng 4 năm 2010
-Bản đồ thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố có ghi chú
-Phiếu cho bài tập 2
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài Nêu quy tắc tính
diện tích HBH, tìm 2 số khi biết hiệu ( tổng)
của hai số đó ?
-Nhận xét , ghi điểm
2.Bài mới :-Giới thiệu bài
HĐ 1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
-2HS lên bảng nêu mỗi em nêu một quy tắc
-Nhắc lại tên bài học
Trang 9
-Treo bản đồ và giới thiệu
-Yêu cầu HS đọc các tỉ lệ bản đồ VD: Tỉ lệ
bản đố VN(SGK) ghi là:
1 : 10 000 000 hoặc tỉ lệ bản đồ của một
tỉnh: 1 : 500 000 , thành phố ù
KL: Các tỉ lệ ghi trên các bản đồ đó gọi là tỉ
lệ bản đồ
GV : Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho ta biết
nước VN được vẽ thu nhỏ mười triệu lần
Chẳng hạn 1cm trên bản đồ sẽ ứng với độ
dài thực tế là: 10 000 000 cm hay 1km
HĐ 2: Luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1000, độ dài 1mm
(1cm, 1m) ứng với độ dài thực trên mặt đất
là bao nhiêu?
-Hỏi thêm với các tỉ lệ là 1: 500;
1: 100 ; …
Bài 2:
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Phát phiếu bài tập (in sẵn) yêu cầu HS suy
nghĩ - làm vào phiếu
-Gọi một em lên bảng làm
-Nhận xét ghi điểm trên phiếu
-Yêu cầu HS tự kiểm tra
-Nhận xét chữa bài
Bài tập 3: Còn thời gian hướng dẫn cho hs
làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà tìm hiểu thêm về tỉ lệ bản
-Suy nghĩ trả lời câu hỏi
-Nhận xét bổ sung
-2HS nêu yêu cầu
-Suy nghĩ làm bài vào phiếu
-1HS lên bảng làm bài
-Đổi chéo phiếu kiểm tra cho nhau.-Nhận xét bài làm trên bảng của bạn.-Nối tiếp nêu
Trang 10
-Làm đúng bài tập 2a/b hoặc 3a/b
II.Đồ dùng dạy học:
Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a/2b một số tờ –BT3a/3b
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
-HS đọc và viết các từ cần chú ý phân biệt
của tiết chính tả trước
-Nhận xét chữ viết từng HS
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn viết chính tả
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn cần
nhớ-viết
+Phong cảnh Sa pa thay đổi như thế nào?
b)Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết và luyện đọc
-Nhắc các em cách trình bày đoạn văn
+Em hãy tìm những từ được viết hoa trong
bài ?
-Yêu cầu HS viết các từ khó trong bài?
-Nhận xét , sửa sai Gọi một vài em đọc
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm
-GV nhắc HS chú ý thêm các dấu thanh
cho vần để tạo thành nhiều tiếng có nghĩa
-1 HS đọc cho 2 HS viết các từ ngữ
- HS tìm và ghi ra vở nháp VD:
Thoắt ,khoảnh khắc ,hây hẩy , nồng nàn ….-Sửa sai, ghi nhớ các lỗi sai để khi viết không bị mắc phải
-Nhớ và viết bài vào vở theo yêu cầu
-Nghe, sửa sai
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trướclớp
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, trao đổi và hoàn thành phiếu
Trang 11
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và
đọc phiếu các nhóm khác nhận xét
Bổ sung, GV ghi nhanh vào phiếu
-Nhận xét, kết luận các từ đúng
Bài 3a:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-Gọi HS đọc các câu văn đã hoàn thành
HS dưới lớp nhận xét
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
-Gọi một vài em nêu lại bài đã sửa đúng
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi một số em lên viết lại các lỗi sai
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc và ghi nhớ các câu
văn ở BT3, đặt câu với các từ vừa tìm được
ở BT2 vào vở
-Đọc phiếu, nhận xét, bổ sung
VD: + r – a ra , ra lệnh, ra vào, ra mắt, rà mìn , cây rạ …
+ r – ong rong chơi,đi rong, rong biển , ròng ròng
-1 Hs đọc thành tiếng yêu cầu của bài trướclớp
-1 HS làm bảng lớp HS cả lớp viết bằng bút chì vào SGK
-Đọc, nhận xét bài làm của bạn
-Chữa bài nếu sai
-Lời giải: Thư viên-lưu giữ-bằng vàng-đại dương-thế giới
-Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Huế:
+Thành phố Huế từng là kinh đô của nước ta thời Nguyễn
+Thiên nhiên đẹp với nhiều công trình kiến trúc cổ khiến Huế thu hút nhiều khách du lịch
II.Chuẩn bị:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Việc đi lại nhiều bằng tàu, thuyền là
điều kiện để phát triển ngành công
nghiệp gì?
-Nhận xét, cho điểm
2.Bài mới:-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Thành phố trên dòng sông hương
-Phát triển ngành công nghiệp đóng tàu và sửachữa tàu thuyền
-Nghe, nhắc lại tên bài học
Trang 12
thơ mộng
-Treo bản đồ Việt Nam yêu cầu HS thảo
luận cặp đôi, chỉ thành phố Huế trên
bản đồ và trả lời câu hỏi
-Thành phố Huế nằm ở tỉnh nào?
-Thành phố nằm ở phía nào ở dãy
Trường Sơn?
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi1
-Treo lược đồ thành phố Huế, yêu cầu
HS quan sát và cho biết: Dòng sông nào
chảy qua thành phố Huế?
-Chỉ hướng chảy qua dòng sông?
-KL: Sông Hương hay còn gọi là Hương
Giang…
HĐ 2: Thành phố đẹp với nhiều công
trình kiến trúc cổ
-Yêu cầu HS kể tên các công trình kiến
trúc cổ kính của thành phố Huế
+Các công trình này có từ bao giờ? Vào
thời của vua nào?
Giảng:thời kì đó Huế…
HĐ 3: Thành phố Huế, thành phố du
lịch
-Yêu cầu quan sát hình 1 Lược đồ thành
phố Huế và cho biết: Nếu đi thuyên
xuôi theo dòng sông Hương chúng ta có
thể tham quan những địa điểm nào du
lịch của Huế?
-Nhận xét, kết luận:
-Treo tranh ảnh của các địa danh trên
bảng và giới thiệu các địa danh trên
tranh ảnh
-Nhấn mạnh:Những cảnh đẹp…
-Yêu cầu HS làm việc theo nhóm chọn
1 dịa danh dùng tranh ảnh đã sưu tầm
được để gới thiệu
-Yêu cầu đại diện giới thiệu
+Tai sao Huế lại là thành phố du lịch
nổi tiếng?
3.Củng cố – dặn dò:
-Thảo luận cặp đôi chỉ cho nhau thành phố Huế trên bản đồ và thay phiên trả lời
-Nằm ở thành phố Huế
-Phía đông của dãy Trường Sơn
-1HS lên bảng chỉ và trả lời câu hỏi
-3-4 HS lên bảng chỉ hướng đi qua đến Huế.-Sông Hương là dòng sông chảy qua thành phốHuế
-1-2 HS chỉ hướng chảy của dòng sông
-Tìm hiểu kể tên các công trình kiến trúc cổ kính của thành phố Huế
-Lần lượt các em kể tên(mỗi em kể 1 tên)Kinhthành Huế, chùa Thiên Mụ…
+Các công trình này có từ rất lâu: Hơn 300 năm về trước vào thời vua nhà Nguyễn
-HS lắng nghe-Thực hiện theo yêu cầu
-Ngắm những cảnh đẹp: Địa Hòn, Chén, Lăng Tự Đức…
-Lắng nghe
-Theo dõi và thực hiện yêu cầu
-Các nhóm chọn địa danh
N1,5: Kinh thành Huế
…-Sau đó đại diện giới thiệu
-HS nêu
-2 - 3 HS nêu
Trang 13
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi Hs đọc phần ghi nhớ SGK?
-Em hãy đọc một vài câu thơ hay bài hát
nói về Huế ?
-Em có cảm nhận, tình cảm gì về thành
phố Huế?
-Nhận xét tiết học
-1-2 HS nêu ghi nhớ
-Nghe bài hát Huế thương
-Cảm thấy hiểu hơn về vẻ đẹp của thành phố Huế…
Buổi chiều lao động khối 4
Thứ Tư, ngày 7 tháng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Du lịch - Thám hiểm
I.Mục tiêu:
Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt đông về du lịch và thám hiểm; bước đầu vận dụng từ ngữ theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết đoạn vănnói về du lịch hay thám hiểm
II.Đồ dùng dạy học:
Một số tờ phiếu viết nội dung BT1,2
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm phần a, b của BT4
-HS dưới lớp trả lời câu hỏi
+Tại sao cần phải giữ phép lịch sự khi bày
tỏ, yêu cầu, đề nghị?
-Nhận xét câu trả lời của từng HS
2.Bài mới:-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Hướng dẫn.Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm,
mỗi nhóm gồm 4 HS
-Phát giấy, bút cho từng nhóm
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc
các từ nhóm mình tìm được, gọi các nhóm
khác bổ sung GV ghi nhanh vào phiếu để
được 1 phiếu đầy đủ nhất
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm đựơc
Bài 2:
-2 HS lên bảng viết câu khiến
-Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-4 HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài
-Dán phiếu, đọc bổ sung
-Nhận xét , chốt lại kết quả đúng.VD:
Trang 14
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức theo tổ
-Cho HS thảo luận trong tổ
-Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung
GV viết thành cột trên bảng…
-Cho HS thi tìm từ
-Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều
từ, từ đúng nội dung
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Hướng dẫn: Các em tự chọn nội dung mình
viết hoặc về du lịch …
-Yêu cầu HS tự viết bài
-Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên
bảng, đọc bài của mình GV chữa thật kĩ
cho HS về cách dùng từ, đặt câu
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
3.Củng cố – dặn dò
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn
vào vở và chuẩn bị bài sau
-4 HS đọc thành tiếng tiếp nối (Mỗi HS đọc 1 mục)
-1 HS đọc thành tiếng, yêu cầu của bài trước lớp
-Hoạt động trong tổ tìm từ theo yêu cầu.-Nghe, nắm cách thực hiện
-Thi tiếp sức tìm từ
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Cả lớp viết bài vào vở 3 HS viết vào giấy khổ to
-Đọc và chữa bài
-5-7 HS đọc đoạn văn mình viết
-Bản đồ trường mầm non xã Thắng lợi
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Trang 15
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Giới thiệu bài toán 1
-Treo bản đồ trường mầm non xã Thắng
Lợi
-HD giải
+Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu
nhỏ là mấy cm?
+Bản đồ Trường mầm non xã Thắng lợi vẽ
theo tỉ lệ nào?
-1cm trên bản đồ ứng với tỉ lệ thật trên thực
tế là bao nhiêu?
-2cm ?
-Nhận xét sửa bài
HĐ 2: Giới thiệu bài toán 2
-Gọi HS đọc yêu cầu BT
-HD HS thực hiện như bài toán 1
-Nhận xét chữa bài và KL
HĐ 2: HD luyện tập
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ
-Gọi HS đọc cột 1
+Độ dài trên bản đồ là bao nhiêu?
-Vậy điền mấy vào ô thứ nhất?
-Yêu cầu cả lớp làm vở 1 em lên bảng làm
bảng phụ
-Nhận xét chấm một số bài
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-2HS lên bảng làm bài theo yêu cầu:
-2 -3 HS nhắc lại -Quan sát bản đồ trường mầm non
-Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ là 2cm
+Tỉ lệ: 300
-1cm trên bản đồ ứng với độ dài thực trên thực tế là: 300 cm
-2cm ứng với: 2 x 300 = 600-Như hình SGK
Bài giảiChiều rộng thật của cổng trường là:
2 x 300 = 600 (cm)
600 cm = 6mĐáp số: 6 m-Nhận xét bài làm trên bảng
-1HS đọc đề bài
-Thực hiện theo yêu cầu
Bài giảiQuãng đường … là
102 x 1000000=102000000102000000=102 km
Đáp số: 102 km-1HS đọc yêu cầu
-Quan sát -1HS đọc
+là 2cm 2cm x 500 000 = 1000 000-Lớp làm bài vào vở 1 em làm bảng phụ
-1HS đọc yêu cầu
- 1HS lên bảng làm bài, HS làm vào vở
Bài giải
Trang 16
Hướng dẫn giải
- Yêu cầu HS giải vở
-Nhận xét ghi điểm
Bài 3: Còn thời gian hướng dẫn cho hs làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về tập làm các bài tập liên quan
về tỉ lệ của bản đồ
Chiều dài thật của phòng
4 x 200 = 800 (cm)
800 cm = 8mĐáp số: 8m-2 – 3 HS nhắc lại
-Sưu tầm tranh ảnh , cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại phân bón
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Tìm hiểu vai trò của các chất khoáng
đối với thực vật
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
-GV yêu cầu các nhóm quan sát hình cây cà
chua: a,b,c,d trang 118 SGK và thảo luận
+Các cây cà chua ở hình b,c,d thiếu các chất
khoáng gì? Kết quả ra sao?
+Trong số các cây cà chua:a,b,c,d cây nào
phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?
Điều đó giúp em rút ra kết luận gì?
+ Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới
-2HS lên bảng thực hiện
-Nhắc lại tên bài học
-Hình thành nhóm 4 – 6 HS thực hiện theo yêu cầu
-Quan sát hình SGK và thảo luận
+ b Thiếu ni- tơ
c Thiếu Ka-li
d Thiếu phốt - pho+cây a/ phát triển tốt nhất vì cây được bón đầy đủ các chất khoáng
-Cây b vì thiếu khí ni –tơ Điếu đó chứng tỏ Ni-tơ là chất khoáng rất quan trọng mà cây cần nhiều
-Một số nhóm trình bày trước lớp
Trang 17
mức không ra hoa kết quả được? Tại sao?
Điều đó giúp em rút ra KL gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp
KL: Trong quá trình sống, nếu không được
cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây sẽ
phát triển kém, không ra hoa kết quả được
hoặc nếu có, sẽ cho năng suất thấp………
HĐ 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của
thực vật
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
-GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu HS đọc mục bạn cần biết trang 119 SGK
để làm bài tập
Bước 2: HS làm việc theo nhóm với phiếu
học tập
-Phiếu học tập GV tham khảo sách giáo
viên
Bước 3: Làm việc cả lớp
-Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình
-GV chữa bài Dưới đây là đáp án
-GV giảng: Cùng một cây ở những giai đoạn
phát triển khác nhau, nhu cầu về chất
khoáng cũng khác nhau
KL: các loại cây khác nhau cần các
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà ôn bài
-Lớp nhận xét bổ sung
-Nghe
-Nhận phiếu và làm bài tập
-Hình thành nhóm từ 4 – 6 HS thảo luận với phiếu học tập
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Lớp nhận xét bổ sung
-2 – 3 HS nhắc lại -2HS đọc ghi nhớ của bài học