- RÌn cho HS nhËn biÕt ®îc c¸c hµnh vi trung thùc, biÕt thùc hiÖn hµnh vi trung thùc trong häc tËp, biÕt kh¾c phôc mäi khã kh¨n trong häc tËp., biÕt nªu ý kiÕn cña m×nh ®óng lóc, ®óng ch[r]
Trang 1
Toán Ôn: Nhân với số 10, 100, 1000, Chia cho số 10, 100, 1000,
I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,
- Biết cách thự hiện chia số tròn chục, trăm, nghìn, cho 10, 100, 1000,
- áp dụng nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, chia các số tròn chục, trăm,nghìn, cho 10, 100, 1000, để tính nhanh
II Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu 1 HS không cần đặt tính nêu kết quả của phép tính vàgiải thích
123 x 4 x 9 = 4428; 4 x 123 x 9 = ; 9 x 4 x 123 =
1 HS viết công thức và quy tắc tính chất giao hoán của phép nhân
GV: Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
Hoạt động 1: Hớng dẫn thực hiện nhân 1 số tự nhiên với 100, 1000, Chia số tròntrăm, nghìn, cho 100, 1000, (5')
Bài 2/ Gọi HS nêu yêu cầu
Gọi 4 HS lên bảng làm - Lớp làm bài bài
HS: Nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét, ghi điểm
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện bài
GV: Gọi một số em nêu kết quả
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS hiểu các từ ngữ khó trong bài, hiểu và nắm vững nội dung bài; biết đọcdiễn cảm bài, thể hiện giọng đọc phù hợp từng đoạn
- HS đọc đúng các từ khó dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ Đọc trôi chảy toànbài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm Thể hiện diễn cảmbài
- GD HS có ý chí vợt khó trong học tập cũng nh trong cuộc sống
Trang 2II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 104/SGK
III Các hoạt động dạy - học
1 Mở đầu: 5'.
GV: Dùng tranh minh hoạ giới thiệu chủ điểm "Có chí thì nên"
2 Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài: 1'
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
b) Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài: 30'.
* Luyện đọc
HS: 1 em đọc toàn bài
GV: Hớng dẫn chia đoạn
- Đoạn 1: "Vào đời vua làm diều để chơi"
- Đoạn 2: "Lên sáu tuổi chơi diều"
- Đoạn 3: " Sau vì học trò của thầy"
- Đoạn 4: "Thế rồi nớc Nam ta"
HS: 4 em tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lợt)
GVv: Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
GV: Đọc mẫu toàn bài
* Đọc diễn cảm
4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn - Lớp theo dõi tìm ra cách đọc hay
HS luyện đọc đoạn văn theo cặp: "Thầy phải kinh đom đóm vào trong"
HS: Thi đọc diễn cảm đoạn văn trên (3 - 5 em)
GV: Nhận xét giọng đọc và ghi điểm cho từng HS
3 Củng cố dặn dò: 4'.+
H: Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?
H: Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?
GV: Nhận xét tiết học, dặn HS về chăm chỉ học tập, làm việc theo gơng trạngnguyên Nguyễn Hiền
Phiếu ghi tình huống - Mỗi phiếu một tình huống
III Hoạt động dạy học
1 Giới thiệu bài: 1'
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
2 Bốc thăm xử lý các tình huống: 30'
HS lên bốc thăm phiếu, xử lý các tình huống có ghi trong phiếu
HS dới lớp nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
GV nhận xét, chốt ý đúng
Tình huống 1: Em sẽ làm gì nếu em không làm đợc bài trong giờ kiểm tra?
Tình huống 2: Em bị điểm kém nhng cô giáo lại ghi nhầm vào sổ là điểm giỏi, vậy
em sẽ làm gì?
Trang 3Tình huống 3: Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở, đồ dùng học tập, em sẽ
làm gì?
Tình huống 4: Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn cha làm xong bài tập, em sẽ làm
gì?
Tình huống 5: Em bị cô giáo hiểu lầm và phê phán, em sẽ làm gì?
Tình huống 6: Em muốn tham gia vào một hoạt động của trờng, của lớp Em sẽ
trình bày ý kiến nh thế nào để gia đình đồng tình và ủng hộ?
Tình huống 7: Nam rủ Tuấn xé vở lấy giấy gấp đồ chơi, nếu là Tuấn em sẽ giải
quyết nh thế nào?
Tình huống 8: Trâm đòi mẹ mua đồ chơi mới khi cha chơi hết những đồ chơi đã có.
Em sẽ nói gì với Trâm?
Tình huống 9: Nam đang làm bài tập, Hùng đến rủ Nam đi chơi, bị từ chối, Hùng
nói "Cậu lo xa, cuối tuần cô mới kiểm tra" Nam làm nh vậy đúng hay sai? Vì sao?
Tình huống 10: Đến giờ làm bài, Đức rủ Tuấn đi học nhóm Tuấn bảo "Còn phải
xem hết phim đã" mlúc đó Đức sẽ nói gì?
3 Củng cố dặn dò: 4'
HS: Thi đua nhắc lại nội dung cần ghi nhớ từ bài 1 đến bài 5
GV: Nhận xét, ghi điểm - Tuyên dơng HS về học bài tốt
Dặn HS về chuẩn bị bài tiết sau
- HS nhận biết đợc tính chất kết hợp của phnép nhân
- HS có kỹ năng sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân để tính giátrị biểu của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất
- GD HS tính cẩn thận trong tính toán
II Đồ dùng dạy học
Kẻ sẵn bảng số nh SGK trang 60
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
2 HS nhắc lại cách thực hiện nhân các số tự nhiên với 10, 100, 1000, và chia các
số tròn chục, trăm, nghìn, cho 10, 100, 1000,
GV: Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
Hoạt động 1:
Hoạt động 3: Luyện tập (15).
Bài 1/ HS nêu yêu cầu bài
HS tự làm bài vào vở - Gọi 3 HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2/: Gọi HS đọc đề toán
Trang 4HS tự làm bài vào vở
GV quan sát giúp đỡ HS yếu
Gọi 1 số HS nêu kết quả bài làm của mình
Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa sai
3 Củng cố dặn dò: 5'
HS nhắc lại công thức và quy tắc tính chất kết hợp của phép nhân
GV: Tổng kết giờ học, dặn HS về làm các bài tập SGK và chuẩn bị bài cho tiết họcsau
Tiết 2 Chính tả (Nhớ - Viết)
Nếu chúng mình có phép lạ
I Mục đích yêu cầu
- Nhớ - viết chính xác, đẹp 4 khổ thơ đầu trong bài "Nếu chúng mình có phép lạ"
- HS viết đúng lỗi chính tả theo đơn vị câu, làm đúng bài tập chính tả
- HS biết giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II Đồ dùng dạy học
Một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
GV đọc 2 HS lên bảng viết: bền bỉ, ngõ nhỏ, ngã ngửa, hỉ hả
GV nhận xét chữ viết của HS
2 Dạy - học bài mới
a Giới thiệu bài: 1'
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
b H ớng dẫn nhớ - viết chính tả: 20'
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ
HS: Mở SGK đọc 4 khổ thơ đầu của bài thơ "Nếu chúng mình có phép lạ"
HS: Đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài "Nếu chúng mình có phép lạ"
H: Các bạn nhỏ trong đoạn thơ đã mong ớc điều gì?
GV: Các bạn nhỏ đã mong ớc thế giới trở nên tốt đẹp hơn
* Hớng dẫn viết chính tả
HS: Tìm từ khó dẽ lẫn lỗn khi viết và luyện viết
VD: Hạt giống, đấy biển, đúc thành, trong ruột,
GV: Nhắc nhở HS cách trình bày bài thơ
* HS nhớ - viết chính tả.
* Soát lỗi, chấm bài, nhận xét
Trang 5HS viết xong, GV cho HS ngồi cùng bàn đổi chéo vở để soát lỗi.
GV chấm một số vở nhận xét
c) H ớng dẫn làm bài tập : 10'
Bài 2a HS đọc yêu cầu
HS đọc thầm yêu cầu bài và tự làm bài vào VBT
GV: Dán 3 - 4 tờ phiếu đã viết nội dung bài tập 2a lên bảng, gọi 3 - 4 HS thi làmbài (mỗi HS làm 1 phiếu) và đọc lại các câu sau khi đã hoàn thiện
I Mục đích yêu cầu
- Hiểu đợc một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- Biết sử dụng các từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
- GD HS có ý thức sử dụng từ ngữ phù hợp với văn cảnh
II Các hoạt động dạy - học
Trang 61/ Kiểm tra bài cũ: 5
Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Động từ là gì? Cho ví dụ?
GV: Nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài: 1'
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
b) H ớng dẫn làm bài tập : 30'
Bài 1/VBT: HS đọc yêu cầu và nội dung
Gọi 2 HS lên bảng làm - Lớp làm vào vở
Gạch chân dới các động từ đợc bổ sung ý nghĩa trong từng câu
+ Trời ấm, lại pha lành lạnh Tết sắp đến.
Bài 2/: HS đọc yêu cầu, nội dung bài
HS thảo luận nhóm 4 để hoàn thành bài tập
GV: Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả thảo luận
Các nhóm khác nhận xét
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Thứ tự từ cần điền: đã, đã, đang, sắp
Bài 3/: HS đọc yêu cầu và nội dung truyện vui
HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện bài tập vào vở
GV: Gọi 1 số HS đọc các từ mà mình thay đổi hoặc bỏ bớt - HS nx bài của bạn
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng:
"đã" thay bằng "đang", bỏ từ "đang", "sẽ" hoặc thay "sẽ" bằng "đang"
Gọi 2 HS đọc truyện vui đã hoàn thành
3 Củng cố dặn dò: 4'
H: Những từ nào thờng bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ?
GV: Nhận xét tiết học, dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau
III/ Hoạt động dạy học.
Gv: Nêu và ghi tên bài lên bảng - Hs nhắc lại
Hoạt động 1: Thực hành khâu viền đờng gấp hai mép vải (25').
Trang 7Hs: Nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải.
Gv: Nhận xét, củng cố cách khâu viền đờng gấp mép vải theo các bớc:
Bớc 1: Gấp mép vải
Bớc 2: Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Gv: Hớng dẫn thêm và kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của hs Nêu yêu cầuthời gian hoàn thành sản phẩm
Hs: Thực hành gấp mép vải và khâu viền đờng gấp bằng mũi khâu đột
Gv: Quan sát, giúp đỡ thêm cho hs còn lúng túng
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm (5').
Gv: tổ chức cho hs trình bày sản phẩm
Gv: Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Gấp mép vải: Đờng gấp tơng đối phẳng, thẳng, đúng kỹ thuật
- Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột, mũi khâu đều, thẳng, không
bị dúm
- Hoàn thành sản phẩm đúng thời gin quy định
Hs: Dựa vào các tiêu chí trên tự đánh giá sản phẩm của mình
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
- HS biết cách thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0
- áp dụng phép nhân các số có tận cùng là chữ số 0 để giải các bài toán về tínhnhanh, tính nhẩm
- GD cho HS tính cẩn thận, óc t duy lôgic toán học
II Đồ dùng dạy học
GV - HS: SGK, VBT
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'.
Gọi 2 HS lên bảng tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:
GV: Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy - học bài mới.
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
Trang 8GV: Gọi HS tính giá trị biểu thức: 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10
GV: Vậy khi thực hiện phép nhân 1324 x 20 ta chỉ việc thực hiện 1324 x 2 rồi sau
đó thêm 1 chữ số 0 vào tận cùng bên phải của tích 1324 x 2
GV: Hớng dẫn HS thực hiện đặt tính rồi tính: x 1324
26480HS: 3 em lên bảng thực hiện tơng tự đối với các phép tính:
GV: Yêu cầu HS áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân đểtính giá trị biểu thức (23 x 10) x (7 x 10)
GV: Hớng dẫn HS đặt tính và thực hiện tính 230 x 7
Tơng tự gọi 3 HS lên bảng thực hiện tính - Lớp làm vào nháp: 1280 x 30; 2463 x500; 4590 x 40
Hoạt động 2: Luyện tập (15')
Bài 1/VBT: HS nêu yêu cầu bài
HS tự làm bài vào VBT - Gọi 3 HS lên bảng làm
Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, ghi điểm
Bài 2/VBT: HS nêu yêu cầu
HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thiện bài vào VBT
GV: Gọi 2 - 3 HS nêu kết quả - Lớp nhận xét
GV quan sát giúp đỡ HS yếu
Gọi 1 số HS nêu kết quả bài làm của mình
Trang 9Lớp nhận xét - GV nhận xét sửa sai.
3 Củng cố dặn dò: 5'
HS nhắc lại công thức và quy tắc tính chất kết hợp của phép nhân
GV: Tổng kết giờ học, dặn HS về làm các bài tập SGK và chuẩn bị bài cho tiết họcsau
Tiết 2 Kể chuyện
Bàn chân kì diệu
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS biết dựa vào tranh minh hoạ kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
"Bàn chân kì diệu" Biết phối hợp lời kể với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện và tự rút ra bài học cho mình từ tấm gơng NguyễnNgọc Ký bị tàn tật nhng đã cố gắng vơn lên và thành công trong cuộc sống
- Biết lắng nghe, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
1 Dạy - học bài mới
a) Giới thiệu bài: 1'
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
b) Kể chuyện: 10
GV: Kể lần 1 - Giọng kể chậm rãi, tong thả
GV: kể lần 2 - Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ và đọc lời phía dới mỗi tranh.c) H ớng dẫn kể : 25'
* Tìm hiểu ý nghĩa truyện
H: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (Khuyên chúng ta hãy kiên trì, nhẫn nại,vợt lên mọi khó khăn thì sẽ đạt đợc mong ớc của mình)
H: Em học đợc điều gì ở Nguyễn Ngọc Kí?
HS Trả lời câu hỏi
GV nhận xét, kết luận: Thầy Nguyễn Ngọc Kí là một tấm gơng sáng về học tập, ýchí vơn lên trong cuộc sống Từ một cậu bé bị tàn tật, ông trở thành một nhà thơ, nhà văn.Hiện nay là Nhà giáo u tú dạy môn ngữ văn của một trờng trung học ở thành phố Hồ ChíMinh
2 Củng cố dặn dò: 4'.
Gọi HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
GV: Nx tiết học, dặn HS về kể lại câu chuyện cho mọi ngời đợc nghe
Tiết 4 Tập đọc
có chí thì nên
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS hiểu các từ ngữ khó trong bài, hiểu và nắm vững nội dung bài Dọc đúngtiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ.đọc trôi chảy, rõ ràng, rành mạchtừng câu tục ngữ
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm các câu tục ngữ thể hiện giọng khuyên chí tình
Trang 10- GDHS không nản chí khi gặp khó khăn.
II Đồ dùng dạy học
Tranh minh hoạ bài đọc SGK/108
III Các hoạt động dạy - học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
2 HS tiếp nối nhau đọc truyện "Ông trạng thả diều" và nêu nội dung chính đoạn vừa
đọc
GV nhận xét - ghi điểm
2 Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: 1'
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
b) Hớng dẫn đọc và tìm hiểu bài.
* Luyện đọc.
HS nối tiếp nhau đọc từng câu tục ngữ (3 lợt)
GV: Sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc chú giải
GV: Đọc mẫu - Hớng dẫn thêm cách đọc
* Tìm hiểu bài
HS: Đọc thầm trao đổi và TL câu hỏi - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
H: Những câu thơ nào khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công?
H: Những câu thơ nào khuyên ngời ta giữ vững mục tiêu đã chọn?
H: Những câu thơ nào khuyên ngời ta không nản lòng khi gặp khó khăn?
H: Cách diễn đạt của các câu tục ngữ nh thế nào? Vì sao?
H: Theo em HS cần phải rèn luyện ý chí gì?
H: Các câu tục ngữ vừa học khuyên chúng ta điều gì?
Câu tục ngữ khuyên chúng ta giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặpkhó khăn và khẳng định: Có chí thì nhất định sẽ thành công
* Đọc diễn cảm và HTL.
HS: Luyện đọc và HTL theo N4
GV: Theo dõi, giúp đỡ từng nhóm
HS: Đọc thuộc lòng từng câu theo hình thức truyền điện
HS: Thi đọc cả bài: 3-5 em
GV: Nhận xét giọng đọc và ghi điểm cho từng em
3 Củng cố dặn dò:4'
H: Em hiểu các câu tục ngữ trong bài muốn nói điều gì?
GV: Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà HTL 7 câu tục ngữ vừa học
Tiết 5 Khoa học
Ba thể của nớc
I Mục tiêu Giúp HS:
- Tìm đợc những VD chứng tỏ trong tự nhiên nớc tồn tại ở ba thể: Rắn, lỏng và khí
- Nêu đợc sự khác nhau về t/c của nớc khi tồn tại ở ba thể khác nhau
- Biết và thực hành cách chuyển nớc từ thể lỏng thành thể khí, từ thể lỏng thành thểrắn và ngợc lại
- Hiểu, vẽ và trình bày đợc sơ đồ sự chuyển thể của nớc
II Đồ dùng dạy học
Hình minh hoạ trang 45 SGK
Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nớc đá, giẻ lau, nớc nóng, đĩa
III Hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ: 5'
Gọi 2 HS lê bảng trả lời câu hỏi:
H: Em hãy nêu tính chất của nớc?
GV: Nhận xét, ghi điểm
Trang 112 Dạy - học bài mới
GV: Nêu và ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại
Hoạt động 1: Chuyển nớc từ thể lỏng thành thể khí và ngợc lại
Làm việc cả lớp
HS quan sát hình 1, 2 mô tả những gì em thấy trong hình vẽ?
- Hình 1: Vẽ thác nớc đang chảy từ trên cao xuống
- Hình 2: Vẽ trời đang ma, ta nhìn thấy những giọt ma và các bạn đang hứng đợcma
H: Hình 1 và 2 cho em biết nớc ở thể nào?
H: Hãy lấy ví dụ về nớc có thể lỏng?
HS: 1 em dùng khăn ớt lau bảng - HS nhận xét
H: Vậy nớc trên mặt bảng đi đâu?
GV: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm - Chia nhóm và phát dụng cụ
HS: Tiến hành đổ nớc nóng vào cốc, quan sát và nêu hiện tợng xảy ra?
HS: úp đĩa lên mặt cốc nớc nóng khoảng vài phút rồi nhắc đĩa ra Quan sát mặt đĩa,nhận xét, nói lên hiện tợng vừa xảy ra?
H: Qua hai hiện tợng trên, em có nhận xét gì?
H: Vậy nớc trên mặt bảng đã biến đi đâu mất?
H: Nớc của quần áo ớt đã đi đâu?
HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét, kết luận:
HS: Lấy các ví dụ về nớc ở thể lỏng và thể khí
Hoạt động 2: Nớc chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và nợc lại
HS: Quan sát hình 4 và trả lời câu hỏi:
H: Nớc lúc đầu trong khay ở thể gì?
H: Nớc trong khay đã biến thành thể gì?
H: Hiện tợng đó gọi là gì?
HS: Nêu nhận xét về hiện tợng này - GV giảng thêm
GV kết luận: Khi ta để nớc vào nơi có nhiệt độ 00C hoặc dới 00C với một thời giannhất định ta có nớc ở thể rắn Hiện tợng nớc từ thể lỏng biến thành thể rắn đợc gọi là đông
H: Nớc ở các thể đó có tính chất chung, riêng nh thế nào?
GV nhận xét, kết luận: Nớc tồn tại ở ba thể: rắn, lỏng và khí Nớc ở ba thể đềutrong suốt, không màu, không mùi, không vị Nớc ở thể lỏng và thể khí không có hìnhdạng nhất định cong nớc ở thể rắn có hình dạng nhất định
GV: Hớng dẫn HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của nớc
Khí
Lỏng lỏng
Rắn