- Lần 1 đọc liền mạch giáo viên theo dõi sửa sai khi học sinh phát âm sai.. - Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý.2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện: - Yêu cầu HS tự sắp xếp lại
Trang 1- Luyện đọc đúng các từ: hốt hoảng, vùng vẫy, biểu lộ, cỡi trói,
-Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từnhỏ( trả lời được các câu hỏi SGK)
- Biết sắp xếp các tranh cho đúng thứ tự và kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theotranh minh họa (HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Chương
trình xiếc đặc sắc“ Yêu cầu nêu nội dung
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải
nghĩa từ:
+Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Lần 1 đọc liền mạch giáo viên theo dõi
sửa sai khi học sinh phát âm sai
- Ba học sinh lên bảng đọc bài và TLCH:+ Cách trình bày quảng cáo có gì đặc biệt(về lời văn, trang trí) ?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
Trang 2- Lần 3 Dọc nối tiếp liền mạch.
+ Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
+ Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Cậu bé Cao Bá Quát có mong muốn gì
+ Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối ?
+ Vua ra vế đối như thế nào ?
+ Cao Bá Quát đã đối lại ra sao ?
+ Truyện ca ngợi ai ?
d) Luyện đọc lại :
- Đọc diễn cảm đoạn 3 của câu chuyện
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng đoạn
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: SGK
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câuchuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc (Phần chúthích)
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc thầm đoạn 2 câu chuyện
+ Muốn nhìn rõ mặt nhà vua nhưng vua điđến đâu quân lính cũng thét đuổi mọingười không cho đến gần
+ Cởi quần áo nhảy xuống hồ tắm, làmquân lính hốt hoảng xúm vào bắt trói
- 2 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmđoạn 3 và 4
+ Vì vua nghe nói cậu là một học trò nênmuốn thử tài cậu
+ Nước trong leo lẻo cá đớp cá
+ Trời nắng chang chang người trói người.+ Ca ngợi Cao Bá Quát ngay từ nhỏ đã bộc
lộ tài năng suất sắc và tính cách khảngkhái, tự tin
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 3 em thi đọc lại đoạn 3 của bài
- 1 em đọc cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn đọchay nhất
Trang 3- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi ý.
2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện:
- Yêu cầu HS tự sắp xếp lại 4 tranh theo
đúng thứ tự 4 đoạn trong truyện
- Gọi HS nêu thứ tự của từng bức tranh
qua đó nói vắn tắt nội dung tranh
- Nhận xét chốt lại ý đúng (3- 1- 2- 4)
- Mời 4 em dựa vào thứ tự đúng của 4
tranh, nối tiếp nhau kể lại câu chuyện
- Mời hai học sinh kể lại cả câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể
hay nhất
đ) Củng cố, dặn dò :
- Em biết câu tục ngữ nào có 2 vế đối ?
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài “
Mặt trời mọc ở …đằng tây ”
- Lắng nghe nêu nhiệm vụ của tiết học
- Đọc các câu hỏi gợi ý câu chuyện
- Cả lớp quan sát các bức tranh minh họa
về câu chuyện rồi tự sắp xếp các bức tranhtheo thứ tự phù hợp với nội dung của từngđoạn trong câu chuyện kết hợp nói vắn tắt
về nội dung từng bức tranh
- 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câuchuyện
- Hai em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Lần lượt nêu các câu tục ngữ: Gần mựcthì đen, gần đèn thì sáng / Đông sao thìnắng, vắng sao thì mưa / Nhai kĩ no lâu,cày sâu tốt lúa / Mỡ gà thì gió, mỡ chó thìmưa
Trang 4Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu học sinh thực hiện vào vở
nháp
- Mời 3HS lên bảng thực hiện
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp
- Mời 3 học sinh lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: (Nếu còn thời gian dành cho hs
khá giỏi)
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
Bài 4:
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một học sinh nêu yêu cầu đề bài 1+ Đặt tính rồi tính
06 2345 03 430 00401
09 00 7
11 0 3 1
Trang 5- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ : chúc mừng, nhuc
nhã; nhút nhát, cao vút.
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần: Thấy nói là học
trò người cởi trói
- 2 em lên bảng viết Cả lớp viết vào bảngcon
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
Trang 6- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết như
thế nào ?
- Yêu cầu HS luyện viết từ khó vào bảng
con
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
* Đọc cho HS soát lại bài
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a : - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Mời HS đọc kết quả
- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3a:
- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Dán ba tờ phiếu lên bảng Mời ba nhóm
làm bài dưới hình thức thi tiếp sức
- Gọi học sinh nhìn bảng đọc lại kết quả
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài.+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu dòngthơ, tên riêng của người
+ Viết giữa trang vở, cách lề 2 ô
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: lệnh, mặt hồ, nghĩ ngợi, …
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- 2 em đọc yêu cầu bài:
+ Tìm từ chứa tiếng bắt đầu s hay x
- Học sinh làm vào vở
- 3HS nêu kết quả
- Cả lớp nhận xét bổ sung: sáo - xiếc.
- 2HS đọc yêu cầu bài: Tìm TN chỉ hoạtđộng chứa tiếng bắt đầu s hay x
- Tự làm bài
- 3 nhóm lên bảng thi làm bài
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắngcuộc
- 5 - 7 em đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giảiđúng
+ san sẻ, soi đuốc, soi gương, so sánh, sửa soạn, sa ngã,
+ xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo thịt,
Tiết 3:Mĩ thuật:
( Giáo viên bộ môn soạn giảng)
Trang 7Tiết 4 :Tập đọc:
TIẾNG ĐÀN
A/ Mục tiêu
* Kiến thức:
- Rèn kỉ năng đọc trôi chảy cả bài Đọc đúng : vi-ô-lông, ắc-sê và các từ dễ phát âm sai
do ảnh hướng của phương ngữ như : khuôn mặt, khẽ rung động, vũng nước
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu được nội dung bài : Tiếng đàn của Thủy trong trẻo, hồn nhiên như tuổi thơ của
em Nó hòa hợp với khung cảnh thiên nhiên và cuốc sống xung quanh (trả lời được cáccâu hỏi trong SGK)
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng đọc bài “Đối đáp với
vua“ Yêu cầu nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết giải nghĩa
từ:
+Yêu cầu học sinh đọc từng câu
- Lần 1 đọc liền mạch giáo viên theo dõi
sửa sai khi học sinh phát âm sai
- Lần 3 Dọc nối tiếp liền mạch
+ Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
nhóm
- 3HS lên bảng đọc bài và TLCH
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
Trang 8+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi:
+ Thủy làm gì để chuẩn bị vào phòng
thi ?
+ Những từ ngữ nào miêu tả âm thanh
tiếng đàn
- Cả lớp đọc thầm đoạn tả cử chỉ của
Thủy và trả lời câu hỏi:
+ Cử chỉ, nét mặt của Thủy khi kéo đàn
thể hiện điều gì ?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Yêu cầu cả lớp thảo luậncâu hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài căn phòng như hòa với
tiếng đàn ?
d) Luyện đọc lại :
- GV đọc lại bài văn
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn tả âm
thanh tiếng đàn
- Yêu cầu 3 – 4 học sinh thi đọc đoạn văn
- Mời một học sinh đọc lại cả bài
- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc
hay
đ) Củng cố - dặn dò:
- Gọi 2 - 4 học sinh nêu nội dung bài
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
- Học sinh đọc đoạn 2 thảo luận và trả lời
+ Vài cánh hoa Ngọc Lan êm ái rụngxuống mặt đất mát rượi, lũ trẻ dưới đườngđang rủ nhau thả những chiếc thuyềnthuyền giấy trên những vũng nước mưa,…ven hồ
- Học sinh lắng nghe đọc mẫu
- Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáoviên
- Lần lượt từng em thi đọc đoạn tả tiếngđàn
- Một bạn thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc haynhất
- 2 đến 4 học sinh nêu nội dung vừa học
Tiết 5 : Luyện tiếng việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TẬP LÀM VĂN TUẦN 23
* Kiến thức:
Trang 9- Tiếp tục ôn phép nhân hóa.Tìm được những vật được nhân hóa,cách nhân hóa trong
bài thơ ngắn (bt1)
-Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào ?
- Đặt được câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi đó
- Viết lại được những điều em vừa nói thành một đoạn văn (từ 7 –10 câu ) diễn đạt rõràng, trình bày sach sẽ
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1,
cả lớp đọc thầm theo
- Gọi HS đọc bài thơ “đồng hồ báo thức“
- Cho HS quan sát chiếc đồng hồ, chỉ cho
HS thấy: kim giờ chạy chậm Tác giả tả
rất đúng
- Yêu cầu lớp tự làm bài
- Giáo viên dán tờ phiếu lên bảng lớp
- Mời HS thi trả lời đúng nhanh
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu trao đổi theo cặp
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một học đọc yêu cầu bài tập1
- Hai em đọc bài thơ
- Cả lớp quan sát các kim đồng hồ trảlời kim giờ chạy chậm, kim phút đi từngbước, kim giây phóng rất nhanh
- HS tự làm bài
- HS thi trả lời đúng và nhanh
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn thắngcuộc
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giảiđúng:
+ Kim giờ gọi là : bác tả bằng từ ngữ : thận trọng nhích từng li, từng li + Kim phút gọi bằng anh tả bằng TN : lầm lì đi từng bước, từng bước.
+Kim giây gọi bằng bé, tả bằng từ ngữ: tinh nghịch chạy vút lên trước hàng
- Một học sinh đọc bài tập 2
- Lớp theo dõi và đọc thầm theo
- HS trao đổi theo cặp
- Lần lượt các cặp lên thực hành hỏi đáp
Trang 10- Mời nhiều cặp lên bảng hỏi - đáp trước
lớp
- Giáo viên theo dõi nhận xét chốt lại lời
giải đúng
Bài 3: -Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài.
- Yêu cầu nhiều em nối tiếp đặt câu hỏi cho
bộ phận in đậm trong mỗi câu
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 4 :Em hãy kể lại một buổi biểu diễn
nghệ thuật:
- Hướng dẫn HS tự làm vào vở bài tập
- GV bao quát kèm cặp HS còn yếu
- HS làm bài
- Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học
Tiết 6:Luyện thủ công:
LUYỆN ĐAN NONG ĐÔI
- GDHS Yêu thích các sản phẩm đan lát , biết bảo vệ môi trường
B/ Đồ dùng dạy học: - Mẫu tấm đan nong đôi, mẫu tấm đan nong mốt để HS so
sánh
- Tranh quy trình và sơ đồ đan nong đôi Các nan để đan mẫu
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị củacác tổ viên trong tổ mình
Trang 11a) Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát cả hai tấm đan nong
đôi và đan nong mốt, TLCH:
+ Em hãy so sánh hai tấm đan nong đôi
và đan nong mốt ?
+ Trong thực tế người ta sử dụng cách
đan nong đôi để làm gì ?
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn mẫu
- Treo tranh quy trình vừa hướng dẫn,
vừa làm mẫu
+ Bước 1: Kẻ, cắt các nan đan.
Cách cắt nan dọc, nan ngang và nẹp như
cách cắt để đan nong mốt
+ Bước 2: Đan nong đôi.
Cách đan nong đôi là nhấc 2 nan, đè 2
nan và lệch nhau 1 nan dọc giữa 2 hàng
ngang liền kề
- Cho HS xem sơ đồ đan nong đôi ở tranh
quy trình
+ Bước 3: Dán nẹp xung quanh tấm đan.
- Cho HS cắt các nan đan và tập đan nong
đôi
d) Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước kẻ, cắt
và đan nong đôi
- Về nhà tập đan, chuẩn bị giờ sau thực
hành
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Cả lớp quan sát tấm đan nong đôi
- Quan sát cả hai tấm đan nong đôi và đannong mốt rồi nêu nhận xét:
+ Cả hai tấm đan có kích thước các nanđan bằng nhau nhưng cách đan khác nhau.+ Người ta sử dụng cách đan này để đan
Tiết 7 :Hoạt động ngoài giờ:
AN TOÀN GIAO THÔNG BÀI 4
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết các đặc điểm an toàn, kém an toàn của đường phố.
Trang 122 Kĩ năng :
- Biết chọn nơi qua đường an toàn
- Biết xử lí khi đi bộ trên đường gặp tình huống không an toàn
3 Thái độ
- Chấp hành những qui định của luật giao thông đường bộ
II CHUẨN BỊ
- Phiếu giao việc
- Năm bức tranh về những nơi qua đường khong an toàn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Đi bộ an toàn trên đường
- Để đi bộ được an toàn, em phải đi trên
đường nào và đi như thế nào ?
GV nêu tình huống : Nếu vỉa hè có nhiều
vật cản hoặc không có vỉa hè, em sẽ đi như
thế nào ?
* Hoạt động 2 : Qua đường an toàn
- Nhũng tình huống qua đường không an
toàn
Gv gợi ý cho các em nhận xét về những
nơi qua đường khong an toàn
+Muốn qua đường an toàn phải tránh
những điều gì ?
* Qua đường ở nơi không có tín hiệu giao
- đi bộ trên vỉa hè
- Đi với người lớn và năm tay người lớn
- Phải chú ý quan sát trên đường đi, khôngmải nhìn của hàng hoặc qung cảnh trênđường
… đi sát lề đường bên phải
- HS cả lớp chia lớp thành 6 nhóm, thảo luận
về nội dung 5 bức tranh
+ Không qua đường ở giữa đoạn đườn, nơinhiều xe đi lại
+ Không qua đường chéo qua ng4 tư, ngảnăm
+ Không qua đường ở gần xe buýt hoặc xe ô
tô đang đỗ, hoặc ngay sau khi vừa xuống xe + Không qua đường trên đường cao tố đường
có dải phân cách
+ Không qua đường ở nơi đường dốc, ở sátđầu cầu, đường có khúc quanh hoặc có vậtcản che tầm nhìn của xe đang đi tới
… nhìn bên trái trước, sau đó nhìn bên phải,
có thể cả đằng trước và đằng sau nếu ở gầnđường giao nhau xem có nhiều xe đang đi tớikhông)
… có nhiều xe đi tới phía trái không ? Các xe
đó có nhanh không ? tiếng còi là loại xe to là
xe đã đến gần hay ở xa ? …
Trang 13- Nếu qua đường ở nơi không có tín hiệu
đèn giao thông , em sẽ đi như thế nào ?
+ Em quan sát như thế nào ?
+ Em nghe, nhìn thấy gì ?
+ Theo em khi nào qua đường an toàn ?
+ Em nên qua đường như thế nào ?
* GV kết luận :
* Hoạt động 3 : Bài tập thực hành
- Làm bài tập
+ Em hãy sắp xếp theo trình tự các độnh
tác khi qua đường : (suy nghĩ, đi thẳng,
lắng nghe, quan sát, dừng lại)
- GV nhận xét sửa sai
* Củng cố
- Làm thế nào để qua đường an toàn ở nơi
không có tín hiệu
- Các bước để qua đường an toàn ?
- Các em phải có thói quen quan sát xe cộ
trên những đường phố cụ thể đường em
thường đi qua
… không có xe đến gần hoặc có đủ thời gian
để qua đường trước khi xe tới
… đi theo đường thẳng vì đó là đường ngắn nhất, cùng qua đường với nhiều người , không vừa tiến vừa lùi
HS cả lớp làm phiếu HT Sau đó đại diện cácnhóm báo cáo kết quả
- Học sinh bước đầu làm quen với chữ số La Mã Nhận biết các số viết bằng chữ số La
Mã từ I đến XII để xem được đồng hồ ; số XX, XXI để đọc viết tên thể kỉ XX, XXI
Trang 14a) Giới thiệu bài:
b) Dạy bài mới:
- Giới thiệu từng chữ số thường dùng I,
V, X như sách giáo khoa
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Ghi bảng lần lượt từng số La Mã, gọi
HS đọc
- Nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tập xem đồng hồ bằng
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Lớp theo dõi để nắm về các chữ số La Mãđược ghi trên đồng hồ
- Quan sát và đọc theo giáo viên: I (đọc làmột);
V (đọc là năm) ; VII (đọc là bảy); X (mười)
- Tương tự như trên học sinh nhận biết khithêm I hay II hoặc III vào bên phải một sốnào đó có nghĩa là giá trị số đó tăng thêmmột, hai, ba đơn vị
- Lớp thực hiện viết và đọc các số
- 1 em đọc yêu cầu BT
- Lần lượt từng HS nhìn bảng đọc các số LaMã
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
- 1HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp tập xem đồng hồ
- Một số em chỉ và nêu giờ trên đồng hồbằng chữ số La Mã: 6giờ, 12giờ, 3giờ
Trang 15- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên bảng viết các số từ I
đến XII
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửabài
- 1HS đọc yêu cầu bài: Viết các số từ mộtđến mười hai bằng chữ số La Mã
- Cả làm bài vào vở
- C1HS lên bảng chữa bài
Tiết 2 :Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NGHỆ THUẬT - DẤU PHẨY
A/ Mục tiêu
: * Kiến thức:
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (bt1)
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chổ thích hợp trong đoạn văn ngắn (bt2)
* Kĩ năng:
Rèn kĩ năng dùng dấu câu
* Thái độ:
- GDHS yêu thích học tiếng việt
B/ Đồ dùng dạy học: - Bút dạ + 2 tờ phiếu to kẻ bảng nội dung ở bài tập 1
- Ba tờ giấy khổ to viết đoạn văn bài tập 2
C/ Hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu hai em lên bảng làm bài tập 3 tuần
Trang 162.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Yêu cầu một em đọc nội dung bài tập 1, cả
lớp đọc thầm theo
- Dán lên bảng lớp 2 tờ giấy khổ to
- Yêu cầu lớp chia thành 2 nhóm để chơi
tiếp sức
- Theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh bảng từ đầy
đủ
Bài 2:
- Yêu cầu một em đọc yêu cầu bài tập 2, cả
lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3HS lên thi
làm bài
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Nội dung đoạn văn vừa hoàn chỉnh nói lên
điều gì ?
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền
dấu phẩy đầy đủ
d) Củng cố - dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà học bài xem trước bài mới Tập áp
dụng biện pháp nhân hóa
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài bạn
- Cả lớp đọc đồng thanh và làm vào vởtheo lời giải đúng:
+ Các từ chỉ người hoạt động nghệthuật: diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ,giáo sư, bác học, họa sĩ, nhạc sĩ,…+ Chỉ hoạt động nghệ thuật : đóngphim, ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, quayphim, thiết kế, …
+ Các môn : điện ảnh, kịch nói, múa,cải lương, hội họa, kiến trúc …
- Một học sinh đọc bài tập 2 cả lớptheo dõi và đọc thầm theo
- Cả lớp tự làm bài
- Ba em lên bảng thi làm bài
- Sau khi điền đúng các dấu phẩy vàođoạn văn thì đọc to để cả lớp nghe vànhận xét
+ Nội dung đoạn văn : Nói về công việc
của những người làm nghệ thuật
- Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học
Tiết 3 : Âm nhạc :
ÔN 2 BÀI HÁT: