Mục tiêu - Đọc - hiểu bài Lòng dân phần 1 - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng,thay đổi giọng phù hợp với tính cách của từngnhân vật trong tình huống kịch.. - HS đọc tốt biết đọc di
Trang 1GIÁO ÁN VNEN LỚP 5 TUẦN 3
Tiết 1
Môn: Tiếng Việt
Bài 3A Tấm lòng người dân (Tiết 1)
I Mục tiêu
- Đọc - hiểu bài Lòng dân (phần 1)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng,thay đổi giọng phù hợp với tính cách của từngnhân vật trong tình huống kịch
- HS đọc tốt biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách từng nhân vật.Thực hiện tốt các bài tập
- Hiểu nghĩa các từ: cai, hổng, thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ
- Đại diện các nhóm trả lời
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giảinghĩa phù hợp
Trang 2- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận,kiểm tra
Nghe các nhóm báo cáo
- GV nhận xét,kết luận
- Gợi ý HS rút ra nội dung bài
HĐ6
Phân vai đọc đoạn kịch
- Cho HS từng nhóm phân vai nhau đọc
- GV gọi HS đọc to trước lớp
- Nhận xét,giúp HS đọc đúng
GDKNS Tích hợp giáo dục HS lòng
biết ơn và kính yêu Bác Hồ,
thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy,cố gắng
- HS thảo luận và nêu kết quả
Câu 1 Chú bị đich rượt bắt Chú chạy
cô nhà của dì Năm
Câu 2 Dì vội đưa cho chú một chiếc áo khoác để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng ăn cơm, vờ làm như chú là chồng
dì để bọn địch không nhận raCâu 3
a - 3 b- 1 c- 2Câu 4
và muốn nói với con trai nmấy lời trăngtrối
Trang 3*Dặn dò
- Dặn HS luyện đọc bài cho tốt,chuẩn bị
đọc trước bài lòng dân (tiếp theo)
- Nói cho người thân nghe về vở kịch
Bài 8: Ôn lại những gì em đã học
I Mục tiêu
HS thực hiện được:
- Cộng,trừ,nhân,chia hai phân số
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số với phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn thành số đo là hỗn số với một tên đơn vị đo
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
42
341 42
287 42
54 6
41 7
9 6
5 6 7 2
Trang 44 20
115 5
1 4
23 5
1 4
3
423
560 47
10 9
56 10
47 : 9
56 10
7 4 : 9
2
2 6
12 6
7 9 10 6
7 6
9 6
10 6
7 2
3 3
X =
6 35
d) ) x :
6
1 5
36 : 2 x 5 = 90 (km) Đáp số : 90 km
Trang 5III Phương tiện
- Phiếu học tập HĐ 3 như (trang 48 )
- Giới thiệu bài
- Cho Hs đọc tên bài
- HS – GV xác định mục tiêu
Trang 6A Hoạt động cơ bản
1 Gía trị của thời gian
- GVkết luận :
Thời gian quý nhất vì thời gian qua đi
không lấy lại được
2 Tìm ví dụ
-GV nhận xét kết luận :trong cuộc sống
có những việc gây lãng phí thời gian
không những thế còn có hại cho sức
thời gian để làm những việc có ích như
học,tập thể dục thể thao,vui chơi giải trí
lành mạnh,không dùng thời gan chơi các
trò chơi điện tử trên mạng
- Nhận xét tiết học
- Hs tự đọc bài và phát biểu, phát biểu + Minh sẽ biết quý trọng thời gian và biết cách dùng thời gian
+ Không nên lãng phí thời gian
- 2, HS tự nêu
ý : 1,2,6,8,9,11,12
- Hs thảo luận làm vào phiếu Đáp án 1 : tập thể dục buổi sáng , đi bơi ,đá bóng , ăn sáng ,trưa , tối
2 ăn điểm tâm học bài , dọn nhà cửa
3 tán gẫu với bạn , đọc chuyện chưởng , chơi game
- HS đọc hiểu bài Rừng phương Nam
- Nhận biết từ láy,từ đồng nghĩa
- Hiểu các âm trong vần
II Đồ dùng dạy học
Tranh
III Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài
Trang 7-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV nhận xét vở một số em, chữa chung
I Mục tiêu
Sau bài học,HS:
- Phân biệt được đặc điểm sinh học (giới tính) và đặc điểm xã hội (giới) của mam và nữ
- Nêu được con trai và con gái đều bình đẳng và có quyền như nhau
Giáo dục HS kĩ năng sống
Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ
Giáo dục HS các kĩ năng :phân tích ,đối chiếu; trình bày;nhận thức và xác định
giá trị của bản thân
II Đồ dùng dạy học
- HS: 2 thẻ “Đồng ý” và “Không đồng ý”
II Hoạt động dạy và học:
1-Khởi động:
Trang 8*Giáo dục HS: con trai và con gái đều
bình đẳng và có quyền như nhau
chị gái công việc nhà
- Dặn HS thân thiện với tất cả bạn bè
không phân biệt nam nữ
Trang 9Bài 9 Ôn tập về giải toán
I Mục tiêu
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
- Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
- HS tham gia trò chơi
- HS làm rồi báo cáo
Bài 3 Bài giải
Bài 4a) Nửa chu vi mảnh đất là:
98: 2 = 49 ( m) Chiểu dài mảnh đất là:
Trang 10*Củng cố
- Gọi HS nhắc lại cách tìm số bé,sốlớn
* Dặn dò
- Hướng dẫn HS hoạt động ứng dụng
- Dặn HS làm bài tập ứng dụng
- Nhận xét tiết học
49: ( 3+ 4) x 4 = 28(m) Chiều rộng mảnh đất là:
49 – 28 = 21 (m) b) Diện tích mảnh đất là:
28 x 21 =588 (m2) Đáp số: a) 28m; 21m b) 588 m2
- HS trả lời cá nhân
- HS nghe
Rút kinh nghiệm
…
Tiết 3 Tiếng Việt Bài 3A Tấm lòng người dân (Tiết 2)
I Mục tiêu
Mục tiêu riêng: Mở rộng vốn từ Nhân dân
Tích hợp giáo dục HS yêu đồng bào mình,yêu lao động,cố gắng học tập để đạt được ước
mơ về nghề nghiệp sau này
II Đồ dùng dạy học
- GV: Bộ thẻ
III Các hoạt động dạy và học :
1-Khởi động
-Cho HS hát
2-Trải nghiệm
- Gọi vài HS nêu nghề nghiệp của ba ,mẹ em
3- Bài mới
- Gv giới thiệu bài,ghi tựa bài lên bảng
- Hs đọc tên bài
- Hs đọc mục tiêu
- HS,GV xác định mục tiêu
B-Hoạt động thực hành :
BT1
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“ Thi xếp nhanh các từ vào nhóm
thích hợp”
- Cùng lớp nhận xét
- Tham gia trò chơi
Đáp án:
a) thợ điện, thợ cơ khí b) thợ cấy, thợ cầy
Trang 11- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
- Giáo dục HS cội nguồn dân tộc,lòng tự
hào vì mình là người Việt Nam Sống
đoàn kết,yêu thương đồng bào mình
Giáo dục HS yêu lao động,cố gắng học
tập để đạt được ước mơ về nghề
nghiệp sau này
- Dặn HS thực hiện tốt đều này
- GV nhận xét tiết học
c) đại uý, trung uý, d) giáo viên, bác sĩ, kĩ sưe) tiểu thương, chủ tiệmg) học sinh tiểu học, học sinh trunghọc
Hoạt động cặp đôi
- Báo cáo kết quả
a) Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào
vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ
Âu Cơ
b) đồng hương,đồng môn,đồng chí,đồng thời,đồng bọn,đồng bộ,đồng ca,đồng cảm,đồng dạng,đồng diễn,đồng đều,đồng điệu,đồng hành,đồng đội,đồng lòng,đồng nghĩa,đồng nghiệp,đồng phục,đồng thanh,đồng tình,đồng ý,…
Trang 12- Cho HS nêu phần vần của tiếng huyện Hồng Dân
- Âm chính trong mỗi tiếng là âm nào?
-GV nhận xét
3- Bài mới
- Gv giới thiệu bài,ghi tựa bài lên bảng
- Cho 3 Hs đọc to tên bài
- Lưu ý hướng dẫn HS viết từ khó:
- GV đọc cho HS viết bài
- GV quan sát, giúp đỡ viết chậm
- Trao đổi bài với bạn để chữa lỗi
- HS nêu: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiếnthiết, vinh quang, cường quốc
- HS tự đọc thầm bài, ghi vào nháp những từkhó
- Đọc thầm bài
- HS viết bài vào vở
- Đọc lại và tự soát lỗi Viết các lỗi và cách sửa lỗi
- Đổi bài cho bạn để chữa lỗi
- HS thảo luận, làm vào phiếu
- Báo cáo kết quả
Trang 13Cấu tao vần gồm âm đệm,âm chính,âm cuối Dấu thanh luôn đặt ở âm chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính, các dấu khác đặt phía trên âm chính
(Tiết 2)
I Mục tiêu
-HS biết tìm đúng từ đồng nghĩa để điền vào bài tập
-Lập dàn ý cho bài văn miêu tả( cảnh một đêm trăng hoặc một góc rừng)
II Chuẩn bị
Tranh minh họa
III Các hoạt dộng dạy học
1/ Giới thiệu bài
-Gọi HS đọc yêu cầu của đề
-GV giải thích yêu cầu của đề
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân
đệm
Âm chính
Âm cuối
Trang 14(Tiết 1)
I Mục tiêu
- Củng cố cách chuyển các phân số thành phân số thập phân(BT1)
- Thực hành tính cộng,trừ,nhân, chia hai phân số (BT2)
*HS học tốt làm thêm được bài 3 Đố vui
II Đồ dùng dạy học
Thước
III Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài
5 7 2
2 9 5
3 : 27 300
20
69 20
45 24 4
9 5
10 7 12
5 24
12 28 7
4 3
45 48 6
5 9
Trang 15 =
4 2
7 5
10
=
15 21
7 10
= 315 70
h)
135
540 15
27 9
20 27
15 : 9
Bài 1 Chuyện về Trương Định,Nguyễn Trường Tộ
Cuộc phản công ở kinh thành Huế (Tiết 3)
I Mục tiêu
Mục tiêu riêng:
- Nhận xét được về các nhân vật lịch sử trong bài
Biết ơn các nhân vật lịch sử của dân tộc Cố gắng học tập để góp phần xây dựng đất nước
- GV hỏi HS những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Nêu ý kiến của em về nhân vật Nguyễn Trường Tộ
- Nhận xét,khen HS trả lời tốt
3- Bài mới
- Gv giới thiệu bài,ghi tựa bài lên bảng
- Hs đọc to tên bài
Trang 16- GV cho HS làm vào vở theo mẫu
- GV đi kiểm tra các nhóm,nghe báo
- Cho HS đọc yêu cầu bài 3
- Khuyến khích HS xung phong kể trước
- Xem lại bài trong sách
- Các em có điều kiện nên đi tham quan
I Mục tiêu
Em biết:
- Nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Giải toán về tỉ lệ thuận theo hai cách
Mục tiêu riêng:
Trang 17- Cho HS đọc,GV hướng dẫn giúp Hs
nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Nghe cô hướng dẫn
- Nhận ra hai đại lượng tỉ lệ thuận
Hoạt động nhóm
- Nhận phiếu
- Thảo luận rồi làm vào phiếu
- Báo cáo kết quả thảo luận
Mua một quyển vở hết số tiền là:
24 000 : 3 = 8 000 (đồng)Mua 9 quyển vở hết số tiền là:
8 000 x 9 = 72 000 (đồng) Đáp số : 72 000 đồng
Trang 18*Củng cố
- Gọi HS nhắc lại 2 cách giải toán về
tỉ lệ thuận
*Dặn dò
- Hướng dẫn HS hoạt động ứng dụng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS xem trước phần thực hành
Cách 2 ( Tìm tỉ số) Bài giải
9 quyển vở gấp 3 quyển vở số lần là:
9 : 3 = 3 (lần) Mua 9 quyển vở hết số tiền là:
24 000 x 3 =72 000 (đồng) Đáp số : 72 000 đồng
- HS nêu cá nhân - Em nghe và thực hiện Rút kinh nghiệm …
Tiết 3
Tiếng Việt Bài 3 B Góp phần xây dựng quê hương (Tiết 1)
I Mục tiêu
Mục tiêu riêng
- Đọc hiểu bài Lòng dân (phần 2)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng,thay đổi giọng phù hợp với tính cách của
từng nhân vật trong tình huống kịch
- HS đọc hiểu tốt biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách từng
nhân vật Thực hiện tốt các bài tập
- Hiểu nghĩa các từ: tía,chỉ,nè
Tích hợp giáo dục HS kính yêu Bác Hồ
II Đồ dùng dạy học
GV: Tranh
HS: Vở
III các hoạt động dạy học
1-Khởi động
HS hát
2-Trải nghiệm
- Cho HS năng khiếu đọc theo vai bài Lòng dân (phần 1) kết hợp trả lời câu hỏi
- GV nhận xét,khen HS đọc,trả lời tốt
3- Bài mới
- Gv giới thiệu bài,ghi tựa bài lên bảng
- 3 Hs đọc to tên bài
- Hs đọc mục tiêu
Trang 19- Cho các nhóm thảo luận câu hỏi
- Theo dõi các nhóm thảo luận,kiểm tra
Cho các nhóm báo cáo
- GV nhận xét
KL: Trong cuộc đấu trí với giặc , mẹ
con dì Năm đã mưu trí dũng cảm , lừa
giặc để cứu cán bộ vở kịch nói lên tấm
lòng son sắt của người dân Nam Bộ đối
với Cách mạng Lòng dân tin yêu cách
mạng, sẵn sàng xả thân bảo vệ cách
mạng lòng dân là chỗ dựa vững chắc
nhất của Cách mạng Chính vì vậy vở
kịch được gọi là Lòng dân
- Gợi ý HS rút ra nội dung bài
BT6
Phân vai đọc đoạn kịch
- Cho HS từng nhóm phân vai nhau đọc
- Đại diện các nhóm trả lời
- Một số em nêu nghĩa của từ với lời giảinghĩa phù hợp
- HS thảo luận và nêu kết quả
1) - Khi bọn giặc hỏi An: ông đó có phảitía mầy không? An trả lời hổng phải tíalàm chúng hí hửng tưởng An sợ nên đãkhai thật không ngờ , An thông minhlàm chúng tẽn tò: Cháu kêu ổngbằng ba, chứ hổng phải tía
2) b3)Vì vở kịch thể hiện tấm lòng củangười dân với cách mạng Lòng dân làchỗ dựa vững chắc nhất của cách mạng
Trang 20GDKNS Tích hợp giáo dục HS lòng
biết ơn và kính yêu Bác Hồ,
thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy,cố gắng
luyện đọc bài cho tốt
- Nói cho người thân nghe về vở kịch
I Mục tiêu
Mục tiêu riêng Lập được dàn ý bài văn tả cơn mưa
+ HS học tốt lập được dàn ý thật chi tiết
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường: Qua bài Mưa rào giúp HS cảm nhận được
vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh họa
- HS: Những ghi chép về của em về quan sát cơn mưa
III Các hoạt động dạy và học :
BT1 - Cho Hs quan sát tranh,đọc bài
văn và trả lời câu hỏi trong nhóm
- GV đến từng nhóm nghe các nhóm trả
lời
- GV nhận xét
Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Qua bài Mưa rào em thấy cảnh thiên
Trang 21nhiên nước ta như thế nào?
- GV gợi ý để học sinh cảm nhận được vẻ
đẹp của môi trường thiên nhiên
BT2 Lập dàn ý cho bài văn tả cơn
đều trên nền đen
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốmhơi nước, khi mưa xuống, gió càngmạnh mặc sức điên đảo trên cành cây
b) Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa
và hạt mưa từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ?
+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, ràorào, sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ,xối
+ Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọt tuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, lao vào bụi cây, giọt ngã, giọt bay
c) Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật và bầu trời trong và sau trận mưa ?
Trong mưa:
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy + Con gà trống ứơt lướt thướt ngậtngưỡng tìm chỗ trú Trong nhà tối sầm,tỏa một mùi nồng ngai ngái
+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồncuộn dìn vào cái rãnh cống đổ xuống aochuôm
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vanglên 1 hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm củamưa mới đầu mùa
Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần+ Chim chào mào hót râm ran+ Phía đông một mảng trời trong vắt+ Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm
+ Tai: tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm,tiếng chim hót
+ Cảm giác: sự mát lạnh của làn gió,mát lạnh nhuốm hơi nước
- Sau mỗi phần học sinh nhận xét
- Em là bài cá nhân
Trang 22mưa
- Gọi HS đọc gợi ý
- Nhắc các em dựa vào ghi chép để lập
dàn bài theo yêu cầu
- Gọi vài HS lần lượt đọc
- Dặn HS làm chưa xong về tiếp tục làm
rồi nộp cho cô sau
-Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện phép tính (BT3)
* HS học tốt môn toán giải được bài Đố vui
II Đồ dùng dạy học
Thước
III Các hoạt động dạy học
1/ Giới thiệu bài
4 8
10
7
= 8+
10 7
24
3
= 2+
4 3
các bài còn lại cách làm tương tự
Em làm theo cặp
Trang 23- GV kiểm tra,nhận xét,chữa bài
Bài 3
- Cho HS tự làm bài
- GV đến từng nhóm kiểm tra,giúp đỡ
HS chậm hiểu
Bài 4 Cho HS học tốt làm thêm (nếu các
em làm sai GV sửa cho HS)
3/Củng cố,dặn dò
- GV gọi hs nhắc lại cách làm từng bài
- Nếu HS làm chưa xong dặn các em về
nhà làm
a)
5
19 5
4 5 3 5
4
3 b)
10
87 10
7 10 8 10
7
8
c) 2 43 244 1143/
a)
5
28 5
17 5
11 5
2 3 5
38 7
9 7
3 5 7
2
c) 183 238 118 1288
23 4
33 4
3 5 4
14 3
10 5
4 2 3
1
g) : 271 29 157 30632
1
HS học tốt ( làm thêm bài 4)a) Dấu b) Dấu :
Môn: Kĩ thuật
BÀI : Thêu dấu nhân (Tiết 1)
Trang 24I Mục tiêu
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được các mũi thêu dấu nhân Các mũi thêu tương đối đều nhau Thêu được ít nhất năm dấu nhân Đường thêu có thể bị dúm
- Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích sản phẩm làm được
- Không bắt buột HS nam thực hành tạo ra sản phẩm thêu HS nam có thể
thực hành đính khuy
- Đối với HS khéo tay:
+ Thêu được ít nhất tám dấu nhân Các mũi thêu đều nhau
+ Đường thêu ít bị dúm Biết ứng dụng thêu dấu nhân để thêu trang trí sản phẩm
đơn giản
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm may được thêu trang trí bằng mẫu thêu dấu nhân
- Gv giới thiệu bài,ghi tựa bài lên bảng
- Cho 3 Hs đọc to tên bài
- HS,GV xác định mục tiêu
(Tiết 1)
A Hoạt động cơ bản
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu:
- GV giới thiệu mẫu thêu dấu nhân
- Giới thiệu một số SP được thêu trang
trí bằng mũi thêu dấu nhân
Hỏi HS ứng dụng của thêu dấu nhân
GV tóm tắt ND chính của HĐ 1: Thêu
dấu nhân là cách thêu để tạo thành các
mũi thêu giống như dấu nhân nối nhau
liên tiếp giữa hai đường thẳng song song
ở mặt phải đường thêu Thêu dấu nhân
được ứng dụng để thêu trang trí hoặc
thêu chữ trên các SP may như váy áo, vỏ
gối, khăn ăn
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ
thuật:
- Nêu các bước trong quy trình thêu dấu
nhân?
- Nêu cách vạch dấu đường thêu dấu
- HS quan sát một số mẫu thêu và nêunhận xét về đặc điểm của đường thêudấu nhân ở cả hai mặt phải và trái