Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động có lợi, có hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án.. Phươ
Trang 1BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “KHÁCH SẠN RIVAGE”
ĐỊA ĐIỂM: SỐ 3-5 THUỲ VÂN, PHƯỜNG 2, TP VŨNG TÀU,
Trang 2BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CỦA DỰ ÁN “KHÁCH SẠN VŨNG TÀU RIVAGE”
ĐỊA ĐIỂM: SỐ 3-5 THUỲ VÂN, PHƯỜNG 2, TP VŨNG TÀU,
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Bà Rịa - Vũng Tàu, tháng 12 năm 2016
Báo cáo khoa học
Trang 3MỤC LỤC
Trang
KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
MỞ ĐẦU 4
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN .4
1.1.Tóm tắt xuất xứ dự án 4
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư 4
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của tỉnh 5
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 5
2.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường 5
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM 8
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 8
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM .9
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT 12
1.1.Tên dự án 12
1.2.Chủ dự án 12
1.3.Vị trí địa lý của dự án 12
1.4.NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 15
1.4.1.Mục tiêu của dự án 15
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án 31
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu phụ vụ dự án 32
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 32
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 37
2.1.Điều kiện môi trường tự nhiên 37
2.1.1.Điều kiện về địa hình, địa chất 37
2.1.2.Đặc điểm về khí hậu, khí tượng 37
2.1.3.Điều kiện về thủy văn/hải văn 41
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực Dự án: 42
2.2.Điều kiện kinh tế - Xã hội 43
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 46
3.1 Đánh giá, dự báo tác động 46
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 46
Báo cáo khoa học
Trang 43.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành 61
3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá dự báo 79
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 81
4.1.BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 81
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng 81
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 86
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 101
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn xây dựng 101
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 103
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 113
5.1.CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 113
5.1.1 Giai đoạn thi công 113
5.1.2 Giai đoạn vận hành 113
5.2.CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120
5.2.1.Giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng 120
5.2.2.Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 120
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 121
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 121
6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Uỷ ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 121
6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 121
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 121
6.2.1 Ý kiến của UBND Phường 2 121
6.2.2 Ý kiến của UBMTTQVN Phường 2 122
KẾT LUẬN - CAM KẾT - KIẾN NGHỊ 124
1 KẾT LUẬN 124
2 CAM KẾT 125
3 KIẾN NGHỊ 126
Báo cáo khoa học
Trang 5KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 20oC - đo trong 5 ngày
CBCNV - Cán bộ công nhân viên
CHXHCN - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa
COD - Nhu cầu oxy hóa học
PCCC - Phòng cháy chữa cháy
QCVN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
SS - Chất rắn lơ lửng
TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam
UBMTTQVN - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
UBND - Ủy ban Nhân dân
Trang 6du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh
Nắm bắt được lợi thế về địa điểm và tình hình phát triển kinh tế của Tỉnh, Công
ty TNHH Vũng Tàu Rivega thực hiện đầu tư xây dựng“Khách sạn Vũng Tàu Rivega”
tại số 3-5 Thuỳ Vân, phường 2, Tp.Vũng Tàu là rất cần thiết và phù hợp với định hướng phát triển của Tỉnh Với mục tiêu xây dựng khối khách sạn cao tầng đạt tiêu chuẩn 3 sao theo phong cách hiện đại, quy mô xây dựng khách sạn 12 tầng và tầng hầm với tổng số 78 phòng nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng cao của khách du lịch trong và ngoài nước đến với Vũng Tàu nói riêng, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung Đây là dự án xây mới
Căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường,
Dự án thuộc đối tượng phải lập ĐTM được quy định chi tiết tại phụ lục II, mục 9 của
Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2015 của Chính phủ đối với “Cơ sở
lưu trú du lịch từ 50 phòng trở lên” Công ty TNHH Vũng Tàu Rivega đã phối hợp
với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á tiến hành thực hiện lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án đầu tư xây dựng “ Khách sạn Vũng Tàu Rivega” trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thẩm định và
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu phê duyệt
Nội dung và trình tự các bước thực hiện ĐTM được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tác động có lợi, có hại, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng và hoạt động của Dự án Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhằm hạn chế, ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực đạt Quy chuẩn môi trường do Nhà nước quy định và phát triển môi trường bền vững
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư
- Loại dự án đầu tư: Đầu tư mới
- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Công ty TNHH Vũng Tàu Rivage
Báo cáo khoa học
Trang 7- Cơ quan phê duyệt báo cáo ĐTM là UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của tỉnh
Dự án đầu tư xây dựng “Khách sạn Vũng Tàu Rivega” nằm trên đường Thuỳ Vân, phường 2, TP.Vũng Tàu Vị trí khu đất xây dựng dự án nằm cách bãi biển đường Thuỳ Vân chỉ khoảng 100m, khu vực này thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ dưỡng, đây là một trong những khu vực quy hoạch phát triển du lịch mũi nhọn của thành phố Xung quanh vị trí dự án hiện nay tập trung rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh lưu trú du lịch và các dịch vụ đi kèm, điển hình như Khách sạn Đồi Dừa, Khách sạn Corvin…Do đó vị trí thực hiện dự án xây dựng
“Khách sạn Vũng Tàu Rivage” là rất phù hợp với loại hình kinh doanh lưu trú du lịch
Theo kế hoạch hành động của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành thực hiện “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” theo Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ
Kế hoạch xác định quan điểm, mục tiêu, đề ra các giải pháp và lộ trình thực hiện cụ thể, khẳng định rõ quyết tâm đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, môi trường
du lịch văn minh, thân thiện Dự án xây dựng “Khách sạn Vũng Tàu Rivega” phong cách hiện đại, đạt tiêu chuẩn 3 sao sẽ góp phần thúc đẩy phát triển nghành du lịch tại thành phố Vũng Tàu nói riêng và Tỉnh nói chung theo chiến lược phát triển của Tỉnh
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường
- Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001 được Quốc hội ban hành ngày 29/6/2001;
- Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 về sửa đổi bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội;
- Luật Đầu tư số: 67/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 26/11/2014;
- Luật du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Báo cáo khoa học
Trang 8- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 147/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Thông tư số 47/2011/TT/BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y tế về việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Báo cáo khoa học
Trang 9- Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 19/09/2011 của UBND tỉnh Bà Vũng Tàu về việc Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/08/2011 của của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Rịa-b) Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại đối với bùn từ quá trình xử lý nước thải
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;
- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu cho thiết kế;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 - Tiêu chuẩn thiết kế - Cấp nước bên trong;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4519:1998 - Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 quy định về các yêu cầu đối với thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt (sprinkler);
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
2.2 Các văn bản liên quan đến dự án
- Căn cứ vào quyền sử dụng đất số: CA025937, thửa 117 tờ bản đồ số 58 tại phường 2, Tp Vũng Tàu do UBND thành phố Vũng Tàu cấp ngày 24/11/2015, cho chủ đầu tư là: Ông (bà) Phan Văn Hòa – Bùi Thị Thu Hương
Báo cáo khoa học
Trang 10- Căn cứ Giấy phép quy hoạch số: 04/GPQH ngày 26 thàng 08 năm 2016 của
UBND TP Vũng Tàu cấp cho chủ đầu tư là: Ông (bà) Phan Văn Hòa – Bùi Thị Thu
Hương
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM
Căn cứ nguồn tài liệu chính gồm các định hướng về kinh tế xã hội, du lịch, quy
hoạch xây dựng có liên quan và các số liệu khảo sát điều tra đánh giá hiện trạng khu
- Căn cứ vào hồ sơ thuyết minh dự án đầu tư của Hộ kinh doanh - Ông Phan Văn
Hòa do Công ty CP Không Gian Sống lập
- Các bản vẽ kỹ thuật liên quan
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Hộ kinh doanh - Ông Phan Văn
Hòachủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á
Trong quá trình thực hiện, Hộ kinh doanh - Ông Phan Văn Hòa đã nhận được sự giúp
đỡ của các cơ quan chức năng sau:
- Uỷ ban nhân dân Thành phố Vũng Tàu
- Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban MTTQ phường 2, TP Vũng Tàu Địa chỉ liên hệ đơn vị tư vấn ĐTM:
- Tên đơn vị tư vấn : CÔNG TY TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á
- Địa chỉ : 100/42/2A Bình Giã, Phường 8, TP Vũng Tàu
- Tel : 064.3 59 27 19 Fax: 064.3 59 27 19
- Đại diện là : Phạm Thế Vũ Chức danh : Giám Đốc
Trên cơ sở yêu cầu của Công ty TNHH Vũng Tàu Rivage, Công ty TNHH TM
DV KT Thành Nam Á thực hiện lập báo cáo ĐTM theo các bước như sau:
- Đo đạc, lấy mẫu phân tích môi trường;
- Tổ chức khảo sát thực địa, điều tra điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án;
- Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn;
- Lấy ý kiến cộng đồng;
Báo cáo khoa học
Trang 11- Viết báo cáo và báo cáo trước Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Chỉnh sửa, bổ sung các yêu cầu của Hội đồng thẩm định ĐTM
3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của dự án được nêu trong bảng sau:
Số TT Họ và tên Chức vụ, trình độ Cơ quan công tác,
nhiệm vụ Chữ ký
Chủ đầu tư
Cơ quan tư vấn – Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á
2 Ông Lâm Văn Hiền
Phó Giám đốc –
Kỹ sư công nghệ môi Trường
Chủ biên
Tổ chức khảo sát thực địa, thu thập, xử
lý số liệu, viết và biên soạn báo cáo
CNMT
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Thực hiện báo cáo ĐTM cho dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: Mặc dù có rất nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Vì vậy, để nhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra Cụ thể, các phương pháp
đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM bao gồm:
Trang 12- Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải;
- Mục đích: Xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động…như các phần tử trong một hệ thống có mối quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động
Phương pháp liệt kê:
- Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường Quốc gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống;
- Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 2 cách tiếp cận:
+ So sánh với giá trị quy định trong Quy chuẩn quy định;
+ So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự
Phương pháp đánh giá nhanh:
- Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM;
- Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và tải lượng các chất ô nhiễm (không khí, nước…) dựa trên các số liệu có được từ Dự án;
- Mục đích: Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ quan, tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA), chương trình kiểm kê chất thải của Öc (National Polutant Inventory-NPI)
4.2 Các phương pháp khác
Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường:
Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu đất thực hiện Dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường…Do vậy, quá trình khảo sát hiện trường càng chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi
Báo cáo khoa học
Trang 13Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu:
- Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai Dự án;
- Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập
ra với nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết
bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…;
- Các phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phần môi trường (nước, không khí) được trình bày rõ trong Phụ lục của báo cáo
Phương pháp khác được áp dụng là Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:
- Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung;
- Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt càng hạn chế và tránh những sai lầm;
- Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án, có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan đến hoạt động của Dự án
Báo cáo khoa học
Trang 14CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT 1.1 Tên dự án
- Tên dự án: KHÁCH SẠN VŨNG TÀU RIVAGE
- Vị trí thực hiện tại số 3-5 đường Thuỳ Vân, P.2, TP Vũng Tàu, tỉnh BR –VT 1.2 Chủ dự án
- Tên chủ dự án: Hộ kinh doanh - Ông Phan Văn Hòa
- Địa chỉ : Số 3-5 đường Thuỳ Vân, Phường 2, TP Vũng Tàu, tỉnh BR –VT
- Đại diện là : Ông Phan Văn Hoà Chức vụ : Chủ hộ
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án xây dựng “Khách sạn Vũng Tàu Rivage” có tổng diện tích đất 547,6 m2
Căn cứ vào vị trí khu đất tại thửa số 117, tờ bản đồ 58, đường Thuỳ Vân, Phường 2,
Tp Vũng Tàu,vị trí khu đất được giới hạn như sau:
Phía Tây Bắc: giáp đất nhà dân
Phía Tây Nam: giáp đất nhà dân
Phía Đông Nam: giáp đường Thuỳ Vân
Phía Đông Bắc: giáp đất nhà dân
Tọa độ ranh giới của dự án được xác định dưới bảng sau:
Bảng 1.1: Tọa độ địa lý khu đất triển khai Dự án
Nguồn: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CA 025937
Báo cáo khoa học
Trang 15Hình 1.1: Vị trí khu vực dự án trên Google map
1.3.1 Mối tương quan vị trí của dự án với các đối tượng khu vực xung quanh 1.3.1.1 Mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng tự nhiên
Mối tương quan của dự án với hệ thống giao thông
Khu đất triển khai nằm trong khu vực trung tâm của thành phố Vũng Tàu và là khu vực tập trung phát triển mạnh về du lịch mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu Do
đó về hạ tầng giao thông trên các tuyến đường xung quanh đã hoàn thiện, phía trước khu đất là đường Thuỳ Vân, là tuyến đường lớn giao với các tuyến nhánh đi vào khu trung tâm kinh tế, khu trung tâm mua sắm như các đường Phan Chu Trinh, Hoàng Hoa Thám, đường Lê Hồng Phong và giao với tuyến đường Nguyễn An Ninh chạy ra đường 3/2 đi về thành phố Bà Rịa và các huyện thị lân cận Toàn bộ các tuyến đường
đã xây dựng hoàn chỉnh rất thuận tiện cho các phương tiện giao thông ra vào trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng dự án, cũng như thuận tiện cho lưu thông
xe khách du lịch trong giai đoạn hoạt động của khách sạn
Mối tương quan của dự án đối với sông, suối, ao, hồ
Xung quanh khu đất dự án không có ao, hồ, sông, suối
Cách dự án 150m phía Đông Nam là bãi biển “Bãi sau” của thành phố Vũng Tàu Đây là một trong những bãi biển đẹp nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hàng năm thu hút rất nhiều khách du lịch đến tham quan nghỉ dưỡng, và chính vì vậy khu vực này rất phát triển về nghành nghề kinh doanh dịch vụ du lịch
Mối tương quan của dự án đối với hệ thống cấp, thoát nước:
Qua khảo sát thì xung quanh khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước, thoát nước
đô thị của thành phố Vũng Tàu, nằm trên đường Thuỳ Vân Tạo điều kiện thuận lợi cho việc đấu nối cấp, thoát nước cho dự án trong suốt giai đoạn thi công, cũng như giai đoạn hoạt động của dự án
Mối tương quan của dự án đối với hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc
Báo cáo khoa học
Trang 16Khu vực xây dựng dự án đã có hệ thống đường cấp điện và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, Chủ dự án sẽ liên hệ với các đơn vị quản lý để đấu nối và sử dụng cho công trình
1.3.1.2 Mối tương quan của dự án đối với các dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội
Mối tương quan của dự án đối với khu dân cư
Đối với khu vực dân cư lân cận: Khu vực thực hiện dự án là khu vực nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ du lịch, khách sạn sen kẽ trong khu dân cư do đó khu vực này thường vào cuối tuần và dịp lễ có rất nhiều khách du lịch tới Khu đất dự án có các phía Đông Bắc, Tây Bắc, Tây Nam giáp đất nhà dân Khi dự án thực hiện nếu không
có các biện pháp thi công hợp lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, hoạt động kinh doanh, cũng như ảnh hưởng đến các khách du lịch đến nghỉ dưỡng tại khu vực này Do
đó, chủ dự án cần quản lý chặt chẽ từ các khâu trong quá trình thi công xây dựng dự
án, nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh
Mối tương quan của dự án đối với các công trình văn hoá, di tích lịch sử
Cách khu vực dự án khoảng 700m theo đường chim bay về phía Đông Bắc có Công trình tôn giáo Tượng Chúa Dang Tay hay còn gọi là Tượng Chúa Kitô, công trình được xây dựng từ năm 1974, tọa lạc trên Núi Nhỏ, không xa trung tâm Vũng Tàu
là mấy Tượng Chúa Kitô không chỉ là một công trình góp phần làm bức tranh du lịch Vũng Tàu thêm màu sắc, mà còn mang ý nghĩa rất lớn về tôn giáo Đây là là một trong những địa điểm du lịch Vũng Tàu không thể thiếu trong bất kỳ hành trình nào của du khách khi đến thành phố biển Vũng Tàu Dự án khi thực hiện sẽ không gây ảnh hưởng tới hoạt động của khu vực này, do vị trí đường vào tham quan công trình cách khá xa
so với dự án, mặt khác công trình nằm trên đỉnh núi Do đó các tác động tiêu cực của
dự án đến công trình này là không có
Xung quanh khu vực dự án không có các khu di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên nào
Hình 1.2: Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh
Báo cáo khoa học
Trang 171.3.2 Hiện trạng khu đất dự án
Khu đất dự án có diện tích 547,6 m2, hiện nay là khu đất trống đã được san gạt mặt bằng
a Hiện trạng cây xanh của khu vực dự án: Tại khu đất dự kiến xây dựng dự án
không có cây xanh, là khu đất trống đã được san gạt
b Hiện trạng kinh tế, xã hội, cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu đất xây dựng Dự án:
- Hiện trạng xã hội (dân số, lao động, kinh tế)
Trong khu vực đất của dự án không có dân cư sinh sống, tiếp giáp bên cạnh dự
án đã có dân cư sinh sống sen kẽ các cơ sở, doanh nghiệp kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ và dịch vụ du lịch đã được xây dựng và đi vào hoạt động
Điện lưới quốc gia cấp cho khu vực dân cư, đường dây trung thế 22 KV
Cấp nước của chi nhánh cấp nước sạch theo tuyến ống d.168mm
Thoát nước: cách dự án 50m về phía Đông Bắc có đường ống thu gom thoát nước thải tập trung của thành phố nằm trên đường Phan Chu Trinh
Hệ thống thông tin liên lạc (cáp quang, điện thoại) của Bưu điện tỉnh
1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu của dự án
a/ Mục tiêu chung
- Giải quyết các nhu cầu nghỉ dưỡng cho lượng khách du lịch rất lớn của thành phố Vũng Tàu và các tỉnh trong nước hàng năm
- Dự án hoàn thành sẽ tạo điều kiện để thành phố thực hiện việc cải tạo bộ mặt kiến trúc, cảnh quan của khu vực cũng như trong toàn thành phố Vũng Tàu
- Thực hiện tốt dự án sẽ mang lại công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viê n, mang lại lợi nhuận cho công ty cũng như đóng góp ngân sách nhà nước
Trang 18đất đai có hiệu quả, không gây tác hại xấu đến tài nguyên nước, không làm ô nhiễm môi trường tự nhiên, giữ gìn cảnh quan và đảm bảo an toàn xã hội
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1 Quy mô của dự án
Quy mô công trình:
Các tiêu chí chung cho toàn bộ công trình:
- Mặt bằng tổ chức dựa trên các tiêu chuẩn, qui phạm về diện tích, thể tích, kích thước…
- Về công năng: sắp xếp phân luồng giao thông không chồng chéo, thuận tiện cho hoạt động của du khách đến nghỉ dưỡng và hoạt động nội bộ của nhân viên khách sạn
Khối nhà chính: chia thành các khu vực:
Tầng hầm: Khu vực để xe, hệ thống phòng kỹ thuật
Báo cáo khoa học
Trang 19 Tầng trệt : Khu sảnh tiếp đón, phòng hội thảo, phòng gym
Lầu 1: Khu nhà hàng, bếp
Lầu 2: Khu phòng nghỉ, phòng hành chánh
lầu 3,4,5,6,7,8,9 : Khu phòng nghỉ
Lầu 10: Khu phòng nghỉ và Phòng để chăn mền, gas, gối nệm
Lầu 11: Căn hộ penthouse, sân thượng
Các khu vực được bố trí phân khu hợp lý, không làm ảnh hưởng chức năng đến nhau nhưng vẫn đảm bảo tính kết nối cho toàn bộ công trình bằng dãy hành lang, hai cầu thang bộ, hai thang máy cho khách và một thang tời thực phẩm, đồng thời đảm bảo thoát hiểm khi có sự cố Lối vào của nhân viên, hàng hóa và khách đến nghỉ dưỡng được bố trí riêng, không chồng chéo lẫn nhau
Các phòng nghỉ đều được thiết kế có cửa sổ thông bên ngoài, đảm bảo thông gió
và chiếu sáng tự nhiên, một số phòng có hướng nhìn ra biển Bãi Sau với ban công rộng thoáng vừa tạo không gian hóng gió biển, ngắm cảnh cho du khách vừa hạn chế ánh sáng chiếu trực tiếp vào phòng nghỉ khi kết hợp với hệ thống lam nhôm che nắng Thiết kế nhiều loại phòng nghỉ (phòng đơn, phòng đôi) với diện tích khác nhau, đáp ứng đa dạng yêu cầu của du khách
Công trình được xây dựng đúng lộ giới xây dựng và mặt tiền lùi vào 6m, đảm
bảo tuân thủ quy hoạch chung của khu vực
Bảng 1.2: Bảng cân bằng đất đai của dự án
Nguồn: Thuyết minh đầu tư của dự án
1.4.2.2 Khối lượng các hạng mục công trình của dự án
a Các hạng mục công trình chính
Khối nhà chính
- Diện tích xây dựng: 410,7 m2, diện tích sàn sử dụng: 5150m², số tầng: 12 tầng +
01 tầng bán hầm, chiều cao công trình: 42,1m
- Khung cột bê tông cốt thép
- Tường xây gạch không nung dày 200, vữa xi măng mác 75, tô trát hai mặt, tường ngoài nhà ốp aluminium, đá granite, tường trong nhà sơn nước, ốp đá granite, gạch trang trí, tường vệ sinh ốp gạch ceramic 300x600
Báo cáo khoa học
Trang 20- Nền nhà lát gạch granit 600 x 600, nền vệ sinh ốp gạch ceramic nhám 300x300, cầu thang tam cấp lát đá granit màu đen
- Mái bê tông cốt thép, đóng trần thạch cao khung chìm
- Hệ thống cửa đi, cửa sổ, vách kính sử dụng cửa nhựa lõi thép UPVC, cửa gỗ, kính an toàn dày 8 ly Mặt đứng sử dụng vách kính lớn, kính 2 lớp cách nhiệt Bố trí hệ thống lam nhôm che nắng
- Lan can ban công, cầu thang inox kính
- Hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy đầy đủ
- Khu vệ sinh (nam+ nữ): 18m²
- Hành lang, cầu thang, gain kỹ thuật, thang máy: 85m²
- Vệ sinh nhân viên: 6m²
- Khu vệ sinh (nam + nữ): 27m²
- Hành lang, cầu thang, gain kỹ thuật, thang máy: 66m²
Trang 21- Phòng nhân viên: 13m²
- Phòng hành chánh: 28m²
- Kho (2 kho): 8m²
- Vệ sinh nhân viên: 6m²
- Hành lang, cầu thang, gain kỹ thuật, thang máy: 132m²
ầu 3,4,5,6,7,8,9: Diện tích mỗi tầng: 411m², gồm:
+ Sân đường nội bộ: tổng diện tích 115,6 m² , lát đá Granit tự nhiên
+ Cây xanh sân vườn: tổng diện tích 62 m² , trồng các loại cây như: cây cau, cây
hoa, cây bụi thấp, thảm cỏ lá gừng trên lớp đất trồng cây (đất đỏ trộn cát tạo xốp và phân hữu cơ) dày 300mm
+ Bể nước ngầm: Nước được lấy từ mạng lưới cấp nước bên ngoài dẫn vào bể
chứa nước sạch với thể tích 165m3
bằng ống nhựa PPR D50 Từ đó nước được bơm
lên trên két nước mái và cấp xuống các khu vệ sinh
+ Hệ thống chống sét: Kim thu sét sử dụng loại phát tia tiên đạo (E.S.E) có bán
kính bảo vệ Rbv >= 32m tùy theo vị trí Thiết bị này chủ động phóng điện sớm có kiểm
soát (Công nghệ Controlled Advance Trigering) Chúng thu sét và dẫn xuống đất một
Báo cáo khoa học
Trang 22cách an toàn nhờ hệ thống dây thoát sét, hệ thống tiếp địa có điện trở thấp Kim thu sét CPT NIMBUS được thiết kế để tạo ra một luồng điện tích (không khí được ion hóa) vào đúng thời điểm những tia tiên đạo của sét tiếp cận khu vực cần bảo vệ do đó thu được dòng sét và tiêu tán năng lượng sét một cách có kiểm soát
+ Trạm biến áp: Nguồn điện cấp cho công trình là nguồn điện 3 pha thuộc lưới
điện trung thế hiện hữu đi ngang qua công trình Từ đây xây mới 1 trạm biến áp ngồi trụ thép 3 pha có công suất 400kVA cung cấp cho công trình
+ Hệ thống thang máy: Sử dụng 2 thang máy tải khách, tải trọng một thang
750Kg, tốc độ 1.75m/s, 12 điểm dừng loại tương đường Mitsubishi và một thang tải hàng hàng tải trọng một thang 200Kg, 03điểm dừng loại tương đường Mitsubishi
+ Kho lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại : có diện tích
khoảng 8m2, được phân cách bằng tường bê tông khu vực chứa chất thải sinh hoạt riêng biệt với chất thải nguy hại được bố trí tại tầng hầm
+ Do diện tích đất của dự án khoảng 547,6 m2 do đó, để bảo đảm mỹ quan theo quan điểm của kiết trúc chủ dự án bố trí xây hệ thống xử lý nước thải tập trung ngầm trước sảnh ra vào của Khách sạn với diện tích khoảng 50m2
c Giải pháp thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật
(1).Thiết kế hệ thống cấp, thoát nước
Các tiêu chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1996
- TCVN 33:2006 – Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7957 : 2008 – Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622: 1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 2008
Cấp nước
Tính toán nhu cầu dùng nước cho tòa nhà
Bảng 1.3: Bảng nhu cầu sử dụng nước của Khách sạn
Nhu cầu cấp nước (m 3 /ngđ)
Trang 23- Khi thi công tường phải chừa lỗ nơi có đường ống đi qua
- Ống cấp nước ngoài nhà và dưới đất độ sâu đặt ống trung bình từ 0,3 đến 0,5 mét (tính đến đỉnh ống)
Hệ thống xử lý nước thải, thoát nước thải và nước mưa
Tính toán hệ thống thoát nước thải
Hệ thống thu gom nước thải của Khách sạn thu nước từ các khu vệ sinh, gồm 3
hệ thống:
- Hệ thống thoát nước phân, tiểu xuống các bể tự hoại đặt bên trong và ngoài nhà
- Hệ thống thoát nước rửa, tắm giặt và phục vụ các nhu cầu rửa khác được xả ra hệ thống thoát nước thải bên ngoài
- Tê kiểm tra bố trí 2 tầng một cái
- Vật liệu thoát nước trong nhà là ống nhựa miệng bát uPVC có đường kính từ 42mm đến 168mm
- Tính toán thuỷ lực: q = qc + qdc (l/s)
+ q_lưu lượng nước thải tính toán (l/s)
+ qc_ Lưu lượng tính toán cấp nước bên trong nhà (l/s), xác định theo “Tiêu chuẩn cấp nước bên trong Tiêu chuẩn thiết kế”
+ qdc _ Lưu lượng nước thải của dụng cụ vệ sinh có lưu lượng lớn nhất lấy theo bảng 1 TCVN 4474 – 1987
+ Ống nhánh thoát xí sử dụng ống uPVC Class2 D114
+ Ống đứng thoát xí sử dụng ống uPVC Class2 D114
+ Ống thoát chậu rửa sử dụng ống uPVC Class2 D42, D60
+ Ống đứng thoát nước rửa sử dụng ống uPVC Class2 D90
+ Ống nhánh thoát nước sàn, nước rửa sử dụng ống uPVC Class2 D90,D114
+ Ống thông hơi sử dụng ống nhựa uPVC Class 2 D90
Các hạng mục xử lý nước thải sơ bộ:
+) Tính toán bể tự hoại xử lý nước thải khu nhà vệ sinh:
Báo cáo khoa học
Trang 24Dung tích bể tự hoại được tính toán theo công thức :
W = Wn + Wc ( m3) Trong đó :
+ Wn : thể tích nước Q thải ngđ = 100% Qngđ = 1 x 33,5 = 33,5 m3
+ Wc = thể tích bể chứa bùn
Với :
a : Lượng cặn trung bình của 1 người thải ra trong 1 ngày, lấy a=0,5 l/người.ngđ
T : Thời gian giữa 2 lần lấy cặn, T = 6 tháng = 180 ngày
W1 : Độ ẩm cặn tươi vào bể, W1 = 95%
W2 : Độ ẩm cặn khi lên men, W2 = 90%
b: Hệ số kể đến độ giảm thể tích của cặn khi lên men, b = 0,7
c : Hệ số kể đến việc phải giữ lại 1 phần cặn đã lên men khi hút cặn, c = 1,2
Khách sạn khi hoàn thành có hạng mục căng tin phục vụ ăn uống với công suất
50 chỗ Nước thải khu vực nhà bếp, căng tin sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ
Dung tích bể tách mỡ được tính theo công thức :
Wn = N1.a1.t.K ( m3 ) + N1 : Số khẩu phần ăn
+ a1 : Tiêu chuẩn thải nước (m3/1 khẩu phần ăn/ ngày) a1 = 0,025 m3/ người/ ngày + t : Thời gian lưu nước trong bể ( ngày ), lấy t = 1 ngày
+ K : Hệ số sử dụng công trình, bếp được vận hành trong 16 giờ nên K = 2
+) Tính toán trạm xử lý nước thải tập trung
Nước thải được thu gom từ các phòng nghỉ của Khách sạn xử lý sơ bộ tại 02 bể
từ hoại và nước thu gom từ nhà bếp, căng tin sẽ được xử lý sơ bộ qua bể tách dầu mỡ dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung tại đây tiếp tục xử lý đặt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Cột B, trước khi đấu nối hệ thống thu gom, thoát nước trên đường
Báo cáo khoa học
Trang 25Phan Chu Trinh Dựa trên nhu cầu nước sử dụng tính toán tại bảng 1.3, thì xác định lượng nước thải tại khách sạn được tính bằng 100% lượng nước cấp tức là bằng 36m3/ngày.đêm (Căn cứ vào nghị định số 80/2014/NĐ-CP quy định về thoát nước và
xử lý nước thải ngày 06/08/2014) Như vậy, chủ dự án sẽ đầu tư xây dựng hệ thống xử
lý nước thải công suất 45m3/ngày.đêm để xử lý toàn bộ nước thải phát sinh từ hoạt động của Khách sạn Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B, hệ số K=1
Theo thực tế tham khảo một số hệ thống xử lý nước thải ở các khách sạn tương
tự như khách sạn Phương Nam, Khách sạn Tháng Mười… thì cho thấy công nghệ xử
lý nước thải bằng công nghệ xử lý vi sinh, khử trùng và kết hợp lọc áp lực xử lý nước thải rất hiệu quả, dễ vận hành
Hiện nay, trên trục đường Thùy Vân chưa có hệ thống thu gom và thoát nước thải, tuy nhiên cách vị trí dự án khoảng 50m về phía Đông Bắc đã có hệ thống thu gom, thoát nước trên đường Phan Chu Trinh, do đó Chủ dự án sẽ lựa chọn phương án thoát nước trước mắt là thỏa thuận với 2 hộ dân kế cạnh và liên hệ công ty thoát nước
và phát triển đô thị và Phòng Quản lý Đô thị thành phố Vũng Tàu để tiến hành đầu tư, xây dựng tuyến ống dẫn nước thải sau xử lý của dự án về hệ thống thu gom, thoát nước trên đường Phan Chu Trinh, đồng thời trong quá trình thi công chủ dự án cũng tính đến phương án đấu nối trực vào hệ thống thu gom, thoát nước khi trên tuyến đường Thùy Vân đã được đầu tư sẵn
Mạng lưới thoát nước mưa
Xác định lưu lượng tính toán nước mưa trên mái :
Lưu lượng nước mưa tính theo công thức: Q = K
100005
+ Q5_Là cường độ mưa (l/s) cho từng địa phương (Tra trong phụ lục TCVN 4474
:1987), lấy giá trị tại nơi lân cận gần địa điểm xây dựng, đối với Sài Gòn Q5 = 496 l/s
- Để bảo đảm mỹ quan theo quan điểm của kiết trúc tất cả các đường ống đứng phải đặt tại các hộp kỹ thuật, xả ra rãnh ngoài nhà theo lối gần nhất
- Đường kính các quả cầu thu nước mưa phải lớn hơn đường kính ống đứng, tất cả
độ dốc mái phải dốc vào cầu thu nước mưa
- Toàn bộ nước mưa mái được bố trí thu gom và cho thoát thẳng vào hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà
(2) Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy
a Các tiêu chuẩn áp dụng :
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3254: 1989 – An toàn cháy – Yêu cầu chung
Báo cáo khoa học
Trang 26- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4878: 2009 – Phòng cháy và chữa cháy - Phân loại cháy
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622: 1995 – Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6379: 1998 – Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5738: 2001 – Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu
b Tính toán hệ thống chữa cháy
Tính toán lưu lượng cho hệ thống chữa cháy ta tính cho trường hợp bất lợi nhất Theo tiêu chuẩn TCVN 2622 thì số đám cháy cùng lúc của công trình là 1 đám
Lưu lượng nước chữa cháy vách tường cho công trình là 2,5l/s với thời gian chữa cháy là 3h
Lưu lượng nước chữa cháy cho hệ thống Sprinkler trong tầng hầm và nhà hàng là 0,12 x 240 = 28,8 l/s với thời gian chữa cháy là 1h
Lưu lượng nước cần thiết cho bơm chữa cháy là : 2,5 + 28,8 = 31,3 l/s
Chọn cụm bơm chữa cháy diesel gồm 2 bơm trong đó 1 bơm làm việc 1 bơm dự phòng với thông số đảm bảo : Q 31,3 l/s, H 70 m
c Nguồn nước dự trữ chữa cháy
Lượng nước phục vụ chữa cháy phải đảm bảo đủ lượng nước chữa cháy lớn nhất Nguồn nước dự trữ để chữa cháy : V= 130,68 m3
d Trang thiết bị chữa cháy
Các bình chữa cháy đặt ở gần cầu thang lên xuống, vị trí thuận tiện, dễ lấy
Để đảm bảo các bình chữa cháy hoạt động tốt thì phải bảo dưỡng định kỳ 1 tháng
1 lần Ngoài ra khi xảy ra cháy phải thông báo cho cơ quan cảnh sát PCCC địa phương
để yêu cầu hỗ trợ chữa cháy bằng các phương tiện khác như xe chữa cháy địa phương
e Báo cháy
Hệ thống báo cháy sử dụng trung tâm báo cháy phân vùng 16 Zone, mỗi tầng
thuộc 1 Zone Đầu báo khói sử dụng cho khu vực phòng ngủ, nhà hàng…Đầu báo nhiệt được sử dụng tại khu vực sinh hoạt chung, khu nhà máy phát, máy bơm, khu nhà ăn Các nút nhấn khẩn và còi báo cháy được đặt tại khu vực đầu cầu thang, những nơi
dễ thấy
Báo cáo khoa học
Trang 27Nguồn điện: sử dụng nguồn điện 1 pha 220VAC tại công trình và nguồn lưu điện UPS 24VDC cấp cho trung tâm báo cháy và các module
Cáp tín hiệu: Sử dụng cáp chống cháy hoặc cháy chậm 2x1.5mm2 – FR cho nguồn đi trong ống PVC chống cháy
(3) Cấp điện:
Hệ thống cung cấp điện cho công trình “Khách sạn Vũng Tàu Rivage”, phường
2, thành phố Vũng Tàu, tỉnh BR-VT, được thể hiện trên bản vẽ “Mặt bằng cấp điện tổng thể – CĐ: 01/01” Hệ thống này bao gồm:
- Nguồn điện cấp cho tủ MDB được lấy từ TBA 3P-400kVA bằng tuyến cáp ngầm Cu/XLPE/PVC 3x400+1x240mm² luồn trong ống HDPE D260/200, đi trong mương cáp tới tủ phân phối tổng MDB (Bản vẽ mặt bằng cấp điện tổng thể)
- Từ MDB cung cấp nguồn điện pha đến tủ phân phối các tầng DB.H, DB.T, DB.T1 đến DB.T11, tủ nhà máy bơm DB.MB, tủ máy giặt DB.MG, tủ điện thang máy DB.TM, cung cấp điện cho các hang mục của công trình
(4) Chống sét:
Hệ thống chống sét cho công trình được thiết kế tuân thủ theo Tiêu chuẩn: TCVN 9385: 2012 – Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống
Kim thu sét sử dụng loại phát tia tiên đạo (E.S.E) có bán kính bảo vệ Rbv>= 37m tùy theo vị trí Thiết bị này chủ động phóng điện sớm có kiểm soát (Công nghệ Controlled Advance Trigering) Chúng thu sét và dẫn xuống đất một cách an toàn nhờ
hệ thống dây thoát sét, hệ thống tiếp địa có điện trở thấp Kim thu sét CPT NIMBUS được thiết kế để tạo ra một luồng điện tích (không khí được ion hóa) vào đúng thời điểm những tia tiên đạo của sét tiếp cận khu vực cần bảo vệ do đó thu được dòng sét
và tiêu tán năng lượng sét một cách có kiểm soát
(5) Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt của nhân viên làm việc tại khách sạn và khách du lịch phát sinh khoảng 99 kg/ngày (198 người x 0,5kg/ngày) được thu vào các thùng chứa dung tích 5 lít có nắp đậy từng phòng và các thùng rác bố trí tại các khu vực Sau đó vào cuối buổi thì nhân viên vệ sinh của khách sạn sẽ đi thu gom và phân loại rác thải đưa về kho chứa rác thải sinh hoạt được bố trí tại tầng hầm Đối với rác thải thông thường có khả năng tái sử dụng sẽ bán cho đơn vị thu mua, còn lại rác thải sinh hoạt thì Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với Công ty công trình đô thị thành phố Vũng Tàu và Công ty Môi Trường tỉnh Hợp đồng 03 bên tiến hành thu gom, xử lý theo quy định
Báo cáo khoa học
Trang 28Hình 1.3: Sơ đồ quản lý chất thải rắn
(6) Đối với chất thải nguy hại
Đối với loại hình kinh doanh khách sạn du lịch thì loại chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu gồm có: bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin, mực in, dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu với khối lượng ước tính khoảng 15 kg/năm Tất cả các loại chất thải nguy hại trên được thu gom vào lưu chứa vào thùng chứa có nắp đậy và được dán nhãn cảnh báo, thùng chứa chất thải nguy hại được lưu chứa trong kho chứa riêng được bố trí tại tầng hầm Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý các loại chất thải nguy hại trên và thực hiện quản lý chất thải nguy hại theo đúng thông tư 36/2015/BTNMT
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Giai đoạn thực hiện Dự án sẽ bao gồm các giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng, Giai đoạn xây dựng (gồm: quá trình xây dựng cơ bản, hoàn thiện công trình, lắp ráp thiết bị) và giai đoạn hoạt động chính thức Quy trình thi công công trình được tóm tắt qua sơ đồ sau:
Hình 1.4 Sơ đồ quá trình thi công dự án
phân loại rác thải
Khu chứa rác thải sinh hoạt tại tầng hầm
Xe chở rác chuyên dụng đem xử lý theo quy định
Rác thải sinh
hoạt
Bụi, tiếng ồn, chất thải rắn
Bụi và khí thải, tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải
Tiếng ồn, chất thải rắn Chất thải rắn Tiếng ồn,
Tiếng ồn, chất thải rắn, nước thải
DỌN MẶT BẰNG
KIỂM TRA HỒ SƠ
THI CÔNG VÀ THỰC
TẾ HIỆN TRƯỜNG
BÊ TÔNG CỐT THÉP
Giai đoạn hoạt động
Tiếng ồn,chất thải rắn Nước thải sinh hoạt
Giai đoạn xây dựng Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Báo cáo khoa học
Trang 291 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Nội dung thực hiện
Kiểm tra hồ sơ thi công với thực tế hiện trường: Dự án nằm khu vực sát các công trình nhà dân, trước khi tiến hành dự án chủ dự án sẽ tiến hành thuê đơn vị khoan địa chất để lựa chọn phương án thi công hợp lý đảm bảo không gây xụt lún, nứt vách ảnh hưởng đến các công trình dân cư Việc khảo sát các công trình dân cư cần thực hiện thường xuyên trong giai đoạn thi công tầng hầm, và có ghi lại hình ảnh trong trường hợp xảy ra sự cố sẽ có phương án khắc phục và cũng có cơ sở để giải quyết việc đền
bù cho nhà dân bị ảnh hưởng
San lấp mặt bằng: Khu đất dự án về mặt bằng thì đã được san gạt tương đối bằng phẳng chỉ việc hiện thi công, nên giai đoạn giải phóng, san gạt mặt bằng không gây tác động đến môi trường xung quanh
2/ Giai đoạn xây dựng
(a) Nội dung cần thực hiện
a1 Giải pháp thi công nền móng và tầng hầm
Công tác đào đất:
Khối lượng đất, cát đào móng tầng hầm được xác định như sau:
+ Đào đất phần tầng hầm 450m2 tới độ sâu cos - 1,350m là 607 m3
dự án sẽ liên hệ Phòng Tài nguyên khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của Luật Tài nguyên khoáng sản năm
2010
Thi công nền móng:
Mặt bằng dự án sau khi đã hoàn thành công đoạn san lấp, chuẩn bị mặt bằng sẽ được tiến hành thi công phần nền móng Thi công nền móng nhằm tạo độ vững chắc cho công trình
Thi công nền móng bao gồm các khâu khoan đổ bê tông và ép cọc BTCT Thực hiện kiểm tra chất lượng nền móng, sức chịu tải của móng cọc trước khi tiến hành thi công phần thân của các công trình
Trước khi tiến hành công tác đào đất, Chủ đầu tư thi công tiến hành cắm cừ Larsen dọc theo ranh giới khu đất nhằm ngăn chặn nguy cơ sụt lún cũng như hiện tượng trồi đất gây ảnh hưởng đến phần móng nhà của các hộ dân xung quanh Chiều sâu cừ Larsen dự kiến 6m, có bổ sung hệ giằng chống đầu cừ bằng thép hình U230x80x5.2 kết hợp thanh chống thằng vào đầu cọc BTCT đã ép nhằm tạo sự ổn định cho hệ giằng
Chiều sâu đào đất để thực hiện công tác thi công phần ngầm của công trình dự kiến 1,5m, thời gian thi công 2 tháng
Báo cáo khoa học
Trang 30Cọc sử dụng cho công trình là cọc BTCT có kích thước 300*300 cm có độ sâu tối đa là 32m
*Quá trình thi công ép cọc:
Bước 1: Ép đoạn cọc đầu tiên, cẩu dựng cọc vào giá ép,điều chỉnh mũi cọc vào đúng
Bước2: Tiến hành ép đến độ sâu thiết kế (ép đoạn cọc trung gian):
Khi đã ép đoạn cọc đầu tiên C1 xuống độ sâu theo thiết kế thì tiến hành lắp nối và
ép các đoạn cọc trung gian (C2)
Lắp đặt đoạn C2 vào vị trí ép Căn chỉnh để đường trục của C2 trùng với trục kích
và đường trục C1 Độ nghiêng của C2 không quá 1 % Trước và sau khi hàn phải kiểm tra độ thẳng đứng của cọc bằng nivô Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ lực ép thắng lực masát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển động
Thời điểm đầu C2 đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s
Khi đoạn C2 chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên không quá 2 cm/s
Kết thúc việc ép xong một cọc:
Cọc được công nhận là ép xong khi thoả mãn hai điều kiện sau:
Chiều dài cọc được ép sâu trong lòng đất không nhỏ hơn chiều dài ngắn nhất
do thiết kế quy định
Lực ép tại thời điểm cuối cùng phải đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn ba lần đường kính hoặc cạnh cọc Trong khoảng đó vận tốc xuyên không quá 1 cm/s
Quá trình thi công đóng cọc, khoan, đào hố xây dựng móng gây thủng tầng đất mặt làm cho có sự trao đổi trực tiếp giữa nước mặt bị ô nhiễm và nước ngầm, gây ô nhiễm tầng nước ngầm Các lỗ ép cọc BTCT của Dự án có độ sâu tối đa 32m do vậy sẽ tác động đến tầng nước sinh hoạt mà người dân sử dụng Vì vậy cần phải bảo vệ các tầng nước ngầm bên trên, nếu các tầng trên bị ô nhiễm thì cũng gây ảnh hưởng đến tầng dưới tuy nhiên trong khu vực dự án người dân xung quanh không sử dụng nguồn nước ngầm để sinh hoạt Khu vực ép cọc chỉ diễn ra tại khu dự án Do đó mức độ tác động tới tầng nước ngầm trong khu vực là không lớn
Sau khi nhận mặt bằng thi công khoan, Chủ dự án công trình phân công điều động, tổ chức các kỹ thuật công trình, các tổ đội thi công và thầu phụ cung cấp vật tư vật liệu thực hiện các công tác: vạch sơ đồ trình tự thi công thực tế, định vị tim hố khoan, huy động và lắp đặt thiết bị chuẩn bị thi công
Các công tác trên sau khi được kiểm tra KT1, KT2 thì coi như đã sẵn sàng để tiến hành thi công khoan dẫn
Báo cáo khoa học
Trang 31Các khoan: Đưa mũi khoan vào đúng vị trí đã định vị: trước khi đưa vào đúng vị trí cần khẳng định là vị trí mốc định vị vẫn còn nguyên vẹn, không bị xê dịch, nếu có bất cứ nghi ngờ gì phải kiểm tra lại ngay như KT2 ở trên Đưa mũi khoan vào đúng vị trí, điều chỉnh độ thẳng đứng của cần khoan theo ít nhất 2 phương vuông góc nhau bằng day dọi và quả dọi, khi nào đảm bảo các điều kiện trên thì mới tiến hành khởi động máy khoan để tiến hành khoan tới độ sâu thiết kế (đo, vạch bên ngoài cần khoan)
Trong quá trình đưa mũi khoan xuống sâu, luôn theo dõi và điều chỉnh độ thẳng đứng của cần khoan theo ít nhất 2 phương vuông góc với nhau và ít nhất là 1 lần/5m chiều sâu hạ mũi khoan xuống đất Đồng thời theo dõi dung dịch khoan để đảm bảo độ nhớt và tỷ trọng đạt yêu cầu giữ thành hố khoan ổn định
Nếu KT4 đạt thì kết thúc thi công 1 hố khoan, chuyển sang hố tiếp theo Nếu KT4 không đạt thì tiến hành khoan lại đến khi đạt yêu cầu KT4 thì kết thúc thi công 1
hố khoan và chuyển sang hố tiếp theo
a2 Giải pháp thiết kế kết cấu công trình
Khi thi công các móng,dầm,sàn tầng hầm và tầng trệt, lắp đặt hệ giàng 2 lớp và các thanh H250, H300 chống xien vào vách hầm để giảm lức xô ngang
Biện pháp chống tường vây tránh chuyển vị ngang được thiết kế và tính toán khi thi công móng và tầng hầm
- Thanh giằng xiên H250 được bố trí chống vào móng và vách tầng hầm 2 sau khi đã
đổ bê tông đạt cường độ đễ giảm lực xô ngang sau khi tháo dỡ hệ giằng ngang
- Hệ giằng ngang lớp 2 được tháo dỡ sau khi thi công xong dầm sàn hầm 1
- Hệ giằng ngang lớp 1 được tháo dỡ sau khi thi công xong dầm sàn tầng trệt
Báo cáo khoa học
Trang 32Hình 1.4: Hình ảnh minh hoạ cho công tác thi công tầng hầm
a3 Công tác thu dọn đất thừa, mặt bằng
Trong quá trình thi công khoan dẫn, dung dịch khoan tuần hoàn sẽ được thu gom trong các hố đào do nhà thầu thực hiện Ngoài ra nếu có quá trình nhiều mùn khoan đưa lên mặt bằng thì nhà thu sẽ huy động thiết bị để thu bùn khoan là máy xúc lật, đảm bảo thuận tiện cho các công tác thi công tiếp theo, an toàn lao động và vệ sinh trên công trường
Tất cả đất thừa trong quá trình thi công đều được thu gom và dồn lại tại các vị trí được cho phép trong công trường
Sau khi thi công khoan dẫn xong, nhà thầu sẽ tiến hành dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện, lều lán không cần thiết, vật liệu thừa, rác vụn trong quá trình thi công, làm sạch mặt bằng và bàn giao lại cho Chủ đầu tư
(b) Máy móc thi công xây dựng
Thiết bị thi công xây dựng các hạng mục gồm: 01 máy đào bánh xích, 02 máy khoan, 03 xe tải 12 tấn, 02 máy trộn bê tông, 01 máy ép cọc Diezel, 03 máy hàn, 01 máy cần cẩu 25T, 01 máy vận thăng 500kg, 01 máy bơm nước…
Nhiên vật liệu sử dụng: dầu DO, xăng, điện…
Nguyên vật liệu, năng lượng: ximăng, cát vàng, đá, vôi, sơn, sắt thép, điện, dầu
DO, nhớt, xăng…
(c) Số lượng công nhân thi công xây dựng
Công nhân tham gia thi công trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án là 50 người Trong giai đoạn này chủ dự án sử dụng nhà vệ sinh có hầm tự hoại, trong trường hợp vào thời điểm lượng công nhân đông nhất (50 người) chủ dự án sẽ sử dựng thêm 2 nhà vệ sinh di động để thu gom toàn bộ nước thải sinh hoạt của công trong giai đoạn này Bố trí nhà ở cho công nhân trong giai đoạn này Lượng công nhân chủ yếu
là nhân lực địa phương
Báo cáo khoa học
Trang 333/ Giai đoạn hoạt động
(a) Nội dung hoạt động
Trong giai đoạn hoạt động dự án sẽ diễn ra các hoạt động như sau:
Hoạt động sinh hoạt cán bộ công nhân viên
Hoạt động sinh hoạt của khách du lịch
Hoạt động giao thông ra vào khách sạn
Hoạt động của trạm xử lý nước thải, máy phát điện dự phòng
Vệ sinh khu vực tập kết rác của toàn dự án
Song song với các hoạt động sinh hoạt thì các công tác an toàn về phòng cháy chữa cháy sẽ được giám sát thực hiện Những công tác về an toàn rủi ro, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường cũng sẽ được thực hiện trong giai đoạn hoạt động
(b) Máy móc, thiết bị tham gia thực hiện
- Phương tiện giao thông, máy phát điện,…
- Nguyên vật liệu, năng lượng: điện, dầu DO, nhớt, …
và các sự cố môi trường: cháy nổ, tai nạn, Các tác động này sẽ được trình bày cụ thể trong Chương 3 Từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu khả thi tại cấu phần của Chương 4
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn xây dựng
Trang 34Stt Loại thiết bị Số lƣợng (chiếc)
10 Máy cầu 25tấn 1
11 Xe tải 12tấn 3
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu phụ vụ dự án
Bảng 1.6: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án
I Giai đoạn xây dựng
II Giai đoạn hoạt động
1 Máy điều hòa nhiệt độ trung
2 Máy điều hòa loại nhỏ tại các
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
- Thiết kế kỹ thuật thi công và phê duyệt cuối quý I năm 2017
- Khởi công: Quý II năm 2017 đến quý hết III năm 2018
2 Thiết bị lắp đặt trong quá trình xây lắp 3.950.000.000
Báo cáo khoa học
Trang 35Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của dự án như sau:
- Tổng số lao động dự kiến : 18 người
Nguồn nhân lực chủ yếu để phục vụ cho Khách sạn sau khi Dự án hoàn thành và
đi vào hoạt động dự kiến sẽ sử dụng lao động tại địa phương Do đó, song song với việc xây dựng các công trình trong Dự án, Công ty sẽ có phương án tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có chuyên môn và tay nghề cao phục vụ cho Dự án
Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án
Chủ cơ sở
Bộ phận lễ tân
Bộ phận nhà hàng
Bộ phận lễ tân
Bộ phận văn phòng
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận Khách sạn
Bộ phận Kế toán
Bộ phận Kinh doanh
Báo cáo khoa học
Trang 36Bảng 1.8: Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
để tiến hành thi công xây dựng
Quý III năm
2016 đến quý I năm
chuyên chở theo đúng quy định
- Thể hiện mục biện pháp thi công, khối lượng thi công xây dựng dự
án công trình
- Sinh hoạt của
Trong giai đoạn xây dựng phát sinh các yếu tố môi trường như sau:
- Bụi, khí thải
từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu
-Tiếng ồn, độ rung từ quá trình gia cố nền
- Nước thải phát sinh từ hoạt động của công nhân
2.4 Xây dựng khách sạn 12
tầng: 78 phòng nghỉ, 1 nhà hàng ăn 50 chỗ, tầng bán hầm
Báo cáo khoa học
Trang 37cán bộ công nhân viên được lấy nước sinh hoạt sạch
- Phát sinh chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải xây dựng
+ Sự cố môi trường có thể xảy ra như sau:
- Tai nạn lao động
- Sự cố sụt lún trong quá trình thi công
3.1 Hoạt động phương tiện
ra vào trong khu vực dự án
Trong suốt thời gian vận hành
Xe chuyên chở vật liệu theo trọng tải quy định
- Làm phát sinh khí thải (bụi,
CO, SO2, NOx, VOCs) và tiếng
ồn, tai nạn giao thông
3.2 Hoạt động của máy phát
điện dự phòng; nấu nướng;
hoạt động của hệ thống xử
lý nước thải
Trong suốt thời gian vận hành
Thể hiện mục công nghệ sản xuất dự
án
- Phát sinh khí thải, tiếng ồn từ máy phát điện khi hoạt động
- Phát sinh nhiệt thừa từ hoạt động nấu nướng
- Mùi hôi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải
Trang 38suất phục vụ: 180 khách/ngày sinh như sau:
- Chất thải rắn sinh hoạt của khách và nhân viên
- Chất thải nguy hại
- Nước thải phát sinh từ hoạt động của khách và nhân viên trong dự
án
+ Sự có môi trường có thể xảy ra như sau:
- Sự cố tai nạn giao thông
- Sự cố cháy nổ
- Sự cố về hệ thống xử lý nước thải
Báo cáo khoa học
Trang 39CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên
2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất
a Điều kiện địa hình:
Nhìn chung địa hình khu vực thực hiện dự án tương đối bằng phẳng Cao độ khu đất dự án bằng cao độ đường Thùy Vân Vì vậy đây là điều kiện thuận lợi thi công xây dựng, dự án không cần phải san lấp mặt bằng Khối lượng đất cát đào từ các đầu cọc sẽ được bắp bù vào nền và hố rút cừ laser
b Điều kiện địa chất công trình:
Địa hình khu vực dự án khá bằng phẳng, giao thông hoàn thiện, địa mạo thuộc tướng địa mạo trầm tích biển và ven biển
Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất công trình của dự án Khách sạn Vũng Tàu Rivage thì địa tầng công trình được xác định như sau:
Lớp mặt: Sân nền, cát đá xà bần có bề dày 1,2m
Lớp 1: Cát hạt nhỏ màu xám vàng Kết cấu chặt vừa Lớp đất này phân bố ngay
dưới lớp mặt Chiều dày từ 3,3 tới 3,8 m
Lớp 2: Đá granit màu xám xanh, xám đen sắc hồng, phong hóa nhẹ dập vỡ nứt nẻ
Các yếu tố khí tượng trình bày trong báo cáo được tham khảo trên cơ sở số liệu
đo đạc tại Trạm khí tượng thủy văn Vũng Tàu, tỉnh BR – VT năm 2014 và được tóm
tắt như sau:
2.1.2.1 Nhiệt độ không khí:
Nhìn chung nhiệt độ tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dao động tương đối lớn Nhiệt
độ tháng cao nhất vào khoảng 29,100C (tháng 5) và nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 25,000C (tháng 2) Khí hậu Bà Rịa - Vũng Tàu nhìn chung mát mẻ, rất phù hợp với du lịch, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày Nhiệt độ trung bình năm: 27,510
C
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (ĐVT: 0 C)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Trang 40Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (ĐVT: %)
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh BR-VT năm 2014
Độ ẩm trung bình năm tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu được thống kê: 79,11%
2.1.2.3 Gió:
Có 3 chế độ gió điển hình tại khu vực nghiên cứu:
- Gió Bắc và Đông Bắc xuất hiện vào đầu mùa khô có tốc độ 1 - 5m/s;
- Gió chướng xuất hiện vào mùa khô có tốc độ 4 - 5m/s;
Báo cáo khoa học