CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG
4.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án
4.2.2. Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành
a/. Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
Báo cáo khoa học
Hiểu đƣợc tầm quan trọng của công tác phòng cháy chữa cháy, khi bắt đầu tiến hành thực hiện dự án, chủ đầu tƣ luôn quan tâm đến các hạng mục phòng cháy chữa cháy kể các phần kết cấu hạ tầng đến công nghệ thiết bị phòng cháy chữa cháy, cụ thể nhƣ sau:
- Mặt bằng được xây dựng đảm bảo cho các phương tiện chữa cháy hoạt động hiệu quả và an toàn, có tuyến giao thông thuận tiện cho phép tiếp cận toàn bộ công trình, đảm bảo các nguồn nước chữa cháy.
- Các hạng mục công trình khi xây dựng đều có tính đến ngăn ngừa khả năng tạo ra cháy, nổ: sử dụng vật liệu, kết cấu có mức chịu lửa phù hợp với qui mô và công năng công trình.
- Có các biện pháp phòng chống cháy, nổ phù hợp, có đủ phương tiện phát hiện và báo cháy phù hợp, đảm bảo lối thoát an toàn và kịp thời cho mọi người đang ở bên trong công trình, đồng thời trang bị các phương tiện chữa cháy phù hợp, hiệu quả.
Bảng 4.2. Khả năng chịu lửa của công trình khi xây dựng
Bộ phận công trình Thời gian chịu lửa tối thiểu (phút)
Cột, tường 150
Cấu kiện chịu lực của sàn 60
Cấu kiện chịu lực của mái 30
Tường bao che, tường ngăn 30
Cầu thang 60
Tường ngăn cháy 150
Cửa đi, cửa sổ ở tường ngăn cháy 70
Vách ngăn cháy 30
Cửa đi, cửa sổ ở vách ngăn cháy 30
Cửa vào tầng hầm, cửa mái chống cháy 60
Sàn chống cháy 60
- Giải pháp thiết kế công trình đảm bảo khi có cháy, cách ly đƣợc lửa, khói không để lan rộng theo chiều ngang và chiều đứng sang các không gian khác bên trong công trình hoặc sang công trình gần kề trong thời gian qui định nhằm đảm bảo cho mọi người trong công trình có đủ thời gian thoát tới nơi an toàn không khó khăn nguy hiểm do lửa khói.
- Số lƣợng lối thoát nạn và khoảng cách từ lối thoát nạn đủ đảm bảo khả năng thoát hiểm của mọi người trong công trình và khả năng tiếp cận của lực lượng chữa cháy. Khoảng cách từ nơi tập trung người tới lối thoát nạn, thang thoát nạn gần nhất đối với các phòng đều nhỏ hơn 20m.
Báo cáo khoa học
- Ngoài ra phải đáp ứng các yêu cầu về biển báo chỉ dẫn thoát nạn, chiếu sáng khẩn cấp và khống chế khói.
b/. Giảm thiểu sự cố tụt áp trong cầu thang máy
Nhằm đảm bảo hệ thống điều áp trong thang máy hoạt động ổn định, khói, lửa và khí độc cách xa lối cầu thang bộ, con người trong vùng cháy có thể theo lối thang bộ để thoát hiểm và tìm đƣợc chỗ ẩn nấp an toàn khi sự cố cháy, nổ xảy ra. Để đảm bảo tính mạng con người, bảo vệ tài sản và công trình khi xảy ra sự cố cháy, nổ, các biện pháp giảm thiểu sự cố tụt áp cầu thang bộ sau đƣợc thực hiện:
- Hệ thống điều áp cầu thang gồm quạt, đường ống dẫn gió, các cửa cấp, các van đóng mở, các cảm biến, tủ cấp nguồn và điều khiển, do đó trong quá trình vận hành, chủ đầu tƣ sẽ định kỳ kiểm tra hệ thống và khắc phục kịp thời các lỗi trong hệ thống;
- Để hệ thống hoạt động trong tất cả các điều kiện, ngay cả sự cố cháy, nổ do chập điện xảy ra thì nguồn điện cung cấp cho hệ thống điều áp là nguồn điện ƣu tiên;
- Tất cả các cáp cấp nguồn điện và điều khiển là cáp chống cháy;
- Các cảm biến và van đóng mở của hệ thống luôn đƣợc kiểm tra, bảo trì nhằm đảm bảo hệ thống luôn ở trong tình trạng hoạt động tốt;
- Sự vận hành của tất cả hệ thống điều áp sẽ đƣợc điều khiển trực tiếp từ tủ báo cháy tự động bất cứ khi nào có tín hiệu báo cháy từ trung tâm báo cháy. Ngoài ra, có thể sử dụng nút nhấn khẩn cấp để khởi động hệ thống điều áp, nút nhấn đƣợc lắp đặt không quá 1m tính từ cửa ra vào cầu thang, bên ngoài lồng thang. Hệ thống không đƣợc ngừng trừ khi có chế độ ngắt bằng tay.
c/. Hệ thống chống sét
Vào mùa mưa thường có những trận mưa to kèm theo sấm chớp. Đây là hiện tƣợng không khí giữa các đám mây hoặc giữa các đám mây với mặt đất bị điện áp cực cao xuyên qua, gây ra sự phóng điện cực mạnh, năng lƣợng điện rất lớn. Nếu sự phóng điện xảy ra với các công trình cao tầng chúng sẽ phá hoại và gây cháy. Chính vì vậy, để bảo vệ chung cƣ khỏi bị sét đánh sử dụng hệ thống chống sét cho khu vực dự án.
Chủ đầu tƣ sử dụng hệ thống chống sét chủ động với kim thu sét phóng điện sớm ESE. Vị trí kim chống sét sẽ đƣợc bố trí ở vị trí thích hợp và cao nhất của công trình sao cho cung cấp vùng bảo vệ bao phủ lấy toàn bộ khuôn viên công trình. Khi bắt đầu xuất hiện những đám mây, điện tích dương tại ranh giới vùng bảo vệ, kim thu sét lập tức hoạt động, phóng tia tiên đạo về phía có dòng điện và chuyển toàn bộ năng lƣợng dòng điện sét xuống các cọc tiếp địa theo đường cáp thoát sét và tản ra nhanh chóng trong đất.
Ngoài ra, chủ đầu tư còn trang bị hệ thống chống sét lan truyền trên đường dây nguồn sử dụng thiết bị cắt lọc sét loại gắn song song với nguồn điện, không phụ thuộc vào dòng tải.
d/. Biện pháp giảm thi ểu sự cố đối với hệ thống xử lý nước thải tập trung
Báo cáo khoa học
* Biện pháp khắc phục các sự cố hệ thống xử lý nước thải do hệ thống bị quá tải:
- Khi xác định lưu lượng toàn bộ các công trình phải kể đến trạng thái công tác tăng cường, tức là một trong các công trình của hệ thống ngừng sửa chữa hoặc đại tu.
Phải đảm bảo khi ngừng hoạt động một công trình thì số còn lại phải hoạt động đƣợc với lưu lượng trong giới hạn cho phép;
- Phải có tài liệu hướng dẫn về sơ đồ công nghệ của toàn bộ hệ thống xử lý nước thải và cấu tạo của từng công trình. Trong đó ngoài các số liệu về mặt kỹ thuật, còn cần chỉ rõ lưu lượng thực tế và lưu lượng thiết kế của các công trình;
- Kiểm tra thường xuyên việc vận hành hệ thống xử lý nước thải để tránh tình trạng vi phạm quy tắc quản lý;
- Khi công trình bị quá tải thường xuyên do tăng lưu lượng và nồng độ của nước thải thì phải báo cáo với cấp trên và cơ quan có chứa năng để có biện pháp xử lý.
* Biện pháp khắc phục do lưu lượng lớn bất thường:
- Điều chỉnh chế độ bơm cho phù hợp với công suất của trạm xử lý;
- Tiến hành tẩy rửa cống thoát nước đều đặn;
- Để tránh sự cố ngắt nguồn điện, ở trạm xử lý nên dùng hai nguồn điện độc lập hoặc trang bị máy phát điện dự phòng;
- Các thiết bị xử lý phải có thiết bị dự phòng.
e . Phòng chống sự cố bão, lũ lụt
Để giảm thiểu thiệt hại và dự phòng các sự cố do thiên tai nhƣ bão, lũ lụt, Chủ dự án sẽ thực hiện các biện pháp sau:
- Tháo dỡ các công trình có khả năng gây ngã đổ nhƣ: bạt quay, dù che nắng, bảng hiệu, đèn trang trí…
- Tiến hành gia cố các đối tƣợng không thể di dời nhƣ: cây xanh, bảng chỉ dẫn…
- Để hạn chế tác động do gió bão, các công trình trong khu dự án đều đƣợc tính toán kết cấu chịu lực do bão.
- Thành lập đội phòng chống bão lụt và trước các mùa mưa bão sẽ xây dựng các phương án phòng chống bão lụt tại khách sạn.
- Thường xuyên liên lạc với Ban chỉ huy phòng chống bão lụt tại địa phương để cập nhật thông tin và phối hợp ứng phó.
4.2. Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.
1/. Trong giai đoạn xây dựng
a/. Đối với nước thải công nhân thi công công trường: Dự án trang bị 2 nhà vệ sinh di động phục vụ dự án xây dựng.
Báo cáo khoa học
Hình 4-8: Hình ảnh nhà vệ sinh di động
+ Nguyên liệu: Nhà vệ sinh di động là một sản phẩm hoàn chỉnh đƣợc sản xuất bằng nguyên liệu nhựa composite cốt sợi thủy tinh cao cấp (FRP) và kết hợp chịu lực gia cường từ các khung thép.
+ Thông số kỹ thuật: Nhà vệ sinh di dộng có kích thước cụ thể như sau: Rộng,dài, cao: 90x130x242 (cm)
+ Đơn giá: 13.500.000 chiếc x 2 = 27.000.000 VNĐ 2/. Trong giai đoạn vận hành.
a. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt:
Bảng 4.3: Dự toán kinh phí hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt công suất:
45 m3/ngàyđêm STT Hạng mục Đặt tính kỹ thuật Đơn
vị SL Đơn giá Thành tiền A Phần xây dựng
1 Thi công đào đất Thi công bằng máy m3 110 100.000 11.000.000 2 Vận chuyển đất
Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ 5 tấn trong phạm vi
<1000km
m3 110 50.000 5.500.000
3
Thi công hút nước ngầm ở độ
sâu -3,6m
Hệ thống máy bơm đường ống hút nước ngầm hỗ trợ thi công ở độ sâu -
3,6m
Ngày 30 1.000.000 30.000.000
4
Thi công hệ thống ống thu gom tự chảy nhà
bếp về bể điều hòa uPVC 140
Đào đất, khoan cắt bê tông thi công
ống dẫn
m 60 310.000 18.600.000
Báo cáo khoa học
5
Thi công hệ thống ống dẫn về bể điều hòa uPVC 140
Đào đất, khoan cắt bê tông thi công
ống dẫn
m 30 320.000 9.600.000
6 Bể điều hòa
Vật liệu: BTCT Kích thước:
LxWxH = 3,00x1,70x3,30m
Bể 1 47.328.000 47.328.000
7
Bể Anoxic (thiếu khí khử
nitơ)
Vật liệu:
BTCT+GẠCH Kích thước:
LxWxH
=1,70x1,10x3,30m
Bể 1 17.353.600 17.353.600
8 Bể Aerotank (hiếu khí)
Vật liệu: BTCT Kích thước:
LxWxH = 3,00x1,70x3,30m
Bể 1 48.960.000 48.960.000
9 Bể lắng 2
Vật liệu: BTCT Kích thước:
LxWxH = 1,70x1,70x3,30m
Bể 1 27.657.300 27.657.300
10 Bể khử trùng
Vật liệu:
BTCT+GẠCH Kích thước:
LxWxH = 1,40x1,10x2,00m
Bể 1 8.932.000 8.932.000
11 Bể chứa bùn
Vật liệu:
BTCT+GẠCH Kích thước:
LxWxH = 1,40x1,10x2,00m
Bể 2 8.932.000 17.864.000
12
Nhà điều chứa thiết bị máy móc
và tủ điện điều khiển, chống ồn
Vật liệu:
BTCT+GẠCH Kích thước:
LxWxH = 2,50x3,00x2,50m
Nhà 1 26.437.500 26.437.500 Cộng phần xây
dựng 269.232.400
B Phần thiết bị công nghệ B1 Thiết bị
1 Đo mực nước Loại: phao cơ
Bộ điều khiển bộ 3 450.000 1.350.000
Báo cáo khoa học
2 Đĩa phân phối khí
Loại: đĩa tinh Lưu lượng thiết kế :
2 – 6 m3/h Diện tích bề mặt hoạt động: 0.037
m2
Đường kính tổng:
268 mm Chiều cao đĩa : 60
mm
Suất xứ: Germany
bộ 12 850.000 10.200.000
3
Máy thổi khí bể sinh học hiếu
khí
Loại: Roots Công suất:
0,85m3/phut Điện năng:
380V/3ph/50Hz
cái 2 32.500.000 65.000.000
4
Bơm nước thải bể điều hòa lên
bể thiếu khí
Loại: Bơm chìm Công suất:
3m3/h@6m, 0.5Hp Điện năng:
380V/3ph/50Hz
cái 2 7.200.000 14.400.000
5 Bơm bùn bể lắng 2
Loại: Bơm chìm Công suất:
2m3/h@6m, 0.5Hp Điện năng:
380V/3ph/50Hz
bộ 2 7.200.000 14.400.000
6 Bơm cột lọc
Loại: Bơm chìm Công suất:
4m3/h@6m, 1Hp Điện năng:
380V/3ph/50Hz
bộ 2 8.500.000 17.000.000
7 Bơm Clo
Loại: Bơm màng Công suất: 15Lit/H
Điện năng:
220V/1ph/50Hz
bộ 1 7.300.000 7.300.000
8 Cột lọc áp lực
Loại: Thiết bị lọc Công suất:
40m3/ngay Vật liệu: Inox
Bộ 1 24.500.000 24.500.000
9 Vật liệu lọc Sỏi đỡ, Cát thạch
anh, Than hoạt tính Bộ 1 6.000.000 6.000.000 10 Tháp hấp thụ
mùi
Loại: Thiết bị hấp thụ
Vật liệu: Inox
Bộ 1 17.000.000 17.000.000
11 Quạt hút khử mùi
Loại: quạt công nghiệp Công suất: 2Hp
Bộ 1 11.500.000 11.500.000
Báo cáo khoa học
12 Ống trung tâm Loại: Cầu
Vật liệu: Inox 304 Bộ 1 5.000.000 5.000.000 13 Máng răng cƣa
thu nước
Loại: Răng cƣa
Vật liệu: Inox 304 Bộ 1 3.700.000 3.700.000
Tổng cộng B1 197.350.000
B2 Điện điều khiển
1
Hệ thống tủ điện điều khiển trạm
xử lý thay mới
Loại: trong nhà, tiêu chuẩn Việtnam, vỏ tủ sơn tĩnh điện, linh kiện:
Nhật, EU, Hàn Quốc...
Chế độ vận hành:
"tự động & bằng tay". Thiết bị đƣợc
điều khiển bằng PLC trong chế độ
tự động.
PLC: EU/G8
hệ
thống 1 36.500.000 36.500.000
2 Hệ thống cáp điện
Ống nhựa luồng cáp PVC Máng cáp sơn tĩnh
điện và các vật tƣ phụ lắp đặt máng cáp, hố cáp bêtông,
mương cáp, vật tư phụ khác … Cảm biến mực
nước
hệ
thống 1 16.300.000 16.300.000
Tổng cộng B2 52.800.000
B3 Đường ống công nghệ 1 Đường ống công
nghệ
a. Hoá chất: uPVC b. Nước thải và bùn
thải: uPVC
hệ
thống 1 18.500.000 18.500.000
2 Đường ống cấp khí
c. Ống dẫn khí:
- Trên cạn: Inox 304
- Chìm: uPVC
hệ
thống 1 14.300.000 14.300.000
3 Van và phụ kiện hệ
thống 1 6.000.000 6.000.000
Tổng cộng B3 38.800.000
Cộng
(B1+B2+B3) 288.950.000
C Chi phí khác 1 Chi phí hóa chất
vận hành chạy
hệ
thống 1 5.000.000 5.000.000
Báo cáo khoa học
thử
2 Vi sinh hệ thống
Chủng vi sinh chuyên xử lý nước
thải sinh hoạt
hệ
thống 1 16.000.000 16.000.000 3 Thiết kế chuyển
giao công nghệ
hệ
thống 1 10.000.000 10.000.000 4 Nhân công lắp
đặt
hệ
thống 1 15.000.000 15.000.000 5 Chi phí vận
chuyển
hệ
thống 1 3.000.000 3.000.000 6 Hồ sơ nghiệm
thu hệ thống
hệ
thống 1 22.000.000 22.000.000 Tổng cộng chi
phí khác C 71.000.000
CỘNG
(A+B+C) 629.182.400
LÀM TRÒN 692.000.000
Tổng chi phí cho việc xây dựng và mua thiết bị máy móc vận hành hệ thống XLNT sinh hoạt là: 692.000.000 đồng.
b/.Hệ thống xử lý khí thải máy phát điện:
- Chi phí lắp đặt hệ thống khí thải phát sinh từ máy phát điện
- 01 Bộ phận hấp thụ.
- 01 Ống khói cao 10m, vật liệu kẽm 60 Chi phí mua và lắp đặt khoảng 20 triệu đồng.
- Chi phí duy tu, bảo dƣỡng hệ thống xử lý khí thải máy phát điện
Do máy phát điện chỉ hoạt động trong trường hợp có sự cố về nguồn cung cấp điện bị gián đoạn, do vậy hoạt động của máy phát điện không thường xuyên, không liên tục, tuy nhiên định kỳ Chủ dự án phải tiến hành công tác duy tu, bảo dƣỡng định kỳ nhằm đảm báo cho hệ thống xử lý khí thải luôn vận hành tốt với chu kỳ khoảng 03 tháng/lần. Kinh phí của hoạt động này khoảng 1 triệu đồng/lần, tức khoảng 4triệu/năm.
c/. Chi phí vận hành hệ thống xử lý nước thải + Chi phí nhân công
Trạm xử lý nước thải hoạt động 02 ca/ngày mỗi ca 01 người. Lương trung bình một công nhân vận hành là 4.000.000 đồng/người.tháng.
Tiền lương phải trả cho công nhân mỗi năm là: 4.000.000 đồng/người/tháng x 12 tháng x 02 người = 96.000.000 đồng/năm.
+ Chi phí hoá chất
Chi phí hoá chất (Chlorine) mỗi ngày là:
15 kg/ngày x (10.000 đồng/kg ) = 150.000 đồng/ngày.
Chi phí Sô Đa Na CO mỗi ngày là:
Báo cáo khoa học
12 kg/ngày x (5.000 đồng/kg) = 60.000 đồng/ngày.
Chi phí PAC (Poly Aluminium chloride) polime mỗi ngày là:
12 kg/ngày x (20.000 đồng/kg) = 240.000 đồng/ngày.
Hóa chất sẽ được mua từ các cơ sở có chức năng cung cấp hóa chất xử lý môi trường.
Tổng chí phí sử dụng hóa chất: 150.000 + 60.000 + 240.000 + 25.000 = 475.000 đồng/ngày.
d/. Hệ thống thu gom chất thải rắn.
Bảng 4.5. Các hạng mục cần xây dựng và thiết bị để thu gom chất thải rắn Số
TT Hạng mục xây dựng Diện tích, thể tích Số lƣợng Giá thành (đồng)
1 Xe chở rác (xe đẩy) 2 6.000.000
2 Thùng chứa CTNH 1 2.000.000
3 Thùng rác sinh hoạt 0,125m3 200 10.000.000
4 Thùng chứa chất thải
nguy hại loại lớn 2 1.000.000
Tổng 19.000.000
Chủ dự án hợp đồng với Công ty công trình đô thị thành phố Vũng Tàu thu gom vận chuyển rác dự toán kinh phí khoảng 3 triệu đồng/tháng.
Báo cáo khoa học