Theo hướng dẫn tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ v/v quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế
Trang 3i
SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU
Xác nhận: Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án: sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính Chợ Phước Hải tại TT Phước Hải, huyện Đất Đỏ, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được phê duyệt bởi Quyết định số ngày tháng năm 2017 của UBND Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2017
GIÁM ĐỐC
Báo cáo khoa học
Trang 4MỤC LỤC
Trang
KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ DỰ ÁN .1
1.1.Tóm tắt xuất xứ dự án 1
1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư .2
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của tỉnh 2
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
2.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường 2
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM .5
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 5
3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM 5
3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án 6
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 6
4.1 Các phương pháp ĐTM: 6
4.2 Các phương pháp khác .7
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ DỰ ÁN 9
1.1.Tên dự án 9
1.2.Chủ dự án 9
1.3.Vị trí địa lý của dự án 9
1.4.NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 15
1.4.1.Mục tiêu của dự án 15
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 24
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 28
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án 28
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu phụ vụ dự án 29
1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 29
1.4.8 Vốn đầu tư 30
1.4.9 Tổ chức và quản lý thực hiện dự án 30
CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 34
2.1.Điều kiện môi trường tự nhiên 34
2.1.1.Điều kiện về địa hình, địa chất 34
2.1.2.Đặc điểm về khí hậu, khí tượng 35
2.1.3.Điều kiện về thủy văn/hải văn 40
2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực Dự án: 40
2.2.Điều kiện kinh tế - Xã hội 42
2.2.1 Điều kiện về kinh tế: 42
2.2.2 Điều kiện về xã hội 44
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 46
3.1 Đánh giá, dự báo tác động 46
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 46
3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 52
Báo cáo khoa học
Trang 5ii
3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành 65
3.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá dự báo 87
CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÕNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 89
4.1 BIỆN PHÁP PHÕNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 89
4.1.1 Đối với môi trường nước 89
4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng 91
4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 97
4.1.4 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn tháo dỡ chợ tạm 112
4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 112
4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn xây dựng 112
4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 115
CHƯƠNG 5: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 122
5.1.CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 122
5.1.1 Giai đoạn thi công 122
5.1.2 Giai đoạn vận hành 123
5.2.CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 129
5.2.1.Giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng 129
5.2.2.Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 129
CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 131
6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 131
6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Uỷ ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 131
6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 131
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 131
6.2.1 Ý kiến của UBND TT Phước Hải 131
6.2.2 Ý kiến trong quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 132
KẾT LUẬN - CAM KẾT - KIẾN NGHỊ 134
1 KẾT LUẬN 134
2 CAM KẾT 134
3 KIẾN NGHỊ 136
Báo cáo khoa học
Trang 6KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 20oC - đo trong 5 ngày
UBMTTQVN - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Trang 7iv
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Tọa độ địa lý khu đất triển khai Dự án 9
Bảng 1.2: Bảng cân bằng đất đai của dự án 14
Bảng 1.3: Bảng nhu cầu sử dụng nước của Khách sạn 17
Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn xây dựng 28
Bảng 1.6: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án 28
Bảng 1.7: Khái toán kinh phí xây dựng dự án 29
Bảng 1.8: Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án 30
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (ĐVT: 0C) 33
Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (ĐVT: %) 34
Bảng 2.3: Số giờ nắng các tháng trong năm (ĐVT: giờ) 35
Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm (ĐVT: mm) 35
Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 36
Bảng 2.6: Phân loại độ bền vững khí quyển (PASQUILI) 37
Bảng 2.7: Vị trí lấy mẫu đánh giá môi trường không khí xung quanh 38
Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng không khí 38
Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 40
Bảng 3.2: Hệ số khuếch tán khu vực 42
Bảng 3.3: Nồng độ bụi do san lấp tại các vị trí khác nhau 42
Bảng 3.4 Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 43
Bảng 3.5: Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án 43
Bảng 3.6 Số lượng máy móc, thiết bị cần thiết cho công trường 44
Bảng 3.7 Hệ số và tải lượng ô nhiễm của máy đầm xăng 45
Bảng 3.8: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 47
Bảng 3.9: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 48
Bảng 3.10: Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 48
Bảng 3.11 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 49
Bảng 3.12: Định mức hao hụt và khối lượng vật liệu hao hụt do thi công 50
Bảng 3.13: Bảng tính mức ồn từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 52
Bảng 3.14: Đánh giá tổng hợp các tác động môi trường trong quá trình xây dựng dự án 55
Bảng 3.15 Hệ số và tải lượng ô nhiễm của các khí phát thải 56
Bảng 3.16: Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải từ hoạt động đun nấu bằng gas 56
Bảng 3.17 Nồng độ các khí ô nhiễm trong khí thải của máy phát điện 58
Bảng 3.21 Mức ồn của các loại xe cơ giới 59
Bảng 3.22 Mức ồn tối đa từ các phương tiện giao thông ở khoảng cách 50 m 60
Bảng 3.23 Mức ồn của máy phát điện 60
Bảng 3.24: Tải lượng các chất ô nhiễm sinh ra từ NT sinh hoạt (chưa qua xử lý) 61
Bảng 3.25 Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt 64
Bảng 3.26: Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn vận hành.Error!
Bookmark not defined.
Báo cáo khoa học
Trang 8Bảng 3.27: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 87 Bảng 4.3 Các hạng mục cần xây dựng và thiết bị để thu gom chất thải rắn 121 Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường 124
Báo cáo khoa học
Trang 9vi
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Vị trí khu vực dự án trên Google map 10
Hình 1.2: Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh 11
Hình 1.3: Sơ đồ quản lý chất thải rắn 24
Hình 1.6 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 30
Hình 4.1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống xử lý mùi hôi khu vực nhà bếp 98
Hình 4.2: Cấu tạo của bể tự hoại 3 ngăn 100
Hình 4.3 Bể tách dầu đặt nằm 101
Hình 4.4: Phương án thoát nước của Chợ 102
Hình 4.5: Hình ảnh thùng chứa chất thải nguy hại (Minh họai) 110
Hình 4 6: Sơ đồ quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 111
Hình 4.7: Hình ảnh nhà vệ sinh di động 120
Báo cáo khoa học
Trang 10Qua đó, nhu cầu cần thiết và cấp bách hiện nay là xây dựng chợ mới để tránh tình trạng tiếp tục xuống cấp công trình nhằm bảo vệ hàng hóa kinh doanh của tiểu thương
và đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân mua bán tại nơi đây, phục vụ tốt nhất đời sống, góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân địa phương
Việc xây dựng mới chợ Phước Hải còn góp phần thúc đẩy kinh tế ngành du lịch tại địa phương, do thị trấn Phước Hải là nơi tập trung nhiều khu du lịch ven biển, nên lượng khách lưu trú và đến chợ tham quan mua sắm là rất lớn
Với những phân tích nêu trên, việc Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính là cấp bách, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
Với những phân tích nêu trên, việc Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính là cấp bách, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương
Theo hướng dẫn tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủ v/v quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Luật bảo vệ môi trường
2014 quy định tại mục a,d, khoản 2, điều 25 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi
trường: “a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với các đối tượng quy định tại Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trương đầu tư; d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng” Do đó, Ban Quản lý dự
án đầu tư xây dựng huyện Đất Đỏ đã phối hợp với đơn vị tư vấn môi trường - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Thành Nam Á tiến hành lập báo cáo ĐTM cho
dự án “Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính Phước Hải” để trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thẩm định và UBND Tỉnh phê duyệt trước khi tiến
hành xin giấy phép xây dựng công trình [áp dụng cho mục 7 thuộc n m các dự án xây dựng dự án chợ hạng 1, hạng 2 trên địa bàn thành phố, thị trấn, thị xã được quy định tại Phụ lục II - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đán giá môi trường chiến lược, đán giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường]
Báo cáo khoa học
Trang 111.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư
- Loại dự án đầu tư: nâng cấp, sửa chữa
- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ
1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của tỉnh
Dự án đầu tư xây dựng “Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính Phước Hải” nằm trên TT Phước Hải, huyện Đất Đỏ Vị trí khu đất xây dựng dự án nằm cách bãi biển
TT Phước Hải chỉ khoảng 250m, khu vực này là nơi đánh bắt cá từ biển lên, thu hút các lái thương từ thập phương đến nơi này, ngoài ra khu vực biển Phước Hải có nhiều nhà nghỉ, khu du lịch thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ dưỡng, đây là một trong những khu vực quy hoạch phát triển du lịch mũi nhọn của Thị trấn Phước Hải
Xung quanh vị trí dự án hiện nay tập trung rất nhiều dân cư, khu du lịch nằm đường ven biển đi Phước Hải…Do đó vị trí thực hiện dự án xây dựng “ Nâng cấp, sửa chữa nhà lồng chợ chính Chợ Phước Hải” là rất phù hợp với loại hình kinh doanh, buôn bán, phát triển kinh tế - xã hội
Dự án phù hợp với quyết định số: 1858/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2011 phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đất Đỏ đến năm 2020
Dự án xây dựng “Nâng cấp, sửa chữa nhà lồng chợ chính Phước Hải” sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, nghành du lịch tại huyện nói riêng và Tỉnh nói chung theo chiến lược phát triển của Tỉnh
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường
- Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001 được Quốc hội ban hành ngày 29/6/2001;
Báo cáo khoa học
Trang 12- Luật số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 về sửa đổi bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội;
- Luật Đầu tư số: 67/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII thông qua ngày 26/11/2014;
- Luật Thương Mại số: 36/2005/QH11 ngày 22 tháng 07 năm 2005;
- Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;
- Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 06 năm 2010;
- Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2005 về phát triển và quản lý chợ;
- Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04 năm 2012 quy định chi tiết một
số điều Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ về việc quản lý chất thải và phế liệu
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
Báo cáo khoa học
Trang 13- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 19/09/2011 của UBND tỉnh Bà Vũng Tàu về việc Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/08/2011 của của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Rịa-b) Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại đối với bùn từ quá trình xử lý nước thải
- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu cho thiết kế;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 - Tiêu chuẩn thiết kế - Cấp nước bên trong;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4519:1998 - Hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình - Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 quy định về các yêu cầu đối với thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt (sprinkler);
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 - Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;
- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế
2.2 Các văn bản liên quan đến dự án
Báo cáo khoa học
Trang 14- Căn cứ vào quyết định số: 49/HĐND-VP ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Hộ đồng nhân dân huyện Đất Đỏ về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải, TT Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Văn bản số : 1089/TN-PTĐT-Kt ngày 4 tháng 11 năm 2014về việc đấu nối thoát nước thải sinh hoạt tại khu chợ Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM
Căn cứ nguồn tài liệu chính gồm các định hướng về kinh tế xã hội, du lịch, quy hoạch xây dựng có liên quan và các số liệu khảo sát điều tra đánh giá hiện trạng khu vực quy hoạch gồm:
3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM
Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đất Đỏ đại diện làm chủ đầu tư chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Thành Nam Á Trong quá trình thực hiện, chủ
dự án đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng sau:
- Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban MTTQ TT Phước Hải, huyện Đất Đỏ
Địa chỉ liên hệ đơn vị tư vấn ĐTM:
- Tên đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á
- Địa chỉ : 100/42/2A Bình Giã, Phường 8, TP Vũng Tàu
- Tel : 064.3 59 27 19 Fax: 064.3 59 27 19
- Đại diện là : Phạm Thế Vũ Chức danh : Giám Đốc
Trên cơ sở yêu cầu của Ban quản lý, Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á thực hiện lập báo cáo ĐTM theo các bước như sau:
- Đo đạc, lấy mẫu phân tích môi trường;
- Tổ chức khảo sát thực địa, điều tra điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án;
- Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn;
Báo cáo khoa học
Trang 156
- Lấy ý kiến cộng đồng;
- Viết báo cáo và báo cáo trước Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Chỉnh sửa, bổ sung các yêu cầu của Hội đồng thẩm định ĐTM
3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án
Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của dự án được nêu trong bảng sau:
Số TT Họ và tên Chức vụ, trình độ Cơ quan công tác,
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Đất Đỏ
Cơ quan tư vấn – Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á
2 Ông Lâm Văn Hiền
Phó Giám đốc –
Kỹ sư công nghệ môi Trường
Chủ biên
Tổ chức khảo sát thực địa, thu thập, xử
lý số liệu, viết và biên soạn báo cáo
6 Nguyễn Thị Trang Chuyên viên
CNMT
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Thực hiện báo cáo ĐTM cho dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: Mặc dù có rất nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Vì vậy, để nhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra Cụ thể, các phương pháp
đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM bao gồm:
Trang 16- Mục đích: Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết
P ương p áp p ân tíc ệ t ống:
- Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường;
- Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu ích trong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải;
- Mục đích: Xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động…như các phần tử trong một hệ thống có mối quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xác định, phân tích và đánh giá các tác động
P ương p áp liệt kê:
- Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường Quốc gia ra đời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểm như trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phân tích và đánh giá hệ thống;
- Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 2 cách tiếp cận:
+ So sánh với giá trị quy định trong Quy chuẩn quy định;
+ So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự
P ương p áp đán giá n an :
- Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM;
- Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và tải lượng các chất ô nhiễm (không khí, nước…) dựa trên các số liệu có được từ Dự án;
- Mục đích: Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ quan, tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA), chương trình kiểm kê chất thải của Öc (National Polutant Inventory-NPI)
4.2 Các phương pháp khác
P ương p áp điều tra, k ảo sát iện trường:
Báo cáo khoa học
Trang 178
Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác định hiện trạng khu đất thực hiện Dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tích cũng như làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảm thiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường…Do vậy, quá trình khảo sát hiện trường càng chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đối tượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chính xác, thực tế và khả thi
P ương p áp đo đạc, t u mẫu và p ân tíc mẫu:
- Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là không thể thiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vực triển khai Dự án;
- Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập
ra với nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết
bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phân tích…;
- Các phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phần môi trường (nước, không khí) được trình bày rõ trong Phụ lục của báo cáo
P ương p áp k ác được áp dụng là P ương p áp kế t ừa và tổng ợp tài liệu:
- Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi trường nói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung;
- Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừa được các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt càng hạn chế và tránh những sai lầm;
- Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án, có vai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan đến hoạt động của Dự án
Báo cáo khoa học
Trang 18CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT
1.1 Tên dự án
SỬA CHỮA, NÂNG CẤP NHÀ LỒNG CHỢ CHÍNH PHƯỚC HẢI
- Vị trí thực hiện dự án: thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh BR –VT
1.2 Chủ dự án
- Chủ đầu tư: Ủy Ban Nhân Dân huyện Đất Đỏ
- Đại diện chủ đầu tư: Ban quản lý dự án ĐT XD huyện Đất Đỏ
- Địa chỉ: Tỉnh lộ 52, TT hành chính Huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Người đại diện: Ông Cam Quốc Bình Chức vụ: Giám Đốc
- Điện thoại: 064 3688274 Fax: 064 3 691 679
1.3 Vị trí địa lý của dự án
Dự án xây dựng “Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính Phước Hải” có tổng
diện tích đất 12.773 m2
Vị trí khu đất được giới hạn như sau:
Phía Đông nam giáp : Tỉnh lộ 44A;
Phía Tây bắc giáp : Khu đất khác;
Phía Đông bắc giáp : Đường nhựa nội bộ;
Phía Tây nam giáp : Đường nhựa nội bộ
Hình 1.1 Vị trí dự án thể hiện trên Google Map
1.3.1 Mối tương quan vị trí của dự án với các đối tượng khu vực xung quanh 1.3.1.1 Mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng tự nhiên
Báo cáo khoa học
Trang 1910
Mối tương quan của dự án với hệ thống giao thông
Khu đất triển khai nằm trong khu vực trung tâm của thị trấn Phước Hải và là khu vực tập trung phát triển mạnh về kinh tế - xã hội Do đó về hạ tầng giao thông trên các tuyến đường xung quanh đã hoàn thiện, phía trước chợ là đường tỉnh lộ 44 đi ven biển,
là tuyến đường lớn giao với các tuyến nhánh đi vào khu trung tâm kinh tế, khu du lịch nằm ven biển của biển Long Hải và cũng là tuyến đường đi về thành phố Bà Rịa và các huyện thị lân cận Toàn bộ các tuyến đường đã xây dựng hoàn chỉnh rất thuận tiện cho các phương tiện giao thông ra vào trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng dự án, cũng như thuận tiện cho lưu thông xe trở hàng hóa du trong giai đoạn hoạt động của chợ
Mối tương quan của dự án đối với sông, suối, ao, hồ
Cách dự án 250m phía Đông Nam là bãi biển Phước Hải của huyện Đất Đỏ Đây
là một trong những bãi biển đẹp nhất tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, hàng năm thu hút rất nhiều khách du lịch đến tham quan nghỉ dưỡng, và chính vì vậy khu vực này rất phát triển về nghành nghề kinh doanh dịch vụ du lịch
Xung quanh khu đất dự án không có ao, hồ, sông, suối
Mối tương quan của dự án đối với hệ thống cấp, thoát nước:
Qua khảo sát xung quanh khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước, thoát nước đô thị của thị trấn nằm trên đường tỉnh lộ 44 Hiện nay khu vực chợ Phước Hải hiện hữu
đã đấu nối sử dụng nước cấp và thoát nước thải của hệ thống cấp thoát nước tại thị trấn
Mối tương quan của dự án đối với hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc
Khu vực nâng cấp dự án đã có hệ thống đường cấp điện và thông tin liên lạc hoàn chỉnh, Chủ dự án sẽ liên hệ với các đơn vị quản lý để đấu nối và sử dụng cho công trình
1.3.1.2 Mối tương quan của dự án đối với các dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội
Mối tương quan của dự án đối với khu dân cư
Đối với khu vực dân cư lân cận: Khu vực thực hiện dự án là khu vực quy hoạch phát triển chợ kết hợp nhà ở
- Khu vực dự án cách Nhà nghỉ Phương Vy: m
- Dự án cách Hải sản Thành Đức 2: m
- Dự án cách nhà nghỉ Thu Thảo: m
- Dự án cách Xí nghiệp chế biến Thủy sản: m
- Dự án cách Ủy ban nhân dân TT Phước Hải: m
- Dự án cách nhà nghỉ Velabita: m
- Dự án cách THCS Phước Hải: m
Báo cáo khoa học
Trang 20- Dự án cách trung tâm văn hóa: m
- Dự án cách khu nhà liên kế (nằm ở vị trí trái, phải của dự án) : m
Khi dự án thực hiện nếu không có các biện pháp thi công hợp lý sẽ ảnh hưởng rất lớn đến đời sống, hoạt động kinh doanh, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động buôn bán khu vực này Do đó, chủ dự án cần quản lý chặt chẽ từ các khâu trong quá trình thi công xây dựng dự án, nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh
Mối tương quan của dự án đối với các công trình văn hoá, di tích lịch sử
- Dự án cách chùa Bửu Long : m
- Dự án cách chùa Thiên Ấn – Trái Bầu: m
- Dự án cách Thánh thất Phước Hải: m
- Dự án cách Nhà thờ Phước Hải: m
Dự án khi thực hiện sẽ không gây ảnh hưởng tới hoạt động của khu vực này, do
vị trí đường vào tham quan công trình cách khá xa so với dự án Do đó các tác động tiêu cực của dự án đến công trình này là không có
Xung quanh khu vực dự án không có các khu di tích lịch sử, khu bảo tồn thiên nhiên nào
Hình 1.2: Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh
1.3.2 Hiện trạng cơ sở hạ tầng của chợ hiện hữu và sử dụng đất của dự án
a/ Hiện trạng chợ Phước Hải:
- K u n à c ợ bán t ịt, cá: diện tích 2.078 m2
hiện tại khu vực đang hoạt động buôn bán cá, thịt, đồ hàng ăn Hiện trạng kèo tôn lợp mới, xung quanh 4 phía nhà để trống, hạ tầng đều mới Trong nhà chợ chính có: 260 hộ Vì vậy khu nhà chợ bán thịt ,
cá , rau sẽ được giữ lại
- Nhà lồng c ợ c ín : diện tích: 2.396 m2 (Khu vực bán vải, quần áo, bánh kẹo,
đồ khô) Hiện nay nhà lồng chợ chính số 2 đã xuống cấp trầm trọng, mái tôn và xà gồ thép, vì kèo thép đã gỉ sét một số khu vực của nhà lồng chợ chính đã bị thấm dột nhiều nơi kết cấu chợ không còn đảm bảo để có thể cải tạo lại để sử dụng (tháng 06/2016 đã
có báo cáo kết quả kiểm định chất lượng công trình của đơn vị tư vấn ở cấp độ nguy hiểm) làm ảnh hưởng đến việc kinh doanh mua bán của bà con tiểu thương tại chợ Tổng số hộ: 132 hộ Hiện trạng nhà lồng chợ chính cụ thể như sau:
Báo cáo khoa học
Trang 21+ Cửa đi là cửa sắt xếp đã bị rỉ sét xuống cấp
+ Cửa quầy là cửa sắt thép, cửa cuốn đã bị rỉ sét
+ Cửa sổ là khung sắt kính lấy sáng tất cả đã bị rỉ sét, hư hỏng xuống cấp
- Khu vực trung c uyển cá: Khu vực này ngoài trời không có mái che, nền bê tông
hóa toàn bộ Khu vực này thường hoạt động mua bán cá cho các lái thương Không thực hiện việc sơ chế hay hoạt động gì ở khu vực này Toàn bộ cơ sở hạ tầng còn mới, xung quanh có hệ thống thu gom và thoát nước hoàn chỉnh Vì vậy hạng mục này vẫn còn giữ nguyên
Tổng số hộ kinh doanh khoảng 150 hộ
Diện tích buôn bán 2.255m2
Diện tích bãi đậu xe 660m2
01 Bể xửa lý nước thải ba ngăn diện tích 18m2
- Khu vực bán Hoa quả : diện tích 672 m2; Tồng số hộ kinh doanh khoảng 36 hộ
- Ban quản lý c ợ: nhà bằng cấp 4, vẫn còn sử dụng được vì vậu giữ nguyên vị trí
ban quản lý chợ tại khu vực này
b/ Hiện trạng công trình môi trường
- Bể c ứa nước cấp: 60m3 vẫn giữ nguyên Số lượng: 1 bể
- N à bơm nước: vẫn giữ nguyên Số lượng 1 nhà
- N à vệ sin : 1 nhà diện tích:44 m2 Toàn bộ cơ sở vật chất vẫn còn sử dụng được
vì vậy vẫn giữ nguyên
- K u vực c ứa rác t ải cuối cùng của c ợ: vẫn giữ nguyên vị trí, cuối buổi hằng
ngày sẽ thu gom và xử lý theo đúng quy định
- K u xử lý nước t ải: Hiện nay toàn bộ nước thải phát sinh từ khu vực bán thịt cá,
rau củ quả, khu vực trung chuyển cá được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó thoát ra
vào đường ống chung nằm trên tỉnh lộ 44
Trang 22- Hiện trạng cấp điện: Hiện nay hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu chợ đã đầu tƣ
hoàn chỉnh Riêng khu vực nhà lồng chợ chính thì hệ thống điện đã cũ, hƣ hỏng nhiều chỗ
- Hiện trạng PCCC: Khu vực nhà lồng chợ chính PCCC đã cũ, hƣ hỏng nhiều
Tổng cộng diện tích đất của dự án khoảng : 12.773 m2
Chi tiết đƣợc thống kê nhƣ sau:
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của dự án
STT Hạng mục Đơn vị Diện tích đất Tỷ lệ %
Trang 2314
Báo cáo khoa học
Trang 241.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
1.4.1 Mục tiêu của dự án
a/ Mục tiêu chung
Đầu tư xây dựng công trình nhà lồng chợ chính Chợ Phước Hải, thị trấn Phước Hải nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu kinh doanh, mua bán, giao dịch, tiêu thụ sản phẩm
và các hoạt động của chợ, thu hút sự giao lưu giữa các địa phương với nhau, đáp ứng nhu cầu về thương mại của nhân dân tại địa phương, đồng thời cải thiện bộ mặt khu trung tâm thị trấn Phước Hải, thúc đẩy quá trình đô thị hóa của khu vực thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ nói riêng và cả nước nói chung
b/ Mục tiêu cụ thể của dự án
- Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải, thị trấn Phước Hải xây dựng tại Thị trấn Phước Hải, Huyện Đất Đỏ , tỉnh BR-VT Công trình với qui mô:
+ Tháo dỡ 1983m2 chợ cũ và xây dựng chợ tạm: 520m2
+ Nhà lồng chợ chính: 2.683m2 gồm 38 lô (mỗi lô từ 4-6 kios), 188 ki ốt
+ Kios và nhà vệ sinh: 324 m2 gồm 10 ki ốt và 2 nhà vệ sinh
+ Các hạng mục khác: Sửa chữa đường số 4.2, điện chiếu sáng bên ngoài và sân đường nội bộ
- Công trình Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải, thị trấn Phước Hải được thiết kế có tổng diện tích toàn bộ khuôn viên là: 12.773m2
Đây là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của địa phương
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
1.4.2.1 Quy mô của dự án
Quy mô công trình:
- Tổng diện tích đất: 12.773 m2
- Quy mô chợ thuộc chợ hạng 2
- Quy mô công trình: nâng cấp nhà lồng chợ chính từ 132 hộ lên 188 hộ Như vậy tổng số các hộ kinh doanh toàn khu vực chợ phước hải là 664 hộ Trong đó:
Khu nhà chợ bán thịt, rau, cá: 260 hộ
Khu vực nhà lồng chợ chính ( bán đồ tiêu dùng khô, vải, quần áo): 188hộ
Khu trung chuyển cá: 150 hộ
Khu vực hoa quả: 36 hộ
Khu vực cà phê, giải khát: 30 hộ
Các hạng mục công trình của dự án được thể hiện cụ thể tại bảng sau:
Báo cáo khoa học
Trang 2516
1
Khu vực nhà chợ bán thịt, cá,
khu vực hàng ăn Hiện tại có
gian hàng bán bằng bệ bê tông
đúc sẵn Hiện tại có 260 hộ
đang kinh doanh
2
Nhà lồng chợ chính: Khu vực
bán vải, quần áo,đồ khô Hiện
tại có 132 hộ kinh doanh
Tháo bỏ toàn
bộ 1.983m2tôn, vì kèo, xây mới
Nâng cấp Nhà lồng chợ chính: 2.683m2 gồm 38 lô (mỗi lô từ 4-6 hộ), 188 hộ.( kiot)
4 Khu vực đất trống diện tích
510 m2
Làm nhà lồng chợ tạm để di dời các hộ buôn bán từ nhà lồng số 2 sang Sau khi nhà lồng số 2 hoàn thiện xong sẽ chuyển qua đó kinh doanh Khu vực này sẽ được làm thành khu vực xe ra vào Hai bên trái, phải của khu vực này sẽ xây hai kiot bán nước, nhà vệ sinh với diện tích 324m2
Về mặt bằng công năng:
Các tiêu chí chung cho toàn bộ công trình:
- Mặt bằng tổ chức dựa trên các tiêu chuẩn, qui phạm về diện tích, thể tích, kích thước…
- Về công năng: sắp xếp phân luồng giao thông không chồng chéo, thuận tiện cho hoạt động của mua bán của người dân và khách du lịch đến khu vực này nghỉ dưỡng
và hoạt động nội bộ của nhân viên chợ
N à lồng c ợ c ín : 1 tầng chia thành nhiều kiot nhỏ: 188 kiot thực hiện việc buôn
bán vải, quần áo, đồ hải sản khô, gạo
K u vực xây dựng c ợ tạm: sau khi nhà lồng chợ chính xây xong di dời các hộ kinh
doanh từ chợ tạm vào bên trong Tại khu vực này sẽ được tháo dỡ toàn bộ để xây dựng chỗ để xe với diện tích: 320 m2 Hai bên cánh gà của khu vực đất sẽ được xây các kiot
để bán đồ uống, giải khát và khu vệ sinh cho người dân và khách thập phương
Các khu vực được bố trí phân khu hợp lý, không làm ảnh hưởng chức năng đến
Báo cáo khoa học
Trang 26nhau nhưng vẫn đảm bảo tính kết nối cho toàn bộ khu
Bảng 1.3: Bảng cân đối diện tích đất sau khi xây mới
Tổng diện tích khu đất 12.773,00 100,00
Nguồn: T uyết min dự án đầu tư của dự án
1.4.2.2 Khối lượng các hạng mục công trình của dự án
a Các hạng mục công trình chính
- Xây dựng Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải, thị trấn Phước Hải với qui mô là 1 tầng, gồm: 38 lô (mỗi lô từ 4- 6 ki ốt) có 188 ki ốt bên trong nhà lồng chính, 10 ki ốt bên ngoài và 2 nhà vệ sinh; Các hạng mục khác như tháo dỡ 1983m chợ cũ và lắp dựng 40 kios (tận dụng kết cấu chợ tạm cũ), lắp mới 12 kios với diện tích xây dựng khu chợ tạm khoảng 520m2 Sữa chữa đường số 4.2 và điện chiếu sáng bên ngoài, sân đường nội bộ Cụ thể như sau:
Bảng 1.4: Hạng mục công trình tại khu vực thực hiện dự án
Trang 2718
Ki ốt ngoài và nhà vệ sinh: DTXD = 324m 2
- Kết cấu gồm móng cột, đà kiềng, dầm BTCT, phía trên là kèo bê tông cốt thép M250, gác xà gồ thép, lợp tôn chống nóng dày 0.45mm Tường xây gạch không nung vữa chuyên dụng, tô trát vữa, bã mastic sơn nước 1 lớp lót 2 nước hoàn thiện Nền nhà Kios lát gạch Ceramic 400x400mm, nền hành lang lát gạch Terrazo 400x400mm, lớp
đá 4x6 bê tông lót đá 4x6, M100, dày 100, đất tự nhiên dầm chặt k=0.95 Nền nhà vệ sinh lát gạch Ceramic nhám 250x400mm, tường trong ốp gạch 250x250mm cao 1.6m, lớp đá 4x6 bê tông lót đá 4x6, M100, dày 100mm, đất tự nhiên dầm chặt k=0.95 Mỗi quầy có ổ cắm điện, và một đồng hồ điện Các ki ốt đều bố trí cửa sắt cuốn
Trang 28+ Cấp nước sinh hoạt: Hệ thống cấp nước công trình được lấy từ nguồn nước sạch
nông thôn (chương trình nước sạch nông thôn) sau đó chia ra làm hai đường Một đường ống HDPE D50 chảy vào bể nước ngầm và được bơm lên két mái, sau đó nước
từ két mái chảy vào hệ thống sử dụng cho các thiết bị vệ sinh
+ Thoát nước sinh hoạt và nước thải: Gồm hai hệ thống thoát nước riêng biệt, thoát
nước mưa và thoát nước sinh hoạt
- Hệ thống nước thải sinh hoạt và nước thải tại quầy và nền của khu vực lồng chợ chính số 2 và một số ikot bên ngoài được thu về các hố ga bởi độ dốc của nền (nền chợ thiết kế có độ dốc 2% về hai bên) Sau đó nước thải sẽ được dẫn ra ngoài bằng đường ống D114, trước khi hòa chung vào hệ thống thoát nước chung của khu vực
+ Thoát nước mưa: Nước mưa từ mái chảy xuống hố ga qua ống D90, sau đó thoát ra
ngoài hố ga của khu vực bằng đường ống D114
(b2) Điện chiếu sáng
- Sử dụng nguồn cấp điện 3 pha do lưới điện khu vực cung cấp, dẫn vào tủ điện chính MSB cáp được chôn ngầm trong mương cáp, từ đây tủ MSB sẽ phân phối đến tủ điện các khu được đặt trong ống PVC đặt ngầm trong mương cáp, đi trong hộp gen điện, máng cáp
- Phần nối đất an toàn: Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, công trình được thiết kế với hệ thống nối đất là TN-S 1 pha 2 dây, dây bảo vệ và dây trung tính là riêng biệt Qua đó, tất cả các thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải nối qua dây nối đất này Đây là điều kiện kiên quyết bắt buộc đối với an toàn điện
- Đối với điện sinh hoạt: từ tủ điện của từng khu sẽ cấp điện bằng dây dẫn thích hợp, đi trong hộp gen, máng cáp cấp đến từng khu vực, đối với hệ điện trong phòng dây dẫn được luồn trong ống PVC đi âm sàn BTCT cung cấp đến các thiết bị điện (đèn, quạt, ổ cắm, máy vi tính, …)
- Tất cả hệ thống điện tủ điện chính, tủ điện khu vực, chiếu sáng, ổ cắm, … được bảo vệ ngắn mạch, quá tải bằng các MCCB hoặc MCB) thích hợp tương ứng Mỗi khu được cấp nguồn từ các tủ DB riêng nhằm thuận tiện cho việc thi công cải tạo, sử dụng cũng như công tác bảo trì sau này
- Toàn bộ MCCB và MCB, các đèn chiếu sáng, cáp điện được lựa chọn tính toán theo các thông số của các tiêu chuẩn hiện hành
Hệ thống điện chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng trong chợ được tính toán đủ ánh sáng theo tiêu chuẩn hiện hành về chiếu sáng cho chợ Tất cả các bóng đèn Led 36W, màu ánh sáng trắng, tuổi thọ trung bình 20000 giờ được sử dụng bên trong các kios và đèn Led High Bay 150W
Báo cáo khoa học
Trang 29 Các quầy bán hàng độ rọi 300-450 Lux hoặc hơn
Khu hành lang độ rọi tối thiểu 75Lux
Điện áp sử dụng cho tất cả các loại đèn sử dụng trong công trình là 220V/50Hz nếu sử đèn có máng tản quang bằng kim loại phải có dây E nối đất
Ổ cắm :
- Ổ cắm ở các quầy được bố trí số lượng và khoảng cách hợp lý tùy theo tinh chất
công việc từng quầy để tạo thuận tiện cho người sử dụng và có tính kinh tế Sử dụng ổ cắm đôi và ổ cắm đơn loại 16A
- Tất cả các thiết bị sử dụng điện một pha phải được thiết hiện cân bằng pha khi thực hiện thi công
(b4) Hệ t ống p òng c áy
- Công trình chợ nên có nhiều nguy cơ xảy ra cháy nổ, thiết kế phòng chống cháy cho công trình tuân theo các quy định về phòng cháy, phòng nổ, thiết bị biến áp được treo trên trụ bê tông và đi dây ngầm hạ thế vào công trình Hệ thống điện chiếu sáng, điện hạ thế được xử lý hỷ thuật bằng các hố cáp, dây tải điện được đặt trong ống PVC,
hệ thống đường giao thông khép kín thuận lợi cho các xe chữa cháy tiếp cận khi có sự
cố, hệ thống cấp nước chữa cháy gồm:
+ Ống cấp nước từ bể nước ngầm đến công trình STK đk 90
+ Ống cấp nước từ công trình đến họng cứu hoả STK đk 50-67
+ Họng cứu hoả
+ Vòi cuộn ống mềm lăng phun
+ Máy bơm cấp nước chữa cháy đặc chủng TOHASU V75
Trang 30Đối với đoạn đường đô thị: Hai bên tuyến bố trí hệ thống cấp nước D160 để cấp nước sinh hoạt cho dân cư dọc theo hai bên tuyến
Đối với đoạn đường ngoài đô thị, không bố trí hệ thống cấp nước chỉ tính di dời (nếu có đường ống hiện hữu)
(b6) Hệ thống giao thông liên lạc
Do kinh phí khó khăn, tính cấp thiết không cao nên hạng mục thông tin, liên lạc để đầu tư giai đoạn 2 Hiện tại chỉ di dời vào phần lề đường và vỉa hè
Đối với đoạn đường đô thị: Bố trí thêm 2 bên vỉa hè mỗi bên 01 đường ống uPVC phòng hạ ngầm tuyến cáp thông tin sau này
(b6) Hệ thống an toàn giao thông
Cấu tạo, cách bố trí biển báo, vạch kẻ đường được bố trí theo đúng quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2016/BGTVT
Biển báo sử dụng: bằng thép, sơn biển bằng sơn phản quang Cột đỡ biển báo bằng thép ống Ø90, ngoài sơn phản quang
c Giải pháp thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật
(1).Thiết kế hệ thống cấp, thoát nước
Các tiêu c uẩn áp dụng:
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam 1996
- TCVN 33:2006 – Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7957 : 2008 – Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 2622: 1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế
- Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình 2008
Cấp nước
Tính toán nhu cầu dùng nước cho chợ
Căn cứ vào hóa đơn điện nước tháng 10 + tháng 11 + tháng 12 năm 2016 của chợ ( cấp cho hoạt động sinh hoạt của các hộ buôn bán và khu vực buôn bán rau, thịt, cá + cấp nước rửa sàn cho khu vực trung chuyển cá: m3/tháng tương đương
m3/ngày ( Hóa đơn nước đính kèm phụ lục báo cáo)
Nhu cầu cấp nước bổ sung sau khi chợ nâng cấp, sửa chửa lại chợ mới
- Lồng nhà chợ chính ( Từ 132 hộ tăng lên 188 hộ) :
56 hộ x 0,12 m3/ngày/hộ= 7 m3/ngày đêm
- Khu vực bán đồ nước giải khát: 30 hộ
30 hộ x 0,12 m3/ngày = 3 m3/ngày đêm
- Hiện tại chợ tiếp nhận: 1.500 người đến mua bán tại chợ Sau khi chợ được nâng cấp đi vào hoạt động dự tính lượng người đến mua bán tại chợ sẽ tăng lên 20% tương đương: 300 người Lượng nước cấp cho hoạt động vệ sinh của người dân đến chợ: 300 người x 40 lít/ngày = 12 m3/ngày đêm
Báo cáo khoa học
Trang 3122
Vậy tổng lượng nước bổ sung khi nâng cấp, sửa chữa chợ: 22 m3/ngày đêm
Bảng 1.5: Bảng nhu cầu sử dụng nước của chợ
Số
TT Đối tượng dùng nước Quy mô Tiêu chuẩn
cấp nước
Nhu cầu cấp nước (m 3 /ngđ)
Hệ thống xử lý nước thải, thoát nước thải và nước mưa
Tín toán ệ t ống t oát nước t ải
Hệ thống thu gom nước thải của chợ thu nước từ các khu vệ sinh, gồm 3 hệ thống:
- Hệ thống thoát nước phân, tiểu xuống các bể tự hoại các hộ buôn bán và khách đến mua bán
- Hệ thống thoát nước rửa sàn, khu vực chế biến cá, bán thịt, rau
Bảng 1.6: Nhu cầu xả nước thải tại chợ Phước Hải
Số
TT Đối tượng dùng nước Quy mô
Nhu cầu cấp nước (m 3 /ngđ)
Nhu cầu xả nước thải ( Nước thải bằng 100% lượng nước cấp)
( Căn cứ vào nghị định 80/2014/NĐ-CP quy định về thoát nước và xả nước thải)
Báo cáo khoa học
Trang 32 Hạng mục trạm xử lý nước thải tập trung
Toàn bộ nước thải sau trạm xử lý nước thải tập trung của dự án sẽ được đấu nối thoát ra cống thoát nước chung trên đường tỉnh lộ 44 và đường nội bộ EC bên hông cổng chợ theo văn bản số: 1089/TN&PTĐT-KT ngày 4/11/2014 ( Văn bản cho phép được đấu nôi đính kèm phụ lục báo cáo)
Mạng lưới thoát nước mưa
Xác định lưu lượng tính toán nước mưa trên mái :
Lưu lượng nước mưa tính theo công thức: Q = K
- Đường kính các quả cầu thu nước mưa phải lớn hơn đường kính ống đứng, tất cả
độ dốc mái phải dốc vào cầu thu nước mưa
- Toàn bộ nước mưa mái được bố trí thu gom và cho thoát thẳng vào hệ thống thoát nước mưa chung nằm trên đường tỉnh lộ 44
(2) Đối với chất thải rắn sinh hoạt
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ: khu vực bán hoa quả, khu vực ăn uống, khu vực, nhà lồng chợ chính, khu vực trung chuyển và khách đến mua bán phát sinh khoảng 99 kg/ngày (198 người x 0,5kg/ngày) được thu vào các thùng chứa dung tích
120 lít có nắp đậy tại cuối các khu vực buôn bán Sau đó vào cuối buổi thì nhân viên
vệ sinh của chợ sẽ đi thu gom và phân loại rác thải đưa về kho chứa rác thải sinh hoạt tập trung hiện hữu cuối khu đất của chợ Đối với rác thải thông thường có khả năng tái
sử dụng sẽ bán cho đơn vị thu mua, còn lại rác thải sinh hoạt thì Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với Công ty công trình đô thị thành phố Vũng Tàu và Công ty Môi Trường tỉnh Hợp đồng 03 bên tiến hành thu gom, xử lý theo quy định
Báo cáo khoa học
Trang 3324
Hình 1.2: Sơ đồ quản lý chất thải rắn Bảng 1.7: Trang thiết bị thu gom rác tại dự án đang hoạt động
STT Phương tiện đã được trang bị tại dự án Số lượng
(3) Đối với chất thải nguy hại
Đối với loại hình kinh doanh chợ thì loại chất thải nguy hại phát sinh chủ yếu gồm có: bóng đèn huỳnh quang hỏng, pin, mực in, dầu mỡ thải, giẻ lau dính dầu với khối lượng ước tính khoảng 15 kg/năm Tất cả các loại chất thải nguy hại trên được thu gom vào lưu chứa vào thùng chứa có nắp đậy và được dán nhãn cảnh báo, thùng chứa chất thải nguy hại được lưu chứa trong kho chứa riêng được bố trí tại tầng hầm Chủ dự án sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom và xử lý các loại chất thải nguy hại trên và thực hiện quản lý chất thải nguy hại theo đúng thông tư 36/2015/BTNMT
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng c ác hạng mục công trình của dự án
Quá trình thực hiện dự án sẽ bao gồm các giai đoạn: Tháo dỡ mặt bằng, xây dựng chợ tạm, quá trình xây dựng cơ bản, hoàn thiện công trình, lắp ráp trang thiết bị, máy móc, vận hành thử và đi vào hoạt động phục vụ người dân Quy trình thi công được tóm tắt qua sơ đồ khối sau:
phân loại rác thải
Khu chứa rác thải sinh hoạt hiện hữu cuối khu đất
Xe chở rác chuyên dụng đem xử lý theo quy định
Rác thải sinh
hoạt
Báo cáo khoa học
Trang 34Gạch, granit
Tiếng ồn, rung
Báo cáo khoa học
Trang 3526
Hình 1.1: Sơ đồ công nghệ thi công
1.4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng
Nội dung thực hiện
Tháo dỡ nhà lồng chợ chính: mái tôn, vì kèo, dây điện….sau đó thi công chợ tạm tại khu vực đất trống nằm phía trước nhà lồng giáp với đường tỉnh lộ 44 Sau đó di dời các hộ kinh doanh vào khu vực chợ tạm Rồi tiến hành tháo dỡ
Công tác tháo dỡ cụ thể như sau:
+ Tháo dỡ toàn bộ mái tôn
+ Tháo dỡ hệ vì kèo théo I-300x200
+ Tháo dỡ toàn bộ giằng thép hộp 40x80 x2 + Tháo dỡ toàn bộ cửa sắt kéo
+ Tháo dỡ toàn bộ khung sắt kính lấy sáng
+ Đập bỏ tường, dầm, phá bỏ gạch nền
+ Tháo dỡ toàn bộ hệ thống thu gom nước trên mái
Công tác xây chợ tạm:
Toàn bộ mái tôn, vì kèo, cửa sắt kéo được tận dụng để xây: 40 kiot
Làm mới: lắp mới 12 kios với diện tích xây dựng khu chợ tạm khoảng 520m2
- San lấp mặt bằng: Theo mặt bằng quy hoạch tổng thể Nhà lồng chợ chính chợ
Phước Hải được xây dựng trên nền đất hiện trạng có cao độ cao hơn ngòai đường giao thông là 1.4m Nên không cần san lấp mặt bằng cho công trình
1.4.3.2 Giai đoạn xây dựng
(a) Nội dung cần thực hiện
a1 Giải pháp thi công nền móng
– Công trình được xây dựng trên nền đất hiện hữu nên không cần san lấp trước khi thi công
Công tác đào đất: Nhà lồng chợ chính, khu vực bán nước giải khát, cà phê
Khối lượng đất, cát đào móng đơn được xác định như sau:
+ Đào đất diện tích 2.683 m2 tới độ sâu cos – 1m là: 2.683m3
Báo cáo khoa học
Trang 36Phương án tận dụng phần đất dôi dư sẽ sử dụng một phần dùng để đắp, chủ dự án
sẽ liên hệ Phòng Tài nguyên khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường để được
hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của Luật Tài nguyên khoáng sản năm 2010
Giai đoạn thi công móng đơn
Thiết bị thi công:
Các loại máy móc phục vụ chủ yếu: máy đào, máy khoan, máy đầm bàn, máy đầm dùi, máy hàn, máy cắt, máy uốn sắt, máy hàn điện, hệ thống cốt pha gỗ kết hợp với cốt pha thép địa hình
Đào móng từng khu vực của từng khối thành một hố móng chung Sau khi đào đất xong sẽ tiến hành đầm nén đáy móng và đổ bê tông lót móng Bê tông lót móng đá
4 x 6, mác 100, dày 100 mm, rộng hơn đế móng theo mỗi phương là 100 mm
Dùng bê tông tươi, được chở từ nhà máy sản xuất bê tông loại xe bê tông có dung tích 6 m3
Thép dùng làm vĩ móng đơn là thép được đan thành lưới để sẵn ở ngoài, khi đổ
bê tông móng thì đem vào lắp đặt
Đổ bằng thủ công, dùng đầm dùi đầm kỹ bê tông
Đối với đất đào móng sau khi đào lên được đổ tạm ở khu vực trống trong khuôn viên chợ Sau khi đào móng xong, lấy đất đã đào lấp phần móng này
Giai đoạn thi công thân công trình
Thiết bị thi công:
Các loại máy móc phục vụ chủ yếu: máy đầm bê tông, máy hàn, máy cắt, máy uốn thép, cốt pha, máy khoan
P ương án t i công:
Giai đoạn thi công thân công trình gồm có các hoạt động như đổ bêtông trụ, xây tường, và quá trình lắp đặt các kết cấu khung kèo sắt, thép, mái tole Cùng với giai đoạn xây dựng cơ bản sẽ có các hoạt động như phối trộn nguyên vật liệu, đóng tháo coppha và quá trình cắt, gò, hàn các chi tiết kim loại,… Các hoạt động này có thể tiến hành ở độ cao nguy hiểm, sử dụng nguồn điện năng cho một số máy móc thiết bị điện
Giai đoạn hoàn thiện công trình
Báo cáo khoa học
Trang 3728
- Quá trình này bao gồm quét vôi, sơn tường, lắp ráp hệ thống điều hòa không khí, hệ thống M&E, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện và quá trình thu gom các chất thải, quét dọn mặt bằng, trồng cây xanh…
- Tháo dỡ công trình chợ tạm di dời các hộ kinh doanh vào trong khu vực nhà lồng chợ chính Dọn dẹp mặt bằng để thi công và hoàn thiện bãi đậu xe
1.4.3.3 Giai đoạn hoạt động
(a) Nội dung hoạt động
Trong giai đoạn hoạt động dự án sẽ diễn ra các hoạt động như sau:
Hoạt động sinh hoạt cán bộ công nhân viên ban quản lý
Hoạt động mua bán cho các lái thương tại khu vực trung chuyển cá
Hoạt động mua bán thịt, cá, ra, củ quả tại khu vực chợ
Hoạt động mua bán hàng thủy sản đồ khô, quần áo, đồ gia dụng
Hoạt động ăn uống, dịch vụ giải khát tại chợ
Hoạt động giao thông ra vào khách và các lái thương
Hoạt động của trạm xử lý nước thải, máy phát điện dự phòng
Vệ sinh khu vực tập kết rác của toàn dự án
Song song với các hoạt động sinh hoạt thì các công tác an toàn về phòng cháy chữa cháy sẽ được giám sát thực hiện Những công tác về an toàn rủi ro, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường cũng sẽ được thực hiện trong giai đoạn hoạt động
(b) Máy móc, thiết bị tham gia thực hiện
- Phương tiện giao thông, máy phát điện,…
- Nguyên vật liệu, năng lượng: điện, dầu DO, nhớt, …
1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành
Do tính chất của dự án thuộc loại hình chợ, không thuộc dự án sản xuất nên không
có công nghệ sản xuất gây tác động đến môi trường Các hoạt động chính của dự án là đáp ứng nhu cầu buôn bán, tham quan, ăn uống của người dân và các lái thương Hoạt động này làm phát sinh nước thải sinh hoạt, rác thải sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại, khí thải máy phát điện, các phương tiện giao thông vận tải
và các sự cố môi trường: cháy nổ, tai nạn, Các tác động này sẽ được trình bày cụ thể trong Chương 3 Từ đó đưa ra các biện pháp giảm thiểu khả thi tại cấu phần của Chương 4
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án
Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.8: Danh mục máy móc, thiết bị thi công xây dựng
Báo cáo khoa học
Trang 381 Vận thăng 0,8 tấn 01 cái Trung Quốc
7 Máy đào gầu 1,25 m3
Các máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động của chợ Phước Hải chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt, công tác của cán bộ nhân viên ban quản lý chợ, cụ thể như sau:
Bảng 1.9: Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động
TT Loại Số lượng Đơn vị Xuất xứ
Nguồn: Ban Quản lý chợ
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu phụ vụ dự án
Bảng 1.10: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án
STT Loại nguyên vật liệu Đơn vị tính Khối lượng
I Giai đoạn xây dựng
II Giai đoạn hoạt động
1 Hải sản các loại: tôm , cá mực, cua,
2 Lương thực các loại: gạo, bắp, đậu… Kg
3 Rau các loại
4 Trái cây các loại
Nguồn: Ban quản lý dự án ĐT XD huyện Đất Đỏ 1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Báo cáo khoa học
Trang 3930
- Lập và trình dự án khả thi, khảo sát, thiết kế công trình, và phê duyệt thiết kế,
hoàn chỉnh thủ tục chuẩn bị đầu: Quý IV/2016
- Tổ chức đấu thầu : Quý II/2017
- Khởi công công trình : Quý II/2017
- Hoàn chỉnh công trình và bàn giao đưa vào sử dụng : Quý II/2018
- Gói thầu thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị hoàn thành trong vòng 14 tháng kể
từ khi có lệnh khởi công
(Bằng c ữ: Hai mươi bảy tỷ, sáu trăm mười bốn triệu, một trăm sáu mươi mốt
ng ìn, c ín trăm năm mươi sáu đồng c ẵn)
* Nguồn vốn: Ngân sách huyện
1.4.9 Tổ chức và quản lý thực hiện dự án
Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của dự án như sau:
- Tổng số lao động dự kiến : 15 người
Nguồn nhân lực chủ yếu để phục vụ cho chợ vẫn được giữ nguyên như hiện nay Chủ dự án trực tiếp quản lý dự án
BAN QUẢN LÝ CHỢ
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận thu phí
Trang 40Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
1 Giai
đoạn
chuẩn bị
1.1 Hoàn chỉnh các hồ sơ, thủ tục pháp lý của dự án
1.2 Lập dự án đầu tư xây dựng công trình, trình các cấp
có thẩm quyền phê duyệt
1.3 Lập thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán
1.4 Thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, tổng
dự toán
1.5 Làm các thủ tục pháp lý
và giao nhận thầu, chuẩn bị và giao nhận mặt bằng cho các nhà thầu được lựa chọn để tiến hành thi công xây dựng
Quý IV năm 2016 đến quý II năm 2017
Quý II/2017 cho đến quý II năm 2018
chuyên chở theo đúng quy định
- Thể hiện mục biện pháp thi công, khối lượng thi công xây dựng dự
án công trình
hoạt của
công nhân viên được lấy nước sinh hoạt sạch
Trong giai đoạn xây dựng phát sinh các yếu tố môi trường như sau:
- Bụi, khí thải
từ quá trình vận chuyển nguyên vật liệu
-Tiếng ồn, độ rung từ quá trình gia cố nền
- Nước thải phát sinh từ hoạt động của công nhân
- Phát sinh chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại, chất thải xây dựng
+ Sự cố môi
trường có thể xảy ra như
2.2 Hoạt động tập kết, lưu trữ, bảo quản nguyên vật liệu tại dự án
2.3 Xây dựng hạ tầng kỹ thuật: Giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước, hệ thống điện, hệ thống xử lý nước thải
2.4 Xây dựng nhà lồng chợ chính
Báo cáo khoa học