Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử 1.1.2. Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án Tên chủ đầu tư dự án: Công ty cổ phần Vinahan Địa chỉ: Ngõ 43, đường Thân Khuê, xã Song Mai, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Điện thoại: 0204.3.521.212 Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án: (Ông) Thân Văn Khoa Chức vụ: Giám đốc Tiến độ thực hiện dự án: năm 20212023 1.1.3. Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án: a. Vị trí địa lý Dự án: Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử thuộc địa giới hành chính một phần lô CN11, tổ dân phố Thanh Mai, Hòa Sơn cà Mai Đình, phường Đa Mai, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Diện tích sử dụng đất khoảng 1,5 ha. Vị trí tiếp giáp của dự án: Phía Đông: Giáp đất nông nghiệp; Phía Tây Nam: Giáp với đường liên xã; Nam Bắc: Giáp đất nông nghiệp.
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Thông tin chung về dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 1
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 2
2.1 Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 2
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 6
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 7
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 7
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 10
4.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 10
4.2 Phương pháp danh mục môi trường 10
4.3 Phương pháp đánh giá nhanh 10
4.4 Phương pháp tổng hợp 10
5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 11
Chương 1 12
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 12
1.1 Thông tin về dự án 12
1.1.1 Tên dự án: 12
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 12
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án: 12
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 14
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án 15
Trang 21.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 15
1.2.1 Hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án 15
1.2.2 Hạng mục công trình phụ trợ của dự án 16
1.2.3 Các hoạt động của dự án 16
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 16
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 16
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng 16
1.3.2 Giai đoạn vận hành 19
1.3.3 Các sản phẩm đầu ra của dự án 20
1.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 20
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 21
1.5.1 Các bước thi công công trình 21
1.5.2 Biện pháp tổ chức thi công 22
1.5.3 Biện pháp tổ chức đảm bảo an toàn lao động 26
1.5.4 Biện pháp BVMT trong thi công xây dựng 30
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 32
1.6.1 Vốn đầu tư: 32
1.6.2 Tiến độ thực hiện dự án 33
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 33
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 35
2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội 35
2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 35
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 35
2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội phương Đa Ma 35
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án35 2.2.1 Dữ liệu về hiện hạng môi trường và tài nguyên sinh vật 35
2.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 35
2.2.2.3 Môi trường đất 35
2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 35
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 35
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 35
Trang 3CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ
SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 36
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng dự án 36
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng dự án 36
3.1.1.1 Các tác động môi trường liên quan đến chất thải 37
3.1.1.2 Nguồn phát sinh và mức độ của tiếng ồn, độ rung 54
3.1.1.3 Tác động đến đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, các yếu tố nhạy cảm khác 60
3.1.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn triển khai xây dựng 63
3.1.2 Đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án 66
3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu với nguồn tác động liên quan đến chất thải 66
3.1.2.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của tiếng ồn, độ rung 75
3.1.2.3 Biện pháp giảm thiểu tác động đến đa dạng sinh học, các yếu tố nhạy cảm khác 76
3.1.2.3 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó rủi ro, sự cố trong quá triển khai xây dựng 79 3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành của dự án 83
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 83
3.2.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 83
3.2.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 100
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu trữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác trong giai đoạn vận hành 103
3.2.2.1 Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động liên quan đến chất thải 103
3.2.2.2 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn trong giai đoạn vận hành 115
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 124
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ .126
3.4.1 Về mức độ chi tiết 126
Trang 43.4.4 Đánh giá đối với các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí
độc hại và bụi 127
3.4.5 Đánh giá đối với các tính toán về phạm vi tác động do tiếng ồn 127
3.4.6 Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán các chất ô nhiễm trong nước thải 127
3.4.7 Đánh giá đối với các tính toán về lượng chất thải rắn phát sinh 128
3.4.8 Đánh giá đối với các rủi ro, sự cố 128
CHƯƠNG 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 129
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 130
5.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 130
Với số lượng công nhân thi công trên công trường là 30 người và thời gian xây dựng kéo dài trong 6,5 tháng Dự án sẽ dựng nhà vệ sinh di động có bể chứa thể tích 6m3 và thực hiện thê đơn vị có chức năng đến hút mang đi xử lý Định kỳ 03 ngày/lần 133 5.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của dự án 145
5.2.1 Trong giai đoạn xây dựng dự án 145
5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 145
CHƯƠNG 6 KẾT QUẢ THAM VẤN 146
6.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 146
6.1.1 Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử 146
6.1.2 Tham vấn bằng tổ chức họp lấy ý kiến 146
6.1.3 Tham vấn bằng văn bản theo quy định 146
6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 146
II THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC, CÁC TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN 146
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 147
1 Kết luận 147
2 Kiến nghị 148
3 Cam kết 148
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu, từ viết tắt Ý nghĩa của kí hiệu, từ viết tắt
ATVSTP An toàn vệ sinh thực phẩm
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
EM Effective Microorganisms: các vi sinh vậthữu hiệu
QLCTNH Quản lý chất thải nguy hại
UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Danh sách những người tham gia lập Báo cáo đánh giá tác động 9
Bảng 1 2 Tọa độ ranh giới dự án 12
Bảng 1 3 Bảng hiện trạng sử dụng đất sử dụng cho dự án 14
Bảng 1 4 Các hạng mục xây dựng chính của dự án 15
Bảng 1 5 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 16
Bảng 1 6 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của dự án 16
Bảng 1 7 Bảng nguyên, nhiên vật liệu xây dựng 18
Bảng 1 8 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng trong thi công của dự án 18
Bảng 1 9 Nhu cầu cấp nước giai đoạn vận hành của dự án 19
Bảng 1 10 Các công trình trong trạm xử lý nước thải tập trung 32
Bảng 1 11 Nhu cầu sử dụng lao động 33
Bảng 3 1 Các nguồn gây tác động giai đoạn triển khai xây dựng 36
Bảng 3 2 Lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án 38
Bảng 3 3 Thông số đặc trưng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải thi công 39
Bảng 3 4 Tác động của một số chất trong nước thải sinh hoạt gây ô nhiễm môi trường nước 41
Bảng 3 5 Hệ số ô nhiễm của một số chất ô nhiễm chính của một số loại xe 43
Bảng 3 6 Nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển 44
Bảng 3 7 Nồng độ các chất ô nhiễm do vận chuyển nguyên vật liệu thi công 46
Bảng 3 8 Tải lượng các khí thải phát sinh từ máy móc trong giai đoạn thi công 48
Bảng 3 9 Thành phần khói bụi một số loại que hàn 49
Bảng 3 10 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 49
Bảng 3 11 Thành phần CTR sinh hoạt nói chung 51
Bảng 3 12 Dự kiến thải lượng chất thải nguy hại phát sinh trong khu vực xây dựng 53
Bảng 3 13 Tiếng ồn của một số máy móc xây dựng 54
Bảng 3 14 Sự phát tán độ ồn do nguồn điểm 56
Bảng 3 15 Mức ồn cho phép theo thời gian tiếp xúc với nguồn ồn 56
Bảng 3 16 Sự phát tán độ ồn do nguồn đường 57
Bảng 3 17 Tác động của tiếng ồn ở các dải cường độ 58
Bảng 3 18 Mức độ gây rung của một số máy móc thi công 58
Bảng 3 19 Thống kê diện tích đền bù của dự án 60
Trang 7Bảng 3 20 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn vận hành của dự án 83
Bảng 3 21 Hệ số ô nhiễm của 1 số loại xe của một số chất ô nhiễm chính 85
Bảng 3 22 Tải lượng chất ô nhiễm phát sinh từ phương tiện vận chuyển trong giai đoạn hoạt động 85
Bảng 3 23 Nồng độ các chất ô nhiễm do phương tiện vận chuyển trong giai đoạn hoạt động 86
Bảng 3 24 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe mô tô 2 bánh 87
Bảng 3 25 Hệ số ô nhiễm K khi đốt cháy 1 tấn dầu Diezel 88
Bảng 3 26 Thải lượng ô nhiễm không khí thải ra từ máy phát điện 88
Bảng 3 27 Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 91
Bảng 3 28 Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 93
Bảng 3 29 Thành phần CTR sinh hoạt nói chung 94
Bảng 3 30 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 94
Bảng 3 31 Tổng hợp khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của dự án 96
Bảng 3 32 Mức ồn của các loại xe cơ giới 98
Bảng 3 33 Mức tiếp xúc cho phép với điện trường tại nơi làm việc 100
Bảng 3 34 Mức tiếp xúc cho phép với từ trường tại nơi làm việc 100
Bảng 3 35 Thông số bể tự hoại 107
Bảng 3 37 Các thông số về hố ga 113
Bảng 3 38 Dự toán kinh phí và phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp BVMT 124
Bảng 5 1 Chương trình quản lý môi trường 130
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Vị trí thực hiện dự án 13
Hình 1 2 Sơ đồ quy trình công nghệ gia công linh kiện điện tửcủa dự án 21
Hình 1 3 Các bước thi công công trình 22
Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 33
Hình 3 1 Sơ đồ nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên 104
Hình 3 2 Sơ đồ nguyên lý của bể tự hoại 3 ngăn 107
Hình 3 3 Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải sinh hoạt công suất 60m3/ngày.đêm .108
Hình 3 4 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa 112
Hình 3 5 Sơ đồ hệ thống tiêu thoát nước mưa 113
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Theo quy hoạch phát triển Công nghiệp tỉnh Bắc Giang đến năm 2020, tầmnhìn đến năm 2030 được xây dựng với mục tiêu nhằm tạo sự tăng trưởng kinh tếcao, khai thác và sử dụng hợp lý các tiềm năng, thế mạnh để phát triển côngnghiệp, tăng nguồn thu cho ngân sách; đồng thời góp phần đẩy mạnh chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của tỉnh theo hướng tích cực Cùng với nhữngchủ trương của tỉnh, ngành công nghiệp điện tử đã không ngừng phát triển để đemlại các sản phẩm ngày càng đa dạng về chức năng và mẫu mã
Thực hiện các chủ trương của tỉnh Bắc Giang, Công ty cổ phần Vinahan đầu
tư xây dựng Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử với mục tiêu gia công
và lắp ráp linh kiện điện tử như dây điện, cục sạc, chíp, vỏ điện thoại 100 tấn sảnphẩm/năm tương đương 10.000.000 sản phẩm/năm Dự án đã được UBND tỉnhBắc Giang chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 81/UBND-ĐT ngày26/3/2021
Dự án thuộc nhóm dự án đầu tư nhóm II (Nhóm dự án có nguy cơ tácđộng xấu đến môi trường quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định
số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều của Luật Bảo vệ môi trường) và thuộc loại hình dự án đầu tư quy định tại
điểm c và điểm đ khoản 4 Điều 28 Luật Bảo vệ môi trường nên Dự án “ Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử” thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá
tác động môi trường Thực hiện đúng quy định của Pháp luật Việt Nam, Công ty
cổ phần Vinahan đã phối hợp với đơn vị tư vấn để tiến hành lập Báo cáo đánhgiá tác động môi trường cho dự án nhằm dự báo, đánh giá tác động tiêu cực đếnmôi trường trong quá trình xây dựng cũng như khi đi vào vận hành, từ đó đềxuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường do dự án gây ra
Loại hình dự án: Dự án được đầu tư xây dựng mới
Dự án không nằm trong khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp,khu chế xuất
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư
- Chủ trương đầu tư của dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang chấpthuận
Trang 101.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Việc hình thành dự án Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử là phùhợp với quy hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số219/QĐ-TTg ngày 17/02/2022 phê duyệt quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050 và phù hợp với quy hoạch của huyện Yên Thế Dự ánđược thực hiện theo đúng quy hoạch thể hiện tại các văn bản pháp lý cụ thể như sau:
- Văn bản số 81/UBND-ĐT ngày 26/3/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang vềviệc chấp thuận chủ trương đầu tư
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
Luật
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2020, có hiệu lực thi hành ngày01/01/2022
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namthông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam thông qua ngày 17 tháng 06 năm 2020, có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 01 năm 2021
- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam khoá XIV thông qua ngày 13 tháng 6 năm 2019 có hiệu lựcthi hành từ ngày 01/01/2020;
- Luật An toàn và vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nướcCộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày thông qua ngày 20 tháng 11 năm 2019
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014, có hiệu lực thi hànhngày 01 tháng 01 năm 2015
Trang 11- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14ngày 17 tháng 6 năm 2020.
- Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XIII thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2013;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số27/2001/QH10 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam KhóaXIII thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hộinước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 9 đã thông qua ngày 29/6/2006
- Luật phòng chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 16/6/2013 và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của luật phòng chống thiên tai và luật đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17/6/2020;
- Nghị định số 55/2021/ NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 20121 của Chính phủ v/
v Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 11năm 2016 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chỉnh phủ về quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trìnhxây dựng;
Trang 12- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về Quản lýchi phí đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quy địnhchi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Thông tư số 02/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng ban hànhquy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình;
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quyđịnh về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáocông tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng;
- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ Xâydựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạchxây dựng;
Trang 13- Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 13/7/2021 của UBND tỉnh BắcGiang về việc ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động đầu tư vàxây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 81/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh banhành Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 21/5/2019 của UBND tỉnh BắcGiang về ban hành quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhànước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;
- Quyết định số 70/QĐ-UBND của UBND tỉnh về điều chỉnh, sửa đổi, bổsung một số điều của Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND ngày 21/5/2019;
- Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND ngày 02/7/2020 của UBND tỉnh BắcGiang về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 10/2019/QĐ-UBND ngày 21/5/2019;
- Quyết định số 04/2022/QĐ-UBND ngày 04/3/2022 của UBND tỉnh sửađổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 30/2021/QĐ-UBND ngày 15/7/2021;
- Quyết định 219/QĐ-TTg ngày 17/2/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phêduyệt quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
* Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng:
- TCVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêuchuẩn thiết kế;
- TCVN 7957:2008 - Thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài
- TCVN 4513-1988 - Cấp nước bên trong công trình- Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 104:2007 – Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 4054:2005 – Đường ô tô – Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 2622:1995 – Tiêu chuẩn phòng cháy, chống cháy cho nhà và côngtrình- Yêu cầu thiết kế;
- QCVN 33:2011/BTTT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cápngoại vi viễn thông;
- QCVN 01:2020/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện;
- QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- QCVN 03:2012/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phânloại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị
- QCVN 07-1:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ
Trang 14- QCVN 07-2:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạtầng kỹ thuật công trình thoát nước.
- QCVN 07-4:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạtầng kỹ thuật công trình giao thông
- QCVN 07-5:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạtầng kỹ thuật công trình cấp điện
- QCVN 07-7:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạtầng kỹ thuật công trình chiếu sáng
- QCVN 07-8:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạtầng kỹ thuật công trình viễn thông
- QCVN 07-9:2016/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạtầng kỹ thuật công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng
* Quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường:
- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạncho phép một số kim loại trong đất
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngkhông khí xung quanh;
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độchại trong không khí xung quanh;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chấtlượng nước mặt
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về về Tiếng ồn - Mứctiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 26:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu và giá trịcho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
+ QCVN 27:2016/BYT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung – Giá trị chophép tại nơi làm việc
- QCVN 03:2019/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúccho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- QCVN 02:2019/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bụi - Giá trị giới hạntiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc
Trang 152.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanhnghiệp 2400528831, đăng ký lần đầu ngày 03/11/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 12ngày 29/4/2021;
- Văn bản số 81/UBND-ĐT ngày 26/3/2021 của UBND tỉnh Bắc Giang vềviệc chấp thuận chủ trương đầu tư
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM
- Đề xuất dự án đầu tư của dự án “Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử”;
- Các bản vẽ thiết kế liên quan của dự án;
- Các số liệu thống kê, đo đạc, khảo sát, phân tích lấy mẫu tại hiện trườngtrong quá trình lập ĐTM của dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Chủ đầu tư dự án đã ký kết hợp đồng với Công ty TNHH công nghệ môitrường Đoàn Nguyên làm đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM cho Dự án này (TheoKhoản 1 Điều 31 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 có hiệu lực từngày 01/01/2022) Dựa trên cơ sở quy định của Luật Bảo vệ Môi trường năm 2020,Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 02/2022, báo cáo ĐTM
dự án được tiến hành theo các trình tự sau:
+ Bước 1: Nghiên cứu dự án đầu tư, hồ sơ thiết kế cơ sở dự án
+ Bước 2: Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực dự án.+ Bước 3: Khảo sát, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường khu vực dự án.+ Bước 4: Xác định các nguồn tác động, đối tượng và quy mô tác động.Phân tích và đánh giá các tác động của dự án đến môi trường tự nhiên và xã hội
+ Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động xấu, phòng ngừa vàứng phó với các sự cố môi trường của dự án
+ Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường của dự án.+ Bước 7: Tham vấn cộng đồng về nội dung báo cáo ĐTM
+ Bước 8: Tổng hợp báo cáo ĐTM của dự án và trình cơ quan chức năngthẩm định, phê duyệt…
Các thông tin liên quan đến cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM:
a Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Vinahan
Trang 16- Địa chỉ trụ sở chính: Ngõ 43, đường Thân Khuê, xã Song Mai, thành phốBắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 02043521212
b Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH công nghệ môi trường Đoàn Nguyên
- Đại diện: (Bà) Ma Thị Phương Chức vụ: Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: Thửa đất số 247, tổ 9, cụm Tiền Giang 4, phường HoàngVăn Thụ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 0968868699 - E-mail: phuongtq1082 @gmail.com
Trang 17Bảng 1 1 Danh sách những người tham gia lập Báo cáo đánh giá tác động
TT Họ và tên Học hàm
Nội dung phụ trách trong ĐTM
II Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH công nghệ môi trường Đoàn Nguyên
1 PhươngMa Thị Ths Khoa học
Phụ trách chung
Trang 184 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa
Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa là phương pháp được sử dụng rấtphổ biến trong các nghiên cứu để lập báo cáo ĐTM Trong quá trình lập báo cáoĐTM cho dự án này phương pháp đã được sử dụng để thực hiện các nội dung sau:
- Điều tra hiện trạng môi trường và các điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý,đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu của khu vực dự án
- Điều tra đặc điểm kinh tế xã hội của khu dân cư xung quanh khu vực dự án
- Lấy mẫu đo đạc phân tích môi trường không khí, đất và nước trong khuvực dự án và các vùng tiếp cận với mặt bằng khu dự án
- Phương pháp được sử dụng ở Chương 2, Mục 2.2 của báo cáo về đánh giáhiện trạng môi trường khu vực triển khai dự án
4.2 Phương pháp danh mục môi trường
Phương pháp danh mục môi trường được sử dụng để liệt kê các nguồn tácđộng, các chất ô nhiễm phát sinh, các đối tượng bị tác động và mức độ tác động.Đây là phương pháp thể hiện mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án với cácchất ô nhiễm phát sinh và khả năng chịu tác động của môi trường do dự án gây ra
Phương pháp được sử dụng ở Chương 3 của báo cáo về đánh giá, dự báo tácđộng môi trường của dự án
4.3 Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp này dựa trên cơ sở các hệ số, các mô hình tính toán tải lượng ônhiễm của các tổ chức quốc tế như WHO, đề xuất Đây là phương pháp đã vàđang được áp dụng phổ biến trong quá trình ĐTM của các dự án Cùng với các sốliệu liên quan phương pháp đánh giá nhanh được sử dụng để tính toán mức độ,phạm vi ảnh hưởng trong quá trình sản xuất của dự án đến các yếu tố môi trường
Phương pháp được sử dụng ở Chương 3 của báo cáo về đánh giá, dự báo tácđộng môi trường của dự án
Trang 19Chương 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án
1.1.1 Tên dự án:
Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án
- Tên chủ đầu tư dự án: Công ty cổ phần Vinahan
- Địa chỉ: Ngõ 43, đường Thân Khuê, xã Song Mai, thành phố Bắc Giang,tỉnh Bắc Giang
- Điện thoại: 0204.3.521.212
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án:
(Ông) Thân Văn Khoa Chức vụ: Giám đốc
- Tiến độ thực hiện dự án: năm 2021-2023
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án:
a Vị trí địa lý
Dự án: Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử thuộc địa giới hànhchính một phần lô CN11, tổ dân phố Thanh Mai, Hòa Sơn cà Mai Đình, phường ĐaMai, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Diện tích sử dụng đất khoảng 1,5 ha
Vị trí tiếp giáp của dự án:
- Phía Đông: Giáp đất nông nghiệp;
- Phía Tây Nam: Giáp với đường liên xã;
- Nam Bắc: Giáp đất nông nghiệp
Bảng 1 2 Tọa độ ranh giới dự án
Trang 20Hình 1 1 Vị trí thực hiện dự án
Trang 211.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
[Nguồn: Thuyết minh đề xuất dự án đầu tư]
* Hiện trạng dân cư:
Trong phạm vi lập dự án không có đất ở, khu dân cư chủ yếu là đất nôngnghiệp, đất mặt nước
* Hiện trạng công trình giao thông:
Hiện trạng đường giao thông khu vực thực dự án thuận tiện cho việc giao thương,
cụ thể: Phía Đông của dự án giáp với đường Võ Nguyên Giáp, phía Bắc của dự án tiếpgiáp đường nhánh từ vòng xuyến Võ Nguyên Giáp vào nghĩa trang Thanh Mai, phía Tây
và Nam dự án tiếp giáp với đường Bảo Ngọc
* Hiện trạng cấp nước:
Hiện tại khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước sạch của thành phố
* Hiện trạng thoát nước:
+ Khu vực thực hiện dựa án chủ yếu là khu vực cánh đồng
+ Các hộ dân cư nằm ngoài khu vực quy hoạch sử dụng hệ thống thoát nướcchung, nước bẩn xả trực tiếp vào hệ thống mương thoát nước mưa chưa qua xử lý
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
- Trung tâm kinh tế - chính trị: dự án cách UBND phường Đa Mai khoảng1,7km về hướng Đông
- Dân cư: Xung quanh dự án không tiếp giáp với các hộ dân
- Các công trình xã hội: cách trường mầm non Thị trấn Phồn Xương khoảng550m, trường trung học cơ sở Lý Tự Trọng khoảng 650m và trường tiểu học Đa Maikhoảng 700m
- Các khu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí: Không có trong khu vực
- Dự án không thuộc loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ônhiễm môi trường quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
Trang 22- Dự án không xả nước thải vào nguồn nước mặt được dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.
- Dự án không sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên theoquy định của pháp luật về đa dạng sinh học, lâm nghiệp, thủy sản; rừng đặc dụng,rừng phòng hộ, rừng tự nhiên theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; khu bảo tồnbiển, khu bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo quy định của pháp luật về thủy sản
- Dự án không sử dụng đất, đất có mặt nước của di tích lịch sử - văn hóa, danhlam thắng cảnh đã được xếp hạng theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa
- Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ 02 vụtrở lên theo thẩm quyền quy định của pháp luật về đất đai; dự án không yêu cầuchuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất có mặt nước của khu bảo tồn thiên nhiên, di sảnthiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, vùng đất ngập nước quan trọng, rừng tự nhiên,rừng phòng hộ
- Dự án không yêu cầu di dân, tái định cư theo thẩm quyền quy định của phápluật về đầu tư công, đầu tư và pháp luật về xây dựng
- Đối tượng sản xuất công nghiệp: gần khu vực dự án có xưởng gỗ Hoàng Kim
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án
* Mục tiêu đầu tư: Gia công và lắp ráp linh kiện điện tử
* Quy mô đầu tư dự án:
- Gia công và lắp ráp các linh kiện điện tử như dây điện, cục sạc, chíp, vỏ điệnthoại 100 tấn sản phẩm/năm tương đương 10.000.000 sản phẩm/năm
- Diện tích sử dụng đất: khoảng 15.000m2
* Công nghệ: Chủ dự án cam kết không sử dụng công nghệ thuộc danh mục
công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án
1.2.1 Hạng mục đầu tư xây dựng chính của dự án.
Dự án Nhà máy sản xuất và gia công linh kiện điện tử đầu tư xây dựng các hạngmục chính bao gồm:
Trang 23[Nguồn: Hồ sơ thiết kế của dự án]
Gia công và lắp ráp linh kiện điện tử
1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
Bảng 1 6 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường của dự án
1 Trạm xử lý nước thải tập trung Hệ thống 01
Tháng 8 năm2022– tháng 3 năm
2023
3 Hệ thống thu gom và thoátnước mưa Hệ thống 01
4 Hệ thống thu gom và thoát
[Nguồn: Thuyết minh thiết kế cơ cơ của dự án]
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; Nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án.
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị và thi công xây dựng
* Nguyên liệu san lấp mặt bằng:
- Khối lượng đất đắp cần mua thêm là khoảng 25.438 m3 Nguyên liệu đất sanlấp mặt bằng được chủ dự án tổ chức lựa chọn đơn vị cung cấp, áp đơn giá do Sở Xâydựng ban hành đến chân công trình
* Nhu cầu sử dụng điện:
Trang 24Đường điện được đấu nối từ nguồn điện tại khu vực Nguồn điện chủ yếu phục
vụ chiếu sáng tại lán trại và vận hành một số máy móc thi công
Nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng ước tính khoảng 50kWh/ngày
* Nhu cầu dùng nước:
Nước phục vụ cho hoạt động sinh hoạt của công nhân trong quá trinh thi côngxây dựng từ nguồn nước của nhà dân cạnh dự án
Nước thi công, nước tưới ẩm để làm giảm mức phát tán bụi trong quá trình thicông Lượng nước được lấy từ kênh mương gần khu vực dự án
- Việc tuyển dụng công nhân xây dựng sẽ tăng cường sử dụng nhân lực địaphương, công nhân ở lại công trường được nghỉ tại nhà tạm
+ Số lượng công nhân giai đoạn san lấp khoảng 10 người
+ Số lượng công nhân thi công giai đoạn xây dựng cơ bản khoảng 30 người Với định mức sử dụng nước là 100 lít/người.ngày thì lượng nước cần cấp tối đa
sẽ khoảng (30*100/1000) = 3 (m3/ngày đêm)
- Nhu cầu sử dụng nước cho thi công xây dựng khoảng 4-5m3/ngày (thống kê
từ hồ sơ dự toán công trình của dự án).
- Nước tưới làm ẩm để giảm phát tán bụi sử dụng cho 2-4 lần tưới/ngày (tínhtrung bình 2 lần/ngày) với định mức 0,5 lít/m2 Tần suất cũng như lượng nước tưới
ẩm còn phụ thuộc vào thời tiết và khu vực thi công
* Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu xây dựng:
Nguồn nguyên, nhiên vật liệu phục vụ giai đoạn thi công được cung ứng từ cácđại lý trên địa bàn thành phố Bắc Giang và các khu vực lân cận, cung đường vậnchuyển khoảng 10 – 15 km, khối lượng chi tiết như sau:
Bảng 1 7 Bảng nguyên, nhiên vật liệu xây dựng
Nguyên liệu Đơn vị Khối
lượng
Khối lượng riêng
Quy đổi (Tấn)
Nguồn cung cấp
Trang 25Nguyên liệu Đơn vị Khối
lượng
Khối lượng riêng
Quy đổi (Tấn)
Nguồn cung cấp
[Nguồn: Dự toán sơ bộ khối lượng nguyên vật liệu xây dựng của dự án]
* Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công xây dựng dự án:
Bảng 1 8 Danh mục máy móc, thiết bị chính sử dụng trong thi công của dự án
thi công
Số lượng
[Nguồn: Dự toán thiết kế, thi công công trình dự án]
Trang 26- Nước tưới cây: 3 l/m2;
- Nước rửa đường: 0,5 l/m2;
- Nước thất thoát: 15% nước sinh hoạt
- Số cán bộ, công nhân tính toán là: 500 người;
Bảng 1 9 Nhu cầu cấp nước giai đoạn vận hành của dự án
TT Thành phần
dùng nước
Quy mô
Tiêu chuẩn cấp nước
Nhu cầu TB
Lưu lượng
rò rỉ 10%
Nhu cầu max (k=1,3) Số
lượng
Đơn
1 Cấp nướcsinh hoạt 500 người 100 l/ng.ngđ 50 5 55
2 Nước tướiđường 2.810 m2 0,5 l/m2 1,4 0,14 1,54
3 Nước tướicây 3.555 m2 3 l/m2 10,66 1,066 11,7
[Nguồn: Thuyết minh báo cáo đề xuất dự án]
Theo bảng 1.12 cho thấy tổng nhu cầu cấp nước 01 ngày trung bình của dự án là62,06 m3/ngày.đêm (làm tròn 62 m3/ngày.đêm ) và tổng nhu cầu cấp nước 01 ngàylớn nhất của dự án là 68,24 m3/ngày.đêm
* Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn hoạt động dự án
lượng Xuất xứ
Năm sản xuất
Tình trạng
Tổng
[Nguồn: Báo cáo đề xuất dự án đầu tư]
Trang 271.3.3 Các sản phẩm đầu ra của dự án
Xây dựng nhà máy sản xuất và gia công, lắp ráp linh kiện điện tử như dây điện,cục sạc, chíp, vỏ điện thoại 100 tấn sản phẩm/năm tương đương 10.000 sảnphẩm/năm
Lắp chíp, lắp shell, dập số
Khí thải
Trang 281.5 Biện pháp tổ chức thi công
1.5.1 Các bước thi công công trình
Các bước thi công công trình được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Hình 1 3 Các bước thi công công trình 1.5.2 Biện pháp tổ chức thi công
a Biện pháp tổ chức san nền
- Không tiến hành nạo vét, bóc đất hữu cư đối với phần diện tích san lấp, chỉtiến hành bóc lớp đất hữu cơ thi công đường giao thông nội bộ và được thực hiệncuốn chiếu để tạo mặt bằng xây dựng công trình của dự án Đất đào phần xử lý nềnđường được sử dụng làm vật liệu san lấp tại các khu trồng cây xanh tại dự án
- Trước khi thực hiện san nền, dự án sẽ tiến hành xây dựng các tuyến cốngthoát nước chính và đấu nối với hệ thống thoát chung của khu vực để đảm bảo thoátnước tốt, không bị ngập lụt trong giai đoạn san nền
- Công tác định vị vị trí thi công được thực hiện trên thực địa bằng máy toànđạc điện tử kết hợp với thước thép để xác định và dùng cọc tre đóng xuống hiện trạng
Tiếng ồn, độ rung, bụi, khí thải,CTR, khói hàn, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, nước mưa chảy tràn
Xây dựng các hạng mục công trình
Nguyên vật liệu
xây dựng, máy
móc thiết bị thi công
Tiếng ồn, CTR Máy móc thiết bị
Lắp đặt trang thiết bị cho
dự án
San nền, xử lý nền móng Máy móc thi
công cọc bê tông
Trang 29cạn nước ra khỏi mặt bằng thi công.
- Tiến hành nghiệm thu bóc lớp đất hữu cơ về: cao độ, kích thước hình học
- Trước khi đắp, đất đồi được làm thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý
- Đất đồi được vận chuyển bằng ôtô tự đổ
- San gạt lớp đất đồi bằng máy ủi (trong quá trình san chú ý đến độ cao dốc ngang, dốc dọc của nền đường);
- Công nghệ đầm nén: Loại máy lu dùng để đầm nén, trình tự đầm nén
- Trình tự lu: Lu từ mép ngoài chỉ giới vào trong khu đất, vệt bánh lu của lầnsau trùm lên vệt bánh lu lần trước từ 25-30cm Tốc độ lu từ thấp đến cao, 2 lượt đầu2km/h; 4 lần tiếp theo 2,5-3km/h; các lần còn lại 2,5km/h
- Độ chặt đầm nén xác định theo TCVN 4201-2012: Đất xây dựng – Phươngpháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thí nghiệm
- Nhà thầu sẽ đảm bảo nền đường khỏi bị hư hại bằng cách thi công các biệnpháp bảo vệ nền mặt đường luôn được giữ trong điều kiện sẵn sàng thoát nước
b Các hạng mục công trình chính
- Công trình nhà xưởng được thiết kế kết cấu khung kèo thép zamin chịu lực kếthợp với tấm tôn thưng bao che và tường xây, móng ép cọc bê tông loại cọc 20x20cmcốt thép đổ đài dựa trên thiết kế giả định và các công trình lân cận Móng, dầm móng,đài móng được đổ bê tông cốt thép M250# đá 1x2 đổ tại chỗ
+ Mái: được lắp dựng kèo, gác xà gồ mạ kẽm loại Z200*62*68*20*2.5 và bắntôn xốp cách nhiệt tôn dày 0.45mm
+ Tường bao che được xây từ cốt +0.000 nền lên 5.500cm xây gạch chỉ đặcVXM M50#, trát VXM M75# dày 1.5cm sơn hoàn thiện, bên trên đi khung xươngdùng toàn bộ bằng tấm tôn lợp dày 0.45mm bao che Riêng tường ngăn trong nhàxưởng và nhà vệ sinh xây tường 110 gạch chỉ đặc VXM M50#, trát VXM M75# dày1.5cm sơn hoàn thiện
+ Cửa đi, cửa sổ: Cửa đi chính vào xưởng dùng cửa cuốn loại có điều khiển.Cửa đi vào các phòng chức năng và cửa sổ sử dụng cửa nhựa lõi thép, kính an toàn.Vách kính sử dụng vách kính khung nhôm cường lực
+ Phần ốt lát: Nền phòng điều hành QLSX và các phòng công vụ lát gạch LD800x800mm; phòng vệ sinh được lát gạch chống trơn LD 300x300mm và ốp gạch
LD 300x450mm, nền nhà xưởng sơn Epoxy theo tiêu chuẩn
Trang 30+ Phần hoàn thiện: Tòa bộ tường xây ngăn được trát VXM M75# dày 1,5cm sơn
01 nước sơn phủ 02 nước sơn màu sáng
+ Phần điện: Toàn bộ điện đi đến các tủ điện tổng và từ các tủ điện đến vị trí sửdụng đều được đi ngầm kết hợp với máng điện treo trần để đảm bảo thẩm mỹ và antoàn
+ Lựa chọn thiết bị: Sử dụng thiết bị sản xuất trong nước
+ Hệ thống điều hòa không khí sử dụng điều hòa trung tâm kết hợp với một sốđiều hòa tủ đứng
+ Kết cấu: Sử dụng hệ thống khung thép
c Các hạng mục công trình phụ trợ, hạng mục môi trường:
* Nhà bảo vệ (15m2):Nhà một tầng tường được xây dựng bằng gạch 220, trátvữa xi măng, lăn sơn, sàn lát gạch hoa
* Nhà nhà để xe (500m2): Kết cấu khung thép, tôn mái lợp tôn sóng côngnghiệp, nền đổ bê tông
* Nhà vệ sinh (20m2): Nhà vệ sinh xây bằng gạch, trát xi măng, trần bê tông,nền lát gạch ceramic và tường ốp gạch men
* Hệ thống sân đường nội bộ:
Kết cấu thi công đường giao thông nội bộ phù hợp với quy hoạch chung củaCCN Việt Tiến
- Đầm nền với độ chặt K = 0,98, đổ bê tông dày 20cm
- Phân cách móng đường và mặt đường tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5kg/
m2 Móng đường dùng lớp móng cấp phối đá dăm loại 1 dày 15 cm, cấp phối đá dămloại 2 dày 17 cm được đầm chặt K98
- Nền đường đắp bằng đất cấp 3, độ chặt K = 0,98 đối với lớp trên cùng dày30cm, lớp dưới K = 0,95
- Mặt đường rộng từ 5 đến 7 m
* Hệ thống cấp điện:
Dự án sử dụng điện từ mạng lưới cấp điện chung của cụm công nghiệp
Trong quá trình hoạt động nhà máy sử dụng các nguồn năng lượng sau: Điệnnăng phục vụ sinh hoạt, điện năng sử dụng để chạy các loại máy móc thiết bị sảnxuất Các hệ thống điện đưa vào nhà máy được lắp đặt hệ thống bảo vệ an toàn vàđảm bảo cho công nhân trong quá trình vận hành máy móc
- Hệ thống cấp điện cho nhà máy gồm cấp điện chiếu sáng, Khu nhà phức hợp
và cấp điện sản xuất:
Trang 31+ Hệ thống điện phục vụ sản xuất được lắp đặt trong các nhà xưởng, trong các
bộ phận tiêu thụ điện; hệ thống phân phối điện được trang bị thiết bị đóng ngắt tựđộng nhằm đảm bảo an toàn cao cho các thiết bị cũng như người vận hành
- Hệ thống điện nằm ngoài trời bố trí các đường dây đặt ngầm dưới đất
- Hệ thống điện chiếu sáng và Khu phức hợp: Hệ thống chiếu sáng được sửdụng đèn tuýp led (dài 1,2m; công suất 20W), tiết kiệm đến 60% điện năng tiêu thụ;Tuổi thọ lên đến 40.000 giờ thắp sáng gấp hơn 8 lần bóng huỳnh quang; Ánh sángđèn tuýp led không bị tối dần trong quá trình sử dụng (khác với bóng tuyp huỳnhquang bị đen đầu tối dần), ánh sáng đẹp dễ lựa chọn cho không gian chiếu sáng nên
sẽ tốt cho môi trường công nhân làm việc; Bóng khó vỡ (vật liệu đèn bằng nhựa),không chứa các chất độc hại như lưu huỳnh thủy ngân góp phần bảo vệ môi trườngsống và sức khỏe cộng đồng, ánh sáng liên tục, không chứa các tia UV, IE đảm bảocho thị lực
Các bộ phận chuyển mạch và điều khiển hệ thống chiếu sáng cũng được lắp đặtnhằm sử dụng tiết kiệm và nâng cao hiệu quả trong sử dụng điện năng
- Lắp đặt các quạt thông gió, xây dựng các ô thoáng, cửa sổ trong khu vựcxưởng sản xuất
- Trồng cây xanh cải thiện môi trường không khí xung quanh Mật độ cây xanhxung quanh khu vực dự án đảm bảo 20 % (Theo QCXDVN 01:2008/BXD: Quychuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng)
* Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC):
Để đảm bảo cho công trình, đáp ứng được các yêu cầu về PCCC theo các quyđịnh, tiêu chuẩn hiện hành, Chủ đầu tư đã đầu tư thiết kế một hệ thống PCCC đảmbảo phát hiện nhanh chóng và thông báo chính xác về vị trí của đám cháy có thể xảy
ra để lực lượng bảo vệ và những người ở trong khu vực sử dụng các trang thiết bịchữa cháy ngay ở giai đoạn đầu
Hệ thống PCCC của công trình gồm:
- Hệ thống báo cháy tự động
- Hệ thống chữa cháy vách tường
- Hệ thống chữa cháy tự động Sprinklers
- Trang bị phương tiện, bình chữa cháy ban đầu
- Hệ thống Đèn Exit và đèn chiếu sáng sự cố
- Thiết bị dụng cụ phá dỡ
* Hệ thống cấp nước:
Trang 32Nguồn nước sử dụng trong quá trình hoạt động của dự án được lấy từ đườngnước sạch từ công ty nước sạch cung cấp trong khu vực.
* Hệ thống thoát nước:
- Dự án xây dựng hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt
- Hệ thống thoát nước mưa gồm hệ thống thoát nước mưa trên mái và hệ thốngthoát nước quanh nhà xưởng (Hệ thống thu gom thoát nước mưa được thể hiện trênbản vẽ đính kèm theo báo cáo)
- Hệ thống thoát nước mưa trên mái nhà: ống PVC 60
- Hệ thống thoát nước mưa quanh nhà xưởng: rãnh thoát nước mưa có kíchthước từ D100-D300, đường đi với khoảng cách 70 m bố trí 1 hố ga để lắng cặn.Kích thước hố ga 1m×1m×1m Nước mưa sau khi thu gom, được chảy ra hệ thốngthoát nước chung của khu vực
* Hệ thống thoát nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn và bể táchdầu mỡ 3 ngăn được thu gom qua ống PVC 200 về trạm xử lý nước thải của dự án.Công ty xây dựng 04 bể tự hoại: tổng dung tích 156 m3 Được xây dựng với kết cấunhư sau: Xây gạch đặc 20 VXM 75#, đáy bể đổ BTCT mác 200 dày 150mm, nắp bể
đổ BTCT mác 200 dày 100mm; lòng bể trát vữa XM 100# dày 25mm, thành bể trátlàm hai lần, lần 1 VXM 75# dày 15mm, lần 2 VXM 75# dày 100mm, bên trong bểđánh lớp xi măng và sơn chống ăn mòn Nước thải từ bể tự hoại của Công ty đượcdẫn ra đấu nối với hệ thống xử lý nước thải chung của dự án
Nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn sau đóđược đưa về trạm xử lý nước thải tập trung của Dự án
* Kho lưu giữ chất thải nguy hại, chất thải sản xuất, chất thải sinh hoạt, kho chứahóa chất: Tường gạch, mái bắn tôn, nền đổ bê tông, bên ngoài có dán biển cảnh báo
1.5.3 Biện pháp tổ chức đảm bảo an toàn lao động
1.5.3.1 Thiết lập hệ thống đảm bảo an toàn lao động
- Thành lập Ban an toàn lao động bao gồm:
+ Cán bộ chuyên trách về an toàn lao động tại Công ty
+ Cán bộ chuyên trách về an toàn lao động trên công trường
+ An toàn viên là các cán bộ kỹ thuật thi công
- Phân giao nhiệm vụ:
+ Cán bộ chuyên trách an toàn lao động Công ty có nhiệm vụ: lập nội quy vàbiện pháp đảm bảo an toàn trên công trường, giao nhiệm vụ cho cán bộ chuyên trách
Trang 33an toàn trên công trường và các an toàn viên Tổ chức học tập, sát hạch, hướng dẫnnội quy, biện pháp an toàn lao động cho công nhân trước khi vào thi công công trình.+ Cán bộ chuyên trách an toàn trên công trường có nhiệm vụ: cấp phát trangthiết bị bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trên công trường; hàng ngày hướngdẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác an toàn lao động của công nhân trên công trường;kiểm tra và triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn cho mọi vị trí làm việc trêncông trường cũng như các công tác xây dựng Ghi chép sổ nhật ký an toàn lao độngtrên công trường trong suốt quá trình thi công.
+ Các an toàn viên là những Kỹ sư hoặc Kỹ thuật viên chỉ đạo thi công cónhiệm vụ giám sát, kiểm tra và theo dõi việc thực hiện các nội quy an toàn của côngnhân đang thi công những phần việc mà mình chỉ đạo
1.5.3.2 Nội quy an toàn lao động và cấp trang thiết bị an toàn lao động
- Xây dựng nội quy an toàn lao động chung trên công trường
- Tổ chức học tập và sát hạch an toàn lao động cho toàn bộ cán bộ, công nhânviên trên công trường
- Trước mỗi ca làm việc cán bộ chuyên trách an toàn trên công trường sẽhướng dẫn công tác an toàn cho công nhân làm việc tuy theo tính chất công việc của
ca đó Kiểm tra lại tình trạng của tất cả các bộ phận thi công, các máy móc, thiết bịphục vụ thi công
- Bố trí tủ thuốc cấp cứu tại công trường
- Bố trí hàng rào tạm, biển báo hiệu, nội quy, khẩu hiệu an toàn
- Hướng dẫn sử dụng và biện pháp an toàn cho từng thiết bị, máy móc sử dụngtrong công trường thi công
- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng đảm bảo điều kiện thi công
1.5.3.3 Đảm bảo an toàn lao động trong vận hành thiết bị, xe, máy thi công
- Tất cả máy móc, thiết bị thi công đều phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, trong đóphải có các thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển, bảo quản, sửdụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình trạng kỹ thuật
- Các thiết bị xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong suốt quátrình sử dụng Tại ví trí đặt thiết bị phải có bảng nội quy sử dụng và nội quy an toànđối với loại thiết bị xe máy đó
- Máy móc, thiết bị thi công phải được bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa định kỳtheo đúng quy định trong hồ sơ kỹ thuật
Trang 34- Các thiết bị, máy móc xây dựng có dẫn điện động phải được bọc cách điệnhoặc bao che kín các phần mang điện để trần và nối đất bảo vệ phần kim loại khôngmang điện của xe máy.
- Chỉ những người có chứng chỉ đào tạo và được giao nhiệm vụ mới được sửdụng và điều khiển máy móc, thiết bị thi công phù hợp với chứng chỉ đào tạo củamình Khi máy thi công đang hoạt động, người vận hành không được phép bỏ đi nơikhác hoặc giao cho người khác vận hành
- Bố trí một tổ công nhân vận hạnh máy chuyên trách việc vận hành các máy,thiết bị thi công trên công trường
1.5.3.4 Đảm bảo an toàn lao động với các công tác thi công
* An toàn trong công tác xếp dỡ vật tư, vật liệu
- Trước khi xếp dỡ vật liệu phải kiểm tra nền đất (sàn) đảm bảo bằng phẳng,không sụt lún, xếp gỗ, tre, thép các thanh phải song song, xếp chồng theo kiểu dưới
to trên nhỏ hình trái núi, nếu xếp thành hình hộp thì phải có cọc giữ 2 bên
- Xếp gạch phải vuông vức, có các viên quay ngang dọc giằng nhau, số hànggạch xếp không quá 25
- Các chồng xếp vật liệu không cao hơn 2m
- Khi dỡ vật liệu phải tuân theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ 2 bên vàogiữa, lấy đến đâu gọn đến đó Không cố tình rút kéo làm sập chồng xếp
* An toàn trong công tác đào đất
- Hố đào phải có mái dốc theo quy định cho từng loại đất, chỉ đước đào thẳngđứng khi có quy định cụ thể
- Hố đào, hào trên đường đi lại phải có rào che chắn, biển báo và đèn chiếusáng về ban đêm
- Khi đào đất phải bơm hết nước dưới hố đào để tránh sạt lở
- Có biện pháp gia cố, neo giữ đảm bảo chắc chắn cho cây cối, cột điện, côngtrình xung quanh hố móng
- Có biện pháp xử lý chống xói mòn, cát chảy trong quá trình đào đất
- Không được nhảy khi lên xuống hố đào, không đu người hoặc leo trèo theocác thanh văng, neo giữ của hệ thống gia cố,trên dọc tuyến đào hố móng phải bố trílối đi lại lên xuống hố đào
* An toàn trong thi công cốt thép
- Việc gia công cốt thép được tiến hành ở xưởng và ở khu vực riêng, xungquanh có rào chắn và biển báo
Trang 35- Bàn gia công cốt thép phải được cố định chắc chắn, nếu có công nhân làmviệc ở hai phía của bàn thì phải có lưới thép bảo vệ cao ít nhất im, cốt thép làm xongđặt đúng nơi quy định
- Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuốntrước khi mở máy Nắn cốt thép bằng tời điện phải có biện pháp đề phòng sợi théptuột hoặc đứt văng vào người Đầu cáp của tời kéo nối với sợi thép cần nắn thẳngbằng thiết bị chuyên dùng, không nối bằng cách buộc dây cáp vào sợi thép
- Chỉ được tháo lắp đầu dây cáp và cốt thép khi tời kéo ngừng hoạt động Cấmdùng các máy truyền động để cắt các đoạn thép ngắn hơn 80cm nếu không có cácthiết bị an toàn
- Vị trí gần đường điện trước khi lắp đặt cốt thép tiến hành cắt điện, hoặc cóbiện pháp ngừa cốt thép chạm vào dây điện
* An toàn trong công tác hàn
- Ở những nơi tiến hành hàn điện, hàn hơi phải dọn sạch các chất dễ cháy nổ.Đường bán kính không nhỏ hơn 5m
- Hàn cắt các bộ phận, thiết bị điện hoặc gần các thiết bị điện đang hoạt độngphải có biện pháp đề phòng điện giật
- Khi hàn cắt các bộ phận của kết cấu phải có biện pháp chống sụp đổ các bộphận được cắt
- Trước khi hàn thợ hàn phải kiểm tra đầy đủ điều kiện về an toàn
- Thợ hàn điện, hàn hơi kể cả người phụ hàn phải sử dụng đầy đủ các phươngtiện bảo vệ cá nhân cần thiết
- Để bảo vệ mắt phải sử dụng mặt nạ hàn, kính hàn
- Khi hàn ở môi trường nguy hiểm về điện phải sử dụng găng tay và ủng cách điện
* An toàn cho máy móc:
- Trước khi tiến hành thi công phải kiểm tra lại toàn bộ hệ thống an toàn của
xe, máy, thiết bị, dàn giáo và trang bị phòng hộ lao động, đảm bảo an toàn mới tổchức thi công Khi thi công về ban đêm phải đảm bảo đủ ánh sáng
- Đối với công nhân xây dựng không chuyên về điện phải được phổ biến để cómột số hiểu biết an toàn về điện
- Nơi có biển báo nguy hiểm nếu có việc cần phải tuân theo sự hướng dẫn củangười có trách nhiệm
- Thợ vận hành máy thi công dùng điện tại công trường phải được đào tạo và
có kiểm tra Không mắc bệnh tim, phổi, thần kinh, tai mắt
Trang 36- Trong quá trình thi công người sử dụng các loại máy móc cần được phổ biếnđầy đủ các quy định về an toàn theo luật hiện hành.
* An toàn cho khu vực xung quanh
Do dự án nằm bám sát trục đường với khu dân cư hiện trạng (trung tâm xã TânHưng) nên các biện pháp an toàn được thực hiện như sau:
- Khu vực công trường được rào xung quanh, có quy định đường đi an toàn và
có đủ biển báo an toàn trên công trường
- Tại các vị trí đường giao thông công trường đi qua hệ thống đường ống hạ tầng
kỹ thuật, nhà thầu sẽ kê các tấm tôn dày lcm, đảm bảo không phá vỡ hệ thống này nếu
có hư hỏng Nhà thầu sẽ tiến hành thi công hoàn trả lại theo đúng hiện trạng lúc đầu
- Trong quá trình thi công, tổ bảo vệ chịu trách nhiệm canh gác, không cho dân
cư xung quanh đi vào khu vực thi công, đặt các biển báo nguy hiểm để cảnh báo chodân cư xung quanh
* Đảm bảo an toàn giao thông ra vào công trường
- Để đảm an toàn giao thông ra vào công trường, Nhà thầu sẽ bố trí 01 bảo vệtrong tổ bảo vệ chuyên trách việc theo dõi, báo hiệu và điều hành xe ra vào côngtrường đúng trật tự, đúng tốc độ cho phép (5km/h) và tuân thủ các quy định về antoàn giao thông
- Đặt biển báo hiệu hạn chế tốc độ, tổ chức phân luồng giao thông
- Vào ban đêm, những người làm việc xung quanh đường giao thông ra vàocông trường phải mặc áo phát quang, đồng thời hệ thống chiếu sáng trên công trườngphải đảm bảo độ sáng theo quy định để góp phần đảm bảo an toàn giao thông khi ravào công trường
1.5.4 Biện pháp BVMT trong thi công xây dựng
Xây dựng hệ thống quản lý môi trường xây dựng
Để quản lý tốt các quy trình xây dựng có thể gây ra tác động xấu tới môitrường, cần có hệ thống quản lý môi trường xây dựng cụ thể Ngoài việc thống kê cáccông đoạn có khả năng cao gây ô nhiễm môi trường; việc xây dựng hệ thống quản lýmôi trường xây dựng còn bao gồm việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp kỹ thuậttiên tiến để thay thế các phương án thi công cũ gây tổn hại lớn đến môi trường
Nhà thầu chính chịu trách nhiệm thi công dự án cần chủ động trong vấn đề này
Là công ty trực tiếp tham gia và chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư cho cáchạng mục của nhà thầu phụ; nhà thầu chính cần có hệ thống quản lý môi trường xâydựng hiệu quả Để làm được điều này, nhà thầu chính cần có những quy định cụ thể
Trang 37về công nghệ, chi tiết về mặt kinh phí và lực lượng chuyên trách thực hiện các hoạtđộng kiểm soát ô nhiễm môi trường Công tác kiểm soát tác động của hoạt động xâydựng tới môi trường cũng cần được theo sát từ khi bắt đầu khởi công, trong suốt quátrình thi công tới khi nghiệm thu dự án theo định kỳ
Các biện pháp bảo vệ môi trường trong thi công được thực hiện như sau:
a Các biện pháp quản lý tiếng ồn cho trong thi công xây dựng
- Cần kiểm tra và có biện pháp bảo trì bảo dưỡng định kỳ cho các máy móc,thiết bị thi công để hạn chế tiếng ồn do máy móc, thiết bị cũ hỏng gây ra
- Cách ly nguồn ồn với các khu dân cư bằng cách tăng cường các lớp che xungquanh công trình
- Đào tạo kỹ thuật viên, nhiên viên, công nhân công trình nâng cao ý thức trongquá trình thi công để hạn chế các thao tác gây tiếng ồn lớn
- Kiểm tra mức độ ồn, rung trong quá trình xây dựng & đặt ra lịch thi công phùhợp với lịch sinh hoạt của cư dân xung quanh để hạn chế đến mức thấp nhất các tácđộng của tiếng ồn gây ra
b Quản lý ô nhiễm vật liệu xây dựng
- Ngoài tác động đến môi trường âm thanh từ hoạt động của máy móc, thiết bịtại công trình; quá trình xây dựng, thi công còn gây ảnh hưởng tới môi trường khôngkhí và môi trường nước Những ảnh hưởng tới môi trường này đều do vật liệu xâydựng gây nên: ô nhiễm khói bụi từ cát xây dựng; ô nhiễm nước từ nước thải khi thicông và vệ sinh các máy móc thi công; ô nhiễm khí thải do khói bụi từ các thiết bị cũhỏng…Từ đó, ta có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường như sau:
* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí & khí thải
- Che chắn những khu vực phát sinh bụi trong quá trình thi công, tập kết vậtliệu đúng nơi quy định
- Thường xuyên rửa xe trước khi ra khỏi công trình và dùng xe chuyên dụngtưới nước rửa đường giao thông vào mùa khô
- Lập hàng rào cách ly khu vực nguy hiểm, nơi chứa hóa chất hoặc vật liệu dễcháy nổ
- Trong quá trình vận chuyển đất san lấp, vật liệu xây dựng, cần che chắn, phủkín để ngăn bụi phát tán
- Không sử dụng các loại thiết bị, xe cộ quá cũ kỹ để thi công xây dựng
- Không sử dụng nhiều máy móc, thiết bị thi công có khả năng gây phát sinhbụi bẩn lớn trên công trường
Trang 38- Sử dụng xe có trọng tải từ 7-10 tấn trọng vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng,không chở quá khổ, quá tải làm ảnh hưởng đến chất lượng tuyến đường vận chuyển.
* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước, chất thải
- Không xả nước thải chưa qua xử lý trực tiếp xuống hệ thống thoát nước hoặc
ao hồ xung quanh khu vực công trình xây dựng
- Các công trình xây dựng cần bố trí các biện pháp xử lý nước thải tạm thời, hệthống thoát nước có lắng cặn để giữ lại các chất thải trong quá trình xây dựng nhưrác, vật liệu xây dựng dư thừa trước khi cho chảy ra bên ngoài
- Nhà thầu cũng cần xây dựng các quy định thu gom và bố trí kho chứa tạmthời để tránh công nhân phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường
* Trạm xử lý nước thải: Trạm xử lý nước thải trung của dự án công suất 60 m3/ngày.đêm
Bảng 1 10 Các công trình trong trạm xử lý nước thải tập trung
Chiều dài (m)
Chiều rộng (m)
Chiều cao (m)
Thể tích (m 3 )
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Trang 391.6.3.1 Nhu cầu về nhân lực
Công ty sẽ trực tiếp tuyển dụng và đào tạo công nhân theo qui định của Luật Lao động Việt Nam Đối tượng ưu tiên tuyển dụng là người lao động tại chỗ Công ty sẽ thực hiện tốt chế độ lao động, bảo hiểm, bồi dưỡng độc hại và các chính sách đối với người lao động theo đúng qui định của luật pháp Việt Nam
Bảng 1 11 Nhu cầu sử dụng lao động
TT Loại lao động Số lượng người (Chất lượng) Tiêu chuẩn
2 Hành chính – kế toán 15 Tốt nghiệp cao đẳng
nghiệm lái xe
1.6.3.2 Tổ chức quản lý thực hiện
Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức quản lý dự án
1.6.3.3 Chế độ làm việc
- Số ngày làm việc trong năm là: 300 ngày
- Số ca làm việc trong ngày: 2 ca
Tổng Giám đốc
thuật
Công nhân sản xuất
Nhân viên kho
vận hành chuyển
Kế toán
Giám đốc quản lý
(hành chính)
Trang 40- Số giờ làm việc trong 1 ca: 8 tiếng.
- Tuyển dụng lao động: có độ tuổi từ 18-35, trình độ học vấn 12/12
- Chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, phụ cấp, quản lý người nước ngoài theođúng qui định của pháp luật