MỤC LỤC MỤC LỤC .............................................................................................................. 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................ 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... 5 DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ 7 MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 10 1. Xuất xứ của dự án....................................................................................... 10 1.1 Thông tin chung về dự án ....................................................................... 10 1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi ............................................................................................................................... 11 1.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác ............................................................................................................................... 12 1.4 Trường hợp dự án nằm trong Khu công nghiệp ..................................... 13 2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) .......................................................................................................... 14 2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan ....................................................................................................................... 14 2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến Dự án...................................................................... 17 2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập ............................................. 19
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 10
1 Xuất xứ của dự án 10
1.1 Thông tin chung về dự án 10
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi 11
1.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác 12
1.4 Trường hợp dự án nằm trong Khu công nghiệp 13
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 14
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan 14
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến Dự án 17
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập 19
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 19
4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 22
4.1 Các phương pháp ĐTM 22
4.2 Các phương pháp khác 23
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM 23
5.1 Thông tin về dự án 23
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường 24
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 25
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án 26
Chương 1 – THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 31
1.1 Thông tin về dự án 31
1.1.1 Tên dự án 31
1.1.2 Chủ dự án 31
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 31
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án 42
Trang 41.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm
về môi trường 42
1.1.6 Mục tiêu, loại hình của dự án 42
1.1.7 Quy mô, công suất của dự án 43
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 49
1.2.1 Các hạng mục công trình chính 50
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ 53
1.2.3 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 54
1.2.4 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường 54
1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 55
1.3.1 Nguyên, nhiên vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án 55
1.3.2 Nhu cầu và nguồn cung cấp điện, nước 56
1.3.3 Sản phẩm của dự án 57
1.4 Công nghệ khai thác 58
1.4.1 Hiện trạng về khai thác và chế biến khoáng sản 58
1.4.2 Vị trí và phương pháp mở vỉa 59
1.4.3 Trình tự khai thác 59
1.4.4 Lựa chọn hệ thống khai thác 60
1.4.5 Lựa chọn công nghệ khai thác 63
1.4.6 Quy trình khai thác 63
1.5 Biện pháp tổ chức thi công 64
1.6 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 65
1.6.1 Tiến độ thực hiện dự án 65
1.6.2 Tổng mức đầu tư dự án 65
1.6.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 65
Chương 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 67
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 67
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 67
2.1.2 Điều kiện khí hậu, khí tượng khu vực dự án 74
2.1.3 Điều kiện về kinh tế xã hội 77
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 82
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 82
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 87
2.3.1 Đối tượng bị tác động 87
Trang 52.3.2 Yếu tố nhạy cảm về môi trường 88
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 88
Chương 3 – ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 90
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn 1 90
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 90
3.1.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 109
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn 2 109
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 109
3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 114
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 126
3.3.1 Danh mục các công trình, biện pháp giảm thiểu môi trường 126
3.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 127
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 127
Chương 4 – CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 129 4.1 Chương trình quản lý môi trường của Chủ dự án 129
4.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của Chủ dự án 136
4.2.1 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành thương mại 136
Chương 5 – KẾT QUẢ THAM VẤN 137
I THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 137
5.1 Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 137
5.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 139
II THAM VẤN CHUYÊN GIA, NHÀ KHOA HỌC, CÁC TỔ CHỨC CHUYÊN MÔN 140
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 141
1 Kết luận 141
2 Kiến nghị 141
3 Cam kết của Chủ dự án đầu tư 142
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT BVMT Bảo vệ môi trường
BTNMT Bộ Tài nguyên Môi trường
BTCT Bê tông cốt thép
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CHXHCNVN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
CTNH Chất thải nguy hại
CTCNTT Chất thải công nghiệp thông thường
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
ĐTM Đánh giá Tác động Môi trường
EEA Cơ quan môi trường Châu Âu
KTXH Kinh tế Xã hội
PCCC Phòng cháy chữa cháy
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
THC Tổng hợp chất hữu cơ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSP Tổng bụi lơ lửng trong khí
TSS Tổng chất rắn lơ lửng trong nước
USEPA Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ
WHO Tổ chức y tế thế giới
XLNT Xử lý nước thải
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Danh sách các cá nhân tham gia thực hiện báo cáo ĐTM 21
Bảng 8: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường của dự án 26
Bảng 1.1 Thống kê toạ độ mốc giới của dự án 32
Bảng 1.2: Quy mô diện tích các hạng mục của dự án 43
Bảng 1.3: Thống kê trữ lượng khoáng sản đất làm VLSL và đá cát kết, sạn kết 44 Bảng 1.4: Bảng tính trữ lượng bờ mỏ 48
Bảng 1.5: Bảng thống kê các hạng mục công trình của dự án 49
Bảng 1.6: Bảng chi tiết diện tích các khai trường 50
Bảng 1.7: So sánh chỉ tiêu tính trữ lượng và kết quả phân tích 57
Bảng 1.9: Biên chế và năng suất lao động 66
Bảng 2.1: Đặc điểm và thành phần hóa học của đất san lấp 70
Bảng 2.2: Đặc điểm và thành phần hóa học của đá cát kết, sạn kết 71
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu đầm nện tiêu chuẩn 72
Bảng 2.4: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu cơ lý đá 72
Bảng 2.5: Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm giai đoạn 2018 – 2021 74
Bảng 2.6: Độ ẩm không khí trung bình giai đoạn 2018 – 2021 75
Bảng 2.7: Lượng mưa trung bình tháng và năm giai đoạn 2018 - 2021 75
Bảng 2.8: Số giờ nắng trung bình giai đoạn 2018-2021 76
Bảng 2.9: Hiện trạng đầu tư KKT Nghi Sơn 79
Bảng 2.10: Vị trí quan trắc môi trường không khí xung quanh 82
Bảng 2.11: Kết quả đo đạc phân tích chất lượng môi trường KKXQ 85
Bảng 2.12: Kết quả phân tích nước mặt khu vực dự án 86
Bảng 3.1: Hệ số phát thải bụi phát sinh do quá trình đào đất, đá bị gió cuốn 91
Bảng 3.3: Hệ số ô nhiễm đối với các loại xe của một số chất ô nhiễm chính 93
Bảng 3.4: Nồng độ khí thải tại các khoảng cách khác nhau trong quá trình vận chuyển lớp đất phủ 94
Trang 8Bảng 3.5: Nồng độ khí thải tại các khoảng cách khác nhau trong quá trình vận
chuyển khoáng sản khai thác 97
Bảng 3.6: Tải lượng bụi và khí thải từ các thiết bị khai thác 98
Bảng 3.7: Hệ số tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 98
Bảng 3.8: Tải lượng và nồng độ các CON trong nước thải sinh hoạt 99
Bảng 3.9: Tổng hợp thành phần và khối lượng CTNH trong giai đoạn khai thác 102
Bảng 3.10: Tiếng ồn của các thiết bị, phương tiện thi công ở khoảng cách 2m 103 Bảng 3.11: Mức ồn gây ra do các phương tiện khai thác theo khoảng cách 104
Bảng 3.12: Mức độ rung của một số máy móc giai đoạn khai thác 105
Bảng 3.13: Nồng độ khí thải tại các khoảng cách khác nhau trong quá trình vận chuyển lớp đất phủ, giai đoạn 2 110
Bảng 3.14: Nồng độ khí thải tại các khoảng cách khác nhau trong quá trình vận chuyển khoáng sản khai thác, giai đoạn 2 112
Bảng 3.16: Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 115
Bảng 3.17: Thông số kỹ thuật của xe tưới đường 118
Bảng 3.18: Tổ chức nhân sự quản lý, vận hành các công trình BVMT 127
Bảng 4.1: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường của dự án 130
Bảng 4.3: Chương trình giám sát môi trường giai đoạn vận hành của dự án 136
Bảng 5.1: Các ý kiến tham vấn và giải trình việc tiếp thu của Chủ dự án 139
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Ranh giới Khu đất thực hiện dự án 41
Hình 1.2: Phân kỳ khai thác theo 2 giai đoạn của dự án 52
Hình 1.3: Máy xúc thủy lực 64
Hình 1.4: Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động của Dự án 66
Hình 2.1: Vị trí quan trắc môi trường nền 84
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình thu gom nước thải sinh hoạt 116
Hình 3.2: Cấu tạo bể tự hoại 03 ngăn 116
Hình 3.3: Xe phun nước tưới đường sử dụng cho dự án 118
Hình 4.1: Sơ đồ vị trí quan trắc môi trường định kỳ 136
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về dự án
Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng nghi Sơn (Công ty) được Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp mã số 2801067899, đăng ký lần đầu ngày 11/08/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 29/04/2021 Dự án đầu tư xây dựng và khai thác mỏ đất san lấp tại Núi Chuột Chù, Khu kinh tế Nghi Sơn được Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn cấp giấy chứng nhận đầu tư số 26221000139, cấp lần đầu ngày 29/01/2013, chứng nhận thay đổi lần thứ nhất ngày, với mục tiêu khai thác và kinh doanh đất làm vật liệu san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXD thông thường
Khu vực mỏ đất núi Chuột Chù đã được Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển
hạ tầng Nghi Sơn khai thác từ năm 2008 theo Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 với diện tích khu vực khai thác là 154,74ha, trữ lượng được khai thác là 6.000.000 m3 với công suất khai thác 2.000.000 m3/năm Năm 2012, Công ty tiến hành thăm dò đánh giá trữ lượng trên toàn bộ diện tích khu mỏ 154,74ha, được phê duyệt trữ lượng theo Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 24/09/2012 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa, với trữ lượng khoáng sản đất san lấp cấp 121 là 7.864.753m3 Năm 2013, Công ty tiếp tục được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất theo Quyết định số 23/GP-UBND ngày 15/03/2013, với tổng trữ lượng được khai thác là 7.000.000 m3, công suất khai thác 700.000 m3/năm hay thời hạn khai thác là 10 năm
Đến năm 2015, nhận thấy phần dưới khu vực khai thác có tồn tại đá cát kết, sạn kết có thể tận thu làm vật liệu xây dựng thông thường, Công ty đã tiến hành thăm dò, đánh giá trữ lượng, chất lượng đá cát kết, sạn kết; đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt trữ lượng khoáng sản đá cát kết, sạn kết trong Báo cáo kết quả thăm dò
bổ sung trữ lượng đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường theo Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 19/08/2015 Theo đó, trữ lượng khoáng sản chính (trữ lượng bổ sung) đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường cấp 121 là 391.283m3, cao độ đáy tính trữ lượng đến cos 10m Công ty tiếp tục tiến hành lập hồ sơ xin cấp phép khai thác và đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép khai thác khoáng sản theo Quyết định số 46/GP-UBND ngày 26/04/2019 Theo đó trữ lượng được khai thác là 7.000.000 m3 đất san lấp và 391.283 m3 đá cát kết, sạn kết; Công suất khai thác 700.000 m3/năm với đất san lấp, 48.910 m3/năm với đã cát kết, sạn kết, với thời hạn khai thác đến hết ngày 15/03/2023
Trang 11Hiện nay, trong quá trình khai thác, tại mỏ ở các vị trí cos sâu hơn vẫn còn tương đối nhiều đá, cát kết có thể thu hồi để xây dựng bến cảng Ngoài ra, hiện Công ty cổ phần Tập đoàn VAS Nghi Sơn (đơn vị Chủ sở hữu) đang đồng thời tiếp tục thực hiện đầu tư một số Dự án khác như: Dự án Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 2, Dự án khu bến Container 2 Nghi Sơn; giai đoạn sau là Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 3 công suất 7 triệu tấn/năm Đặc biệt là đối với Dự án khu bến Container 2 Nghi Sơn hiện đang cần một khối lượng đá cát kết rất lớn cho việc đắp đê quai phục vụ bơm hút nạo vét cát thực hiện san lấp mặt bằng cho toàn bộ hơn 100 ha mặt bãi và diện tích cầu cảng đang nằm hoàn toàn trên mặt biển với độ sâu dưới mặt nước biển trung bình từ 3m đến 7,5 m Vì vậy nhu cầu nguồn vật liệu xây dựng (đất, đá) trong thời gian tới rất lớn Xuất phát từ nhu cầu mang tính cấp bách thiết thực trên, Công ty TNHH MTV Đầu tư
và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn đã đề nghị được UBND tỉnh cho phép thăm dò bổ sung khoáng sản tại mỏ núi Chuột Chù thuộc xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn trên diện tích đã được UBND tỉnh cấp phép khai thác (1.547.414 m2) và đã được UBND tỉnh chấp thuận tại Công văn số 4304/UBND-CN ngày 31/03/2022
Ngay sau khi được chấp thuận chủ trương, Công ty đã kết hợp với đơn vị tư vấn lập báo cáo thăm dò và đã được UBND tỉnh phê duyệt trữ lượng tại Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 26/04/2023 Cùng với trữ lượng vật liệu còn lại (chưa khai thác hết) theo GP số 46/GP-UBND ngày 26/04/2019, Công ty tiếp tục đề xuất đầu tư Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại núi Chuột Chù cho giai đoạn tiếp theo
Căn cứ điểm c, Khoản 3 điều 28 của Luật bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14; Mục 6 – phụ lục III kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại Núi Chuột Chù tại xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa là dự án đầu tư nhóm I, có nguy cơ tác động xấu đến môi trường ở mức độ cao Căn cứ điểm a, Khoản 1 điều 30 và điểm a, Khoản 1 điều 35 của Luật bảo vệ Môi trường số 72/2020/QH14, dự án thuộc đối tượng phải lập báo cáo ĐTM và trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định và phê duyệt Phạm vi của báo cáo ĐTM bao gồm toàn bộ các hoạt động của dự án trong thời gian được cấp phép khai thác và các hoạt động cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại Núi Chuột Chù được thực hiện và phê duyệt bởi Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn theo quy định của Luật Đầu tư
Trang 121.3 Sự phù hợp của dự án với các quy hoạch, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác
a Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường Việc thực hiện Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại Núi Chuột Chù của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn là phù hợp với các Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản như sau:
– Nghị quyết số 165/NQ-HĐND ngày 11/10/2021 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc bổ sung vào điểm 7.1 khoản 7 Điều 1 Nghị quyết số 328/NQ-HĐND ngày 21/09/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Dự án điều chỉnh, bổ sung các Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đã được phê duyệt trước ngày 01/01/2019 (bổ sung lần 3);
– Quyết định số 4479/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt bổ sung các Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đã được phê duyệt trước ngày 01/01/2019 (bổ sung lần 3);
– Quyết định số 2693/QĐ-UBND ngày 04/7/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt khu vực không đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh Thanh Hóa;
– Công văn số 4304/UBND-CN ngày 31/3/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấp thuận cho Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn lập hồ sơ cấp phép thăm dò khoáng sản mỏ đất san lấp và khoáng sản đi kèm tại xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn;
– Quyết định số 97/GP-UBND ngày 15/09/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc cho phép Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn được phép thăm dò khoáng sản trên phần diện tích đã được cấp phép khai thác;
– Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 26/04/2023 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản đất san lấp và đá cát kết, sạn kết trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đất làm vật liệu san lấp và đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa” (Khu vực mỏ Công ty được cấp phép thăm dò mở rộng theo chiều sâu)
b Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác Xung quanh khu vực mỏ đất núi Chuột Chù có các dự án khác bao gồm:
- Nhà máy Xi măng Nghi Sơn nằm ở phía Đông Nam của dự án, cách dự án khoảng hơn 200m, do Công ty Xi măng Nghi Sơn (NSCC) làm chủ đầu tư NSCC là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Xi măng Việt Nam (Vicem) với 2 tập đoàn đa quốc gia
Trang 13của Nhật Bản là Xi măng Taiheiyo (TCC) và Vật liệu Mitsubishi (MMC) Hiện tại, nhà máy đang vận hành sản xuất ổn định với hai dây chuyền có tổng công suất sản xuất là 4,3 triệu tấn/năm Sản phẩm chính của nhà máy là xi măng PCB40 dân dụng với các đặc điểm nổi bật như cường độ xi măng cao, tính công tác tốt, chất lượng ổn định
- Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 1 nằm về phía Tây Nam khu vực dự án, do Công ty cổ phần Tập đoàn VAS Nghi Sơn làm chủ đầu tư Nhà máy đang hoạt động ổn định với công suất 1,65 triệu tấn phôi thép/năm, trong đó 1,5 triệu tấn phôi được cán thành 1,5 triệu tấn thép cán thành phẩm Ngay sát bên cạnh về phía Tây của Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 1 là Dự án Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 2, cách khu vực mỏ đất khoảng 600m, cũng do Công ty cổ phần Tập đoàn VAS Nghi Sơn làm chủ đầu tư Cùng với Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 1, dự án Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 2 là dự án thành phần trong Khu liên hợp gang thép Nghi Sơn Dự án
có công suất 2,6 triệu tấn phôi thép/năm, trong đó 1,5 triệu tấn phôi được cán thành 1,5 triệu tấn thép cán thành phẩm Hiện tại dự án đã được đầu tư xây dựng hoàn thiện giai đoạn 1 và đang trong quá trình thực hiện các thủ tục xin cấp giấy phép môi trường
- Liên hợp Lọc hóa dầu Nghi Sơn cách dự án khoảng 1km về phía Bắc, là công trình trọng điểm dầu khí quốc gia, với tổng mức đầu tư hơn 9 tỷ USD, công suất chế biến 10 triệu tấn dầu thô/năm - lớn nhất Việt Nam tới thời điểm hiện nay Chủ đầu tư là Công ty TNHH Lọc hóa dầu Nghi Sơn (NSRP), là liên doanh giữa Tập đoàn Dầu khí quốc gia Việt Nam, Công ty Dầu lửa quốc tế Kuwait-KPI, Công ty Idemitsu - Nhật Bản
và Mitsui Chemicals - Nhật Bản Dầu thô chế biến được nhập khẩu từ Kuwait Tháng 11/2018 nhà máy Lọc hóa dầu Nghi Sơn đã chính thức vận hành thương mại với sản phẩm gồm: Khí hóa lỏng LPG, Xăng (RON 92, 95), Dầu Diesel (cao cấp, thường), Dầu hỏa/Nhiên liệu phản lực, nhựa Polypropylene, Para-xylene, Benzene và lưu huỳnh Ngoài ra, để đảm bảo điều kiện cho hoạt động của Liên hợp Lọc hoá dầu Nghi Sơn, các
dự án quy hoạch kèm theo gồm: Nhà máy nước Bình Minh, Khu nhà ở và dịch vụ phục
vụ Liên hợp Lọc hoá dầu Nghi Sơn, Hệ thống cấp nước thô, nước sạch Sông Chu, Cảng xuất sản phẩm Nhà máy lọc hoá dầu, cảng tổng hợp và container
1.4 Trường hợp dự án nằm trong Khu công nghiệp
Theo Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạnh chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 Dự án đầu tư mở rộng khai thác khoáng sản đất san lấp và đá cát kết, sạn kết tại khu vực mỏ đất núi Chuột Chù thuộc xã Hải Yến và phường Hải Thượng thuộc phân vùng Khu cảng Nghi Sơn và phụ cận, là khu vực trọng điểm phát triển của Khu kinh tế Nghi Sơn Khu Kinh tế Nghi Sơn với tính chất là khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp nặng
Trang 14và công nghiệp cơ bản như: công nghiệp lọc - hóa dầu, công nghiệp luyện cán thép cao cấp, cơ khí chế tạo, sản xuất và lắp ráp ôtô, sửa chữa và đóng mới tàu biển, công nghiệp điện, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến và xuất khẩu gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả cảng biển Nghi Sơn Như vậy có thể thấy Dự án đầu tư mở rộng khai thác khoáng sản đất san lấp và đá cát kết, sạn kết tại khu vực mỏ đất núi Chuột Chù hoàn toàn phù hợp với quy hoạch, phân khu chức năng của Khu Kinh tế
2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan
Về lĩnh vực môi trường
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10;
- Luật Thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ quy định phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định 82/2018/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/06/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật quan trắc môi trường;
- Thông tư 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/03/2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế ứng phó sự cố chất thải
Trang 15- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
- Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
- Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24/12/2020 quy định về lập bản đồ, bản
vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khai thác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp, biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế;
- Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29/4/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19/02/2016 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
- Thông tư số 20/2009/TT-BCT ngày 07/7/2009 của Bộ Công thương quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên
Về lĩnh vực đầu tư xây dựng
- Luật đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 14, kỳ họp thứ 9, có hiệu lực ngày 01/01/2021;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước CHXHCNVN khóa 13, kỳ họp thứ 7, có hiệu lực ngày 01/01/2015;
- Nghi định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;
- Nghi định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ về việc Quy định một số nội dung chi tiết về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 18/2010/TT-BXD ngày 15/10/2010 của Bộ xây dựng về Quy định việc áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn trong hoạt động xây dựng;
- Văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
Về lĩnh vực tài nguyên nước
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội thông qua ngày 21/06/2012, có hiệu lực ngày 01/01/2013;
Trang 16- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ hướng dẫn Luật tài nguyên nước;
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/05/2020 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và
xử lý nước thải;
- Thông tư số 04/2015/TT-BXD ngày 03/04/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải
Về lĩnh vực sức khỏe
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015;
- Nghi định số 88/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 07 năm 2020 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động
về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
- Thông tư 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Thông tư 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc
Về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy
- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 26/06/2001;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 22/11/2013;
- Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn
xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình;
- Nghi định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
- Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định về bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc;
- Nghị định số 79/2014/NĐ/CP của Chính phủ ngày 31/07/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy
Trang 17 Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006;
- Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật số 31/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội quy định về hoạt động xây dựng, công bố và áp dụng tiêu chuẩn; xây dựng, ban hành và áp dụng quy chuẩn kỹ thuật; đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- QCVN 01:2021/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- QCVN 02:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;
- QCVN 03:2019/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;
- QCVN 24:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung - giá trị cho phép tại nơi làm việc;
- QCVN 05:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
- QCVN 50:2013/BTNMT về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải;
- QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;
- QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;
- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt 2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến Dự án
- Giấy chứng nhận đầu tư mã số 26221000139 do Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn chứng nhận lần đầu ngày 29/01/2013, chứng nhận điều chỉnh lần thứ nhất ngày;
Trang 18- Quyết định số 3122/QĐ-UBND ngày 24/09/2012 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Báo cáo thăm dò mỏ đất tại núi Chuột Chù xã Hải Yến,
xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 67/QĐ-BQLKKTNS ngày 26/03/2013 của Ban quản lý Khu kinh
tế Nghi Sơn về việc phê duyệt báo cáo ĐTM và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường của
dự án đầu tư khai thác mỏ đất làm vật liệu san lấp tại núi Chuột Chù, xã Hải Yến và xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa;
- Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất số 23/GP-UBND ngày 15 tháng 03 năm 2013 do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp phép cho Công ty cổ phần Đầu tư
và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn;
- Quyết định số 3106/QĐ-UBND ngày 19/08/2015 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản đá cát kết, sạn kết trong “Báo cáo kết quả thăm dò bổ sung trữ lượng đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đất núi Chuột Chù xã Hải Yến và xã Hải Thượng, huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa” (khu vực mỏ Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn được cấp phép khai thác đất san lấp);
- Giấy phép khai thác khoáng sản số 46/GP-UBND ngày 26 tháng 04 năm 2019 do
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp phép cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển
hạ tầng Nghi Sơn;
- Quyết định số 4479/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt bổ sung các Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản đã phê duyệt trước ngày 01/01/2019 (bổ sung lần 3);
- Công văn số 4304/UBND-CN ngày 31 tháng 03 năm 2022 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc giải quyết đề nghị thăm dò bổ sung khoáng sản đá tại núi Chuột Chù, phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn;
- Giấy phép thăm dò khoáng sản số 97/GP-UBND ngày 15 tháng 09 năm 2022 do
Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp phép cho Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn (trước đây là Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn);
- Tờ trình số 220/TTr-STNMT ngày 24/03/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản đất san lấp và đá cát kết, sạn kết trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đất làm vật liệu san lấp và đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị
xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa” (Khu vực mỏ Công ty được cấp phép thăm dò mở rộng theo chiều sâu)
Trang 19- Quyết định số 1385/QĐ-UBND ngày 26/04/2023 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản đất san lấp và đá cát kết, sạn kết trong “Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đất làm vật liệu san lấp và đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa” (Khu vực mỏ Công ty được cấp phép thăm dò mở rộng theo chiều sâu)
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập
- Báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản đất làm vật liệu san lấp và đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn lập 01/2023;
- Đề xuất thực hiện dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXD thông thường tại núi Chuột Chù do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn lập 05/2023;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại Núi Chuột Chù do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn lập 06/2023;
- Hồ sơ thiết kế cơ sở của Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại Núi Chuột Chù do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn lập 06/2023;
- Bản đồ hiện trạng khu vực mỏ;
- Bản vẽ Tổng mặt bằng mỏ;
- Bản vẽ phân kỳ khai thác các các bản vẽ khác liên quan;
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư mở rộng Khai thác khoáng sản đất san lấp và đá cát kết, sạn kết của Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn do Chủ đầu tư chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH Máy
và TBCN Hóa chất - Môi trường MECIE Báo cáo được thực hiện theo đúng cấu trúc hướng dẫn tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
Báo cáo ĐTM của Dự án được thực hiện với trình tự các bước như sau:
- Thu thập các tài liệu, số liệu, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, báo cáo đầu tư
dự án, công nghệ được áp dụng, các văn bản pháp luật liên quan của dự án;
Trang 20- Điều tra, khảo sát hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương pháp chuẩn gồm: đo đạc, lấy và phân tích mẫu các loại (môi trường nền);
- Thực hiện chi tiết đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và KTXH Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, quản lý nhằm giảm thiểu các tác động môi trường do dự án gây ra;
- Hoàn thiện báo cáo ĐTM chi tiết của dự án;
- Tham vấn thông qua đăng tải trên trang thông tin điện tử của Bộ TNMT; tham vấn ý kiến của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và tham vấn cộng đồng về các nội dung của Báo cáo;
- Chỉnh sửa, bổ sung báo cáo theo các ý kiến tham vấn;
- Trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy định
Tổ chức và cá nhân tham gia thực hiện ĐTM:
3.1 Chủ đầu tư
Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn
Người đại diện: Ông Trịnh Thế Dũng Chức danh: Tổng Giám đốc Địa chỉ trụ sở chính: Khu liên hợp gang thép Nghi Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn, phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Địa chỉ thực hiện dự án: Núi Chuột Chù thuộc phường Hải Thượng và xã Hải Yến, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Điện thoại: 0373.613737
3.2 Cơ quan tư vấn lập báo cáo ĐTM
Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Máy và TBCN Hóa chất - Môi trường MECIE Người đại diện: Ông Lê Quốc Khanh Chức danh: Giám đốc
Địa chỉ: Số 405 - Trương Định - Tân Mai - Hoàng Mai - Hà Nội
Điện thoại: 024 85872464/36617912 Fax: 024.36617912
Email: mecie.vn@gmail.com Website: www.mecie.vn
3.3 Cơ quan quan trắc hiện trường
Đơn vị quan trắc: Trung tâm Kiểm định Thiết bị môi trường Hóa chất
Người đại diện: Ông Bùi Thanh Tùng Chức danh: Giám đốc
Địa chỉ: 29-F, ô đất A10, KĐT Nam Trung Yên, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội Điện thoại: 098 431 0321 Email: lienhe.cece@gmail.com Giấy chứng nhận hoạt động Quan trắc môi trường: VIMCERTS 296
Danh sách các chuyên gia, cán bộ tham gia thực hiện báo cáo ĐTM Dự án:
Trang 21Bảng 1: Danh sách các cá nhân tham gia thực hiện báo cáo ĐTM
Chủ đầu tư - Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn
1 Trịnh Thế Dũng Tổng Giám đốc
Xem xét và ký báo cáo trước khi trình Bộ TNMT phê duyệt
2 Phạm Tuấn Anh Phó giám đốc
Chủ trì thực hiện, rà soát về nội dung chính của báo cáo
3 Nguyễn Như Linh Cán bộ kỹ thuật Chịu trách nhiệm
cung cấp các tài liệu
kỹ thuật, hồ sơ pháp
lý liên quan
4 Nguyễn Trung
Cơ quan tư vấn – Công ty TNHH Máy và TBCN Hóa chất Môi trường MECIE
5 Lê Quốc Khanh Giám đốc
Xem xét và ký báo cáo trước khi trình Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt
6 Lưu Thị Minh Hòa Thạc sĩ Môi trường Chủ trì thực hiện báo
9 Phan Ngọc Mai Kỹ sư Môi trường
Trang 224 Phương pháp đánh giá tác động môi trường
4.1 Các phương pháp ĐTM
Phương pháp nhận dạng tác động
Phương pháp danh mục kiểm tra (check list)
Phương pháp này được áp dụng tại chương 3 của báo cáo để nhận diện các nguồn gây tác động và đặc tính của tác động trong giai đoạn xây dựng và vận hành của dự án Phương pháp này được áp dụng để định hướng nghiên cứu, bao gồm việc liệt kê danh sách các yếu tố có thể tác động đến môi trường và các ảnh hưởng hệ quả trong các giai đoạn thi công xây dựng, vận hành Từ đó có thể định tính được tác động đến môi trường do các tác nhân khác nhau trong quá trình thi công các hạng mục bổ sung, vận hành Dự án Cụ thể là các bảng danh mục đánh giá nguồn tác động, các đối tượng chịu tác động được thể hiện tại Chương 3 của báo cáo
Phương pháp lập bảng
Phương pháp này được sử dụng để thống kê tất cả các tác động và các đánh giá trước đó Khi xắp sếp các tác động theo từng hạng mục cụ thể vào một bảng để người đọc nhìn rõ được tổng quan mức độ tác động đến môi trường của từng nội dung trong
dự án Phương pháp được áp dụng tại Chương 1 và Chương 4 của báo cáo
Phương pháp đánh giá/dự báo tác động
Phương pháp đánh giá nhanh
Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởi các cơ quan tổ chức và chương trình có uy tín lớn trong nước và trên thế giới như tổ chức Y tế thế giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ (USEPA), Cơ quan môi trường Châu Âu (EEA) Phương pháp này có hiệu quả cao trong việc xác định tải lượng, nồng độ ô nhiễm trong quá trình vận hành từ đó có thể dự báo khả năng tác động của chất ô nhiễm Phương pháp này áp dụng tại chương 3 của báo cáo Trong báo cáo sử dụng hệ số phát thải của phương tiện giao thông do hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm Báo cáo cũng sử dụng hệ số phát thải các chất ô nhiễm theo ngành công nghiệp liên quan là công nghiệp khai thác khoáng sản
Phương pháp mô hình hóa
Báo cáo sử dụng mô phỏng, tính toán và đánh giá dự báo mức độ và phạm vi ô nhiễm môi trường không khí khu vực thực hiện Dự án
Báo cáo sử dụng mô hình Sutton để tính toán phát tán ô nhiễm bụi và khí thải trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu giai đoạn vận hành dự án, các thông số lựa chọn là: Bụi, NOx, SO2, CO Kết quả thể hiện ở Chương 3 của báo cáo
Trang 23Kết quả tính toán mô hình nhằm xem xét mức độ lan truyền khí thải trên các tuyến đường vận chuyển Trên cơ sở đó xây dựng các biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải trong giai đoạn hoạt động của dự án, nhằm hạn chế thấp nhất ảnh hưởng của nguồn tác động này đến môi trường
4.2 Các phương pháp khác
Phương pháp phân tích
Phương pháp phân tích bao gồm việc khảo sát, xác định các vị trí điểm đo đạc, lấy mẫu các thông số môi trường (hiện trạng chất lượng không khí, nước mặt), phân tích mẫu phục vụ cho việc đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án, từ đó làm cơ sở đánh giá tác động môi trường Công ty TNHH Máy và Thiết bị công nghiệp Hóa chất Môi trường Mecie tiến hành khảo sát hiện trạng dự án và ký hợp đồng với Trung tâm kiểm định thiết bị môi trường hóa chất lấy các mẫu không khí xung quanh và tiến hành phân tích Trung tâm kiểm định thiết bị môi trường hóa chất đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động vụ quan trắc môi trường, mã
số Vimcert số 296 Phương pháp này được áp dụng tại Chương 2 của báo cáo
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh dùng để đánh giá các tác động đến môi trường trên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường bắt buộc do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Tổng hợp các số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn, quy chuẩn về môi trường của Việt Nam Phương pháp này chủ yếu được sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 của báo cáo để đánh giá môi trường hiện trạng và dự báo các hoạt động có thể diễn ra trong tương lai của Dự án
5 Tóm tắt nội dung chính của báo cáo ĐTM
5.1 Thông tin về dự án
- Tên dự án: Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại Núi Chuột Chù thuộc địa phận xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 24- Địa điểm thực hiện dự án: Khu liên hợp gang thép Nghi Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn, phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Chủ dự án: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn
- Phạm vi của dự án: diện tích đất sử dụng: 154,74ha
- Quy mô, công suất:
Dự án lựa chọn công suất khai thác tại mỏ đất là 1.880.366 m3/năm, trong đó: + Đất làm vật liệu san lấp: 1.670.339 m3/năm (chiếm 88,8% công suất)
+ Đá cát kết, sạn kết làm VLXD thông thường là 210.027 m3/năm (chiếm 11,2% công suất)
=> Vận tải đến công trình xây dựng
- Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án:
Các hạng mục công trình chính: Dự án được phân kỳ khai thác theo 2 giai đoạn theo đó:
- Giai đoạn 1 (từ năm thứ 1 đến hết năm thứ 5): gồm các khai trường S1, S2, S3, S4, S5 và S5’, với tổng diện tích khai thác là 811.750,9m2;
- Giai đoạn 2 (từ năm thứ 6 đến hết năm thứ 10): gồm các khai trường S1’, S2’, S3’, S6 và S6’, với tổng diện tích khai thác là 735.663,1m2
Các hạng mục công trình phụ trợ: bao gồm các hạng mục như nhà điều hành, khu vực tập kết thiết bị, các tuyến đường hào nội mỏ, tầng công tác ban đầu;
Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường: bao gồm hệ thống thu gom thoát nước mưa, thu gom thoát và xử lý nước thải, thiết bị kiểm soát bụi, công trình thiết bị lưu giữ chất thải thông thường, chất thải nguy hại
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường
- Bụi phát sinh từ hoạt động bóc lớp phủ bề mặt, từ hoạt động bốc xúc, xúc chuyển đất san lấp và đá cát kết, sạn kết; Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển lớp phù bề mặt, vận chuyển vật liệu khai thác đến nơi tiêu thụ; Khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện máy móc khai thác
- Nước thải sinh hoạt từ hoạt động của cán bộ, công nhân viên trên mỏ; nước mưa chảy tràn trên khai trường đang khai thác
Trang 25- Chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại phát sinh
từ hoạt động của dự án
5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
5.3.1 Quy mô, tính chất của bụi, khí thải:
- Bụi phát sinh từ hoạt động bóc lớp phủ bề mặt (tối đa khoảng 614 g/ngày, tương đương 47,74µg/m3), bụi từ hoạt động bốc xúc, xúc chuyển đất san lấp và đá cát kết, sạn kết (tối đa khoảng 2.515 g/ngày, tương đương 64,54µg/m3) … chủ yếu ảnh hưởng cục
bộ tại khai trường khai thác
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển lớp phù bề mặt Thông số ô nhiễm chính: Bụi, SO2, NOx, CO … chủ yếu ảnh hưởng cục bộ trong khu vực dự án
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển vật liệu khai thác đến nơi tiêu thụ Thông số ô nhiễm chính: Bụi, SO2, NOx, CO … trong đó các thông số NOx gần đạt ngưỡng của QCVN 05:2013/BTNMT với khoảng cách ≤ 10m từ tim đường vận chuyển 5.3.2 Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước mưa chảy tràn với lưu lượng khoảng 9,6 m3/s Vùng có thể bị tác động: Khu vực dự án và hệ thống thoát nước chung của khu vực
- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của cán bộ công nhân viên hoạt động trên khai trường, lượng phát sinh tối đa 4,8 m3/ngày Thông số ô nhiễm chính BOD5, TSS, NO3-, PO43-, NH3 và Coliform Vùng có thể bị tác động do nước thải sinh hoạt là
hệ thống thoát nước chung của khu vực
5.3.3 Quy mô, tính chất của chất thải rắn và chất thải nguy hại
- CTTT là lớp đất phủ bề mặt, là đất trồng trọt lẫn nhiều rễ cây, mùn thực vật, tạp chất… không đủ tiêu chuẩn làm đất san lấp và không có nhu cầu thị trường nên lớp đất này được bóc và thu gom tại bãi thải của dự án, khối lượng ước tính 201.091 m3 (cho giai đoạn 1) và 515.710 m3 (cho giai đoạn 2)
- CTTT là bùn thải từ quá trình nạo vét hệ thống thu, thoát nước, từ hồ lắng khoảng 3.075 m3/6 tháng
- CTNH từ hoạt động sinh hoạt, từ quá trình bảo dưỡng máy móc thiết bị như giẻ lau dính dầu mỡ, dầu mỡ thải, bao bì cứng thải, bóng đèn hỏng… với khối lượng khoảng 291kg/năm
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tử hoạt động của cán bộ công nhân viên trên mỏ với khối lượng tối đa khoảng 18,48kg/ngày Thành phần chủ yếu gồm: vỏ đồ hộp, giấy báo, bao bì, vỏ chai lọ, hộp thức ăn, thức ăn thừa …
5.3.4 Các tác động khác
- Tiếng ồn và độ rung từ các thiết bị, phương tiện khai thác Các nguồn này thường mang tính cục bộ, ảnh hưởng đến lao động vận hành trực tiếp máy móc, phương tiện
Trang 26- Tác động tới địa hình, địa mạo, cảnh quan: Quá trình khai thác mỏ làm thay đổi địa hình, địa mạo khu vực tương đối lớn, cao độ địa hình tại khu vực khai trường được
hạ thấp theo từng năm Cảnh quan của khu vực cũng biến đổi từ cảnh quan núi đá tự nhiên thành khai trường khai thác khoáng sản Tỷ lệ che phủ của thực vật giảm dần, tầng
đá gốc lộ ra trên toàn bộ phần diện tích khai trường khai thác làm giảm mỹ quan chung
- Tác động tới kinh tế - xã hội khu vực: Cung cấp nguyên liệu là đất san lấp và đá cát kết, sạn kết có chất lượng phục vụ cho công tác xây dựng trên địa bàn khu kinh tế Nghi Sơn và vùng phụ cận Ngoài ra còn tạo công ăn việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương Góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và tỉnh Thanh Hóa nói chung Tuy nhiên cũng gây một số tác động tiêu cực như: gia tăng áp lực lên hệ thống giao thông, hệ thống tiêu thoát nước khu vực, gia tăng mật độ phương tiện tham gia vận chuyển vật liệu khai thác
5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.5.1 Chương trình quản lý môi trường:
Bảng 8: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường của dự án
- Lượng bụi phát sinh 788 g/ngày, tương đương 23,87 µg/m3
- Sử dụng 01 xe tưới phun nước làm ẩm khu vực khai thác, các tuyến đường vận chuyển trong và ngoài mỏ
Xe tưới dung tích 5 m3, hãng Dongfeng
- Trồng cây dọc tuyến đường vận chuyển ngoài
mỏ
- Thực hiện xịt rửa bánh xe vận chuyển sau khi ra khỏi
mỏ để hạn chế đất cát bám vào bánh xe
- Quy định tốc độ của xe chạy trong khu vực khai trường ≤10km/h và tốc độ vận chuyển trên tuyến đường từ mỏ đến nơi tiêu thụ ≤30km/h
Lượng bụi 3,97 kg/h; Nồng độ
ETSP = 0,0083 mg/m.s, ESO2 = 1,88x10-5
mg/m.s, ENOx = 0,094 mg/m.s,
ECO = 0,038 mg/m.s
- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển
Lượng bụi 10,17 kg/h; Nồng độ
ETSP = 0,021 mg/m.s, ESO2 = 4,81x10-5
mg/m.s, ENOx = 0,241 mg/m.s,
ECO = 0,097 mg/m.s
- Lượng bụi phát sinh từ hoạt động bốc xúc, xúc chuyển: 2.333
Trang 27g/ngày, tương đương 64,54 µg/m3
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển khoáng sản khai thác đến nơi tiêu thụ Lượng bụi 20,3 kg/h; Nồng
độ ETSP = 0,212 mg/m.s, ESO2 = 4,8x10-4 mg/m.s,
ENOx = 2,408 mg/m.s, ECO = 0,966 mg/m.s
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện máy móc khai thác Lượng bụi 126 g/h, SO2:
29 g/h, NO2: 1.462 g/h; CO:
585 g/h
g/ngày, tương đương 59,88 µg/m3
- Bụi và khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển khoáng sản khai thác đến nơi tiêu thụ Lượng bụi 18,8 kg/h; Nồng
độ ETSP = 0,196 mg/m.s, ESO2 = 4,5x10-4 mg/m.s,
ENOx = 2,234 mg/m.s, ECO = 0,896 mg/m.s
- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của phương tiện máy móc khai thác Lượng bụi 126 g/h, SO2:
29 g/h, NO2: 1.462 g/h; CO:
585 g/h
- Máy móc thiết bị khai thác và phương tiện vận chuyển được định kỳ sửa chữa
- Bố trí người điều phối máy móc thiết bị khai thác
và phương tiện vận chuyển đất đá để hạn chế tập trung, làm việc cùng lúc dẫn đến hiện tượng cộng hưởng của bụi và khí thải
- Nước thải sinh hoạt 4,8 m3/ngày
- Nước mưa chảy tràn 9,6 m3/s
- Nước thải sinh hoạt 4,8 m3/ngày
- Nước mưa chảy tràn 8,7 m3/s
- Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý sơ bộ tại
bể tự hoại Nước thải sau khi qua bể tự hoại được đưa
về hồ lắng xử lý cùng với nước mưa chảy tràn
- Nước mưa chảy tràn trên khai trường được thu gom theo hệ thống rãnh thoát được đào dọc khu khai thác Rãnh thoát được thiết
kế với độ dốc phù hợp để nước có thể tự chảy mà không bị lắng đọng cặn và
Trang 28không bị xói lở do tốc độ dòng chảy lớn Hệ thống rãnh thoát đảm bảo dẫn nước triệt để về hồ lắng Hồ lắng với chức năng lắng cặn tự nhiên, tiếp tục được
xử lý trước khi tuần hoàn tái sử dụng cho mục đích rửa đường hoặc thải ra ngoài môi trường
- Các chất thải rắn thông thường (chất thải sinh hoạt 18,48 kg/ngày; đất phủ
201.091m3; bùn thải từ quá trình nạo vét hệ thống thu, thoát nước 3.075m3/6 tháng
- CTNH 291,2 kg/năm
- Các chất thải rắn thông thường (chất thải sinh hoạt 18,48 kg/ngày; đất phủ
515.710m3; bùn thải từ quá trình nạo vét hệ thống thu, thoát nước 3.021m3/6 tháng
- CTNH 291,2 kg/năm
- CTR sinh hoạt được thu gom và lưu giữ và định kỳ được Công ty môi trường
đô thị đến thu gom và xử
lý
- Với CTRTT là lớp đất phủ bóc trên bề mặt của mỏ tại khu vực chưa khai thác được lưu giữ tại bãi thải để phục vụ cho công tác cải tạo, phục hồi môi trường tại các khai trường đã kết thúc khai thác
- Bùn thải phát sinh từ quá trình nạo vét hệ thống thoát nước mưa, hồ lắng sẽ được nạo vét định kỳ, thuê đơn vị
có chức năng đến thu gom
và xử lý
- CTNH được lưu giữ tại khu vực tập kết, diện tích khoảng 20m2 Tại đây có
bố trí 02 thùng phuy dung tích 200l để lưu chứa CTNH Các thùng đều có nắp đậy kín, có gắn biển báo, đảm bảo lưu chứa toàn
bộ chất thải phát sinh theo đúng quy định
Trang 29Công ty sẽ ký hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định
- Tiếng ồn, độ rung
- Tác động tới địa hình, địa mạo, cảnh quan
- Tác động tới kinh tế xã hội
- Tác động đến hoạt động giao thông
- Tác động đến
hệ sinh thái, đa dạng khu vực
- Tiếng ồn, độ rung
- Tác động tới địa hình, địa mạo, cảnh quan
- Tác động tới kinh tế xã hội
- Tác động đến hoạt động giao thông
- Tác động đến
hệ sinh thái, đa dạng khu vực
- Kiểm tra độ mòn chi tiết
và thường kỳ cho dầu mỡ bôi trơn
- Bố trí công trường làm việc theo thời gian quy định
- Trồng cây xung quanh mỏ giúp hấp thụ một phần tiếng ồn
- Khoanh vùng, cắm mốc giới khu mỏ theo đúng văn bản pháp lý, giấy phép khai thác
- Thực hiện khai thác đến đâu phát quang đến đấy
- Thực hiện khai thác theo đúng trình tự khai thác, công nghệ và phương pháp khai thác đã được phê duyệt
- Kiểm soát chặt chẽ việc thải bỏ các loại chất thải phát sinh trong giai đoạn khai thác
- Ký quỹ và thực hiện chương trình cải tạo, phục hồi môi trường sau khi kết thúc khai thác theo đúng quy định
- Tuyển dụng công nhân là người địa phương làm việc tại mỏ, tạo công ăn việc làm và thu nhập ổn định
Trang 30- Tăng cường công tác quản lý và đảm bảo an ninh
xã hội tại khu mỏ
- Bổ sung các biển báo tại khu vực khai thác để tránh người dân địa phương ra vào khu mỏ
- Bố trí lịch khai thác và vận chuyển hợp lý để điều phối số lượng xe ra vào khu
mỏ
5.5.2 Chương trình giám sát môi trường:
Chương trình giám sát môi trường giai đoạn vận hành của dự án:
TT Ký
hiệu
Vị trí giám sát Chỉ tiêu giám sát Quy chuẩn so sánh
I Nước thải (Số lượng: 1 mẫu, tần suất: 03 tháng/lần)
1 NT
Tại mương dẫn trước khi thải ra ngoài môi trường
Lưu lượng, pH, BOD5, TSS, TDS, Sunfua, Amoni, NO3-, Tổng dầu mỡ, PO43-, Coliform
QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp, cột B
II Giám sát chất thải rắn (CTRSH, CTRCNTT và chất thải nguy hại)
1 Nội dung giám sát Khối lượng, công tác thu gom, lưu trữ, xử lý
2 Vị trí giám sát Tại khu chứa chất thải rắn thông thường và CTNH
3 Tần suất 3 tháng/lần và đột xuất
4 Quy định áp dụng Thực hiện theo các quy định của Nghị định
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
Trang 31Chương 1 – THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án
1.1.1 Tên dự án
Dự án khai thác mỏ đất san lấp và đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT tại Núi Chuột Chù, xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
1.1.2 Chủ dự án
- Tên Chủ dự án: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn
- Địa chỉ: Khu liên hợp gang thép Nghi Sơn, Khu Kinh tế Nghi Sơn, phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Người đại diện: Ông Trịnh Thế Dũng Chức danh: Tổng Giám đốc
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án
Khu vực mỏ đất núi Chuột Chù thuộc địa phận xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, nằm cách thành phố Thanh Hoá khoảng 50km về phía Đông Nam, cách trung tâm thị xã Nghi Sơn khoảng 15km về phía Đông Nam, cách đường tỉnh lộ 513 khoảng 80m và cách Quốc lộ 1A khoảng 13km về phía Đông Khu vực có diện tích 154,74 ha, trong đó phần diện tích thuộc phường Hải Thượng
là 146,1ha, phần diện tích thuộc xã Hải Yến 8,638ha Vị trí, ranh giới khu đất được xác định theo trích lục Bản đồ số 118/TLBĐ, do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất –
Sở Tài nguyên Môi trường lập ngày 15/03/2019, được giới hạn bởi các điểm góc 1, 2,
3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 và 15 có tọa độ theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 105o00’, múi chiếu 3o theo bảng sau:
Trang 32Bảng 1.1 Thống kê toạ độ mốc giới của dự án
Trang 33Chủ đầu tư: Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn
Hình 1.1: Ranh giới Khu đất thực hiện dự án
Trang 341.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án
Khu vực khai thác mỏ đất san lấp thuộc địa phận xã Hải Yến và phường Hải Thượng, thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa là khu vực đồi núi cao trung bình, biên giới phía dưới của mỏ là sườn đồi thoải rất thuận lợi cho việc thoát nước tự nhiên qua các mương, lạch và ra biển Đông Khu vực mỏ là đất đồi đã đền bù, giải phóng mặt bằng do Công ty TNHH MTV Đầu tư và Phát triển hạ tầng Nghi Sơn quản lý, sử dụng vào mục đích khai thác và làm khai trường
Công ty đã được Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp giấy phép khai thác mỏ đất núi Chuột Chù theo các Giấy phép sau:
– Quyết định số 350/QĐ-UBND ngày 04/02/2008 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa cấp phép khai thác khoáng sản, thời hạn khai thác 3 năm;
– Giấy phép khai thác khoáng sản và thuê đất số 23/GP-UBND ngày 15/03/2013 với công suất khai thác đất san lấp là 700.000 m3/năm, thời hạn khai thác 10 năm;
– Giấy phép khai thác khoáng sản số 46/GP-UBND ngày 26/04/2019 với công suất khai thác đất san lấp 700.000 m3/năm; đá cát kết, sạn kết 48.910 m3/năm, thời hạn khai thác đến hết ngày 15/03/2023
Công ty đã tiến hành khai thác tại phía Tây Nam khu mỏ với diện tích khoảng 543.630m2, và phía Đông khu mỏ với diện tích khoảng 48.050m2, với cos khai thác sâu nhất +10m, tạo thành các vách taluy có độ cao từ 2,0 ÷ 15,0m (được thể hiện qua bản
đồ hiện trạng khai thác) Để phục vụ quá trình khai thác tại mỏ Công ty đã xây dựng một số hạng mục công trình gồm:
– Nhà điều hành diện tích 96,0 m2;
– Đường hào vận tải chính số 1 và 2;
– Các tầng công tác ban đầu số 1 và 2;
– Và một số hạng mục công trình khác (Bãi thải, khu vực tập kết thiết bị, hồ lắng, rãnh nước)
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
1.1.6 Mục tiêu, loại hình của dự án
a Mục tiêu của dự án
- Dự án đi vào hoạt động sẽ đáp ứng kịp thời nguồn cung cấp vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng cho các Dự án thuộc Khu liên hợp Gang thép Nghi Sơn như Dự án Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 2, Dự án Nhà máy luyện cán thép Nghi Sơn số 3,
Dự án khu bến Container 2 Nghi Sơn, Dự án Cảng THQT Nghi Sơn… đồng thời cung
Trang 35cấp vật liệu san lấp cho các công trình trên địa bàn thị xã Nghi Sơn và các khu vực lân cận nếu có nhu cầu
- Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương (tiền cấp quyền, thuế tài nguyên, phí BVMT), góp phần cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng và xây dựng trên địa bàn
- Tận thu tối đa khoáng sản không tái tạo được
a Quy mô, diện tích đất sử dụng của dự án
Tổng diện tích đất sử dụng của dự án: 154,74 ha, trong đó:
+ Diện tích xây dựng: 96m2
+ Diện tích khai thác: 154,73ha;
+ Diện tích các tuyến đường vận tải, bãi thải, hồ lắng, khu phụ trợ… nằm trong diện tích khai thác: 23.751m2
Bảng 1.2: Quy mô diện tích các hạng mục của dự án
b Trữ lượng và công suất khai thác của dự án
b.1 Trữ lượng địa chất
Tổng trữ lượng địa chất cấp 121 + 122 là: 23.338.394 m3, trong đó:
+ Trữ lượng đất làm vật liệu san lấp là: 20.624.427 m3;
+ Trữ lượng đá cát kết, sạn kết làm VLXD thông thường là: 2.713.967 m3
Trang 36+ Đất làm vật liệu san lấp: 12.759.674 m3
+ Đá cát kết, sạn kết làm vật liệu xây dựng thông thường là 2.322.684 m3
Thống kê chi tiết trữ lượng khoáng sản theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 26/04/2023 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh Thanh Hóa như sau:
Bảng 1.3: Thống kê trữ lượng khoáng sản đất làm VLSL và đá cát kết, sạn kết
Số hiệu khối Mức sâu thấp nhất (m) Trữ lượng (m3)
Trữ lượng được phép đưa vào thiết kế
khai thác
15.082.358 m3, trong đó:
+ Đất làm VLSL: 12.759.674 m3
Trang 37+ Đá cát kết, sạn kết làm VLXDTT: 2.322.684 m3
Nguồn: Phụ lục 02 – Kèm theo Quyết định số 1358/QĐ-UBND ngày 26/04/2023 b.2 Trữ lượng được phép đưa vào thiết kế khai thác
Qhđkt = Qđc - Qđkt Trong đó:
(Hệ số nở rời được xác định theo Báo cáo địa chất đã được phê duyệt)
Vậy: Tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai đã khai thác là 3.996.979 m3; trong đó:
+ Đất làm vật liệu san lấp (trạng thái tự nhiên): 3.466.099 m3
+ Đá cát kết, sạn kết (trạng thái tự nhiên) làm vật liệu xây dựng thông thường là 530.879 m3
(Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước: Tính đến ngày 15/03/2023 Công ty đã nộp toàn bộ tiền cấp quyền khoáng sản đất san lấp và đá cát kết, sét kết làm VLXD thông thường với trữ lượng được phê duyệt tại Giấy phép khai thác khoáng sản
b.3 Trữ lượng khai thác (để xác định công suất, tuổi thọ dự án)
Trữ lượng khai thác (lập dự án) là trữ lượng được phép khai thác, để đảm bảo an toàn theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, dùng để xác định tuổi thọ mỏ và công suất Trữ lượng khai thác được xác định như sau:
Trữ lượng khai thác = Trữ lượng địa chất – Trữ lượng bờ mỏ
Trang 38Căn cứ theo tích chất cơ lý của đất, điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, thế nằm của đất chọn góc bờ kết thúc γ = 450
Trữ lượng bờ mỏ (Qbv) (trữ lượng đai bảo vệ)
Công thức tính trữ lượng đai bảo vệ
Áp dụng công thức:
Q = Q1 + Q2 + Qi Trong đó:
Q - Trữ lượng đai bảo vệ toàn mỏ (m3)
Qi - Trữ lượng đai bảo vệ khối thứ i (m3)
Qi = x Kth
Vi - Thể tích khối thứ i tham gia tính trữ lượng đai bảo vệ (m3)
n - Số khối tham gia tính trữ lượng
Kth - Hệ số thu hồi (Kth = 0,9); (Kth = 1- Kks)
Thể tích (Vi) của khối trữ lượng xác định theo công thức:
- Trường hợp khối có diện tích 2 mặt cắt chênh nhau < 40% [theo công thức (S1
-S2)/S1<40%] Áp dụng công thức:
(1) Trong đó:
Sn, Sn+1: Diện tích trên hai mặt cắt song song
L: Khoảng cách giữa hai mặt cắt song song
- Trường hợp khối có diện tích 2 mặt cắt chênh nhau > 40% [theo công thức (S1
-S2)/S1>40%] Áp dụng công thức:
(2) Trong đó:
S1, S2: Diện tích trên hai mặt cắt song song
L: Khoảng cách giữa hai mặt cắt song song
- Trường hợp khối: có dạng hình chóp, được xác định theo công thức:
LSS
SV
3
2 1 2
Trang 39Trong đó:
Sn: số hiệu mặt cắt tương ứng của khối tính
L: là chiều dài nằm ngang lớn nhất
- Trường hợp khối: có dạng hình nêm, được xác định theo công thức:
(4) Trong đó:
Sn: số hiệu mặt cắt tương ứng của khối tính
L’: Là chiều dài nằm ngang lớn nhất vuông góc với mặt cắt tính trữ lượng của khối ven rìa
- Cao độ tính trữ lượng: Thấp nhất đến cốt +10,0 m;
- Mặt cắt tính trữ lượng các tuyến được tính bằng phần mềm autocad và kiểm tra lại bằng phần mềm MicroStation
'2nS
Trang 40Bảng 1.4: Bảng tính trữ lượng bờ mỏ
Nguồn: BVTKCS: 09 – Các tuyến cắt tính khối lượng bờ mỏ và BVTKCS:10 - Các mặt cắt
tính khối lượng bờ mỏ) Vậy trữ lượng khai thác là:
Qkt = Qtkkt – Qbm
Qkt = 19.341.415 – 537.757 = 18.803.658 m3Trong đó:
+ Đất làm vật liệu san lấp: 16.703.386 m3
+ Đá cát kết, sạn kết làm VLXD thông thường là 2.100.273 m3
Biên -
T.I 162 T.I 162 T.1 169
BẢNG TÍNH TRỮ LƯỢNG BỜ MỎ
2 4
Đất làm vật liệu san lấp (Chiếm tỷ lệ 84,6%)
Đá cát kết, sạn kết làm VLXD thông thường (Chiếm tỷ lệ 15,4%)
Tổng khối lượng bờ mỏ (Thấp nhất đến cốt +10,0m)
1 2 2 1 1 1
Công thức tính 4 1 1 1 1
175
178
81 166
Khối trữ
lượng Tuyến cắt
Diện tích (m2)
Khoảng cách (m)
Diện tích
TB (m2)
Thể tích (m3)