MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................i DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT .............................................vi DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................... vii DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................................ix MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 1. Xuất xứ của dự án....................................................................................................1 1.1. Thông tin chung về Dự án ................................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật ....................................................................................................................1 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy
Trang 1Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng i
MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Xuất xứ của dự án 1
1.1 Thông tin chung về Dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật 1
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 1
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 2
2.1 Văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 2
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 5
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường 6
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 6
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 9
CHƯƠNG 1 13
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 Thông tin chung về Dự án 13
1.1.1 Tên Dự án 13
1.1.2 Tên Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của Chủ dự án; tiến độ thực hiện Dự án 13
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện Dự án 13
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án 16
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường 16
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất của Dự án 16
Trang 2Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
1.1.6.1 Mục tiêu 16
1.1.6.2 Loại hình 16
1.1.6.3 Quy mô, công suất 16
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án 17
1.3 Nguyên, nhiên liệu sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của Dự án 17
1.3.1 Nhu cầu nhiên liệu 17
1.3.2 Nhu cầu khác 18
1.3.3 Máy móc thiết bị 18
1.4 Biện pháp khai thác 19
1.4.1 Mở vỉa, trình tự hệ thống khai thác 19
1.4.1.1 Mở vỉa 19
1.4.1.2 Trình tự hệ thống khai thác 19
1.4.2 Công tác vận chuyển 20
1.4.4 Quy trình khai thác 20
1.5 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21
1.5.1 Tiến độ thực hiện dự án 21
1.5.2 Tổng mức đầu tư 21
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 21
1.5.3.1 Cơ cấu bố trí lao động tại Dự án 21
1.5.3.2 Chế độ làm việc 22
CHƯƠNG 2 23
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 23
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 23
2.1.1.1 Điều kiện về địa hình, địa mạo 23
2.1.1.2 Điều kiện địa chất 23
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 24
2.1.3 Điều kiện thủy văn 25
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
2.1.4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Phong Chương 25
2.1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Quảng Thái 26
Trang 3Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng iii
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện Dự án
28
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 28
2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường 28
2.2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 28
2.2.2.2 Hiện trạng chất lượng nước mặt 33
2.2.2.3 Hiện trạng chất lượng nước dưới đất 34
2.2.2.4 Hiện trạng chất lượng môi trường đất 35
2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 35
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện Dự án 36
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 36
CHƯƠNG 3 37
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 37
3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn khai thác 37
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 37
3.1.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động từ hoạt động mở vỉa, xây dựng cơ bản 37 3.1.1.2 Đánh giá, dự báo tác động từ hoạt động khai thác 40
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 51
3.1.2.1 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn mở vỉa, xây dựng cơ bản 51
3.1.2.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn khai thác 52
3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn đóng cửa mỏ 57
3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 57
3.2.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 57
3.2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 57
3.2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 57
3.2.2.1 Các tác động liên quan đến chất thải và không liên quan đến chất thải 57
Trang 4Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 58
3.3.1 Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 58
3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường 58
3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành công trình bảo vệ môi trường 58
3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 58
3.4.1 Sự phù hợp của các phương pháp sử dụng trong báo cáo 58
3.4.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 60
CHƯƠNG 4 62
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG 62
4.1 Lựa chọn phương pháp cải tạo, phục hồi môi trường 62
4.2 Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường 62
4.2.1 Các công việc cải tạo phục hồi môi trường 62
4.2.2 Thiết kế, tính toán khối lượng công việc để cải tạo phục hồi môi trường đáp ứng mục tiêu đã đề ra, phù hợp với điều kiện thực tế 62
4.2.3 Tổng hợp nhu cầu thiết bị máy móc, nhân công phục vụ cải tạo, phục hồi môi trường 63
4.3 Kế hoạch thực hiện 63
4.3.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo phục hồi môi trường 63
4.3.1.1 Nội dung chương trình quản lý 63
4.3.1.2 Tổ chức quản lý 64
4.3.2 Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường và kế hoạch giám sát chất lượng công trình 64
4.3.2.1 Tiến độ thực hiện cải tạo phục hồi môi trường 64
4.3.2.2 Kế hoạch giám sát chất lượng công trình 66
4.3.3 Kế hoạch tổ chức giám định các công trình để kiểm tra xác nhận hoàn thành các nội dung của Phương án cải tạo phục hồi môi trường 66
4.3.4 Giải pháp quản lý, bảo vệ các công trình cải tạo, phục hồi môi trường 66
4.4 Dự toán chi phí cải tạo, phục hồi môi trường 66
4.4.1 Dự toán chi phí cải tạo phục hồi môi trường 66
4.4.2 Tính toán khoảng tiền ký quỹ và thời điểm ký quỹ 67
4.4.2.1 Hình thức ký quỹ 67
4.4.2.2 Số tiền ký quỹ (A) 67
4.4.2.3 Phương thức và thời điểm ký quỹ 67
4.4.3 Đơn vị nhận ký quỹ 68
Trang 5Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng v
CHƯƠNG 5 69
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 69
5.2 Chương trình giám sát môi trường 72
5.2.1 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn khai thác 72
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 73
2 Kiến nghị 73
3 Cam kết 73
TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 6Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ KÝ TỰ VIẾT TẮT
- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxygen Demand)
- BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
- BVMT : Bảo vệ môi trường
- CCN : Cụm công nghiệp
- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
- CTNH : Chất thải nguy hại
- CTR : Chất thải rắn
- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường
- KCN : Khu công nghiệp
- KT-XH : Kinh tế xã hội
- NĐ-CP : Nghị định chính phủ
- PCCC : Phòng cháy chữa cháy
- QVCN : Quy chuẩn Việt Nam
- TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
- USEPA : Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (United States Environmental Protection Agency)
- WHO : Tổ chức Y Tế thế giới (World Health Organization)
Trang 7Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện 7
Bảng 2 Các phương pháp đo đạc, phân tích các thông số chất lượng nước mặt 10
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc, phân tích các thông số chất lượng nước dưới đất 11
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí,
tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu 11
Bảng 5 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng đất 12
Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới của Dự án 13
Bảng 1.2 Hiện trạng sử dụng đất 16
Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu nhiên liệu cho công tác khai thác mỏ 18
Bảng 1.4 Tổng hợp các thiết bị phục vụ khai thác mỏ 18
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp các thông số hệ thống khai thác 20
Bảng 2.1 Vị trí quan trắc các thành phần môi trường 29
Bảng 2.2 Điều kiện vi khí hậu tại thời điểm quan trắc 32
Bảng 2.3 Kết quả quan trắc không khí, tiếng ồn và độ rung 32
Bảng 2.4 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 33
Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất 34
Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu đất 35
Bảng 3.1 Hệ số phát thải bụi trong mở vỉa, xây dựng cơ bản 38
Bảng 3.2 Mức ồn phát sinh từ các máy móc, thiết bị thi công 39
Bảng 3.3 Mức độ rung của các máy móc thi công 40
Bảng 3.4 Nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn khai thác 41
Bảng 3.5 Hệ số phát thải bụi do các hoạt động 41
Bảng 3.6 Tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện sử dụng dầu diezel 43
Bảng 3.7 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 44
Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
trong giai đoạn khai thác 45
Bảng 3.9 Đặc trưng của rác thải sinh hoạt 46
Bảng 3.10 Khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn khai thác 47
Bảng 3.11 Mức ồn phát sinh từ các thiết bị khai thác, phương tiện vận chuyển 48
Bảng 3.12 Mức rung của một số máy móc 48
Bảng 3.13 Dự toán kinh phí bảo vệ môi trường 58
Trang 8Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Bảng 3.14 Nhận xét về mức độ chi tiết và tin cậy của các đánh giá 60
Bảng 4.1 Tổng hợp khối lượng công việc để cải tạo phục hồi môi trường 62
Bảng 4.2 Nhu cầu thiết bị máy móc, thiết bị, nhân công sử dụng trong quá trình cải tạo, phục hồi môi trường 63
Bảng 4.3 Tiến độ thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 65
Bảng 4.4 Dự toán chi phí san gạt lòng sông bằng máy đào gầu dây 67
Bảng 4.5 Dự toán chi phí phục hồi môi trường 67
Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường của Dự án 70
Trang 9Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án 15
Hình 1.2 Quy trình khai thác 21
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của khu mỏ 22
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quan trắc mẫu không khí, nước mặt, đất 30
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí quan trắc mẫu nước dưới đất 31
Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường 64
Trang 10Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của dự án
1.1 Thông tin chung về Dự án
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội ở địa phương trong lĩnh vực nông nghiệp sạch, việc khai thác nguyên liệu than bùn để sản xuất phân bón vi sinh là rất cần thiết Để phục vụ nhu cầu than bùn sản xuất phân bón vi sinh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và phụ cận, Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng đã lập Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, xã Quảng Điền” và đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế chấp thuận chủ trương đầu tư tại Quyết định số 1179/QĐ-UBND ngày 24/5/2023
Dự án “ Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, xã Quảng Điền” là Dự án đầu tư mới, thuộc đối tượng phải thực hiện báo cáo ĐTM theo Cột thứ tự số 9, Phụ lục IV, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Do đó, Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho Dự án và trình UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thẩm định, phê duyệt
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo kinh
tế kỹ thuật
- Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện
Phong Điền và xã Quảng Thái, xã Quảng Điền” do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp
Quyết định chủ trương đầu tư
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án do Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng tự phê duyệt
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
Việc thực hiện Dự án phù hợp với:
- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 24/8/2017
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2023 của huyện Phong Điền được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 396/QĐ-UBND ngày 24/02/2023
Trang 11Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 2
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM
2.1 Văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
* Văn bản luật
- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/6/2001
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012
- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19/6/2013
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 ngày 22/11/2013
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014
- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/06/2015
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 ngày 19/11/2018
- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/6/2020
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải
- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản
- Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi
Trang 12Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
- Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
- Nghị định số 02/2023/NĐ-CP ngày 01/02/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước
về thoát nước và xử lý nước thải
- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, đóng cửa mỏ khoáng sản
- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi,
bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- Thông tư số 47/2017/TT-BTNMT ngày 07/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giám sát khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Trang 13Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 4
- Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, đóng cửa mỏ khoáng sản
- Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông
cơ giới đường bộ
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
* Quyết định, văn bản khác
- Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và
xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 1914/QĐ-UBND ngày 12/8/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy chế tổ chức thực hiện công tác giám sát đầu tư của cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 47/2017/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định về quản lý, cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường ở khu vực có dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Thừa
Trang 14Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Thiên Huế ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 73/2019/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Công văn số 6754/UBND-TN ngày 30/6/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công tác bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản
- Quyết định số 3265/QĐ-UBND ngày 31/12/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 17/01/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 07/3/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- QCVN 09-MT:2015:BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 03:2019/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc
- QCVN 03-MT:2015 - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất
2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án
- Quyết định số 1952/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản than bùn trong “Báo cáo kết quả thăm dò trữ lượng khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã
Trang 15Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 6
Quảng Thái, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế” (trữ lượng tính đến tháng 5 năm 2022)
- Quyết định số 1179/QĐ-UBND ngày 24/5/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư (cấp lần đầu: ngày 24/5/2023)
2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”
- Các tài liệu, số liệu lưu trữ tại địa phương có liên quan về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, môi trường khu vực Dự án được thu thập, tổng hợp
- Các số liệu đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường tại khu vực thực hiện Dự án
3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường
Chủ dự án đã tiến hành lập Báo cáo ĐTM cho Dự án nêu trên với sự tư vấn của
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế
Tên và địa chỉ liên hệ của đơn vị tư vấn:
Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường
- Địa chỉ liên hệ: số 173 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Điện thoại: (0234)-3.939226; Fax: (0234)-3.935206
- Đại diện: Ông Lê Quang Ánh Chức vụ: Giám đốc
Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM được nêu ở bảng sau:
Trang 16Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện
Chủ dự án: Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng
01 Nguyễn Hải Đăng Giám đốc Phối hợp với đơn vị tư vấn, cung cấp các
thông tin, nội dung chính của Dự án
Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và môi trường
Kỹ sư Công nghệ môi trường
Chủ biên Phân bổ, tổ chức khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường, xử lý số liệu, biên soạn
và kiểm tra báo cáo ĐTM của Dự án
02 Trần Cảnh Hùng TP Phòng Quan trắc
Thạc sĩ Quản lý TN&MT
Lập kế hoạch khảo sát, quan trắc hiện trạng môi trường
03 Nguyễn Đình Phước TP Phòng Thí nghiệm
Cử nhân Hóa phân tích
Lập kế hoạch phân tích, kiểm tra và xử lý
số liệu phân tích hiện trạng môi trường
04 Đỗ Trọng Hiếu
PTP Phòng Hành chính tổng hợp
Kỹ sư thủy sản, Cử nhân kinh tế
Lập kế hoạch thực hiện các chuyên đề của báo cáo
05 Phạm Viết Trọng Kỹ sư công nghệ môi trường Thực hiện khảo sát thực địa, kiểm tra nội
dung báo cáo
06 Lê Thị Thùy Trang Thạc sỹ Hóa học Thực hiện phân tích số liệu hiện trạng môi
trường
Trang 17Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 8
07 Trương Thị Bích Ngọc Cử nhân Khoa học môi trường
Thực hiện khảo sát thực địa, thu thập xử lý
số liệu tại địa phương, tham gia thực hiện tham vấn, điều tra kinh tế - xã hội
08 Lê Thanh Tú Cử nhân Khoa học môi trường Tập hợp các nội dung, viết báo cáo
09 Lê Chinh Cử nhân Khoa học môi trường Thực hiện khảo sát thực địa, quan trắc hiện
trạng môi trường
Trang 18Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương,
huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
4 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM
Trong Báo cáo ĐTM này, các phương pháp được sử dụng bao gồm:
1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương
pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB)
phát triển nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn)
Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo đặc trưng của từng Dự án và các biện pháp bảo
vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về
không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai theo các hệ số ô nhiễm của WHO
và được sử dụng tại Chương 3
2 Phương pháp liệt kê: phương pháp được sử dụng tại các chương của Báo
cáo Bao gồm 02 loại chính:
- Bảng liệt kê mô tả: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;
- Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần
nghiên cứu có khả năng bị tác động
3 Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích thông tin và xử lý số liệu: Phương
pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan, xử lý các số
liệu sau khi thu thập về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực
hiện Dự án và được áp dụng tại Chương 1, Chương 2, Chương 3 Báo cáo
4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh
với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng nền tại
khu vực nghiên cứu, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động đến
môi trường do các hoạt động của Dự án Phương pháp này được sử dụng ở Chương 2,
Chương 3 Báo cáo
5 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề môi trường và kinh tế -
xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện Dự án
Phương pháp này thể hiện ở Chương 5 Báo cáo
6 Phương pháp kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu sẵn có: Phương pháp
này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn để
xây dựng cho các nội dung của Báo cáo Phương pháp này thể hiện ở Chương 1,
Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo
7 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí
nghiệm: Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn, hàm
lượng các kim loại có trong đất, tại khu vực thực hiện Dự án và khu vực xung quanh
để làm cơ sở đánh giá các tác động của việc triển khai Dự án tới môi trường Phương
pháp này sử dụng tại Chương 2 Báo cáo
Trang 19Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 10
Các phương pháp dùng để đo đạc, phân tích chất lượng nước mặt được nêu tại bảng sau:
Bảng 2 Các phương pháp đo đạc, phân tích các thông số chất lượng nước mặt
Trang 20Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương,
huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Bảng 3 Các phương pháp đo đạc, phân tích các thông số chất lượng nước dưới đất
Các phương pháp dùng để đo đạc chất lượng các thành phần môi trường không
khí, tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu được nêu trong bảng sau:
Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí,
tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu
Trang 21Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 12
Các phương pháp dùng để đo đạc, phân tích chất lượng đất được nêu tại bảng sau:
Bảng 5 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng đất
Trang 22Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
- Tên Chủ dự án: Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng
- Địa chỉ liên hệ: tổ 12, khu vực 5, phường An Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đại diện: Ông Nguyễn Hải Đăng Chức vụ: Giám đốc
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện Dự án
Khu vực Dự án có diện tích khoảng 2,81 ha thuộc xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Dự án được giới hạn bởi các điểm có tọa độ (Hệ tọa độ VN-2.000, kinh tuyến trục 1070, múi chiếu 30) như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các mốc ranh giới của Dự án
Stt Tên mốc Hệ tọa độ VN 2000 (KTT 107 0 , múi chiếu 3 0 )
Trang 23Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 14
Stt Tên mốc Hệ tọa độ VN 2000 (KTT 107 0 , múi chiếu 3 0 )
[Nguồn: Bản đồ địa chính khu vực thực hiện Dự án]
Các hướng tiếp giáp của Dự án:
- Phía Tây: giáp trằm Bàu Bàng
- Phía Đông: giáp trằm Bàu Bàng
- Phía Bắc: giáp khu đất ngập nước
- Phía Nam: giáp khu đất ngập nước
Vị trí của Dự án được thể hiện ở hình sau:
Trang 24Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Hình 1.1 Vị trí thực hiện Dự án
Trang 25Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 16
1.1.4 Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của Dự án
Hiện trạng sử dụng đất của Dự án được trình bày tại bảng sau:
[Nguồn: Bảng tổng hợp chi tiết hiện trạng sử dụng đất của Dự án]
1.1.5 Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường
a Đối tượng tự nhiên
- Khu vực Dự án là vùng trũng, là nơi tụ thuỷ của địa hình cao hai bên đổ về tạo thành trằm Bàu Bàng Xung quanh chủ yếu là các rãnh, mương dẫn nước từ nơi có địa hình cao đổ về
- Xung quanh Dự án chủ yếu là các vùng cát trắng
b Đối tượng kinh tế - xã hội
- Dân cư: xung quanh Dự án không có dân cư sinh sống
- Đường giao thông:
+ Phía Tây Dự án có tuyến đường nhựa kết nối ra hướng KCN Phong Điền
+ Phía Đông Dự án tiếp giáp tuyến đường bê tông kết nối với Tỉnh lộ 9 Đây là tuyến đường vận chuyển của Dự án
1.1.6 Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất của Dự án
1.1.6.1 Mục tiêu
Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
1.1.6.2 Loại hình
Khai thác khoáng sản
1.1.6.3 Quy mô, công suất
a Quy mô diện tích
- Diện tích Dự án: 28.100 m2
- Bãi tập kết: khoảng 2.000 m2
b Trữ lượng mỏ
Trang 26Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
+ Trữ lượng địa chất ở thể tự nhiên được phê duyệt: 45.174 tấn than bùn ướt ≈ 19.854 tấn than bùn khô
+ Trữ lượng khoáng sản được phép đưa vào thiết kế khai thác: 44.596 tấn than bùn ướt ≈ 19.600 tấn than bùn khô (Đã trừ đi phần vách tầng moong khai thác)
c Công suất khai thác: 980 tấn than bùn khô/năm
d Tuổi thọ
- Tuổi thọ (thời gian tồn tại mỏ):
Tuổi thọ của mỏ được xác định theo công thức:
T = T1 + T2 + T3Trong đó:
T: Tổng thời gian khai thác mỏ
T1: Thời gian khai thác mỏ
T2: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ
T3: Thời gian đóng cửa mỏ
- Thời gian khai thác mỏ là:
19.600 tấn than bùn khô
+ T1 = = 20 năm
980 tấn than bùn khô/năm
+ T2: Thời gian xây dựng cơ bản mỏ: T2 = 4 tháng
+ T3: Thời gian đóng cửa mỏ: T3 = 6 tháng
Tuổi thọ của mỏ là: T = T 1 + T 2 + T 3 = 20 năm 10 tháng
1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án
Quá trình thực hiện Dự án không tiến hành xây dựng các hạng mục công trình chính, phụ trợ của Dự án Chủ dự án chỉ thực hiện các công tác trong giai đoạn xây dựng cơ bản như sau:
- Chuẩn bị mặt bằng, xây dựng các mốc ranh giới mỏ
- Mở vỉa khai thác với diện tích khoảng 500m2
- Mở đường vận tải chính nối từ đường bê tông phía Đông Dự án vào trong khu vực bãi tập kết than bùn với chiều dài 50m, rộng 4m
1.3 Nguyên, nhiên liệu sử dụng của Dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của Dự án
1.3.1 Nhu cầu nhiên liệu
Chủ dự án ký hợp đồng với cửa hàng xăng dầu trong khu vực để mua nhiên liệu phục vụ cho Dự án Nhu cầu nhiên liệu của mỏ được thể hiện trong bảng sau
Trang 27Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 18
Bảng 1.3 Tổng hợp nhu cầu nhiên liệu cho công tác khai thác mỏ
[Nguồn: Khái toán chi tiết Dự án]
1.3.2 Nhu cầu khác
* Nước cấp
- Hoạt động sinh hoạt: sử dụng các loại nước đóng bình
- Chủ dự án bố trí các xe bồn chở nước để cấp nước cho hoạt động phun nước tại tuyến đường vận chuyển và xịt rửa lốp xe Nguồn nước được lấy từ tại trầm Bàu Bàng tiếp giáp Dự án
- Đối với nguồn nước sử dụng cho nhà vệ sinh, Chủ dự án bố trí xe bồn lấy nước sạch cho hoạt động vệ sinh của CBCNV
Nhu cầu sử dụng nước:
- Nước cho sinh hoạt của CBCNV: nhu cầu nước của 01 CBCNV trong 1 ngày
QSH = 50 lít/người/ngày Định mức cấp nước sinh hoạt theo TCXDVN 33:2006 là 150 lít/người/ngày nhưng do CBCNV chỉ làm việc khoảng 8 tiếng/ngày nên ước tính định mức cấp nước sinh hoạt cho CBCNV là Qsh = 50 lít/người/ngày Với số lượng CBCNV là 6 người, lượng nước cấp cho sinh hoạt của CBCNV là 0,3 m3/ngày
- Nước cấp cho hoạt động xịt rửa lốp xe: với công suất khai thác của Dự án 980 tấn than bùn khô/năm, sử dụng phương tiện vận chuyển 10 tấn Số lượng phương tiện vận chuyển ra vào Dự án lớn nhất khoảng 10 lượt xe/ngày Theo TCVN 4513:1988 - Cấp nước bên trong - tiêu chuẩn thiết kế: Nước cấp cho hoạt động rửa xe là từ 300 - 500 lít Tuy nhiên, thực tế tại Dự án, quá trình xịt rửa xe chủ yếu là xịt, rửa lốp xe để hạn chế lượng đất cát bị kéo theo trong quá trình vận chuyển nên lượng nước cấp quá trình này được ước tính khoảng 50l Như vậy, lượng nước cấp cho hoạt động này khoảng: 10 lượt xe/ngày * 50 lít = 0,5 m3/ngày
* Điện: tại Dự án không sử dụng điện
1.3.3 Máy móc thiết bị
Các loại máy móc, thiết bị phục vụ công tác khai thác mỏ được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.4 Tổng hợp các thiết bị phục vụ khai thác mỏ
Trang 28Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Điều kiện giao thông thuận lợi cho việc đi lại và vận chuyển hàng hóa Xung quanh mỏ không có dân cư sinh sống, do vậy khi mở moong khai thác sẽ không ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống của người dân trong vùng
Hiện tại đường bê tông nằm ở phía Đông Nam khu mỏ, đường nhựa nằm ở phía Tây Bắc khu mỏ Để đảm bảo môi trường, thuận lợi cho công tác khai thác, thoát nước, vận chuyển và hướng vận chuyển khoáng sản bằng thuyền lên bãi tập kết, chúng tôi chọn vị trí gần bãi tập kết (Tại khu vực mốc M4.1-M4.2-M4.3) để mở moong khai thác
1.4.1.2 Trình tự hệ thống khai thác
a Trình tự khai thác
Căn cứ đặc điểm hiện trạng mỏ, đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn và cấu tạo của khối than bùn tại mỏ khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, lựa chọn hệ thống khai thác khấu theo lớp bằng, vận tải trực tiếp Việc khấu than bùn thực hiện bằng máy múc thủy lực kết hợp băng chuyền và máy hút vận chuyển khoáng sản lên bãi tập kết để ráo nước sau đó vận chuyển cung cấp cho các nhà máy sản xuất phân bón vi sinh
Trình tự phát triển chung các công trình mỏ là khấu hết theo lớp theo từng vị trí đến hết chiều sâu và chiều rộng thân quặng
b Hệ thống khai thác
* Chiều cao tầng công tác: Chiều cao tầng công tác theo chiều dày phân bố
thân khoáng sản từ 0,5-2,2m Để phù hợp với đặc điểm địa hình, địa chất công trình, phân thành 01 tầng khai thác, chiều cao tầng công tác lớn nhất tính toán là: Hct = 2,5m
* Chiều cao tầng kết thúc lớn nhất: Hkt = 2,5m
* Góc nghiêng sườn tầng công tác (bờ công tác): Góc nghiêng tầng công tác
lựa chọn để hoạt động khai thác đạt hiệu quá cao nhất nhưng vẫn đảm bảo độ ổn định vách tầng trong quá trình khai thác và được chọn như sau: αct = 160
Trang 29Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 20
* Góc nghiêng sườn tầng kết thúc (bờ kết thúc): Do mỏ sau khi khai thác sẽ
hình thành 01 tầng kết thúc, chiều cao tầng không quá 3,0m, nên góc nghiêng để ổn định bờ mỏ sau khi kết thúc khai thác được chọn là: αkt = 160
* Chiều rộng mặt tầng công tác nhỏ nhất: Là chiều rộng trên đó máy móc có
thể hoạt động được trong quá trình khai thác tính toán là: Bmin = 10m
* Chiều rộng mặt tầng bờ mỏ kết thúc (Đai bảo vệ): Do mỏ chỉ có 01 tầng
khai thác nên không có đai bảo vệ
* Chiều rộng dải khấu: A = 5m
Bảng 1.5 Bảng tổng hợp các thông số hệ thống khai thác
[Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật Dự án]
Trang 30Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Hình 1.2 Quy trình khai thác
Sử dụng máy đào đặt trên sà lan để múc trực tiếp than bùn lên sà lan Tại những khu vực bị ngập nước sâu, than bùn dễ bơm hút thì dùng máy hút công suất lớn để hút lên sà lan Sau đó, sà lan di chuyển đến bãi tập kết Tại đây, sử dụng máy đào hoặc băng tải để đưa than bùn lên bãi tập kết Than bùn sau khi khô ráo nước được múc lên
xe ô tô vận chuyển đến nơi tiêu thụ
1.5 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án
Tổng mức đầu tư: 1.300.000.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm triệu đồng./.)
Khi Dự án đi vào khai thác, Chủ dự án sẽ dành kinh phí cho các hoạt động bảo
vệ môi trường khoảng 150.000.000 đồng
1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án
1.5.3.1 Cơ cấu bố trí lao động tại Dự án
Số lượng CBCNV tại Dự án gồm có 6 người
Sơ đồ cơ cấu bố trí lao động tại mỏ đất như sau:
Trang 31Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 22
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức của khu mỏ
Bên cạnh đó để thực hiện tốt Dự án, Chủ dự án kết hợp với Chính quyền địa phương tổ chức tổ giám sát cộng đồng tại khu vực Dự án và các tuyến đường vận chuyển trong quá trình hoạt động của mỏ với tổ trưởng là CT.UBMTTQ của xã Phong Chương và xã Quảng Thái
1.5.3.2 Chế độ làm việc
- Số ngày làm việc: 264 ngày/năm
- Số giờ làm việc: 8 giờ/ngày
Giám đốc điều hành
Trang 32Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Điều kiện về địa hình, địa mạo
Khu vực Dự án phân bố ở phần cuối phía Đông Nam trằm Bàu Bàng; chiều dài 850m, chiều rộng từ 20m - 80m, có dạng địa hình trũng thấp giữa bãi cát, kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, trên bề mặt phát triển các loại cây dại dày đặc khó đi lại
2.1.1.2 Điều kiện địa chất
a Địa chất
Dựa vào thành phần thạch học tính chất cơ lý và nguồn gốc thành tạo đất trong khu mỏ có thể chia thành 2 loại chính sau đây:
+ Đất cát trạng thái bở rời: Đó là trầm tích Đệ Tứ có thành phần gồm: cát thạch anh hạt nhỏ màu trắng, xám trắng, là trầm tích biển gió Chúng được phân bố xung quanh các thân quặng than bùn Phần diện tích xung quanh có thể sử dụng để làm bãi tập kết tạm than bùn trước khi được vận chuyển ra khỏi mỏ
+ Đất cát pha bão hoà nước có trạng thái dẻo đến chảy: Chủ yếu là các trầm tích thuộc hệ tầng Phú Vang (ambQ22-3pv), chiếm phần lớn diện tích khu mỏ Thành phần
trầm tích từ trên xuống gồm: cát lẫn than bùn đất thổ nhưỡng, than bùn màu nâu đen, than bùn màu nâu chứa di tích thực vật Than bùn một số nơi bị phủ một lớp cát mỏng, nhiều nơi thấy lộ thiên, phía dưới than bùn là lớp cát màu xám sẫm, xám trắng loang lỗ lẫn bột, sét Các thân khoáng than bùn theo mặt cắt ngang thường có dạng thấu kính dày ở giữa, vát mỏng dần sang hai bên rìa, thuận lợi cho việc khai thác lộ thiên
b Đặc điểm khoáng sản
- Phân bố:
Thân than bùn phân bố trong các bàu, trằm, có chiều dài 850m, rộng từ 20m - 80m, tạo thành dải phát triển dọc theo địa hình trũng thấp, phủ chỉnh hợp lên đất đá của hệ tầng Phú Bài Than bùn bị phủ một lớp cát mỏng nhiều nơi thấy lộ thiên, phía dưới than bùn là lớp cát lẫn sét, bột, mùn thực vật màu xám trắng, xám sẫm Trong khu vực khai thác than bùn có màu đen, đen nâu, chúng có đặc trưng là bão hoà nước Theo kết quả chiều dày các lỗ khoan thì thân khoáng than bùn theo mặt cắt ngang thường có dạng thấu kính dày ở giữa, vát mỏng dần sang hai bên rìa Thân quặng trong diện tích thăm dò có chiều dày than bùn thay đổi trong phạm vi lớn từ 0,50m đến 2,20m, trung bình 1,39m Không có các khoáng sản khác đi kèm
Trang 33Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 24
- Chất lượng:
Thân quặng phân bố ở địa hình trũng thấp, có dạng thung lũng kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam; chiều dài 850m, chiều rộng từ 20m - 80m Chiều dày thân quặng từ 0,5m - 2,2m, trung bình (khối 1-122 dày 1,29m; khối 2-122 dày 1,50m) trung bình toàn thân quặng 1,395m Hàm lượng các chất có ích theo kết quả phân tích mẫu: Hàm lượng các chất hữu cơ từ trung bình = 30,86%; độ phân giải = 30,12%, hàm lượng acit humic = 17,79%, N = 0,93%, P2O5 = 0,08%, K = 0,07, độ ẩm (W) = 4,78%, độ tro (A) = 72,92%, chất bốc (V) = 15,47%, nhiệt lượng (Q)= 993,93 Cal/g,
độ pH = 6,90
Đối chiếu theo QCVN 49:2012/BTNMT về lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì than bùn tại khu vực khai thác đạt tiêu chuẩn để sản xuất các loại phân bón hữu cơ, phân bón NPK
[Nguồn: Báo cáo kinh tế kỹ thuật của Dự án]
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Khu vực thực hiện Dự án thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế, ngoài chịu ảnh hưởng của khí hậu của khu vực Trung Bộ còn có vùng khí hậu chuyển tiếp giữa Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ (ranh giới là đèo Hải Vân) Một số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai Dự án như sau:
a Nhiệt độ
- Nhiệt độ trung bình năm: 25,60C
- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm: 30,60C (tháng 6)
- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm: 18,20C (tháng 1)
Biên độ dao động nhiệt trung bình giữa các tháng mùa Hè lớn hơn biên độ dao động nhiệt giữa các tháng mùa Đông Trong đó, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng gần nhau cũng không vượt quá 40C
b Nắng
Khu vực Dự án nằm trong vùng giàu ánh sáng, có số giờ nắng bình quân các tháng trong năm là 2.096 giờ Số giờ nắng bình quân tháng cao nhất là 285 giờ (tháng 5), số giờ nắng bình quân tháng thấp nhất là 26 giờ (tháng 12) Những tháng mùa khô có
số giờ nắng bình quân mỗi ngày thường cao hơn 6 - 7 giờ so với ngày ở tháng mùa mưa
c Mưa
- Lượng mưa trung bình các tháng trong năm là 293 mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 1.438,3 mm (tháng 10)
- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 1,7 mm (tháng 6)
Số ngày mưa bình quân năm là 150 ngày, chiếm 41% số ngày trong năm Mùa mưa diễn ra vào các tháng cuối năm (tháng 10 - tháng 12), còn mùa mưa ít chiếm đến
Trang 34Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
8 tháng (từ tháng 1 - tháng 9) Vào những tháng mưa nhiều thường xuyên xảy ra lũ lụt, lượng mưa giai đoạn này chiếm 75 - 80% lượng mưa cả năm
d Gió
- Mùa Đông: Gió Bắc, Đông Bắc, Đông và Đông Nam, gió Nam và Tây Nam thỉnh thoảng cũng xuất hiện nhưng rất ít Theo chu kỳ của nhiệt đới gió mùa với gió mùa Đông Bắc về mùa Đông thổi từ tháng 10 - tháng 4
- Mùa Hè: Gió Đông, Đông Nam, gió Tây Nam kèm theo không khí khô nóng Gió Tây (gió Lào) khô nóng: Thịnh hành vào tháng 5 - tháng 10
e Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí bình quân năm 85,0%
- Thời kỳ độ ẩm không khí cao kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (87-95%)
- Thời kỳ độ ẩm không khí thấp kéo dài từ tháng 3 đến tháng 9 và trùng với thời kỳ hoạt động gió mùa Tây Nam khô nóng Trong thời kỳ này độ ẩm tương đối không khí hạ thấp đến 76- 82% trong đó độ ẩm tương đối thấp nhất (cực tiểu) rơi vào tháng 6 (76%)
f Bão
- Bình quân mỗi năm có đến khoảng 5 cơn bão
- Thời gian phát sinh bão chủ yếu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau
(Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2021 - Cục thống kê Thừa Thiên Huế)
2.1.3 Điều kiện thủy văn
Vị trí khai thác tại trằm Bàu Bàng Lưu lượng nước tại trằm thay đổi theo các mùa, vào mùa mưa (tháng 9 - tháng 12), với lượng mưa nhiều cùng với nước từ các khe suối đổ về với lưu lượng lớn, lượng nước trong trằm tăng lên đáng kể Vào mùa khô, mực nước trong trằm giảm
2.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội
Khu vực thực hiện Dự án nằm tại xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền Điều kiện về kinh tế - xã hội khu vực Dự án như sau:
2.1.4.1 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Phong Chương
A Điều kiện kinh tế
a Nông nghiệp
Nông nghiệp phát triển theo hướng tích cực, sản xuất theo xu hướng giảm dần
tỷ trọng nông nghiệp, khai thác tốt hơn tiềm năng lợi thế của vùng cát nội đồng, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
Trồng trọt được chú trọng, phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, đầu tư chiều sâu, tập trung các vùng chuyên canh; xây dựng cánh đồng mẫu gắn với sản xuất
Trang 35Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 26
lúa theo hướng VietGAP với tổng diện tích bình quân hàng năm khoảng 550 ha, triển khai kế hoạch cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững
Chăn nuôi trong thời gian qua phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, thực hiện tốt đề án phát triển đàn bò, đàn lợn Phát triển chăn nuôi theo hướng gia trại, trang trại, vận động nhân dân chuyển đổi và khai thác vùng cát nội đồng theo quy hoạch trang trại
b Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp có chuyển biến tích cực, một số ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn như: nghề rượu, mộc, nề, làm bún, gò hàn, cơ khí, nấu dầu tràm,…hoạt động có hiệu quả và từng bước phát triển
B Điều kiện xã hội
a Y tế
Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế được đẩy mạnh; nhận thức của nhân dân
về tiêm chủng phòng bệnh được nâng lên rõ rệt, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi được tiêm chủng đầy đủ vaccin phòng các bệnh truyền nhiễm hàng năm đạt trên 99%, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được uống vitamin A hàng năm đạt trên 95 %, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
dưới 05 tuổi giảm còn 6,74%
Thực hiện khá tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế Tăng cường truyền thông, giáo dục vệ sinh phòng bệnh, kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống các bệnh nguy hiểm như: tả, sốt xuất huyết, thương hàn,…
b Giáo dục
Tỷ lệ huy động học sinh ở các bậc học hàng năm khá cao: Mầm non 4-5 tuổi 100%; Tiểu học 100%; Trung học cơ sở 99% và Trung học phổ thông 90% Công tác giáo dục - đào tạo có bước chuyển biến biến tích cực; chất lượng dạy và học được nâng lên Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp các cấp hàng năm đạt khá cao; hoàn thành chương trình tiểu học và tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 100% Bình quân hàng năm có khoảng 45-50 em thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học Thường xuyên duy trì tốt phổ cập mầm non 5 tuổi, tiểu học đúng độ tuổi và trung học cơ sở Hội khuyến học xã đã được kiện toàn, củng cố, hoạt động tích cực mang lại hiệu quả thiết thực hơn
[Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2022 của xã Phong Chương]
2.1.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Quảng Thái
A Điều kiện kinh tế
a Nông nghiệp:
Trang 36Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
* Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cả năm 676,4 ha, trong đó lúa chiếm 642,4 ha, năng suất 35,25 tạ/ha, giảm 11,25 tạ/ha; Tổng sản lượng cây lương thực có hạt (lúa) 2.228,88 tấn, các loại cây trồng khác 34 ha
Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp tiếp tục được quan tâm Công tác chỉ đạo khâu giống và thời vụ được đảm bảo Tiếp tục tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp
* Chăn nuôi: Chăn nuôi tiếp tục được duy trì ổn định, tập trung chỉ đạo tăng cường công tác theo dõi, đôn đốc tiến độ tiêm phòng vắc xin, phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Đầu năm 2022 tuy có xảy ra dịch lở mồm long móng ở đàn trâu nhưng đã chỉ đạo đội ngủ thú y điều trị, hướng dẫn cho các hộ chăn nuôi thực hiện các biện pháp khống chế kịp thời không để dịch bệnh phức tạp lây lan trên địa bàn Chăn nuôi gà tiếp tục phát triển, nhất là nuôi gà kiến thả vườn, phát huy được lợi thế của địa phương, nuôi vịt chạy đồng tiếp tục đem lại hiệu quả cao
* Nuôi trồng thủy sản: nguồn lợi thủy sản đang có sự phục hồi, nhiều loại thủy sản xuất hiện trở lại, người dân tích cực chuyển đổi nghề khai thác từ tầng đáy sang tầng nổi phát huy hiệu quả Tổng sản lượng đánh bắt ước đạt 170 tấn Theo thống kê
có 175 hộ, đánh bắt cá bằng lừ với 15.850 lừ, 13 trộ nò sáo và các dụng cụ đánh bắt truyền thống Tổng giá trị đánh bắt ước khoảng 14,5 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ gần 0,4 tỷ đồng
b Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Lĩnh vực dịch vụ có chuyển biến đáng kể Một số loại hình dịch vụ ở khu vực chợ Nịu, trung tâm xã và các thôn, khu vực dân cư có bước phát triển, như buôn bán vật liệu xây dựng, ăn uống giải khát, vận tải Đã vận động và tạo điều kiện cho người dân trong việc vay vốn đầu tư mua xe ô tô tải, ô tô taxi, máy cày, máy gặt, để phát triển sản xuất Qua đó, đã tạo điều kiện trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân
Hoạt động kinh doanh, buôn bán tại chợ Nịu khá tốt, góp phần làm thay đổi diện mạo khu vực trung tâm xã, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân kinh doanh, buôn bán, mua sắm Đồng thời, qua đó nhằm nâng cao giá trị quỹ đất, tạo điều kiện để nâng cao nguồn thu từ việc đấu giá quyền sử dụng đất
B Điều kiện xã hội
a Y tế
Trang 37Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 28
Đã chỉ đạo Trạm y tế tăng cường thực hiện tốt công tác khám bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, trong năm đã thực hiện khám thẻ bảo hiểm 2.877 lượt
Đã triển khai tốt chương trình tiêm chủng mở rộng tiêm trẻ em đạt 83%, tiêm chủng Covid đạt 97%, uống Vitamin A đạt 100% kế hoạch
b Giáo dục
Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo đã có nhiều chuyển biến tích cực về số lượng và chất lượng Kết quả học tập và chất lượng mũi nhọn luôn được các cấp học chú trọng, ngày càng xuất hiện nhiều em đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi tỉnh Đã chỉ đạo các trường duy trì công tác kiểm tra, giám sát, ổn định trường lớp để nâng cao chất lượng dạy, học và chuẩn bị đầy đủ các cơ sở vật chất đảm bảo cho năm học mới 2022-2023; hoàn thành quy hoạch mạng lưới trường học trên địa bàn
[Nguồn: Báo cáo kinh tế - xã hội năm 2022 của xã Quảng Thái]
2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện Dự
án
2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường
2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường
a Dữ liệu về hiện trạng môi trường không khí
Khu vực thực hiện Dự án chưa có dữ liệu về hiện trạng môi trường không khí nên Báo cáo sẽ đánh giá tại phần quan trắc hiện trạng môi trường
b Dữ liệu về hiện trạng môi trường nước mặt
Khu vực thực hiện Dự án chưa có dữ liệu về hiện trạng môi trường không khí nên Báo cáo sẽ đánh giá tại phần quan trắc hiện trạng môi trường
2.2.1.2 Hiện trạng các thành phần môi trường
Để đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực thực hiện Dự án, Chủ dự án đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành đo đạc lấy mẫu
và phân tích các thông số môi trường nhằm đánh giá chất lượng môi trường tại khu vực Dự án
Ngày lấy mẫu: 14/10/2022
Vị trí các điểm quan trắc được trình bày ở bảng sau:
Trang 38Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Bảng 2.1 Vị trí quan trắc các thành phần môi trường
1 Hộ Nguyễn Văn Hòa, xã Phong Chương,
2 Hộ Nguyễn Thanh Thuận, xã Phong
Chương, huyện Phong Điền NNTB2 1.841.237,72 543.452,89
Đất
Trang 39Công ty TNHH Thương mại Gió Vàng 30
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí quan trắc mẫu không khí, nước mặt, đất
Trang 40Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản than bùn tại khu vực xã Phong Chương, huyện Phong Điền và xã Quảng Thái, huyện Quảng Điền”
Hình 2.2 Sơ đồ vị trí quan trắc mẫu nước dưới đất