Em đã quyết đinh chọn đề tài ” Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Du Lịch Khách Sạn Công đoàn Sơn La” làm đề tài bài báo cáo thực tập cho mình, với mong muốn vậ
Trang 1MỤC LỤC Trang
Chương 1.Lý luận chung về hiệu qủa sử dụng vốn lưu động
.1.1Vốn lưu động và vai trò của VLĐ 4
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Kết cấu Vốn Lưu động
1.2.3 Vai trò của Vốn Lưu động
1.2 Hiệu quả sử dụng Vốn Lưu động của Doanh nghiệp 8
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng Vốn Lưu động
1.3.Các chỉ tiêu phản ánh Hiệu quả Vốn Lưu động 9
1.4.Nhân tố ảnh hưởng tới Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động 11
1.3.1 Nhân tố chủ quan 1.3.2 Nhân tố khách quan Chương 2.Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Du lịch Khách sạn Công đoàn Sơn la. 2.1 Khát quát về Công ty DL - KS Công đoàn Sơn la 13
2.2.Thực trạng về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Công ty 22
2.3.Thực trạng về công tác quản lý và sử dụng VLĐ 28
2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35
2.5.Hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền 42
2.6.Đánh giá chung về hiệu quả và sử dụng vốn lưu động tại công ty 48
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY DL - KS CÔNG ĐOÀN SƠN LA 3.1.Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 52
3.2.Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công Du Lịch KS Công Đoàn Sơn la .53 3.3.Kiến nghị với nhà nước
KẾTLUẬN.
Trang 2Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý, hệ thống cơ sở
hạ tầng ở nước ta có nhiều bước phát triển vượt bậc,đóng góp cho sự phát triển này là nỗ lực phấn đấu không ngừng của ngành công nghiệp không ống khói, một ngành mũi nhọn trong chiến lược phát triển của đất nước Sản phẩm của ngành Du lịch có tính kinh tế,
kỹ thuật, văn hoá, nghệ thuật cao Vấn đề được đặt ra là làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn trong điều kiện xây dựng cơ sở vật chất và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên cuả đất nước.
Để góp phần giải quyết vấn đề này và đặc biệt được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn , cùng với sự quan tâm, giúp đỡ, chỉ bảo của tập thể cán bộ, nhân viên phòng kế toán Công ty Du Lịch Khách sạn Công đoàn Sơn la Em đã quyết
đinh chọn đề tài ” Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Du Lịch Khách Sạn Công đoàn Sơn La” làm đề tài bài báo cáo thực tập cho mình, với
mong muốn vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường vào nghiên cứu thực tiễn, từ đó phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được cùng những vấn đề còn tồn tại góp phần hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Du Lịch Khách sạn Công Đoàn Sơn La.Tất cả đựơc tập hợp lại trong ba phần chính của bài báo cáo thực tập của Em.
Chương I.Lý luận chung về hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
Chương II.Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại Công ty Du lịch Khách sạn Công đoàn Sơn la
Khách sạn Công đoàn Sơn la
Trang 3
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Vốn lưu động và vai trò của vốn lưu động đối với DN.
1.1.1 Khái niệm.
- Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một Doanh nhiệp được thành lập và tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy quản lý vốn và tài sản trở thành một trongnhững nội dung quan trọng của quản trị tài chính Mục tiêu quan trọng nhất của quản lývốn và tài sản là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh tiến hành bình thường vớihiệu quả kinh tế cao nhất
- Khác với tư liệu lao động, đối tượng lao động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất,đến chu kỳ sản xuất sau lại phải sử dụng các đối tượng lao động khác Phần lớn các đốitượng thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm như bông thànhsợi,cát thành tủy tinh, một số khác mất đi như các loại nhiên liệu Bất kỳ hoạt động sảnxuất - kinh doanh nào cũng cần phải có các đối tượng lao động Lượng tiền ứng trước đểthỏa mãn nhu cầu về các đối tượng lao động gọi là vốn lưu động của doanh nhiệp
- Vốn của Doanh Nghiệp là trị giá được tính bằng tiền của những tài sản thuộc quyền
sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của Doanh nghiệp được Doanh nghiệp sử dụng trong kinh doanh.
- Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động
Tài sản lưu động là những tài sản ngắn hạn và thường luân chuyển trong quá trình sảnxuất kinh doanh
- Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có tải sản bao gồm Tài sản lưuđộng và tải sản cố định Để hình thành hai loại tài sản này phải có các các nguồn tài trợtương ứng bao gồm nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn Nguồn vốn ngắn hạn lànguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng trong khoảng dưới một năm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh bao gồm : các nợ ngắn hạn, nợ quá hạn, nợ nhà cung cấp và nợ các khoản phảitrả ngắn hạn khác Nguồn vốn dài hạn là nguồn vốn doanh nghiệp sử dụng lâu dài chohoạt động kinh doanh bao gồm : nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay nợ trung và dàihạn
Trang 4Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSCĐ phần dư của nguồn dài hạn
và nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư hình thành TSLĐ Chênh lệch giữa nguồn vốn dàihạn với TSCĐ hay giữa TSLĐ với nguồn vốn ngắn hạn được gọi là vốn lưu động thườngxuyên Vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn - TSCĐ và đầu tư dài hạn Mức
độ an toàn của tài sản ngắn hạn phụ thuộc vào mức độ của Vốn lưu động thường xuyên
1.1.2 Kết cấu vốn lưu động.
- Trong bảng cân đối kế toán của Doanh nghiệp, tài sản lưu động được thể hiện ở các bộphân tiền mặt, các chứng khoán thanh khoản cao, phải thu của khách hàng và dự trữ hàngtồn kho Giá trị các loại tài sản lưu động của Doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất thườngchiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản của chúng Quản lý sử dụng hợp lý các loại tàisản lưu động có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung củadoanh nghiệp
- Tải sản của doanh nghiệp được chia thành 2 bộ phận : Tài sản cố định và tài sản lưuđộng So với Tài sản cố định, Tài sản lưu động quay vòng nhanh hơn nhiều, cho nên việcquản lý Tải sản lưu động có ảnh hưởng quyết định đến khả năng tạo doanh thu và sinh lờicủa công ty
- Các tài sản có thể mua - bán trao đổi được và do đó chúng có thể chuyển hóa từ dạng tàisản đó thành tiền với mức độ thuận lợi khác nhau Dễ dàng thừa nhận rằng : trong tất cảcác tài sản kế cả tài sản cố định và tài sản lưu động thì tiền là dạng tài sản có tính chuyểnđổi cao nhất, tức nó chiếm giữ vị trí số 1 về tính có thể chuyển hóa được Tiền luôn có thểchuyển đổi thành chính bản thân nó, vì vậy có thể coi tiền là tài sản chuẩn có thể đo lườngkhả năng chuyển đổi của tài sản khác.Khả năng chuyển đổi hay tính ling động ( còn gọi làhoán chuyển ) của 1 tài sản phản ánh mức độ dễ hay khó để chuyển đổi thành tiền Trongtài chính khái niệm khả năng chuyển đổi là một trong những khái niệm rất quan trọngphản ánh khả năng thanh tóan của Doanh nghiệp
Trên Bảng cân đối kế toán các tài sản được sắp xếp theo tính linh động giảm dần ( từtrên xuống dưới ) do đó vốn bằng tiền luôn ở vị trí số 1
1.1.3 Vai trò của Vốn Lưu động đối với doanh nghiệp
- Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc thiết bị, nhà xưởng,Doanh nghiệpphải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu, phục vụ cho
Trang 5quá trình sản xuất Như vậy Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vàohoạt động hay nói cách khác, Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuấtkinh doanh.
- Ngoài ra Vốn luu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đượctiến hành thường xuyên liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quátrình mua sắm dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của Doanh nghiệp
- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của Doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nênkhi muốn mở rộng quy mô Doanh nghiệp phải huy động một lượng nhất định đầu tư ítnhất là dự trữ vật tư hàng hóa
- Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp
- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành lên giá thành sản phẩm đo đặc điểmluân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm của hàng hóa dịch vụ bán ra được tínhtoán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đóVốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
- Vốn là điều kiện không thể thiếu được để thành lập 1 Doanh nghiệp và tiến hành cáchoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình Doanh nghiệp vốn phản ánh nguồnlực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong quản lý tài chính các Doanhnghiệp cần chú ý quản lý việc hành thành và luân chuyển của vốn sự ảnh hưởng qua lạicủa các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả tài chính Nói cách khác vốn cần đượcxem xét và quản lý trong trạng thái vận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩaquan trọng nhất
- Khác với Tài sản cố định, các Tài sản lưu động phần lớn đóng vai trò là đối tượng laođộng, tức là vật bị tác động trong quá trình chế biến, bở lao động của con người hay máymóc Do đó Tài sản lưu động phản ánh dạng nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu Như vậytrong một chu kỳ sản xuất các nguyên vật liệu tham gia và bị chế biến thành sản phẩmhoàn chỉnh và toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu đó chuyển hóa hoàn toàn vào giá trịcủa sản phẩm Do đó không phải trích khấu hao Tài sản lưu động mà chỉ tính khấu hao
Trang 6Tài sản cố định Trị giá các nguyên vật liệu , vật tư tiêu hao trong một chu kỳ ( hay mộtthời kỳ ) được đưa vào giá thành sản phẩm ngay một lần.
Cơ cấu và phân loạiTài sản Lưu động: Tài sản lưu động có thể được phân loại khác
nhau tùy theo mục đích và tiêu chí áp dụng có thể phân loại Tài sản lưu động theo khảnăng chuyển đặc điểm kinh tế của từng nhóm như sau :
Tải sản bằng tiền : Tất cả các tiền mặt tại quỹ , tiền trên tài khoản ngân hàng và tiềnđang chuyển đều thuộc nhóm tài sản bằng tiền Tiền ở đây ( hay vốn bằng tiền ) khôngphải chỉ là tiền mặt Trong lĩnh vực tài chính kế toán tiền bao gồm : Tiền mặt, Tiền gửingân hàng, Séc các loại, Tiền trong thanh toán
Vàng bạc, đá quý và kim khí quý : Đây là nhóm tài sản đặc biệt chủ yếu dùng vào mụcđích dự trữ
Các khoản tài sản tương đương với tiền : Bao gồm các tài sản tài chính có khả năngchuyển đổi cao dễ bán, dễ chuyển khi cần thiết Tuy nhiên không phải tất cả các loạichứng khoán đều thuộc nhóm này Chỉ có các chứng koóa ngắn hạn dễ bán mới được coi
là Tài sản lưu động Ngoài ra các giấy tờ thương mại ngắn hạn đảm bảo hoặc có độ antoàn cao thì cũng thuộc nhóm này, Ví dụ : Hối phiếu ngân hàng, kỳ phiếu thương mại ,
bộ chứng từ hoàn chỉnh
Chi phí trả trước : Chi phí trả trước bao gồm các khoản tiền mà công ty đã trả trước chongười bán, nhà cung cấp hoặc cho các đối tượng khác Một số khoản trả trước có thể cómức độ rủi ro cao vì phụ thuộc vào 1 số yếu tố khó dự đoán
Các khoản phải thu: Các khoản phải thu là một loại tài sản rất quan trọng của Doanhnghiệp, đặc biệt là Công ty kinh doanh thương mại, mua bán hàng hóa Hoạt động muabán chịu giữa các bên phát sinh các khoản tín dụng thương mại Thực ra các khoản phảithu bao gồm nhiều khoản mục khác nhau tùy theo tính chất quan hệ mua bán, quan hệhợp đồng Phụ thuộc và mức đội rủi ro, các khoản phải thu có chể chia thành các loại sau
Độ tin cậy cao ( Loại A)
Độ tin cậy trung bình ( Loại B)
Độ tin cậy thấp ( Loại C)
Không thể thu hồi ( Loại D)
Trang 7Phân tích tín dụng hoặc đánh giá khả năng thanh toán của 1 Công ty, Loại A được tính100% trị giá ghi trên tài khoản, Loại B chỉ được tính 90% - 95%, Loại C được tính 70% -80% trị giá và không tính đến loại D Loại D coi như không hy vọng thu hồi sau 1 thờigian xác định không đòi được thì có thể xóa khỏi tài khoản phải thu.
Tiền đặt cọc : Trong nhiều trường hợp các biên liên quan đến hợp đồng phải đặt cọc 1 sốtiền nhất định Do tính chất là 1 tài sản bảo đảm như vậy nên mặc dù tiền đặt cọc thuộc vềTài sản lưu động nhưng nó không được các Ngân hàng tính đến xác định khả năng thanhtoán bằng tiền của Doanh nghiệp
Hàng hóa vật tư : Hàng hóa vật tư còn được gọi là hàng tồn kho bao gồm toàn bộ cáchàng hóa vật liệu, nhiên liệu đang tồn tại các kho, quầy hàng
Chi phí chờ phân bổ
1.2 Hiệu quả sử dụng Vốn Lưu động.
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là phải có mộtlượng vốn nhất định và nguồn tài trợ tương ứng Có "đầy vốn " và "trường vốn" là tiền đềrất tốt để sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng đồng vốn đó như thế nào cho có hiệuquả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là hiệu quả thu được sau khi dẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng caochứng tỏ hiệu quả Vốn lưu động càng lớn
Hiệu quả Vốn lưu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn lưu động cần chomột đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướng tiết kiệm được baonhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóa sản xuất
ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng vốn không cao
- Hiệu qủa sử dụng Vốn lưu động là thời gian ngắn nhất để Vốn lưu động quay đượcmột vòng Quan niệm này có thể là hệ quả của quan niệm trên
- Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là hiệu quả phản ánh Tổng tài sản lưu động so vớiTổng nợ lưu động là cao nhất
- Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi bỏ ramột đồng Vốn lưu động
Trang 8Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm Vốn lưu động mộtcách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc
độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng Vốn lưu động
- Tóm lại : Cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động
song khi nói đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động chúng ta phải có một quan niệm toàndiện hơn và không thể tách rời nó với một chu kỳ sản xuất kinh doanh hợp lý( chu kỳ sảnxuất kinh doanh càng ngắn hiệu quả sử dụng vốn càng cao) 1 định mức sử dụng đầu vàohợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất tiêu thụ thu hồi công nợ chặt chẽ Do vậy cầnthiết phải đề cập tới chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Ý nghĩa hiệu quả sử dụng Vốn lưu động:
- Như đã nói ở trên để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào điều kiệnkhông thể thiếu là vốn Khi đã có đồng vốn trong tay thì một câu hỏi nữa đặt ra là phải sửdụng đồng vốn đó như thế nào để vốn đó sinh lời, vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định
sự tồn tại và phát triển của doanh nhiệp Lợi ích kinh doanh đòi hỏi Doanh nghiệp phảiquản lý sử dụng hợp lý có hiệu quả đồng vốn tiết kiệm được vốn phát triển tích lũy đểthực hiện tái sản xuất mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giáchất lượng công tác quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung của Doanh nghiệp.Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cho phép các nhà quản lý tàichính doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản lý và sử dụngvốn lưu động của đơn vị mình từ đó đề ra các biện pháp, các chính sách quyết định đúngđắn, phù hợp để việc quản lý và sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng ngàycàng có hiệu quả trong tương lai
- Suy cho cùng việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là nhằm vào việc nâng caolợi nhuận, có lợi nhuận Doanh nghiệp mới tích lũy để tái sản xuất ngày càng mở rộng
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
Trang 9vòng quay lớn hơn( so với tốc độquay trung bình ngành) chứng tỏhiệu quả sử dụng vốn cao.
3 Hệ số đảm nhiệm
Vốn lưu động
VLĐ Bình quânDoanh thu thuần
Để có một đồng vốn luân chuyểncần bao nhiêu đồng VLĐ Hệ sốnày càng nhỏ thì hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao, số vốn tiết kiệmđược càng nhiều
4 Sức sản xuất của
Vốn lưu động
Gtrị TSLượngVLĐ Bình quân
Phản ánh một đồng Vốn ưu độngđem lại bao nhiêu đồng giá trị sảnlượng Chỉ tiêu này càng cao hiệuquả sử dụng VLĐ càng cao vàngược lại
5 Sức sinh lời của
Vốn lưu động
Tổng lợi nhuậnVLĐ Bình quân
Một đồng vốn lưu động làm ra baonhiêu đồng lợi nhuận
6 Khả năng thanh
toán hiện thời
Tổng sổ TSLĐVLĐ Bình quân
Hệ số này phản ánh khả năngchuyển đổi tài sản thành tiền đểtrang trải các khoản nợ ngắn hạn(12tháng ) khi hệ số này thấp so với hệ
số trung bình của ngành thể hiệnkhả năng trả nợ của doanh nghiệpthấp và ngược lại Khi hệ số nàycao cho thấy DN có khả năng sắnsàng thanh toán các khoản nợ đếnhạn
Trang 10phản ánh năng lực thanh toán nhanhcủa DN tốt thật sự.
1.4Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu sử dụng Vốn lưu động của DN
1.4.1 Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới hiệu qủa sử dụng Vốn lưu động
- Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của nhà nước Đây là nhân tố ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng Vốn lưuđộng nói riêng Tùy theo từng thời kỳ, tùy theo từng mục tiêu phát triển mà Nhà nước cónhững chính sách ưu đãi về vốn, thuế và lãi xuất tiền vay đối với từng nghành nghề cụ thểnhưng lại hạn chế đối với những nghành nghề khác Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinhdoanh bất cứ một DN nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và Nhànước
- Thứ 2 là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn tới sự mất giácủa đồng tiền làm cho vốn của các Doanh nghiệp bị mất dần theo tốc độ trượt giá của tiền
tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của doanh nghiệp, nếu nhu cầuhàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của Doanh nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứđọng vốn và hiệu quả sử dụng Vốn lưu động cũng bị giảm xuống
1.4.2 Các nhân tổ chủ quan tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp.
- Là kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay nói các khác là Doanh thu và Lợinhuận Doanh thu và Lợi nhuận cao hay thấp phản ánh Vốn lưu động sử dụng có hiệu quảhay không hiệu quả Do đó vấn đề mấu chốt đối với Doanh nghiệp là phải tìm mọi cách
để nâng cao Doanh thu và Lợi nhuận
- Khi doanh nghiệp xác định một nhu cầu Vốn Lưu động không chính xác và một cơ cấukhông hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn
- Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối với hiệuquả sử dụng vốn Nếu Doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời điểm đầu tưđúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp phần nâng caohiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng
- Chất lượng công tác quản lý Vốn lưu động cũng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sửdụng Vốn lưu động của Doanh nghiệp, bởi vì công tác quản lý Vốn lưu động sẽ giúp cho
Trang 11Doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả năng thanh toánvừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do dự trữ quá nhiều tiềnmặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp cho quá trình sản xuấtkinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng vốn Ngoài ra công tác quản lýVốn lưu động còn làm tăng được số lượng sản phẩm tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thôngqua chính sách thương mại.
- Một số nhân tố còn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Doanh nghiệp làkhả năng thanh toán Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán Doanh nghiệp sẽ không bị mấttín nhiệm trong quan hệ mua bán và không có nợ quá hạn
Trang 12CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA CÔNG TY DU LỊCH KHÁCH SẠN CÔNG ĐOÀN SƠN LA 2.1 Khái quát chung về Công ty DL - Khách sạn Công đoàn Sơn la
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.Tên công ty: CÔNG TY DU LỊCH KHÁCH SẠN CÔNG ĐOÀN SƠN LA
2 Tên giao dịch : SON LA TRADE UNION HOTEL
3.Trụ sở công ty: Số 4, Phố Xuân Thủy, Phường Chiềng Lề, Thành phố Sơn La.
Tel: 022.3852804 Fax: 022.3855312
4.Giấy phép kinh doanh số: 0102030034
Do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Sơn La cấp ngày 05 tháng 11 năm 1998
Ngày 1-9-1990 Trạm Du Lịch - Dịch vụ Công đoàn Sơn la( tiền thân của Công ty ) được
ra đời theo quyết định của Ban Thường vụ - Liên đoàn lao động tỉnh Sơn la Với ý nghĩatập làm kinh tế để thực hiện chức năng Công đoàn tham gia quản lý kinh tế,trực tiếp thamgia chương trình" Giải quyết việc làm "vấn đề đó tới tận bây giờ vần là vấn đề bức xúctrong việc hình thành và phát triển kinh tế Công đoàn, góp phần giải quyết những khókhăn về ngân sách, quỹ tiền lương.Với xuất phát điểm 7 lao động ( trong đó có 3 lao độngbiên chế của LĐLĐ tỉnh) ngành nghề chính là sản xuất xà phòng, toàn bộ giá trị ban đầu
Trang 13là 100 triệu đồng, chủ yếu là nhà khách bình dân (cấp 4), không có một phòng khách khépkín Trong những ngày tháng mới thành lập chưa ai dám nghĩ sẽ có một doanh nghiệp nhưngày nay.
Từ ngày thành lập đến nay, đơn vị qua 4 lần đổi tên:
- Ngày 1-9-1990 Trạm Du Lịch Dịch vụ Công đoàn Sơn La được thành lập theo quyếtđịnh của Ban Thường vụ LĐLĐ tỉnh Sơn la
-Ngày 3-10-1990 Xí Nghiệp Du Lịch dịch vụ Công đoàn theo quyết định của Ban thường
du lịch,cung ứng dịch vụ hàng hóa Những hoạt động này tuy tự trang chải được về tàichính nhưng còn chật vật chưa ổn định Từ năm 1993,đơn vị đã xác định được hướng đi
cơ bản là dịch vụ du lịch nhưng kinh nghiệm làm ăn chưa nhiều, lực bất tòng tâm khi làm
du lịch đòi hỏi phải có một lượng vốn lớn và cơ sở vật chất hiện đại, mà trong tay không
có vốn lưu động, không có một phòng khách khép kín đủ tiêu chuẩn Cho tới năm 1997,
nhờ có quyết tâm xây dựng mà thực hiện dự án" Trạm trung chuyển Công đoàn Sơn la" ,
dự án " Xây dựng mà mở rộng Khách sạn Công đoàn Sơn la" hoạt động kinh doanh của
đơn vị đã đạt kết quả đáng mừng Tuy nhiên hiện nay đơn vị vẫn còn gặp rất nhiều khókhăn : Vốn hoạt động chủ yếu là vốn vay ( 70% vốn vay của Ngân hàng thương mại , vàcác tổ chức cá nhân khác), diễn biến bất thường về thời tiết, đường giao thông vào kháchsạn chật hẹp, xuống cấp,tình hình cạnh tranh ngày càng diễn ra gay gắt và quyết liệt trênđịa bàn Thành Phố, đặc biệt là cạnh tranh không lành mạnh, giá cả thị trường đầu vàođang trong thời điểm tăng nhanh trong khi giá cả đầu ra không thể tăng đó là một thách
Trang 14thức lớn đối với doanh nghiệp, đòi hỏi phải triệt để tiết kiệm chi phí đầu vào điều đó ảnhhưởng nhiều đến hoạt động đầu tư của đơn vị.
Nhờ sự quan tâm lãnh đạo, giúp đỡ động viên và tạo điều kiện của Lãnh đạo Tỉnh ủy,HĐND - UBND tỉnh , LĐLĐ tỉnh, và tín nhiệm, tin cậy của khách hàng gần xa, sự hợptác của các đơn vị đồng nghiệp, sự đoàn kết gắn bó thống nhất một lòng, vượt qua mọikhó khăn thách thức để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
Liên tục 18 năm hoàn thành kế hoạch: Tổng doanh thu :38 tỷ đồng, nộp ngân sách 3,2 tỷđồng Sản xuất và tiêu thụ 6 vạn bánh xà phòng, chăn nuôi 10tấn thịt các loại, bảo toàn vàphát triển vốn kinh doanh ( tài sản của đơn vị tăng 100,6 lần ).Giá trị tài sản đến ngày
30/6/2008 : 10.693.773.770đ ( Mười tỷ sáu trăm chín ba triệu bảy trăm bảy ba ngàn bảy
trăm bảy mươi đồng) Đảm bảo tốc độ tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước, xác định
được phương hướng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đúng đắn, tương đối ổn định và thíchứng kịp thời cơ chế thị trường Kế hoạch chiến lược kinh doanh được xây dựng dài hạnchi tiết từng năm.Đón tiếp và phục vụ cho trên 320.000 lượt khách ( Trong đó 41.000khách Quốc tế )đã và đang phục vụ tốt cho cho các đại hội, hội nghị, hội thảo, các hoạtđộng của tổ chức Công đoàn và các cơ quan trong tỉnh, trong khu vực Tây Bắc, tổ chứcduy trì và phát triển các hoạt động kinh doanh chính,không ngừng cải tiến nâng cao chấtlượng dịch vụ, sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng,tăng cường
mở rộng các dịch vụ bổ xung phát triển du lịch lữ hành Nhà hàng đã chế biến nhiều món
ăn mới hấp dẫn, tổ chức ăn sáng tự chọn, chất lượng phòng khách ngày càng được nângcao ( từ chỗ không có 1 phòng khách khép kín đến nay đơn vị đã có 100 phòng khách đủtiêu chuẩn đón khách quốc tế, phòng VIP tiện nghi sang trọng mở rộng các dịch vụ bổxung ,phát triển du lịch lữ hành với các hãng lữ hành mới)
Tạo việc làm và thu nhập ổn định cho CBNV, từ 7 lao động ban đầu đến nay đơn vị đã có
40 lao động chia thành 6 phòng ban, thường xuyên quan tâm đến bồi dưỡng trình độ vănhóa, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ cho công nhân viên Tổ chứccho hàng trăm lượt CBNV đi tham quan, học tập tại đơn vị trong nghành, học tập nângcao trình độ nghiệp vụ quan các lớp quản lý du lịch, chế biến món ăn cao cấp, buồng -bàn -bar
Trang 15GIÁMĐỐC CÔNG TY
.2.1.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Nguồn:Văn phòng công ty
Sự phân công,phân cấp trong bộ máy
Hiện nay ở Công ty Du lịch Khách Sạn Công đoàn Sơn la bộ máy quản lý được tổchức như sau:
* Ban giám đốc: Giám đốc là người có thẩm quyền cao nhất, có trách nhiệm quản
lý, điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Giúp việc cho giám đốc
là phó giám đốc: phó giám đốc và Kế toán trưởng
- Phó giám đốc phụ trách chung: là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về quản
lý điều hành toàn đơn vị, quản lý trực tiếp 2 bộ phận : Lễ tân, Nhà khách Quản lý cáchoạt động thường trực theo dõi nắm bắt các hoạt động hàng ngày của đơn vị Tổ chức
Trang 16thực hiện, xây dựng kế hoạch hoạt động ngắn hạn, yêu cầu thực hiện nghiêm chỉnh cácbiện pháp đã được phê duyệt, sắp xếp xây dựng tổ chức các kế hoạch kinh doanh và làngười thay mặt giám đốc phụ trách công tác kỹ thuật và an toàn lao động.
+ Các bộ phận chức năng:
- Phòng kế toán : có nhiệm vụ tham mưu về tài chính cho giám đốc, triển khai thực
hiện công tác tài chính kế toán, thống kê và hạch toán cho các hoạt động sản xuất kinhdoanh của toàn công ty, kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính theo pháp luật nhằm phục
vụ sản xuất kinh doanh kịp thời có hiệu quả
Chức năng của phòng là tổ chức công tác kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của công ty Hướng dẫn các bộ phận trong toàn công ty mở sổ sách, ghi chép
số liệu ban đầu một cách chính xác, kịp thời đúng với chế độ kế toán hiện hành Tổng hợpkết quả sản xuất kinh doanh của công ty.Trong những năm qua công ty liên tục bổ sungthêm vốn lưu động từ nguồn lợi nhuận của công ty và xin vay vốn tín dụng đầu tư Luônnăng động tìm các nguồn vốn đầu tư cho công ty nhằm tăng khả năng phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh
Phòng lễ tân : Tổ chức đón tiếp và phục vụ khách,làm thủ tục bán phòng, khai báo khách,
Thường xuyên nắm bắt tâm tư nguyện vọng chính đáng của khách để phục vụ tốt hơn,tiếp thị khách hàng tầm gần, trung giới thiệu sản phẩm nhằm thu hút khách tính toáncông suất sử dụng phòng, giá bán sản phẩm để đạt chất lượng tốt nhất
Tổ buồng.Trực tiếp quản lý buồng phòng vệ sinh hàng ngày khi khách trả phòng , theo
dõi tình hình vật tư tài sản trong phòng tổ chức giao nhận phòng, hướng dẫn,giúp đỡkhách trong thời gian lưu trú
Trang 17Các sổ nhật ký
đặc biệt
Bảng tổng hợpchi tiết
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ(10 ngày)
Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Tổ nhà ăn : Tổ chức phục vụ khách, tìm khách trên địa bàn, trực tiếp phục vụ khi khách
có nhu cầu ăn uống, lên thực đơn theo yêu cầu của khách
Tổ dịch vụ tổng hợp đảm bảo mọi hoạt động thường xuyên cuả các thiết bị trong
phòng, bảo vệ toàn công ty, chăm sóc, bảo dưỡng hệ thống điện nước,âm li loa đài trongsuốt quá trình phục vụ
-Tổ chức hệ thống sổ kế toán.
Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức Nhật ký chung
Sơ đ ồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ như: phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho vật liệu, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hoá đơn bánhàng, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đơn vị có
mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phátsinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Trang 18Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phátsinh vào sổ Nhật ký đặc biệt có liên quan Định kỳ 10 ngày tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt,lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái.
Cuối quý, cộng số liệu trên sổ cái lập Bảng cân đối kế toán
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính,
Công ty thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo do Bộ Tài chính quy định bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán lập hàng quý
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh lập hàng quý
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập 6 tháng 1 lần
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính lập hàng năm
Để quá trình hoạt động và đạt được hiệu quả kinh tế mong muốn đòi hỏi các doanhnghiệp phải có hướng kinh doanh phù hợp, xác lập thị trường, vốn và cơ sở vật chất đủmạnh, đội ngũ cán bộ nhân viên có chuyên môn nghiệp vụ, tính văn hóa cộng đồng cao
Công ty Du Lịch Khách Sạn Công đoàn Sơn la là một công ty chuyên về lĩnh vực
Du lịch Vì vậy sản phẩm của công ty có những đặc điểm khác biệt so với các lĩnh vựckinh doanh thông thường, là các phòng nghỉ, bàn ăn , hội trường phục vụ hội thảo, hộinghị tiệc cưới với các đặc điểm sau:
- Sản phẩm phục vụ thường mang tính văn hóa , cộng đồng theo nhu cầu của kháchhàng
- Sản phẩm là sản phẩm tổng hợp liên ngành, mang ý nghĩa chính trị, xã hội, vănhoá, quốc phòng ,an ninh quốc gia
Những nét đặc thù của sản phẩm Du Lịch đặt ra nhiều yêu cầu không chỉ đối vớimặt chất lượng,giá cả dịch vụ, cơ sở vật chất mà cả mặt quản lý và kinh doanh đối với cáccông ty nói chung và công ty Du Lịch Khách sạn Công đoàn nói riêng
Do tính chất đặc thù của lĩnh vực nghành Du lịch mà thị trường và khách hàng củacông ty trải rộng trên toàn quốc
Đặc điểm về khách hàng và thị trường.
Trang 19Khách hàng của công ty đa dạng và phong phú từ khách bình dân cho đến khách sangtrọng cao cấp thông qua hình thức hội nghị , hội thảo, tiệc cưới cho đến nhu cầu đi lạicông tác tham quan học tập.
Thị trường của công ty trải rộng khắp cả nước, các công ty Du lịch và thị trường kháchnước ngoài
Về tuyển dụng lao động:
Công tác tuyển dụng lao động do công ty trực tiếp thực hiện Công ty có các hìnhthức tuyển dụng sau: tuyển lao động đã được đào tạo chính quy các trường Kinh tế, Dulịch, Văn hóa, Công ty phối hợp với các trường, trung tâm dạy nghề để tuyển lao độngtrực tiếp
Về sử dụng lao động:
Đây là vấn đề rất quan trọng không những ảnh hưởng đến tinh thần thái độ làmviệc của người lao động mà còn ảnh hưởng đến kết quả làm việc của người lao động.Công ty luôn cố gắng bố trí đúng người, đúng việc, phù hợp với khả năng, trình độ củangười lao động Công ty cũng luôn chú ý đến công tác nâng cao nghiệp vụ cho cán bộcông nhân viên thông qua các hình thức như: tổ chức các cuộc thi nâng cấp bậc cho độingũ thợ chuyên ngành, đưa đi đào tạo những cán bộ trẻ có năng lực
Chế độ đãi ngộ với người lao động:
Công ty tiến hành trả lương đúng, đủ, kịp thời cho người lao động, mức thu nhậpbình quân của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty ngày một nâng cao Điều đóđược thể hiện qua bảng sau:
MỨC THU NHẬP BÌNH QUÂN CHO MỘT CBCNV
ĐVT: đồng/người/tháng
Nguồn:Phòng TCKT công ty DL -KS Công Đoàn
Qua bảng trên ta thấy từ năm 2006 đến năm 2008 mức thu nhập bình quân đã tăngtương đối đồng đều qua các năm, năm 2006 thì mức thu nhập đã đạt 1219000
Trang 20đồng/người/tháng và đến năm 2008 thì mức thu nhập của người lao động đã tăng lên khácao, giống như nhiều công ty phát triển khác trên thị trường
Như vậy, mỗi năm thu nhập trung bình của cán bộ công nhân viên tăng khoảng từ
8 đến 10%, tuy không có sự nhảy vọt nào, nhưng đây cũng là một thành công của Công tytrong việc cải thiện đời sống, tạo ra một tâm lý ổn định cho người lao động tập trung vàohoạt động sản xuất kinh doanh
Hình thức và phương pháp trả lương:
Do Công ty là đơn vị DNNN nên hình thức trả lương phụ thuộc vào kết quả sảnxuất kinh doanh hàng tháng và thâm liên công tác
+ Theo năng lực trình độ, hệ số ngày giờ công tham gia lao động
Ngoài ra Công ty còn quy định hình thức trả lương theo chất lượng sản phẩm đểkhuyến khích người lao động làm ra sản phẩm tốt hơn
Chất lượng lao động hàng tháng được phân loại như sau:
+Loại Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ : hệ số 1,1
+Loại Hoàn thành tốt nhiệm vụ : hệ số 1,05
+Loại Hoàn thành nhiệm vụ : hệ số 1,1
+ Loại Không hoàn thàn nhiệm vụ : hệ số 0,95
Công ty thực hiện chế độ bảo hiểm cho người lao động nghiêm chỉnh, đúng phápluật quy định; có chế độ khen thưởng kịp thời đối với những thành tích mà cá nhân và tậpthể đạt được dưới hình thức thưởng trực tiếp sau mỗi tháng bình xét thi đua và sau tổngkết cả năm Hàng năm, vào dịp lễ tết đều có quà, có thưởng, thường xuyên Công ty cho đitham quan du lịch…Chính những điều đó đã góp phần làm cho người lao động yên tâmtrong công tác coi doanh nghiệp là ngôi nhà thứ hai của mình, phát huy hết năng lực vàtăng tính chủ động sáng tạo đối với công việc
Tình hình tài chính của công ty:
Bảng2: Tình hình tài chính của công ty những năm qua (đơnvị:đồng)
Trang 21Chỉ tiêu Đơn
Doanh thu bán hàng đ 3.268.581.990 4.895.815.046 4.275.186.646Lợi nhuận để lại công ty đ (286.303.022) 7.623.615 (700.507.907)
Thu nhập bình quân đồng/
th 1.219000 1.395.000 1.412.000
Nguồn: phòng TCKT Công ty DL KS Công đoàn
Các chỉ tiêu trên cho thấy doanh thu của công ty năm 2007 tăng lên 1.6 tỷ so với năm
2006 đến năm 2008 tỉnh hình kinh tế có nhiều diễn biến bất lợi ảnh hưởng trực tiếp vàokết quả kinh doanh của công ty, mặt khác giá cả đầu vào tăng cao, ảnh hưởng đến giá cảđầu ra của đơn vị, lương cơ bản tăng dẫn đến thu nhập bình quân của cán bộ công nhânviên cũng tăng lên
Nhìn chung hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có chiều hướng đi lên.Công
ty đã duy trì được tốc độ phát triển,tạo đủ công ăn việc làm cho đa số cán bộ công nhânviên,phát huy được năng lực phục vụ,đầu tư đúng hướng kịp thời tạo được uy tín về chấtlượng sản phẩm
Mới hình thành và phát triển được 19 năm song bằng các hoạt động thực tiễn củamình,công ty đã chứng tỏ một bản lĩnh vững vàng trong sự cạnh tranh đầy khắc nghiệtcủa nền kinh tế thị trường đang thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.Với những thành tựu đạtđược công ty ngày càng trở nên vững mạnh và có uy tín với các bạn hàng
2.2 Thực trạng về hiệu quả sử dụng Vốn lưu động tại Công ty
Trước khi xem xét tình hình sử dụng vốn lưu động, ta cần phải nghiên cứu kếtcấu vốn của công ty biến động qua các năm Từ đó biết được tỷ trọng của từng loạivốn trong tổng số vốn và sự biến động của chúng để thấy được mức độ hợp lý của việcphân bổ vốn
2.2.1.Cơ cấu vốn của công ty trong những năm qua
Bảng 3: Kết cấu vốn của công ty 3 năm 2006,2007,2008
Trang 22đvt:1000đ
Nguồn: Bảng BCTC công ty năm 2006, 2007,2008
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Du Lịch khách sạn vì vậy vốn Cốđịnh là loại vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn của công ty Đa số tậptrung vào cơ sở vật chất , buồng phòng của khách sạn Năm 2006 vốn lưu động chiếm20,84% tổng số vốn trong khi đó vốn cố định chiếm 79,16% tổng số vốn, thì sang năm
2007, số vốn lưu động đã tăng 1,91% đưa tỷ trọng vốn lưu động lên 22,75% tổng số vốn
và vốn cố định giảm 1,91% còn 77,25% tổng số vốn
Điều này cũng phù hợp với đặc điểm, lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty,công ty luôn tập trung chú trọng mở rộng quy mô vốn lưu động tuy nhiên mức độ tăngcủa vốn lưu động là thấp hơn so với mức độ tăng của doanh thu năm 2007, doanh thutăng 34,9% so với năm 2006, trong khi đó lượng vốn lưu động được huy động vào sảnxuất kinh doanh lại tăng tới 1,91%, điều này đã làm tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu độngnăm 2007 của công ty
Như vậy qua phân tích trên chúng ta nhận thấy cơ cấu vốn của công ty là hợp lý,công ty đã đầu tư vào đúng lĩnh vực kinh doanh của mình, bằng cách đầu tư chủ yếu vàovốn lưu động và giảm tỷ lệ đầu tư vào vốn cố dịnh, tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng cần được nâng cao hơn nữa
2.2.2 Kết cấu vốn lưu động của công ty
Bảng 4: Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm qua
đvt:1000đ
Trang 23Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2006 -2007 –2008.
Căn cứ vào bảng số liệu trên ta thấy, để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, năm 2007công ty đã đầu tư tăng thêm một lượng vốn lưu động là 2.940.397.000đ tương ứng với tỷ
lệ tăng 9,4%, từ kết quả đầu tư này đã làm doanh thu tăng thêm, song doanh thu chỉ tăng
8,2%, nhỏ hơn tốc độ tăng của vốn lưu động Điều này thể hiện, năm 2007 công ty chưa
sử dụng vốn lưu động hợp lý và tiết kiệm, tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động của công ty còn tốt.
Để thấy được cụ thể việc quản lý và sử dụng vốn lưu động còn chưa hợp lý ở khâunào, ta cần xem xét chi tiết từng chỉ tiêu cụ thể
+ Vốn bằng tiền:Năm 2008 vốn bằng tiền giảm so với năm 2007, với số tiền14.456.000, tương ứng với tỷ lệ là 6,9%, năm 2007 vốn bằng tiền tăng so với năm 2006là51.791.000,tương ứng với tỷ lệ là 6,8%.vốn bằng tiền tăng sẽ làm tăng khả năng thanh
toán tức thời của công ty Tuy nhiên, xét về mặt hiệu quả thì đây là một dấu hiệu không
tốt bởi vì tỷ lệ sinh lời trực tiếp của vốn lưu động bằng tiền là rất thấp Do vậy, công ty
Trang 24không nên để tỷ trọng vốn bằng tiền tăng, vì điều này sẽ gây nên tình trạng ứ đọng vốn,làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong kinh doanh.
+ Vốn trong thanh toán: so với năm 2006, vốn trong thanh toán năm 2007 của công
ty giảm 16,1% tương ứng với số tuyệt đối là 4.817.000đ với mức giảm hơn tốc độ tăngcủa doanh thu.và năm 2008 vốn trong thanh toán tăng 201.204.000đ ứng với 23,7%.điềunày đã làm vốn trong thanh toán của công ty vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn lưuđộng năm 2006, vốn trong thanh toán chiếm 23,7% tổng vốn lưu động, sang năm 2007,
vốn trong thanh toán chiếm 25,2% trong tổng vốn lưu động điều này chứng tỏ công ty đã
bị giảm một lượng vốn đưa vào kinh doanh do bị khách hàng chiếm dụng Vì vậy, công
ty cần có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả của công tác thu hồi công nợ tránh tìnhtrạng nợ dây dưa, khó đòi của khách hàng để từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcủa công ty
dự trữ
+Vốn lưu động khác: cùng với sự mở rộng của nguồn vốn lưu động, năm 2007 vốnlưu động khác của công ty cũng tăng 97.498.000đ so với năm 2006 tương ứng với tỷ lệtăng 19,1% Năm 2008 giảm 350.283.000 tương ứng với 29,4% so với năm 2007.trong
đó, nguồn vốn lưu động khác giảm đi chủ yếu được dùng để tài trợ cho các khoản tạmứng, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, phục vụ quản lý
Đây là một dấu hiệu không tốt, vì trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh
gay gắt, các doanh nghiệp chỉ thành công khi tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, màmột yếu tố quan trọng để hạ giá thành chính là tiết kiệm chi phí ngoài sản xuất như các
Trang 25khoản chi văn phòng, tiếp khách, quản lý… do đó trong những năm tới công ty cần tìmmọi biện pháp để giảm các khoản chi phí này, tránh lãng phí vốn trong kinh doanh từngbước nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty
Nhìn chung công ty đã có nhiều cố gắng trong quản lý và sử dụng vốn lưu động, nhưng
về cơ cấu phân bổ vốn một số khâu vẫn còn chưa hợp lý Biểu hiện, tỷ trọng vốn trong
thanh toán liên tục tăng qua các năm (23,7% năm 2006 và 25,2% năm 2007) Đồng ýrằng, công ty muốn mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh thì phải có chính sách tín dụngkhách hàng mở, nhưng nếu mở quá rộng sẽ làm tăng lượng vốn bị chiếm dụng, ứ đọngvốn trong kinh doanh làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Bên cạnh đó, nguồn vốn vật tưhàng hoá tuy có giảm về tỷ trọng, nhưng vẫn còn rất cao trên tổng nguồn vốn điều này sẽlàm cho chi phí lưu kho và bảo quản tăng, làm giảm lợi nhuận của công ty Ngoài ra,nguồn vốn lưu động khác của công ty vẫn chưa được quản lý và sử dụng có hiệu quả,nguồn vốn bằng tiền tuy đã được sử dụng tiết kiệm nhưng chưa có cơ chế đầu tư ngắn hạntối ưu Do vậy trong thời gian tới, công ty cần phải xác định mức vốn trong thanh toán vàvốn lưu động khác sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, đồng thời có chính sách quản lýtiền mặt và đầu tư ngắn hạn phù hợp, có như vậy thì việc sử dụng vốn lưu động của công
ty mới tiết kiệm và hiệu quả cao được
2.2.3.Nguồn hình thành vốn lưu động.
Nguồn vốn lưu động của công ty được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là nguồnvốn vay và nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó nguồn vốn vay chiếm tỷ trọng lớn trongtổng nguồn vốn, và có xu hướng gia tăng từ năm này qua năm khác Điều đó được thểhiện qua bảng sau
Bảng 5: Nguồn vốn lưu động của công ty năm 2006 và 2007.
đvt:1000đ
tt
Trang 26Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2006 – 2007 -2008.
Trong năm 2007 nguồn vốn lưu động của công ty tăng 9,4% tương ứng với số tiền2940397000đ, chủ yếu là do nguồn vốn vay tăng với số tuyệt đối là 2575736000đ tươngứng với tỷ lệ 9,6% đặc biệt, năm 2007 công ty đã sử dụng một phần nguồn vốn vay trung
và dài hạn để tài trợ cho nguồn vốn lưu động, có hiệu tượng này là do năm 2007 nhu cầuvốn lưu động của công ty tăng cao trong khi quy mô, cơ cấu, hình thức huy động vốnngắn hạn của công ty không được mở rộng nhiều, chính vì vậy mà công ty đã bị thiếu hụttrong nguồn tài trợ vốn ngắn hạn Nên buộc phải sử dụng một phần nhỏ vốn vay trung vàdài hạn, tuy lượng sử dụng không lớn, nhưng nếu công ty không có biện pháp cân đốiđiều hoà thì sẽ gây lãng phí nguồn vốn này, vì thông thường chi phí cho việc huy độngvốn vay trung và dài hạn là cao hơn nhiều so với vốn vay ngắn hạn
+ Những vấn đề cần quan tâm trong việc huy động vốn: Trong điều kiện nền kinh
tế hiện nay, không một doanh nghiệp nào có đủ vốn để tự kinh doanh, mà đều phải đi huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau, có như vậy mới nâng cao được hiệu quả sản xuất kinhdoanh, mở rộng thị trường Với nguồn tài trợ cho vốn lưu động của công ty chủ yếu là đivay và chiếm dụng như hiện nay cũng là một dấu hiệu tốt, vì nguồn vốn này thủ tục đơngiản, dễ huy động, chi phí thấp Tuy nhiên, công ty cần hết sức quan tâm đến việc quản lý
và sử dụng nguồn vốn này, vì ngoài việc mang lại một lợi ích to lớn thì nguồn vốn nàycũng tiềm ẩn những rủi ro rất lớn, do vậy nếu công ty không quản lý tốt dất dễ dẫn tớimất khả năng thanh toán, tăng hệ số nợ, giảm lợi nhuận, thậm chí có thể thua lỗ hay phásản
Trang 272.3 Thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty.
Nghiên cứu thực trạng vốn lưu động trong mỗi doanh nghiệp, nhằm thấy đượcquy mô, kết cấu từng yếu tố cấu thành nên tổng vốn lưu động Qua đó thấy được sựbiến động tăng giảm của vốn lưu động cũng như cơ cấu phân bổ của tổng vốn lưuđộng từ đó xác định những ảnh hưởng, tác động của vốn đến tình hình hoạt động vàkết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp để duytrì, quản lý vốn lưu động với một cơ cấu hợp lý để thúc đẩy sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.Quá trình quản lý vốn lưu động, tức là quản lý tiền mặt, quản lý vốntrong thanh toán, quản lý vốn vật tư hàng hoá và quản lý các khoản vốn lưu động khác
Để đánh giá được thực trạng công tác quản lý vốn lưu động tại công ty Du Lịch - KSCông đoàn Sơn la.Ta hãy lần lượt xem xét việc quản lý các khoản mục của vốn lưuđộng
2.3.1.Sử dụng vốn bằng tiền
Trong công tác quản lý vốn bằng tiền ở công ty ,công ty vẫn chưa lập kế hoạch tiềnmặt, đây chính là hạn chế cơ bản trong việc xác định lượng dự trữ tiền mặt hợp lý Vì vậyviệc xác định mức tồn quỹ tối thiểu và lập kế hoạch tiền mặt là rất cần thiết đối với công
ty Công ty cần phải lập bảng thu-chi ngân quỹ và so sánh giữa thu và chi bằng tiền để tìmnguồn tài trợ nếu thâm hụt ngân quỹ, hoặc đầu tư ngắn hạn nếu dư thừa ngân quỹ, trong
đó có tính đến số dư bằng tiền đầu kỳ và cuối kỳ tối ưu, không nên chỉ gửi các khoản tiền
dư thừa vào ngân hàng như hiện nay vì tỷ lệ sinh lời của nó là rất thấp gây ra sự kém hiệuquả trong sử dụng vốn bằng tiền tại công ty
Bảng 6: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty.
đvt:1000đ
Tt chỉ tiêu Năm 2006(1) Năm 2007(2) Năm 2008(3)
số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl%
Trang 282 Doanh thu
thuần
3.268,58 1
4.895,815 4.275,186
Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2006 – 200 -20087.
Năm 2007 với sự mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đãlàm tăng lượng vốn tiền mặt công ty từ 2123593000đ lên 2270632000đ tương ứng với tỷ
lệ 6,9%, lượng vốn bằng tiền tăng lên cùng với tốc độ chu chuyển tăng lên đã làm chodoanh thu tăng
Điều đáng nói ở đây là lượng tiền mặt tăng đưa vào kinh doanh công ty giữ lại quỹrất ít, quy mô thường được duy trì ở mức dưới 0,1 tỷ đồng và có xu hướng giảm dần quacác năm (Năm 2006 tỷ trọng tiền mặt tại quỹ là 29,063 chiếm 18,6% đến năm 2007 tỷtrọng tiền mặt tại quỹ còn chiếm 17,7% nhưng đến năm 2008 tỷ lệ này chỉ chiếm 11,1%trong khi vốn bằng tiền vẫn tăng) công ty đã dùng số tiền trả nợ dài hạn nên nợ dài hạngiảm Đây là một tính toán hợp lý, vừa đảm bảo ổn định hoạt động vừa giảm chi phí lãitiền vay
Ngoài ra trong cơ cấu vốn bằng tiền thì không có tiền đang chuyển điều này là rấttốt, công ty không bị ứ đọng vốn trong khâu luân chuyển
Với cơ cấu và tỷ trọng vốn bằng tiền như vậy ta có thể cho rằng công ty đã sử dụngvốn bằng tiền một cách hợp lý Tuy nhiên, công ty vẫn vấp phải một hạn chế đó là, hiệnnay công ty chưa thực hiện việc lập kế hoạch ngân sách tiền mặt một cách cụ thể Chính
vì vậy, công ty thiếu vốn hoạt động trầm trọng trong việc mua bán dự trữ hàng hóa, dẫnđến mua chịu khách hàng, giá cả tăng cao, chất lượng chưa đảm, trong thời gian tới,công ty cần phải tiến hành việc lập kế hoạch thu chi tiền mặt nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động, huy động vốn.Có rất nhiều hình thức đầu tư ngắn hạn khác nhau cókhả năng sinh lời cao mà công ty có thể lựa chọn như cho vay, đầu tư chứng khoán, gópvốn liên doanh… Tuy nhiên, một trong những hình thức đầu tư thường được sử dụng đó
là đầu tư chứng khoán có tính thanh khoản cao đặc biệt là trong điều kiện hiện này khi thịtrường chứng khoán việt nam đã đi vào hoạt động và gặt hái được những thành công nhấtđịnh
Khi lập kế hoạch tiền mặt công ty nên lưu ý những vấn đề sau:
Trang 29- Xác định lượng tiền mặt cần dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cho hoạtđộng mua bán , dự trữ hàng hóa, phương thức thanh toán trả tiền ngay
- Thu thập và sử dụng tiền mặt một cách có hiệu quả
- Hạn chế các khoản phải thu khách hàng, tạm ứng
Ba yếu tố trên nếu được kết nối với qui mô, kế hoạch sản xuất kinh doanh của công
ty ở từng thời kỳ nhất định sẽ góp phần quản lý tốt vốn bằng tiền, công ty sẽ tránh được ứđọng hay thiếu hụt vốn, đưa khả năng sử dụng vốn lưu động của công ty lên cao
2.3.2.Các khoản phải thu
+ Đối với khách hàng mới,uy tín chưa cao: công ty cần yêu cầu khách hàng có thếchấp, ký cước bảo lãnh, bảo đảm thanh toán của ngân hàng hay một tổ chức có tiềm lực
về tài chính trên cơ sở hợp đồng đã ký kết, nếu vi phạm sẽ phạt theo lãi suất quá hạn đãthoả thuận trong hợp đồng
+ Với khách hàng truyền thống, khách hàng lớn, có uy tín: áp dụng hình thức thanhtoán trả chậm đến 30 ngày, tối đa là 60 ngày sau khi hoàn thành hợp đồng dịch vụ đã được
ký kết
+ Khách hàng trong nội bộ công ty: xác định dư nợ thường xuyên với thời hạnthanh toán không quá 30 ngày đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ, đối với các khoản tạmứng thường xuyên đối chiếu bù trừ công nợ đối với các khoản nợ đến hạn
Ngoài ra, công ty cần tính toán tỷ lệ chiết khấu trong thanh toán để khuyến khíchkhách hàng thanh toán sớm
Bảng 7: Cơ cấu vốn trong thanh toán của công ty.
đvt: 1000đ
Tt chỉ tiêu Năm 2006(1) Năm 2007(2) Năm 2008(3)
số tiền tl% số tiền tl% số tiền tl%
Trang 30Phải thu khác
1
4.895,815 4.275,186
Nguồn: Bảng cđkt của công ty năm 2006- 2007 - 2008
Từ bảng số liệu trên ta thấy năm 2007 cả doanh thu và công nợ phải thu đều tăng,nhưng tốc độ tăng của các khoản phải thu cao hơn tốc độ tăng của doanh thu, điều nàychứng tỏ năm 2007 vốn của công ty bị chiếm dụng nhiều hơn Đây là điều gây nhiều bấtlợi cho hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công tynói riêng Bởi vậy công ty cần tăng cường đẩy mạnh các biện pháp thu hồi công nợ, đểđẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn lưu động góp phần sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quảhơn
Trong cơ cấu nguồn vốn trong thanh toán, thì khoản phải thu khách hàng chiếm tỷtrọng cao nhất và cũng tăng theo đà phát triển của doanh thu (Năm 2006 là3.268.581.000đ,năm 2007 là 4.895.815.000 tăng 12,2% so với năm 2008.năm 2007 là4.275.186.000đ tăng 15,5%) Nguyên nhân khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng cao
là khách hàng chủ yếu dựa vào nguồn ngân sách nhà nước, cuối năm các khoản chi vượt
dự toán , chờ ngân sách năm sau.Do đó khoản phải thu khách hàng tăng lên là lẽ đươngnhiên
Bên cạnh khoản phải thu hàng thì khoản phải thu khác cũng chiếm một tỷ trọngtương đối lớn Đặc biệt là các khoản thu tạm ứng của cán bộ nhân viên trong công ty
Ngoài hai khoản phải thu khách hàng và phải thu khác chiếm tỷ trọng lớn ra thì
trên tổng nợ phải thu vẫn ổn định ở mức cao, điều này là tương đối tốt, bởi lẽ năm 2007,mặc dù mở rộng sản xuất kinh doanh khả năng chiếm dụng vốn của các doanh nghiệp, cánhân khác sẽ tăng (do quan hệ mua bán chịu) những khoản ứng trước , điều đó thể hiện uytín của công ty đối với các nhà cung cấp tương đối tốt Công ty nên tiếp tục mở rộng vàduy trì các mối quan hệ với các nhà cung cấp như hiện nay
Như vậy cơ cấu vốn trong thanh toán của công ty biến động theo chiều hướng hợp lý, tuynhiên số tiền phải thu khách hàng trong mỗi kỳ vẫn còn rất lớn, công ty nên có biện phápthu hồi thích hợp, tránh ảnh hưởng xấu đến tình hình tài chính của công ty.Thực tế tại