1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đƣờng Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn (Giai đoạn 1)

126 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo ĐTM dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn (Giai đoạn 1)
Tác giả Công ty Cổ Công Nghệ Và Môi Trường
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Môi Trường
Thể loại Báo cáo ĐTM
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................5 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.........................................................................................7 MỞ ĐẦU .........................................................................................................................8 1. Xuất xứ của dự án........................................................................................................8 1.1. Thông tin chung về dự án.........................................................................................8 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trƣơng đầu tƣ................................8 1.3. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trƣờng; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan. ................................................................................................................................8 2. Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM) .........................................................................................................................................9

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 7

MỞ ĐẦU 8

1 Xuất xứ của dự án 8

1.1 Thông tin chung về dự án 8

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư 8

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan .8

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 9

2.1 Liệt kê các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 9

2.2 Liệt kê các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án .11

2.3 Liệt kê các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM .11

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 12

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường 14

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM 15

5.1 Thông tin về dự án: 15

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường: 17

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án: 18

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án: 19

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án .21

CHƯƠNG 1 23

THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 23

1.1 Thông tin về dự án 23

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án 30

Trang 2

1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án .39

1.2.3 Các hoạt động của dự án .40

1.2.4 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường 42

1.2.5 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ, hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng tác động xấu đến môi trường .44

1.3 Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện, nước và các sản phẩm của dự án 45

1.3.1 Nguồn cung cấp nguyên vật liệu .45

1.3.2 Yêu cầu kĩ thuật 46

1.4 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình 47

1.4.1 Tổ chức thi công phần đường 47

1.4.2 Thiết kế tổ chức xây dựng phần cầu 49

1.5 Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án 50

1.5.1 Tiến độ dự án 50

1.5.2 Vốn đầu tư 50

1.5.3 Tổ chức quản lý thực hiện dự án 50

1.5.4 Tổ chức quản lý chất lượng công trình 50

1.5.5 Tổ chức quản lý và khai thác 51

CHƯƠNG 2 52

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 52

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 52

2.1.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 52

2.1.2 Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án và đặc điểm chế độ thủy văn của nguồn tiếp nhận 58

2.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 59

2.1.4 Các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 60

2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện dự án 61 2.2.1 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường 61

2.2.2 Hiện trạng đa dạng sinh học 61

2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 61

2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 61

CHƯƠNG 3 63

Trang 3

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ

MÔI TRƯỜNG 63

3.1 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn thi công, xây dựng 63

3.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án .63

3.1.2 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng .64

3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 82

3.2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 100

3.2.1 Đánh giá, dự báo các tác động 100

3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 107

3.3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 110

3.3.1 Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành các công trình bảo vệ môi trường 110

3.4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo 115 Chương 4 117

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 117

4.1 Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án 117

4.2 Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án 120

4.2.1 Quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng 120

4.2.2 Kinh phí giám sát môi trường 121

CHƯƠNG 5 122

KẾT QUẢ THAM VẤN 122

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 123

1 Kết luận 123

2 Kiến nghị 123

3 Cam kết 124

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

ATGT BOD BQL BTCT BXD COD

DA DAĐT dBA

DO ĐTM ĐTXD GHCP GPMB GTVT HST KCN KHCN

KK KLN KTTV

KT – XH MTTQ NCKT NXB PCCC PM10 QCVN TCVN TSP TSS TVGS UBND VOC WHO

An toàn giao thông Nhu cầu oxy sinh hóa Ban quản lý

Bê tông cốt thép

Bộ Xây dựng Nhu cầu oxy hóa học

Dự án

Dự án đầu tư Deci Belt A Oxy hòa tan Đánh giá tác động môi trường Đầu tư xây dựng

Giới hạn cho phép Giải phóng mặt bằng Giao thông vận tải

Hệ sinh thái Khu công nghiệp Khoa học công nghệ Không khí

Kim loại nặng Khí tượng thủy văn Kinh tế - Xã hội Mặt trận tổ quốc Nghiên cứu khả thi Nhà xuất bản Phòng cháy chữa cháy Bụi có kích thước nhỏ hơn 10µm Quy chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn Việt Nam Bụi tổng số

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM 12

Bảng 2 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 17

Bảng 1 1 Tọa độ xác định hướng tuyến 25

Bảng 1 2 Bảng thống kê các vị trí giao cắt với đường dân sinh 36

Bảng 1 3 Bảng thống kê Phương án 1 (Xây dựng cầu mới hoàn toàn) 38

Bảng 1 4 Bảng thống kê phạm vi gia cố taluy âm bằng tường chắn 39

Bảng 1 5 Bảng chi tiết cống thoát nước ngang đường 42

Bảng 1 6 Bảng thống kê rãnh dọc BTCT 43

Bảng 1 7 Bảng thống kế các đoạn cải mương 44

Bảng 1 8 Các mỏ vật liệu xây dựng và vị trí đổ thải 45

Bảng 1 9 Loại bê tông sử dụng 46

Bảng 2 1 Nhiệt độ trung bình khu vực qua các năm tại trạm Phú Hộ 56

Bảng 2 2 Độ ẩm trung bình qua các năm tại trạm Phú Hộ 57

Bảng 2 3 Lượng mưa hàng tháng qua các năm tại trạm Phú Hộ 57

Bảng 3 1 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm 65

Bảng 3 2 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 66

Bảng 3 3 Khối lượng thi công đào đắp công trình 67

Bảng 3 4 Khối lượng chính vật liệu phục vụ dự án 68

Bảng 3 5 Tổng hợp số chuyến xe tải trọng 16 tấn vận chuyển đất, đá thi công công trình 68

Bảng 3 6 Tải lượng ô nhiễm không khí do vận chuyển 69

Bảng 3 7 Tải lượng các chất ô nhiễm không khí do hoạt động vận chuyển 69

Bảng 3 8 Hệ số phát thải của máy móc cơ giới 70

Bảng 3 9 Tải lượng phát hải của máy móc cơ giới 70

Bảng 3 10 Tổng tải lượng phát thải do các hoạt động vận chuyển và đào đắp và bốc dỡ vật liệu 71

Bảng 3 11 Mức độ ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, phương tiện thi công đường ở khoảng cách 15 m 73

Bảng 3 12 Mức rung của các phương tiện thi công cầu (dB) 74

Bảng 3 13 Khối lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt hàng ngày 75

Bảng 3 14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 75

Bảng 3 15 Lưu lượng và tải lượng nước thải từ hoạt động bảo dưỡng máy móc 77

Bảng 3 16 Thống kê nguồn phát sinh chất thải rắn trong giai đoạn xây dựng 80

Bảng 3 17 Mức ồn trung bình của dòng xe với điều kiện chuẩn LA7 104

Bảng 3 18 Mức ồn phát sinh từ dòng xe 104

Trang 6

Bảng 3 19 Đặc điểm hóa học của lớp đất bẩn trên bề mặt đường 105 Bảng 3 20 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 115 Bảng 4 1 Biện pháp quản lý trong từng giai đoạn thi công dự án 117

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1 1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực 24 Hình 3 1 Hình dạng nhà vệ sinh công cộng dùng trong giai đoạn thi công xây dựng

dự án 91Hình 3 2 Sơ đồ xử lý nước vệ sinh thiết bị xây dựng và xe cộ 92Hình 3 3 Tác động của các hoạt động trong giai đoạn khai thác tới chất lượng nước

và hậu quả 106Hình 3 4 Tổ chức bộ máy vận hành công trình môi trường 111

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về dự án

- Tên tổ chức, doanh nghiệp: Ủy ban nhân dân thị xã Phú Thọ

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 64, đường Nguyễn Trãi, Phường Âu Cơ, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ

+ Địa điểm xây dựng dự án: Tuyến đi qua xã Hà Thạch, thị xã Phú Thọ và 02

xã (Xuân Lũng, Tiên Kiên), huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Xây dựng Thị xã Phú Thọ

- Lĩnh vực hoạt động chính: Quản lý các dự án liên quan đến xây dựng

- Loại hình dự án: Dự án đầu tư xây mới (Đầu tư theo hình thức đầu tư công)

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư

- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư là: Hội đồng nhân dân

tỉnh Phú Thọ

- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư là UBND tỉnh Phú Thọ

+ Căn cứ Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 01 tháng 03 năm 2022 của

UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo,

nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc

Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn (Giai đoạn 1)

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia,

quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối

quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp

luật có liên quan

- Nghị quyết số 14/2011/NQ-HĐND ngày 18/08/2011 của Hội đồng nhân dân

tỉnh Phú Thọ về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 –

2020 định hướng đến năm 2030

- Nghị quyết số 17/2020/-HĐND ngày 09/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Phú Thọ về điều chỉnh quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ giai đoạn

2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030

- Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 13/5/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú

Thọ Quyết định chủ trương đầu tư và điều chỉnh chủ trương đầu tư các dự án sử dụng

vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 – 2025

- Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND ngày 12 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng

nhân dân tỉnh Phú Thọ Thông qua danh mục các dự án quốc phòng, dự án phát triển

Trang 9

kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất; danh mục các dự án có

sử dụng đất phải chuyển mục địch sử dụng đất trồng lúa, đất rừng thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đang còn hiệu lực; danh mục các dự án thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ chấp thuận

2 Căn cứ pháp lý và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

- Luật Bảo vệ Môi trường số: 72/2020/QH14, được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, thông qua ngày 17/11/2020;

- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14, được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, thông qua ngày 17/6/2020;

- Luật phòng cháy và chữa cháy số 40/2013/QH13, được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII ban hành ngày 22/11/2013;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII thông qua ngày 17/6/2020;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13, được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, thông qua ngày 01/7/2014;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII, thông qua ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về Quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, ngày 6/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và

Trang 10

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP, ngày 31/07/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi,

bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 127/2014/NĐ-CP, ngày 31/12/2014 của Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;

- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP, ngày 18/11/2016 về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 24/2017/TT-BTNMT, ngày 01/09/2017 của Bộ tài nguyên Môi trường quy định về kỹ thuật quan trắc môi trường;

- Thông tư số 26/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;

- Thông tư số 28/2010/TT-BTC ngày 28/06/2010 của Bộ Công thương quy định

cụ thể một số điều của Luật hoá chất và Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hoá chất;

- Thông tư số 20/2019/TT-BTXD ngày 31/12/2019 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định, quản lý chi phí, quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;

- Thông tư số 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;

- QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng

kỹ thuật;

Trang 11

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;

- QCVN 24/2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 33-2006 - Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3890:2009 - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp

có thẩm quyền liên quan đến dự án

- Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2022 của UBND thị xã Phú Thọ về Phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn (Giai đoạn 1)

- Thông báo số 380/TB-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2022 của UBND thị xã Phú Thọ về việc thu hồi đất để thực hiện dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi Cầu Ngọc Tháp

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu và số liệu như sau:

- Số liệu vị trí địa lý, khí tượng, khí hậu, đặc điểm địa hình, địa chất công trình khu vực dự án ;

- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn (Giai đoạn 1);

- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án;

- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;

- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;

- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng

Trang 12

Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2020;

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành;

- Kết quả phân tích mẫu các thành phần môi trường nước, không khí tại khu vực thực hiện dự án tại thời điểm lập báo cáo ĐTM;

- Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng; Các tài liệu khác có liên quan

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án “Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn (Giai đoạn 1)” được thực hiện với sự chủ trì của UBND thị xã Phú Thọ Trong quá trình lập Báo cáo có sự phối hợp của các cán bộ trong đơn vị tư vấn với nội dung chủ yếu như:

- Khảo sát, đo đạc, đánh giá chất lượng hiện trạng môi trường khu vực thực hiện

dự án Đây là số liệu “nền” để so sánh, đánh giá tác động của dự án đến môi trường trong các quá trình vận hành và khai thác các hạng mục công trình của dự án

- Phân tích, đánh giá các tác động đến môi trường trong quá trình thực hiện dự

án, dự báo những tác động có lợi và có hại, trực tiếp, trước mắt và lâu dài do hoạt động của dự án gây ra đối với môi trường vật lý (không khí, nước, đất, tiếng ồn), đối với tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên nước - nguồn nước, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật

- động vật và thực vật), đối với môi trường kinh tế - xã hội (sức khỏe cộng đồng hoạt động kinh tế, sinh hoạt…)

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp kỹ thuật để hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng bất lợi và tìm ra phương pháp tối ưu, vừa hạn chế tác động có hại, vừa phát huy cao nhất các lợi ích của dự án khi đi vào hoạt động

- Xây dựng chương trình quản lý và quan trắc giám sát môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) Dự án “ Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn” được thực hiện với sự tư vấn của Công ty Cổ phần Công nghệ và Môi trường, đại diện là:

Bà: Nguyễn Thị Hồng Giang – Giám đốc

Địa điểm: Phường Gia Cẩm, Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ

Điện thoại – Fax: 02103817756 Email: etechpt.jsc@gmail.com

Bảng 1 Danh sách những người tham gia lập báo cáo ĐTM

STT Họ và tên Học hàm, học

Đại diện Chủ đầu tư:

Ban Quản lý dự án Xây dựng thị xã Phú Thọ Chủ trì báo cáo

Trang 13

3 Nguyễn Ngọc Châu Thạc sĩ khoa

học môi trường

Đánh giá tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án

Phương Kỹ sư môi trường

Phụ trách giám sát, quan trắc môi trường, tham vấn ý kiến cộng đồng và viết báo cáo chuyên đề mô tả dự án, đánh giá tác động môi trường, các biện pháp giảm thiểu tiêu cực của

6 Phương Thị Tâm

Cử nhân công nghệ môi trường

Phụ trác kỹ thuật - Thực hiện lấy mẫu phân tích các thông số môi trường tại phòng thí nghiệm

8 Nguyễn Văn Phòng Cử nhân môi

trường

Thực hiện lấy mẫu phân tích các thông số môi trường tại phòng thí nghiệm

Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ môi trường 2020, quá trình lập báo cáo ĐTM của Dự án được thực hiện theo các bước sau:

- Bước 1: Nghiên cứu thuyết minh, hồ sơ thiết kế, các văn bản pháp lý tài liệu

kỹ thuật của Dự án;

Trang 14

- Bước 2: Nghiên cứu, thu thập các số liệu, tài liệu về điều kiện địa lý, tự nhiên, KT-XH của khu vực thực hiện Dự án;

- Bước 3: Khảo sát và đo đạc đánh giá hiện trạng môi trường tự nhiên, KT-XH tại khu vực thực hiện Dự án;

- Bước 4: Xác định các nguồn gây tác động, quy mô phạm vi tác động, phân tích đánh giá các tác động của Dự án tới môi trường;

- Bước 5: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường của Dự án;

- Bước 6: Xây dựng chương trình quản lý, giám sát môi trường;

- Bước 7: Lập dự toán kinh phí cho các công trình xử lý môi trường;

- Bước 8: Tổ chức tham vấn lấy ý kiến cộng của UBND xã Hà Thạch, xã Xuân Lũng, xã Tiên Kiên

- Bước 9: Xây dựng báo cáo ĐTM của Dự án;

- Bước 10: Trình thẩm định báo cáo ĐTM;

- Bước 11: Hiệu chỉnh và hoàn thiện báo cáo ĐTM;

- Bước 12: Nộp lại báo cáo sau chỉnh sửa theo ý kiến của các thành viên Hội Đồng

4 Phương pháp đánh giá tác động môi trường

4.1 Các phương pháp ĐTM

a Phương pháp chỉ số môi trường

Phân tích các chỉ thị môi trường nền (điều kiện vị trí, chất lượng không khí, nước ngầm, nước mặt,…) khu vực dự án Trên cơ sở các số liệu nền này, có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực dự án, làm cơ sở để so sánh với chất lượng môi trường sau này, khi dự án đi vào vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II

b Phương pháp so sánh

Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nền

đã được so sánh với các quy chuẩn Việt Nam (QCVN) hoặc các Tiêu chuẩn nước ngoài tương đương để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương II

và chương III

c Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm

Phương pháp này do tổ chức y tế thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo từng ngành sản xuất và các biện pháp bảo vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo tải

Trang 15

lượng ô nhiễm về không khí, nước, chất thải rắn khi triển khai xây dựng và vận hành Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III

d Phương pháp mô hình hóa

Sử dụng các mô hình tính toán để dự báo lan truyền các chất ô nhiễm trong môi trường không khí và môi trường nước, từ đó xác định mức độ, phạm vi ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước do các hoạt động của dự án gây ra Phương pháp này được sử dụng trong báo cáo ĐTM tại chương III

4.2 Phương pháp khác

a Phương pháp lấy mẫu hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

- Lấy mẫu theo các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và tuân thủ nghiêm túc các quy trình

- Đối với các chất khí gây ô nhiễm: NOx, SO2,… hấp phụ trong các dung dịch thích hợp, bảo quản mẫu và đưa về phòng thí nghiệm phân tích bằng thiết bị so màu quang phổ Đối với các thông số môi trường nước: Đo bằng thanh máy TOA tại hiện trường và phân tích bằng các phương pháp so màu, cực phổ, quang phổ phân tích trong phòng thí nghiệm,…

b Phương pháp điều tra xã hội học

Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp khoa học cần thiết trong quá trình

lập báo cáo ĐTM UBND thị xã Phú Thọ gửi Công văn thông báo cho UBND xã Hà Thạch, xã Xuân Lũng, xã Tiên Kiên và đã nhận được các văn bản trả lời

c Phương pháp kế thừa:

Kế thừa các kết quả thực hiện ĐTM của các dự án đầu tư liên quan đã công bố

d Phương pháp chuyên gia:

Báo cáo ĐTM sau khi được dự thảo sẽ gửi đi xin ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi, các chuyên gia về môi trường và nhà quản lý địa phương trước khi làm các thủ tục xin thẩm định, phê duyệt của các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường Các ý kiến đóng góp của các chuyên gia sẽ được nhóm biên soạn nghiêm túc tiếp thu, bổ sung và chỉnh sửa nhằm hoàn thiện Báo cáo

5 Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM

5.1 Thông tin về dự án:

- Thông tin chung:

Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường

Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn

Địa điểm thực hiện dự án: Tuyến đi qua xã Hà Thạch thị xã Phú Thọ và 02 xã (Xuân Lũng, Tiên Kiên) huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Trang 16

Chủ dự án: UBND thị xã Phú Thọ Đại diện Chủ dự án: Ban Quản lý dự án Xây dựng thị xã Phú Thọ

- Phạm vi, quy mô, công suất:

Phạm vi:

- Điểm đầu: Km0+000 giao với đường Hồ Chí Minh tại xã Hà Thạch;

- Điểm cuối: Tại Km7+966 giao với đường tỉnh 325 tại xã Tiên Kiên

- Chiều dài: Khoảng 7,966 km

- Địa điểm xây dựng: Tuyến đi qua xã Hà Thạch thị xã Phú Thọ và 02 xã (Xuân Lũng, Tiên Kiên) huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

Quy mô, tiêu chuẩn dự án:

a) Cấp đường:

- Khoảng 0,6km đầu tuyến thiết kế đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, phù hợp với tính chất công trình trong đô thị;

- Đoạn còn lại thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng

b) Quy mô mặt cắt ngang tuyến:

- Đoạn tuyến từ Km0+000 (điểm đầu tuyến, giao cắt với nút giao đường Hồ Chí Minh) đến khoảng Km0+600 (gần đến trường mầm non trung tâm xã Hà Thạch, thuộc địa bàn thị xã Phú Thọ) có quy mô:

+ Bề rộng nền đường Bnền = 16m

+ Mỗi bên 2 làn xe cơ giới 3,5m x 2làn x 2bên = 14m

+ Phần an toàn bằng vạch sơn liền rộng 0,50m

Trang 17

Km2+082,43; giao với dự án Đường giao thông nối từ đường tỉnh 325B (Cụm công nghiệp Bắc Lâm Thao) - quốc lộ 2 - đường tỉnh 323H - đường huyện P2 (Cụm công nghiệp Phú Gia, huyện Phù Ninh) tại Km4+670,18; giao với đường bê tông xi măng tại Km5+400; giao với đường tỉnh 325 tại Km7+966 (là nút giao cuối tuyến)

- Các yếu tố nhạy cảm về môi trường: Dự án triển khai chiếm dụng 9,6ha đất lúa

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động xấu đến môi trường:

Xây dựng tuyến đường dài 7,966 km

Các nguồn tác động chính của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng mở tuyến đường gồm:

- Tập trung công nhân xây dựng công trình và các phương tiện, thiết bị thi công

- Xây dựng các hạng mục phụ trợ phục vụ thi công: làm đường tạm thi công, lán trại tập trung công nhân, kho bãi tập kết vật liệu xây dựng, dẫn nguồn điện, nước phục vụ thi công,…

- Bóc bỏ lớp đất trên bề mặt (có lẫn hữu cơ) mở tuyến đường và vận chuyển đi

đổ thải; vận chuyển đất/cát/đá/sỏi từ các mỏ lân cận tới để thi công đường; san nền,

- Đào đắp nền đường; làm mặt đường và xây dựng các cầu, cống thoát nước,

Các hoạt động trên là những nguyên nhân và là nguồn gây tác động tới môi trường tự nhiên và xã hội tại khu vực dự án

Bảng 2 Nguồn gây tác động và các thành phần gây ô nhiễm

phát sinh

Thành phần của các chất gây ô nhiễm

- Hoạt động vận chuyển, bốc nguyên

vật liệu phục vụ thi công xây dựng

- Hoạt động máy móc thi công: Máy

san gạt đất, máy lu, đầm nén…

Bụi, khí thải

- Tạo ra các loại khí thải: SOx, COx, NOx, VOC, CnHm,…

- Bụi …

2 Nước thải sinh hoạt của cán bộ và

công nhân xây dựng

Nước thải

- Nước thải chứa chất hữu

cơ dễ phân hủy, chất rắn

lơ lửng, vi sinh vật gây bệnh…

Trang 18

STT Nguồn gây ô nhiễm Chất thải

phát sinh

Thành phần của các chất gây ô nhiễm

xi măng…) dư thừa, rơi vãi…

- Chất thải nguy hại:giẻ lau dính dầu mỡ, hộp đựng dầu nhớt; nhựa đường dư thừa, rơi vãi

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án:

5.3.1 Nước thải, khí thải:

*) Nước thải:

a Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng

- Nước thải phát sinh từ quá trình vệ sinh máy móc, thiết bị thi công làm việc tại dự án khoảng 6m3 với thành phần chủ yếu là các chất rắn lơ lửng, tổng N, tổng P,

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ quá trình hoạt động của 30 công nhân khoảng 1,35 m3/ngày.đêm với thành phần chủ yếu là chất rắn lơ lửng, BOD5, COD, các chất dinh dưỡng N, P, vi sinh vật (coliform)

b Quy mô tính chất của nước thải trong giai đoạn vận hành

- Dự án không phát sinh nước thải trong quá trình dự án đi vào hoạt động

*) Bụi, khí thải:

a Giai đoạn thi công xây dựng

- Bụi khí thải từ hoạt động đào đất, xây dựng và các hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng Thành phần chủ yếu là bụi, CO, SO2, NOx,…

Trang 19

- Trong quá trình thi công: Hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việc tại công trường, ước tính phát sinh khoảng 15 kg/ngày Thành phần: bao gồm thức ăn thừa, hoa quả, vỏ chai, bao nilong,…

- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải

*) CTR thông thường:

- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình đào, tạo nền, móng đường và công trình Ước tính phát sinh khoảng 82.663,8 tấn Thành phần: đất bùn, đất hữu cơ (đất lẫn cỏ, rác…)

- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải

*) CTNH:

- Trong quá trình thi công: Phát sinh từ quá trình xây dựng thi công đường Ước tính phát sinh khoảng 7-10 kg/ngày Thành phần bao gồm: ác quy hỏng, giẻ lau nhiễm dầu, dầu mỡ, dầu cặn thải, bao bì, hộp chứa dính dầu

- Trong quá trình vận hành: Trong quá trình dự án đi vào hoạt động dự án không phát sinh chất thải

5.3.3 Tiếng ồn, độ rung

- Nguồn ô nhiễm do tiếng ồn, rung động từ các hoạt động thi công bao gồm:

+ Đào và vận chuyển đất (máy ủi, xe tải);

+ San đầm (máy san, lu);

+ Thi công cầu (cần cẩu, máy hàn, máy trộn bê tông, bơm bê tông, máy đầm bê tông, xe tải);

- Quy chuẩn áp dung:

+ QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn;

+ QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:

5.4.1 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí từ giao thông

- Không cho phép lưu thông trên đường các xe chở vật liệu (xi măng, đất, sỏi, đá) không che phủ kín thùng chứa

- Không cho phép các xe dính bùn, đất lưu thông trên tuyến đường

- Định kỳ rửa đường, đảm bảo tuyến đường không có đất cát rơi vãi

- Không cho phép các xe phát sinh khí thải vượt QCVN lưu hành trên đường

Trang 20

5.4.2 Biện pháp quản lý chất thải rắn, CTNH

Yêu cầu các công ty vận tải hành khách làm tốt công tác quản lý CTR: trên mỗi xe có chỗ thu gom rác của hành khách; không cho hành khách ném rác, đổ thức

ăn thừa xuống đường

Kết hợp với công ty môi trường đô thị và nhân dân địa phương định kỳ vệ sinh toàn tuyến đường để đảm bảo cảnh quan và môi trường

5.4.3 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn từ các phương tiện giao thông

Tất cả xe cơ giới phải đáp ứng được TCVN về tiếng ồn đối với phương tiện giao thông đường bộ (TCVN 5948 – 1999) Do đó, tất cả các xe hoạt động trên tuyến đường phải có giấy phép xác nhận đạt tiêu chuẩn tiếng ồn do Đăng kiểm Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp

5.4.4 Biện pháp giảm thiểu độ rung

Để giảm độ rung, cơ quan Quản lý sẽ duy trì con đường ở điều kiện chất lượng tốt, thường xuyên sửa chữa các điểm hư hỏng và các ổ gà, hạn chế sơn gờ giảm sóc nếu không thực sự cần thiết

- Các trạm cung cấp nhiên liệu (cây xăng) sẽ được xây dựng cách xa điểm dân cư, khu thương mại trên 100m và tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về PCCC của ngành công an

* Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý môi trường, an toàn giao thông:

- Lắp đặt các biển báo giao thông tại những nơi dễ xảy tai nạn và cả biển báo giao thông hạn chế tốc độ với từng đoạn

- Cảnh sát giao thông sẽ kiểm soát nghiêm ngặt an toàn giao thông trên toàn tuyến

- Phổ biến Luật Giao thông đường bộ đến nguời dân

* Đối với sự cố gây tắc nghẽn giao thông bất khả kháng:

Ban quản lý công trình cần tiến hành phối hợp với chính quyền địa phương, cảnh sát giao thông, các cơ quan thông tấn, báo chí: nhằm phân luông, thông báo cho các phương tiện chọn tuyến đường khác để lưu thông Ban quản lý dự án và các cơ

Trang 21

quan chức năng khẩn trương khắc phục sự cố và đưa tuyến đường trở lại vận hành càng sớm càng tốt

* Đối với sự cố do hư hỏng mặt đường và các cơ sở vật chất:

- Duy tu bảo dưỡng, sữa chữa thường xuyên nhằm khắc phục nhanh nhất các hư hỏng, các khuyết tật nhỏ, đảm bảo đường luôn hoạt động tốt

5.5 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án: Các nội dung, yêu cầu, tần suất, thông số giám sát ứng với từng giai đoạn của dự án

5.5.1 Quan trắc môi trường trong giai đoạn xây dựng

a) Quan trắc chất lượng không khí

- Vị trí quan trắc: Quan trắc tại các vị trí trùng với vị trí quan trắc hiện trạng môi trường Tại thời điểm quan trắc chỉ quan trắc tại các vị trí nằm trong gói thầu, km đang thi công

- Tần suất quan trắc: Tần xuất là 06 tháng/lần trong suốt thời gian xây dựng

- Thông số quan trắc: TSP, nhiệt độ, độ ẩm, vận tốc gió, hướng gió, tiếng ồn,

SO2, NOx, CO

- Tiêu chuẩn so sánh: Theo Quy chuẩn Việt Nam, cụ thể:

+ QCVN 05:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)

+ QCVN 06:2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh (trung bình 1 giờ)

+ QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

b) Quan trắc chất lượng nước

- Vị trí quan trắc: Quan trắc tại các vị trí trùng với vị trí quan trắc hiện trạng môi trường Tại thời điểm quan trắc chỉ quan trắc tại các vị trí nằm trong gói thầu, km đang thi công

- Tần suất quan trắc: Quan trắc chất lượng nước được tiến hành với tần suất 06 tháng/1lần

- Các thông số quan trắc: theo quy định của Quy chuẩn Việt Nam, cụ thể: + Nước mặt: pH, SS, TDS, COD, BOD5, Coliform tổng số, dầu mỡ, Fe, Mn, As…

- Tiêu chuẩn so sánh:

+ QCVN 08-MT:2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 22

+ QCVN 09-MT: 2015/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

Trang 23

CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 1.1 Thông tin về dự án

- Tên dự án: Cải tạo, nâng cấp tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường

Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn (Giai đoạn 1)

- Tên chủ dự án: UBND thị xã Phú Thọ

- Đại diện chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án Xây dựng Thị xã Phú Thọ

Địa chỉ: Số 64, đường Nguyễn Trãi, Phường Âu Cơ, Thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ

Địa điểm thực hiện: Tuyến đi qua xã Hà Thạch thị xã Phú Thọ và 02 xã (Xuân Lũng, Tiên Kiên) huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ

- Tổng diện tích đất sử dụng là: 24,5 ha

Trang 24

Hình 1 1 Vị trí tuyến đường trên bản đồ khu vực

Trang 25

- Hiện trạng quản lý, sử dụng đất, mặt nước của dự án

Tuyến chính có điểm đầu lý trình Km0+000 tại nút giao đường Hồ Chí Minh với đường dẫn lên đường Hồ Chí Minh (thuộc xã Hà Thạch), điểm cuối tại nút giao đường tỉnh 325B với đường tỉnh 325 (thuộc xã Tiên Kiên) Đặc điểm địa hình tuyến như sau:

Đoạn 1: Từ Km0+000 đến Km0+400,41 (L=400,41m) tuyến đi bám theo đường

dẫn lên đường Hồ Chí Minh hiện tại, có tim thiết kế cơ bản trùng với tim đường hiện tại (đoạn từ Km0+000 đến Km0+250), đoạn từ Km0+250 đến Km0+400,41 có tim thiết kế lệch sang bên trái so với tim đường hiện tại để cải thiện yếu tố bình diện của tuyến và thuận lợi thi công sau này khi chỉ cạp mở rộng nền đường 1 bên Hai bên đoạn tuyến chủ yếu là đồng ruộng, đoạn từ Km0+270 đến Km0+400,41 phía bên phải

có kênh mương xây thủy lợi chạy dọc bên dưới chân taluy nền đường Đoạn tuyến này

dự kiến chỉnh sửa 01 nút giao đầu tuyến hiện hữu

Đoạn 2: Từ Km0+400,41 đến Km0+776,63 (L=276,22m) tuyến đi bám theo

đường sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn thị xã Phú Thọ (đoạn từ Quốc lộ 2 đến đường dẫn lên cầu Ngọc Tháp) có tim thiết kế lệch sang bên trái so với tim đường hiện tại để giữ

Trang 26

và thuận lợi thi công sau này khi chỉ cạp mở rộng nền đường 1 bên Hai bên đoạn tuyến chủ yếu là đồng ruộng, có trường mần non phía bên phải tuyến Đoạn tuyến này

dự kiến xây dựng 01 nút giao hiện hữu và vuối nối với các đường ngang mà tuyến cắt qua

Đoạn 3: Từ Km0+776,63 đến Km2+082,43 (L=1305,80m) tuyến rẽ phải bắt

đầu từ nút giao với đường sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn thị xã Phú Thọ (đoạn từ Quốc lộ

2 đến đường dẫn lên cầu Ngọc Tháp) tại Km0+776,63 cắt qua khu ruộng trũng và đi vào giữa khe hẹp bên phải tuyến là khu đất đã đấu giá, bên trái tuyến là khu dân cư hiện tại đến Km2+082,43 tuyến chập vào Đường tỉnh 325B Từ Km0+776,63 đến Km1+904,48 hai bên đoạn tuyến là đồng ruộng; từ Km1+904,48 đến Km1+920 bên phải tuyến là kênh mương thoát nước cho cả lưu vực, bên trái tuyến là dãy nhà dân đang sinh sống dọc đường bờ kênh hiện tại; từ Km1+920 đến Km2+082,43 hai bên đoạn tuyến là đồng Đoạn tuyến này dự kiến xây dựng 01 nút giao hiện hữu và vuối nối với các đường ngang mà tuyến cắt qua

Đoạn 4: Từ Km2+082,43 đến Km7+966 (L=5901,17m) tuyến đi bám theo

đường tỉnh 325B hiện tại, có tim thiết kế lệch sang bên phải so với tim đường hiện tại

để tránh kênh mương thoát nước cho cả lưu vực chạy dọc theo chân nền đường hiện hữu, giữ nguyên hệ thống điện chiếu sáng bên trái đường hiện có và thuận lợi thi công sau này khi chỉ cạp mở rộng nền đường 1 bên (đoạn từ Km2+082,43 đến Km3+900), đoạn từ Km3+900 đến Km7+966 có tim thiết kế cơ bản trùng với tim đường hiện có cắt cua cục bộ tại một vài vị trí để cải thiện bình diện tuyến đáp ứng cấp đường theo yêu cầu của dự án Đoạn tuyến này có hai bên tuyến là đồng ruộng và các khu dân cư nằm xen kẹp nhau Dự kiến xây dựng 04 nút giao và vuối nối với các đường ngang dân sinh mà tuyến cắt qua

- Khoảng cách từ dự án tới khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm về môi trường

Khu vực nghiên cứu của Dự án có hệ thống giao thông gồm đường Hồ Chí Minh đoạn từ cầu Ngọc Tháp đến Quốc lộ 2; Đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai; Quốc

lộ 32C với chiều dài 14 km nối thông giữa Quốc lộ 2 với Quốc lộ 32A Ngoài ra, còn

có 5 tuyến Tỉnh lộ 320, 324, 324B, 324C, 325B có tổng chiều dài 52,5 km và 5 tuyến huyện lộ dài 18,50 km, tuyến đường thủy trên sông Hồng chảy dọc phía Tây trên địa bàn huyện dài 28 km từ Xuân Huy đến Cao Xá

Trải dài dọc tuyến đường dự án có tiếp giáp với các hộ dân cư thuộc thị xã Phú Thọ và huyện Lâm Thao

- Mục tiêu; loại hình, quy mô, công suất và công nghệ sản xuất của dự án

+ Mục tiêu: Hình thành hệ thống giao thông đồng bộ, tăng khả năng kết nối

đường tỉnh 325B với đường Hồ Chí Minh, cao tốc Nội Bài - Lào Cai và cao tốc Phú

Trang 27

Thọ - Tuyên Quang; tạo ra trục hành lang giao thông kết nối thuận tiện giữa các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh và các công trình kết cấu hạ tầng khác; góp phần phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn, đáp ứng nhu cầu giao thông hàng hóa và đi lại của Nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

+ Loại hình: Dự án sử dụng vốn đầu tư công, nhóm B

Công trình giao thông, cấp II

+ Quy mô đầu tư xây dựng:

Thi công xây dựng tuyến đường giao thông kết nối từ đường Hồ Chí Minh đến Quốc lộ 32C có chiều dài 7,966 km (trong đó đô thị chiều dài 3,96km; đoạn ngoài đô thị chiều dài 4,006km); điểm đầu giao với đường Hồ Chí Minh thuộc xã Hà Thạch, thị

xã Phú Thọ; điểm cuối kết nối với ĐT 325

Từ điểm đầu tuyến Km0+000 (Giao với đường dẫn với đường Hồ Chí Minh, thuộc địa phận xã Hà Thạch thị xã Phú Thọ) tuyến đi bám theo đường dẫn lên đường

Hồ Chí Minh đến Km0+400,41 giao cắt với Đường tỉnh 320, sau đó tuyến đi bám theo Đường sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn thị xã Phú Thọ (đoạn từ Quốc lộ 2 đến đường dẫn lên cầu Ngọc Tháp) đến Km0+776,63 thì tuyến rẽ phải tách ra khỏi đường cũ cắt qua khu ruộng trũng và đi vào giữa khe hẹp bên phải tuyến là khu đất đã đấu giá, bên trái tuyến là khu dân cư hiện tại Đến Km2+082,43 tuyến chập vào Đường tỉnh 325B, từ đây hướng tuyến đi theo hướng tuyến đường tỉnh 325B hiện hữu đến điểm cuối tại nút giao giữa đường tỉnh 325B với đường tỉnh 325 tại Km7+966 thuộc địa phận xã Tiên Kiên huyện Lâm Thao

Đoạn tuyến bám theo đường tỉnh 325B hiện tại từ Km2+082,43 đến cuối tuyến

có bình diện tuyến tận dụng tối đa đường cũ hiện hữu, cải tuyến cục bộ tại những đoạn

có yếu tố bình diện xấu, cải tạo mở rộng các đường cong có bán kính nhỏ để tiết kiệm được quỹ đất, hạn chế kinh phí giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng Tuy nhiên đoạn tuyến từ Km5+350 đến Km5+450 bình diện tuyến hiện tại có bánh kính R=50m để tránh giải phóng mặt bằng nhà dân (khoảng 5 nhà, trong đó 2 nhà 2 tầng và

3 nhà cấp 4) phía bên phải tuyến từ lý trình Km5+360 -:- Km5+440 (dài 80m) Với bán kính đường cong R=50m, phía trái tuyến có nhánh rẽ trái B=3.5m, phạm vi khu vực này được thiết kế như nút giao và châm trước tốc độ thiết kế

- Loại công trình: Công trình giao thông

- Cấp công trình: Cấp II

- Nhóm dự án: Dự án nhóm B

- Cấp thiết kế của đường: Đường phố chính đô thị (theo TCXDVN 104-2007), đường cấp III đồng bằng (theo TCVN 4054-2005)

- Chiều dài tuyến: L = 7,966 km

- Loại kết cấu áo đường: thiết kế đảm bảo Moodduyn đàn hồi Eyc ≥ 140 Mpa

Trang 28

a) Bình đồ: Hướng tuyến cơ bản bám theo đường hiện trạng, tại một số vị trí

thiết kế nắn chỉnh để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật của cấp đường; bán kính đường cong bằng nhỏ nhất 125 m (đoạn trong đô thị)

b) Trắc dọc: Trên cơ sở điều kiện địa hình khu vực, thiết kế các điểm khống

chế, điểm đầu, điểm cuối, điểm giao cắt bảo đảm hài hòa giữa yếu tố đường cong đứng, đường cong nằm, phù hợp với tiêu chuẩn cấp đường thiết kế và cảnh quan khu vực tuyến đi qua Độ dốc dọc lớn nhất 4,44 %

c) Trắc ngang

- Đoạn km0 - km0+776,63: Chiều rộng nền đường 25 m, chiều rộng mặt đường 22 m, phần an toàn bằng vạch sơn liền rộng 0,5 m, lề đất hai bên 2x1,25m Độ dốc ngang mặt đường 2 %, độ dốc ngang lề đất 4 % (trong đường cong theo độ dốc siêu cao, mở rộng theo quy định); độ dốc mái taluy đào, taluy đắp bảo đảm phù hợp với địa hình, địa chất và tiêu chuẩn hiện hành;

- Đoạn km0+776,63 - km7+966: Chiều rộng nền đường 16 m, chiều rộng mặt đường 14 m, phần an toàn bằng vạch sơn liền rộng 0,5 m, lề đất hai bên 2x0,75 m; đoạn có rãnh dọc bằng bê tông cốt thép, mặt đường được mở rộng đến sát mép rãnh

Độ dốc ngang mặt đường 2 %, lề đất 4 %, trong đường cong theo độ dốc siêu cao, mở rộng theo quy định; độ dốc mái taluy đào, taluy đắp bảo đảm phù hợp với địa hình, địa chất và tiêu chuẩn hiện hành

d) Kết cấu mặt đường: Thiết kế đảm bảo Môđuyn đàn hồi Eyc ≥140MPa; kết cấu mặt đường từ trên xuống gồm các lớp như sau:

- Kết cấu mặt đường làm mới, can cạp mở rộng: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày

7 cm; tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2; lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm; lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 25 cm;

- Kết cấu mặt đường tăng cường

+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng nhỏ hơn 20 cm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm; tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2; bù vênh bằng bê tông nhựa chặt 19;

+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng

từ 20 cm đến dưới 57 cm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5 kg/m2; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm; tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2; lớp móng cấp phối đá dăm loại I cm; bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I;

+ Đối với đoạn có chênh cao giữa đường đỏ thiết kế và mặt đường cũ hiện trạng

≥57 cm: Lớp bê tông nhựa chặt 12,5 dày 5 cm; tưới nhựa dính bám tiêu chuẩn 0,5

Trang 29

kg/m2; lớp bê tông nhựa chặt 19 dày 7 cm; tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1 kg/m2; lớp móng cấp phối đá dăm loại I dày 15 cm; lớp móng cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm; bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II

đ) Kết cấu nền đường: Nền đường được đắp đất đầm chặt đảm bảo độ chặt

k≥0,95, riêng lớp đất ngay dưới lớp kết cấu mặt đường được đầm chặt đảm bảo độ chặt k≥0,98 (dày 50 cm đối với nền đường đắp, 30 cm đối với nền đường đào phải xáo xới lu lèn đảm bảo độ chặt theo quy định); các vị trí nền đường không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phải tiến hành xử lý nền đường trước khi thi công các lớp phía trên

e) Nút giao, lối rẽ

- Nút giao: Trên tuyến có 07 nút giao (với đường Hồ Chí Minh tại điểm đầu và các nút giao với đường tỉnh, đường huyện, đường liên xã); các nút giao thiết kế giao bằng, bán kính các nhánh rẽ được thiết kế phù hợp với quy mô, tiêu chuẩn cấp đường, phù hợp với điều kiện địa hình phạm vi nút giao, đảm bảo vuốt nối êm thuận;

- Lối rẽ: Thiết kế vuốt nối đơn giản với bán kính vuốt nối phù hợp, đảm bảo

êm thuận, an toàn; chiều dài vuốt nối tùy theo độ chênh cao giữa các vị trí giao cắt Kết cấu vuốt nối phù hợp với mặt đường giao hiện trạng

g) Hệ thống thoát nước

- Thoát nước dọc đường: Đối với nền đường đào, bố trí rãnh hình thang kích thước đáy 0,4 m, cao 0,4 m; đoạn qua khu dân cư thiết kế rãnh hộp và tấm bản đậy bằng bê tông cốt thép;

- Thoát nước ngang đường: Thiết kế các công trình thoát nước ngang đường đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và phù hợp với địa hình khu vực;

- Cầu trên tuyến: Trên tuyến thiết kế 01 cầu bằng bê tông cốt thép và bêtông cốt thép dự ứng lực tại km3+598,3 thay thế cầu cũ hiện có; bề rộng toàn cầu 16 m, tải trọng thiết kế HL93 Cầu gồm 01 nhịp giản đơn; sử dụng dầm bản bằng bê tông cốt thép dự ứng lực, bản mặt cầu bằng bê tông cốt thép có chiều dày nhỏ nhất 15 cm, mặt cầu bằng bê tông nhựa dày 7 cm; mố cầu bằng bê tông cốt thép, bệ mố đặt trên hệ thống cọc bê tông cốt thép (40x40) cm

h) Hệ thống cấp điện: Thiết kế hệ thống điện chiếu sáng đồng bộ với công trình

đối với đoạn tuyến trong đô thị từ km0 - km3+960; phương án thiết kế đảm bảo hài hòa, đồng bộ với công trình và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành

i) Hệ thống an toàn giao thông: Thiết kế đồng bộ, hoàn chỉnh theo Quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2019/BGTVT

+ Công nghệ và biện pháp thi công:

- Yêu cầu chung:

Thi công sử dụng mặt bằng của dự án theo hướng dọc các gói thầu và được hình thành sau khi hoàn thành công tác đào không thích hợp

Trang 30

Đường vận chuyển sử dụng các đường địa phương phải duy trì, bảo dưỡng thường xuyên và hoàn trả tối thiểu theo điều kiện ban đầu khi hoàn thành dự án

Vật liệu thừa trong quá trình thi công được vận chuyền và tập kết về các vị trí cũng trong khu vực được chính quyền địa phương chấp thuận (thỏa thuận bằng văn bản)

Đảm bảo an toàn giao thông cho các phương tiện lưu thông trên đường hiện tại đối với các đoạn thi công giao cắt với các đường hiện hữu

- Trình tự thi công:

Dọn dẹp, phát quang, đào đất không thích hợp (vét hữu cơ) tạo mặt bằng thi công phục vụ thi công;

Làm công trình tạm (lán trại, đường tạm) phục vụ thi công;

Thi công cống (cống thoát nước, cống chui dân sinh) đồng thời với công tác thi công nền đường;

Thi công nền đào;

Thi công nền đắp K95, K98;

Thi công các lớp mặt đường;

Đắp lề đường (song song công tác thi công mặt đường);

Hoàn thiện hệ thống an toàn giao thông (cọc tiêu, tôn lượn sóng, biển bảo, vạch sơn), trồng cỏ mái ta luy đắp

- Trình tự và yêu cầu kĩ thuật chi tiết:

Tuân thủ theo hệ thống quy phạm của Nhà nước và Tiêu chuẩn kĩ thuật thi công nghiệm thu của dự án

1.2 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

1.2.1 Các hạng mục công trình chính: hạng mục đầu tư xây dựng chính của

dự án

1.2.1.1 Thiết kế nền đường

Nguyên tắc thiết kế nền đường cụ thể như sau:

Đảm bảo ổn định toàn khối, hình dạng nền đường

Mái ta luy tuân thủ theo Tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054 : 2005

Đối với đoạn chuyển tiếp giữa các đường và cầu (cống): tuân thủ theo Quyết định số 3095/ QĐ-BGTVT ngày 07/10/2013

Đối với các đoạn đắp trên nền đất yếu: Dự án không có đất yếu

 Thiết kế taluy nền đào

Do các yêu cầu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho xe chạy với tốc độ cao, chống đất đá lở đoạn nền đào và yêu cầu về thiết kế cảnh quan, nền đường có địa chất là đất nên taluy được thiết kế với mái dốc thoải theo yêu cầu cụ thể như sau:

Mái ta luy hoàn thiện tuân thủ Tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054 : 2005

 Thiết kế taluy nền đắp

Trang 31

Do các yêu cầu đảm bảo an toàn, thuận tiện cho xe chạy với tốc độ cao và yêu cầu thiết cảnh quan, nền đường có địa chất là đất nên ta luy được thiết kế với mái dốc thoải mái theo yêu cầu cụ thể như sau:

Mái taluy đắp phía hoàn thiện tuân thủ tiêu chuẩn đường ô tô TCVN 4054 :

2005

Trường hợp hạn chế về diện tích chiếm đất mái dốc cao thì có thể dùng từng chắn hoặc đắp đá ốp mái thay cho mái dốc đắp theo TCVN 4054 : 2005

1.2.1.2 Thiết kế mặt đường

Nguyên tắc thiết kế kết cấu áo đường:

Tầng mặt của kết cấu áo đường bố trí từ 2 lớp bê tông nhựa (BTNC 12,5; BTNC 19);

Kết cấu mặt đường đáp ứng mô đun đàn hồi yêu cầu của Dự án;

Kết cấu mặt đường phù hợp với các điều kiện về địa hình, địa chất, khí hậu; điều kiện cung cấp và tính chất vật liệu khu vực … bảo đảm kinh tế - kỹ thuật

Kết quả tính toán chiều dày kết cấu áo đường:

Kết cấu áo đường của tuyến đường: Thiết kế đảm bảo Eyc≥140Mpa, với các dạng kết cấu như sau:

Kết cấu áo đường làm mới và cạp mở rộng trên nền đất (KC1):

+ Lớp 1: Bê tông nhựa BTNC 12.5 dày 5cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2

+ Lớp 2: Bê tông nhựa BTNC 19 dày 7cm

+ Tưới nhựa thấm bám 1 kg/m2

+ Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I Dmax 25 dày 15cm

+ Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II Dmax 37.5 dày 25cm

Kết cấu áo đường tăng cường KC1 (gồm KC1-A; KC1-B; KC1-C):

+ Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2

+ Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I Dmax 25 dày 8cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I Dmax 25

Kết cấu KC1-C:

+ Lớp 1: Bê tông nhựa BTNC 12.5 dày 5cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2

+ Lớp 2: Bê tông nhựa BTNC 19 dày 7cm

Trang 32

+ Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2

+ Lớp 3: Cấp phối đá dăm loại I Dmax 25 dày 15cm

+ Lớp 4: Cấp phối đá dăm loại II Dmax 37.5 dày 25cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại II Dmax 37.5

Kết cấu áo đường trong phạm vi nút giao: Áp dụng các loại kết cấu như trên Kết cấu đường giao KC2 (gồm KC2-A; KC2-B):

Kết cấu KC2-A:

+ Bê tông nhựa BTNC 19 dày 7cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5 kg/m2

+ Bù vênh bằng bê tông nhựa chặt BTNC19

Nút giao được thiết kế phù hợp với địa hình và cảnh quan môi trương xung quanh

Tốc độ thiết kế đoạn đường trong nút giao thiết kế với V=50km/h Tốc độ thiết

kế cho các hướng xe rẽ phải và rẽ trái thiết kế trong khoảng 15 km/h đến 40 km/h

Trong phạm vi Dự án có các nút giao sau:

- Nút giao đầu tuyến kết nối với đường Hồ Chí Minh Tổ chức giao thông dạng ngã ba như hiện tại

Trang 33

Hình 1 2 Nút giao đầu tuyến kết nối với đường Hồ Chí Minh

- Nút giao đường tỉnh ĐT320 tại lý trình Km0+400,41 là nút giao ngã tư Nút giao được thiết kế kênh hóa bằng 4 đảo nổi để tách biệt làn rẽ phải trực tiếp theo các hướng trong nút giao

Hình 1 3 Nút giao đường tỉnh ĐT320

- Nút giao đường sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn thị xã Phú Thọ (đoạn từ Quốc lộ 2 đến đường dẫn lên cầu Ngọc Tháp) tại lý trình Km0+776,63 là nút giao ngã ba Nút giao được thiết kế kênh hóa bằng 1 đảo nổi phía bên trái tuyến để kênh hóa làn rẽ phải trực tiếp vào đường sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn và rẽ trái từ đường sơ tán dân, cứu hộ,

Trang 34

cứu nạn vào tuyến đường của Dự án

Hình 1 4 Nút giao đường sơ tán dân, cứu hộ, cứu nạn thị xã Phú Thọ

- Nút giao đường tỉnh ĐT325B tại lý trình Km2+082,43 là nút giao ngã ba Nút giao được thiết kế kênh hóa bằng 1 đảo nổi phía bên phải tuyến để kênh hóa làn rẽ phải trực tiếp từ đường của Dự án vào đường tỉnh ĐT325B và rẽ trái từ đường tỉnh ĐT325B vào tuyến đường của Dự án

Hình 1 5 Nút giao đường tỉnh 325B

- Nút giao Tuyến đường thuộc dự án Đường giao thông nối từ đường tỉnh 325B (Cụm công nghiệp Bắc Lâm Thao) - quốc lộ 2 - đường tỉnh 323H - đường huyện P2 (Cụm công nghiệp Phú Gia, huyện Phù Ninh) tại lý trình Km4+670,18 là nút giao ngã

3

Trang 36

Hình 1 8 Nút giao cuối tuyến kết nối với đường tỉnh 325

Các nút giao được thiết kế bố trí tổ chức giao thông đầy đủ hệ thống vạch sơn, biển chỉ dẫn theo đúng tiêu chuẩn

b Thiết kế đường giao dân sinh

Tại các vị trí giao cắt với đường dân sinh, tiến hành thiết kế vuốt nối đảm bảo

êm thuận cho xe lưu thông Kết quả thiết kế đường dân sinh như sau:

Bảng 1 2 Bảng thống kê các vị trí giao cắt với đường dân sinh

TT Lý trình Loại giao

cắt

Loại đường hiện trạng

Bề rộng hiện trạng (m)

Phía Trái Phải

Trang 37

TT Lý trình Loại giao

cắt

Loại đường hiện trạng

Bề rộng hiện trạng (m)

Phía Trái Phải

Trang 38

TT Lý trình Loại giao

cắt

Loại đường hiện trạng

Bề rộng hiện trạng (m)

Phía Trái Phải

1.2.1.4 Giải pháp thiết kế cầu

Trên cơ sở cầu hiện trạng trên tuyến tại Km3+598,30, kết quả tính toán thủy

văn thì tại Km3+598,30 trường hợp gia cố dòng chảy dưới cầu bằng lát đá hộc

d=20cm thì cần xây dựng cầu có khẩu độ 12m

Theo phương án này, tiến hành dỡ bỏ cầu cũ, xây dựng cầu mới với sơ đồ cầu đảm bảo đủ khẩu độ thoát nước và không nhỏ hơn cầu cũ, bề rộng khai thác của cầu đảm bảo quy mô toàn tuyến Theo đó, cầu được 01 đơn nguyên có bề rộng 16m đủ để

bố trí 04 làn cơ giới 3,5m và giải phân cách giữa bằng vạch sơn liền rộng 0,5m Tổng

Kết cấu

sử dụng

Chiều dài (m)

Bể rộng (m)

1 Cầu

Km3+598,30 Km3+598,30 1x12m Dầm bản 20,10 1x16=16

a Phần chung

Sơ đồ nhịp: Cầu giản đơn 1 nhịp 1x12m

Chiều dài toàn cầu Ltc =20,10m (tính đến đuôi mố)

Độ dốc dọc cầu: i=0%

Độ dốc ngang cầu: i=2%

b Giải pháp thiết kế kết cấu phần trên

Kết cấu dầm bản BTCT DƯL căng sau, chiều dài dầm L=12m

Mặt cắt ngang cầu bố trí 16 phiến dầm, khoảng cách giữa các phiến dầm 1,0m Lớp bản mặt cầu BTCT chiều dày nhỏ nhất 15cm

Lớp phủ mặt cầu bao gồm: Bê tông nhựa chặt C12.5 dày 7cm tưới nhựa dính bám 0,5 kg/cm2; lớp phòng nước dạng dung dịch

c Giải pháp thiết kế phần dưới

Trang 39

Mố cầu: Mố bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, kiểu chữ U Kết cấu móng mố trên nền cọc BTCT 40x40cm

Lát lòng bằng đá hộc vữa xây dày 30cm

d Kết quả thiết kế

Chiều dài cầu (m)

Chiều rộng cầu (m)

Loại kết cấu nhịp

Kết cấu móng mố, trụ

1 Cầu Km3+598,30 Km3+598,30 20,10 16 Dầm bản Cọc BTCT

40x40cm

1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án

1.2.2.1 Gia cố phòng hộ

Các giải pháp công trình gia cố phòng hộ chủ yếu sau:

Trồng cỏ bảo vệ mái taluy nền đường (cả mái đào và mái đắp) kết hợp với các loại cây khác phù hợp với điều kiện khí hậu khu vực nhằm bảo vệ mái taluy kết hợp với tạo cảnh quan môi trường thân thiện;

Kè chống xói dạng đá hộc hoặc kè bê tông;

Ốp mái bằng đá xây hoặc tấm bê tông lắp ghép nhằm bảo vệ bề mặt;

Khung bê tông bảo vệ bề mặt kêt hợp với trồng cỏ gia cố mái taluy nền đắp; Neo trong đất đảm bảo ổn định nền đường và mái taluy trong quá trình khai thác không bị sạt lở

Đối với đoạn tuyến từ Km1+886,10 đến Km1+933,83 có nền đắp không cao nhưng không có mặt bằng để đắp chân taluy nền đường (bên phải tuyến là kênh mương thoát nước cho lưu vực, bên trái tuyến là dãy nhà dân đang sinh sống dọc đường bờ kênh hiện tại, do vậy để hạn chế giải phóng mặt bằng và tăng sự ổn định nền đường kiến nghị sử dụng tường chắn ta luy âm đổ tại chỗ có chiều cao từ 4-6m

Bảng 1 4 Bảng thống kê phạm vi gia cố taluy âm bằng tường chắn

TT Lý trình đầu Lý trình cuối Chiều dài (m) Ghi chú

Trang 40

1.2.2.3 Hệ thống an toàn giao thông

Công trình an toàn giao thông trên tuyến bao gồm các loại cọc tiêu, biển báo, tường hộ lan, cột Km Các vị trí bố trí phải theo đúng Điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN41:2019/BGTVT

1.2.2.4 Công trình chiếu sáng

Tuyến đường nối đường tỉnh 325B kết nối đường Hồ Chí Minh đi cầu Ngọc Tháp và tuyến cứu hộ cứu nạn thuộc cấp đường nội bộ theo phân cấp chiếu sáng trong QCVN 07-7:2016/BXD Khi dự án hoàn thành thì trong tương lai sẽ hình thành khu dân cư sinh sống dọc hai bên đường Yêu cầu chiếu sáng cho tuyến đường như sau:

Cấp

đường Đặc điểm

Độ chói trung bình tối thiểu,

L tb (cd/m 2 )

Độ đồng đều độ chói chung,

U o

Độ đồng đều độ chói dọc,

U 1

Độ tăng ngưỡng

TI tối

đa, (%)

Độ rọi ngang trung bình tối thiểu,

- Từ Km0+00 đến Km0+400: Thiết kế cột đèn cả hải phía, cột cao 12m, đèn LED ≤100W;

- Từ Km0+400 đến Km0+720: Thiết kế cột đèn cả hải phía, cột bên trái tuyến cao 12m, cột bên phải tuyến cao 9m đèn LED ≤100W Do có đường dây 22kV chạy dọc phía trên dãy cột đèn nên trong quá trình thi công, lắp dựng hoàn thiện phải đảm bảo khoảng cách từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến điểm cao nhất của cột đèn lớn hơn hoặc bằng khoảng cách an toàn phóng điện quy định tại Nghị định 14/2014/NĐ-CP;

- Từ Km0+720 đến Km2+100: Thiết kế cột đèn cả hải phía, cột cao 9m, đèn LED ≤100W;

- Từ Km2+100 đến Km3+960 bố trí cột đèn bên phải tuyến, cột cao 9m, đèn LED ≤100W Bên trái tuyến được chiếu sáng bằng hệ thống đèn Sodium hiện có

1.2.3 Các hoạt động của dự án

+ Khảo sát hiện trạng khu vực dự án: Tuyến khảo sát đi qua khu vực có địa hình đồng bằng và đồi bát úp Từ Km0+000 đến Km0+710 và từ Km2+090 đến Km7+983,60 tuyến cơ bản đi bám đường cũ chỉ chỉnh tuyến cục bộ tại những vị trí không đảm bảo yếu tố hình học Đoạn còn lại từ Km0+710 đến Km2+090 tuyến mới

Ngày đăng: 19/06/2023, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w