Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

Một phần của tài liệu Báo cáo đtm dự án “khách sạn vũng tàu rivage” tại đường thùy vân, phường 2, tp vũng tàu, tỉnh br vt (Trang 48 - 83)

CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1. Đánh giá, dự báo tác động

3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án

3.1.1.1. Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.

Thành phố Vũng Tàu của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một trung tâm du lịch lớn của cả nước, được kết hợp hài hoà giữa quần thể thiên nhiên biển, núi, cùng kiến trúc đô thị và các công trình văn hoá nhƣ tƣợng đài, chùa chiền, nhà thờ… tạo cho Vũng Tàu có ƣu thế của thành phố du lịch biển tuyệt đẹp đầy sức quyến rũ bởi các bãi tắm: Thùy Vân, Chí Linh, Bãi Dứa, Bãi Sau, Bãi Dâu, Bãi Trước.

Dự án nằm ở số 3-5 đường Thùy Vân, Khu vực bãi tắm Thùy Vân nằm trên đường Thùy Vân có rất nhiều khách sạn và nhà nghỉ đã đi vào hoạt động với mật độ dày đặc, các khách sạn 3 sao, 5 sao đã hình thành và phát triển đáp ứng nhu cầu cao cấp của Khách trong và ngoài nước điển hình như: Khách sạn Mỹ Lệ, Khách sạn Đồi Dừa, Khách sạn Covir, Khách sạn Imperial; Khách sạn Sammy....

Cách dự án khoảng 3km có Trung tâm mua sắm lớn Lottel mark phục vụ cho khách nếu có nhu cầu đi mua sắm.... Mặt khác cơ sở hạ tầng đƣợc đầu tƣ hoàn chỉnh, sạch sẽ.

Vì vậy vị trí dự án phù hợp để xây dựng dự án khách sạn và là điểm đến cuối tuần cho gia đình nghỉ ngơi, tắm biển thƣ giãn.

3.1.1.2. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dân tái định cƣ.

Toàn bộ diện tích đất của khu vực dự án thuộc quyền sử dụng của Ông Phan Văn Hoà vì vậy quá trình thực hiện không ảnh hưởng đến việc chiếm dụng đất, di dân tái định cƣ.

3.1.1.3. Đánh giá tác động của hoạt động giải phóng mặt bằng.

Mặt bằng dự án là khu đất trống, không có công trình kiên cố và khá bằng phẳng, do đó dự án không phải tiến hành giải phóng mặt bằng, mà đi vào thi công luôn. Do vậy giai đoạn này không gây tác động đến môi trường xung quanh.

3.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 3.1.2.1. Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng được trình bày trong bảng 3.1.

Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng.

Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động

01 Hoạt động đào đắp san - Bụi, sinh ra do quá trình đào đắp đất san lấp mặt

Báo cáo khoa học

Stt Các hoạt động Nguồn gây tác động

lấp mặt bằng bằng

- Bụi, khí thải từ các xe ủi san lấp mặt bằng.

- Chất thải rắn: đất đá dôi dƣ 02 Xây dựng cơ sở hạ tầng

kỹ thuật, đường giao thông nội bộ, cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc...

- Bụi, khí thải từ các xe tải vận chuyển vật liệu xây dựng, cát, đá, sắt thép, ống cống, cột điện, đường dây, trạm biến điện, thiết bị máy móc.

- Bụi, khí thải từ các máy móc phục vụ thi công xây dựng: búa máy, cần cẩu.

- Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình thi công có gia nhiệt: cắt, hàn.

03 Hoạt động tập kết, lưu trữ nhiên, nguyên, vật liệu.

- Bụi từ quá trình bốc xếp nguyên vật liệu.

- Hơi xăng dầu từ các thùng chứa xăng dầu, sơn.

04 Sinh hoạt của công nhân tại công trường.

- Nước thải, chất thải rắn sinh hoạt của công nhân trên công trường.

3.1.2.1.1. Tác động tới môi trường không khí Nguồn gây tác động:

Nguồn phát sinh bụi, khí thải từ quá trình thi công xây dựng dự án chủ yếu từ các hoạt động sau:

+ Bụi sinh ra do quá trình đào đắp đất xây dựng tầng hầm, san đắp sân nền, vận chuyển bốc dỡ nguyên vật liệu.

+ Khí thải từ các phương tiện vận tải chở nguyên vật liệu xây dựng, các máy móc thiết bị thi công nhƣ bụi, khí SOx, Nox, CO, VOC.

Tải lƣợng, nồng độ các chất thải đƣợc xác định cụ thể nhƣ sau:

Bụi khuếch tán từ quá trình đào đắp, san nền, bốc dỡ nguyên vật liệu.

Mặt bàng dự án đã đƣợc san gạt khá bằng phẳng. Khi dự án thực hiện, sẽ tiến hành thi công đào đất xây dựng tầng hầm.

Theo khối lượng đất đào đắp tại chương 1, thì khối lượng đất đào đất xây tầng hầm và đào móng công trình là 667m3, khối lƣợng đất dƣ sẽ đắp bù vào khoảng hở khi rút cừ laser và đắp tôn thêm sân nền xung quanh.

Trung bình, khi thực hiện đào hoặc đắp 1m3 đất sẽ phát sinh khoảng 0,75kg bụi, trong đó có 10% là bụi lơ lửng (Nguồn: Giáo trình môi trường trong xây dựng –TS.

Nguyễn Khắc Cường – Đại học Bách khoa Thành phố Hồ Chí Minh).

Với khối lƣợng đất đào đắp đã đƣợc xác định nhƣ trên thì ƣớc tính lƣợng bụi phát thải ra ngoài môi trường là 667m3 x 0,75 =500kg trong đó 50kg bụi lơ lửng. Thời gian

Báo cáo khoa học

thực hiện thi công đào đất tầng hầm là 1 tháng, thời gian làm việc 10 tiếng/ngày, nhƣ vậy lƣợng bụi do hoạt động đào đắp là 1,7 kg/giờ  0,47g/s, trong đó bụi lơ lửng là 0,17kg/giờ  0,047g/s.

Nồng độ bụi do đào đắp đất

- Cơ sở tính toán: Áp dụng phương pháp GAUSS cho nguồn thải thấp - Điều kiện ban đầu: Nồng độ nền = 0: C( x,y,z) = 0

- Điều kiện phản xạ hoàn toàn tại mặt đất.

- Công thức tính toán nồng độ chất ô nhiễm tại mặt đất dọc theo trục gió:

 

2 2

.

. 2

. . .

z

H

z y

x e

u

C M

 

M – tải lƣợng ô nhiễm, g/s

u - tốc độ gió tại khu vực khảo sát, m/s H - chiều cao hiệu quả phát tán, m

y

- hệ số khuếch tán theo phương ngang

z - hệ số khuếch tán theo phương đứng

- Công thức tính hệ số khuếch tán cho vùng thành thị:

Bảng 3.2: Hệ số khuếch tán khu vực

Loại tầng kết y(x) z(x)

A – B 0,32.x. (1 + 0,0004.x)-0,5 0,24.x.(1+ 0,004.x)-0,5

C 0,22.x.( 1 + 0,0004.x)-0,5 0,12.x

D 0,16.x.( 1 + 0,0004.x)-0,5 0,14.x.( 1 + 0,0003.x)-0,5 E – F 0,11.x.(1 + 0,0004.x )-0,5 0,08.x.( 1 + 0,0005.x)-0,5

Nguồn: Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải, Trần Ngọc Chấn, 2001 - Xét chiều cao hiệu quả phát tán ô nhiễm: H = 10m.

- Tốc độ gió trung bình: u = 3,2 m/s  Trạng thái khí quyển cấp A-B.

- Tải lƣợng phát thải: 0,47 g/s.

Nồng độ bụi san lấp tại các vị trí khác nhau đƣợc trình bày trong bảng sau:

Bảng 3.3: Nồng độ bụi do san lấp tại các vị trí khác nhau Khoảng cách

(m)

Nồng độ bụi (àg/m3)

QCVN 05:2013/BTNMT (Trung bình 1 giờ)

( /m3

g )

10 0.74701

300

20 152.462

30 244.6068

50 220.2388

70 177.6854

90 113.6535

Báo cáo khoa học

100 92.86441 Nhận xét:

- Theo kết quả tính toán nhƣ trên, lƣợng bụi phát sinh do hoạt động san lấp tại dự án không lớn, nồng độ bụi từ khoảng cách 10m đến100m đều nằm trong giá trị giới hạn cho phép của quy chuẩn (QCVN 05:2013/BTNMT là 300g/m3).

Như vậy bụi phát sinh do hoạt động tại dự án chủ yếu gây ảnh hưởng tới công nhân trực tiếp thi công trên công trường.

Ô nhiễm bụi, khí thải từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu

Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng và kết nối thuận lợi với các tuyến giao thông nên việc cung cấp nguyên vật liệu vào công trường được sử dụng bằng hướng đường bộ. Hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu như đất, đá, xi măng, sắt, thép,… sẽ làm phát sinh khí ô nhiễm chứa sản phẩm từ quá trình đốt nhiên liệu của các động cơ nhƣ: bụi, NOx, SO2, CO, VOC.

Để đáp ứng tiến độ thi công của công trình, hàng ngày cần có khoảng 4 xe (tải trọng 10 tấn) để vận chuyển nguyên vật liệu phục vụ công tác xây dựng dự án, dự án thực hiện thi công trong thời gian 18 tháng.

Theo hệ số đánh giá nhanh của tổ chức Y tế thế giới WHO, tải lƣợng bụi và các chất ô nhiễm tính cho loại xe có tải trọng từ 3,5-16 tấn, với xe chạy dầu Diezen, tốc độ trung bình 8-10Km đƣợc xác định nhƣ sau:

Bảng 3.4. Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu

Khí thải Tải lƣợng ô nhiễm 1xe (Kg/10km đường dài)

Tải lƣợng ô nhiễm (kg/4xe/10km)

Tải lƣợng ô nhiễm (g/m.s)

SO2 0,0429 0,1716 8,8.10-6

NOx 0,118 0,56 2,9.10-5

CO 0,06 0,24 1,23.10-5

Bụi 0,009 0,036 1,9.10-6

VOC 0,026 0,104 5,3.10-6

Ghi chú: S = 0,25% là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO (Theo Petrolimex) Để tính toán nồng độ khí thải của các phương tiện giao thông, chúng tôi sử dụng công thức sau:

Trong đó:

C : Nồng độ khí thải

Báo cáo khoa học

M u

z

H

: Tải lƣợng nguồn thải

: Vận tốc gió (lấy u= 3,2m/s)

: Hệ số khuếch tán theo phương thẳng đứng.

Hệ số khuếch tán z là hàm số theo khoảng cách (x) và độ ổn định khí quyển, đƣợc tính theo công thức Slade: z=0,53.x0,73

: Chênh lệch chiều cao giữa mặt đường so với mặt đất xung quanh (H=0,5m)

Bảng 3.5: Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án.

Khoảng cách x (m)

Nồng độ chất ô nhiễm (mg/m3)

Bụi SO2 NOx CO VOC

1 0.000116 0.000539 0.001777 0.000754 0.000325 2 0.000090 0.000419 0.001380 0.000585 0.000252 3 0.000078 0.000361 0.001190 0.000505 0.000218 5 0.000065 0.000300 0.000988 0.000419 0.000181 10 0.000050 0.000233 0.000767 0.000325 0.000140 20 0.000039 0.000181 0.000595 0.000253 0.000109 50 0.000028 0.000129 0.000426 0.000181 0.000078 100 0.000022 0.000100 0.000331 0.000140 0.000060 200 0.000017 0.000078 0.000257 0.000109 0.000047 500 0.000012 0.000056 0.000184 0.000078 0.000034 QCVN

05:2009/BTNMT 0,3 0,35 0,2 30 -

Nhận xét:

Từ kết quả tính toán tại bảng 3.6 cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu ra vào công trình từ các khoảng cách khác nhau đều nằm trong giới hạn cho phép so với QCVN 05:2009/BTNMT – quy chuẩn môi trường không khí xung quanh, do đó mức độ tác động đến môi trường không khí xung quanh dự án là không nhiều.

Tuy nhiên bụi, khí thải phát sinh trong thời gian dài (18 tháng) sẽ gây ảnh hưởng đến sức của công nhân trực tiếp thi công dự án và các khu vực dân cƣ lân cận công trình cũng nhƣ làm mất thẩm mỹ cảnh quan khu vực.

Báo cáo khoa học

Khí thải và bụi phát sinh từ phương tiện thi công, xây dựng

Tại công trường thi công, xây dựng có sử dụng các phương tiện, máy móc, thiết bị để thi công. Tuy nhiên, đa số các máy móc, thiết bị sử dụng cho quá trình thi công, xây dựng đều sử dụng điện năng để hoạt động, do đó sự ô nhiễm không khí do các phương tiện thi công, xây dựng gây ra không đáng kể.

Theo bảng danh mục máy móc, thiết bị phục vụ thi công, xây dựng đã đƣợc thống kê thì số lượng máy móc, thiết bị cần thiết cho công trường với số lượng thiết bị tại thời điểm cao nhất đƣợc thống kê nhƣ sau:

Bảng 3.6. Số lượng máy móc, thiết bị cần thiết cho công trường

Stt Loại thiết bị Số lƣợng (chiếc) Nhiên liệu sử dụng

1 Vận thăng 1 Điện năng

2 Máy bơm bê tông 2 Điện năng

3 Máy ép hơi 1 Điện năng

4 Máy đầm xăng 5 Xăng

5 Máy cƣa 2 Điện năng

6 Máy mài 2 Điện năng

7 Máy trộn vữa 4 Điện năng

Dựa vào bảng thống kê trên thì có máy đầm xăng là phương tiện duy nhất sử dụng nhiên liệu có phát thải khí thải gây ô nhiễm môi trường. Tuy nhiên, loại máy này sử dụng nhiên liệu là xăng nên nồng độ phát thải gây ô nhiễm rất thấp, thành phần phát thải nguy hại chủ yếu là CO.

Theo thông tư số 06/2005/TT-BXD ngày 15/04/2005 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công, tại phần phụ lục của thông tư có định mức tiêu hao nguyên liệu của các phương tiện thi công, đối với máy đầm xăng thì mức tiêu hao nhiên liệu là 3,06 lít/ca (1ca làm việc 4h). Nhƣ vậy, trong một giờ làm việc liên tục thì lƣợng xăng sử dụng của máy đầm là 0,77 lít/h, với tổng số lượng máy đầm xăng tại công trường là 5 máy thì lượng xăng cần thiết để máy đầm xăng hoạt động là 3,85 lít/h. Nhƣ vậy, trong một ngày làm việc 8h thì lƣợng xăng mà máy đầm sử dụng là 30,8 lít/ngày.

Khối lƣợng riêng của xăng là 700kg/m3.

 Khối lƣợng xăng sử dụng trong một ngày làm việc của máy đầm xăng tại công trình của dự án là: 30,8 lít/ngày x 0,7 g/lít = 21,56 g/ngày.

Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm

Dựa vào định mức tiêu hao nhiên liệu của máy đầm xăng là 0,77 lít/h và hệ số ô nhiễm không khí của phương tiện sử dụng động cơ máy nổ bằng xăng trong tài liệu “Ô nhiễm không khí và Xử lý khí thải, tập 1 - GS.TS. Trần Ngọc Chấn” thì tải lƣợng ô nhiễm các khí thải của động cơ xăng đƣợc trình bày trong bảng sau:

Báo cáo khoa học

Bảng 3.7. Hệ số và tải lượng ô nhiễm của máy đầm xăng

Khí thải CO HCO3- NOx SO2 -CHO

Hệ số tải lƣợng ô nhiễm

(kg/tấn) (*) 465,59 23,28 15,83 1,86 0,93

Tải lƣợng ô nhiễm

(g/ngày) 10,243 0,512 0,348 0,041 0,020

(*) Nguồn: Ô nhiễm không khí và Xử lý khí thải, tập 1 - GS.TS. Trần Ngọc Chấn

Dựa vào kết quả tính toán cho thấy, thành phần khí thải phát thải chủ yếu là CO với tải lượng phát sinh tương đối lớn là 10,243g/ngày khi sử dụng máy đầm xăng. CO là loại khí độc do nó có phản ứng với hồng cầu trong máu tạo ra cacbonxy hemoglobin (COHb) làm hạn chế sự trao đổi và vận chuyển oxy của máu đi nuôi cơ thể. Nhƣ vậy, khí thải do phương tiện thi công ảnh hưởng đến công nhân trực tiếp vận hành và các công nhân khác làm việc trên công trường.

Đánh giá chung:

Qua khảo sát hiện trạng giao thông, hoạt động của các phương tiện ra vào khu vực dự án và kết hợp với các kết quả tính toán ở trên, có thể kết luận mức độ tác động của các phương tiện đến môi trường tại khu vực dự án như sau:

- Bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải, thiết bị thi công có nồng độ thấp hơn nhiều so với quy chuẩn cho phép.

- Đây là các nguồn ô nhiễm di động nên rất khó kiểm soát và sẽ có thể gây các tác động xấu đến môi trường xung quanh nếu các phương tiện không được bảo dưỡng tốt cũng nhƣ không có những biện pháp quản lý thích hợp.

- Nồng độ bụi phát sinh trên thực tế có thể cao hơn so với kết quả tính toán nếu mặt đường giao thông tại dự án bị phủ đất, cát.

- Nhìn chung, ô nhiễm môi trường không khí do các loại khí thải (NOx, SO2, CO) mang tính tạm thời và cục bộ (tại khu vực có các hoạt động xây dựng hoặc dọc theo đường giao thông). Do đó, các biện pháp giám sát tại các vị trí có khả năng bị ô nhiễm không khí sẽ giúp chủ dự án đánh giá hiệu quả của các biện pháp giảm thiểu đã thực hiện và yêu cầu các biện pháp tăng cường nếu cần thiết.

- Tác động do hoạt động của phương tiện vận chuyển ra vào khu vực dự án có thể giảm thiểu được. Các biện pháp giảm thiểu cụ thể sẽ được đề cập trong chương 4.

Bụi phát sinh từ quá trình thi công, hoàn thiện từng hạng mục công trình

Trong giai đoạn xây dựng có hạng mục hoàn thiện công trình, Trong quá trình hoàn thiện công trình thì bụi phát tán từ quá trình trộn nguyên vật liệu, chà nhám, bốc dỡ nguyên vật liệu,... là không thể tránh khỏi. Bụi này có khối lƣợng riêng lớn nên

Báo cáo khoa học

không có khả năng phát tán xa. Vì vậy, bụi chỉ gây ô nhiễm cục bộ tại khu vực dự án, đặc biệt là khu vực cuối hướng gió. Theo kết quả tham khảo, chất lượng môi trường không khí tại các công trường xây dựng, nồng độ bụi ngay trên công trường thường dao động trong khoảng 1,1 mg/m3 - 2,5 mg/m3. Tại những nơi xe chuyên dùng đổ cát, đá, vật liệu xây dựng dễ phát sinh bụi khác, nồng độ bụi có thể lên đến 10 - 20 mg/m3, cao hơn gấp 30 - 60 lần so với tiêu chuẩn cho phép (QCVN 05:2013/BTNMT là 0,3 mg/m3).

Dự án nằm ở khu vực thành phố, nằm sát tuyến đường giao thông du lịch của thành phố Vũng Tàu nên có khả năng gây ảnh hưởng đến môi trường không khí tại khu vực nếu không có biện pháp quản lý và xử lý kịp thời. Tuy nhiên mức tác động của dự án đối với môi trường không khí trong hoạt động này gián đoạn và không liên tục nên có thể kiểm soát, giảm thiểu đƣợc bằng các biện pháp đƣợc thể hiện chi tiết tại chương 4.

Đánh giá tác động của các chất gây ô nhiễm không khí

Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí được thể hiện qua bảng 3.8 dưới đây.

Bảng 3.8: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí.

Stt Chất gây ô

nhiễm Tác động

01 Bụi - Kích thích hô hấp, xơ hoá phổi, ung thƣ phổi

- Gây tổn thương da, giác mạc mắt, bệnh ở đường tiêu hoá

02 Khí axít (SOx, NOx)

- Gây ảnh hưởng hệ hô hấp, phân tán vào máu

- SO2 có thể nhiễm độc qua da, làm giảm dự trữ kiềm trong máu

- Tạo mưa axít ảnh hưởng xấu tới sự phát triển thảm thực vật và cây trồng

- Tăng cường quá trình ăn mòn kim loại, phá hủy vật liệu bê tông và các công trình nhà cửa

- Ảnh hưởng xấu đến khí hậu, hệ sinh thái và tầng ôzon 03 Oxyt cacbon

(CO)

- Giảm khả năng vận chuyển ôxy của máu đến các tổ chức, tế bào do CO kết hợp với hemoglobin và biến thành cacboxyhemoglobin

04 Khí cacbonic (CO2)

- Gây rối loạn hô hấp phổi - Gây hiệu ứng nhà kính - Tác hại đến hệ sinh thái

05 Tổng

hydrocarbons

- Gây nhiễm độc cấp tính: suy nhƣợc, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giác quan có khi gây tử vong

Báo cáo khoa học

Một phần của tài liệu Báo cáo đtm dự án “khách sạn vũng tàu rivage” tại đường thùy vân, phường 2, tp vũng tàu, tỉnh br vt (Trang 48 - 83)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(132 trang)