1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế”

80 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo ĐTM Dự án “Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế”
Trường học Trường Đại Học Huế
Chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường
Thể loại báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang MỤC LỤC.............................................................................................................................................. i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.............................................................. v DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................................................vi DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................................vii MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN.......................................................................................................... 1 1.1. Thông tin chung về Dự án ........................................................................................1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư,

Trang 1

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế i

MỤC LỤC Trang MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1

1.1 Thông tin chung về Dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi 2

1.3 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2

1.3.1 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 2

1.3.2 Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan 2

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 3

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn 3

2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án 9

2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường 10

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 10

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM 13

CHƯƠNG 1 16

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 16

1.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA DỰ ÁN 16

1.1.1 Tên Dự án 16

1.1.2 Tên Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật; nguồn vốn và tiến độ thực hiện Dự án 16

Trang 2

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện Dự án 16

1.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 19

1.1.3.2 Khoảng cách từ Dự án đến khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm môi trường 19

1.1.4 Mục tiêu, quy mô của Dự án 19

1.1.4.1 Mục tiêu của Dự án 19

1.1.4.2 Quy mô của Dự án 19

1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 21

1.2.1 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ của Dự án 21

1.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và môi trường 21

1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC 22

1.3.1 Danh mục các máy móc, thiết bị sử dụng cho Dự án 22

1.3.2 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của Dự án 23

1.4 BIỆN PHÁP THI CÔNG, KHAI THÁC 24

1.4.1 Lựa chọn hệ thống khai thác 24

1.4.3.2 Các thông số của hệ thống khai thác 24

1.4.3.3 Quy trình công nghệ khai thác 24

1.4.3.4 Tính toán công tác mỏ 25

1.5 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN 26

1.5.1 Nguồn vốn 26

1.5.2 Tiến độ thực hiện Dự án 26

1.5.3 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 26

CHƯƠNG 2 27

ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 27

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 27

2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất 27

2.1.1.2 Điều kiện về thủy văn 29

2.1.1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 30

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội xã Hương Thọ 32

2.2 HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG 34

Trang 3

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế iii

2.2.1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 34

2.2.1.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường 34

2.2.3 Hiện trạng đa dạng sinh học 35

2.3 CÁC ĐỐI TƯỢNG BỊ TÁC ĐỘNG, YẾU TỐ NHẠY CẢM VỀ MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

2.4 SỰ PHÙ HỢP CỦA ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN THỰC HIỆN DỰ ÁN 36

CHƯƠNG 3 37

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 37

3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN KHAI THÁC 37

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn khai thác 37

3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 37

3.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 48

3.1.1.3 Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn khai thác 51

3.1.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động trong giai đoạn khai thác 52

3.1.2.1 Biện pháp giảm thiểu các tác động có liên quan đến chất thải 52

3.1.2.3 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro và sự cố 57

3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN ĐỐNG CỬA MỎ 59

3.2.1 Dự báo, đánh giá tác động trong giai đoạn đóng cửa mỏ 59

3.2.1.1 Nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 59

3.2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 60

3.2.1.3 Tác động do các rủi ro, sự cố 60

3.2.2 Các biện pháp giảm thiểu các tác động trong giai đoạn đóng cửa mỏ 60

3.2.2.1 Các biện pháp giảm thiểu các tác động liên quan và không liên quan đến chất thải 60

3.2.2.2 Các biện pháp giảm thiểu rủi ro, sự cố 61

3.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 61

3.3.1 Giai đoạn khai thác 61

3.3.2 Giai đoạn đóng cửa mỏ 62

3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 62

Trang 4

3.4.1 Mức độ phù hợp của các phương pháp sử dụng trong báo cáo 62

3.4.2 Độ tin cậy của các đánh giá 63

CHƯƠNG 4 66

CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 66

4.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 66

4.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 69

4.2.1 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn khai thác 69

4.2.1.1 Giám sát không khí 69

4.2.1.2 Giám sát nước thải 69

4.2.1.3 Giám sát công tác thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 69

4.2.1.3 Giám sát các sự cố môi trường 70

4.2.2 Giám sát giai đoạn đóng cửa mỏ 70

4.2.2.1.Giám sát sự sinh trưởng và phát triển của cây 70

4.2.2.2.Giám sát các sự cố môi trường 70

4.2.2.3 Giám sát công tác thu gom và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại 70

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 71

1 KẾT LUẬN 71

2 KIẾN NGHỊ 71

3 CAM KẾT 71

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 5

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế v

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

- BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa 5 ngày (Biochemical Oxigen Demand)

- CBCNV : Cán bộ công nhân viên

- COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

- DO : Hàm lượng Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)

- ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

- NCKH : Nghiên cứu khoa học

- NXB KH & KT : Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật

- QVCN : Quy chuẩn Việt Nam

- TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

- TDS : Tổng chất rắn hòa tan (Total Dissolved Solids)

- TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)

- UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc

- UBND : Ủy Ban Nhân Dân

- VOC : Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (Volatile Organic Compounds)

- WHO : Tổ chức Y Tế thế giới (World Health Organization)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện 11

Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí 14

Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt 14

Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu 15

Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất 15

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các thông số về biên giới khai trường mỏ 20

Bảng 1.3 Tổng hợp các thiết bị phục vụ khai thác mỏ 22

Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu nhiên, vật liệu hàng năm của mỏ 23

Bảng 1.5 Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác 24

Bảng 2.1 Chất lượng môi trường nước sông Hữu Trạch cách Ngã Ba Tuần 1km về phía thượng lưu 35

Bảng 3.1 Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải 37

Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm đối với xe tải chạy dầu diezel ở vùng ngoại ô 40

Bảng 3.3 Tải lượng khí thải phát sinh từ các phương tiện sử dụng dầu diezel 41

Bảng 3.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 43

Bảng 3.5 Nồng độ và tải lượng ngày mưa lớn nhất 44

Bảng 3.6 Đặc trưng của rác thải sinh hoạt 46

Bảng 3.7 Khối lượng CTNH phát sinh ước tính trong quá trình khai thác 47

Bảng 3.8 Mức ồn phát sinh từ hoạt động của các thiết bị khai thác 48

Bảng 3.9 Các nguồn gây ô nhiễm trong giai đoạn đóng cửa mỏ 59

Bảng 3.10 Dự toán kinh phí bảo vệ môi trường 61

Bảng 3.12 Nhận xét về mức độ chi tiết và tin cậy của đánh giá 63

Bảng 4.1 Chương trình quản lý môi trường trong các giai đoạn của dự án 67

Trang 7

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của khu mỏ 18Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ khai thác tại mỏ 25

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung về Dự án

Đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn, năm 2012 Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế (trước đây là Công ty TNHH Nhà nước MTV Khoáng sản

Thừa Thiên Huế) đã tiến hành lập hồ sơ xin thực hiện Dự án “Khai thác khoáng sản đá

làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, thuộc xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế” và đã được UBND tỉnh Thiên Huế phê

duyệt trữ lượng tại Quyết định số 2271/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 với trữ lượng địa chất khoáng sản đá 4.105.873 m3, trữ lượng địa chất khoáng sản đất 1.524.980 m3 Dự án

đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận đầu tư số 31111000247 chứng nhận lần đầu ngày 10/01/2013 với công suất khai thác: 100.000m3 đá các loại/năm Dự án cũng được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường tại Quyết định

số 284/QĐ-TNMT-MT ngày 27/12/2012 và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cho phép khai thác khoáng sản đá tại Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 04/3/2013 và bổ sung cho phép khai thác đất (khoáng sản ssi kèm) với công suất: 80.000m3/năm tại Quyết định số 2658/QĐ-UBND ngày 21/10/2020

Sau khi được cấp quyền khai thác, Chủ dự án đã đưa Dự án đi vào khai thác theo đúng thiết kế Tuy nhiên, để phù hợp với tình hình triển khai thực tế, đáp ứng, giải quyết nhu cầu cung cấp vật liệu xây dựng của khu vực và vùng phụ cận xung quanh, Chủ dự án

đã tiến hành thủ tục xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của Dự án và đã được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế chấp thuận tại Công văn số 6300/UBND-TN ngày 26/6/2023, trong

đó, xin điều chỉnh: tên Chủ dự án: Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế; người đại diện pháp luật: ông Lương Vĩnh Thái, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; tên Dự án:

Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; công suất khai thác đá:

150.000m3/năm nguyên khai; công suất khai thác đất: 120.000m3/năm thể tự nhiên; địa điểm thực hiện: xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; tổng vốn đầu tư Dự án: 21 tỷ đồng; thời gian hoạt động Dự án: 24 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh; tiến độ thực hiện Dự án: hoàn thành các thủ tục liên quan và đưua vào hoạt động khai thác: Quý II/2024

Dự án “Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu

vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” là Dự án nâng

Trang 9

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 2

công suất, thực hiện đánh giá tác động môi trường theo Mục số 11 và Mục số 9, Phụ lục

IV, Phụ lục ban hành kèm Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Do đó, Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế đã phối hợp với Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tiến hành lập Báo cáo ĐTM cho Dự án và trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế thẩm định, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi

- Dự án “Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt trữ lượng khoáng sản và cấp Quyết định chủ trương đầu tư

- Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án do Chủ dự án tự phê duyệt

1.3 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

1.3.1 Sự phù hợp của Dự án với Quy hoạch bảo vệ môi trường Quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

Dự án khi được triển khai thực hiện phải đáp ứng đủ các điều kiện về công tác bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản mà các quy định của Pháp Luật về Bảo

vệ môi trường đã nêu rõ: thực hiện công tác thăm dò khoáng sản, đánh giá trữ lượng

và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập các thủ tục, hồ sơ môi trường cho Dự án, tiến hành xây dựng các công trình bảo vệ môi trường trước khi đưa vào khai thác, …

1.3.2 Mối quan hệ của Dự án với Dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

Việc thực hiện Dự án phù hợp với mục tiêu:

- Tận dụng nguồn tài nguyên hiện có của địa phương, đầu tư một cơ sở khai thác chế biến mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm cung cấp một phần đá vật liệu xây dựng cho nhu cầu các công trình xây dựng, làm đường cho các khu công nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế và các công trình xây dựng khác có nhu cầu

- Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương, góp phần cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng và xây dựng trên địa bàn

- Góp phần vào công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản

Trang 10

- Khai thác có kế hoạch, tận thu tối đa khoáng sản, không tái tạo được, đồng thời

có các giải pháp công nghệ, bảo vệ tốt môi trường khu vực và các vùng lân cận

- Mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm làm cho Công ty ngày càng ổn định và phát triển

Ngoài ra việc thực hiện Dự án phù hợp với:

- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm

2020 và định hướng đến năm 2030 được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt bổ sung tại Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 13/7/2017

- Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phê duyệt tại Quyết định số 1918/QĐ-UBND ngày 24/8/2017

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn

2.1.1 Các văn bản pháp luật

- Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 27/2001/QH10 ban hành ngày 29/6/2001;

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 ban hành ngày 17/6/2010;

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ban hành ngày 17/11/2010;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21/6/2012;

- Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ban hành ngày 19/6/2013;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Phòng cháy và Chữa cháy số 40/2013/QH13 ban hành ngày 22/11/2013;

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/6/2014;

- Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ban hành ngày 25/06/2015;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ban hành ngày 15/11/2017;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ban hành ngày 17/6/2020;

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ban hành ngày 17/11/2020;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Trang 11

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 4

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một

số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ quy định về thoát nước và xử lý nước thải;

- Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;

- Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

- Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31/7/2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

- Nghị định số 98/2019/NĐ-CP ngày 27/12/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật;

- Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo

vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ về quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 55/2021/NĐ-CP ngày 24/5/2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Trang 12

- Thông tư số 04/2011/TT-BXD ngày 05/5/2011 của Bộ Xây dựng ban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề Quốc gia đối với các ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng;

- Thông tư số 70/2015/TT-BGTVT ngày 09/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông

cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ Công thương quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản;

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng của mỏ khoáng sản;

- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi,

bổ sung một số Điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư số 51/2017/TT-BTNMT ngày 30/11/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bổ sung một số điều của Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa

mỏ khoáng sản và mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ

sơ cấp phép hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản; trình tự, thủ tục đóng của mỏ khoáng sản;

- Thông tư số 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bảo vệ nước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nước dưới đất;

- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 06/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo

vệ môi trường ngành xây dựng;

- Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh;

- Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30/6/2021 của Bộ Xây dựng quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;

Trang 13

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 6

- Thông tư số 16/2021/TT-BGTVT ngày 12/8/2021 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông

cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng;

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 38/2005/QĐ-BNN ngày 06/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật trồng rừng, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng và bảo vệ rừng;

- Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt đơn giá khảo sát thực tế các công trình dân sinh và công nghiệp rừng tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 13/5/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc điều chỉnh Khoản 3, Khoản 4, Điều 1 Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 17/01/2014 của UBND tỉnh về đơn giá khảo sát thực tế các công trình dân sinh và công nghiệp rừng tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành quy định quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên nước và

xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh;

- Quyết định số 1039/QĐ-UBND ngày 26/5/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt tiêu chuẩn và đơn giá cây giống lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 51/2017/QĐ-UBND ngày 06/7/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định quản lý hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 58/2017/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định

số 71/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 61/2017/QĐ-UBND ngày 11/8/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên

Trang 14

- Quyết định số 37/2018/QĐ-UBND ngày 19/6/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 2556/QĐ-UBND ngày 02/11/2018 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy trình phối hợp kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng và kiểm tra, xác nhận công trình bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh;

- Công văn số 924/UBND-TN ngày 22/02/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc thống nhất việc triển khai trong công tác quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 10/7/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn xây dựng và bùn thải trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 2962/QĐ-BNN-TCLN ngày 30/7/2019 của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật trồng rừng thâm canh gỗ lớn và chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn đối với loài cây keo lai và keo tai tượng;

- Quyết định số 73/2019/QĐ-UBND ngày 28/11/2019 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế sửa đổi, bãi bỏ một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 98/2017/QĐ-UBND ngày 01/12/2017 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản;

- Quyết định số 55/2020/QĐ-UBND ngày 07/11/2020 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về quy định hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND ngày 04/6/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành Quy định, trình tự thủ tục thực hiện, giám sát, quản lý dự án đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Trang 15

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 8

- Quyết định số 2616/QĐ-UBND ngày 15/10/2021 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

* Môi trường nước:

- TCXDVN 33:2006: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về “Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế”;

- TCVN 7657: 2008: Tiêu chuẩn thoát nước - Mạng lưới và công trình bên ngoài

- Tiêu chuẩn thiết kế;

- QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 01-1:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch

sử dụng cho mục đích sinh hoạt;

- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

* Môi trường không khí, tiếng ồn, độ rung

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 05:2013/BTNMT:Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 24:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- QCVN 27:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung - Mức rung cho phép tại nơi làm việc;

- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc;

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực khác

- QCVN 01:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - Điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh;

- TCVN 2622:1995: Phòng cháy, chữa cháy cho nhà và công trình;

- QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và

Trang 16

- TCVN 6705:2009: CTR không nguy hại - Phân loại;

- TCVN 6706:2009: CTR nguy hại - Phân loại;

- TCVN 6707:2009: Chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo

2.2 Văn bản pháp lý, quyết định của các cấp có thẩm quyền về Dự án

- Giấy chứng nhận đầu tư số 31111000247, chứng nhận lần đầu ngày 10/01/2013;

- Quyết định số 2271/QĐ-UBND ngày 03/12/2012 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 284/QĐ-TNMT ngày 27/12/2012 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường

và Dự án cải tạo, phục hồi môi trường Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Quyết định số 445/QĐ-UBND ngày 04/3/2013 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc cho phép Công ty TNHH NN MTV Khoáng sản Thừa Thiên Huế khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ,

xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất

- Công văn số 1912/SKHĐT-DNTT ngày 11/5/2023 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư Dự án Khai thác

Trang 17

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 10

khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ thuộc

xã Hương Thọ;

- Công văn số 1929/STNMT-TN ngày 05/6/2023 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư Dự án Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế;

- Công văn số 6300/UBND-TN ngày 26/6/2023 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

về việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư Dự án Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực núi Hương Thọ

2.3 Các nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập trong quá trình đánh giá tác động môi trường

- Báo cáo nghiên cứu khả thỉ Dự án “Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế”

- Các tài liệu, số liệu lưu trữ tại địa phương có liên quan về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, môi trường khu vực Dự án được thu thập, tổng hợp

- Các số liệu đo đạc, quan trắc, lấy mẫu và phân tích các thành phần môi trường tại khu vực thực hiện Dự án

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Với mục tiêu đề phòng, khống chế, khắc phục các yếu tố gây các tác động tiêu cực của Dự án “Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế” trong suốt quá trình khai thác, Chủ dự án tiến hành lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho

Dự án nêu trên với sự tư vấn của Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế

Tên và địa chỉ liên hệ của cơ quan tư vấn:

Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

Địa chỉ liên hệ: số 173 đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: (0234)-3.939 226; Fax: (0234)-3.939 226

Đại diện: Ông Lê Quang Ánh; Chức vụ: Giám đốc

Danh sách những người tham gia thực hiện Báo cáo ĐTM được nêu ở bảng sau:

Trang 18

Bảng 1 Danh sách những người tham gia thực hiện

Chủ dự án: Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế

01 Võ Quang Hiền Giám đốc Phối hợp với cơ quan tư vấn, chịu trách nhiệm

cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến Dự án

Đơn vị tư vấn: Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi trường

01 Lê Quang Ánh Giám đốc

Ks Công nghệ môi trường

Chủ biên, phân bổ, tổ chức khảo sát thực địa, hiện trạng môi trường, xử lý số liệu, biên soạn

và kiểm tra Báo cáo ĐTM của Dự án

02 Trần Cảnh Hùng TP Quan trắc

Ths Quản lý môi trường

Lập kế hoạch tiến hành khảo sát, quan trắc hiện trạng môi trường

03 Nguyễn Đình Phước TP phòng Thí nghiệm

Cn Hóa phân tích

Lập kế hoạch phân tích, kiểm tra và xử lý số liệu phân tích hiện trạng môi trường

04 Đỗ Trọng Hiếu PTP phòng Hành chính tổng hợp

Ks Công nghệ môi trường

Lập kế hoạch thực hiện các chuyên đề của báo cáo

05 Phạm Viết Trọng PTP phòng Tư vấn và Kỹ thuật

Ks Công nghệ môi trường

Lên kế hoạch tham vấn cộng đồng, điều tra kinh tế xã hội và kiểm tra nội dung Báo cáo ĐTM của Dự án

Trang 19

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 12

06 Lê Thị Thùy Trang Ts Hóa

Thực hiện phân tích số liệu hiện trạng môi trường

07 Nguyễn Thị Thanh Tâm Cn Hóa

08 Trương Thị Bích Ngọc Cn Khoa học môi trường Thực hiện khảo sát thực địa, thu thập, xử lý số

liệu tại địa phương, điều tra kinh tế - xã hội, viết báo cáo từng phần, đề xuất các biện pháp giảm thiểu, xử lý

09 Lê Thanh Tú Cn Khoa học môi trường

10 Phan Minh Hòa Cn Khoa học môi trường

Thực hiện quan trắc hiện trạng môi trường

11 Lê Chinh Cn Khoa học môi trường

12 Hà Thị Ly Na Ths Khoa học môi trường Tổng hợp báo cáo

Trang 20

4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐTM

Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi sử dụng nhiều phương pháp khác

nhau để đánh giá Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Để nhận

dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra, trong Báo cáo ĐTM này, các

phương pháp được sử dụng bao gồm:

- Các phương pháp ĐTM:

Thực hiện Báo cáo ĐTM cho Dự án, chúng tôi sử dụng nhiều phương pháp khác nhau

để đánh giá Mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Để nhận dạng và

đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra, trong Báo cáo ĐTM này, các phương

pháp được sử dụng bao gồm:

1 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm của WHO: Phương

pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng thế giới (WB)

phát triển nhằm dự báo tải lượng các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn)

Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tùy theo đặc trưng của từng Dự án và các biện pháp bảo

vệ môi trường kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về

không khí, nước, chất thải rắn khi Dự án triển khai theo các hệ số ô nhiễm của WHO

và được sử dụng tại Chương 3

2 Phương pháp liệt kê: phương pháp được sử dụng tại các chương của Báo

cáo Bao gồm 02 loại chính:

- Bảng liệt kê mô tả: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần

nghiên cứu cùng với các thông tin về đo đạc, dự đoán, đánh giá;

- Bảng liệt kê đơn giản: phương pháp này liệt kê các thành phần môi trường cần

nghiên cứu có khả năng bị tác động

3 Phương pháp thu thập, thống kê, phân tích thông tin và xử lý số liệu: Phương

pháp này nhằm tiến hành thu thập và phân tích các thông tin liên quan, xử lý các số

liệu sau khi thu thập về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực thực

hiện Dự án và được áp dụng tại Chương 1, Chương 2, Chương 3 Báo cáo

4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: Tổng hợp các số liệu thu thập được, so sánh

với Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam Từ đó, đánh giá hiện trạng chất lượng nền tại

khu vực Dự án, dự báo đánh giá và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi

trường do các hoạt động của Dự án Phương pháp này được sử dụng ở Chương 2,

Chương 3 Báo cáo

5 Phương pháp điều tra xã hội học: Điều tra các vấn đề môi trường và kinh tế -

xã hội qua phỏng vấn lãnh đạo và nhân dân địa phương tại khu vực thực hiện Dự án

Phương pháp này thể hiện ở Chương 5 Báo cáo

Trang 21

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 14

6 Phương pháp kế thừa các tài liệu, kết quả nghiên cứu sẵn có: Phương pháp

này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có, dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn để xây dựng cho các nội dung của Báo cáo Phương pháp này thể hiện ở Chương 1, Chương 2 và Chương 3 của Báo cáo

7 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn, hàm lượng các kim loại có trong đất, tại khu vực thực hiện Dự án và khu vực xung quanh để làm cơ

sở đánh giá các tác động của việc triển khai Dự án tới môi trường Phương pháp này

sử dụng tại Chương 2 Báo cáo

Các thông số và phương pháp đo đạc chất lượng không khí được nêu trong bảng sau:

Bảng 2 Phương pháp đo đạc các thông số chất lượng không khí

Bảng 3 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng nước mặt

Trang 22

Các thông số tiếng ồn, độ rung và vi khí hậu và thiết bị đo đạc được nêu trong bảng 4:

Bảng 4 Phương pháp đo đạc các thông số tiếng ồn, độ rung, vi khí hậu

Bảng 5 Các phương pháp đo đạc phân tích chất lượng đất

Trang 23

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 16

THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1.1.2 Tên Chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với Chủ dự án; người đại diện theo pháp luật; nguồn vốn và tiến độ thực hiện Dự án

- Tên Chủ dự án: Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế

- Địa chỉ: 53 Nguyễn Gia Thiều, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Điện thoại: (0234)-3523695

- Đại diện: Ông Lương Vĩnh Thái; Chức vụ: Chủ tịch hội đồng

- Tổng vốn đầu tư: 21.000.000.000 đồng

- Tiến độ thực hiện Dự án: hoàn thành các thủ tục liên quan và đưa vào hoạt động

khai thác: Quý II/2024

1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện Dự án

Khu vực khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích 10,0ha (0,1km2), thuộc địa phận khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế Trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1: 50.000, hệ tọa độ VN

2000, số hiệu E-48-96-A, tờ thành phố Huế, khu vực dự án được giới hạn bởi các điểm góc có tọa độ như bảng 1.1

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm góc giới hạn khu vực dự án

xã Hương Thọ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế)

Trang 24

Các hướng tiếp giáp với mỏ: chủ yếu là rừng sản xuất

Sơ đồ vị trí khu mỏ được thể hiện ở hình sau:

Trang 25

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 18

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí của khu mỏ

Trang 26

1.1.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Hiện khu vực mỏ của Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền trên đất BK 727 971 ngày 17/6/2013 và được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cho thuê đất để khai thác tại Quyết định số 2380/QĐ-UBND ngày 23/9/2021

1.1.3.2 Khoảng cách từ Dự án đến khu dân cư và khu vực có yếu tố nhạy cảm môi trường

- Xung quanh vị trí thực hiện Dự án chủ yếu là rừng sản xuất

- Khu dân cư nằm ở hướng Đông Bắc Dự án cách Dự án khoảng 400m

- Trường THCS Tôn Thất Bách cách Dự án khoảng 900m về hướng Đông Bắc

- Sông Hữu Trạch nằm ở phía Nam Dự án cách Dự án khoảng 1.200m Gần Dự

án có các khe rãnh tự nhiên nhỏ, có dòng nước chảy về sông Hữu Trạch

- Đường Quốc lộ 49 nằm ở phía Nam Dự án cách Dự án khoảng 300m

1.1.4 Mục tiêu, quy mô của Dự án

1.1.4.1 Mục tiêu của Dự án

- Tận dụng nguồn tài nguyên hiện có của địa phương, đầu tư một cơ sở khai thác chế biến mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, nhằm cung cấp một phần đá vật liệu xây dựng cho nhu cầu các công trình xây dựng, làm đường cho các khu công nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế và các công trình xây dựng khác có nhu cầu

- Tạo công ăn việc làm, thu nhập cho nhân dân địa phương, góp phần cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng và xây dựng trên địa bàn

- Góp phần vào công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản

- Khai thác có kế hoạch, tận thu tối đa khoáng sản, không tái tạo được, đồng thời

có các giải pháp công nghệ, bảo vệ tốt môi trường khu vực và các vùng lân cận

- Mở rộng sản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm làm cho Công ty ngày càng ổn định và phát triển

1.1.4.2 Quy mô của Dự án

(1) Quy mô diện tích

- Diện tích khu vực khai thác: 100.000m2

- Diện tích bãi thải tạm thời: 33.400m2

- Diện tích khu phụ trợ bao gồm nhà văn phòng, nhà nghỉ trưa, kho: 175m2

Ghi chú: Dự án này không có bố trí kho mìn

Trang 27

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 20

(2) Biên giới khai trường

Hiện tại đã có moong khai thác nằm ở trung tâm mỏ, chiếm khoảng 8-7% diện tích Moong khai thác có 2 tầng, độ cao tầng 1 đạt khoảng 22m, tầng 2 khoảng 10-12m, sườn tầng dốc đứng

Các chỉ tiêu về biên giới khai trường mỏ như sau:

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp các thông số về biên giới khai trường mỏ

Trữ lượng địa chất đá được phê duyệt: 4.105.873m3

Trữ lượng đá huy động vào khai thác: 3.891.293m3

Trữ lượng đá khai thác: 2.384.880m3

- Trữ lượng đất:

Trữ lượng địa chất đất được phê duyệt: 1.360.000m3

Trữ lượng đất huy động vào khai thác: 1.216.159m3

Trữ lượng đất khai thác: 1.216.159m3

(4) Công suất khai thác

Dựa trên cơ sở nhu cầu sản phẩm để sản suất đá vật liệu xây dựng và trữ lượng khai thác của khoáng sàng cũng như khả năng đầu tư của chủ đầu tư, công suất khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường của mỏ theo nguyên khối là:

Ank = 101.695 m3 nguyên khối/năm tương đương 150.000 m3/năm nguyên khai với hệ số nở rời Kr = 1,475

Ngoài ra công suất khai thác đất hằng năm: Am =120.000 m3/năm dùng cho mục đích san lấp

(5) Tuổi thọ mỏ

Tuổi thọ của mỏ (T) xác định theo công thức:

T = T1 + T2 (năm),

Trong đó:

Trang 28

T1: Thời gian khai thác (bao gồm T11 và T12; lựa chọn thời gian khai thác dài nhất để tính toán tuổi thọ của mỏ)

T11: Thời gian khai thác đá:

T2 = 0,5 năm là thời gian xây dựng, đóng cửa mỏ

Như vậy, tuổi thọ của mỏ T = 23,5 + 0,5 = 24 năm

1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN

1.2.1 Các hạng mục công trình chính và phụ trợ của Dự án

Để phục vụ hoạt động khai thác, tại Dự án đã có các công trình như sau:

- Tuyến đường vận chuyển mỏ khoảng 300m từ khu vực khai trường đến đường

Quốc lộ 49B

- Bố trí bãi thải với diện tích: 33.400m2

- Bố trí nhà văn phòng, nhà nghỉ trưa, kho có diện tích 175m2, trong đó đã có bố trí nhà vệ sinh cho cán bộ công nhân viên

1.2.2 Các hạng mục công trình xử lý chất thải và môi trường

Để đảm bảo bảo vệ môi trường tại khu vực thực hiện Dự án, Chủ dự án đã thực hiện hạng mục công trình sau:

(1) Hệ thống thu gom, thoát nước thải:

a Đối với nước mưa chảy tràn

- Tại khu vực khai thác:

+ Đào rãnh đỉnh xung quanh khai trường đang khai thác để ngăn và dẫn nước bên ngoài không cho chảy vào khai trường

+ Trên các tầng kết thúc khai thác đã đào các rãnh ở chân tầng để thu nước trên

2.384.880m3101.695 m3/năm

1.216.159m3120.000 m3/năm

Trang 29

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 22

tầng dẫn chảy ra đầu tầng nhằm tránh hiện tượng sạt lở đất đá cũng như giảm tải cho

hệ thống thoát nước đáy moong

b Đối với nước thải sinh hoạt

- Chủ dự án đã trang bị nhà vệ sinh tại nhà văn phòng mỏ

(2) Công trình xử lý chất thải rắn thông thường:

- Chủ dự án đã bố trí thùng rác có nắp đậy kín với dung tích 120l tại khu vực nhà văn phòng

(3) Công trình xử lý chất thải nguy hại:

- Bố trí kho chứa CTNH khoảng 20 m2 để lưu chứa CTNH

1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC

1.3.1 Danh mục các máy móc, thiết bị sử dụng cho Dự án

Các loại máy móc, thiết bị phục vụ công tác khai thác mỏ được tổng hợp trong bảng 1.3

Bảng 1.3 Tổng hợp các thiết bị phục vụ khai thác mỏ

I Thiết bị khai thác

Đầu tư mới

mới

Đầu tư mới

Trang 30

Thiết bị hiện có

1.3.2 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của Dự án

Nhu cầu nhiên, vật liệu đầu vào phục vụ cho việc khai thác đá của mỏ được thể hiện trong bảng 1.4

Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu nhiên, vật liệu hàng năm của mỏ

định mức

Nhu cầu nguyên liệu hàng năm

Ghi chú: công tác nổ mìn được Chủ dự án hợp đồng với Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Trung Trung Bộ thực hiện (bao gồm bố trí vật liệu nổ)

- Các yếu tố đầu vào khác:

+ Lượng nước sử dụng cho quá trình phun sương chống bụi: 10 m3/ngày

(3) Thông tin liên lạc:

Khu vực khai thác có hệ thống thông tin liên lạc tốt

Trang 31

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 24

1.4 BIỆN PHÁP THI CÔNG, KHAI THÁC

1.4.1 Lựa chọn hệ thống khai thác

Tại khu vực khai trường đã có mở đường đến khu vực cao nhất của mỏ, việc này thuận lợi cho hệ thống khai thác khấu theo tầng bằng vận tải trực tiếp, công trình mỏ phát triển từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong

1.4.3.2 Các thông số của hệ thống khai thác

Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác:

Bảng 1.5 Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác

Stt Các thông số Ký hiệu ĐV tính Giá trị

5 Chiều rộng mặt tầng công tác tối

thiểu

8 Chiều rộng đai an toàn khi khai thác Z m 3,5

1.4.3.3 Quy trình công nghệ khai thác

Sơ đồ công nghệ khai thác tại mỏ được thể hiện ở hình 1.10

Trang 32

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ khai thác tại mỏ 1.4.3.4 Tính toán công tác mỏ

* Khai thác đá:

(1) Công tác khoan

Căn cứ vào tính chất cơ lý của đất đá, kích thước cỡ hạt và nhiệm vụ lập công trình khai thác mỏ, mỏ đá sử dụng phương pháp khoan nổ mìn lỗ khoan con d = 32-46mm và lỗ khoan đường kính trung bình d = 76-105mm Các lỗ khoan để tiến hành

nổ mìn có thể khoan thẳng đứng hoặc khoan nghiêng

Trang 33

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 26

Do đặc điểm của mỏ là khai thác trong điều kiện địa hình phức tạp Do vậy để đảm tính cơ động, điều hoà được khâu vận tải trong quá trình khai thác, khắc phục được điều kiện địa hình phức tạp thì sử dụng hình thức vận tải bằng ô tô tự đổ có tải trọng 12 tấn

* Khai thác đất:

- Đất tầng phủ được tính bình quân là đất cấp III;

- Phương pháp khai thác, vận chuyển đất từ bãi thải đi san lấp các công trình: dùng máy xúc tiến hành khai thác đất từ hướng Đông Bắc bãi thải Bóc đất từ trên xuống dưới theo phương pháp bóc sườn tạo thành các lớp không quá 5m, tầng khai thác rộng 10 - 15m Sau đó sử dụng máy xúc lên ô tô để vận chuyển đến các công trình san lấp với quảng đường trung bình được ước tính là khoảng 16km

1.5 TIẾN ĐỘ, VỐN ĐẦU TƯ, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN

Căn cứ vào số lượng thiết bị thường xuyên hoạt động tại mỏ, thời gian làm việc

và định mức lao động cho từng loại thiết bị, số lượng cán bộ công nhân viên làm việc tại Dự án với số lượng CBCNV:22 người

1.5.4 Chế độ làm việc

- Số ngày làm việc: 264 ngày/năm

- Số tháng làm việc trong năm: 12 tháng

- Số giờ làm việc trong ca: 8 giờ/ca

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất

(1) Địa hình

Khu vực khai thác mỏ ở phía nam - tây nam thành phố Huế, cách trung tâm thành phố khoảng 15km theo Quốc lộ 49, cách nhánh Hữu Trạch sông Hương khoảng 1,7km về phía tây Khu vực mỏ có địa hình dạng núi thấp, phía bắc cao và thấp dần về phía nam, độ cao từ chân núi 10m đến điểm cao nhất trong khu vực khai thác mỏ hơn 106,5m, sườn núi dốc >

300 Trên bề mặt địa hình đá gốc tươi cứng lộ rất ít, có các mảnh dăm kích thước nhỏ, trong đó một phần nhỏ diện tích đã khai thác đến cosd +0m nhưng đã bị ngập nước Bề mặt địa hình còn lại hiện tại cây keo lá tràm 3 năm tuổi

(2) Đặc điểm địa chất mỏ

* Địa tầng

Đặc điểm đất đá của các hệ tầng trầm tích được mô tả như sau:

a Hệ Ocdovic thống Hạ - Silua thống Hạ

* Hệ tầng Long Đại (O1-S1lđ)

Các đá trầm tích thuộc hệ tầng Long Đại phân bố rộng rãi xung quanh khối Hòn Đun Dựa vào đặc điểm địa chất, thành phần thạch học, các thành tạo của hệ tầng trong vùng được phân chia thành 2 phân hệ tầng

- Phân hệ tầng 3 (O1-S1lđ3): Phân bố chủ yếu về phía nam diện tích thăm dò Thành phần thạch học bao gồm: bột kết ít khoáng, đá phiến sét – sericit – clorit xen cát kết, cát bột kết ít khoáng màu xám, xám tro phân lớp trung bình đến dày Đá cắm về phía đông bắc với góc dốc từ 60 – 65o

- Phân hệ tầng 4 (O1-S1lđ4): Phân bố về phía tây bắc và đông nam diện tích thăm

dò Thành phần thạch học gồm: đá phiến sét - sericit – clorit, sét kết, sét bột kết, cát kết, bột kết ít khoáng màu xám, xám ghi Phân lớp mỏng đến trung bình, ít lớp đá phiến sét – sericit chứa vật chất than Đá cắm về đông, đông bắc với góc dốc từ 40 -

700

Tổng chiều dày của hệ tầng: 1.400m

b Hệ Devon thống hạ, hệ tầng Tân Lâm (D 1tl)

Trang 35

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 28

Các đá trầm tích của hệ tầng Tân Lâm phân bố về phía đông bắc Dựa vào đặc điểm địa chất, thành phần thạch học, các thành tạo của hệ tầng trong vùng được phân chia thành 3 tập:

- Hệ tầng Tân Lâm tập 1 (D1tl1?): phân bố về phía đông bắc của diện tích thăm

dò Thành phần chủ yếu: sạn cát kết, cát kết thạch anh dạng quarzit, cát kết ít khoáng, xen ít bột kết phân lớp trung bình đến dày, đá phiến sét – sericit màu tím, tím nhạt, nâu tím Đá chủ yếu cắm về phía đông bắc với góc dốc 400 Chiều dày tập 1 khoảng 200 – 250m

- Hệ tầng Tân Lâm tập 2 (D1tl2?): Các trầm tích của tập 2 nằm phủ chỉnh hợp lên

các đá trầm tích của tập 1 Thành phần thạch học gồm: đá phiến sét – sericit, đá phiến sét, bột kết xen ít cát kết phân lớp mỏng đến trung bình màu tím nhạt, tím gụ Các trầm tích của tập 2 chủ yếu cấm về phía tây bắc với góc dốc từ 40 – 600 Chiều dày tập 2 khoảng 450m

- Hệ tầng Tân Lâm tập 3 (D1tl3?): Trầm tích của tập 3 nằm phủ chỉnh hợp lên các

trầm tích của tập 2 Thành phần chủ yếu gồm: bột kết, đá phiến sét – sericit, cát kết, cát kết dạng quarzit phân lớp trung bình đến dày màu tím, phớt tím Chiều dày tập 3 khoảng 400m

c Hệ Đệ tứ không phân chia (Q)

Trầm tích hệ Đệ tứ không phân chia phân bố rộng rãi phần thấp của địa hình và các chi lưu sông suối; thành phần gồm bột, sét cát, cuội, sạn, tảng Chiều dày 3 - 150m

* Đặc điểm cấu tạo địa chất các thân khoáng

Trong khu vực mỏ chỉ có mặt đá granit thuộc phức hệ Bà Nà tuổi Kreta (γ1K2bn),

các đá granit biotit có màu xám sáng, phớt xanh, cấu tạo khối hoặc khối bị ép định hướng do ảnh hưởng của hoạt động kiến tạo, kiến trúc hạt trung bình, nứt nẻ trung bình Phần trên bề mặt 90% diện tích bị phủ bởi các đá granit bị phong hoá hoàn toàn, đất đá mềm bở màu xám vàng và các tảng lăn bóc vỏ hình cầu với mật độ khá dày kích thước từ 0,5 đền 2m3 cá biệt đến 4m3

- Phần nam đông nam mỏ: (phần địa hình thấp) là đá granit lộ gốc chưa bị phong

hóa (do phần này đã và đang được bóc lớp phủ khai thác) chiếm khoảng 7-8% diện tích mỏ Đá màu xám phớt xanh, cứng chắc, cấu tạo khối, kiến trúc hạt trung bình Thành phần đá là thạch anh, felspat kali, biotit Moong khai thác tại đây một phần đã

bị ngập nước Hiện tại công ty đang khai thác đi về phía bắc.Trong đá phát triển 2 hệ thống khe nứt chính: 150  700; 320  500 và các khe nứt phụ kéo theo

Các khe nứt chủ yếu thuộc loại khe nứt cắt, độ mở nhỏ, làm đá nứt nẻ mạnh hoặc rạn vỡ theo các phương khác nhau

- Phần bắc và tây bắc: (phần địa hình cao) là diện tích phân bố đá granit bị

phong hóa mạnh chiếm khoảng 90% diện tích mỏ Phía trên cùng gồm các cục, tảng đá granit bán phong hoá chiếm khoảng 35% diện tích, kích thước các tảng có kích thước

Trang 36

> 1m3, đôi nơi các hòn tảng có kích thước > 4m3 Các hòn tảng bên ngoài có màu xám sỉn, nâu đen, bên trong có màu xám xanh, xám sáng loang lỗ đen, hạt trung bình, cứng chắc Các hòn tảng nằm trên lớp tàn tích granit màu xám vàng, xám trắng Thành phần gồm: Sét, cát lẫn mảnh vụn đá granit Lớp đá phong hóa có bề dày không đồng đều, phía nam đông nam dày 5,0 - 23,0m, phía tây bắc dày 16,0 - 23,0m Nằm dưới lớp đá phong hóa là đá granit có đặc điểm giống như phần phía nam đông nam Lớp đá phong hóa này phải bốc xúc trong quá trình khai thác

- Trên cùng là lớp đá phong hoá mạnh, mềm bở màu xám vàng lẫn các hòn tảng lăn đá granit Chiều dày thay đổi từ 5 – 23m

- Phần dưới cùng là đá granit chưa bị phong hóa, cứng chắc, cấu tạo khối, kiến trúc hạt vừa Đá màu xám sáng phớt xanh, bị nứt nẻ theo các khe nứt 150  700; 320

 500 Thành phần là đá granit biotit giàu thạch anh, felspat kali, biotit

Nhìn chung đá granit trong diện tích mỏ có thành phần, cấu tạo, kiến trúc khá đồng nhất, phần trên mặt đá nứt nẻ phong hóa mạnh càng xuống sâu mức độ phong hoá yếu, đá càng cứng chắc

* Đặc điểm khoáng sản

- Đặc điểm thành phần hóa học: Kết quả phân tích hóa học xác định hàm lượng

các oxyt tạo đá như sau: SiO2 từ 74,22% đến 74,54% trung bình 74,38%; Al2O3 từ 11,99% đến 12,65% trung bình 12,32%; CaO từ 1,30% đến 1,82% trung bình 1,56%; MgO từ 0,19% đến 0,46% trung bình 0,33%; Fe2O3 từ 0,23% đến 0,78% trung bình 0,51% Như vậy, hàm lượng các thành phần có hại nằm trong phạm vi cho phép

- Tính chất cơ lý và khả năng sử dụng: Kết quả phân tích các chỉ tiêu như sau: độ

ẩm 0,055%; cường độ kháng nén khô 1275,75daN/cm2; hệ số hoá mềm 0,96%; cường

độ kháng kéo 81,30daN/cm2; khối lượng thể tích 2,695g/cm3; khối lượng riêng 2,716g/cm3; mô đun biến dạng 6,81daN/cm2; mô đuyn đàn hồi 6,95daN/cm2; góc nội

ma sát 41o24'; hàm lượng hạt thoi dẹt 4,35%; độ bám dính nhựa: cấp 3 đến cấp 4

- Tham số xạ: Theo báo cáo đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1:

50.000 nhóm tờ Huế, thì nguyên tố phóng xạ có cường độ Ip = 9x/p, không ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Độ nguyên khối: Kết quả công tác thăm dò cho thấy, đá ở đây bị nứt nẻ mạnh,

độ nguyên khối thấp, ít có khối đạt kích thước 3m, không có khả năng sản xuất đá ốp lát

2.1.1.2 Điều kiện về thủy văn

* Đặc điểm nước mặt

Xung quanh mỏ có khe suối nhỏ và các hẻm dạng mương xói, rãnh xói, điều kiện nước mặt nghèo, nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa

Trang 37

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 30

Sông Hữu Trạch nằm ở phía Nam Dự án cách Dự án khoảng 1.200m Sông Hữu Trạch là phụ lưu hợp thành của sông Hương Sông có chiều dài khoảng 50km, đi qua

và làm ranh giới tự nhiên giữa huyện A Lưới và thị xã A Lưới

Sông Hữu Trạch: Bắt nguồn từ nơi có độ cao khoảng 500m ở vùng núi

thấp phía Đông A Lưới - Nam Đông, chảy theo hướng Nam Bắc cho đến Bình Điền, từ Bình Điền sông đổi sang hướng Tây Nam - Đông Bắc và cuối cùng hội nhập với sông Tả Trạch ở ngã ba Tuần Tính đến ngã ba Tuần chiều dài dòng chính là 51km, diện tích lưu vực là 729km2 và độ dốc bình quân lòng sông chính

là 9,8 m/km

2.1.1.3 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Khu vực thực hiện Dự án thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế, ngoài chịu ảnh hưởng của khí hậu của khu vực Trung Bộ còn có vùng khí hậu chuyển tiếp giữa Bắc Trung Bộ và Trung Trung Bộ (ranh giới là đèo Hải Vân) Một số đặc điểm khí hậu thời tiết của khu vực triển khai Dự án như sau:

a Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bình năm: 25,80C

- Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất trong năm: 29,90C (tháng 6)

- Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trong năm: 200C (tháng 12)

Biên độ dao động nhiệt trung bình giữa các tháng mùa Hè lớn hơn biên độ dao động nhiệt giữa các tháng mùa Đông Trong đó, sự chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng gần nhau cũng không vượt quá 40C

b Nắng

Khu vực Dự án nằm trong vùng giàu ánh sáng, có số giờ nắng bình quân các tháng trong năm là 176,8 giờ Số giờ nắng bình quân tháng cao nhất là 309 giờ (tháng 7), số giờ nắng bình quân tháng thấp nhất là 25 giờ (tháng 12) Những tháng mùa khô có số giờ nắng bình quân mỗi ngày thường cao hơn 6 - 7 giờ so với ngày ở tháng mùa mưa

c Mưa

* Theo dữ liệu thống kê khí tượng thủy văn tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2015-2019:

- Lượng mưa trung bình ngày lớn nhất từ năm 2015-2019 là 315,5mm (năm 2019)

* Theo niên giám thống kê năm 2020:

- Lượng mưa trung bình các tháng trong năm là 399,3 mm

- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất là 2.614,4 mm (tháng 10)

- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất là 14,0 mm (tháng 6)

Số ngày mưa bình quân năm là 150 ngày, chiếm 41% số ngày trong năm Mùa

Trang 38

mưa diễn ra vào các tháng cuối năm (tháng 10 - tháng 12), còn mùa mưa ít chiếm đến

8 tháng (từ tháng 1 - tháng 9) Vào những tháng mưa nhiều thường xuyên xảy ra lũ lụt, lượng mưa giai đoạn này chiếm 75 - 80% lượng mưa cả năm

d Gió

- Mùa Đông: Gió Bắc, Đông Bắc, Đông và Đông Nam, gió Nam và Tây Nam thỉnh thoảng cũng xuất hiện nhưng rất ít Theo chu kỳ của nhiệt đới gió mùa với gió mùa Đông Bắc về mùa Đông thổi từ tháng 10 - tháng 4

- Mùa Hè: Gió Đông, Đông Nam, gió Tây Nam kèm theo không khí khô nóng Gió Tây (gió Lào) khô nóng: Thịnh hành vào tháng 5 - tháng 10 Nhiệt độ > 35oC, độ

ẩm thấp

e Độ ẩm không khí

- Độ ẩm không khí bình quân năm 86,0%

- Thời kỳ độ ẩm không khí cao kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau (88 - 92%)

- Thời kỳ độ ẩm không khí thấp kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9 và trùng với thời kỳ hoạt động gió mùa Tây Nam khô nóng Trong thời kỳ này độ ẩm tương đối không khí hạ thấp đến 76-82% trong đó độ ẩm tương đối thấp nhất (cực tiểu) rơi vào tháng 6 (76%)

(Nguồn: Theo niên giám thống kê năm 2019, 2020 - Cục thống kê Thừa Thiên Huế)

f Bão và áp thấp nhiệt đới

Mùa bão ở đây bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 11, hai tháng 9, 10 có số cơn bão

đổ bộ vào nhiều nhất Tuy vậy có năm mùa bão bắt đầu sớm hơn từ tháng 4 - 5, thậm chí trong tháng 8 hoặc kết thúc muộn hơn vào cuối tháng 12 Tần suất bị ảnh hưởng của bão trong các tháng như sau: 35% tháng 9, 28% tháng 10, 18% tháng 8, 7% tháng 7, 6% tháng 11, 5% tháng 6 và 1% tháng 5 Bão thường gây gió mạnh, mưa lớn và nước dâng

Lượng mưa do bão, áp thấp nhiệt đới gây ra (chiếm 80 - 40% lượng mưa năm)

ở Thừa Thiên Huế phụ thuộc vào vị trí đổ bộ và sự kết hợp bão - áp thấp nhiệt đới và các nhiễu động nhiệt đới khác với không khí lạnh Nhìn chung một lần khi bão đổ bộ trực tiếp thường có đợt mưa bão kéo đài 8 - 4 ngày với lượng mưa 200 - 300mm, có lúc đến 500 - 600mm nếu kết hợp với không khí lạnh Ngoài ra, khi bão đổ bộ vào bờ biển còn gây nước dâng rất nguy hại

Năm 2020, do tác động của hiện tượng LaNina từ tháng 9 đến giữa tháng 12, bão, lũ xảy ra liên tiếp, với quy mô rộng lớn, cường độ rất mạnh và gây ra những hậu quả đặc biệt nghiêm trọng Tình trạng “bão chồng bão”, “lũ chồng lũ” chưa từng có trong nhiều năm qua đã gây thiệt hại rất lớn về người và tài sản, ảnh hưởng nặng nề đến đời sống và sản xuất của hàng triệu người dân trên địa bàn

Trang 39

Báo cáo ĐTM Dự án “ Khai thác khoáng sản đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá khu vực núi Hương Thọ, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

Công ty Cổ phần Khoáng sản Thừa Thiên Huế 32

2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội xã Hương Thọ

Khu vực Dự án, xã Hương Thọ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế Theo Niên

giám thống kế năm 2020 của Cục Thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, xã Hương Thọ có diện

tích khoảng 4.716,57km2 vàdân số 4.951 người Điều kiện kinh tế - xã hội của xã Hương Thọ như sau:

1 Kinh tế:

Trong những năm qua nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng khá cao, các ngành, lĩnh vực đều có bước phát triển tích cực Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 19,04% Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 480 tỷ đồng Tổng sản lượng lương thực có hạt hằng năm đạt trên 932,7 tấn; giá trị sản xuất bình quân/1ha canh tác trên 51,56 triệu đồng/năm Tổng thu ngân sách nhà nước bình quân hằng năm đạt 873 triệu đồng/năm; thu nhập bình quân đầu người đến năm 2020 ước đạt 38,5 triệu đồng/người/năm Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp đến năm 2020 ước đạt 10,2% Các thành phần kinh tế, loại hình doanh nghiệp trên địa bàn có bước phát triển, hoạt động

có hiệu quả Kinh tế hộ gia đình ngày càng phát triển tập trung vào lĩnh vực trồng rừng lấy gỗ, khai thác mủ cao su, cây đặc sản thanh trà, bưởi cốm, Kinh tế gia trại được người dân quan tâm phát triển, hiện nay trên địa bàn xã có 03 trang trại có quy mô từ 01-02 ha Kinh tế tập thể hợp tác xã phát triển, đảm đương cơ bản các khâu thủy lợi, giống, kỹ thuật, các mô hình sản xuất nông nghiệp

Trong đó:

* Nông nghiệp: phát triển ổn định, giá trị sản xuất ước đạt 171,66 tỷ đồng, tăng bình

quân 18,33%/năm Diện tích và năng suất gieo trồng hàng năm của một số loại cây trồng được duy trì ổn định Lĩnh vực chăn nuôi tiếp tục duy trì và phát triển ổn định Bao gồm diện tích lúa 189ha, tỷ lệ giống lúa xác nhận đạt trên 80%, năng suất bình quân 43,9 tạ/ha Sản lượng lương thực có hạt đạt 932,7 tấn Diện tích lạc 05ha, năng suất bình quân 34 tạ/ha; màu các loại 65ha; cây ngô 15ha năng suất 43 tạ/ha; cây thanh trà, bưởi cốm 82,4ha; cây cao su tiểu điền 540ha (đã đưa vào khai thác 540ha); tổng diện tích trồng rừng hộ gia đình hiện khoảng 1.100ha; đàn trâu, bò: 337 con; đàn lợn:

180 con; đàn gia cầm: 36.200 con

* Lâm nghiệp: phong trào trồng rừng sản xuất trong nhân dân ngày một phát

triển mạnh theo hướng thâm canh đã góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho người

dân, trong đó trồng rừng theo chứng chỉ quốc tế FSC khoảng 101ha, đã góp phần phát triển kinh tế và tăng thêm thu nhập cho người dân Tỷ lệ độ che phủ rừng đạt 75%

* Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng: có chuyển biến tích cực Toàn xã có 113 cơ sở

sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng Giá trị sản xuất đến năm 2020 ước đạt 225,5 tỷ đồng, tăng bình quân năm 15,2% Bao gồm các ngành nghề khai thác đá xây

Trang 40

dựng với 06 mỏ đá, các ngành nghề mộc, nề, cơ khí dần dần hình thành các tổ, nhóm Lĩnh vực cưa xẽ gỗ rừng trồng được quan tâm đầu tư mở rộng, trên địa bàn xã có 13

cơ sở cưa xẻ gỗ

* Dịch vụ: có bước phát triển nhanh Tập trung làm tốt công tác phối hợp với

Trung tâm Bảo tồn Di tích cố đô Huế để quản lý, khai thác các di tích lịch sử triều Nguyễn; du lịch tâm linh với lễ hội điện Hòn Chén, điện Mẹ Nằm đã mở ra những hướng phát triển mới cho lĩnh vực du lịch, dịch vụ Chú trọng quảng bá loại hình du lịch cộng đồng; tập huấn cho nhân dân thôn Sơn Thọ cách làm du lịch cộng đồng tại địa phương; tham gia hội thảo phát triển hệ sinh thái du lịch do Câu lạc bộ khởi nghiệp Huế tổ chức nhằm giới thiệu tiềm năng và cơ hội đầu tư du lịch, dịch vụ trên địa bàn

xã đến các nhà đầu tư Dịch vụ ăn uống, giải khát phát triển tại các điểm di tích, cầu Tuần và dịch vụ buôn bán lẻ, dịch vụ vận tải trong nhân dân, qua đó góp phần nâng tổng mức bán lẻ và doanh thu tăng lên đáng kể; trong đó lĩnh vực dịch vụ thương mại phát triển mạnh với nhiều loại hình kinh doanh Giá trị sản xuất ngành dịch vụ, du lịch đến 2020 ước đạt 185,57 tỷ đồng, tăng bình quân năm 23,1%

2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật:

Quan tâm đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và xây dựng nông thôn mới Tập trung các nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các công trình; tiếp nhận các công trình xây dựng thuộc các dự án của Trung ương, tỉnh, thị xã đầu tư theo chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Tống vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm ước đạt 480 tỷ đồng Trong đó, tổng kinh phí huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới hơn 232 tỷ đồng Đã tập trung thực hiện và đạt thêm 05 tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, nâng tổng số tiêu chí đạt được lên 19/19 tiêu chí, trong đó đã tập trung huy động

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho xây dựng cơ sở hạ tầng, nhiều công trình của tập thể và nhà ở của nhân dân được xây dựng mới Đến nay đã hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp có thẩm quyền xem xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới

3 Xã hội

* Giáo dục và đào tạo: tiếp tục được quan tâm, thực hiện nhiệm vụ đổi mới căn

bản và toàn diện giáo dục và đào tạo Tỷ lệ huy động trẻ vào lớp 1 đúng độ tuổi đạt 100%; chất lượng giáo dục và đào tạo có những chuyển biến tích cực; tỷ lệ hoàn thành chương trình THCS đạt 100%, tỷ lệ hoàn thành chương trình Tiểu học đạt 100%; giữ vững thành quả phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục Tiểu học, giáo dục Trung học cơ sở 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn; tỷ lệ đảng viên trong đội ngũ giáo viên đạt 37,5 % Thông qua công tác xã hội hóa giáo dục và bằng nguồn vốn nhà nước, các tổ chức hỗ trợ đã xây dựng mới và nâng cấp, sửa chữa một

Ngày đăng: 11/08/2023, 08:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w