1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây

101 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Nhà Ở Đô Thị Văn Khê – Thị Xã Hà Đông – Tỉnh Hà Tây
Tác giả Đoàn Thị Thanh Huyền
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Đầu Tư
Thể loại tóm tắt dự án
Thành phố Hà Đông
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 166,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trongkhông gian vùng Thủ đô Hà Nội, đã đang và sẽ tiếp tục được đầu tư để hìnhthành các mối liên kết về phát triển kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội vàkhông gian phát triển hệ th

Trang 2

Sự cần thiết đầu tư của dự án :

Thị xã Hà Đông là Tỉnh lỵ tỉnh Hà Tây, là đô thị liền kề phía Tây Nam Thủ

đô Hà Nội, nằm dọc trên Quốc lộ 6 nối Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Trung dumiền núi Tây Bắc, thuộc lưu vực của 2 sông Nhuệ và sông Đáy Hiên nay, đây

là vùng đất chịu ảnh hưởng lớn bởi tốc độ đô thị hoá của vùng Thủ đô Hà Nội.Năm 2001, quy hoạch chung Thị xã Hà Đông đã được UBND Tỉnh Hà Tâyphê duyệt tại Quyết định số 492/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001, từ đó đến nay,UBND Thị xã Hà Đông đã triển khai lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu tưxây dựng theo các định hướng của đồ án này Cùng với việc nâng cấp một số xãtrong nội thị trở thành phường, việc mở rộng không gian Thị xã Hà Đông cũng

đã được điều chỉnh mở rộng thêm ra 3 xã: Phú Lương, Phú Lãm thuộc ThanhOai và Yên Nghĩa thuộc Hoài Đức – theo nhị định số 07/2003/NĐ-CP ngày23/09/2003

Hơn 4 năm qua, kể từ khi thực hiện triển khai đầu tư xây dựng theo Quyếtđịnh số 492/2001/QĐ-UB ngày 24/4/2001, KT-XH của Thị xã Hà Đông đã cónhững bước phát triển rõ rệt Giai đoạn 2001- 2004, GDP bình quân/năm của HàĐông đạt 12,32%/năm (tỉnh Hà Tây đạt 9,5%/năm và toàn quốc là 7,5%/năm);GDP bình quân đầu người của Hà Đông năm 2004 là 925USD/người (đạt 84%GDP bình quân/người của Hà Nội) Cơ cấu kinh tế của năm 2004 đạt tỷ trọngCông nghiệp – xây dựng và dịch vụ trên 94% GDP Đặc biệt thu hút đầu tư vàokhu vực thị xã rất mạnh, nhiều dự án đầu tư xây dựng khu nhà ở mới, cơ sở sảnxuất, dịch vụ công cộng đã đến với thị xã Hiện tại khu đô thị mới Văn Quánvới hơn 60ha đã hoàn thành và bước đầu đi vào vận hành sử dụng: khu đô thị

Mỗ Lao khoảng 50ha cũng đã có quyết định đầu tư và chuẩn bị triển khai; Khucông viên cây xanh thể dục thể thao, khu trung tâm mới của thị xã đã và đangđược triển khai xây dựng Một số khu vực khác thuộc Yên Nghĩa, Dương Nội,Đông Mai cũng đã có các chủ đầu tư xin được nghiên cứu lập dự án đầu tư.Diện mạo đô thị đang từng bước được thay đổi, tạo cơ sở và điều kiện đẩynhanh tốc độ đô thị hoá và nâng cao chất lượng sống của đô thị

Cùng với sự phát triển của thị xã Hà Đông, các khu vực xung quanh cũngđang được đẩy nhanh tốc độ phát triển xây dựng và đầu tư như việc triển khaixây dựng trục cao tốc Láng Hoà Lạc với lộ giới 120m đã kích thích sự ra đờicủa một số đô thị Như An khánh, Quốc Oai, Ngọc Liệp Từ đó ảnh hưởng lantoả đến các vùng và khu vực kề cận giáp ranh với Thị xã Hà Đông, tạo ra xuhướng liên kết về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và không gian đô thị trongkhu vực

Đó lá một trong những lí do cần phải xem xét nghiên cứu ảnh hưởng pháttriển trong khu vực với thị xã Hà Đông Nghị quyết 10/NQQ-TU ngày

Trang 3

10/9/2004 của Ban thường vụ Tỉnh Uỷ Hà Tây đã Quyết định tiếp tục mở rộngranh giới Thị xã Hà Đông thêm 4 xã là Biên Giang, Đồng Mai (thuộc huyệnThanh Oai), xã Dương Nội (thuộc huyện Hoài Đức) và một phần xã PhụngChâu (thuộc huyện Chương Mỹ) để tạo điều kiện và cơ hội cho Hà Đông pháttriển nhanh mạnh hơn nữa.

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc nghiên cứu phát triểncho vùng Thủ đô Hà Nội, trong đó có mối quan hệ hữu cơ giữa Thủ đô Hà Nộivới các tỉnh xung quanh như Hà Tây, Hoà Bình, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, BắcGiang, Hưng Yên, Hà Nam, Hải Dương, TP Hải Phòng, TP Hạ Long Trongkhông gian vùng Thủ đô Hà Nội, đã đang và sẽ tiếp tục được đầu tư để hìnhthành các mối liên kết về phát triển kinh tế, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội vàkhông gian phát triển hệ thống đô thị, các cơ sở sản xuất, dịch vụ trên diện rộng.Trong đó các khu vực liền kế các cửa ngõ hướng vào Thủ đô Hà Nội sẽ cónhững tác động ảnh hưởng trực tiếp, giao thoa trên nhiều lĩnh vực phát triểnkinh tế xã hội, đô thị, công ăn việc làm, trường lao động, thị trường cung cấp,tiêu thụ sản phẩm Từ đó cũng có những cơ hội trong đầu tư và phát triển.Chính vì vậy Thị xã Hà Đông cũng có nhiều lợi thế và cơ hội để phát triểnthông qua các liên kết trên diện rộng của vùng Thủ đô Hà Nội

Với quy mô đất xây dựng nhà ở được phê duyệt trong quy hoạch điều chỉnhthị xã Hà đông (do viện quy hoạch Đô thị – Nông thôn – Bộ Xây dựng đangtriển khai thực hiện) năm 2005 là 2.136 ha, và năm 2020 là 3.752 ha, cần phảitriển khai việc xây dựng thêm để đáp ứng nhu cầu nhà ở cho nhân dân thị xã vớimức tăng dự kiến là 200.000 người/ năm 2005 và 268 000 người/ năm 2020.Như vậy trong những năm tới diện tích nhà ở cần phải đầu tư xây dựng là rấtlớn Trong khi đó quỹ đất dự trữ về nhà ở trong các khu dân cư cũ đã cạn kiệt và

hệ thống hạ tầng kỹ thuật cũ đã quá tải

Ngoài ra, với các chính sách thu hút vốn đầu tư của địa phương, rất nhiều dự

án đầu tư đã được triển khai tại Hà tây, trong đó phải kể đến chuỗi các khu côngnghiệp đã đem lại hàng chục nghìn việc làm cho ngưòi lao động, nhưng cũngtạo ra nhu cầu tương đương về chỗ ở cho số cán bộ công nhân mới

Trong bối cảnh đó, Dự án Khu nhà ở đô thị Văn Khê, thị xã Hà đông đượcCông ty TNHH Nhà nước một thành viên Sông Đà 1 – Chi nhánh Hà Nộinghiên cứu và xúc tiển chuẩn bị đầu tư Đây là một dự án xây dựng khu dân cư

đô thị gồm một phức hợp cộng đồng nhà ở bao gồm các kiến trúc nhà ở đa dạng(vila, nhà song lập, nhà liên kế, chung cư cao tầng v.v ) kèm theo các hệ thốngcông trình dịch vụ công cộng hoàn chỉnh (trường học, cây xanh, khu thươngmại dịch vụ v v ) để phục vụ cho cộng đồng dân cư ở đây Ngoài ra, hệ thống

hạ tầng kỹ thuật được xây dựng đồng bộ, đảm bảo an toàn và vệ sinh môitrường, đảm bảo sự thoải mái và tiện nghi cho cư dân, góp phần cải thiện cảnhquan đô thị của khu vực nói riêng và thị xã nói chung Nó phù hợp với mục tiêu

Trang 4

phấn đấu đến năm 2010 thị xã Hà đông đạt tiêu chuẩn thành phố đô thị loại 2 vàquy hoạch tổng thể phát triển không gian đô thị vùng thủ đô Hà nội

- Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu nhà ở đô thị Văn Khê được ủy Ban NhânDân Tỉnh Hà Tây phê duyệt tại quyết định số: 1385/UBND – XDngày7/10/2005 Dự án Khu nhà ở đô thị Văn Khê với phương thức Nhà nướcgiao đất cho chủ đầu tư là hoàn toàn phù hợp với quy hoạch điều chỉnh chungcủa thị xã đến năm 2020 (đã được UBND tỉnh Hà tây phê duyệt) phù hợp vớichủ trương huy động các tiềm năng trong dân để biến khu vực này và khu vực

kế cận, thành một phần nội thành mở rộng của thị xã, đồng thời với việc cải tạotrung tâm thị xã đang hiện hữu để tạo nên một mối liên kết từ khu trung tâmhành chính, công trình công cộng đến khu dân cư, để tạo nên một đô thị hàihoà và hiện đại

Dự án đầu tư Khu đô thị Văn Phú là một trong các dự án phát triển đô thị đãđược xác định trong điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Hà Đông đến năm 2020

đã được UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt tại Quyết định số 492 ngày 24 tháng 4năm 2001

Do đó việc lập Dự án đầu tư Khu nhà ở đô thị Văn Khê nhằm cụ thể hoá chủchương, tiến dần đến việc xây dựng một khu đô thị mới đồng bộ về hạ tầng kỹthuật và hạ tầng xã hội, ưu tiên phát triển nhà ở đáp ứng nhu cầu ở cho nhân dânThị xã Hà Đông, Tỉnh Hà Tây theo phương châm gắn kinh doanh nhà ở, hạ tầng

và phát triển đô thị và làm cơ sở pháp lý cho việc quản lý xây dựng theo quyhoạch

cơ sở pháp lý

- Căn cứ vào các nghị định của Chính phủ về công trình xây dựng

- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Căn cứ vào các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

- Căn cứ vào các Thông tư của Bộ Xây dựng và cửa CP

- Công văn số 186 CV/SXD ngày 03/04/ 2006 của Sở Xây dựng Hà Tây vềviệc tiến độ thực hiện các đồ án quy hạch Khu đô thị mới, khu nhà ở trên địabàn tỉnh Hà Tây và lập dự án đầu tư các khu đô thị mới

- Hồ sơ năng lực của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Sông Đà 1

mục tiêu của dự án :

Xây dựng khu đô thị mới hoàn chỉnh và đồng bộ các công trình hạ tầng kỹthuật và nhà ở, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội, định hướngchung phát triển của thị xã đến năm 2020

Trang 5

Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng cơ sở toàn khu và phát triển nhiều loại côngtrình nhà ở có thiết kế và quy mô kiến trúc đa dạng đáp ứng yêu cầu của các đốitượng khách hàng và mục đích khai thác:

Biệt thự đơn lập, biệt thự song lập, nhà phố Chung cư cao tầng

Các công trình phúc lợi công cộng và hạ tầng xã hội : nhà trẻ, mẫu giáo, trạm xá,trường học v v

- Nâng cao năng lực hoạt động và quản lý của các thành phần kinh tế trongnước vào các lãnh vực đầu tư hạ tầng cơ sở để phát triển đô thị

- Tạo một khu đô thị mới được đầu tư xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ cáccông trình kiến trúc và kỹ thuật phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội hiệnnay cũng như sau này

- Làm cơ sở pháp lý để lập dự án đầu tư và quản lý xây dựng theo quyhoạch

Đảm bảo duy trì sự phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghịêp và gópphần cải thiện đời sống sinh hoạt của Nhân dân thị xã Hà Đông và các khu vựclân cận, tạo môi trường tốt và nâng cao điều kiện sống cho người dân đô thị,làm cơ sở để xây dựng và quản lý theo quy hoạch

Trang 6

CHƯƠNG I :NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG

1.Các khu vực chức năng sử dụng đất chủ yếu:

Toàn bộ khu ở mới rộng 23,9 ha gồm 2 loại:

1.1 Đất khu ở mới:

Có diện tích 21,8322 ha được chia làm 5 nhóm chức năng chính:

- Khu ở cao tầng kết hợp hệ thống dịch vụ công cộng (của khu ở và phục vụthêm cho trục vành đai Bắc thị xã)

- Khu nhà ở liền kề chia lô nằm ở trung tâm và phía Đông khu đất

- Khu nhà ở biệt thự nằm ở phía Tây và phía Nam khu đất

- Hệ thống đường nội bộ Bắc- Nam tạo thành những trung tâm tuyến chotừng cụm dân cư, thuận tiện trong liên hệ với các cụm công trình và công trìnhtrong khu vực

- Hệ thống cây xanh trung tâm trên các tuyến lớn từ Đông Bắc sang TâyNam kết hợp với hệ thống cây xanh từng cụm dân cư và các sân chơi, đườngdạo trên các tuyến cây xanh chính nối với khu hồ điều hoà phía Tây khu đất.1.2 Đất dịch vụ:

Có diện tích: 2,0729 ha

Cấu trúc quy hoạch của phương án đã tạo được tính chiều hướng rõ rệt chotoàn khu dân cư đô thị mới mà đặc trưng là các nhà ở cao tầng và thấp tầng đềuquay ra đón hướng Đông Nam thuận lợi trong sử dụng

Tận dụng được không gian của các khối cao tầng làm không gian dẫn hướngcho trục trung tâm mới của thi xã

Bố trí các dịch vụ công cộng trên trục đường vành đai phía Bắc và khu trungtâm với bán kính phục vụ <300m, vừa phục vụ cho toàn khu dân cư, vừa phục

vụ cho trục trung tâm, tạo thành khu phục vụ công cộng liên hoàn và đa chứcnăng theo nguyên tắc đô thị hiện đại

Các loại hình nhà ở trong khu vực gồm có: nhà ở cao tầng, nhà ở liền kề kiểudẫy phố và nhà biệt thự, nhằm mục đích đáp ứng cho nhiều đối tượng có nhu cầu ởkhác nhau trong đó có chú trọng xây dựng nhà ở liền kề và nhà biệt thự

Tiêu chuẩn nhà ở liền kề từ 70 - 90m2/căn; số tầng cao từ 3-4 tầng Khoảnglưu không phía sau giữa 2 dãy nhà ở liền kề 3m (mỗi nhà 1,5m), chiều rộng mặttiền mỗi căn từ 4,5 - 6,0 m, chiều dài mỗi căn từ 12-16 m

Tiêu chuẩn nhà ở biệt thự và biệt thự song lập khoảng 180-250 m2/ căn; sốtầng cao từ 2-3 tầng khoảng lưu không cây xanh phía trước nhà ở biệt thự tốithiểu 3m; chiều rộng mặt tiền mỗi căn từ 9 -16m Tầng 1 có bố trí ga ra để ô tô,phòng ăn và phòng tiếp khách Các tầng trên bố trí phòng sinh hoạt chung và 3hoặc 4 phòng ngủ

Trang 7

Tiêu chuẩn nhà ở cao tầng từ 60-80-100m2/căn hộ, cơ cấu căn hộ bao gồmphòng khách, bếp và phòng ăn, từ 2 tới 4 phòng ngủ (tuỳ theo diện tích căn hộ).Tổng diện tích xây dựng khoảng 16.284m2, với 11 khối nhà chung cư cao tầng,

số tầng cao là 9-12-15 tầng trong đó tầng 1,2 sử dụng cho các mục đích dịch vụcông cộng như để xe, ki ốt bán hàng

Các công trình công cộng ngoài việc xây dựng mới nhà trẻ, Nhà văn hoá, tậndụng các công trình công cộng ở các khu lân cận như nhà UBND phường,trường THCS, trạm y tế, trung tâm thương mại (siêu thị, chợ v.v…)

Các cơ sở đầu mối hạ tầng kỹ thuật như: Bưu điện, trạm biến thế, trạm cứuhoả, PCCC, hệ thống thoát nước thải và cấp nước sinh hoạt v.v…

Các công trình khác: Ban quản lý, nhà điều hành, Công ty dịch vụ nhà ở vàkhu đô thị mới Văn Khê

Mạng lưới giao thông được tổ chức thông suốt, khép kín và mạch lạc Khu

đô thị mới và các khu ở cũ đều có đường giao thông liên hệ với nhau dựa trêncác trục đường có sẵn được nâng cấp mở rộng và trục đường quy hoạch mới.Các khu dân cư lân cận sẽ được nghiên cứu chỉnh trang nâng cấp theo hướngkiến trúc hiện đại, phù hợp với tổng thể quy hoạch kiến trúc chung Các nhà cũ,nhà tạm sẽ được nâng cấp phù hợp với cấp của khu đô thị; Nâng cấp các ngõxóm, đường đất, bố trí cây xanh phân tán xen kẽ tại các lô đất trống chưa có kếhoạch sử dụng nhằm cải tạo môi sinh, khí hậu

2 Quy hoạch sử dụng đất:

2.1 Quan điểm và nguyên tắc chung:

Hạn chế đến mức tối đa việc phá dỡ, di chuyển nhà cửa của các hộ dân cógiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chung của đồ án quy hoạch chung thị xã

Hà Đông đã được phê duyệt, cụ thể các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đô thị loại III.Gắn kết mạng lưới hạ tầng kỹ thuật của dự án với mạng hạ tầng hiện có củakhu vực tạo thành một hệ thống hoàn chỉnh

2.2 Tính chất chủ yếu của khu vực nghiên cứu:

Là khu nhà ở đô thị mới phía Tây của thị xã Hà Đông

2.3 Các phương án cơ cấu sử dụng đất:

 Khu nhà ở, khu biệt thự :

Với kiến trúc nhà xây dựng đẹp lại có sân vườn bao quanh hỗ trợ, bao giờcũng có phong thái riêng và tạo cảnh quan đẹp nhất cho đô thị Trong phương

án quy hoạch bố trí tập trung hầu hết các lô biệt thự, đặc biệt là loại biệt thự độclập, có diện tích đất lớn, tập trung ở phía Nam khu đất, bao quanh khu hồ nước

và cây xanh

Có 94 biệt thự gồm song lập và đơn lập

Trang 8

Một số các lô đất dành để xây dựng các biệt thự độc lập có diện tích khácnhau và hình dáng cũng khác nhau

Các biệt thự song lập khi xây dựng 2 nhà sẽ giáp nhau ở một mặt bên, đểdành đất trồng cây xanh về một bên Loại này sẽ có cả sân vườn trước nhà vàsau nhà

 Nhà chia lô liền kề:

Tổng số nhà chia lô liền kề có 832 căn nhà, có nhiều mẫu nhà liền kề chia lôđược bố trí dọc tuyến đường ngoài cùng của khu nhà ở, giáp ngay với khu đất

kề mặt đường vành đai Bắc thị xã và khu trung tâm

Chung cư cao tầng được bố trí trung tâm khu ở với khoảng lùi hợp lý để tạođiểm nhấn cho khu ở, các chung cư cao tầng được thiết kế cao từ 9-12-15 tầng,

có các tầng dưới bố trí các cơ sở dịch vụ công cộng và phúc lợi xã hội

Bảng: Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất:

STT Phân khu chức năng Bìnhquân

(m2/ng)

Diện tích(ha)

Tỷ lệđất ở(%)

Tỷ lệ(%)

2 Đất trung tâm công cộng+thương mại 2,562 1,2443   5,699

Trang 9

3.1 Các công trình dịch vụ công cộng:

Các công trình dịch vụ công cộng trong khu vực thiết kế bao gồm công trìnhdịch vụ công cộng trong khu ở và các công trình dịch vụ công cộng ngoài khu ở.Bảng : Các chỉ tiêu sử dụng đất công trình dịch vụ trong và ngoài khu ở:

Quy mô

CT (m2sàn)C1 Công trình dịch vụ 0,266

3.3.2 Đất cây xanh công viên, thể dục thể thao:

Khu cây xanh tập trung bố trí ở trung tâm khu và dọc theo các tuyến đườngtrục chính và đường nội bộ nối với hồ nước điều hoà ở phía Nam khu ở có diệntích là 0,8985ha, tổ chức đào hồ cảnh quan, trồng cây xanh tạo bóng mát và hoa

4 mùa Ngoài ra bố trí một số công trình thể dục thể thao phục vụ nhu cầu sinhhoạt giải trí, tập luyện thể thao của người dân trong đô thị như sân cầu lông,bóng chuyền

Chỉ tiêu sử dụng đất của các khu cây xanh trong bảng sau:

Bảng : Các chỉ tiêu sử dụng đất cây xanh:

(ha)

Tỷ lệ sử dụng (%)Mặt

nước c.trìnhXD đườngSân xanhCây

A Cây xanh tập chung 0,898

Trang 11

Ký hiệu Diện tích (ha) Mật độ xd(%) TCTB (tầng) Số căn hộ Người

Trang 12

4.2 Nguyên tắc bố cục không gian:

- Khai thác triệt để điều kiện địa hình tự nhiên để tạo ra không gian hấp dẫnchung trong khu vực

- Tổ chức vùng cảnh quan hài hoà giữa không gian cũ và mới, đồng thời tạonên bản sắc kiến trúc hiện đặc thù cho khu vực

Trục không gian xanh- không gian mở của các khu ở

4.3 Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan:

- Kè hồ, tạo các đường dạo và tổ chức trồng cây xanh ven hồ để gìn giữ mặtnước trong sạch đồng thời tạo cảnh quan cho đô thị

- Các tuyến cống thoát nước bẩn không được xả vào hồ

- Các loại cây trồng được tổ chức phân loại theo các trục đường, các khu đất xâydựng nhằm tạo trung tâm các đặc điểm riêng cho từng đoạn phố, từng khu vực

Trang 13

Chương II: Nghiên cứu tình hình kinh tế xã hội tổng quát liê

Phía Đông giáp đường 24m

Phía Nam giáp khu dân cư và khu tập thể Chùa ngòi, đường Ngô Quyền

Diện tích chiếm đất:

-Quy hoạch khu đô thị mới có diện tích :2333,9051ha gồm

+đất khu ở mới:21,8322ha

+đất dịch vụ:2,0792ha

1.2 Điều kiện tự nhiên:

Khí hậu nằm trong vùng khis hậu của đồng bằng Bắc Bộ,có mùa hè nóng ẩm,mưa nhiều và mùa lạnh hanh khô.Nhiệt độ trung binhd trong năm 26,80C,biên độ giao động không lớn

-Nhiệt độ:

+Nhiệt độ không khí cao nhất năm: 38,200C

+Nhiệt độ không khí trung bình năm: 230C

+Nhiệt độ không khí thấp nhất năm: 50C

-Lượng mưa:

Lượng mưa phân bố không đều theo các tháng trong năm, chủ yếu tập trung từ tháng

5 đến tháng 10,chiếm tới 70% tổng lượng mưa của cả năm, lượng mưa trung bình năm 1620 mm,lượng mưa trung bình tháng 135 mm

+Tốc độ trung bình mùa đông 2,8 m/s

+Hướng gió chủ đạo mùa hè : đông nam

+Hướng gió chủ đạo mùa đông: đông bắc

-Các hiện tượng thời tiết đặc biệt:

Trung bình 1 năm có hai cơn bão ảnh hưởng đến địa bàn với cấp 7 - cấp 8 với tốc độ gió V= 30m/s, có khi tới cấp 12 và thường xuất hiện vào tháng 7- tháng 8

-Bức xạ:

Tổng lượng bức xạ trung bình năm 122 Kcal/cm2

2 - Đặc điểm địa chất thuỷ văn :

-Thuỷ văn

Trang 14

Khu vực nghiên cứu quy hoạch chịu sự ảnh hưởng của song Nhuệ và song La

Khê.Theo số liệu thống kê thì mực nước quy hoạch năm 1974 tại Hà Đông : +5,44m , mực nước lũ năm 1985 tại Hà Đông :+5,6 m, năm 1996 là +5,15 m

-Nước ngầm

Tồn tại ở lớp cát pha, cát , nguồn cung cấp chủ yếu cho nước dưới đất là nước mặt , nước mưa và nước thải sinh hoạt với lưu lượng nhỏ không đáng kể

3 - Đặc điểm địa hình , địa mạo:

Khu vực này có địa hình tương đồi bằng phẳng, chủ yếu là đất canh tác 2 vụ Đất có

xu hướng dốc dần từ Bắc xuống Nam.Ngoài ra theo tài liệu điều tr của Viện Vật lý địacầu thuộc viện khoa học Việt Nam thi khu vực nghiên cứu nằm trong vùng Hà Đông-

Hà Nội dự báo có động đất cấp 8

4 - điều kiện xã hội :

Hiện tại thì hệ thống hạ tầng xã hội nói chung là đáp ứng được nhu cầu của nhân dân địa phương Tuy nhiên khi khu ở mới hình thành thì mức sinh hoạt trong khu đô thị mới của người dân đòi hoỉu được nâng cao ,cần có đầy đủ và đồng bộ các hạng mục

về văn hoá xã hội và trạm y tế , các trường học……(tuỳ theo dân số trong khu ở mới) Bên cạnh đó thì trong phạm vi nghiên cứu quy hoạch có 1 số nhà tạm cấp 4 của các hộtrồng vườn xây , để bảo vệ hoa màu

Về dân số : theo tài liệu thống kê (tính đến năm 2003) Dân số toàn thị xã là 129,479 người , trong đó dân số nội thị là 78,389 người (chiếm 61% dân số toàn thị xã ) Tỷ lệ tăng dân số trung bình trong giai đoạn 1990-1995 có xu hướng giảm ,trong giai đoạn

từ 1995 đến nay tăg lên do 1 số xã được đô thị hoá

-mật độ dân số bình quân : 2093 người/km2 (tính cho khgu vực ngoại thị)

-tỷ lệ tăng dân số nội thị giai đoạ 1990 -2003 là : 1,43%

Trang 15

CHƯƠNG III :NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN

1 Quy hoạch giao thông:

1.1 Cơ sở thiết kế:

- Theo quy hoạch chi tiết (phần sử dụng đất) khu nhà ở Văn Khê có tổngdiện tích 21,83 ha do Công ty Kiến trúc Công trình ACO lập tỷ lệ 1/500 đãđược Sở Xây dựng Hà Tây chấp thuận

1.2 Nguyên tắc thiết kế:

- Tạo mạng lưới đường hợp lý phục vụ tốt cho việc liên hệ vận chuyển hànhkhách và hàng hoá trong đô thị hiện tại cũng như lâu dài, gắn liền với sự pháttriển các loại phương tiện giao thông chủ yếu trong đô thị

- Tạo mối quan hệ đồng bộ thích hợp giữa giao thông đối nội và đối ngoạinhằm đảm bảo tốt sự liên hệ giữa đô thị mới với các vùng lân cận, các khu ởhiện trạng và khu đô thị mới đang triển khai xung quanh…

1 3 Tổ chức mạng lưới đường:

 Giao thông đối ngoại:

- Đường vành đai phía Bắc thị xã Hà Đông đi bám vào khu ở phía Tây có chỉgiới đường đỏ là 36m Vỉa hè 2x6m, lòng đường 2x10,5m, bunva rộng 3m

- Đường phía Đông Bắc có chỉ giới đường đỏ là 24m Vỉa hè 2x6m, lòng đường 12m

- Đường Ngô Quyền phía Nam mặt cắt 18,5 m sát máng La Khê có chỉ giớiđường đỏ là 18,5m Vỉa hè 2x4m, lòng đường 10,5m

 Giao thông trong khu vực thiết kế:

- Đường trục chính nối với đường vành đai Bắc mặt cắt 5-5, lộ giới 17m, mặtđường 9m, vỉa hè 2x4m, chạy xuyên qua khu đất quy hoạch, những chỗ giaonhau với đường nội bộ tổ chức các bồn hoa cây cảnh

- Đường trục chính thứ hai nối từ đường nội bộ đến đường quy hoạch, mặtcắt 7-7, lộ giới 12,5 m, mặt đường 7,5 m, vỉa hè 2x3,0 m

- Các đường nội bộ khu dân cư nối liền hệ thống bãi để xe, khu nhà ở liên kế,khu biệt thự song lập, khu chung cư, khu công trình công cộng Có hình dángtheo địa hình, mặt cắt đường không đồng nhất, tuỳ theo địa hình để có chiềurộng lộ giới hợp lý từ 7,5m  9,5m

- Hệ thống giao thông được thiết kế theo quy hoạch về mặt cắt ngang, về toạ

độ các điểm khống chế, về cao độ tim các vị trí giao cắt Đảm bảo tính liên hoànthuận lợi và an toàn của các thành phần tham gia giao thông

+ Độ dốc ngang mặt đường in= 2%,

+ Độ dốc ngang hè ih= 1,5% dốc vào mặt đường

Trang 16

+ Trắc ngang lòng đường rộng 5,5 m đánh dốc một mái, lòng đường rộng7,5 m trở lên đánh dốc hai mái Chiều rộng của mặt đường được tính từ méptrong của bó vỉa, kể cả phần đan rãnh khi đường đã thi công hoàn chỉnh.

+ Trắc dọc: Trắc dọc đường được thiết kế tại vị trí tim đường, độ dốc dọcthiết kế id < 1%, điểm chuyển dốc tại các vị trí giao nhau giữa các tuyến đường

và các vị trí được khống chế theo quy hoạch

Bảng : Bảng thống kê hệ thống mạng lưới đường:

Số

TT Loại đường dài (m)Chiều

Bề rộng (m) Diện tích (m2) Mặt

đường đườngHè Bunva giớiLộ đườngMặt đườngHè Bunva Tổng

a Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng lưới:

- Diện tích khu vực nghiên cứu : 21,8322 ha

- Tổng diện tích giao thông- bãi để xe: 8,2148 ha

- Tỷ lệ đất giao thông- bãi để xe : 37,627%

- Tổng chiều dài mạng lưới đường trải nhựa: 5,878 km

1.5 Thiết kế mạng lưới đường

1.5.1 Nền đường:

Trang 17

Nền đường được đắp bằng cát đầm chặt K = 0,95 (toàn bộ giải đất dành chođường phải được nạo bỏ tầng phủ hữu cơ trước khi đắp tối thiểu 0,2 - 0,3m) lớptiếp giáp với đáy kết cấu phải đạt độ chặt K = 0,98 Kiểm tra cường độ nền E0

≥400 kg/cm2

1.5.2 Mặt đường:

Kết cấu mặt đường được thiết kế trên nguyên tắc:

- Tuân thủ các tiêu chuẩn, quy phạm hiện hành về thiết kế đường đô thị Quyphạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường quảng trường đô thị 22TCN 104-83

và quy trình thiết kế mặt đường mềm 22TCN 211-93 Tham khảo các quy trình

kỹ thuật thi công và nghiệm thu: Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường

bê tông nhựa 22TCN 249 -98 Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đádăm trong kết cấu áo đường ô tô 22TCN 252-98

Loại mặt đường: Mặt đường cấp cao A1 bê tông nhựa nó

a Loại cường độ mặt đường Eyc = 1530 daN/cm2 thiết kế cho các loại đường

có bề rộng mặt đường từ Bmặt từ 7,5 m trở lên

- Lựa chọn 2 giải pháp cho mặt đường:

* Phương án chọn (K/C I)

Cấp phối đá dăm loại I tưới 1,5kg/m2 nhựa h = 20cm

Cấp phối đá dăm loại II h = 25cm

Đá thải tổng hợp dày h = 10cm

Nền cát đầm chặt K = 0,98 h = 50cm phải đạt E0 ≥400 kg/cm2 (ghi chúlớp đá thảih = 10cm không tham gia chịu lực và không tính toán trong kết cấuchịu lực)

* Phương án so sánh:

Đá dăm láng nhựa 3kg/m2 nhựa h = 15cm

Cát đen gia cố 8% ximăng h = 20cm

Cấp phối đá dăm loại II h = 15cm

Nền cát đầm chặt K = 0,98 h = 50cm phải đạt E0 ≥400 kg/cm2

b Loại cường độ mặt đường Eyc = 1190 daN/cm2 thiết kế cho các loại đường

có bề rộng mặt đường Bmặt = 5,5 m

Trang 18

* Phương án chọn (K/C II)

Cấp phối đá dăm loại I tưới 1,5kg/m2 nhựa h = 16cm

Cấp phối đá dăm loại II h = 20cm

Đá thải tổng hợp dày h = 10cm

Nền cát đầm chặt K = 0,98 h = 50cm phải đạt E0 ≥400 kg/cm2 (ghi chúlớp đá thảih = 10cm không tham gia chịu lực)

* Phương án so sánh:

Đá dăm láng nhựa 3kg/m2 nhựa h = 15cm

Cát đen gia cố 8% ximăng h = 15cm

So sánh 2 phương án kết cấu áo đường :

- Về giá thành hai phương án là tương đương

- Về biện pháp thi công phương án so sánh có nhiều nhược điểm khó giámsát chất lượng, thời gian thi công lâu hơn (vì có lớp gia cố xi măng yêu cầu phải

đủ cường độ mới tiếp tục làm tiếp lớp áo đường khác) lớp đá dăm (4x6) độ rỗnglớn phát sinh lún mưa mặt đường trong thời gian sử dụng quá lớn Chính vì vậy

Bộ Giao thông vận tải khuyến khích không dùng

- Phương án chọn đã khắc phục được toàn bộ các khuyết tật của phương ántrên

2 San nền:

 Giải pháp san đắp nền xây dựng:

- Chọn cao độ nền xây dựng  6,10m phù hợp với cao độ đường vành đaiphía Bắc thị xã 36m và đường khu dân cư liền kề

Thiết kế san nền giai đoạn này tạo mặt bằng vào xây dựng, sau này cần sannền hoàn thiện cho phù hợp với việc xây dựng công trình kiến trúc và xây dựng

hệ thống thoát nước của khu vực

- Nền đổ cát đen đầm chặt theo quy trình đạt K = 0,85

- Cao độ san nền dự kiến thấp nhất + 5,6m, cao nhất +6,4m về hướng phíakênh tiêu nằm giáp ranh với khu nhà ở phía Đông Bắc và hồ điều hoà

- Do yêu cầu thoát nước tự nhiên của khu đất nên độ dốc san nền được chọn

i = 0,003

Trang 19

- San nền theo phương pháp đường đồng mức, độ chênh giữa hai đườngđồng mức H = 0,05m khoảng cách giữa hai đường đồng mức là 16,67m.

- Khối lượng san nền được tính theo lưới ô vuông, mỗi ô 20x20 và chia nhỏ

để tính toán cho phù hợp với mặt bằng xây dựng

- Do điều kiện địa chất yêu cầu trước khi đổ cát san nền cần bóc bỏ tầng phủcanh tác có chứa bùn rác chiều dày H = 0,3m

- Tường chắn cát được xây bằng kè đá, chiều cao trung bình từ 1,2 m - 2,0

m Thiết kế đảm bảo chịu lực cũng như có thể thoát nước ra bên ngoài khu vực

- Cao độ nền từ lô đất khống chế theo các góc đường:

+ Độ dốc dọc đường i<0,01

+ Độ dốc ngang đường i=0,02

+ Chiều cao bó vỉa: 0,2m

- Độ dốc nền dốc ra đường 0,0005 đảm bảo nước mưa tự chảy ra đường

- Chiều cao nạo vét lớp hữu cơ mặt ruộng: h=0,2m

- Diện tích cần san lấp: F=23,9051 ha

- Chiều cao đắp nền (dự kiến): 1,2m

- Khối lượng nạo vét hữu cơ: V1= 43.664,4 m3

- Khối lượng đào hồ V2= 5.500 m3

- Khối lượng đắp: V3= 285.646 m3

- Tường chắn đấy: 1.980 m

3 Hệ thống phân phối điện:

Bảng chỉ tiêu cấp điện

TT Tên hộ sử dụng điện Đơn vị tính Chỉ tiêu

1 Nhà liên kế, thông tầng, chung cư kW/người 0,5

Trang 20

9 Chiếu sáng đường chính W/m2 1,2

Bảng : Dự báo phụ tải điện và công suất đặt các trạm biến áp:

STT Phụ tải sử dụng điện Quy mô Đơn vị sử dụng điệnChỉ tiêu Kđt Công suất tính toán Công suất

chọn

KW KVA

1 Lô nhà liên kế LK1 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

2 Lô nhà liên kế LK2 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

1 Lô nhà liên kế LK3 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

2 Lô nhà liên kế LK4 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

3 Lô nhà biệt thự BT1 17 hộ 5 kW/hộ 0.7 59.50

4 Lô nhà biệt thự BT2 17 hộ 5 kW/hộ 0.7 59.50

5 Nhà chung cư cao tầng CT3 192 người 0.5 kW/người 0.7 67.20

6 Nhà chung cư cao tầng CT2 192 người 0.5 kW/người 0.7 67.20

Trang 21

STT Phụ tải sử dụng điện Quy mô Đơn vị sử dụng điệnChỉ tiêu Kđt Công suất tính toán Công suất

chọn

KW KVA

6 Chiếu sáng công cộng 6467.8 m2 0.0012 kW/m2 1 7.76

1 Lô nhà liên kế LK5 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

2 Lô nhà liên kế LK6 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

3 Lô nhà liên kế LK7 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

4 Lô nhà liên kế LK8 144 người 0.5 kW/người 0.7 50.40

7 Nhà chung cư cao tầng CT4 192 người 0.5 kW/người 0.7 67.20

8 Nhà chung cư cao tầng CT1 192 người 0.5 kW/người 0.7 67.20

1 Lô nhà liên kế LK18 168 người 0.5 kW/người 0.7 58.80

2 Lô nhà liên kế LK19 168 người 0.5 kW/người 0.7 58.80

3 Lô nhà liên kế LK20 168 người 0.5 kW/người 0.7 58.80

4 Lô nhà liên kế LK21 160 người 0.5 kW/người 0.7 56.00

5 Lô nhà liên kế LK22 96 người 0.5 kW/người 0.7 33.60

6 Lô đất CX3 1100 m2 0.01 kW/m2 1 11.00

7 Chiếu sáng công cộng 4680.6 m2 0.0012 kW/m2 1 5.62

5 Lô nhà liên kế LK9 168 người 0.5 kW/người 0.7 58.80

6 Lô nhà liên kế LK10 168 người 0.5 kW/người 0.7 58.80

7 Lô nhà liên kế LK11 168 người 0.5 kW/người 0.7 58.80

8 Lô nhà liên kế LK12 168 người 0.5 kW/người 0.7 58.80

Trang 22

STT Phụ tải sử dụng điện Quy mô Đơn vị sử dụng điệnChỉ tiêu Kđt Công suất tính toán Công suất

chọn

KW KVA

1 Lô nhà liên kế LK13 100 người 0.5 kW/người 0.7 35.00

2 Lô nhà liên kế LK14 124 người 0.5 kW/người 0.7 43.40

3 Lô nhà liên kế LK15 112 người 0.5 kW/người 0.7 39.20

4 Lô nhà liên kế LK16 112 người 0.5 kW/người 0.7 39.20

5 Lô nhà liên kế LK17 112 người 0.5 kW/người 0.7 39.20

6 Lô nhà liên kế LK23 184 người 0.5 kW/người 0.7 64.40

Nguồn điện dự phòng: xây dựng tuyến cáp dự phòng từ trạm 110kV VănQuán để tạo thành mạch vòng từ nguồn điện thứ 2 nhằm đảm bảo cấp điện liêntục an toàn cho khu đô thị và kết nối với lưới điện 22kV trong quy hoạch cải tạo

và phát triển lưới điện thị xã Hà Đông sau này

b.Lưới điện trung thế:

Tiết diện của cáp được lựa chọn theo mật độ dòng điện kinh tế theo côngthức sau:

Trang 23

Jkt: mật độ dòng điện kinh tế, với dây cáp đồng: Jkt = 2,5A/mm2

F = 2303,5/(0,8 * 1,73 * 22 * 2,5) = 30mm2

c Lưới hạ thế:

- tiêu chuẩn chọn cáp hạ áp được chọn theo điều kiện phát nóng:

k1.k2.Icp > Ilv maxTrong đó:

+ Icp: Dòng điện cho phép làm việc lâu dài của cáp+ k1: Hệ số kể đến môi trường đặt cáp, ở đây k1 = 1 vì chọn nhiệt

độ thực tế đặt cáp bằng với nhiệt độ chuẩn môi trường đặt cáp của nhà chế tạo

+ Ilv max: Dòng điện làm việc tính toán lớn nhất đối với cáp

- Cáp sau khi chọn phải được kiểm tra theo điều kiện tổn thất điện áp:

DU  DUcpVới các hộ tiêu thụ điện ánh sáng sinh hoạt: DUcp% = 5 %

Riêng đối với lộ cấp nguồn cho chiếu sáng công cộng: DUcp% = 2,5 %

- Căn cứ vào nhu cầu sử dụng công suất của phụ tải và theo tính toán nhưtrên thì cáp ngầm hạ thế được chọn là loại cáp ngầm cách điện XLPE 600V cóđai thép bảo vệ, ruột đồng 4 lõi có tiết diện: 3x150+1x95, 3x120+1x70,3x95+1x50, 3x70+1x35, 3x50+1x25, 3x35+1x16 và 3x25+1x16

Tủ phân phối ngoài trời làm nhiệm vụ cấp điện cho các hộ tiêu thụ được chếtạo bằng thép hình, vỏ tủ bằng tôn ly 2mm chịu được va đập và được bảo vệbằng sơn tĩnh điện, trong tủ đặt các Aptomat tổng, Aptomat nhánh đi các tủphân phối khác và Aptomat nhánh sang phần tủ công tơ.Thiết bị đóng cắt vàbảo vệ Sử dụng Aptomat 3 pha 3 cực kiểu MCCB có các đầu nối cho cáp có tiếtdiện: 25mm2, 35mm2, 50mm2, 70mm2, 95mm2, 120mm2 và 150mm2

Cáp được chôn trực tiếp trong đất, trên hè phố ở độ sâu h = 0,5m Rãnh cápđược đào theo kiểu hình thang có cấu tạo gồm 4 lớp (theo thứ tự từ trên xuống):

+ Lớp thứ 1:Gạch ximăng lát vỉa hè dầy 50mm

Trang 24

4 Hệ thống cấp nước:

4.1.Tiêu chuẩn thiết kế áp dụng

- Bản đồ quy hoạch chi tiết hệ thống cấp nước do Công ty kiến trúc Côngtrình ACO lập tỉ lệ 1/500

- Căn cứ thuyết minh quy hoạch chi tiết khu nhà ở Văn Khê thị xã Hà tỉnh Hà tây tỉ lệ:1/500…

Đông-1.8.2.Tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng nước:

Khu nhà ở Văn Khêvới dân số N = 5000 người.Tiêu chuẩn dùng nước (qtc): q

Trang 25

->Lưu lượng nước sinh hoạt ngày max, với Kng = 1,3 là:

= = 900x1,3 =1170 m3/ngđ

- Nước cho công trình công cộng (tính bằng 20% ):Qcc = 180 m3/ngđ

- Nước tưới cây, đường ( Diện tích S=1,2+9,1=10,3 ha) Tiêu chuẩn nướctưới đường q= 0.3 l/m2 , tưới cây q= 4 l/m2 ( Theo TCXD 33-1985)

Qt= 0.3*91441 + 4*12029 = 27,42 + 48,116 = 75,53 m3/ngđ

Tổng lưu lượng nước trong ngày dùng nước lớn nhất là :

= 1170 +180 + 76= 1426 m3/ngđ

4.2.Giải pháp cấp nước:

 Xác định lưu lượng nước tính toán:

-Nhu cầu dùng nước ngày trung bình của khu dân cư : = 900 m3/ngđ,vớiKng = 1,3

K giờ= a max x bmax = 1,4x1,4 = 1,96

a max,bmax: là các hệ số phụ thuộc vào điều kiện và số dân từng địa phương( hệ số bmax lấy theo bảng 3-2 TCXD 33-1985)

Lưu lượng giờ tính toán:

=

- Nước tưới cây, tưới đường bằng 76,0 m3 /ngđ(thời gian tưới ngày 2 lần,mỗi lần 2h vào đầu giờ sáng và cuối giờ chiều) nhưng không trùng vào giờ dùngnước max

- Nước cho công trình công cộng 180m3/ngđ ( 20% ) phân bố đều nhauvào tất cả các giờ trong ngày

Q

ng

Qmax

sh tb

K

Q tb ng g

sh tb

Q

0 , 18 10

180 

tt

qmax

Trang 26

Qsc = + qohay = 33,04 + 10,0 = 43,04 (l/s), tra bảng tính toán thuỷ lực v=1,25 m/s đảm bảo vận tốc kinh tế.

q - Cường độ mưa tính toán (l/s-ha)

F - diện tích thu nước tính toán (ha)

 = 1- hệ số mưa không đều

Do diện tích các lưu vực nhỏ hơn 150 ha nên ta lấy hệ số mưa không đều là (Theo điều 2.2.4-20TCN51-84)

Cường độ mưa được xác định theo công thức:

n

P b t

P C q

b

) (

) lg 1 (

) 20

Trang 27

C, b,m,n : là các hệ số khí hậu:

Tra bảng đối với khu vực Hà Nội: C = 0,65 ; b = 20 ;n = 0,84 ; m = 0,13

* Xác định thời gian mưa tính toán

Thời gian mưa tính toán được xác định theo công thức:

ttt = tm + tr + tc(phút)

Trong đó:

-ttt: thời gian tập trung nước mưa trên bề mặt từ điểm xa nhất trên lưu vựcchảy đến rãnh thu nước mưa (phút) Trong điều kiện tiểu khu không có hệ thốngthu nước mưa ta có tm = 10 phút

-tm:gian nước chảy trong rãnh thu nước mưa và được tính theo công thức:

Với lc: chiều dài mỗi đoạn cống tính toán (m),

Vc: vận tốc nước chảy trong mỗi đoạn cống (m/s)

r: hệ số kể đến sự làm đầy không gian tự do trong cống khi có mưa

Với độ dốc khu vực nhỏ hơn 0,01 ta có r = 2

100 25 ,

Trang 28

Khi đó ta có lưu lượng tính toán:

Qtt = 0,687 F q (l/s)

Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa

Lưu lượng nước thải sinh hoạt tính với hệ số không điều hòa K = 1.3

Chỉ tiêu thoát nước bằng chỉ tiêu cấp nước qthoát = qcấp Tính toán cho 100%dân số

TT Thành phần thải nước Quy mô chuẩnTiêu (mNhu cầu3/ngđ)

1 Nước thải sinh hoạt

i

i i

7 , 68

F

Trang 29

Bảng: Bảng tổng hợp kinh phí thoát nước:

5 Các giải pháp kỹ thuât cho công trình kiến trúc

5.1 Giải pháp thiết kế công trình nhà ở thấp tầng

5.1.1 Giải pháp kiến trúc công trình:

a Nhà ở liên kế

Phương án thiết kế tổ hợp hình khối cho từng lô nhà Diện tích cơ bản cácnhà của dự án là 5mx15m Với khu đất như vậy Chủ đầu tư bớt khoảng 1m phíasau để làm khoảng trống, lối đi phụ của các dãy nhà đồng thời lấy ánh sáng trựctiếp cho phòng bếp (tầng 1) và các phòng ngủ (tầng 2,3) Mặt tiền bố trí khoảnglùi xây dựng so với chỉ giới đường đỏ là 1-2m để bố trí làm sân để xe và khônggian thoáng cho cả nhà

Phương án thiết kế cơ sở tầng 1 bố trí phòng khách, khu cầu thang, vệ sinh+bếp, ăn Tầng 2,3 bố trí các phòng ngủ và làm việc, khu vệ sinh Tầng tum bố trí

Trang 30

phòng thờ và sân thượng để nghỉ ngơi, để phơi phía trên bố trí hệ thống máivừa có chức năng trang trí, vừa có chức năng chống nắng nóng Các phòngđược thông gió và lấy ánh sáng trực tiếp từ phía mặt tiền, hậu và gián tiếp quagiếng trời bố trí trong nhà.

Mặt ngoài công trình được trang trí bằng các khối tường kết hợp với cácmảng cửa lớn Sử dụng các loại vật liệu, màu sắc hiện đại tạo mặt đứng cho toàndẫy phố

Diện tích xây dựng: 65 m2 (Nhà điển hình)

Diện tích sàn xây dựng: 228 m2

Chiều cao tầng: 3,5 tầng

Tầng 1: Để xe + phòng khách; bếp + phòng ăn; cầu thang bộ và khu vệ sinh.Tầng 2: Cầu thang bộ; phòng sinh hoạt chung; phòng ngủ; khu vệ sinh

Tầng 3: Cầu thang bộ; 02 phòng ngủ; 01 khu vệ sinh

Tầng tum: Cầu thang bộ; phòng thờ; phòng giặt và sân trời

b Nhà ở biệt thự song lập:

Với diện tích đất trung bình 180m2 bố trí các nhà biệt thự song lập 3 tầng.Tầng 1 bố trí phòng khách, ga ra để xe ôtô, phòng bếp khu cầu thang và vệ sinh.Các phòng của tầng 1 được gắn kết với 2 mặt không gian thoáng kết hợp câyxanh, thảm cỏ vườn hoa bố trí bên ngoài tầng 2, 3 bố trí các phòng ngủ với cácphòng vệ sinh khép kín kết hợp với tầng mái bê tông trang trí

Diện tích xây dựng: 88 m2 (Nhà điển hình)

c Công trình nhà họp dân, hội trường:

Trong khu Nhà ở bố trí 02 nhà họp dân + câu lạc bộ với kiến trúc đơn giảnphù hợp với cảnh quan chung toàn khu

Diện tích xây dựng: 200 m2 (Nhà điển hình)

Diện tích sàn xây dựng: 200 m2

Trang 31

Chiều cao tầng: 1 tầng

Bao gồm phòng hội trường; Khu phục vụ; Sảnh bậc tam cấp

d Công trình trường mầm non:

Trong khu Nhà ở bố trí 01 trường mầm non bao gồm: Khối chức năng + hiệu

bộ là khối trung tâm 02 tầng diện tích xây dựng 410 m2 , diện tích sàn 820 m2;Khối nhà trẻ 02 tầng 04 phòngdiện tích xây dựng 250 m2, diện tích sàn 500 m2

và Khối mẫu giáo 02 tầng 06 phòng học diện tích xây dựng 370 m2, diện tíchsàn 740 m2 có hình khối kiến trúc đơn giản, màu sắc hiện đại phù hợp vớikhông gian học - vui chơi giải trí của trẻ thơ

Diện tích sàn xây dựng: 2.060 m2

e Công trình trường tiểu học:

Trường tỉêu học trong khu nhà ở được thiết kế bao gồm: Nhà hiệu bộ 02 tầngdiện tích xây dựng 240 m2 , diện tích sàn 480 m2; Nhà lớp học 02 tầng 12phòngdiện tích xây dựng 510 m2, diện tích sàn 1020 m2 và Nhà học chức năng

02 tầng 04 phòng học diện tích xây dựng 180 m2, diện tích sàn 360 m2 có hìnhkhối kiến trúc đơn giản, màu sắc hiện đại phù hợp với cảnh quan và môi trườngxung quanh tạo không khí thoải mái cho học tập

Nguồn nước cho công trình được lấy từ mạng cấp nước ngoài nhà chảy vào

bể ngầm sau đó dùng máy bơm 1 pha bơm nước lên bể trên mái

Nước từ bể mái được cấp đến tất cả các điểm dùng nước trong công trìnhbằng đường ống thép tráng

b Giải pháp thoát nước:

- Toàn bộ nước từ các xí, tiểu vệ sinh … được thu gom vào các ống thoát phânriêng sử dụng ống PVC D110 chảy về bể tự hoại ngầm dưới khu vệ sinh tầng 1

- Toàn bộ nước rửa được thu vào các ống thoát nước riêng bằng ống PVCD90 Nước rửa và nước sau bể tự hoại được đưa đến hố ga và thoát ra ngoài hệthống thoát nước của khu vực

Trang 32

5.1.3 Giải pháp kết cấu công trình:

a Giải pháp thiết kế nền móng công trình:

Giải pháp thiết kế nền móng công trình căn cứ vào điều kiện địa chất côngtrình vực xây dựng, quy mô công trình và khả năng thi công lựa chọn phương

án móng băng BTCTđể thiết kế móng cho công trình

b Các thông số kỹ thuật móng băng:

Kích thước các cọc mặt cắt móng băng điển hình b=1500, b=1200 và b=1000:Kích thước mặt cắt của từng loại móng băng tuỳ theo sức chịu tải của từngloại nhà, cụ thể xem bản vẽ thiết kế cơ sở cho từng đơn nguyên

Kích thước dầm móng bxh = 400x700, 400x500, 330x450 cụ thể xem bản vẽthiết kế cơ sở phần móng cho từng đơn nguyên

d Vật liệu làm móng:

- Bê tông thương phẩm mác 200# độ sụt 8-12

- Cốt thép nhóm AII- Ra = 2800 kg/cm2

- Cốt thép nhóm AI - Ra = 2300 kg/cm2

- Que hàn E42 hoặc tương đương

- Kết cấu giằng móng: các chân cột BTCT được liên kết với nhau bằng hệgiằng móng BTCT

5.2 Giải pháp thiết kế công trình trung tâm thương mại:

5.2.1 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

Trung tâm thương mại được bố trí tại trung tâm Khu nhà ở nằm tại vị trí nútgiao thông chính có hình thức kiến trúc mang tính hiện đại, màu sắc vật liệuđược sử dụng bằng chất liệu mới, hiện đại tạo ra điểm nhấn trong Khu nhà ở.Trong trung tâm thương mại được bố trí thành từng khu vực riêng như: Khuthương mại - bán hàng; Khu dịch vụ giải ăn uống; Khu dịch vụ thể dục thẩmmỹ; Khu hành chính kỹ thuật; Lối vào nhân viên; Lối nhập xuất hàng

Trang 33

Máy bơm sinh hoạt cấp nước từ bể chứa cấp lên két nhà làm việc, đồng thờicấp cho các hạng mục khác như rửa sàn tầng 1, tưới cây trong khu vực ngoàinhà Máy bơm sinh hoạt làm việc theo thời điểm: hai giờ vào buổi sáng (5-6 giờsáng) …

Vật liệu đường ống cấp nước dùng bằng ống thép tráng kẽm có đường kính

từ 15 đến 125 Đường ống cấp đi trong các hộp kỹ thuật, trên trần giả, ngầmtrong sàn hoặc ngầm tường

 Quy mô dùng nước

Trang 34

- Dung tích bể chứa nước sạch.

Thể tích bể chứa được tính cho cả cấp nước sinh hoạt và chữa cháy:

Nước sinh hoạt:Wsh = 1,5 x Qtk/n = 1,5 x 20/1 =30 m3

Trong đó: n - Số lần mở máy bơm trong ngày

Nước cứu hoả (được tính trong 3 giờ với lưu lượng là q = 5 l/s):

Wcc = (5 x 3 x 3600)/1000 = 54 m3

Vậy thể tích bể chứa cần thiết là:

WBC = Wsh + Wcc= 30 + 54 = 84 m3

- Dung tích bể nước trên mái

Thể tích bể chứa nước trên mái được tính cho cả cấp nước sinh hoạt và chữacháy:

+ Nước sinh hoạt: Wsh = 1,5 x Qtk/4xn = 1,5 x 20 /4x1 =7,5 m3

+ Nước cứu hoả (được tính trong 10 phút với lưu lượng là q = 5 l/s):

Wcc = (10 x 5 x 60)/1000 = 3 m3

Vậy dung tích bể mái là 10,5 m2 Chọn WBm = 11 m3

- áp lực cần thiết của bơm sinh hoạt:

Chiều cao hình học két nước là: Hnh  13m, áp lực tự do của miệng vòi vào

bể mái:htd = 2 m, tổn thất áp lực qua đường ống dẫn nước (hd + hcb) = 4m, tổnthất qua trạm bơm: htr = 2, m Vậy áp lực của máy bơm là:

Hb = Hhh + htd + (hd + hcb) + htr = 13 + 2 + 4 + 2 =21 m

(Qb = 8 m3/h)

- áp lực bơm chữa cháy:

Chiều cao hình học của vòi phun cao nhất Hhh  10m, áp lực tự do của vòiphun htd = 12 m, tổn thất áp lực qua đường ống dẫn nước (hd + hcb) = 5 m, tổnthất qua trạm bơm: htr = 2, m Vậy áp lực của máy bơm là:

Hcc = Hct + htd + (hd + hcb) + htr = 10 + 12 + 5 + 2 = 29 m

Chọn sơ bộ Hcc = 30 m Qcc = 18 m3/h

b Phần thoát nước

 Giải pháp thoát nước

+ Tính toán các hạng mục thoát nước:

- Thể tích bể tự hoại nhà: bao gồm thể tích phần lắng nước và phần chứabùn

Thể tích phần lắng nước: W1 =30% Qngđ, = 0,3x20 = 6 m3

Trang 35

Thể tích phần chứa bùn: 9 m3Trong đó:

a-Lượng cặn tb một người thải ra một ngày, lấy bằng 0,6 l/ng

N- Số người mà bể phục vụ, 200 người

T- Thời gian giữa hai lần lấy cặn, 180 ngày

b- Hệ số tính đến độ giảm thể tích của cặn khi lên men, bằng 0,7

c- Hệ số kể đến việc giữ lại một phần cặn đã lên men khi hút cặn, c=1,2.V1, V2 - độ ẩm cặn tươi vào bể và của cặn khi lên men, v1=95%,v2=90%

Dung tích toàn phần: W = 15 m3

Bố trí 2 bể dung tích 10 m3 và 5 m3

+ Thoát nước mưa:

- Tính toán lưu lượng nước mưa:

Trong đó: q - cường độ mưa, l/s.ha

F - Diện tích lưu vực thoát nước mưa, ha, F = 0,1111 ha

- Hệ số dòng chảy, đối với mái nhà, = 0,95

Cường độ mưa tính theo công thức:

l/s (*)Trong đó: q20 - cường độ mưa tính cho 20 phút của trận mưa, lấy theo bảng,đối với Hà Nội, q20 = 289,9 l/s.ha

P - chu kỳ lặp lại trận mưa, P = 1 năm

n, C,b – Các đại lượng phụ thuộc khí hậu mỗi vùng, đối với HN,n=0,7951; c=0,2458, b=11,61

t – Thời gian mưa tính toán, phút, xác định theo công thức t = 7phút

Thay các thông số vào công thức (*), được q = 362 l/s.ha

Qtt = 362 x 0,1111 x 0,95 = 40 l/s

5.2.3 Giải pháp kỹ thuật hệ thống cấp điện, chống sét công trình:

+ Các tiêu chuẩn thiết kế

2 , 1 7 , 0 ) 95 100 ( 180 6 , 0 1000 ) 2 100 (

) 1 100 (

V

bc V aT W

s l qF Qtt   /

q 20  20 1  ln / 

Trang 36

Qui phạm trang bị điện 11 TCN 18 84; 11 TCN 19 84; 11 TCN 20 84; 11 TCN - 21 - 84

Tiêu chuẩn ngành: Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình côngcộng 20TCN - 25 - 91

- Tiêu chuẩn ngành - Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng 20TCN-16-86

- Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng

- Chống sét cho các công trình xây dựng 20TCN 46 - 84 TCN 68 – 174/1998Tiêu chuẩn chống sét cho các công trình viễn thông của tổng cục Bưu Điện

+ Các tiêu chuẩn thiết kế tham khảo

- NFPA 781 (PDA) Standard for lighting Protection

- NFPA 99 National Fire Protection Association;

- NFC 17 – 102/1995 Tiêu chuẩn chống sét an toàn quốc gia Pháp

2.3.2.1 Hệ thống cấp điện công trình

1 Phần nguồn điện:

Công trình được cấp điện từ trạm biến áp đặt trong công trình điện áp380/220V Dây cấp điện nguồn là cáp ngầm

+ Công suất tính toán phụ tải điều hoà (TĐĐH): Ptt1 = 89,28 KW

+ Công suất tính toán phụ tải sinh hoạt bao gồm toàn bộ hệ thống chiêu sángsinh hoạt, các phụ tải động lực như ổ cắm, máy bơm sinh hoạt: Ptt2 = 48,334 KW.+ Công suất tính toán phụ tải ưu tiên bao gồm hệ thống chiếu sáng đèn hànhlang, cầu thang, đèn sự cố, đèn thoát hiểm các tầng, thang máy, máy bơm cứuhoả, hệ thống điện nhẹ: Ptt3 = 35,5 KW, hệ số công suất trước khi bù cos1 =0,7, hệ số công suất sau khi bù cos2 = 0,9 Công suất biểu kiến tính toán Stt3 =

Các lộ ra có thiết bị đóng cắt phụ tải, các thiết bị bảo vệ, máy biến dòngđiện, các loại đồng hồ đo đếm điện áp, dòng điện, công suất hữu công, vô công,đèn pha báo, toàn nhà có hai tủ điện tổng, một để cấp điện cho phụ tải ưu tiên và

1 để cấp điện cho phụ tải sinh hoạt

2.3.1 Giải pháp kết cấu công trình

costt

P

Trang 37

2.3.1.1 Giải pháp thiết kế nền móng công trình:.

1 Các thông số kỹ thuật móng cọc:

Kích thước các cọc 250x250, chiều dài 1 cọc L=15m:

Kích thước mặt cắt của từng loại móng băng tuỳ theo sức chịu tải của hệ tảitrọng chân cột, cụ thể xem bản vẽ thiết kế cơ sở

Kích thước dầm giằng bxh = 400x800 cụ thể xem bản vẽ phần móng trong

hồ sơ thiết kế cơ sở

3 Vật liệu làm móng:

- Bê tông đài, giằng thương phẩm mác 200 độ sụt 8-12

Bê tông cọc thương phẩm mác 250 độ sụt 12

- Cốt thép nhóm AII- Ra = 2800 kg/cm2

- Cốt thép nhóm AI - Ra = 2300 kg/cm2

- Que hàn E42 hoặc tương đương

- Kết cấu giằng móng: các chân cột BTCT được liên kết với nhau bằng hệgiằng móng BTCT

2.3.1.2 Giải pháp thiết kế kết cấu phần thân:

- Căn cứ vào hồ sơ kiến trúc để lựa chọn phương án kết cấu: Hệ kết cấu kếthợp

- Hệ kết cấu theo phương đứng bao gồm hệ cột chịu tải trọng thẳng đứng

- Hệ kết cấu theo phương ngang được cấu tạo bởi hệ dầm sàn BTCT truyềntải trọng ngang do gió và 1 số loại tải trọng khác vào hệ cột khung theo độ cứngcủa cấu kiện

+ Hệ cột BTCT tiết diện: 220x300 và 220x220; hệ dầm tiết diện : 120x220,220x220,220x300, 220x350, 220x400, 220x500, 220x600 (Tiết diện các cột,dầm, sàn xem bản vẽ thiết kế cơ sở)

III giải pháp thiết kế công trình chung cư cao tầng

3.1 Giải pháp kiến trúc nhà ở cao tầng:

Trang 38

Thép dùng loại: AI Ra = 2.300 kg/cm2

AII Ra = 2.800 kg/cm2AIII Ra = 3.400 kg/cm2Tường ngăn và tường che dùng gạch máy

b Thi công phần hoàn thiện:

Gạch lát nền tại các không gian công cộng, hành lang các tầng nhà cao tầng

sử dụng gạch Granit hoặc Ceramic 600 x 600

Gạch lát nền tại các phòng trong căn hộ sử dụng gạch Ceramic 300x300,phòng khách sử dụng gạch Ceramic 400x400

Gạch khu vệ sinh lát gạch chống trơn 200x200 Thiết bị vệ sinh sử dụng liêndoanh Việt Nhật

Phần ốp tường khu vệ sinh và bếp sử dụng gạch men liên doanh 250x300

Hệ thống cửa đi của từng căn hộ sử dụng cửa Panô gõ nhóm II, cửa gỗkhuôn đơn, kép, gỗ chò chỉ

Hệ thống cửa sổ của từng căn hộ sử dụng cửa kính màu khuôn nhôm hoặccửa nhựa lõi thép Kính cho cửa sổ, vách kính sử dụng kính chịu lực dày 6,8mmđến 10 mm

Mặt ngoài công trình được lăn sơn trang trí sử dụng các loại vật liệu, cáchpha mảng mầu cho từng mặt đứng hài hoà, riêng phần khối đế công trình sửdụng ốp đá Granít

3.3 Giải pháp thiết kế phần cấp thoát nước:

3.3.1.Phần cấp thoát nước

3.3.1.2 Giải pháp kỹ thuật thiết kế hệ thống cấp thoát nước công trình

a Phần cấp nước

 Giải pháp cấp nước

+ Tiêu chuẩn và chế độ dùng nước:

Trên cơ sở tính chất của công trình là nhà ở nên tiêu chuẩn dùng nước được

áp dụng là 200 l/ người ngđ, tiêu chuẩn nước khối dịch vụ: 20l/ 1 người ng.Chế độ dùng nước là không điều hoà ngày đêm nên khi tính toán chọn hệ sốdùng nước không điều hoà ngày đêm là: 1,3

+ Giải pháp kỹ thuật:

Dựa trên yêu cầu cần cấp đầy đủ lưu lượng và áp lực, tới tất cả các đối tượngdùng nước liên tục, an toàn trong ngày đêm nên chọn sơ đồ cấp nước như sau:

Trang 39

Đường ống cấp nước bên ngoài Bể chứa ngầm

đứng (sinh hoạt + chữa cháy công trình)

Máy bơm nước được bố trí ở phòng bơm riêng (trong đó đặt cả máy bơmsinh hoạt và chữa cháy) Tại đó bố trí hai máy bơm sinh hoạt (một cái dựphòng) và hai bơm chữa cháy (trong đó một cái dự phòng) cấp cho các họngchữa cháy vách tường

Máy bơm sinh hoạt cấp nước từ bể chứa cấp lên két nhà làm việc, đồng thờicấp cho các hạng mục khác như rửa sàn tầng 1, tưới cây trong khu vực ngoàinhà Máy bơm sinh hoạt làm việc theo thời điểm: hai giờ vào buổi sáng (5-6 giờsáng)

 Quy mô dùng nước

- Dung tích bể chứa nước sạch

Thể tích bể chứa được tính cho cả cấp nước sinh hoạt và chữa cháy:

Nước sinh hoạt:Wsh = 1,5 x Qtk/n = 1,5 x 65/2 =48,75 m3

Trong đó: n - Số lần mở máy bơm trong ngày

Nước cứu hoả (được tính trong 3 giờ với lưu lượng là q = 12,5 l/s):

Wcc = (12,5 x 3 x 3600)/1000 = 135 m3

Vậy thể tích bể chứa cần thiết là:

WBC = Wsh + Wcc= 48,75 + 135 = 183,75 m3

Trang 40

Vậy chọn WBC = 200 m3, dung tích sinh hoạt là 50 m3, cứu hoả là 150 m3.

- Dung tích bể nước trên mái

Thể tích bể chứa nước trên mái được tính cho cả cấp nước sinh hoạt và chữacháy:

+ Nước sinh hoạt: Wsh = 1,5 x Qtk/4xn = 1,5 x 65 /4x2 =12,19 m3

+ Nước cứu hoả (được tính trong 10 phút với lưu lượng là q = 12,5 l/s): Wcc = (10 x 12,5 x 60)/1000 = 7,5 m3

Vậy chọn dung tích bể mái là 20 m3

- áp lực cần thiết của bơm sinh hoạt:

Chiều cao hình học của ngôi nhà là: Hnh = 44,4 – ( - 3,3 ) = 47,7 m, áp lực

tự do của miệng vòi vào bể mái: htd = 2 m, tổn thất áp lực qua đường ống dẫnnước (hd + hcb) = 20m, tổn thất qua trạm bơm: htr = 2,5 m Vậy áp lực của máybơm là:

Hb = Hhh + htd + (hd + hcb) + htr = 47,7 + 2 + 20 + 2,5 = 72,2 m

Chọn Hb = 75 m.(Qb = 20 m3/h)

- áp lực bơm chữa cháy

Chiều cao hình học của vòi phun cao nhất Hhh = 39,05 m, áp lực tự do củavòi phun htd = 12 m, tổn thất áp lực qua đường ống dẫn nước (hd + hcb) = 12

m, tổn thất qua trạm bơm: htr = 2,5 m Vậy áp lực của máy bơm là:

Hcc = Hct + htd + (hd + hcb) + htr = 39,05 + 12 + 12 + 2,5 = 65,55 m Chọn sơ bộ Hcc = 70 m Qcc = 45 m3/h

b Phần thoát nước

 Giải pháp thoát nước

+ Thoát nước sinh hoạt:

Nước cấp sau khi sử dụng thải ra ngoài công trình, nhiệm vụ của hệ thốngthoát nước là thu gom, vận chuyển và xử lý sơ bộ trước khi thoát ra mạng chungcủa Thành Phố

Hệ thống thoát nước thải của công trình được thiết kế cho tất cả các khu vệsinh Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo hai hệ thống riêng biệt: hệthống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân

Nước bẩn từ các chậu rửa, bồn tắm, lưới thu sàn được thoát vào các ốngđứng thoát nước có đường kính 150  200 mm thoát ra các hố ga thoát nướcbẩn rồi thoát ra hệ thống chung của khu vực, sau đó được thải ra cống thoátnước Thành Phố

Ngày đăng: 12/07/2023, 11:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Các chỉ tiêu sử dụng đất công trình dịch vụ trong và ngoài khu ở: - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây
ng Các chỉ tiêu sử dụng đất công trình dịch vụ trong và ngoài khu ở: (Trang 9)
Bảng : Bảng thống kê hệ thống mạng lưới đường: - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây
ng Bảng thống kê hệ thống mạng lưới đường: (Trang 16)
Bảng chỉ tiêu cấp điện - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây
Bảng ch ỉ tiêu cấp điện (Trang 19)
Bảng : Dự báo phụ tải điện và công suất đặt các trạm biến áp: - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây
ng Dự báo phụ tải điện và công suất đặt các trạm biến áp: (Trang 20)
Bảng tổng hợp khối lượng thoát nước mưa - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây
Bảng t ổng hợp khối lượng thoát nước mưa (Trang 28)
Bảng tính giá thành đất và nhà ở được chuyển nhượng - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây
Bảng t ính giá thành đất và nhà ở được chuyển nhượng (Trang 66)
Bảng phân tích hiệu quả kinh tế theo hiệu giá - Dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây tóm tắt dự án đầu tư xây dựng nhà ở đô thị văn khê – thị xã hà đông – tỉnh hà tây
Bảng ph ân tích hiệu quả kinh tế theo hiệu giá (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w