1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo ĐTM dự án Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

213 20 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo ĐTM dự án Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Trường học Trường Đại học Xây Dựng
Chuyên ngành Môi trường và Đô thị
Thể loại Báo cáo Đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 9,91 MB
File đính kèm BÁO CÁO ĐTM.rar (25 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường của dự án Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định Nam Định là một tỉnh trung tâm của nam đồng bằng Sông Hồng có vị trí chiến lược quan trọng. Phần lớn diện tích đất tự nhiên thuộc tỉnh Nam Định là đồng bằng, nhưng tỉnh có những lợi thế rất quan trọng về vị trí địa lý, hệ thống giao thông và nền kinh tế đang trên đà phát triển. Một trong những thế mạnh của Nam Định là nguồn nhân lực và tài nguyên đất đai, trong đó có nguồn tài nguyên cát biển làm vật liệu san lấp và vật liệu xây dựng thông thường rất phong phú được phân bố rộng rãi dọc ven biển các huyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và khu vực các cửa sông thuộc tuyến sông chính của tỉnh như: sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đáy. Nguồn tài nguyên này đã được điều tra khảo sát, đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng trong Quyết định số 042016QĐUBND ngày 18022016 của UBND tỉnh Nam Định về việc bổ sung quy hoạch khai thác cát trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm và Quyết định số 2579QĐUBND ngày 10112017 của UBND tỉnh Nam Định về việc đính chính Quyết định số 04QĐUBND ngày 18102016. Để đáp ứng nhu cầu cát làm vật liệu san lấp cho các công trình như: Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông, nhà máy nhiệt điện Nam Định, đường vành đai ven biển, các dự án phát triển khu kinh tế Ninh Cơ, nhà máy thép xanh Xuân Thiện Nam Định, nhà máy cán thép Xuân Thiện Nghĩa Hưng, nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn Xuân Thiện Nam Định, một số khu công nghiệp và một số dự án khác trên địa bàn tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận là rất lớn. Nên việc lập dự án đầu tư khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Đại Thành là cần thiết. Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Nam Đại Thành là doanh nghiệp hoạt động đa nghành nghề, trong đó chủ yếu là xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ bản... Để đáp ứng đủ nguyên liệu cát phục vụ san lấp các công trình, công ty đã tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Lô 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng có diện tích 100ha, trữ lượng mỏ khoảng 3.000.000m3, công suất khai thác khoảng 600.000m3năm và đã được UBND tỉnh công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Quyết định số 2471QĐUBND ngày 07 tháng 10 năm 2020. Cát sau khi khai thác sẽ được vận chuyển bằng đường thủy đến các vị trí neo tàu tạm phục vụ cho việc bơm trung chuyển cát lên mặt bằng các công trình cần san lấp. Căn cứ luật BVMT năm 2020, căn cứ mục 8 và mục 9 phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 082022NĐCP ngày 10012022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường thì dự án “Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Đại Thành đã chủ trì lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án với sự tư vấn của Trung tâm Ứng dụng phát triển công nghệ môi trường để trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định thẩm định và UBND tỉnh Nam Định phê duyệt.

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN

1.1 Thông tin chung về dự án

Nam Định là một tỉnh trung tâm của nam đồng bằng Sông Hồng có vị trí chiếnlược quan trọng Phần lớn diện tích đất tự nhiên thuộc tỉnh Nam Định là đồng bằng,nhưng tỉnh có những lợi thế rất quan trọng về vị trí địa lý, hệ thống giao thông và nền kinh

tế đang trên đà phát triển Một trong những thế mạnh của Nam Định là nguồn nhân lực vàtài nguyên đất đai, trong đó có nguồn tài nguyên cát biển làm vật liệu san lấp và vậtliệu xây dựng thông thường rất phong phú được phân bố rộng rãi dọc ven biển cáchuyện Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng và khu vực các cửa sông thuộc tuyến sôngchính của tỉnh như: sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đáy Nguồn tài nguyên này đãđược điều tra khảo sát, đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng trong Quyết định

số 04/2016/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 của UBND tỉnh Nam Định về việc bổ sungquy hoạch khai thác cát trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm và Quyết định số 2579/QĐ-UBND ngày 10/11/2017 của UBND tỉnh Nam Định về việc đính chính Quyếtđịnh số 04/QĐ-UBND ngày 18/10/2016

Để đáp ứng nhu cầu cát làm vật liệu san lấp cho các công trình như: Khu côngnghiệp dệt may Rạng Đông, nhà máy nhiệt điện Nam Định, đường vành đai ven biển,các dự án phát triển khu kinh tế Ninh Cơ, nhà máy thép xanh Xuân Thiện Nam Định,nhà máy cán thép Xuân Thiện Nghĩa Hưng, nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông đúcsẵn Xuân Thiện Nam Định, một số khu công nghiệp và một số dự án khác trên địabàn tỉnh Nam Định và các tỉnh lân cận là rất lớn Nên việc lập dự án đầu tư khai thác

mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnhNam Định của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Đại Thành là cần thiết

Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Nam Đại Thành là doanh nghiệp hoạtđộng đa nghành nghề, trong đó chủ yếu là xây dựng các công trình kỹ thuật dândụng, san lấp mặt bằng, xây dựng cơ bản Để đáp ứng đủ nguyên liệu cát phục vụsan lấp các công trình, công ty đã tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Lô

18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng có diện tích 100ha, trữ lượng mỏ khoảng3.000.000m3, công suất khai thác khoảng 600.000m3/năm và đã được UBND tỉnh côngnhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản tại Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2020 Cát sau khi khai thác sẽ được vận chuyển bằngđường thủy đến các vị trí neo tàu tạm phục vụ cho việc bơm trung chuyển cát lên mặtbằng các công trình cần san lấp

Trang 2

Căn cứ luật BVMT năm 2020, căn cứ mục 8 và mục 9 phụ lục IV ban hành kèmtheo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật bảo vệ môi trường thì dự án “Khai thác mỏ cát làm vật liệusan lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” thuộc đốitượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường Công ty cổ phần đầu tư và xâydựng Nam Đại Thành đã chủ trì lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự ánvới sự tư vấn của Trung tâm Ứng dụng phát triển công nghệ môi trường để trình Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Nam Định thẩm định và UBND tỉnh Nam Định phê duyệt.

1.2 Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Đại Thành là đơn vị phê duyệt dự án

“Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện NghĩaHưng, tỉnh Nam Định”

1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan

Dự án phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch vật liệuxây dựng, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch về đa dạng sinh học và các quyhoạch có liên quan của tỉnh, huyện cụ thể qua các văn bản sau:

Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 02/12/2013 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020,định hướng đến năm 2030;

Quyết định số 1469/QĐ-TTg ngày 22/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030;

Quyết định số 2701/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Nam Định

về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Nam Định đến năm 2030, tầm nhìnđến năm 2050;

Quyết định 2559/QĐ-UBND ngày 27/12/2014 về việc phê duyệt quy hoạchbảo vệ môi trường đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Nam Định

Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 26/6/2015 của UBND tỉnh Nam Định vềviệc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp dệt may Rạng Đông tỉnhNam Định đến năm 2035

Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 của chủ tịch UBND tỉnh

Nam Định về việc phê duyệt “Quy hoạch bổ sung khai thác cát sông, khu vực cửa

2

Trang 3

sông, khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, huyện Giao Thủy, làm vật liệu san lấp

mặt bằng trên địa bàn tỉnh Nam Định đến năm 2020”;

Quyết định số 2579/QĐ-UBND, ngày 10/11/2017 của UBND tỉnh Nam Định

về việc đính chính quyết định phê duyệt bổ sung quy hoạch khai thác cát trên địa bàntỉnh Nam Định đến năm 2020; Quyết định số 1731/QĐ-UBND ngày 01/08/2017 củaUBND tỉnh Nam Định về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng huyện NghĩaHưng đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050

Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 18/12/2018 của UBND tỉnh Nam Định

về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnh Nam Địnhđến năm 2020, định hướng đến năm 2030

Văn bản số 3325/STNMT-TNNKS ngày 14/10/2022 của Sở Tài nguyên vàMôi trường về việc báo cáo nội dung kéo dài kỳ quy hoạch khai thác cát trên địa bàntỉnh Nam Định; Văn bản số 783/UBND-VP3 ngày 17/10/2022 của UBND tỉnh vềviệc thực hiện quy hoạch khai thác cát trên địa bàn tỉnh

Như vậy, dự án được thực hiện phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh NamĐịnh cũng như của huyện Nghĩa Hưng

2 CĂN CỨ PHÁP LÝ VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM:

2.1.1 Các văn bản pháp lý

2.1.1.1 Về lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ về quy địnhchi tiết một số điều của Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và

Trang 4

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 20/2017/TT-BTNMT ngày 08/8/2017 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường

- Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT ngày 30/6/2021 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về Quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quantrắc chất lượng môi trường

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng Bộ tàinguyên và Môi trường Quyết định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

2.1.1.2 Về lĩnh vực Biển:

- Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội;

- Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo số 82/2015/QH13 ngày25/6/2015 của Quốc hội

- Nghị định số 40/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

- Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10/02/2021 của Chính phủ Quy địnhviệc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tàinguyên biển

2.1.1.3 Về lĩnh vực tài nguyên nước.

- Luật tài nguyên nước 2012

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước

- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ: Về sản xuất,cung cấp và tiêu thụ nước sạch

- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêuthụ nước sạch

- Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24/3/2020 của Chính phủ quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

4

Trang 5

- Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổsung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấtđai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ.

2.1.1.4 Căn cứ pháp lý về lĩnh vực khoáng sản

- Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 30/11/ 2010

- Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26/3/2012 của Chính phủ quy định đấu giáquyền khai thác khoáng sản

- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ Quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản

- Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24/12/2016 của Chính phủ Quy định vềphí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

- Thông tư số 17/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về điều kiện của tổ chức hành nghề thăm dò khoáng sản

- Thông tư số 23/TT-BTNMT ngày 28/12/2012 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về lập Bản đồ Địa chấtkhoáng sản tỷ lệ 1:50.000 phần đất liền” (QCVN 49/2012/BTNMT)

- Thông tư 25/2013/TT-BGTVT ngày 29/8/2013 của Bộ Giao thông vận tải quyđịnh về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, không sử dụng ngân sách nhànước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sảntrong vùng nước cảng biển và vùng hàng hải

- Thông tư số 74/2015/TT-BTNMT ngày 28/12/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa hình đáy biển tỷ

lệ 1: 100.000

- Thông tư số 26/2016/TT-BCT ngày 30/11/2016 của Bộ trưởng Bộ côngthương về quy định nội dung lập, thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng,thiết kế xây dựng và dự toán xây dựng công trình mỏ khoáng sản

- Thông tư số 43/2016/TT -BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điềutra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản

- Thông tư số 44/2016 TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc ban hành quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề ánthăm dò khoáng sản

- Thông tư số 45/2016/TT-BTNMT ngày 26/12/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và mẫu báocáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép hoạt động khoáng

Trang 6

- Thông tư số 17/2020/TT-BTNMT ngày 24/12/2020 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về bản đồ bản vẽ mặt cắt hiện trạng khu vực được phép khaithác, thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã khai thác và quy trình, phương pháp,biểu mẫu để xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế

2.1.1.5 Căn cứ pháp lý về lĩnh vực đất đai

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15/5/2014 quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Đất đai năm 2013

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổsung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai

2.1.1.6 Căn cứ pháp lý về lĩnh vực giao thông đường thủy

- Luật giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày 15/6/2004 và luậtsửa đổi bổ sung một số điều của luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014

- Luật hàng hải số 40/2005/QH11 ngày 14/6/2005

- Nghị định số 24/2015/NĐ-CP ngày 27/2/2015 của Chính phủ quy định chitiết về biện pháp thi hành một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa;

- Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24/9/2018 của Chính phủ sửa đổi bổsung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh tronglĩnh vực đường thủy nội địa

- Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định vềquản lý hoạt động đường thủy nội địa

- Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT ngày 29/8/2013 của Bộ Giao thông vận tảiquy định về trình tự, thủ tục thực hiện nạo vét luồng hàng hải, không sử dụng ngânsách nhà nước và quản lý nhà nước về hàng hải đối với hoạt động thăm dò, khai tháckhoáng sản trong vùng nước cảng biển và vùng hàng hải; Thông tư số 28/2015/TT-BGTVT ngày 30/6/2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2013/TT-BGTVT

- Thông tư số 75/2014/TT-BGTVT ngày 19/12/2014 của Bộ Giao thông vậntải quy định về đăng ký phương tiện thủy nội địa

- Thông tư số 15/2017/TT-BGTVT ngày 15/5/2017 của Bộ Giao thông vận tảiban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm về ngăn ngừa ô nhiễm do phươngtiện thủy nội địa”

- Văn bản số 08/VBHN-BGTVT ngày 22/3/2021 của Bộ Giao thông vận tảihợp nhất thông tư quy định về đăng kiểm phương tiện thủy nội địa

- Văn bản số 45/VBHN_BGTVT ngày 22/7/2022 của Bộ Giao thông vận tảihợp nhất thông tư quy định về quản lý đường thủy nội địa

6

Trang 7

2.1.1.7 Căn cứ pháp lý về lĩnh vực Đa dạng sinh học

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội;

- Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ Quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đa dạng sinh học

- Quyết định số 2894/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnhNam Định về việc phê duyệt quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học trên địa bàn tỉnhNam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030

2.1.1.8 Căn cứ pháp lý về lĩnh vực Đê điều

- Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội;

- Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi

tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đê điều

- Nghị định 03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt

vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều

2.1.1.9 Căn cứ pháp lý về lĩnh vực phòng cháy chữa cháy

- Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29/06/2001 của Quốchội nước CHXHCN Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9, có hiệu lực từ ngày 04/10/2001;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số40/2013/QH13 ngày 22/11/2013 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII,

kỳ họp thứ 6, có hiệu lực từ ngày 01/07/2014;

- Nghị định số 23/2018/NĐ-CP ngày 23/02/2018 của Chính phủ quy định vềbảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ngày 08/11/2021 củaChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2018/NĐ-CP

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 ngày 24/11/2020 của Chínhphủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy

và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA ngày 31/12/2020 của Bộ Công An quy địnhchi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửđổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số136/2020/ NĐ-CP ngày 24/11/2020 ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổsung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy

2.1.1.10 Căn cứ pháp lý về lĩnh vực xây dựng

- Luật Xây dựng năm 2014

- Luật Xây dựng số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của luật xây dựng số 50/2014/QH13

Trang 8

- Luật số 35/2018/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20/ 11/2018 sửa đổi,

bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch;

- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 được Quốc hội thông qua ngày24/11/2017;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chitiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng

- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 quy định chi tiết thi hành một

số điều của Luật quy hoạch;

- Thông tư số 15/2017/TT-BGTVT ngày 15/5/2017 của Bộ Giao thông vận tảiban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Quy phạm về ngăn ngừa ô nhiễm do phươngtiện thủy nội địa”

- Thông tư số 11/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫnxác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng hướng dẫnphương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;

- Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ Xây dựng về việccông bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng

- Quyết định số 1232/2022/QĐ-UBND ngày 11/7/2022 của Uỷ ban nhân dântỉnh về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Nam Định

- Thông tư số 10/2017/TT-BCT ngày 26/7/2017 của Bộ Công thương ban hànhquy trình kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công thương

- Thông tư số 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 của Bộ lao độngthương binh và xã hội ban hành danh mục các loại máy, thiết bị vật tư, chất có yêucầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

- Quyết định số 12/2021/QĐ-TTg ngày 24/3/2021 của Thủ tướng Chính phủban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu

- Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND ngày 18/02/2016 của UBND tỉnh NamĐịnh về việc phê duyệt Bổ sung quy hoạch khai thác cát trên địa bàn tỉnh Nam Địnhđến năm 2020

8

Trang 9

- Quyết định số 2579/QĐ-UBND, ngày 10/11/2017 của UBND tỉnh Nam Định

về việc đính chính quyết định phê duyệt bổ sung quy hoạch khai thác cát trên địa bàntỉnh Nam Định đến năm 2020

- Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 16/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhNam Định ban hành quy định trách nhiệm bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nam Định;

2.1.2 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường

a Các quy chuẩn, tiêu chuẩn về thiết kế

- QCVN 01:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng

- TCVN 33:2006/BXD về Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêuchuẩn thiết kế

+ TCVN 7957-2008: Thoát nước – mạng lưới và công trình bên ngoài;

+ TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động, tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 205-1998: Móng cọc, tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 4474:1987: Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế

b Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia giá trị giới hạn tiếp xúc chophép của 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

- QCVN 26:2016/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vi khí hậu - giá trị chophép vi khí hậu tại 03:2019/BYT nơi làm việc

- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếpxúc cho phép 05 yếu tố bụi tại nơi làm việc

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh

c Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn và độ rung

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về rung động;

QCVN 24:2016/BYT: Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn nơi làm việc;

QCVN 27:2016/BYT: Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung Giá trị cho phép tại nơi làm việc

-d Các quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng nước

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;

Trang 10

- QCVN 10-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước biển;

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

- QCVN 43:2017/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng trầm tích

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Quyết định số 2471/QĐ-UBND ngày 07/10/2020 của UBND tỉnh Nam Định

về việc phê duyệt công nhận kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản lô cát

số 18 thuộc khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

- Giấy phép thăm dò khoáng sản số 2786/GP-STNMT ngày 30/9/2021 của SởTài Nguyên và Môi Trường tỉnh Nam Định về việc cho phép Công ty cổ phần đầu tư

và xây dựng Nam Đại Thành thăm dò khoáng sản cát biển làm vật liệu san lấp tại lô

số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định với diện tích được phépthăm dò là 100ha

- Quyết định số: /QĐ-STNMT, ngày /10/2022 của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Nam Định về việc phê duyệt trữ lượng khoáng sản cát trong “Báocáo kết quả thăm dò khoáng sản cát làm vật liệu xây dựng thông thông thường tại Lô

số 18, khu vực ven biển, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

- Báo cáo kết quả thăm dò mỏ cát Lô số 18 khu vực ven biển Nghĩa Hưng, tỉnhNam Định;

- Thuyết minh dự án “Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại Lô số 18 khuvực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”

- Các bản vẽ, mặt cắt điển hình của dự án

- Các giấy tờ pháp lý liên quan đến dự án “Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấptại Lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định”

- Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2021 và phương hướng nhiệm vụ năm

2022 của UBND huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện và lập ĐTM

Đánh giá tác động môi trường (ĐTM): Là quá trình phân tích, đánh giá, nhậndạng, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư và đưa ra biện pháp giảm thiểutác động xấu đến môi trường (khoản 7 điều 3 của Luật BVMT)

10

Trang 11

-Trình tự thực hiện lập báo cáo ĐTM:

+ Nghiên cứu dự án: Nghiên cứu dự án khả thi, thuyết minh quy hoạch chi tiết

+ Xây dựng báo cáo chuyên đề, báo cáo tổng hợp

+ Giúp Chủ Dự án lập thủ tục thẩm định trình các cơ quan chức năng có thẩmquyền thẩm định và cấp quyết định phê duyệt

- Nội dung và cấu trúc:

Cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường tuân thủ theo đúngmẫu số 04, phụ lục II của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của BộTài nguyên và môi trường Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môitrường

Trang 12

3.2 Thông tin về Đơn vị tư vấn lập báo cáo ĐTM:

Tên đơn vị: Trung tâm ứng dụng phát triển công nghệ môi trường

Địa chỉ: Số 1A Trần Tế Xương – phường Vị Hoàng – TP Nam Định

Điện thoại: (0228) 3631929

Quyền Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Tần

Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM:

1 Ông Vũ Văn Đoài Giám đốc Công ty

II Cơ quan tư vấn

1 Nguyễn Thị Thuý Hằng Kỹ sư Công nghệ hóa

Phụ trách: Tổng hợp hoàn thiện báo cáo

2 Vũ Doanh Bình

Kỹ sư Môi trường

Phụ trách: Nội dung phần mở đầu và chương

I thông tin về dự án.

3 Đoàn Thị Vân Anh

Cử nhân quản lý tài nguyên thiên nhiên

Phụ trách: Nội dung chương II Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và Hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án

4 Đỗ Văn Tuân

Kỹ sư Kỹ thuật Môi trường Phụ trách: Nội dung chương III báo cáo Đánh giá, dự báo tác động môi trường của

dự án và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường, ứng phó sự cố môi trường; Chương IV báo cáo Phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học

5 Đoàn Thị Loan

Kỹ sư Kỹ thuật tài nguyên nước

Phụ trách: Nội dung chương V báo cáo.

Chương trình quản lý và giám sát môi trường

6 Nguyễn Thị Phương Anh

Kỹ sư công nghệ hóa

Phụ trách: Nội dung chương VI Kết quả tham vấn và Kết luận, kiến nghị và cam kết

12

Trang 13

4 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG4.1 Các phương pháp ĐTM

a Phương pháp phân tích, tổng hợp và dự báo thông tin:

Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp, quan trắc bổ sung, hiệu chỉnh số liệu nhằmchính xác hoá các thông tin về môi trường để có kết luận về hiện trạng và dự báo cáctác động có thể có của dự án đến môi trường tự nhiên, xã hội trong khu vực (áp dụngtại chương I, II của báo cáo)

b Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng để đánh giá mức độ tác động Tổng hợp các

số liệu thu thập được, so với tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường và một số tiêu chuẩnkhác của Bộ Y Tế, rút ra những kết luận về ảnh hưởng của hoạt động dự án đến môitrường, đồng thời đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động ô nhiễm môi trường (ápdụng cho việc đánh giá mức độ mức độ ô nhiễm tại chương 3 của báo cáo)

c Phương pháp đánh giá nhanh

Là phương pháp để xác định nhanh tải lượng, nồng độ các chất ô nhiễm trongkhí thải, nước thải, mức độ gây ồn, rung động phát sinh từ hoạt động của dự án Việctính tải lượng chất ô nhiễm được dựa trên các hệ số ô nhiễm Thông thường và phổbiến hơn cả là việc sử dụng các hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) vàcủa Cơ quan Môi trường Mỹ (USEPA) thiết lập Áp dụng cho việc tính toán nồng

độ, thải lượng các chất ô nhiễm tại chương 3 của báo cáo

d Phương pháp mô hình toán học

Mike21 SW là mô hình phổ sóng thế hệ mới dựa trên lưới phi cấu trúc Môhình này mô phỏng sự phát triển sóng, sự suy giảm sóng và sự biến đổi của sóng gió,sóng lừng vùng ven bờ, ngoài khơi

Mô đun này có thể liên kết động với mô đun tính toán dòng chảy để xét sựtương tác sóng và dòng chảy, kết lối động với mô đun vận chuyển trầm tích mà ở đóquá trình vận chuyển chủ yếu là do sóng hay dòng chảy sóng do gradient của trườngứng suất bức xạ sóng trong vùng sóng đổ Mike21 SW đưa ra các đặc trưng sóng vàtrường ứng suất bức xạ phục vụ tính toán vận chuyển trầm tích

Mike21 SW được áp dụng rộng rãi và phổ biến cho việc mô phỏng và phân tíchsóng trong vùng biển khơi, biển ven, cảng với các quy mô khác nhau Với tính ưu việtcủa mô hình Mike2.1 Công ty đã phối hợp với đơn vị tư vấn thiết lập mô hình Mike 21

SW để đánh giá mức độ xói lở, bồi lắng tại khu vực khai thác cũng như ảnh hưởng củalan truyền bùn sét, sự cố tràn dầu ra do hoạt động khai thác ra khu vực xung quanh

Trong quá trình thực hiện công ty đã tiến hành khải sát, thu thập số liệu để lập môhình; Các nguồn số liệu được sử dụng trong mô hình bao gồm:

Trang 14

- Số liệu địa hình được thu thập từ nhiều nguồn: Từ dự án, từ các bản đồ hảiquân và số hóa trên Google Earth.

- Số liệu địa hình khu vực các mỏ khai thác cát được lấy từ số liệu đo đạc khảosát mới nhất do các chủ đầu tư cung cấp; số liệu địa hình các khu vực khác được tríchxuất từ các hải đồ tỉ lệ 1/50.000, 1/100.000 và 1/200.000từ các đề tài, dự án đơn vị đãthực hiện Các nguồn số liệu này được quy về cùng một hệ tọa độ UTM và hệ cao độHòn Dấu

- Sử dụng mô hình MIKE 21 để đánh giá sự vận chuyển lan truyền bùn sét từhoạt động khai thác cát và mô phỏng lan truyền vệt dầu khi giả thiết có sự cố tràn dầuxảy ra trong quá trinh khai thác, vận chuyển cát

+ Để xác định được ảnh hưởng của sự vận chuyển, lan truyền bùn cát đến chấtlượng nước, sự bồi lắng và xói lở trầm tích, mô hình MIKE 21 FM được sử dụng, kếthợp 3 mô đun tính: sóng (Mike21SW), dòng chảy (Mike21HD) và vận chuyển bùncát (Mike21MT);

+ Các số liệu đầu vào: Số liệu địa hình; Số liệu gió; Số liệu lưu lượng và bùncát qua cửa sông; Kích thước hạt trung bình của vật liệu khai thác; Bề dày của lớp vậtliệu trong các mỏ

+ Các kịch bản tính toán: Các kịch bản tính toán được lựa chọn để nghiên cứu

ở đây là tính với chế độ dòng ổn định và xem xét các phương án cực trị, với việcđồng thời khai thác tại cả 6 lô cùng một khung giờ; các dữ liệu đầu vào khác cũngđược lấy theo hướng bất lợi của xem xét các tác động lớn nhất có thể có đối với môitrường xung quanh

- Sử dụng mô hình Sutton và mô hình Pasquill để đánh giá sự phát tán, lantruyền bụi, khí thải trong không khí

Đơn vị thực hiện: Mô hình Mike 21 được thực hiện bởi Công ty tư vấn vàchuyển giao công nghệ môi trường Thăng Long Địa chỉ 26/1 ngõ Toàn Thắng, phốKhâm Thiên, Quận Đống Đa, TP Hà Nội

e Phương pháp tham vấn

Gửi văn bản kèm báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đến Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Nam Định để đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnhNam Định, Trung tâm Thông tin dữ liệu và Phát triển quỹ đất thuộc Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Nam Định đăng tải nội dung tham vấn trên trang thông tin điện tửcủa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định

Gửi văn bản kèm báo cáo đánh giá tác động môi trường để tham vấn ý kiếncủa UBND tỉnh Nam Định

14

Trang 15

f Phương pháp thống kê

Nhằm thu thập và xử lý số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khuvực dự án Các số liệu thống kê này được lấy từ số liệu điều tra nghiên cứu của tỉnhNam Định, số liệu báo cáo của địa phương có độ tin cậy cao (sử dụng trong chươngII; III của báo cáo)

4.2 Các phương pháp khác

a Phương pháp nghiên cứu, khảo sát thực địa.

Công tác điều tra khảo sát thực địa được áp dụng trong quá trình thực hiện báocáo đánh giá tác động môi trường thông qua đợt khảo sát thực địa nhằm xác định vịtrí các nguồn gây ô nhiễm môi trường và các đối tượng chịu tác động bởi dự án (sửdụng trong chương 1 của báo cáo)

b Phương pháp đo đạc và phân tích môi trường.

- Thu thập các tài liệu quan trắc môi trường đã thực hiện tại khu vực

- Lấy mẫu phân tích các thành phần môi trường ở các vị trí có tính chất quantrọng trong việc phát sinh ô nhiễm môi trường trong khu vực dự án (sử dụng trongchương 2 của báo cáo)

c Phương pháp điều tra xã hội học

- Điều tra xã hội học để phân tích những tác động tích cực và tiêu cực đếncộng đồng dân cư khu vực xung quanh

- Phương pháp này được tiến hành đồng thời cùng với đợt khảo sát chất lượngmôi trường khu vực xây dựng dự án Chương trình khảo sát đánh giá tác động xã hộicủa dự án theo những hình thức sau: Tham khảo các số liệu hiện có, phương phápphỏng vấn, phương pháp nhanh có sự tham gia của cộng

d Phương pháp điều tra kinh tế - xã hội

Được sử dụng để điều tra, tham vấn ý kiến cộng đồng dân cư, chính quyền địaphương, các nhà quản lý liên quan đến dự án Mức độ tin cậy của số liệu phụ thuộcvào quy mô điều tra, đối tượng được điều tra, tính khách quan của người cung cấp sốliệu (sử dụng trong chương II, VI của báo cáo)

e Phương pháp khảo sát, lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm các thông số về chất lượng môi trường.

Để xác định hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án Các phương phápnày được tiến hành theo đúng quy định hiện hành của các TCVN, QCVN tương ứng(sử dụng trong chương II của báo cáo)

Trang 16

f Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu, báo cáo ĐTM của các dự án có quy mô vàtính chất tương tự trên địa bàn đã được bổ sung và chỉnh sửa theo ý kiến của Hộiđồng thẩm định

- Ứng dụng: Phương pháp được áp dụng tại chương III của báo cáo nhằm làm

cơ sở dữ liệu để đánh giá tác động ảnh hưởng của dự án tới tình hình kinh tế, xã hội,đời sống dân cư xung quanh khu vực triển khai thực hiện dự án

5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO

5.1 Thông tin về dự án

5.1.1 Thông tin chung:

Tên dự án: Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định

Địa điểm thực hiện dự án: Lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnhNam Định

Chủ dự án: Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Đại Thành;

Người đại diện: Ông Vũ Văn Đoài; Chức vụ: Giám đốc Công ty

Địa chỉ liên hệ của chủ dự án: Số 62, đường Trương Hán Siêu, Phường LộcVượng, Thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định, Việt Nam

5.1.2 Phạm vi, quy mô, công suất:

5.1.2.1 Phạm vi, quy mô của dự án

Vị trí khu vực lập dự án đầu tư khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại Lô số 18khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định là khu vực biển nằm trong vùngbiển 3 hải lý thuộc khu vực ven biển huyện nghĩa Hưng Vị trí khu vực dự án nằmcách Cồn Mờ (Cồn Xanh) xã Nam Điền khoảng 1,1km, cách trung tâm huyện NghĩaHưng khoảng 20-25km về phía Nam, Tây Nam, cách trung tâm thành phố Nam Địnhkhoảng 45 - 50 km về phía Nam Đông Nam Diện tích khu vực lập dự án là 100 ha, cóchiều dài dọc bờ biển là 500m, kéo dài chạy vuông góc bờ biển xã Nam Điền, huyệnNghĩa Hưng khoảng 2km, cát tập trung từ ngoài luồng sâu vào gần bờ và tạo thành bãingầm, nổi cao dần về phía ven bờ biển huyện Nghĩa Hưng có phương Đông Bắc - TâyNam

Khu vực dự án được giới hạn bởi các điểm góc từ 1 ÷ 4 có toạ độ VN 2000, kinhtuyến trục 1050 30’ múi chiếu 30 và kinh tuyến trục 1050 múi chiếu 60, theo bảng sau:

16

Trang 17

Bảng 1: Toạ độ các điểm góc ranh giới khu vực mỏ

5.1.2.2 Công suất của dự án:

Căn cứ Quyết định số /QĐ-STNMT ngày / /2022 của Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Nam Định về việc phê duyệt trữ lượng mỏ cát Lô số 18 khu vực venbiển huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định thì trữ lượng mỏ khoảng 3.000.000m3 Côngsuất khai thác khoảng 600.000m3/năm, thời gian khai thác khoảng 5 năm

5.1.2.3 Công nghệ của dự án:

Khu vực mỏ khai thác cát nằm trong lòng bãi biển khu vực ven bờ cách Cồn

Mờ (Cồn Xanh) khoảng 1,1km, toàn bộ mỏ ngập nước Độ cao nhất là chỗ cát nằmdưới mực nước biển khi thủy triều xuống kiệt khoảng từ 2 đến 4 mét Do vậy công ty

áp dụng công nghệ khai thác bằng tàu bơm hút cát; cát nguyên khai được bơm hút lêncác tàu; bùn, sét không phù hợp được trả lại biển để san lấp hố moong khai thác; Cátkhai thác từ mỏ được bơm hút lên tàu vận chuyển theo đường thủy khoảng 15km đếnbến neo đậu tàu tạm dọc theo đường bờ sông Ninh Cơ hoặc vận chuyển khoảng 30kmđến bến neo đậu tàu tạm dọc theo sông Đáy sau đó bơm trung chuyển qua đường ốngHDPE D280mm với chiều dài tối đa khoảng 5km đến công trình san lấp Quy trìnhkhai thác cát như sau:

Trang 18

Sơ đồ 1 Quy trình khai thác cát lòng biển

+ Phương án khai thác: Tiến hành di chuyển tàu đến vị trí cần khai thác, định

vị được tàu tại gương khai thác đầu tiên; thả các đầu bơm hút xuống các vị trí khaithác; hai bơm hút được bố trí hai bên tàu để cân bằng trọng tải của tàu trong quá trìnhhút, tạo tuyến khai thác chiều dài tuyến khai thác rộng từ 20 – 25m, bước dịchchuyển 5 - 10m

+ Hỗn hợp cát: nước với tỷ lệ 2:1 được hệ thống bơm ly tâm công suất1.000m3/h/bơm qua đường ống dẫn đường kính 300mm lên tàu Vì hỗn hợp cát nướcđược bơm hút lên tàu và loại bỏ các tạp chất bùn, sét thông qua quá trình rửa trôi;bùn cặn được trả lại biển để san lấp hố moong khai thác nên trên tàu sẽ bố trí đườngống thoát nước trở lại biển

18

Đường quy trình Đường dòng thải

Trang 19

Công đoạn hút cát cần được đảm bảo an toàn cho người và thiết bị thi công.Khi thực hiện hút cát cần liên tục kiểm tra cao độ đáy để đảm bảo theo yêu cầu thiết

kế khai thác

- Quy trình vận chuyển:

Sau khi hút cát đủ tải trọng tàu và làm róc nước bằng hệ thống thoát nước, cátđược vận chuyển theo đường thủy từ khu vực khai thác đến khu vực bến neo đậu tàutạm tại bờ sông Đáy với quãng đường vận chuyển khoảng 30km hoặc đến khu vực bếnneo đậu tàu tạm tại bờ sông Ninh Cơ với quãng đường vận chuyển khoảng 15km;Lượng nguyên vật liệu hao hụt trong quá trình vận chuyển cần được đảm bảo nằm tronggiới hạn cho phép

- Quy trình bơm dỡ tải

Khi tàu vận chuyển cát cập bến neo tàu tạm, cát từ các tàu được 04 bơm ly tâmcông suất 300m3/h bơm đẩy trực tiếp qua đường ống HDPE D280mm lên công trìnhcần san lấp; các đường ống này được định vị chặt vào các giá neo để cố định đườngống nhằm giảm sự di chuyển do sóng, gió và lực đẩy trong quá trình bơm cát Khu vựcbến neo tạm cho tàu thuyền neo đậu tại khu vực dọc bờ sông Đáy và bờ sông Ninh Cơ

do vậy thuận lợi cho công tác lắp đặt đường ống và neo đậu tàu thuyền Các phương ánneo đậu tàu thuyền và lắp đặt đường ống bơm cát phải được chấp thuận và cho phépcủa Cảng vụ hàng hải Nam Định, Chi cục quản lý đê điều và các cơ quan quản lý nhànước trên khu vực

Nhìn chung quá trình khai thác và vận chuyển cát phụ thuộc nhiều vào chế độthủy văn của con nước, chế độ sóng, các điều kiện thời tiết Do vậy thực tế 1 nămCông ty chỉ khai thác khoảng 250 ngày/năm Kế hoạch khai thác sẽ được nhà đầu tưcăn cứ vào lịch thủy triều hàng năm được Trung tâm khí tượng thủy văn quốc giacông bố Kế hoạch khai thác cụ thể sẽ được gửi tới các cơ quan ban ngành hàng nămtrước mỗi năm khai thác

Trong quá trình khai thác, Công ty sẽ xây dựng phương án đảm bảo giaothông, thông suốt, an toàn, đồng thời bố trí hệ thống báo hiệu, phao tiêu trong phạm

vi tiến hành khai thác, các thiết bị khai thác phải neo đậu đúng nơi quy định, khônggây cản trở đến các phương tiện giao thông đường thủy khác và phải bố trí ngườithường trực liên tục hướng dẫn giao thông tại các vị trí khai thác

Các thiết bị được dùng trong sản xuất được tính phù hợp với điều kiện mỏ vàphương pháp khai thác; số lượng, chủng loại, mã hiệu của các phương tiện vậnchuyển sẽ được đăng ký, đăng kiểm, lịch trình tuyến đường vận chuyển với Cảng vụhàng hải Nam Định

Trang 20

5.1.2.4 Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án

a Các hạng mục chính của dự án

Dự án “Khai thác mỏ cát làm vật liệu san lấp tại lô số 18 khu vực ven biểnhuyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định” của Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Nam ĐạiThành có diện tích là 100 ha trong đó thực hiện các hạng mục gồm: mở vỉa, xén chântuyến cho tàu tiếp cận mỏ và vị trí neo đậu tàu, cắm các phao tiêu biển báo, làm các thủtục thuê lại bến neo đậu tàu tạm và lắp đặt đường ống bơm cát từ khu vực bến neo đậuđến công trình cần san lấp, đóng cọc theo dõi đường bờ Do vậy hạng mục chính của

dự án được thể hiện tại bảng sau:

tuyến làm bãi neo

đậu tàu và tạo

tầng công tác ban

đầu.

Chiều dài 235 m rộng

30 m, sâu 3,66m.

- Công đoạn này chủ yếu dùng tàu hút khai thác, bơm hút cát trực tiếp tại chân thân khoáng và các vùng lân cận cho đến khi đạt chiều sâu và chiều rộng phù hợp.

- Căn cứ địa hình thực tế sẽ tiến hành mở vỉa xén chân tuyến cho tàu bơm hút tiếp cận mỏ tại khu vực phía Đông Bắc khu

mỏ tại điểm góc số 2 của khu mỏ.

2

Xây dựng phao

-Thả 4 phao tiêu định vị tại các mốc giới khu mỏ tại các vị trí số 1,2,3,4 (trong lòng biển) và 1 phao tiêu tiếp giáp với bờ biển để thông báo cho tàu đang lưu thông trên tuyến được biết về vị trí và thiết bị, tàu đang thực hiện khai thác khoáng sản;

Chiều dài đường ống:

Tùy thuộc vào khoảng cách từ bến neo đậu đến vị trí san lấp;

Chiều dài đường ống

dự kiến tối đa khoảng 5,0km.

- Lắp đặt và neo cố định đường ống bơm cát vào các giá định vị đường ống từ bến neo đậu tàu thuyền đến bãi tập kết nhằm giảm thiểu các tác động do sóng, thủy triều, gió, mưa bão đến các đường ống bơm hút cát

4 Đóng cọc theo

diễn biến thay đổi

Cách 100m/1cọc - Đóng cọc có chia vạch để theo dõi diễn

biến thay đổi độ sâu đáy biển của các vị

20

Trang 21

chiều dài cọc 10m

trí giám sát trong quá trình khai thác số với hiện trạng ban đầu khi chưa có hoạt động khai thác cát (vị trí cọc tại khu vực Cồn Mờ (cồn Xanh), Nghĩa Hưng dọc theo chiều dài tiếp giáp với khu vực các

mỏ khai thác.

b Các hạng mục phụ trợ

- Bến neo đậu tàu tạm: Trong quá trình khai thác, cát được hút từ mỏ lên tàusau đó sẽ vận chuyển bằng đường biển đến bến neo tàu tạm Công ty dự kiến sẽ sửdụng 01 bến tàu tạm tại khu vực bờ sông Ninh Cơ và 01 bến tàu tạm tại khu vực bờsông Đáy Mỗi khu vực bến neo tàu tạm có diện tích khoảng 50m2 Vị trí bến neo đậu

sẽ được công ty thỏa thuận với đơn vị có chức năng hoặc các tổ chức đã được cấpphép, sau đó sẽ bố trí hệ thống đường ống D280mm với chiều dài khoảng 5,0km đểbơm vật liệu từ tàu đến vị trí công trình cần san lấp

- Lán trại cho công nhân làm việc:

Khi thực hiện khai thác Công ty sẽ thuê tàu và công nhân vận hành tàu khai thác,vận chuyển (khoảng 33 công nhân) sẽ do đơn vị cho thuê lo chỗ ăn, ở và sinh hoạt Chỉ

có khoảng 05 CBCNV của Công ty làm nhiệm vụ giám sát, bảo vệ khai thác… Do đó,chủ đầu tư không bố trí thi công xây dựng lán trại mà thuê nhà dân trên địa bàn các xãlân cận như xã Phúc Thắng, Thị trấn Rạng Đông cách khu vực dự án khoảng 10 km đểphục vụ cho điều hành và sinh hoạt của CBCNV, cắt cử 2 - 3 người ở lại trông coiphương tiện khai thác Lựa chọn thuê nhà dân đã có hệ thống điện nước và hệ thống xử

lý nước thải bằng bể tự hoại trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

- Tập kết phương tiện và thiết bị thi công ngay trên khu vực thi công, tại vị tríneo đậu tàu thuyền

- Đóng 6 cọc có chiều dài 10m có chia vạch tại mép nước cồn Mờ (cồn Xanh)huyện Nghĩa Hưng để theo dõi cao độ cồn Mờ (cồn Xanh)

c Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường

- Đối với nước thải sinh hoạt: Do hoạt động khai thác và vận chuyển cát chủyếu diễn ra trên các tàu; Nước thải sinh hoạt của công nhân được xử lý qua các nhà

vệ sinh được trang bị tại mỗi tàu hút; định kỳ chất thải trong bể được công ty thuê cácđơn vị có chức năng đến hút và vận chuyển đi xử lý theo quy định

Trang 22

- Đối với chất thải rắn: Chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt thu gom vào cácthùng đựng rác được trang bị trên các tàu bơm hút Định kỳ khoảng 5 – 7 ngày khicập bến sẽ thuê các đơn vị có chức năng đến thu gom, vận chuyển đi xử lý.

- Đối với chất thải rắn nguy hại: Được phân loại và chứa trong các thùng chứachất thải nguy hại dung tích 50 – 80 lít có nắp đậy, dán nhãn và định kỳ thuê đơn vị

có chức năng tiến hành thu gom, xử lý theo quy định

- Đối với sự cố tràn dầu: Trên các tàu khai thác, vận chuyển trang bị phao quâydầu, máy hút dầu để ứng phó khi sự cố tràn dầu xảy ra

- Đối với sự cố cháy nổ: Trang bị trên mỗi tàu khai thác các dụng cụ, thiết bịPCCC như: Bình cứu hỏa, máy bơm cứu hỏa, thùng cát, mặt nạ phòng độc

- Các công trình đảm bảo chế độ thủy văn, bảo tồn sinh thái: Hoạt động khaithác cát biển tác động đến chế độ thủy văn và hệ sinh thái khu vực Tuy nhiên tácđộng này được nhận diện ở mức độ trung bình và được giảm thiểu bằng các biệnpháp kỹ thuật và quản lý

Bảng 3: Các hạng mục công trình về bảo vệ môi trường

I Đối với nước thải sinh hoạt

II Đối với rác thải sinh hoạt

-III Đối với chất thải nguy hại

2 Thùng đựng chất thải nguy hại lỏng dung tích 80l 1

-IV Đối với sự cố cháy nổ

V Đối với sự cố tai nạn lao động

Do công ty thuê tàu khai thác, vận chuyển và CBCN làm việc trên các tàu khaithác, vận chuyển nên bên đơn vị cho thuê sẽ có trách nhiệm trang bị các trang thiết

bị, dụng cụ bảo vệ môi trường, bảo hộ lao động và ứng phó sự cố để trình các cơquan có thẩm quyền xem xét, thẩm duyệt trước khi đưa phương tiện vào sử dụng

5.1.2.5 Các yếu tố nhạy cảm về môi trường (nếu có):

22

Trang 23

Căn cứ điểm c khoảng 1 Điều 28 Luật Bảo vệ Môi trường, khoản 4 điều 25 củanghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường thì dự án không có yếu tố nhạy cảm vềmôi trường.

Trang 24

5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường:

Bảng 4: Hạng mục công trình và hoạt động của dự án

Giai đoạn xây

dựng cơ bản

- Mở vỉa Xén chân tuyến làm bãi neo đậu tàu và tạo tầng công tác ban đầu.

- Xây dựng phao tiêu, biển báo

- Hoạt động thỏa thuận lắp đặtbến neo đậu tàu tạm và đườngống bơm hút cát để bơm cát từ tàuthuyền tại bến neo đậu đến công trình

- Đóng cọc theo diễn biến thay đổi

độ sâu đáy biển tại khu vực Cồn

Mờ (cồn Xanh) Nghĩa Hưng

- Công đoạn này chủ yếu dùng tàu hút khai thác, bơm hút cát trực tiếp tại chân thân khoáng và các vùng lân cận cho đến khi đạt chiều sâu và chiều rộng phù hợp Căn cứ địa hình thực tế sẽ tiến hành mở vỉa xén chân tuyến cho tàu bơm hút tiếp cận mỏ tại khu vực phía Đông Bắc khu mỏ tại điểm góc số 2 của khu mỏ.

- Thả 4 phao tiêu định vị tại các mốc giới khu mỏ tại các vị trí số 1,2,3,4 (trong lòng biển) và 1 phao tiêu tiếp giáp với bờ biển để thông báo cho tàu đang lưu thông trên tuyến được biết về vị trí và thiết bị, tàu đang thực hiện khai thác khoáng sản;

- Lắp đặt và neo cố định đường ống bơm cát vào các giá định vị đường ống từ bến neo đậu tàu thuyền đến công trình san lấp nhằm giảm thiểu các tác động do sóng, thủy triều, gió, mưa bão đến các đường ống bơm hút cát.

- Đóng cọc có chia vạch để theo dõi diễn biến thay đổi độ sâu đáy biển của các vị trí giám sát trong quá trình khai thác so với hiện trạng ban đầu khi chưa có hoạt động khai thác cát (vị trí cọc tại khu vực Cồn Mờ (Cồn Xanh), Nghĩa Hưng dọc theo chiều dài tiếp giáp với khu vực các mỏ khai thác Cách 100m/1cọc với chiều dài khu vực tiếp giáp: 500m; Số lượng cọc: 6 cọc; chiều dài cọc 10m

Trang 25

- Hoạt động sinh hoạt của CBCN

- Hoạt động bảo dưỡng máy móc, thiết bị

- Sử dụng tàu hút cát công suất bơm hút 1.000m 3 hỗn hợp nước/h.

cát Sử dụng tàu có dung tích chứa hàng 200m 3 , 300m 3 để vận chuyển cát đến bến tạm.

- Sử dụng 04 máy bơm ly tâm để bơm hút trung chuyển cát đến công trình qua đường ống PVC chịu lực D280mm

- Hoạt động sinh hoạt của CBCNV trên tàu hút và tàu vận chuyển, tại bến tạm neo đậu để bơm đẩy cát.

- Bảo dưỡng các loại máy móc, thiết bị phục vụ khai thác

- Di chuyển các thiết bị ra khỏi khu vực khai thác;

- Đo vẽ lại địa hình khu vực khai thác;

- Hoạt động của công nhân thực hiện cải tạo, phục hồi

- Sử dụng tàu để san gạt lại địa hình đáy biển khu vực khai thác

- Dùng tàu di chuyển ra khu vực khai thác để tháo dỡ các phao tiêu, biển báo, di chuyển thiết bị ra khỏi khu vực khai thác;

- Tháo dỡ các máy bơm hút, đường ống dẫn cát từ bến tạm đến công trình san lấp, vận chuyển về nơi tập kết.

- Dùng máy chuyên dụng để thực hiện đo vẽ lại địa hình đáy biển khu vực khai thác

- Bụi và khí thải

- Tiếng ồn, rung động

- Nước thải sinh hoạt;

- Chất thải rắn sinhhoạt

Trang 26

5.3 Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án

5.3.1 Giai đoạn xây dựng cơ bản của dự án

Giai đoạn này diễn ra trong khoảng thời gian 02 tháng với các hoạt động chủyếu chuẩn bị phục vụ khai thác như:

- Mở vỉa xén chân tuyến làm bãi neo đậu tàu và tạo tầng công tác ban đầu

- Xây dựng, lắp đặt phao tiêu, biển báo

- Hoạt động thỏa thuận vị trí bến neo đậu tàu tạm và lắp đặt đường ống bơmhút cát để bơm cát từ tàu thuyền tại bến neo đậu đến công trình cần san lấp

- Đóng cọc theo diễn biến thay đổi độ sâu đáy biển tại khu vực Cồn Mờ (cồnXanh) Nghĩa Hưng

Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai đoạn này xâydựng cơ bản như sau:

* Nước thải:

- Nước thải sinh hoạt của công nhân thi công: Lượng công nhân hoạt độngtrong giai đoạn này khoảng 10 người Lượng nước thải phát sinh khoảng0,4m3/ngày.đêm Thành phần ô nhiễm chính là các chất cặn bã, các chất lơ lửng(TSS), các chất hữu cơ (BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (NO3-, PO43-) và các vi sinhvật gây bệnh

* Bụi và khí thải:

- Bụi: Phát sinh từ công đoạn vận chuyển nguyên vật liệu và hoạt động của cácphương tiện vận chuyển; của máy bơm khi với thành phần ô nhiễm: Bụi đất, bụi đá,bụi cát,…

- Khí thải:

+ Khí thải phát sinh từ các thiết bị máy móc hoạt động trên công trường (xetải, máy xúc, máy cắt, máy đầm, ) và phương tiện vận chuyển với thành phần ônhiễm: khí SO2, COx, NOx, Hydrocacbon

+ Khí thải phát sinh do quá trình rải và phun nhựa đường với thành phần ô

nhiễm chủ yếu là: Hơi dầu, hắc ín, CO, H2S

+ Khí thải phát sinh từ sự phân huỷ các chất thải, rác thải trên công trường thicông như: CH4, NH3, H2S,

* Chất thải rắn, chất thải nguy hại:

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công chủ yếu là giấy vụn,túi nilon, bìa carton, vỏ hoa quả, phần thức ăn thừa, khoảng 4 kg/ngày

- Chất thải nguy hại: Do thời gian thi công ngắn, các hoạt động thi công ít vàkhá đơn giản nên không phát sinh CTNH

26

Trang 27

* Tiếng ồn, độ rung:

- Tiếng ồn chủ yếu từ tàu hút, máy đóng cọc, máy bơm,

- Độ rung từ máy đóng cọc để theo dõi đường bờ tại khu vực Cồn Xanh (CồnMờ) huyện Nghĩa Hưng

Tác động đến hệ sinh thái, giao thông, sức khỏe cộng đồng, kinh tế - xã hộikhu vực thi công dự án

* Các tác động khác:

Các tác động do các rủi ro, sự cố như: tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự

cố cháy nổ, sự cố do thiên tai

SO2; NO2, CO; Các khí thải này phát tán vào môi trường tác động trực tiếp đến côngnhân làm việc trên các tàu bơm hút và môi trường không khí xung quanh khu vực khaithác

b Bụi, khí thải phát sinh trong quá trình vận chuyển cát từ vị trí khai thác đến bến neo đậu tàu tạm

Trong giai đoạn khai thác sẽ có 01 tàu hút cát và 10 tàu vận chuyển cát từ khu

mỏ đến bến neo đậu tàu tạm Hoạt động này cũng phát sinh một lượng bụi và khí thải

do các tàu sử dụng dầu DO làm nhiên liệu Bụi và khí thải sẽ ảnh hưởng đến môitrường dọc theo các tuyến đường vận chuyển; Cùng với các phương tiện vận chuyểntại các mỏ cát liền kề lô số 14, 15, 16, 17, 19 và các phương tiện lưu thông trên biểnlàm gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm; Điều này không những ảnh hưởng trực tiếpđến công nhân trên các tàu vận chuyển mà còn ảnh hưởng đến môi trường xungquanh và các sinh vật thủy sinh tại vùng biển có các tàu vận chuyển đi qua

c Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bơm cát từ tàu chở cát đến công trình thi công công trình thi công

Hoạt động bơm hút cát từ tàu lên khu vực tập kết nhìn chung có tác động hoàntoàn tương tự với hoạt động bơm cát từ khu vực mỏ lên tàu; Do vậy tác động chủ yếu

do bụi và khí thải chỉ ảnh hưởng đến công nhân trực tiếp khai thác tại mỏ

Trang 28

5.3.2.2 Tác động của nước thải

Nguồn nước thải trong hoạt động khai thác bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt của công nhân làm việc trên các tàu khai thác chủ yếuchứa cặn bã, các chất hữu cơ bị phân hủy, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật

- Nước thải từ quá trình bơm hút cát;

- Nước mưa chảy tràn vào mùa mưa mang theo nhiều cặn bã lơ lửng

a Tác động do nước thải sinh hoạt

Nước thải vệ sinh chủ yếu chứa cặn bã, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, các chấtdinh dưỡng và vi sinh vật;

Nguồn thải này nếu không có biện pháp thu gom và xử lý triệt để sẽ gây mất mỹquan, ảnh hưởng xấu tới môi trường không khí, môi trường đất, nước mặt và nướcngầm Sự phân hủy của các chất hữu cơ có trong nước thải làm giảm lượng oxy hoà tantrong nước, ảnh hưởng tới đời sống của động, thực vật thuỷ sinh;

Ngoài ra, do dư thừa các chất dinh dưỡng Nitơ, photpho có thể gây ra hiện tượngphú dưỡng kéo theo sự phát triển của các loài tảo không mong muốn tại các vùng tiếpnhận nước thải Các loài tảo sẽ phát triển rất nhanh trong mùa khô khi mà lưu lượngnước trao đổi (pha loãng) giảm xuống và giảm khả năng tự làm sạch của nước

b Tác động do nước thải từ quá trình khai thác, bơm cát san lấp

- Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân: Với số lượng công nhân trên cáctàu khai thác, vận chuyển khoảng 33 người phát sinh khoảng 1,32m3/ngày; Toàn bộnước thải vệ sinh được thu gom về các nhà vệ sinh di động đặt trên các tàu khai thác(1 nhà vệ sinh với bể chứa 1,0m3/tàu); Định kỳ 5-7 ngày/lần thuê các đơn vị có chứcnăng bơm hút đưa đi xử lý; Do vậy xét về quy mô, tính chất và vùng ảnh hưởng củanước thải này không đáng kể

- Đối với nước thải từ quá trình khai thác: chủ yếu là nước bơm hút theo cát lêntàu sau đó trở lại biển nên loại nước thải này có tính chất tương tự như nước biển,mức độ ô nhiễm không cao chủ yếu là độ đục, cặn TSS Do vậy quy mô tác độngkhông lớn; nguồn tác động chủ yếu là các bùn sét, có khả năng lắng nhanh; vì vậyvùng ảnh hưởng chủ yếu trong khu vực khai thác mỏ của công ty

- Tác động:

Tác động đến hệ động thực vật thủy sinh: Khối lượng nước đục có chứa cácchất lơ lửng cao tách ra khi hút cát bằng phương pháp cơ học hàng ngày gây đụcnguồn nước ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của động thực vật thủy sinh

28

Trang 29

Trong quá trình bơm dỡ tải cát từ tàu vận chuyển lên công trình san lấp:một phần nước được tách ra khỏi cát; Lượng nước thải này nếu như không cóbiện pháp thu gom và xử lý lắng cặn; một phần nước thải từ các điểm tập kếtchảy vào các ao nuôi trồng thủy sản sẽ tác động đến các hoạt động nuôi trồngthủy sản và canh tác nông nghiệp của các tổ chức, cá nhân dọc theo bờ sông Đáy,sông Ninh Cơ thuộc khu vực huyện Nghĩa Hưng.

c Nước mưa chảy tràn.

Nước mưa chảy tràn qua bề mặt các thuyền khai thác trong ngày mưa to sẽcuốn theo bùn cát, chất thải xuống biển Tuy nhiên nguồn nước thải này có tính chấttương tự nước biển và công ty sẽ dừng khai thác và vận chuyển cát vào những ngàymưa bão Do vậy tác động đến môi trường không đáng kể

5.3.2.3 Tác động do chất thải rắn

Chất thải rắn trong quá trình khai thác được phân thành hai loại chính là chấtthải rắn sinh hoạt và chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động khai thác cát

a Chất thải rắn sinh hoạt.

Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân làm việctại các tàu khai thác và vận chuyển Tổng số CBCNV làm việc trên các tàu khai thác,vận chuyển là 33 người Toàn bộ tàu vận chuyển và CBCNV làm trên tàu vận chuyển

là công ty thuê Lượng Chất thải rắn phát sinh khoảng 0,4kg/người/ngày Vậy lượngCTR sinh hoạt phát sinh khoảng 13,2kg/ngày,

Các chất hữu cơ chiếm 80% trong chất thải rắn sinh hoạt, chúng có khả năngphân hủy cao và là môi trường thuận lợi cho các mầm bệnh, ruồi, nhặng cư trú.Lượng chất thải không được thu gom, xử lý sẽ gây tác động xấu đến môi trường, nếu

để lâu và vứt bừa bãi sẽ gây mùi thối, ảnh hưởng đến môi trường không khí và mất

mỹ quan khu vực dự án

b Chất thải rắn từ quá trình khai thác

Lượng chất thải rắn từ quá trình khai thác chủ yếu là bùn sét bị rửa trôi theonước vào biển có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng nước biển tại các khu vực xungquanh mỏ Lượng bùn sét thải này theo dòng nước và thủy triều sẽ di chuyển vào bêntrong bờ gây đục nguồn nước biển ven bờ Tuy nhiên theo đánh giá mức độ lan truyềnbùn sét diện tích vùng ảnh hưởng chủ yếu tại khu vực khai thác và ít tác động đến cáckhu vực xung quanh do có khoảng cách khá xa

Trang 30

c Đối với chất thải nguy hại.

- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động khai thác bao gồm: chất thải nguyhại từ sinh hoạt của công nhân: Bóng đèn huỳnh quang bị vỡ, hỏng, pin, giẻ lau dínhdầu với lượng phát sinh không đáng kể Chất thải nguy hại từ quá trình hoạt động củatàu khai thác phát sinh gồm: Dầu bôi trơn thải và nước la canh thải khoảng1m3/tàu/năm tương đương khoảng 11m3/năm Lượng chất thải nguy hại phát sinhkhông lớn nhưng nếu không có biện pháp thu gom xử lý phù hợp sẽ tác động gây ônhiễm môi trường, hệ sinh thái; làm giảm nồng độ oxi hòa tan vào nước (do tạo váng

bề mặt) ảnh hưởng đến động thực vật thủy sinh

- Các tác động không liên quan đến chất thải bao gồm: Tiếng ồn, độ rung tai,kinh tế xã hội

- Các sự cố, rủi ro: Tai nạn giao thông, tai nạn lao động, cháy nổ, dịch bệnh,tràn dầu, sạt nở bờ sông

b Quy mô, tính chất và vùng ảnh hưởng do nước thải

- Đối với nước thải sinh hoạt của công nhân: Với số lượng công nhân trên cáctàu khai thác của dự án khoảng 33 người phát sinh khoảng 1,32m3/ngày; toàn bộnước thải vệ sinh được thu gom về các nhà vệ sinh di động đặt trên các tàu khai thác(1 nhà vệ sinh dung tích bể 1,0m3/tàu); Định kỳ 5-7 ngày/lần thuê các đơn vị có chứcnăng bơm hút đưa đi xử lý; do vậy xét về quy mô, tính chất và vùng ảnh hưởng củanước thải này không đáng kể

- Đối với nước thải từ quá trình khai thác: chủ yếu là nước bơm hút theo cát lêntàu sau đó trở lại biển nên loại nước thải này có tính chất tương tự như nước biển,mức độ ô nhiễm không cao chủ yếu là độ đục, cặn TSS Do vậy quy mô tác độngkhông lớn; nguồn tác động chủ yếu là các bùn sét, có khả năng lắng nhanh; vì vậyvùng ảnh hưởng chủ yếu trong khu vực khai thác mỏ của công ty

c Quy mô, tính chất của chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt: Với số lượng 33 công nhân trên các tàu khai thác, vậnchuyển, lượng chất thải rắn sinh hoạt không lớn được thu gom vào các thùng chứasau đó hàng ngày được công ty thuê các đơn vị có chức năng tại khu vực vận chuyểnđưa đi xử lý nên xét về quy mô, tính chất của rác thải này hoàn toàn tương tự như rácthải sinh hoạt từ các hộ gia đình; lượng rác thải không lớn nên tác động đến môitrường và hệ sinh thái không nhiều

- Chất thải từ quá trình khai thác cát: Chất thải rắn từ quá trình khai thác chủyếu là bùn cặn sét theo nước thải từ quá trình bơm hút đi vào nguồn tiếp nhận Tronggiai đoạn này hầu như không thu gom được lượng chất thải này Vì vậy quy mô, tínhchất ô nhiễm là không lớn; vùng ảnh hưởng nhỏ chủ yếu tại khu mỏ

30

Trang 31

5.2.3.4 Các tác động môi trường khác

a Tác động do tiếng ồn, độ rung

Tiếng ồn từ khu vực khai thác chủ yếu là tiếng ồn từ tàu vận chuyển và máybơm hút cát đối tượng chịu ảnh hưởng là công nhân khai thác Độ ồn cao sẽ gây ảnhhưởng đến sức khoẻ của con người như: gây mất ngủ, mệt mỏi, tạo tâm lý khó chịulâu dần ảnh hưởng đến thính giác và ngưỡng nghe Ngoài ra tiếng ồn còn làm giảmnăng suất lao động, giảm sức khoẻ của công nhân

Tiếng ồn phát sinh từ các hoạt động trên là không thể tránh khỏi trong quá trìnhhoạt động của dự án Chủ đầu tư áp dụng một số biện pháp để giảm thiểu tiếng ồn nhưthường xuyên bảo dưỡng thiết bị, tra dầu mỡ để làm trơn, ít gây tiếng ồn

b Tác động đến hệ sinh thái

Hoạt động khai thác sẽ làm thay đổi dòng chảy, gia tăng độ đục của nước,giảm hiệu suất quang hợp của thực vật thủy sinh và sinh trưởng của động vật thủysinh Ngoài ra, một số loài động thực vật có thể bị hút theo bùn cát, làm suy giảm về

số lượng động thực vật thủy sinh tại khu vực nạo vét

c Tác động do hoạt động xói lở bồi lắng tại khu vực.

Hoạt động khai thác cát tại mỏ cát lô số 18 khu vực ven biển Nghĩa Hưng, sửdụng bơm để bơm cát lên các tàu vận chuyển với công suất 600.000m3/năm tươngđương với 2.400m3/ngày Việc bơm hút một lượng lớn cát trong lòng biển có thể gâycác hiện tượng xói lở bờ moong khai thác hoặc khu vực xung quanh như khu vực cồn

Mờ (cồn Xanh) Đồng thời hoạt động bơm hút cát xả một phần bùn sét có kích thướcnhỏ, khó lắng; Do vậy khi gặp thủy triều lên sẽ đẩy lượng bùn sét vào các cửa sông cóthể gây các hiện tượng bồi lắng, thu hẹp dòng chảy tại các sông; Tạo thành các doi cátgây cản trở hoạt động lưu thông của các tàu thuyền dễ gây hiện tượng mắc cạn, hoặc gâytai nạn cho các tàu thuyền

d Tác động do dịch bệnh

Việc tập trung công nhân có thể phát sinh bệnh truyền nhiễm ảnh hưởng tới sứckhỏe và vệ sinh cộng đồng Điều kiện vệ sinh không tốt tại tàu khai thác sẽ dẫn đếnnhững dịch bệnh như: sốt xuất huyết, bệnh về mắt, bệnh dịch tả… ảnh hưởng đến sứckhỏe của công nhân, sau đó có thể lan truyền rộng ra khu vực dân cư nơi CBCN làmviệc, sinh sống

e Nguồn gây tác động đến giao thông đường thủy khu vực

Hoạt động khai thác, vận chuyển cát từ vị trí khai thác đến khu neo đậu tàu tạmlàm tăng mật độ giao thông đường thủy, gây các sự cố tai nạn, ách tắc giao thông Dovậy, chủ đầu tư, đơn vị thi công cần có các biện pháp giảm thiểu trong suốt quá trìnhkhai thác

Trang 32

f Nguồn gây tác động đến kinh tế - xã hội khu vực

Nguồn tác động đến kinh tế - xã hội tại khu vực như sau:

- Ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường không khí tại khu vực neo đậu tàuthuyền khai thác

- Có thể làm gia tăng một số bệnh truyền nhiễm: Sự gia tăng đột biến số lượngcông nhân ở vùng dự án có thể mang theo những bệnh lạ truyền nhiễm từ nơi khác đến.Trong quá trình chung sống với cộng đồng dân cư địa phương có nguy cơ cao trong việclàm lây truyền bệnh sang người dân địa phương

- Tác động đến đời sống xã hội: Việc tập trung đông công nhân sẽ gây khókhăn cho công tác quản lý ở địa phương nơi thực hiện dự án Bên cạnh đó có thể giatăng các tệ nạn như cờ bạc, rượu chè, mại dâm, trộm cắp…ảnh hưởng không tốt chomột bộ phận thanh niên địa phương

g Tác động đến hoạt động đánh bắt thủy hải sản của người dân

Xung quanh khu vực khai thác có hoạt động đánh bắt thủy hải sản của ngườidân theo hình thức nhỏ lẻ, hộ gia đình Việc khai thác cát sẽ gia tăng độ đục, khuấyđộng lớp bùn cát đáy làm ảnh hưởng tới môi trường sống của các loài thủy hải sản

Từ đó chúng phân tán và di cư tới nơi khác sinh sống làm giảm năng suất đánh bắt vàthu nhập của người dân, họ phải di chuyển tới khu vực mới có nguồn lợi thủy hải sảncao hơn để đánh bắt

h Tác động đến hoạt động khai thác của các mỏ liền kề

Gần khu vực mỏ cát lô số 18 còn có mỏ cát lô số 19 của Công ty và 04 mỏ cát từ

lô 14 đến lô 17 của 02 công ty được làm thủ tục cấp phép khai thác cát Trong quá trìnhkhai thác các mỏ sẽ ảnh hưởng qua lại do khai thác cát và hoạt động lưu thông của cáctàu thuyền trên biển và tuyến đường giao thông thủy dọc tuyến đường vận chuyển từkhu vực khai thác đến khu vực bến tạm Cụ thể hoạt động khai thác tại mỏ làm gia tăngnồng độ ô nhiễm tại khu vực, tăng nguy cơ xảy ra tai nạn lao động và tai nạn giao thông,tăng nguy cơ xảy ra các rủi ro, sự cố dễ gây ra sự cố va chạm giữa các tàu

5.2.3.5 Các rủi ro, sự cố

Trong quá trình khai thác,vận chuyển, bơm cát lên công trình san lấp có thể xảy racác rủi ro, sự cố như sau:

a Tai nạn lao động, tai nạn giao thông

Quá trình khai thác cát của dự án sẽ ảnh hưởng đến giao thông đường thủy vàcác công trình đường thủy xung quanh khu vực dự án ở các khía cạnh sau:

Tăng mật độ phương tiện vận tải thủy trên tuyến vận tải, gây cản trở giao thôngđường thủy (khi dừng tàu của dự án để bơm hút cát)

32

Trang 33

Quá trình chuyên chở cát sẽ tạo sóng, ảnh hưởng đến độ ổn định của các côngtrình đường thủy (đê kè, biển báo,…).

Tai nạn lao động khi thi công khai thác, vận hành tàu xảy ra do việc vận hànhkhông đúng quy trình kĩ thuật máy móc, thiết bị, bất cẩn trong lao động

Sự cố tai nạn giao thông xảy ra khi không thực hiện đúng các biện pháp antoàn về giao thông đường thủy như: chở quá trọng lượng cho phép, không tuân thủluật lệ giao thông

Chủ dự án sẽ đặc biệt quan tâm đến các sự cố môi trường có thể xảy ra và tiến hành

bố trí các banner có các khẩu hiệu và các quy định trước khi tiến hành công việc đểCBCNV cùng thực hiện nghiêm túc, giảm tối thiểu khả năng xảy ra các sự cố môi trường

b Sự cố xói lở, sạt lở:

Trong quá trình hoạt động khai thác có thể xảy ra các sự cố như xói lở, sạt lởđường bờ cồn Mờ (cồn Xanh) gần khu vực khai thác nếu khai thác không đúng chiềusâu, công suất, thời gian khai thác theo quy định và sạt lở đường bờ sông Ninh Cơ,sông Đáy dọc tuyến vận chuyển do tác động của sóng, dòng chảy… Nếu xảy ra xói

lở, sạt lở sẽ ảnh hưởng đến diện tích rừng phòng hộ tại khu vực cồn Mờ (cồn xanh)hoặc ảnh hưởng tới đường đê sông Đáy, sông Ninh và đời sống của người dân

c Sự cố rò rỉ dầu mỡ, tràn dầu

- Nguyên nhân gây sự cố rò rỉ, tràn dầu có thể kể đến gồm các hoạt động sau:

+ Do xả thải nước lacanh, nước buồng máy tàu: Trong quá trình chạy tàu, dầunhiên liệu được dẫn từ két chứa bằng đường ống đến máy tàu; dầu bôi trơn được sửdụng để bôi trơn các ổ trục, khớp nối trong hệ thống động lực tàu thủy Dầu có thể bị

rò rỉ ra bên ngoài do đường ống thủng, các khớp nối, ổ trục bị khuyết tật hoặc do sự

cố kỹ thuật Nước làm mát rò rỉ cũng có thể bị nhiễm dầu Các chất thải nhiễm dầuđược gom chung về két lacanh và được gọi chung là nước lacanh Việc xả nướclacanh không đúng quy cách cũng là một nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước

+ Xả thải dầu cặn: nhiên liệu dùng cho động cơ tàu thủy thường chứa mộtlượng tạp chất nhất định như tro, nước, tạp chất cơ học,… Tạp chất này thường đượctách riêng và bơm về két chứa dầu cặn Đối với các tàu nhỏ thì dầu cặn phải đượcbơm lên bờ để xử lý Tuy nhiên, nhiều trường hợp tàu đã xả trộm dầu cặn ra môitrường, gây ô nhiễm vùng nước tàu đi qua, gây hậu quả xấu, lâu dài cho nguồn nước

+ Xả thải nước vệ sinh boong: Loại nước vệ sinh này thường có hàm lượngdầu khá cao Sự thiếu trách nhiệm trong công tác này cũng là một nguyên nhân gây ônhiễm dầu cho nguồn nước nơi tàu hoạt động

Các nguồn thải này nếu không được kiểm soát tốt, dầu và các chất bẩn chứadầu sẽ là nguồn gây ô nhiễm với thủy vực

Trang 34

- Tác động của dầu tràn

Ảnh hưởng đến sinh vật phù du và sinh vật đáy: Ảnh hưởng của dầu đối với hệsinh thái dưới nước thể hiện qua hai quá trình:

+ Làm suy giảm nhanh chóng hàm lượng oxy hòa tan trong nước

+ Các hydrocacbon dầu gây độc đối với sinh vật Khi dầu tràn xuống nước, lớpmàng dầu sẽ ngăn cản sự trao đổi oxy của nước với không khí, đồng thời việc các visinh vật phân hủy dầu sử dụng oxy để oxy hóa các hydrocacbon dầu sẽ làm giảm DOtrong nước Các hydrocacbon dầu tác động đến sinh vật theo các mức độ là kích thích,gây tai biến nhẹ, gây chấn thương làm chết sinh vật

Với hàm lượng dầu ban đầu là 0,2-3 ml/m3, đầu tiên dầu gây phản ứng rối loạn

rõ nhất là đối với động vật không xương sống, đối với loài cá thì phản ứng này đượcthể hiện qua sự tăng cường hoạt động, sau đó thể hiện bằng trạng thái co giật và mấtphương hướng, tiếp theo đó là sự mất phương hướng hoàn toàn, mất cảm giác đối với

âm thanh, ánh sáng, với các kích thích từ vật thể xung quanh và cuối cùng là tê liệtrồi chết Hàm lượng dầu từ 0-6,81 mg/l tôm đã có triệu chứng bị kích thích Hàmlượng dầu từ 6,11-19 mg/l tôm không bị chết nhưng chịu ảnh hưởng suy giảm traođổi chất, với hàm lượng dầu lớn hơn 19 mg/l tôm bị chết do ngộ độc

Việc rò rỉ dầu sẽ làm một lượng lớn các sinh vật phù du bị chết hoặc nhiễmđộc trong một vài ngày đầu xảy ra sự cố Số lượng và thành phần các loài trong khuvực chịu ảnh hưởng sẽ bị thay đổi và đa dạng sinh học sẽ bị giảm đi Năng suất sinhhọc sơ cấp giảm dẫn đến việc cạn kiệt nguồn thức ăn cho các sinh vật dưới nước

Ô nhiễm dầu có thể làm thay đổi trực tiếp các thành phần của hệ sinh vật phù

du và sinh vật đáy tùy thuộc vào sự nhạy cảm với dầu khác nhau của từng loài sinhvật, hoặc gián tiếp bằng cách ảnh hưởng đến các nhóm sinh vật phù du, từ đó ảnhhưởng đến hệ sinh thái Một số loài có thể phát triển hơn lên, tuy nhiên có một số loài

sẽ di cư khỏi vùng ảnh hưởng

Điều này chứng tỏ rằng ô nhiễm dầu gây thiệt hại nghiêm trọng đến hệ sinhthái nước, làm mất cân bằng sinh thái

+ Ảnh hưởng đến cá và các ấu trùng: Khi xảy ra rò rỉ dầu, cá có thể chịu ảnhhưởng trực tiếp bởi nồng độ dầu trong nước Trong môi trường nước sạch, dầu sẽhoàn toàn bị loại trừ sau một vài tuần Tuy nhiên, do các ảnh hưởng vật lý và sinhhóa, cá không thể sông lâu trong môi trường nhiễm dầu và sẽ phải di cư sang vùngnước sạch Vì vậy số lượng cá sẽ bị giảm đi

Trái ngược với cá lớn, trứng và ấu trùng thường rất nhạy cảm và có thể chịuảnh hưởng rất nghiêm trọng bởi vì ngưỡng chịu đựng của một số loài trứng và ấutrùng là rất thấp (50µg dầu/lít) Quá trình đẻ trứng và nở trứng dễ bị tổn thương nhất

do dầu

34

Trang 35

Trong trường hợp rò rỉ dầu xảy ra trong mùa đẻ trứng, trứng và ấu trùng có thể

bị chết, do đó các loài trung gian trong khu vực chịu ảnh hưởng sẽ bị giảm xuống

- Các ảnh hưởng khác: Rò rỉ dầu không chỉ ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên

mà còn ảnh hưởng đến nghề đánh bắt cá, nông nghiệp và du lịch Hơn nữa, rò rỉ dầucòn có thể ảnh hưởng đến cuộc sống của dân cư ven bờ

d Sự cố về thiên tai bão nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới:

Khu vực khai thác cát tại lô số 18 khu vực ven biển huyện Nghĩa Hưng do vậyhoạt động khai thác phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và chế độ thủy triều hàng ngày.Trong trường hợp có bão nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới thì ngoài việc không tiến hànhkhai thác được còn có thể gây thiệt hại về tính mạng con người và tài sản

Nam Định là một tỉnh thường xuyên chịu ảnh hưởng mạnh của bão lũ Mùa caođiểm bão lũ từ tháng 9 đến tháng 10 Theo tài liệu thống kê cho thấy hàng năm có đến 4-

5 cơn bão lớn đổ bộ vào tỉnh Nam Định gây nhiều thiệt hại về kinh tế xã hội

Vào mùa bão lũ, nước từ thượng nguồn đổ về với tốc độ lớn, dòng chảy nhanh

và mạnh, rất nguy hiểm cho các phương tiện tham gia giao thông Hoạt động vậnchuyển cát từ khu vực khai thác đến các khu vực neo đậu tàu tạm và tập kết cát sẽchịu ảnh hưởng nhiều bởi rủi ro của nước biển dâng, sóng xoáy và bị tác động mạnhnhất của bão, áp thấp nhiệt đới Do vậy, chủ đầu tư, đơn vị thi công cần có các biệnpháp phòng ngừa, giảm thiểu đảm bảo an toàn về tính mạng, tài sản trong suốt quátrình khai thác

Tuy nhiên, Công ty phối hợp với đơn vị thuê khai thác, vận chuyển thườngxuyên theo dõi các thông tin dự báo, cảnh báo thời tiết để chủ động neo đậu, trú tránhtàu thuyền vào nơi an toàn

e Sự cố vỡ đường ống bơm cát từ tàu lên công trình san lấp

Cát tại các tàu khai thác từ khu vực neo đậu tàu tạm được bơm lên công trình sanlấp; trong quá trình bơm cát có thể xảy ra hiện tượng vỡ hoặc nứt các mối nối đườngống do các tác động va chạm, sóng, thủy triều, dòng chảy ven bờ và các điều kiện thờitiết bất lợi khác Hiện tượng vỡ đường ống làm cho một lượng cát, nước tràn ra các khuvực xung quanh gây mất mỹ quan tại khu vực ảnh hưởng đến hoạt động giao thông, hoạtđộng canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản của một số hộ dân dọc theo tuyếnđường ống bơm hút cát Điều này nếu không khắc phục kịp thời có thể gây mâu thuẫn

và có thể có các đơn khiếu kiện của các cá nhân tổ chức bị ảnh hưởng

f Sự cố cháy nổ

Các nguyên nhân xảy ra sự cố cháy nổ trong quá trình khai thác cát bao gồm:

Trang 36

- Các phi chứa nhiên liệu tạm thời phục vụ cho máy móc, thiết bị kỹ thuật trongquá trình khai thác cát (xăng, dầu DO…) là các nguồn gây cháy nổ Khi sự cố xảy ra cóthể gây ra thiệt hại về con người, vật chất và môi trường xung quanh;

- Việc sử dụng các thiết bị gia nhiệt trong sửa chữa máy móc có thể gây racháy, bỏng hay tai nạn lao động nếu như không có ý thức và các biện pháp phòngngừa kịp thời;

- Việc bất cẩn trong sử dụng lửa của cán bộ công nhân (hút thuốc lá, đun nấu…)

có thể gây cháy và gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng về người và tài sản

5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường

5.4.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do bụi và khí thải

5.4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động của bui , khí thải từ hoạt động bơm hút cát từ vị trí khai thác lên tàu.

Biện pháp giảm thiểu các tác động bao gồm:

- Trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động cho công nhân

- Tuân thủ các biện pháp an toàn trong công tác khai thác như quy định thờigian khai thác, trình tự khai thác, thông báo rộng rãi thông tin đến cộng đồng ngườidân chịu tác động bởi dự án

- Có kế hoạch bơm hút khai thác rõ ràng, tách biệt về mặt thời gian nhằm hạnchế việc tập trung nhiều máy bơm hút cùng lúc

- Bố trí thời gian khai thác phù hợp theo đúng thiết kế đã được phê duyệt; giảmviệc khai thác vào ban đêm và dừng khai thác khi có mưa lũ, quy định thời gian khaithác và vận chuyển từ 7h đến 17h hàng ngày

- Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ máy bơm, sử dụng nhiên liệu đúng với thiết kếcủa động cơ;

- Tập huấn an toàn lao động cho công nhân trước khi tiến hành khai thác

- Kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện công tác an toàn lao động trongquá trình khai thác

5.4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động của bụi, khí thải từ hoạt động vận chuyển cát từ nơi khai thác đến bến tạm

- Các phương tiện tàu thuyền cần được định kỳ bảo dưỡng để đảm bảo luôn hoạtđộng trong tình trạng tốt nhất;

- Đầu tư những loại thiết bị khai thác hiện đại, có hiệu suất sử dụng nhiên liệucao để thay thế các máy móc cũ, lạc hậu

- Quy định các tàu vận chuyển đúng trọng tải quy định; tốc độ vận chuyển tối

đa ra vào khu vực khai thác 5km/h; tham gia giao thông thủy là 15km/h Đồng thời

bố trí các phao chỉ dẫn trên tuyến giao thông thủy ra vào khu vực khai thác

36

Trang 37

- Bố trí luồng thuyền vào ra trong quá trình khai thác và các khu vực bãi neođậu riêng biệt trong khu vực.

- Công nhân được trang bị đầy đủ các loại bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ;phao bơi, giài vải chống trơn trượt …

- Các thuyền vận chuyển có bố trí gian nghỉ kín trên tàu cho công nhân nghỉngơi trong quá trình chờ chất tải và dỡ tải

- Bồi dưỡng độc hại cho công nhân vận hành máy, thuyền viên theo quy địnhcủa pháp luật

5.4.1.3 Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động bơm cát từ thuyền vận chuyển lên khu vực kết cát hoặc công trình thi công

Biện pháp giảm thiểu tác động từ hoạt động dỡ tải tương tự như biện phápgiảm thiểu tác động từ hoạt động chất tải; biện pháp giảm thiểu tương tự như biệnpháp giảm thiểu do hoạt động bơm hút cát lên tàu

5.4.2 Biện pháp giảm thiểu tác động của nước thải

5.4.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải sinh hoạt

- Công ty yêu cầu đơn vị được thuê khai thác, vận chuyển trang bị các nhà vệ sinh

di động trang bị trên 11 tàu khai thác, vận chuyển; dung tích chứa của các bể 1,0

m3/bể/tàu để xử lý nước thải vệ sinh của công nhân

- Hợp đồng với các đơn vị có chức năng hút chất thải trong bể tự hoại đưa đi

xử lý theo quy định

- Ưu tiên sử dụng lao động tại địa phương để hạn chế công nhân ở lại trên tàu

để giảm thiểu lượng rác thải, nước thải phát sinh tại dự án

5.4.2.2 Nước thải trong quá trình khai thác:

- Đường ống bơm hút luôn đảm bảo kín trong quá trình bơm hút tránh rò rỉ bùncát ra bên ngoài

- Có kế hoạch khai thác, vận chuyển, bơm hút cát từ tàu lên khu vực tập kếtmột cách hợp lý nhằm giảm thiểu các tác động đến hoạt động giao thông đường thủy,các hoạt động khai thác cát tại các mỏ trong khu vực và các hoạt động nuôi trồngthủy sản; giảm thiểu đến mức thấp nhất khả năng nhiễm mặn do nước thải từ khu vựctập kết cát chảy vào phần diện tích canh tác nông nghiệp của người dân

5.4.3 Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn

* Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Trên mỗi tàu bố trí 01 thùng rác 50 lít, định

kỳ 2-3 ngày khi tàu cập bến, rác sẽ được chuyển lên bờ Sau đó, Công ty sẽ ký hợpđồng với đơn vị thu gom rác của địa phương để khi tàu cập bờ, toàn bộ rác thải sẽđược vận chuyển đến nơi xử lý theo quy định

Trang 38

* Biện pháp giảm thiểu chất thải nguy hại.

- Tại mỗi tàu khai thác chủ đầu tư trang bị 2 thùng chứa chất thải nguy hạidung tích 50 lít có dán nhãn theo từng chủng loại để thu gom chất thải nguy hại dạngrắn và 1 thùng có dung tích 80 lít để thu gom chất thải nguy hại dạng lỏng Côngnhân trên mỗi tàu khai thác có trách nhiệm phân loại và thu gom vào các thùng chứađặt tại một góc trên thuyền có diện tích 1m2 Riêng đối với CTNH là nước lacanh thì

sẽ thuê đơn vị có chức năng hút đưa đi xử lý khi phải thay nước lacanh

- Chủ dự án cam kết sẽ quản lý và xử lý lượng chất thải nguy hại phát sinhtheo đúng Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ và Thông

tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ Môi trường

5.4.4 Biện pháp giảm thiểu tác động không liên quan đến chất thải

5.4.4.1 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung

Trang bị các dụng cụ chống ồn cho công nhân thi công như nút tai chống ồn,

bao tai

- Bố trí thời gian làm việc hợp lý trong ngày cho công nhân

- Tập huấn an toàn lao động cho công nhân trước khi tiến hành thi công

- Thường xuyên bảo dưỡng máy móc thiết bị hoạt động ở trạng thái tốt để hạnchế tiếng ồn

5.4.4.2 Biện pháp giảm thiểu các ô nhiễm khác

* Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu tác động đến hệ sinh thái:

- Đường ống bơm hút luôn đảm bảo kín trong quá trình bơm hút tránh rò rỉ bùncát ra bên ngoài;

- Có kế hoạch bơm hút khai thác và vận chuyển rõ ràng, tách biệt về mặt thờigian nhằm hạn chế việc tập trung nhiều máy bơm hút và vận chuyển cùng lúc làmtăng độ đục của nguồn nước

- Cần phải thu gom và xử lý các chất thải rắn, nước thải phát sinh từ dự án đạttiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

* Biện pháp giảm thiểu tác động do xói lở, bồi lắng

Các biện pháp giảm thiểu sự cố xói lở đường bờ ven biển, thay đổi dòng chảy gồm:

- Khai thác theo đúng thiết kế được duyệt

- Tiến hành khai thác theo đúng phạm vi ranh giới mỏ đã được cắm mốc, khôngkhai thác ra khu vực bên ngoài

38

Trang 39

- Đóng cọc có chia vạch để theo dõi diễn biến thay đổi độ sâu đáy biển của các

vị trí giám sát trong quá trình khai thác so với hiện trạng ban đầu khi chưa có hoạtđộng khai thác cát, vị trí cọc tại khu vực cồn Mờ dọc theo chiều dài tiếp giáp với khu

vực các mỏ khai thác (500m); Với khoảng cách 100m/cọc Số lượng cọc: 6 cọc; chiều

dài cọc 10m

- Khống chế trữ lượng và độ sâu khai thác theo đúng như hồ sơ xin khai thác.Nghiêm cấm việc khai thác tập trung lâu ngày tại một chỗ dễ tạo các hố xoáy độtbiến, vì như thế sẽ tạo hàm ếch trong tầng cát san lấp

- Theo dõi mọi hiện tượng diễn biến về thời tiết trên các phương tiện thông tinđại chúng để có biện pháp di chuyển toàn bộ máy móc ra khỏi khu vực khai thác khixảy ra mưa lũ, gió bão

- Nếu phát hiện có dấu hiệu sạt lở, sụt lún công trình dọc tuyến, Chủ dự án sẽdừng ngay hoạt động khai thác và phối kết hợp với các đơn vị liên quan để khắc phục

sự cố xảy ra

* Biện pháp giảm thiểu tác động do tập trung công nhân:

- Sử dụng lao động địa phương:

Dự án sẽ tận dụng những lao động phổ thông, cả nữ và nam, tại địa phương đểlàm những công việc giản đơn

- Nghiêm cấm uống rượu khi đang làm việc, nghiêm cấm đánh bạc, tổ chứcđánh bạc tại địa phương

* Biện pháp giảm thiểu tác động tới giao thông đường thủy.

- Có kế hoạch bơm hút khai thác và vận chuyển rõ ràng, tách biệt về mặt thờigian nhằm hạn chế việc tập trung nhiều máy bơm hút và vận chuyển cùng lúc tại 6

mỏ cát khu vực ven biển Nghĩa Hưng

- Thông báo rộng rãi đến người dân và chính quyền địa phương về kế hoạchnêu trên

- Lắp đặt hệ thống phao xác định ranh giới khai thác, các biển báo, đèn tín hiệu vàcác biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trước và trong quá trình khai thác

5.4.5 Biện pháp giảm thiểu tác động do các rủi ro và sự cố môi trường

* Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố tai nạn lao động

+ Trang bị đầy đủ các thiết bị cho công nhân

+ Yêu cầu công nhân mang đầy đủ bảo hộ khi khai thác

Trang 40

* Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với tai nạn giao thông

+ Thiết lập nội qui, quy định vận hành cho các thiết bị bơm hút khai thác, vậnchuyển hoạt động tại khai trường, thuyền vận chuyển đi đúng tuyến và đảm bảo antoàn giao thông trên đường vận chuyển, đề phòng tai nạn

+ Những vị trí thi công khai thác được bố trí các phao, biển, đèn báo hiệunhằm phòng tránh tai nạn gây chết người, hư hỏng thiết bị, công trình

+ Các thiết bị tàu thuyền vận chuyển được kiểm tra, đảm bảo phù hợp tất cảcác quy định mới cho tham gia giao thông trên đường thủy

* Biện pháp phòng ngừa, ứng phó với sự cố tràn dầu

Các biện pháp phòng ngừa ứng phó với sự cố tràn bao gồm:

+ Các phương tiện thi công được sửa chữa, bảo dưỡng và kiểm tra thườngxuyên, đảm bảo không làm rò rỉ dầu ra môi trường

+ Khi phát hiện máy móc, thiết bị có hiện tượng rò rỉ dầu cần di chuyển khỏikhu vực khai thác đến các xưởng sửa chữa gần nhất để sửa chữa

+ Tất cả các phương tiện thi công nạo vét phải đảm bảo yêu cầu về niên hạn sửdụng và an toàn lưu hành phương tiện, hạn chế tối đa lượng dầu rò rỉ ra môi trường

+ Các loại dầu thải, mỡ thải trên phương tiện khai thác được chứa vào các thùngdán nhãn mác và lưu tại kho trên tàu và định kỳ đưa lên bờ xử lý theo quy định

+ Cố định các thùng chứa chất thải nguy hại dạng lỏng và các thùng chứa dầutrên các tàu khai thác bởi các giá cố định gắn với sàn tàu; Các thùng chứa cần có nắpđậy để giảm sự phát tán dầu ra bên ngoài khi có sự cố của các tàu như va chạm giữacác tàu, chìm tàu, các sự cố mưa bão…

+ Xây dựng kế hoạch ứng phố với sự cố tràn dầu trên tàu, trên biển và trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt

* Biện pháp giảm thiểu sự cố vỡ đường ống dẫn cát

Đường ống dẫn cát từ tàu tại 2 bến neo đậu (Khu vực đường bờ sông Đáy,sông Ninh Cơ) vào đến khu vực công trình san lấp nếu để xảy ra sự cố vỡ đườngống sẽ gây ảnh hưởng đến các hoạt động canh tác nông nghiệp, nuôi trồng thủy hảisản; Đồng thời sự cố vỡ đường ống dẫn cát có thể ảnh hưởng đến hoạt động lưuthông của các tàu thuyền trên sông Đáy, sông Ninh Cơ

Chủ dự án sẽ có những phương án giảm thiểu sự cố như: Sử dụng đường ốngHDPE có độ dẻo, độ chịu lực tốt, các mối nối ống được thực hiện bằng phương pháphàn nhiệt đảm bảo sự chắc chắn của các mối nối ống dẫn Bố trí đường đi cho hệthống ống dẫn hợp lýp, đường ống được neo vào các giá cố định… nếu đường ốngdẫn đặt qua đường giao thông phải có biện pháp kỹ thuật an toàn và có biển cảnh báocho các hoạt động khác trong khu vực biết

40

Ngày đăng: 22/11/2022, 16:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w