BÀI GIẢNGKẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GV: Huỳnh Thị Cẩm ThơKhoa Kế toán – Tài chính – Ngân Hàng Email: htctho0101@gmail.com 1 ĐỀ CƯƠNG CHI TiẾT MÔN HỌC MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC Cung cấp cho
Trang 1BÀI GIẢNG
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
GV: Huỳnh Thị Cẩm ThơKhoa Kế toán – Tài chính – Ngân Hàng
Email: htctho0101@gmail.com 1
ĐỀ CƯƠNG CHI TiẾT MÔN HỌC
MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng
Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
Phương pháp luân chuyển chứng từ
Nắm được sự khác biệt căn bản giữa Kế toán Ngânhàng & Kế toán Doanh nghiệp
Nhiệm vụ của sinh viên
NÊN:
+ Tham dự học, thảo luận, kiểm tra theo quy chế hiện hành
của nhà trường
+ Dự lớp: trên 80% tiết giảng: Vắng 1 buổi không phép trừ
0,25 điểm; vắng 3 buổi không phép: cấp thi
+ Làm bài tập: trên lớp và về nhà
KHÔNG NÊN:
+ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHI ĐANG HỌC
3
Tiêu chẩn đánh giá sinh viên
Thảo luận trên lớpĐiểm chuyên cần: 1 điểmKiểm tra giữa kỳ: 2 điểmThi kết thúc môn: 7 điểm
4
Trang 2Tài liệu tham khảo
[1] Giáo trình kế toán ngân hàng (2010), PGS.TS Trương
Thị Hồng, Nhà xuất bản Lao động
Lý thuyết – bài tập & bài giải Kế toán ngân hàng (2008),
TS Trương Thị Hồng, Nhà xuất bản Lao Động
234 Sơ đồ Kế toán ngân hàng (2008), TS Trương Thị
NỘI DUNG TOÀN MÔN
Chương 1: Tổng quan về Kế toán Ngân hàngChương 2: Kế toán các nghiệp vụ huy động vốnChương 3: Kế toán nghiệp vụ cho vay
Chương 4: Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán qua NHChương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các NHChương 6: Kế toán tài sản cố định và công cụ lao động củaNHTM
Chương 7: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ - vàng vàthanh toán quốc tế
Chương 8: Kế toán TN - CP và xác định KQKDChương 9: Báo cáo tài chính
Trang 31 Khái niệm: KTNH là công việc thu thập, ghi chép,
xử lý, kiểm tra và phân tích các nghiệp vụ kinh tế
- tài chính phát sinh tại NH
để cung cấp thông tin
2 Đối tượng của KTNH
NguồnhìnhthànhTS
Thu nhập
Chi phí
Hoạtđộngbảolãnh
Cam kếtthựchiệnhợpđồng
Bảng báocáoKQHĐKD
NgoàibảngCĐKT
Giả định NH vẫn hoạt động liên tục và sẽ tiếp
tục hoạt động kinh doanh bình thường trong
tương lai gần
Đơn vị tiền tệ ổn định
Đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ Thừa nhận
tiền là đơn vị đo lường có giá trị ổn định, không
chịu tác động của hiện tượng lạm phát và giảm
phát hoặc chỉ chịu ảnh hưởng không đáng kể.
Trang 4Nguyên tắc trọng yếu
Nếu thiếu thông tin hoặc sự thiếu chính xác của thông tin
có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, từ đó đưa
CƠ BẢN CỦA KTNH
Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán.
Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin số liệu kế toán.
Thông tin số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến lúc kết thúc.
Phản ánh trung thực hiện trạng bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kế toán tài chính.
Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự có hệ thống để có thể so sánh được.
Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định thông tin,
Tiến hành đồng thời xử lý nghiệp vụ và ghi
chép sổ sách kế toán -> Tính giao dịch cao
Có tính cập nhật và chính xác cao
Chứng từ KTNH có khối lượng lớn, tổ chức
luân chuyển phức tạp và gắn liền với luân
chuyển vốn của nền kinh tế
Sử dụng tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ) làm đơn
vị đo lường chủ yếu
Mang tính tổng hợp cao -> Tính “xã hội
Kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi tài chính
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị kinh doanh NH
Cung cấp thông tin cho NHTW, các cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu thanh tra hoạt động NH
Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lược KH
Ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng pháp luật, chuẩn mực kế toán
16
Trang 59.Vai trò của KTNH trong nền kinh tế thị trường
Cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng,
thanh toán, kết quả kinh doanh
VD UNC,UNT
Theo địa điểm lập Chứng từ nội bộ: Giấy báo, bảng kê
Chứng từ do khách hàng lập Theo mức độ tổng hợp Chứng từ đơn nhất: phiếu thu, phiếu
chiChứng từ tổng hợp: Bảng kê, phiểuchuyển tiền…
Theo mục đích sử dụng
và nội dung kinh tế
Chứng từ tiền mặt Chứng từ chuyển khoản Theo trình độ chuyên
20
Trang 6i) Khái niệm: Là công việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp
lệ của chứng từ sau khi lập và trong quá trình sử dụng
để hạch toán, trước khi lưu trữ
ii )Phương pháp kiểm soát chứng từ
- Kiểm soát trước: do cán bộ nghiệp vụ thực hiện
- Kiểm soát sau: do kiểm soát viên, kế toán trưởng thực
hiện
23
Kiểm soát trước:
- Kiểm soát tính rõ ràng trung thực đầy đủ của các yếu
tố ghi trên chứng từ
- Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh
tế phát sinh
- Kiểm soát khả năng chi trả…
Kiểm soát sau:
- Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên
- Kiểm soát tính đúng đắn của việc hạch toán
- Kiểm soát việc chấp hành & tuân thủ quy chế nội bộ
24
Trang 7d) Luân chuyển chứng từ KTNH
Khái niệm: Là trật tự các giai đoạn mà
chứng từ kế toán phải trải qua kể từ khi
phát sinh đến khi hoàn thành ghi sổ sách
kế toán, được chuyển đi bảo quản lưu trữ.
25
Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt
Ví dụ minh họa về luân chuyển chứng từ
- Thu tiền trước ghi sổ sau
- Ghi sổ trước chi tiền sau
- Ghi Nợ trước, ghi Có sau hoặc ghi Nợ, ghi Có đồng thời Ghi Có trước thì phải đảm bảo chắc chắn có thể ghi Nợ
- Đảm bảo luân chuyển chỉ trong nội bộ ngân hàng
28
Trang 8Những vụ cán bộ ngân hàng rút ruột hàng trăm tỷ tiền gửi của khách
Eximbank HCM "rút ruột" hơn 245 tỷ
của khách suốt 3 năm
Lê Nguyễn Hưng, Phó giám đốc Eximbank TP.HCM
và ông Lê Vương Hoàng, nguyên Kiểm soát viên kế toán đã biến mất.
Agribank tại Lào Cai 200 tỷ tiền tiết kiệm Lê Thị Huệ đã làm giả hơn 20 sổ tiết
kiệm với tổng số tiền hơn 200 tỷ đồng.
VIB Quảng Ninh vay lên tới 56 tỷ Bùi Phương Thảo vay lên tới 56 tỷ đồng
của 13 người, cựu thủ quỹ VIB nãy đã cho người khác vay lại 50,2 tỷ đồng Số tiền còn lại Thảo dùng để chi tiêu cá nhân và không có khả năng chi trả.
30
Những vụ cán bộ ngân hàng rút ruột hàng trăm tỷ tiền gửi của khách
Eximbank huyện Đô Lương
giả mạo chữ ký, lập hồ
sơ khống, đề nghị khách hàng ký khống vào các giấy rút tiền để chiếm đoạt hàng chục tỷ đồng.
Lam chèo kéo gửi tiền vào chi nhánh của mình, hứa hẹn trả lãi 8-12%/năm, trong khi mức quy định của ngân hàng
có thời điểm chỉ 4-5%.
Ngân hàng Công thương chi nhánh Long Thành, Đồng Nai
Trần Thị Thùy Dung - nhân viên giao dịch
làm hồ sơ giả để xóa sổ tiết kiệm, tài khoản của khách, chiếm đoạt hàng chục tỉ đồng.
tại VietinBank chi nhánh TP HCM
Vụ Huyền Như lừa 4.000 tỷ đồng
Năm 2010-2011 bị cáo Trí cùng hội đồng tín dụng đã phê duyệt chủ trương dùng hơn 1.500 tỷ đồng của Navibank gửi tại VietinBank chi nhánh TP HCM với lãi suất vượt trần lên đến 22,5%, tạo điều kiện cho Huyền Như chiếm đoạt của Navibank 200 tỷ đồng Trong
số hơn 95 tỷ đồng lãi suất, Navibank đã nhận của Như hơn 24 tỷ lãi suất ngoài hợp đồng.
e) Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán NHTM
- Chứng từ kế toán NHTM sau khi phán ánh các nghiệp
vụ kinh tế - tài chính phát sinh, hoàn thành và được
dùng làm căn cứ pháp lý để thực hiện hạch toán kế
toán, ghi chép sổ sách sẽ được phân loại, sắp xếp, bảo
quản chu đáo nhằm bảo vệ an toàn tài sản, tạo thuận
tiện khi cần xem xét, tra cứu
- Khi chuyển giao nhật ký chứng từ cho bộ phận kho
lưu trữ, bộ phận kế toán phải làm đủ thủ tục giao nhận
31
e) Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán NHTM (tt)
- Việc kiểm tra, cung cấp số liệu kế toán để đốichiếu, xem xét, tra cứu, giám sát, sao chụp chứng
từ kế toán từ các nhật ký chứng từ đã đưa vào lưutrữ đều phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy địnhcủa nhà nước và của NHTM trung ương
- Kho lưu trữ chứng từ phải hợp quy cách, có đầy đủdụng cụ để chứa dựng, bảo quản, có thủ khochuyên trách coi giữ
32
Trang 911 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
Là một công cụ quan trọng của kế toán dùng để ghi chép và
phản ánh quá trình vận động của tài sản, nguồn vốn theo
nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự thời gian một cách
thường xuyên liên tục và có hệ thống
Trong bảng CĐKT
Từ loại 1 đến loại 8
Hệ thống TK kế toán NH gồm 9 loại
Ngoài bảng CĐKTTài khoản loại 9
Loại 8 Chi phí Loại 9 Các TK ngoại bảng
Nguyên tắc hạch toán tài khoản kế toán NHTM
Tài khoản loại Bên Nợ Bên Có Số Dư
• Tài khoản tài sản Nợ
• Tài khoản tài sản Có
• Tài khoản tài sản Nợ - Có
Phân loại theoquan hệ của tàikhoản với tài sản
• Tài khoản tổng hợp
• Tài khoản chi tiết
Phân loại theomức độ tổng hợpcủa tài khoản
• Tài khoản trong bảng CĐKT
• Tài khoản ngoài bảng CĐKT
Phân loại theo mốiquan hệ với BảngCĐKT
Trang 10Tài khoản tài sản Nợ: là các tài khoản phản ánh nguồn
vốn của NH, đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số
DƯ CÓ.
Nguồn vốn = TS Nợ = Số dư Có
Tài khoản tài sản Có: là các tài khoản phản ánh tài sản
của NH, đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số DƯ
NỢ.
Tài sản = TS Có = Số dư Nợ
Tài khoản tài sản Nợ - Có: tài khoản có lúc có số DƯ
CÓ, lúc có số DƯ NỢ, thường phản ánh nghiệp vụ điều
chuyển vốn giữa các NH hay phản ánh kết quả kinh doanh
của NH Khi lập bảng cân đối tài khoản không được bù trừ 2
số dư này với nhau: Vd:
38
Nguồn vốn của NH: Nguồn vốn của NH được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau từ khi từ lúc thành lập đến suốt quá trình hoạt động
Vốn tự có:
-Vốn điều lệ:
-Quỹ dự trữ: là quỹ trích từ lợi nhuận ròng của NH nhằm mục đích bổ sung vốn điều lệ của NH Theo quy định thì
Nh phải trích 5% lợi nhuận ròng để trích loại quỹ này
-Các loại quỹ của NH: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ nghiên cứu đào tạo, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ để mua sắm TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi…
39
-Lãi chưa phân phối (chưa chia) cũng được xem là vốn từ có
của NH
-Vốn cố định: Đối với Nh quốc doanh vốn cố định do Ngân
sách nhà nước cấp phát Đây là nguồn vốn xây dựng cơ bản,
mua sắm tài sản cố định
-Vốn quản lý và huy động: Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong NH, thể hiện dưới nhiều dạng:
+Số dư trên các tài khoản tiền gửi thanh toán
+Số dư trên các tài khoản tiết kiệm
+Vốn trong thanh toán
+Vốn thu được từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NH…
+Các loại vốn khác: Vốn tiếp nhận, ủy thác…
40
Sử dụng vốn: Sau khi hình thành nguồn, NH sử dụng
vốn vào các mục đích sau đây:
−Chi phí mua sắm TSCĐ, phương tiện làm việc
−Chi phí cho công tác quản lý tại NH: Lương, điện,nước, điện thoại…
−Cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc (nếu có)
−Gửi tiền tại NH Nhà nước và các TCTD
−Nộp quỹ dự trữ bắt buộc tại NHNN
Trang 11Dự trữ bắt buộc:
Là số tiền mà TCTD phải duy trì trên tài khoản tiền gửi
không kỳ hạn tại NHNN để thực hiện các mục tiêu chính sách
tệ
Theo quy định của NHNN về dự trữ bắt buộc của TCTD thì
xác định số tiền dữ trữ bắt buộc như sau:
Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc: là khoản thời gian từ ngày 1 đến
ngày cuối cùng của tháng hiện hành
Kỳ xác định số tiền dự trữ bắt buộc: là khoản thời gian từ ngày
1 đến ngày cuối cùng của tháng trước
từ ngày 1-30 (31) củatháng trước)
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Số dư tiền gửi huy
30/(31)
- Cách tính dự trữ thực tế trong kỳ duy trì DTBB
Trang 12Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng
Ví dụ đối với kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 1/2016:
- Kỳ xác định dự trữ bắt buộc: từ đầu ngày 01/12/2015 đến
31
A= Dự trữ thực tế =
Tổng số dư cuối ngày của tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước từ ngày 01 đến 31/01/2016
31
- Cách tính dự trữ thực tế trong kỳ duy trì DTBB tháng 1/2016
47
Nếu A<B: thiếu DTBB bị phạt theo tỷ lệ lãi suất phạt của
NHNN quy định (150% lãi suất tái cấp vốn)
Nếu A>B: thừa DTBB
Về nguyên tắc:
Số dư tiền gửi bình quân tại NHNN không được thấp hơn
số dự trữ bắt buộc trong kỳ phải duy trì (A>B)
Số dư tiền gửi tại NHNN hàng ngày có thể thấp hơn số dự
Trang 13Bài tập 1: Tính dự trữ bắt buộc tháng 11/2014?
- Số dư tiền gửi huy động bình quân ngày của tháng 10/2014
loại không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 2.000tỷ
- Số dư tiền gửi huy động bình quân ngày loại có kỳ hạn từ 12
tháng đến dưới 24 tháng là 300tỷ
- Số dư tiền gửi bình quân tại NHNN tháng 11/2014 là 130 tỷ
50
Bài tập 2: Cho biết những tài khoản sau thuộc tài khoản tài sản Nợ
hay tài khoản tài sản Có của NH a) Tiền mặt
b) Lãi và phí phải trả c) Tiền gửi tại các TCTD khác d) Quỹ nghiên cứu phát triển e) Cho vay khách hàng cá nhân f) Tiền gửi tiết kiệm của dân cư g) Chứng khoán đầu tư h) Tài sản cố định i) Tiền gửi tại NHNN j) Quỹ khen thưởng k) Vốn điều lệ l) Các khoản hùn vốn liên doanh m) Lãi và phí phải thu
n) Cho vay khách hàng doanh nghiệp o) Tiền gửi thanh toán của khách hàng p) Tiền vay NH Nhà nước
51
Bài tập 3:Xác định tổng tài sản và tổng nguồn vốn biết:
STT Tên tài khoản Số tiền (ĐVT:triệu đồng)
Trang 14KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
1
động vốn, gồm định khoản các nguồn vốn huy động
và các tài khoản sự dụng tương ứng
• Nắm bắt các phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn cơ bản, cách tính trả lãi và xử lý các tình huống nghiệp vụ để làm bài tập và thực hiện tốt nghiệp vụ khi tiếp cận thực tế
2
1 Khái quát nghiệp vụ huy động vốn
2 Huy động vốn thường xuyên
3 Huy động vốn không thường xuyên
NỘI DUNG CHƯƠNG 2
1 Thông tư 19/2017 ngày 29/9/2017 qui định phương pháp tínhlãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD vớikhách hàng
2 Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ”Quy chế tiền gửi tiết kiệm”
Trang 15Tiền gửi
Tiền vay
Nợ phải trả khác
Lợi nhuận chưa phân phối
Các quỹPhát
hànhGTCG
GIẤY TỜ CÓ GIÁ
KỲ PHIẾU CHỨNG CHỈ TG TRÁI PHIẾU
CÓ KỲ HẠN TIẾT KIỆM KHÔNG KỲ HẠN TIẾT KIỆM
CÓ KỲ HẠN KHÔNG KỲ HẠN
Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn.
Có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của NH Đối với khách hàng: Ngân hàng là nơi an toàn để gửi tiền và tiết kiệm tiền nhàn rỗi của mình.
1.2 Ý nghĩa
Lãi suất huy động hợp lý
Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng
Thanh toán nhanh, chính xác, an toàn cho KH
Mở rộng mạng lưới hợp lý, trang thiết bị hiện đại
Thái độ, phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng
Tuyên truyền quảng bá sản phẩm, xây dựng hình ảnh NH
Tham gia bảo hiểm tiền gửi…
1.3 Tăng khả năng huy động vốn, các NHTM cần thực hiện tốt:
Trang 16• Lãi thấp hoặc không hưởng lãi Tính
lãi theo PP tích số Tiền lãi (nếu có) được nhập vốn định kỳ
• Khách hàng phải trả phí khi sử dụng
các dịch vụ ngân hàng
• Mỗi KH được cấp số TK giao dịch
• Nguồn vốn có chi phí thấp của NH
• Mục đích: Hưởng lãi, an toàn TS
• Đối tượng: tổ chức, DN
• Đặc điểm:
• KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn
• LS cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư Lãi có thể nhập vốn hoặc không
• Là nguồn vốn khá ổn định của chi phí cao
NH-• KH được cấp sổ TG hoặc chứng chỉ tiền gửi
• Định kỳ lãi được nhập vào gốctheo phương pháp tích số
• KH được cấp sổ TG tiết kiệmhoặc báo cáo tài khoản sau mỗilần giao dịch
hoặc hướng vào mục đích cụ thể
• Đối tượng: cá nhân
• Đặc điểm:
• KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn
• LS cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư Lãi có thể nhập vốn hoặc không
• Là nguồn vốn khá ổn định của chi phí cao
NH-• KH được cấp sổ TG hoặc chứng chỉ tiền gửi
10
• Giấy lĩnh tiền
• Giấy gửi tiền
• Phiếu thu, Phiếu chi
• Séc
• Ủy nhiệm thu (lệnh thu), Ủy nhiệm chi (lệnh chi)…
• Phiếu chuyển khoản, Lệnh thanh toán, thẻ thanh toán…
• Sổ tiết kiệm, Bảng kê tính lãi…
Chứng từ hạch hạch toán
Trang 17Dư có: số tiền lãi phải trả
dồn tích chưa thanh toán
Nợ TK 388 “Chi phí chờ phân bổ” Có SDĐK
- Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ
- Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí
SDCK
Nợ TK 80 “Chi phí hoạt động tín dụng” Có
SDĐK
- Chi phí hoạt động tín dụng phát sinh trong kỳ
- Số giảm chi về hoạt động tín dụng (thoái chi)
- Kết chuyển vào TK L/nhuận năm nay khi quyết toán năm
Dư nợ: CP hoạt động TD
trong năm chưa kết chuyển (= 0 sau khi k/c)
Trang 18Số tiền lãi của từng kỳ tính lãi được xác định như sau:
Số tiền lãi của một ngày được tính toán như sau:
Số tiền lãi ngày = (Số dư thực tế x Lãi suất tính lãi) / 365
Số tiền lãi của kỳ tính lãi bằng (=) tổng số tiền lãi ngày của toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi
Đối với các khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thời gian duy trì số
dư thực tế nhiều hơn một (01) ngày trong kỳ tính lãi, được sử dụng công thức rút gọn sau để tính lãi:
Số tiền lãi
∑ ( Số dư thực tế x số ngày duy trì số dư thực tế x Lãi suất tính lãi)
365
=
2.4.2 Phương pháp hạch toán lãi
a) Phương pháp thực chi (trả lãi hàng tháng)
Nợ TK 801
Có TK 1011,4211b) Phương pháp dự chi
Khi tính lãi trả cho khách hàng (theo nhóm ngày gửi)
Trang 19Nợ TK 801
Có TK 388
Trường hợp 1: Người chuyển tiền là người chịu phí (hay còn gọi là phí ngoài)
VD 1: Bà A đến Ngân hàng ACB CN Cần Thơ nộp 50.000.000đ tiền mặt
để chuyển cho con bà có tài khoản TGTT tại ngân hàng ACB CN Cái
Bè, phí chuyển tiền là 0,03%, tối thiểu là 22.000đ (Bà A chịu phí)
VD 2: Lấy lại VD1 nhưng con Bà A là người chịu phí Hạch toán
Nợ TK 1011: 50.000.000đ
Có 5191: 49.978.000đ
Có 711: 20.000đ
Có 4531: 2.000đ
Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NHTMCP ACB Chi
nhánh Cần Thơ như sau:
1 Ngày 6/1 khách hàng nộp 100triệu vào thẻ ATM Ngày 13/1 khách hàng rút 50triệu
Ngày 28/1 khách hàng nộp 200triệu Ngày 31/1 khách hàng nộp 150triệu Yêu cầu tính tiền lãi trong tháng 1, biết lãi suất không kỳ hạn là 0,2%/năm.
2 Ông A đem 250.000.000đồng nộp vào tài khoản tiền gửi thanh toán của ông Trong quá trình kiểm điếm, kiểm ngân viên phát hiện 1 tờ 500.000đ tiền giả, và ông A đã bù lại 1 tờ tiền thật.
Trang 205 Ông B yêu cầu chuyển 15.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3tháng sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,
6.Ông Cgửi tiết kiệm định kỳ 12 tháng 10.000.000đ, mặt khách ôngyêu cầu chuyển 16.000.000đ đã hết định kỳ 6 tháng sang định kỳ 3
- Phần còn lại ông gửi tiết kiệm 3 tháng , lãi suất 7%/năm Cho biết trong qua trình kiểm điếm phát hiện 1 tờ 100.000đồng, 1 tờ 50.000đồng, 2 tờ 200.000đồng và 3 tờ 500.000đồng tiền giả, phần tiền giả đã được ông bù bằng tiền mặt.
8 Phần tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân hôm qua đã phát hiện do khách hàng nộp thiếu, hôm nay KH đem đến ½ bằng tiền mặt,
½ y/cầu trích TKTGTT của mình bù thêm, NH đã trích TK TGTT của khách hàng, được biết số tiền thiếu hôm qua là 24.500.000đồng
các giấy chứng nhận của các tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn.
Huy động vốn ngắn hạn: NH có thể phát hành các GTCG có thời hạn dưới 12 tháng như: kỳ phiếu, CCTG ngắn hạn, tín phiếu, và các GTCG khác
Huy động vốn trong dài hạn: NH có thể phát hành trái phiếu
và CCTG dài hạn
3.1 Khái niệm
3 Huy động vốn không thường xuyên
NH có nghĩa vụ trả nợ vào một thời hạn nhất định Thoả thuận trước về điều kiện trả lãi và cam kết khác Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất
Có thể chuyển nhượng Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn Phương thức phát hành: theo đợt sau khi được cấp phép Giá bán: bằng mệnh giá; có chiết khấu; có phụ trội
3.2 Đặc điểm
Trang 21Lãi các giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành
Tiền lãi = Mệnh giá x kỳ hạn x Lãi suất
-Trường hợp trả lãi khi đáo hạn GTCG thì định kỳ TCTD phải tính lãi GTCG phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí.
-Khi lập BCTC, trên bảng CĐKT trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu phát hành GTCG được phản ánh trên cơ sở thuần.
SDCK
Trang 22-Chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ
- Phân bổ CK GTCG phát sinh trong kỳ
c) TH trả lãi khi đáo hạn, định kỳ (hàng tháng) kế toán trích trước
tiền lãi và tính vào chi phí.
Trang 23Nợ TK …1011,4211……Mệnh giá – khoản chiết khấu
gửi thanh toán của ông để mua CTCG mệnh giá 1.000.000.000đồng (mua theo chiết khấu), lãi suất chiết khấu là 1%/CTCG, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 8% năm.
2 Bà B viết tiếp UNC trích từ tài khoản của bà 500.000.000 để mua 1 CTCG (mua theo mệnh giá), kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 9%/năm.
3 Ông C đem 1.500.000.000đồng TM đến NH để mua CTCG (mua theo mệnh giá), lãi suất 9%/năm, kỳ hạn 6 tháng.
Trong quá trình kiểm điếm thủ quỹ NH phát hiện có 2 tờ 500.000đồng tiền giả đã được ông bù bằng 2 tờ tiền mặt.
4 Bà D đem 1 CTCG (mua theo mệnh giá) hôm nay đến hạn
để nhận ra bằng TM Được biết mệnh giá của CTCG là 1.200.000.000đồng, lãi suất 7%/năm, kỳ hạn 3 tháng.
BÀI TẬP: KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ CÓ GIÁ
5 Ông E mua 500 kỳ phiếu, mệnh giá 2.000.000đồng/kỳ phiếu, được chiết khấu 5%/1 kỳ phiếu, lãi suất kỳ phiếu
7 Thủ quỹ công ty tài chính CCF cầm séc rút tiền mặt đến NH để rút 250.500.000đồng về nhập quỹ công ty.
8 Cuối ngày thủ quỹ chi nhánh phát hiện chênh lệch, tiền quỹ thực tế 7.634.542.000đồng, tiền mặt trên sổ sách
kế là 7.346 463.200đồng, chưa rõ nguyên nhân.
Trang 241 Kh A nộp 100.000.000đ vào TK TG thanh toán
2 Ông B đem 10.000.000đ đến gửi T/kiệm, kỳ hạn 3 tháng, ls 7%/năm
3 Lãi nhập vốn cho tiền gửi thanh toán của khách hàng là 4.503.000đ
4 Kh rút tiền lãi tiết kiệm định kỳ hàng tháng 3.500.000đ
5 DN C trích 50.000.000đ từ TK TG TT chuyển đi NH ACB
CN Cần Thơ, mức phí 0,033%, tối thiểu 11.000đ (phí ngoài).
42
8) NH phát hành kỳ phiếu có chiết khấu, mệnh giá 1.000.000đ,chiết khấu 50.000đ/1kỳ phiếu, thu 20.000 kỳ phiếu bằng TKTGcủa khách hàng
9) Kỳ phiếu phát hành nay đến hạn thanh toán 200.000.000đ,khách hàng rút tiền mặt, lãi kỳ phiếu 14.000.000đ trả lãi khi pháthành
10) KH chuyển 24.000.000đ từ tiết kiệm định kỳ 3 tháng sang 12tháng
11) Bà B đến ngân hàng yêu cầu NH trích từ TKTGTT200.000.000đ chuyển đến NH Bắc Á CN Cần Thơ (đi bù trừ), phíchuyển tiền là 0,033%, tối thiểu 33.000đ (đơn vị hưởng chịu phí)
12) Ông An nộp 5.000.000đvào TK TGTT, quá trình kiểm điếmphát hiện 1 tờ 500.000đ giả, và ông không mang theo tiền dư để bù
- Ngày 9/4 anh mang 100.000.000đ nộp vào tài khoản
- Ngày 15/4 có nhu cầu sử dụng anh rút 15.000.000đ
- Ngày 25/4 rút 20.000.000đYêu cầu tính lãi không kỳ hạn cho Tuấn, lãi suất không kỳ hạn là0,3%/năm
Trang 25Cung cấp khả năng xử lý các tình huống.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN
3
Chuẩn mực kế toán số 1 và 14 (VAS 1 và VAS 14)
Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN”Quy chế cho vay của tổ chức tín
dụng đối với KH” ngày 31/12/2001và QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ngày
03/02/2005 bổ sung QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN
Quyết định 286/2002/QĐ-NHNN “Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức
tín dụng”, ngày 3/4/2002
Thông tư 02/2013/TT-NHNN “Quy định về phân loại tài sản có, mức
trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng
để xử lý rủi ro trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài” ngày 21 tháng 01 năm 2013.
3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ nghiệp vụ tín dụng 3.2 Tổ chức kế toán cho vay
3.3 3.3 Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá 3.4 Kế toán cho thuê tài chính
Nội dung chương 3
4
Trang 263.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ nghiệp vụ tín dụng
3.1.1 Khái niệm
Việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính
xác quá trình cấp tín dụng từ khi giải ngân, thu nợ, thu lãi, trích
lập dự phòng, phát mãi tài sản…
3.1.2 Ý nghĩa
Là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài
sản có của ngân hàng
Thu lãi để bù đắp chi phí
Phản ánh tình hình đầu tư vốn của các tổ chức kinh tế
Tạo điều kiện cho các tổ chức KT có vốn sx kinh doanh và mở
rộng lưu thông hàng hóa
Thông qua số liệu kế toán cho vay có thể biết được phương
Giấy đề nghị vay vốn
Hợp đồng tín dụng
Giấy nhận nợ
Yêu cầu rút tiền mặt
Ủy nhiệm chi
Chứng từ ghi sổ
Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu
cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo nơi
cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng
2 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Khách hàng đến vay và trả nợ vay thường xuyên trong phạm vi hạnmức tín dụng đã ký kết với NH…
3 Cho vay theo dự án đầu tư:
NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư pháttriển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đờisống
Trang 273.2.2 Phương thức cho vay (tt)
4 Cho vay hợp vốn:
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ
chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn
của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam và các thỏa thuận giữa các tổ
chức tham gia đồng tài trợ
5 Cho vay trả góp:
NH nơi cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền
vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ
hạn trong thời hạn cho vay
10
3.2.2 Phương thức cho vay (tt)
6 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
NH nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH
7 Cho vay theo hạn mức thấu chi:
Là việc cho vay mà NHNo Việt Nam thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ
và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
9 Chiết khấu chứng từ có giá
Số tiền phát vay căn cứ vào mệnh giá của chứng từ xin chiết
khấu, lãi suất chiết khấu…
12
3.2.3 Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự
án phương án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng vay và nguồn vốn cho vay của mình Thời hạn cho vay chia thành 3 loại sau:
- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến
Trang 283.2.4 Tài khoản sử dụng trong cho vay:
Tài khoản 20: Cho vay các tổ chức tín dụng khác
Tài khoản 21: Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
- Số tiền cho vay các tổ chức,các nhân
-Số tiền thu nợ-Số tiền cho vay chuyển sang các loại
nợ quá hạn và nợ xấu theo cách phânloại nợ
-Số tiền TCTD chuyển sang theo dõitrên tài khoản ngoại bảng
Tổng số PSTK Tổng số PSTK SDCK: Số tiền còn cho vay
Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy đinh
Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí
SDCK: số dự phòng hiện có
cuối kỳ
16
Trang 29- Giấy tờ tài sản cầm cố, thế chấpphát mãi
(1) Giải ngân TK: 1011, 4211, 5012… TK “Cho vay/ Nợ đủ tiêu chuẩn”
20
Trang 303.2.6.2 Kế toán thu lãi cho vay:
Tiền lãi phải trả
trong hạn
365
Tổng dư nợ tín dụng trong kỳ x Số ngày thực tế trong kỳ x lãi suất
=
Lãi phạt khi tiền gốc quá hạn = Lãi suất trong hạn x 150%
Lưu ý: Chỉ tính tiền lãi đến trước ngày trả lãi.
Ví dụ: Lãi trả vào ngày 5 thì chỉ tính đến ngày 4
21
TK 702 thu lãi tiền vay TK: Tiền mặt, TGTT, t/toán vốn…
3941 lãi phải thu
24
Trang 31Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1 Khách hàng A xin giải ngân 250.000.000đ để mua ôtô, thế chấp
1 sổ tiết kiệm 320.000.000đ, thủ tục hợp lệ và ngân hàng giải
quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt Biết rằng thời hạn vay là 6
tháng
2 Cty ABC trả nợ vay ngắn hạn 16.000.000đ và lãi hàng tháng
2.300.000đ từ tài khoản tiền gửi thanh toán
3 Chuyển nợ cần chú ý khoản vay ngắn hạn của XN Xây lắp
22.000.000đ Còn lãi 2.100.000đ trích TK tiền gửi để thu lãi
8 ông Y yêu cầu tất toán hợp đồng vay ngắn hạn, tiền gốc10.000.000đ, tiền lãi 985.000đ (lãi hàng tháng) Trích từ TKTGTT của ông
26
3.2.7 Kế toán trích lập dự phòng rủi ro
Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho
những tổn thất có thể xảy ra, do khách hàng của tổ chức
tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự
phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào
chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro
28
Trang 32Dự phòng chung:
Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn
thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, và
trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó
khăn về tài chính của các tổ chức tính dụng, khi chất
lượng các khoản nợ suy giảm.
Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng
chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ
nhóm 1 đến nhóm 4.
29
Dự phòng cụ thể: là khoản tiền trích lập trên cơ sở
phân loại cụ thể các khoản khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
1 Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ được các TCTD đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày
0%
2 Nợ cần chú ý: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90
ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu
5%
3 Nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày
đến 180 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá
hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
20%
4 Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360
ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ
91 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
50%
5 Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn trên 360
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180
ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Các khoản nợ khoanh,
Trang 33Bài Bài tập tập 1 1
Cuối tháng 10/2013 tại NHTMCP ACB Chi nhánh Hậu
Giang có số dư nợ như sau:
Yêu cầu: Hãy xác định tổng số dự phòng rủi ro phải trích
lập trong tháng ngày của NH ACB
33
Bài Bài tập tập 2 2
Tại NH SHB Chi nhánh HCM có số liệu sau:
Dư nợ đầu năm 32.420 triệu đồng và dư nợ đến thời điểm hiện tại là 27.830 triệu đồng, trong đó có:
2% thuộc nhóm nợ cần chú ý0,4% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 4 tháng
0,2% thuộc nhóm nợ có khả năng mất vốn1% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn
Yêu cầu: Hãy xác định từng nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro
34
Bài
Bài tập tập 3 3
Cuối tháng 11/2013 tại NH TMCP OCB có tổng dư nợ là
1.530 tỷ, trong đó nợ quá hạn 10 ngày là 4 tỷ, quá hạn 20
ngày là 3 tỷ, quá hạn 4 tháng là 500 triệu, quá hạn 7 tháng
là 200 triệu, quá hạn 2 năm là 1tỷ, còn lại là nợ trong hạn.
Yêu cầu: Phân loại nợ và tiến hành trích dự phòng theo
quy định.
35
Bài Bài tập tập 4 4
Hãy tiến hành phân nhóm nợ, trích lập dự phòng theo quy định Cho biết tại Nh ABBank có những thông tin sau: Dư
nợ đến thời điểm cuối năm là 50.431tỷ Trong đó:
Nợ quá hạn trên 1 năm: 7 tỷ
Nợ quá hạn 250 ngày : 1,3 tỷ
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 3 tháng là: 2,2 tỷ
Nợ quá hạn 2 tháng: 1,4 tỷ Còn lại là nợ trong hạn
36
Trang 34Bài tập tập ôn chương ôn chương
1 Giải ngân bằng tiền mặt 700.000.000đ cho cty A, đồng thời nhập
tài sản thế chấp là 1 xe ôtô, định giá là 1.200.000.000đ
2 Thu lãi cho vay hàng tháng xí nghiệp cơ khí 1.200.000đ tiền mặt
3 Ngân hàng ACB giải ngân 2.000.000.000đồng cho cty A, trong
500.000.000đồng chuyển trả nợ cho cty Nam Phát, có TK tại
ngân hàng An Bình (chuyển tiền điện tử), phí chuyển tiền
0,055%, tối thiếu 55.000đ (đơn vị hưởng chịu phí)
4 Lãi vay đến hạn thanh toán nhưng khách hàng không đến trả lãi,
số tiền 5.300.000đ
37
5 Ngân hàng VCB giải ngân cho cty B 300.000.000đ chuyển đi NHSHB CN HCM (đi bù trừ), phí chuyển tiền 0,055%, tối thiểu55.000đ (trích TKTG cty B thu phí)
6 Chuyển nợ nghi ngờ khoản vay 800.000.000đ của cty C
7 Xí nghiệp Dệt đến trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tổng số tiền22.000.000đ, trong đó lãi vay hàng tháng 2.000.000đ
8 Tổng dư nợ đến thời điểm cuối năm là 43 tỷ của NH ACB
- Giúp NH phân tán rủi ro
- Giúp NH sinh lời
- Giúp NH duy trì khả năng thanh toán
Quy định trong nghiệp vụ chiết khấu:
Đối tượng chiết khấu: Thương phiếu và GTCG lành mạnh và
còn trong thời hạn thanh toán
Thời hạn chiết khấu: Tối đa bằng thời hạn còn lại của thương
phiếu và GTCG
40
Trang 353.3 CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU VÀ
GTCGDoanh thu ngân hàng
- Lãi cho vay chiết khấu
- Phí lệ phí (hoa hồng)
Số tiền chiết khấu = Mệnh giá TP – (Lãi CK +Phí hoa hồng)
Lãi CK = Mệnh giá TP x Lãi suất CK x Thời hạn CK
Phí hoa hồng nếu tính theo tỷ lệ % = Mệnh giá x Tỷ lệ phí hoa
hồng (%)
41
3.3.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
Tài khoản 22: Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các Giấy tờ
có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước
Tài khoản 221: Chiết khấu thương phiếu và GTCG bằng VNĐ
TK 2211- Nợ trong hạn
TK 2212- Nợ quá hạnTài khoản 229: Dự phòng rủi roTài khoản 717: Thu phí nghiệp vụ chiết khấu
Trang 36Thu lệ phí (hoa hồng) chiết khấu
(1) Thu lệ phí chiết khấu (2) Thuế GTGT
4 Cty TNHH Minh Hà chiết khấu thương phiếu 70.000.000đ,thời hạn 2 tháng, lãi suất chiết khấu 1% tháng, hoa hồng thu
cố định 200.000đ, khách hàng yêu cầu chuyển tiền chiết khấuvào TK TGTT
Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
46
5 Cty XNK Thủy Sản đề nghị ngân hàng chiết khấu hối phiếu
5.000USD, thời hạn 2 tháng, lãi suất chiết khấu 5%/năm , phí
hoa hồng 0,5% trên mệnh giá, ngân hàng chuyển tiền chiết
khấu vào TKTG ngoại tệ của cty
6 Ngày 20/9/2013, nhân viên tín dụng Ngân hàng ACB nhận
được chứng từ có giá xin chiết khấu: Hối phiếu 1327/13 ký
phát ngày 10/8/2013 sẽ đến hạn thanh toán ngày 30/11/2013
có mệnh giá 120.000USD đã được Ngân hàng Citybank chấp
nhận chi trả khi đáo hạn Biết NH ACB áp dụng mức hoa
hồng phí là 0,5% trên mệnh giá chứng từ chiết khấu, lãi suất
chiết khấu là 6%/năm đối với USD
Yêu cầu: xác định số tiền khách hàng nhận được khi chiết khấu
-Trả lại tài sản
- Mua lại tài sản thuê
- Thuê tiếp theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận
48
Trang 373.4.2 Lợi ích của cho thuê tài chính
Đối với bên cho thuê:
- Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng.
- Góp phần hạn chế rủi ro cho hoạt động KD.
Đối với bên thuê:
- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.
- Đẩy nhanh đầu tư đổi mới công nghệ,cơ sở sản xuất.
49
3.4.3 Điều kiện cho thuê tài chính
Có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật, phải chịu trách nhiệm dân sự trước pháp luật.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả được tiền thuê tài chính cho bên cho thuê trong thời hạn đã thỏa thuận.
50
3.4.3 Điều kiện cho thuê tài chính (tt):
Phương án sản xuất kinh doanh và phương án sử dụng
tài sản thuê phải hợp pháp có tính khả thi và có hiệu quả.
Thực hiện đầy đủ các quy định khác phù hợp với quy
chế cho thuê tài chính hiện hành.
51
3.4.4 Chứng từ hạch toán:
Hợp đồng cho thuê tài chính.
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính.
Hóa đơn mua tài sản để cho thuê: hóa đơn mua hàng trong nước hoặc hóa đơn hàng nhập khẩu.
Các chứng từ ghi sổ thông thường…
52
Trang 383.4.5 Tài khoản sử dụng
TK 23: Cho thuê tài chính
TK 231: Cho thuê tài chính bằng VNĐ
số tiền KH mua lại TS khi kết thúc HĐ thuê
54
3.4.5 Tài khoản sử dụng (tt):
Một số tài khoản khác
TK 3943: Lãi phải thu về cho thuê tài chính
TK 705: Thu lãi về cho thuê tài chính
TK 4277: Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính
TK 951: TS cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD
TK 952: TS cho thuê TC đang giao cho KH thuê
Trang 39Giá trị tài sản thuê là 300.000.000đ, hợp đồng thuê với thời hạn 5
năm, lãi suất 0,75%/tháng, tiền thuê và lãi trả hàng tháng
Số tiền thuê trả mỗi lần là:
Ví dụ:
300.000.0005x12
57
1) Ký quỹ để thuê tài chính:
Nợ TK 1011,4211…
Có TK 42772) Khi NH mua TS theo đơn đặt hàng của KH về nhập kho:
Nợ TK 385
Nợ TK 3532 – Thuế VAT đầu vào
Có TK 1011, 1113…
+ Đồng thờiNhập TK 951 “TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại TCTD”
Quy trình kế toán cho thuê tài chính
Xuất 951 “TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại TCTD”
Nhập 952 “TS dùng để cho thuê TC đang giao cho KH thuê”
- Xuất trả số ký quỹ tiền đảm bảo thuê TC cho khách hàng
Nợ TK 4277
Có TK 385
59
4) Định kỳ thu tiền cho thuê:
Nợ gốc chia đều các kỳ hạn, tiền lãi tính theo số dư
Nợ TK 1011, 4211
Có TK 3943
60
Trang 405) Kết thúc hợp đồng thuê TC
Người thuê mua lại tài sản:
Giá bán TS = Gtrị TS – Tổng số tiền thu nợ gốc
Nợ TK 4211, 1011
Có TK 231 Xuất TK 952
Nếu nợ gốc đã thu hết:
Nợ TK 4211, 1011
Có TK 79 Xuất TK 952
61
5) Kết thúc hợp đồng thuê TC
Nhận lại TS cho thuê tài chính:
Xuất TK 952, Nhập TK 951 Đồng thời ghi
Nợ TK 389
Có TK 231 – Giá trị còn lại của tài sản cho thuê
62
1) Ngân hàng Vietinbank CN HCM mua tài sản về để cho thuê
tài chính, giá mua chưa thuế 150.000.000đ, thuế VAT 10%,
trả bằng tiền gửi ngân hàng nhà nước
2) Ngân hàng xuất tài sản trên để giao cho cty Nông sản thuê
theo hợp đồng đã ký trước đây
3) Biết thời hạn thuê là 2 năm, lãi suất 0,75%/tháng Tính và
hạch toán tiền thuê và tiền lãi 2 tháng đầu tiền, biết cty Nông
5) Ngân hàng Sacombank thu tiền cho thuê TSCĐ 3.000.000đ, lãi950.000đ (thu lãi cuối quý) bằng TGTT cty Bình Minh
6) Khi hết thời hạn thuê, cty Bình Minh mua lại tài sản thuê, giá trịcòn lại của tài sản là 20.000.000đ
64