1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại

131 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Tác giả Trương Thị Hồng
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Cẩm Thơ
Trường học Khoa Kế Toán – Tài Chính – Ngân Hàng
Chuyên ngành Kế Toán Ngân Hàng Thương Mại
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 4,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNGKẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GV: Huỳnh Thị Cẩm ThơKhoa Kế toán – Tài chính – Ngân Hàng Email: htctho0101@gmail.com 1 ĐỀ CƯƠNG CHI TiẾT MÔN HỌC MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC Cung cấp cho

Trang 1

BÀI GIẢNG

KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

GV: Huỳnh Thị Cẩm ThơKhoa Kế toán – Tài chính – Ngân Hàng

Email: htctho0101@gmail.com 1

ĐỀ CƯƠNG CHI TiẾT MÔN HỌC

MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng

Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

Phương pháp luân chuyển chứng từ

Nắm được sự khác biệt căn bản giữa Kế toán Ngânhàng & Kế toán Doanh nghiệp

Nhiệm vụ của sinh viên

NÊN:

+ Tham dự học, thảo luận, kiểm tra theo quy chế hiện hành

của nhà trường

+ Dự lớp: trên 80% tiết giảng: Vắng 1 buổi không phép trừ

0,25 điểm; vắng 3 buổi không phép: cấp thi

+ Làm bài tập: trên lớp và về nhà

KHÔNG NÊN:

+ SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI KHI ĐANG HỌC

3

Tiêu chẩn đánh giá sinh viên

Thảo luận trên lớpĐiểm chuyên cần: 1 điểmKiểm tra giữa kỳ: 2 điểmThi kết thúc môn: 7 điểm

4

Trang 2

Tài liệu tham khảo

[1] Giáo trình kế toán ngân hàng (2010), PGS.TS Trương

Thị Hồng, Nhà xuất bản Lao động

Lý thuyết – bài tập & bài giải Kế toán ngân hàng (2008),

TS Trương Thị Hồng, Nhà xuất bản Lao Động

234 Sơ đồ Kế toán ngân hàng (2008), TS Trương Thị

NỘI DUNG TOÀN MÔN

Chương 1: Tổng quan về Kế toán Ngân hàngChương 2: Kế toán các nghiệp vụ huy động vốnChương 3: Kế toán nghiệp vụ cho vay

Chương 4: Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ và thanh toán qua NHChương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các NHChương 6: Kế toán tài sản cố định và công cụ lao động củaNHTM

Chương 7: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ - vàng vàthanh toán quốc tế

Chương 8: Kế toán TN - CP và xác định KQKDChương 9: Báo cáo tài chính

Trang 3

1 Khái niệm: KTNH là công việc thu thập, ghi chép,

xử lý, kiểm tra và phân tích các nghiệp vụ kinh tế

- tài chính phát sinh tại NH

để cung cấp thông tin

2 Đối tượng của KTNH

NguồnhìnhthànhTS

Thu nhập

Chi phí

Hoạtđộngbảolãnh

Cam kếtthựchiệnhợpđồng

Bảng báocáoKQHĐKD

NgoàibảngCĐKT

Giả định NH vẫn hoạt động liên tục và sẽ tiếp

tục hoạt động kinh doanh bình thường trong

tương lai gần

Đơn vị tiền tệ ổn định

Đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ Thừa nhận

tiền là đơn vị đo lường có giá trị ổn định, không

chịu tác động của hiện tượng lạm phát và giảm

phát hoặc chỉ chịu ảnh hưởng không đáng kể.

Trang 4

Nguyên tắc trọng yếu

Nếu thiếu thông tin hoặc sự thiếu chính xác của thông tin

có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, từ đó đưa

CƠ BẢN CỦA KTNH

Phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo kế toán.

Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin số liệu kế toán.

Thông tin số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến lúc kết thúc.

Phản ánh trung thực hiện trạng bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kế toán tài chính.

Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự có hệ thống để có thể so sánh được.

Phản ánh kịp thời, đúng thời gian qui định thông tin,

Tiến hành đồng thời xử lý nghiệp vụ và ghi

chép sổ sách kế toán -> Tính giao dịch cao

Có tính cập nhật và chính xác cao

Chứng từ KTNH có khối lượng lớn, tổ chức

luân chuyển phức tạp và gắn liền với luân

chuyển vốn của nền kinh tế

Sử dụng tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ) làm đơn

vị đo lường chủ yếu

Mang tính tổng hợp cao -> Tính “xã hội

Kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu, chi tài chính

Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị kinh doanh NH

Cung cấp thông tin cho NHTW, các cơ quan quản lý nhà nước, đáp ứng nhu cầu thanh tra hoạt động NH

Tổ chức tốt việc giao dịch với khách hàng, góp phần thực hiện tốt chiến lược KH

Ghi chép, phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo đúng pháp luật, chuẩn mực kế toán

16

Trang 5

9.Vai trò của KTNH trong nền kinh tế thị trường

Cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng,

thanh toán, kết quả kinh doanh

VD UNC,UNT

Theo địa điểm lập Chứng từ nội bộ: Giấy báo, bảng kê

Chứng từ do khách hàng lập Theo mức độ tổng hợp Chứng từ đơn nhất: phiếu thu, phiếu

chiChứng từ tổng hợp: Bảng kê, phiểuchuyển tiền…

Theo mục đích sử dụng

và nội dung kinh tế

Chứng từ tiền mặt Chứng từ chuyển khoản Theo trình độ chuyên

20

Trang 6

i) Khái niệm: Là công việc kiểm tra tính hợp pháp, hợp

lệ của chứng từ sau khi lập và trong quá trình sử dụng

để hạch toán, trước khi lưu trữ

ii )Phương pháp kiểm soát chứng từ

- Kiểm soát trước: do cán bộ nghiệp vụ thực hiện

- Kiểm soát sau: do kiểm soát viên, kế toán trưởng thực

hiện

23

Kiểm soát trước:

- Kiểm soát tính rõ ràng trung thực đầy đủ của các yếu

tố ghi trên chứng từ

- Kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh

tế phát sinh

- Kiểm soát khả năng chi trả…

Kiểm soát sau:

- Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên

- Kiểm soát tính đúng đắn của việc hạch toán

- Kiểm soát việc chấp hành & tuân thủ quy chế nội bộ

24

Trang 7

d) Luân chuyển chứng từ KTNH

Khái niệm: Là trật tự các giai đoạn mà

chứng từ kế toán phải trải qua kể từ khi

phát sinh đến khi hoàn thành ghi sổ sách

kế toán, được chuyển đi bảo quản lưu trữ.

25

Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt

Ví dụ minh họa về luân chuyển chứng từ

- Thu tiền trước ghi sổ sau

- Ghi sổ trước chi tiền sau

- Ghi Nợ trước, ghi Có sau hoặc ghi Nợ, ghi Có đồng thời Ghi Có trước thì phải đảm bảo chắc chắn có thể ghi Nợ

- Đảm bảo luân chuyển chỉ trong nội bộ ngân hàng

28

Trang 8

Những vụ cán bộ ngân hàng rút ruột hàng trăm tỷ tiền gửi của khách

Eximbank HCM "rút ruột" hơn 245 tỷ

của khách suốt 3 năm

Lê Nguyễn Hưng, Phó giám đốc Eximbank TP.HCM

và ông Lê Vương Hoàng, nguyên Kiểm soát viên kế toán đã biến mất.

Agribank tại Lào Cai 200 tỷ tiền tiết kiệm Lê Thị Huệ đã làm giả hơn 20 sổ tiết

kiệm với tổng số tiền hơn 200 tỷ đồng.

VIB Quảng Ninh vay lên tới 56 tỷ Bùi Phương Thảo vay lên tới 56 tỷ đồng

của 13 người, cựu thủ quỹ VIB nãy đã cho người khác vay lại 50,2 tỷ đồng Số tiền còn lại Thảo dùng để chi tiêu cá nhân và không có khả năng chi trả.

30

Những vụ cán bộ ngân hàng rút ruột hàng trăm tỷ tiền gửi của khách

Eximbank huyện Đô Lương

giả mạo chữ ký, lập hồ

sơ khống, đề nghị khách hàng ký khống vào các giấy rút tiền để chiếm đoạt hàng chục tỷ đồng.

Lam chèo kéo gửi tiền vào chi nhánh của mình, hứa hẹn trả lãi 8-12%/năm, trong khi mức quy định của ngân hàng

có thời điểm chỉ 4-5%.

Ngân hàng Công thương chi nhánh Long Thành, Đồng Nai

Trần Thị Thùy Dung - nhân viên giao dịch

làm hồ sơ giả để xóa sổ tiết kiệm, tài khoản của khách, chiếm đoạt hàng chục tỉ đồng.

tại VietinBank chi nhánh TP HCM

Vụ Huyền Như lừa 4.000 tỷ đồng

Năm 2010-2011 bị cáo Trí cùng hội đồng tín dụng đã phê duyệt chủ trương dùng hơn 1.500 tỷ đồng của Navibank gửi tại VietinBank chi nhánh TP HCM với lãi suất vượt trần lên đến 22,5%, tạo điều kiện cho Huyền Như chiếm đoạt của Navibank 200 tỷ đồng Trong

số hơn 95 tỷ đồng lãi suất, Navibank đã nhận của Như hơn 24 tỷ lãi suất ngoài hợp đồng.

e) Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán NHTM

- Chứng từ kế toán NHTM sau khi phán ánh các nghiệp

vụ kinh tế - tài chính phát sinh, hoàn thành và được

dùng làm căn cứ pháp lý để thực hiện hạch toán kế

toán, ghi chép sổ sách sẽ được phân loại, sắp xếp, bảo

quản chu đáo nhằm bảo vệ an toàn tài sản, tạo thuận

tiện khi cần xem xét, tra cứu

- Khi chuyển giao nhật ký chứng từ cho bộ phận kho

lưu trữ, bộ phận kế toán phải làm đủ thủ tục giao nhận

31

e) Bảo quản, lưu trữ chứng từ kế toán NHTM (tt)

- Việc kiểm tra, cung cấp số liệu kế toán để đốichiếu, xem xét, tra cứu, giám sát, sao chụp chứng

từ kế toán từ các nhật ký chứng từ đã đưa vào lưutrữ đều phải tuân thủ nghiêm ngặt những quy địnhcủa nhà nước và của NHTM trung ương

- Kho lưu trữ chứng từ phải hợp quy cách, có đầy đủdụng cụ để chứa dựng, bảo quản, có thủ khochuyên trách coi giữ

32

Trang 9

11 TÀI KHOẢN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

Là một công cụ quan trọng của kế toán dùng để ghi chép và

phản ánh quá trình vận động của tài sản, nguồn vốn theo

nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự thời gian một cách

thường xuyên liên tục và có hệ thống

Trong bảng CĐKT

Từ loại 1 đến loại 8

Hệ thống TK kế toán NH gồm 9 loại

Ngoài bảng CĐKTTài khoản loại 9

Loại 8 Chi phí Loại 9 Các TK ngoại bảng

Nguyên tắc hạch toán tài khoản kế toán NHTM

Tài khoản loại Bên Nợ Bên Có Số Dư

• Tài khoản tài sản Nợ

• Tài khoản tài sản Có

• Tài khoản tài sản Nợ - Có

Phân loại theoquan hệ của tàikhoản với tài sản

• Tài khoản tổng hợp

• Tài khoản chi tiết

Phân loại theomức độ tổng hợpcủa tài khoản

• Tài khoản trong bảng CĐKT

• Tài khoản ngoài bảng CĐKT

Phân loại theo mốiquan hệ với BảngCĐKT

Trang 10

Tài khoản tài sản Nợ: là các tài khoản phản ánh nguồn

vốn của NH, đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số

DƯ CÓ.

Nguồn vốn = TS Nợ = Số dư Có

Tài khoản tài sản Có: là các tài khoản phản ánh tài sản

của NH, đặc điểm của các tài khoản này là luôn có số DƯ

NỢ.

Tài sản = TS Có = Số dư Nợ

Tài khoản tài sản Nợ - Có: tài khoản có lúc có số DƯ

CÓ, lúc có số DƯ NỢ, thường phản ánh nghiệp vụ điều

chuyển vốn giữa các NH hay phản ánh kết quả kinh doanh

của NH Khi lập bảng cân đối tài khoản không được bù trừ 2

số dư này với nhau: Vd:

38

Nguồn vốn của NH: Nguồn vốn của NH được hình

thành từ nhiều nguồn khác nhau từ khi từ lúc thành lập đến suốt quá trình hoạt động

 Vốn tự có:

-Vốn điều lệ:

-Quỹ dự trữ: là quỹ trích từ lợi nhuận ròng của NH nhằm mục đích bổ sung vốn điều lệ của NH Theo quy định thì

Nh phải trích 5% lợi nhuận ròng để trích loại quỹ này

-Các loại quỹ của NH: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ nghiên cứu đào tạo, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ để mua sắm TSCĐ hình thành từ quỹ phúc lợi…

39

-Lãi chưa phân phối (chưa chia) cũng được xem là vốn từ có

của NH

-Vốn cố định: Đối với Nh quốc doanh vốn cố định do Ngân

sách nhà nước cấp phát Đây là nguồn vốn xây dựng cơ bản,

mua sắm tài sản cố định

-Vốn quản lý và huy động: Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng

lớn nhất trong NH, thể hiện dưới nhiều dạng:

+Số dư trên các tài khoản tiền gửi thanh toán

+Số dư trên các tài khoản tiết kiệm

+Vốn trong thanh toán

+Vốn thu được từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NH…

+Các loại vốn khác: Vốn tiếp nhận, ủy thác…

40

Sử dụng vốn: Sau khi hình thành nguồn, NH sử dụng

vốn vào các mục đích sau đây:

−Chi phí mua sắm TSCĐ, phương tiện làm việc

−Chi phí cho công tác quản lý tại NH: Lương, điện,nước, điện thoại…

−Cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc (nếu có)

−Gửi tiền tại NH Nhà nước và các TCTD

−Nộp quỹ dự trữ bắt buộc tại NHNN

Trang 11

Dự trữ bắt buộc:

Là số tiền mà TCTD phải duy trì trên tài khoản tiền gửi

không kỳ hạn tại NHNN để thực hiện các mục tiêu chính sách

tệ

Theo quy định của NHNN về dự trữ bắt buộc của TCTD thì

xác định số tiền dữ trữ bắt buộc như sau:

Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc: là khoản thời gian từ ngày 1 đến

ngày cuối cùng của tháng hiện hành

Kỳ xác định số tiền dự trữ bắt buộc: là khoản thời gian từ ngày

1 đến ngày cuối cùng của tháng trước

từ ngày 1-30 (31) củatháng trước)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Số dư tiền gửi huy

30/(31)

- Cách tính dự trữ thực tế trong kỳ duy trì DTBB

Trang 12

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tương ứng của từng loại tiền gửi của tổ chức tín dụng

Ví dụ đối với kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 1/2016:

- Kỳ xác định dự trữ bắt buộc: từ đầu ngày 01/12/2015 đến

31

A= Dự trữ thực tế =

Tổng số dư cuối ngày của tài khoản tiền gửi thanh toán của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước từ ngày 01 đến 31/01/2016

31

- Cách tính dự trữ thực tế trong kỳ duy trì DTBB tháng 1/2016

47

Nếu A<B: thiếu DTBB bị phạt theo tỷ lệ lãi suất phạt của

NHNN quy định (150% lãi suất tái cấp vốn)

Nếu A>B: thừa DTBB

Về nguyên tắc:

Số dư tiền gửi bình quân tại NHNN không được thấp hơn

số dự trữ bắt buộc trong kỳ phải duy trì (A>B)

Số dư tiền gửi tại NHNN hàng ngày có thể thấp hơn số dự

Trang 13

Bài tập 1: Tính dự trữ bắt buộc tháng 11/2014?

- Số dư tiền gửi huy động bình quân ngày của tháng 10/2014

loại không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 2.000tỷ

- Số dư tiền gửi huy động bình quân ngày loại có kỳ hạn từ 12

tháng đến dưới 24 tháng là 300tỷ

- Số dư tiền gửi bình quân tại NHNN tháng 11/2014 là 130 tỷ

50

Bài tập 2: Cho biết những tài khoản sau thuộc tài khoản tài sản Nợ

hay tài khoản tài sản Có của NH a) Tiền mặt

b) Lãi và phí phải trả c) Tiền gửi tại các TCTD khác d) Quỹ nghiên cứu phát triển e) Cho vay khách hàng cá nhân f) Tiền gửi tiết kiệm của dân cư g) Chứng khoán đầu tư h) Tài sản cố định i) Tiền gửi tại NHNN j) Quỹ khen thưởng k) Vốn điều lệ l) Các khoản hùn vốn liên doanh m) Lãi và phí phải thu

n) Cho vay khách hàng doanh nghiệp o) Tiền gửi thanh toán của khách hàng p) Tiền vay NH Nhà nước

51

Bài tập 3:Xác định tổng tài sản và tổng nguồn vốn biết:

STT Tên tài khoản Số tiền (ĐVT:triệu đồng)

Trang 14

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN

1

động vốn, gồm định khoản các nguồn vốn huy động

và các tài khoản sự dụng tương ứng

• Nắm bắt các phương pháp kế toán nghiệp vụ huy động vốn cơ bản, cách tính trả lãi và xử lý các tình huống nghiệp vụ để làm bài tập và thực hiện tốt nghiệp vụ khi tiếp cận thực tế

2

1 Khái quát nghiệp vụ huy động vốn

2 Huy động vốn thường xuyên

3 Huy động vốn không thường xuyên

NỘI DUNG CHƯƠNG 2

1 Thông tư 19/2017 ngày 29/9/2017 qui định phương pháp tínhlãi trong hoạt động nhận tiền gửi, cấp tín dụng giữa TCTD vớikhách hàng

2 Quyết định 1160/2004/QĐ-NHNN ”Quy chế tiền gửi tiết kiệm”

Trang 15

Tiền gửi

Tiền vay

Nợ phải trả khác

Lợi nhuận chưa phân phối

Các quỹPhát

hànhGTCG

GIẤY TỜ CÓ GIÁ

KỲ PHIẾU CHỨNG CHỈ TG TRÁI PHIẾU

CÓ KỲ HẠN TIẾT KIỆM KHÔNG KỲ HẠN TIẾT KIỆM

CÓ KỲ HẠN KHÔNG KỲ HẠN

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn.

Có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của NH Đối với khách hàng: Ngân hàng là nơi an toàn để gửi tiền và tiết kiệm tiền nhàn rỗi của mình.

1.2 Ý nghĩa

 Lãi suất huy động hợp lý

 Thủ tục đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng

 Thanh toán nhanh, chính xác, an toàn cho KH

 Mở rộng mạng lưới hợp lý, trang thiết bị hiện đại

 Thái độ, phong cách giao dịch của cán bộ ngân hàng

 Tuyên truyền quảng bá sản phẩm, xây dựng hình ảnh NH

 Tham gia bảo hiểm tiền gửi…

1.3 Tăng khả năng huy động vốn, các NHTM cần thực hiện tốt:

Trang 16

• Lãi thấp hoặc không hưởng lãi Tính

lãi theo PP tích số Tiền lãi (nếu có) được nhập vốn định kỳ

• Khách hàng phải trả phí khi sử dụng

các dịch vụ ngân hàng

• Mỗi KH được cấp số TK giao dịch

• Nguồn vốn có chi phí thấp của NH

• Mục đích: Hưởng lãi, an toàn TS

• Đối tượng: tổ chức, DN

• Đặc điểm:

• KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn

• LS cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư Lãi có thể nhập vốn hoặc không

• Là nguồn vốn khá ổn định của chi phí cao

NH-• KH được cấp sổ TG hoặc chứng chỉ tiền gửi

• Định kỳ lãi được nhập vào gốctheo phương pháp tích số

• KH được cấp sổ TG tiết kiệmhoặc báo cáo tài khoản sau mỗilần giao dịch

hoặc hướng vào mục đích cụ thể

• Đối tượng: cá nhân

• Đặc điểm:

• KH gửi một lần và rút tiền một lần khi đáo hạn

• LS cao hơn tiền gửi KKH và tính theo phương pháp số dư Lãi có thể nhập vốn hoặc không

• Là nguồn vốn khá ổn định của chi phí cao

NH-• KH được cấp sổ TG hoặc chứng chỉ tiền gửi

10

• Giấy lĩnh tiền

• Giấy gửi tiền

• Phiếu thu, Phiếu chi

• Séc

• Ủy nhiệm thu (lệnh thu), Ủy nhiệm chi (lệnh chi)…

• Phiếu chuyển khoản, Lệnh thanh toán, thẻ thanh toán…

• Sổ tiết kiệm, Bảng kê tính lãi…

Chứng từ hạch hạch toán

Trang 17

Dư có: số tiền lãi phải trả

dồn tích chưa thanh toán

Nợ TK 388 “Chi phí chờ phân bổ” Có SDĐK

- Chi phí trả trước phát sinh trong kỳ

- Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí

SDCK

Nợ TK 80 “Chi phí hoạt động tín dụng” Có

SDĐK

- Chi phí hoạt động tín dụng phát sinh trong kỳ

- Số giảm chi về hoạt động tín dụng (thoái chi)

- Kết chuyển vào TK L/nhuận năm nay khi quyết toán năm

Dư nợ: CP hoạt động TD

trong năm chưa kết chuyển (= 0 sau khi k/c)

Trang 18

Số tiền lãi của từng kỳ tính lãi được xác định như sau:

Số tiền lãi của một ngày được tính toán như sau:

Số tiền lãi ngày = (Số dư thực tế x Lãi suất tính lãi) / 365

Số tiền lãi của kỳ tính lãi bằng (=) tổng số tiền lãi ngày của toàn bộ các ngày trong kỳ tính lãi

 Đối với các khoản tiền gửi, cấp tín dụng có thời gian duy trì số

dư thực tế nhiều hơn một (01) ngày trong kỳ tính lãi, được sử dụng công thức rút gọn sau để tính lãi:

Số tiền lãi

∑ ( Số dư thực tế x số ngày duy trì số dư thực tế x Lãi suất tính lãi)

365

=

2.4.2 Phương pháp hạch toán lãi

a) Phương pháp thực chi (trả lãi hàng tháng)

Nợ TK 801

Có TK 1011,4211b) Phương pháp dự chi

 Khi tính lãi trả cho khách hàng (theo nhóm ngày gửi)

Trang 19

Nợ TK 801

Có TK 388

Trường hợp 1: Người chuyển tiền là người chịu phí (hay còn gọi là phí ngoài)

VD 1: Bà A đến Ngân hàng ACB CN Cần Thơ nộp 50.000.000đ tiền mặt

để chuyển cho con bà có tài khoản TGTT tại ngân hàng ACB CN Cái

Bè, phí chuyển tiền là 0,03%, tối thiểu là 22.000đ (Bà A chịu phí)

VD 2: Lấy lại VD1 nhưng con Bà A là người chịu phí Hạch toán

Nợ TK 1011: 50.000.000đ

Có 5191: 49.978.000đ

Có 711: 20.000đ

Có 4531: 2.000đ

Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại NHTMCP ACB Chi

nhánh Cần Thơ như sau:

1 Ngày 6/1 khách hàng nộp 100triệu vào thẻ ATM Ngày 13/1 khách hàng rút 50triệu

Ngày 28/1 khách hàng nộp 200triệu Ngày 31/1 khách hàng nộp 150triệu Yêu cầu tính tiền lãi trong tháng 1, biết lãi suất không kỳ hạn là 0,2%/năm.

2 Ông A đem 250.000.000đồng nộp vào tài khoản tiền gửi thanh toán của ông Trong quá trình kiểm điếm, kiểm ngân viên phát hiện 1 tờ 500.000đ tiền giả, và ông A đã bù lại 1 tờ tiền thật.

Trang 20

5 Ông B yêu cầu chuyển 15.000.000đ từ tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 3tháng sang tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn,

6.Ông Cgửi tiết kiệm định kỳ 12 tháng 10.000.000đ, mặt khách ôngyêu cầu chuyển 16.000.000đ đã hết định kỳ 6 tháng sang định kỳ 3

- Phần còn lại ông gửi tiết kiệm 3 tháng , lãi suất 7%/năm Cho biết trong qua trình kiểm điếm phát hiện 1 tờ 100.000đồng, 1 tờ 50.000đồng, 2 tờ 200.000đồng và 3 tờ 500.000đồng tiền giả, phần tiền giả đã được ông bù bằng tiền mặt.

8 Phần tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân hôm qua đã phát hiện do khách hàng nộp thiếu, hôm nay KH đem đến ½ bằng tiền mặt,

½ y/cầu trích TKTGTT của mình bù thêm, NH đã trích TK TGTT của khách hàng, được biết số tiền thiếu hôm qua là 24.500.000đồng

các giấy chứng nhận của các tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn.

 Huy động vốn ngắn hạn: NH có thể phát hành các GTCG có thời hạn dưới 12 tháng như: kỳ phiếu, CCTG ngắn hạn, tín phiếu, và các GTCG khác

 Huy động vốn trong dài hạn: NH có thể phát hành trái phiếu

và CCTG dài hạn

3.1 Khái niệm

3 Huy động vốn không thường xuyên

NH có nghĩa vụ trả nợ vào một thời hạn nhất định Thoả thuận trước về điều kiện trả lãi và cam kết khác Xác định trước mệnh giá, thời hạn, lãi suất

Có thể chuyển nhượng Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn Phương thức phát hành: theo đợt sau khi được cấp phép Giá bán: bằng mệnh giá; có chiết khấu; có phụ trội

3.2 Đặc điểm

Trang 21

Lãi các giấy tờ có giá do ngân hàng phát hành

Tiền lãi = Mệnh giá x kỳ hạn x Lãi suất

-Trường hợp trả lãi khi đáo hạn GTCG thì định kỳ TCTD phải tính lãi GTCG phải trả từng kỳ để ghi nhận vào chi phí.

-Khi lập BCTC, trên bảng CĐKT trong phần nợ phải trả thì chỉ tiêu phát hành GTCG được phản ánh trên cơ sở thuần.

SDCK

Trang 22

-Chiết khấu GTCG phát sinh trong kỳ

- Phân bổ CK GTCG phát sinh trong kỳ

c) TH trả lãi khi đáo hạn, định kỳ (hàng tháng) kế toán trích trước

tiền lãi và tính vào chi phí.

Trang 23

Nợ TK …1011,4211……Mệnh giá – khoản chiết khấu

gửi thanh toán của ông để mua CTCG mệnh giá 1.000.000.000đồng (mua theo chiết khấu), lãi suất chiết khấu là 1%/CTCG, kỳ hạn 12 tháng, lãi suất 8% năm.

2 Bà B viết tiếp UNC trích từ tài khoản của bà 500.000.000 để mua 1 CTCG (mua theo mệnh giá), kỳ hạn 6 tháng, lãi suất 9%/năm.

3 Ông C đem 1.500.000.000đồng TM đến NH để mua CTCG (mua theo mệnh giá), lãi suất 9%/năm, kỳ hạn 6 tháng.

Trong quá trình kiểm điếm thủ quỹ NH phát hiện có 2 tờ 500.000đồng tiền giả đã được ông bù bằng 2 tờ tiền mặt.

4 Bà D đem 1 CTCG (mua theo mệnh giá) hôm nay đến hạn

để nhận ra bằng TM Được biết mệnh giá của CTCG là 1.200.000.000đồng, lãi suất 7%/năm, kỳ hạn 3 tháng.

BÀI TẬP: KẾ TOÁN PHÁT HÀNH CHỨNG TỪ CÓ GIÁ

5 Ông E mua 500 kỳ phiếu, mệnh giá 2.000.000đồng/kỳ phiếu, được chiết khấu 5%/1 kỳ phiếu, lãi suất kỳ phiếu

7 Thủ quỹ công ty tài chính CCF cầm séc rút tiền mặt đến NH để rút 250.500.000đồng về nhập quỹ công ty.

8 Cuối ngày thủ quỹ chi nhánh phát hiện chênh lệch, tiền quỹ thực tế 7.634.542.000đồng, tiền mặt trên sổ sách

kế là 7.346 463.200đồng, chưa rõ nguyên nhân.

Trang 24

1 Kh A nộp 100.000.000đ vào TK TG thanh toán

2 Ông B đem 10.000.000đ đến gửi T/kiệm, kỳ hạn 3 tháng, ls 7%/năm

3 Lãi nhập vốn cho tiền gửi thanh toán của khách hàng là 4.503.000đ

4 Kh rút tiền lãi tiết kiệm định kỳ hàng tháng 3.500.000đ

5 DN C trích 50.000.000đ từ TK TG TT chuyển đi NH ACB

CN Cần Thơ, mức phí 0,033%, tối thiểu 11.000đ (phí ngoài).

42

8) NH phát hành kỳ phiếu có chiết khấu, mệnh giá 1.000.000đ,chiết khấu 50.000đ/1kỳ phiếu, thu 20.000 kỳ phiếu bằng TKTGcủa khách hàng

9) Kỳ phiếu phát hành nay đến hạn thanh toán 200.000.000đ,khách hàng rút tiền mặt, lãi kỳ phiếu 14.000.000đ trả lãi khi pháthành

10) KH chuyển 24.000.000đ từ tiết kiệm định kỳ 3 tháng sang 12tháng

11) Bà B đến ngân hàng yêu cầu NH trích từ TKTGTT200.000.000đ chuyển đến NH Bắc Á CN Cần Thơ (đi bù trừ), phíchuyển tiền là 0,033%, tối thiểu 33.000đ (đơn vị hưởng chịu phí)

12) Ông An nộp 5.000.000đvào TK TGTT, quá trình kiểm điếmphát hiện 1 tờ 500.000đ giả, và ông không mang theo tiền dư để bù

- Ngày 9/4 anh mang 100.000.000đ nộp vào tài khoản

- Ngày 15/4 có nhu cầu sử dụng anh rút 15.000.000đ

- Ngày 25/4 rút 20.000.000đYêu cầu tính lãi không kỳ hạn cho Tuấn, lãi suất không kỳ hạn là0,3%/năm

Trang 25

Cung cấp khả năng xử lý các tình huống.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

3

Chuẩn mực kế toán số 1 và 14 (VAS 1 và VAS 14)

Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN”Quy chế cho vay của tổ chức tín

dụng đối với KH” ngày 31/12/2001và QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ngày

03/02/2005 bổ sung QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN

Quyết định 286/2002/QĐ-NHNN “Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức

tín dụng”, ngày 3/4/2002

 Thông tư 02/2013/TT-NHNN “Quy định về phân loại tài sản có, mức

trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng

để xử lý rủi ro trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân

hàng nước ngoài” ngày 21 tháng 01 năm 2013.

3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ nghiệp vụ tín dụng 3.2 Tổ chức kế toán cho vay

3.3 3.3 Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá 3.4 Kế toán cho thuê tài chính

Nội dung chương 3

4

Trang 26

3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ nghiệp vụ tín dụng

3.1.1 Khái niệm

Việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính

xác quá trình cấp tín dụng từ khi giải ngân, thu nợ, thu lãi, trích

lập dự phòng, phát mãi tài sản…

3.1.2 Ý nghĩa

 Là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài

sản có của ngân hàng

Thu lãi để bù đắp chi phí

 Phản ánh tình hình đầu tư vốn của các tổ chức kinh tế

 Tạo điều kiện cho các tổ chức KT có vốn sx kinh doanh và mở

rộng lưu thông hàng hóa

 Thông qua số liệu kế toán cho vay có thể biết được phương

Giấy đề nghị vay vốn

Hợp đồng tín dụng

Giấy nhận nợ

Yêu cầu rút tiền mặt

Ủy nhiệm chi

Chứng từ ghi sổ

Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu

cầu vay vốn từng lần Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo nơi

cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng

2 Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Khách hàng đến vay và trả nợ vay thường xuyên trong phạm vi hạnmức tín dụng đã ký kết với NH…

3 Cho vay theo dự án đầu tư:

NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư pháttriển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đờisống

Trang 27

3.2.2 Phương thức cho vay (tt)

4 Cho vay hợp vốn:

Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ

chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn

của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam và các thỏa thuận giữa các tổ

chức tham gia đồng tài trợ

5 Cho vay trả góp:

NH nơi cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền

vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ

hạn trong thời hạn cho vay

10

3.2.2 Phương thức cho vay (tt)

6 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

NH nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH

7 Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Là việc cho vay mà NHNo Việt Nam thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ

và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

9 Chiết khấu chứng từ có giá

Số tiền phát vay căn cứ vào mệnh giá của chứng từ xin chiết

khấu, lãi suất chiết khấu…

12

3.2.3 Thời hạn cho vay

Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự

án phương án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng vay và nguồn vốn cho vay của mình Thời hạn cho vay chia thành 3 loại sau:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến

Trang 28

3.2.4 Tài khoản sử dụng trong cho vay:

Tài khoản 20: Cho vay các tổ chức tín dụng khác

Tài khoản 21: Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

- Số tiền cho vay các tổ chức,các nhân

-Số tiền thu nợ-Số tiền cho vay chuyển sang các loại

nợ quá hạn và nợ xấu theo cách phânloại nợ

-Số tiền TCTD chuyển sang theo dõitrên tài khoản ngoại bảng

Tổng số PSTK Tổng số PSTK SDCK: Số tiền còn cho vay

 Hoàn nhập số chênh lệch thừa dự phòng đã lập theo quy đinh

Số dự phòng được trích lập tính vào chi phí

SDCK: số dự phòng hiện có

cuối kỳ

16

Trang 29

- Giấy tờ tài sản cầm cố, thế chấpphát mãi

(1) Giải ngân TK: 1011, 4211, 5012… TK “Cho vay/ Nợ đủ tiêu chuẩn”

20

Trang 30

3.2.6.2 Kế toán thu lãi cho vay:

Tiền lãi phải trả

trong hạn

365

Tổng dư nợ tín dụng trong kỳ x Số ngày thực tế trong kỳ x lãi suất

=

Lãi phạt khi tiền gốc quá hạn = Lãi suất trong hạn x 150%

Lưu ý: Chỉ tính tiền lãi đến trước ngày trả lãi.

Ví dụ: Lãi trả vào ngày 5 thì chỉ tính đến ngày 4

21

TK 702 thu lãi tiền vay TK: Tiền mặt, TGTT, t/toán vốn…

3941 lãi phải thu

24

Trang 31

Hãy xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

1 Khách hàng A xin giải ngân 250.000.000đ để mua ôtô, thế chấp

1 sổ tiết kiệm 320.000.000đ, thủ tục hợp lệ và ngân hàng giải

quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt Biết rằng thời hạn vay là 6

tháng

2 Cty ABC trả nợ vay ngắn hạn 16.000.000đ và lãi hàng tháng

2.300.000đ từ tài khoản tiền gửi thanh toán

3 Chuyển nợ cần chú ý khoản vay ngắn hạn của XN Xây lắp

22.000.000đ Còn lãi 2.100.000đ trích TK tiền gửi để thu lãi

8 ông Y yêu cầu tất toán hợp đồng vay ngắn hạn, tiền gốc10.000.000đ, tiền lãi 985.000đ (lãi hàng tháng) Trích từ TKTGTT của ông

26

3.2.7 Kế toán trích lập dự phòng rủi ro

Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho

những tổn thất có thể xảy ra, do khách hàng của tổ chức

tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự

phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào

chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro

28

Trang 32

Dự phòng chung:

Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn

thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, và

trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó

khăn về tài chính của các tổ chức tính dụng, khi chất

lượng các khoản nợ suy giảm.

Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng

chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ

nhóm 1 đến nhóm 4.

29

Dự phòng cụ thể: là khoản tiền trích lập trên cơ sở

phân loại cụ thể các khoản khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:

1 Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ được các TCTD đánh giá

là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày

0%

2 Nợ cần chú ý: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90

ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu

5%

3 Nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày

đến 180 ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá

hạn từ 10 ngày đến 90 ngày

20%

4 Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360

ngày Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ

91 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại

50%

5 Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn trên 360

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180

ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại Các khoản nợ khoanh,

Trang 33

Bài Bài tập tập 1 1

Cuối tháng 10/2013 tại NHTMCP ACB Chi nhánh Hậu

Giang có số dư nợ như sau:

Yêu cầu: Hãy xác định tổng số dự phòng rủi ro phải trích

lập trong tháng ngày của NH ACB

33

Bài Bài tập tập 2 2

Tại NH SHB Chi nhánh HCM có số liệu sau:

Dư nợ đầu năm 32.420 triệu đồng và dư nợ đến thời điểm hiện tại là 27.830 triệu đồng, trong đó có:

2% thuộc nhóm nợ cần chú ý0,4% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 4 tháng

0,2% thuộc nhóm nợ có khả năng mất vốn1% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn

Yêu cầu: Hãy xác định từng nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro

34

Bài

Bài tập tập 3 3

Cuối tháng 11/2013 tại NH TMCP OCB có tổng dư nợ là

1.530 tỷ, trong đó nợ quá hạn 10 ngày là 4 tỷ, quá hạn 20

ngày là 3 tỷ, quá hạn 4 tháng là 500 triệu, quá hạn 7 tháng

là 200 triệu, quá hạn 2 năm là 1tỷ, còn lại là nợ trong hạn.

Yêu cầu: Phân loại nợ và tiến hành trích dự phòng theo

quy định.

35

Bài Bài tập tập 4 4

Hãy tiến hành phân nhóm nợ, trích lập dự phòng theo quy định Cho biết tại Nh ABBank có những thông tin sau: Dư

nợ đến thời điểm cuối năm là 50.431tỷ Trong đó:

Nợ quá hạn trên 1 năm: 7 tỷ

Nợ quá hạn 250 ngày : 1,3 tỷ

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 3 tháng là: 2,2 tỷ

Nợ quá hạn 2 tháng: 1,4 tỷ Còn lại là nợ trong hạn

36

Trang 34

Bài tập tập ôn chương ôn chương

1 Giải ngân bằng tiền mặt 700.000.000đ cho cty A, đồng thời nhập

tài sản thế chấp là 1 xe ôtô, định giá là 1.200.000.000đ

2 Thu lãi cho vay hàng tháng xí nghiệp cơ khí 1.200.000đ tiền mặt

3 Ngân hàng ACB giải ngân 2.000.000.000đồng cho cty A, trong

500.000.000đồng chuyển trả nợ cho cty Nam Phát, có TK tại

ngân hàng An Bình (chuyển tiền điện tử), phí chuyển tiền

0,055%, tối thiếu 55.000đ (đơn vị hưởng chịu phí)

4 Lãi vay đến hạn thanh toán nhưng khách hàng không đến trả lãi,

số tiền 5.300.000đ

37

5 Ngân hàng VCB giải ngân cho cty B 300.000.000đ chuyển đi NHSHB CN HCM (đi bù trừ), phí chuyển tiền 0,055%, tối thiểu55.000đ (trích TKTG cty B thu phí)

6 Chuyển nợ nghi ngờ khoản vay 800.000.000đ của cty C

7 Xí nghiệp Dệt đến trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tổng số tiền22.000.000đ, trong đó lãi vay hàng tháng 2.000.000đ

8 Tổng dư nợ đến thời điểm cuối năm là 43 tỷ của NH ACB

- Giúp NH phân tán rủi ro

- Giúp NH sinh lời

- Giúp NH duy trì khả năng thanh toán

Quy định trong nghiệp vụ chiết khấu:

Đối tượng chiết khấu: Thương phiếu và GTCG lành mạnh và

còn trong thời hạn thanh toán

Thời hạn chiết khấu: Tối đa bằng thời hạn còn lại của thương

phiếu và GTCG

40

Trang 35

3.3 CHIẾT KHẤU THƯƠNG PHIẾU VÀ

GTCGDoanh thu ngân hàng

- Lãi cho vay chiết khấu

- Phí lệ phí (hoa hồng)

Số tiền chiết khấu = Mệnh giá TP – (Lãi CK +Phí hoa hồng)

Lãi CK = Mệnh giá TP x Lãi suất CK x Thời hạn CK

Phí hoa hồng nếu tính theo tỷ lệ % = Mệnh giá x Tỷ lệ phí hoa

hồng (%)

41

3.3.2 TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

Tài khoản 22: Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các Giấy tờ

có giá đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

Tài khoản 221: Chiết khấu thương phiếu và GTCG bằng VNĐ

TK 2211- Nợ trong hạn

TK 2212- Nợ quá hạnTài khoản 229: Dự phòng rủi roTài khoản 717: Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

Trang 36

Thu lệ phí (hoa hồng) chiết khấu

(1) Thu lệ phí chiết khấu (2) Thuế GTGT

4 Cty TNHH Minh Hà chiết khấu thương phiếu 70.000.000đ,thời hạn 2 tháng, lãi suất chiết khấu 1% tháng, hoa hồng thu

cố định 200.000đ, khách hàng yêu cầu chuyển tiền chiết khấuvào TK TGTT

Hãy định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

46

5 Cty XNK Thủy Sản đề nghị ngân hàng chiết khấu hối phiếu

5.000USD, thời hạn 2 tháng, lãi suất chiết khấu 5%/năm , phí

hoa hồng 0,5% trên mệnh giá, ngân hàng chuyển tiền chiết

khấu vào TKTG ngoại tệ của cty

6 Ngày 20/9/2013, nhân viên tín dụng Ngân hàng ACB nhận

được chứng từ có giá xin chiết khấu: Hối phiếu 1327/13 ký

phát ngày 10/8/2013 sẽ đến hạn thanh toán ngày 30/11/2013

có mệnh giá 120.000USD đã được Ngân hàng Citybank chấp

nhận chi trả khi đáo hạn Biết NH ACB áp dụng mức hoa

hồng phí là 0,5% trên mệnh giá chứng từ chiết khấu, lãi suất

chiết khấu là 6%/năm đối với USD

Yêu cầu: xác định số tiền khách hàng nhận được khi chiết khấu

-Trả lại tài sản

- Mua lại tài sản thuê

- Thuê tiếp theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận

48

Trang 37

3.4.2 Lợi ích của cho thuê tài chính

Đối với bên cho thuê:

- Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng.

- Góp phần hạn chế rủi ro cho hoạt động KD.

Đối với bên thuê:

- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh.

- Đẩy nhanh đầu tư đổi mới công nghệ,cơ sở sản xuất.

49

3.4.3 Điều kiện cho thuê tài chính

Có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật, phải chịu trách nhiệm dân sự trước pháp luật.

Có khả năng tài chính đảm bảo trả được tiền thuê tài chính cho bên cho thuê trong thời hạn đã thỏa thuận.

50

3.4.3 Điều kiện cho thuê tài chính (tt):

Phương án sản xuất kinh doanh và phương án sử dụng

tài sản thuê phải hợp pháp có tính khả thi và có hiệu quả.

Thực hiện đầy đủ các quy định khác phù hợp với quy

chế cho thuê tài chính hiện hành.

51

3.4.4 Chứng từ hạch toán:

Hợp đồng cho thuê tài chính.

Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính.

Hóa đơn mua tài sản để cho thuê: hóa đơn mua hàng trong nước hoặc hóa đơn hàng nhập khẩu.

Các chứng từ ghi sổ thông thường…

52

Trang 38

3.4.5 Tài khoản sử dụng

TK 23: Cho thuê tài chính

TK 231: Cho thuê tài chính bằng VNĐ

 số tiền KH mua lại TS khi kết thúc HĐ thuê

54

3.4.5 Tài khoản sử dụng (tt):

Một số tài khoản khác

TK 3943: Lãi phải thu về cho thuê tài chính

TK 705: Thu lãi về cho thuê tài chính

TK 4277: Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

TK 951: TS cho thuê tài chính đang quản lý tại TCTD

TK 952: TS cho thuê TC đang giao cho KH thuê

Trang 39

Giá trị tài sản thuê là 300.000.000đ, hợp đồng thuê với thời hạn 5

năm, lãi suất 0,75%/tháng, tiền thuê và lãi trả hàng tháng

Số tiền thuê trả mỗi lần là:

Ví dụ:

300.000.0005x12

57

1) Ký quỹ để thuê tài chính:

Nợ TK 1011,4211…

Có TK 42772) Khi NH mua TS theo đơn đặt hàng của KH về nhập kho:

Nợ TK 385

Nợ TK 3532 – Thuế VAT đầu vào

Có TK 1011, 1113…

+ Đồng thờiNhập TK 951 “TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại TCTD”

Quy trình kế toán cho thuê tài chính

Xuất 951 “TS dùng để cho thuê TC đang quản lý tại TCTD”

Nhập 952 “TS dùng để cho thuê TC đang giao cho KH thuê”

- Xuất trả số ký quỹ tiền đảm bảo thuê TC cho khách hàng

Nợ TK 4277

Có TK 385

59

4) Định kỳ thu tiền cho thuê:

Nợ gốc chia đều các kỳ hạn, tiền lãi tính theo số dư

Nợ TK 1011, 4211

Có TK 3943

60

Trang 40

5) Kết thúc hợp đồng thuê TC

Người thuê mua lại tài sản:

 Giá bán TS = Gtrị TS – Tổng số tiền thu nợ gốc

Nợ TK 4211, 1011

Có TK 231 Xuất TK 952

 Nếu nợ gốc đã thu hết:

Nợ TK 4211, 1011

Có TK 79 Xuất TK 952

61

5) Kết thúc hợp đồng thuê TC

Nhận lại TS cho thuê tài chính:

Xuất TK 952, Nhập TK 951 Đồng thời ghi

Nợ TK 389

Có TK 231 – Giá trị còn lại của tài sản cho thuê

62

1) Ngân hàng Vietinbank CN HCM mua tài sản về để cho thuê

tài chính, giá mua chưa thuế 150.000.000đ, thuế VAT 10%,

trả bằng tiền gửi ngân hàng nhà nước

2) Ngân hàng xuất tài sản trên để giao cho cty Nông sản thuê

theo hợp đồng đã ký trước đây

3) Biết thời hạn thuê là 2 năm, lãi suất 0,75%/tháng Tính và

hạch toán tiền thuê và tiền lãi 2 tháng đầu tiền, biết cty Nông

5) Ngân hàng Sacombank thu tiền cho thuê TSCĐ 3.000.000đ, lãi950.000đ (thu lãi cuối quý) bằng TGTT cty Bình Minh

6) Khi hết thời hạn thuê, cty Bình Minh mua lại tài sản thuê, giá trịcòn lại của tài sản là 20.000.000đ

64

Ngày đăng: 29/08/2023, 22:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng báo cáo KQHĐKD - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Bảng b áo cáo KQHĐKD (Trang 3)
Bảng CĐKT - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
ng CĐKT (Trang 3)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ thu tiền mặt - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ thu tiền mặt (Trang 7)
Sơ đồ chiết khấu công cụ chuyển nhượng - GTCG - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Sơ đồ chi ết khấu công cụ chuyển nhượng - GTCG (Trang 35)
Bảng kê nộp tiền - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Bảng k ê nộp tiền (Trang 42)
Sơ đồ 1: Ngân hàng mua ngoại tệ từ khách hàng - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Sơ đồ 1 Ngân hàng mua ngoại tệ từ khách hàng (Trang 76)
Sơ đồ hạch toán - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Sơ đồ h ạch toán (Trang 79)
Hình thức báo cáo - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Hình th ức báo cáo (Trang 124)
Hình thức báo cáo - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Hình th ức báo cáo (Trang 125)
Hình thức báo cáo - Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại
Hình th ức báo cáo (Trang 126)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN