BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh Tên sinh viên: LƯ YẾN XUÂN Mã số sinh viên:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯ YẾN XUÂN
Đề tài:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
Cần Thơ, tháng 12 năm 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
LƯ YẾN XUÂN
MSSV: 4104195
Đề tài:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI NHÁNH KIÊN GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Ngành: Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
Giáo viên hướng dẫn Ths.Phan Thị Ánh Nguyệt
Cần Thơ, tháng 12 năm 2013
Trang 3Cô Phan Thị Ánh Nguyệt đã hết lòng tận tình hướng dẫn giúp em hoàn thành tốt bài luận văn này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các anh, chị trong Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất
để em có thể hoàn thành luận văn này Và em rất cám ơn các anh, chị trong Ngân hàng đã hướng dẫn em làm quen với công việc chuyên môn và tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, điều này đã giúp em rất nhiều học hỏi được rất nhiều và giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Những kiến thức mà em đã được trang bị trong quá trình học tập tại trường và thực tập tại Ngân hàng sẽ là hành trang hết sức quý báu, là nền tảng chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản giúp em vững chắc hơn trong tương lai
Bài luận văn của em không tránh khỏi những thiếu sót, mong Thầy Cô và các anh chị góp ý để bài viết có thể được hoàn thiện hơn
Với lòng kính trọng của mình, em kính chúc quý Thầy Cô, Ban giám đốc
và các anh chị trong Ngân hàng dồi dào sức khỏe, công tác tốt và đạt được nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống
Trân trọng cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lư Yến Xuân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Sinh viên thực hiện
Lư Yến Xuân
Trang 5
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Ngày … tháng … năm 2013 Giám đốc
Trang 6BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: PHAN THỊ ÁNH NGUYỆT
Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh
Tên sinh viên: LƯ YẾN XUÂN
Mã số sinh viên: 4104195 Chuyên ngành: Kế toán – Kiểm toán
Tên đề tài: “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng
và nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng chi nhánh Kiên Giang”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1.Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo
2 Về hình thức
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn
5 Nội dung và các kết quả đạt được (theo mục tiêu nghiên cứu…)
6 Các nhận xét khác
7 Kết luận
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2013
Người nhận xét
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, ngày … Tháng … năm 2013
Người nhận xét
Trang 8MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Phạm vi về thời gian 2
1.3.2 Phạm vi về không gian 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 5
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng 5
2.1.2 Rủi ro tín dụng 7
2.1.3 Phân loại nợ 9
2.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong việc cấp tín dụng đối với nền kinh tế 11
2.1.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay 12
2.1.6 Mối quan hệ giữa kế toán cho vay và nghiệp vụ tín dụng 13
2.1.7 Chứng từ và tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay 14
2.1.8 Quy trình kế toán của một số phương thức cho vay chủ yếu 18
2.1.9 Một số vấn đề về kiểm soát nội bộ tín dụng ngân hàng 25
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
Trang 92.2.2 Phương pháp tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB đối với hoạt động tín
dụng và nghiệp vụ kế toán cho vay 28
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ VPBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG 29 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 29
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VPBank 29
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển VPBank chi nhánh Kiên Giang 30
3.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 30
3.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh 30
3.2.2 Một số quy định trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng 31
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 35
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NGÂN HÀNG 36
3.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 36
3.4.2 Tổ chức hình thức kế toán và chế độ kế toán 37
3.4.3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Ngân hàng 37
3.5 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG 38
3.6 PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 39
CHƯƠNG 4 TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG 41
4.1 HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG 41
4.1.1 Tìm hiểu quy trình tín dụng tại Ngân hàng 41
4.1.2 Tìm hiểu hệ thống KSNB đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 45
4.1.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 55
4.2 NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI
Trang 104.2.1 Thực trạng kế toán cho vay tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên
Giang 65
4.2.2 Đánh giá hiệu quả nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 94
CHƯƠNG 5 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG 97
5.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP 97
5.1.1 Cơ sở đề ra giải pháp cho hệ thống KSNB đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 97
5.1.2 Cơ sở đề ra giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 98
5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KSNB ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH KIÊN GIANG 99
5.2.1 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 99
5.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 101
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
6.1 KẾT LUẬN 104
6.2 KIẾN NGHỊ 104
6.2.1 Đối với Nhà nước 104
6.2.2 Đối với Ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 01 BẢNG CÂU HỎI 108
PHỤ LỤC 02 BIÊN BẢN 113
PHỤ LỤC 03 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 3977/HĐTD 114
PHỤ LỤC 04 HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG 3914/HĐTD 125
Trang 11DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến 2012………38 Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh từ 6 tháng đầu năm 2013… 39
Bảng 4.1: Các thủ tục KSNB trong quy trình xét duyệt cho vay vốn ……….48
Bảng 4.2: Các thủ tục KSNB trong quy trình giải ngân……… 51
Bảng 4.3: Các thủ tục KSNB trong quá trình thu nợ và lãi và quản lý rủi ro tín dụng……… ……….…… 52
Bảng 4.4: Các thủ tục KSNB trong việc đánh giá và thẩm định định kỳ 54 Bảng 4.5: Bảng đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB đối với
nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng……… ……… …… 56
Trang 12DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang
……… 35 Hình 4.1 Sơ đồ dòng dữ liệu tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ vay vốn ……… 41 Hình 4.2 Sơ đồ dòng dữ liệu ký hợp đồng tín dụng và giải ngân……… 43 Hình 4.3 Sơ đồ dòng dữ liệu thu lãi, nợ gốc và kết thúc hợp đồng tín dụng…44 Hình 4.4 Lưu đồ nhận hồ sơ vay vốn, phê duyệt cho vay và ký hợp đồng tín dụng ……… ……… 46 Hình 4.5 Lưu đồ giải ngân, giám sát tín dụng và kết thúc hợp đồng tín dụng
……… ……… 47 Hình 4.6 Lưu đồ nghiệp vụ kế toán cho vay giai đoạn giải ngân ……… … 67 Hình 4.7 Lưu đồ nghiệp vụ kế toán cho vay giai đoạn thu lãi, nợ gốc … 105
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VPBank Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
DN Doanh nghiệp
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong nền kinh tế thị trường cùng với xu hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa hiện nay của nước ta và hầu hết các nước trên thế giới thì sự tồn tại của các ngân hàng không còn xa lạ mà nó chiếm một vị trí hết sức quan trọng
Để thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về khuyến khích phát triển nền kinh tế và cải thiện môi trường đầu tư thì nhu cầu về vốn đã không ngừng tăng lên Trong khi đó, các ngân hàng thương mại (NHTM) với những lợi thế về mạng lưới, đối tượng khách hàng của các NHTM không những chỉ có các công ty, doanh nghiệp, mà còn có cả tư nhân, hộ gia đình, cá nhân; họ là những người có quan hệ tín dụng với ngân hàng (cụ thể là vay tiền ngân hàng với mục đích khác nhau) và cũng là những người gửi tiền tiết kiệm (cung ứng nguồn vốn huy động cho ngân hàng) chính vì thế mà các NHTM trở thành kênh cung ứng nguồn vốn hữu hiệu cho nền kinh tế, vì vậy vốn tín dụng ngân hàng trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết và quan trọng
Trong các hoạt động của Ngân hàng thì hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của NHTM vì nó giúp quay vòng nguồn vốn huy động đầu vào và tạo ra lợi nhuận cao nhất cho NHTM Tuy nhiên đây cũng là hoạt động
có nhiều rủi ro tiềm ẩn nhất, nó đòi hỏi ngân hàng phải thường xuyên quản lý chặt chẽ hoạt động này Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không trả được nợ cho ngân hàng như đã cam kết Từ rủi ro này có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán của ngân hàng do không thu hồi được nguồn vốn cho vay để thanh toán các khoản huy động đầu vào Để hạn chế và ngăn ngừa rủi ro tín dụng, ngoài các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ tín dụng thì việc thiết
kế một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả của một NHTM đối với nghiệp vụ tín dụng sẽ góp phần quan trọng trong việc kiểm soát và giám sát rủi ro tín dụng, hạn chế được sự thất thoát vốn tín dụng của ngân hàng
Là một trong số những NHTM uy tín của hệ thống các NHTM Việt Nam, Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Việt Nam Thịnh Vượng đã và đang thực hiện tốt các mục tiêu mà ngành Ngân hàng đặt ra Hoạt động tích cực của Ngân hàng đã cố gắng đưa nước Việt Nam ngày càng phát triển thịnh vượng như đúng tên gọi của Ngân hàng, tuy là một ngân hàng non trẻ nhưng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – chi nhánh Kiên Giang
đã không ngừng nỗ lực và ngày càng nâng cao lòng tin, uy tín của Ngân hàng trong lòng khách hàng Như các Ngân hàng khác thì hoạt động tín dụng tại VPBank – chi nhánh Kiên Giang chính là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, đồng thời cũng có nhiều rủi ro nhất, đó lại là hoạt động tạo ra nhiều lợi
Trang 15nhuận cho ngân hàng Tín dụng ngân hàng là nghiệp vụ phức tạp, có liên quan chặt chẽ với kế toán cho vay Thực tế cho thấy, muốn thực hiện các nghiệp vụ tín dụng chất lượng thì phải làm tốt nghiệp vụ kế toán cho vay Nhận thức được tầm quan trọng của tín dụng cũng như kế toán cho vay, nên tác giả chọn
đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng và
nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Kiên Giang” làm luận văn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài tập trung tìm hiểu hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) về hoạt động
tín dụng và nghiệp vụ kế toán cho vay tại VPBank – chi nhánh Kiên Giang qua hơn 3 năm, từ năm 2010 đến tháng 6 năm 2013 Qua đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB về hoạt động tín dụng đồng thời nâng cao hiệu quả nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá chung kết quả hoạt động của VPBank Vượng – chi
nhánh Kiên Giang qua các năm từ năm 2010 đến hết tháng 6 năm 2013
- Tìm hiểu, phân tích, đánh giá hệ thống KSNB về hoạt động tín dụng
của Ngân hàng
- Tìm hiểu, phân tích nghiệp vụ kế toán cho vay tại VPBank qua 6 tháng đầu năm 2013 thông qua việc nghiên cứu các giai đoạn phát tiền vay, giai
đoạn thu nợ, thu lãi, gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
- Từ những nội dung phân tích trên đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB về tín dụng và nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân
hàng VPBank – chi nhánh Kiên Giang
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 12/08/2013 đến ngày 18/11/2013
- Thời gian của số liệu thu thập: số liệu của 6 tháng đầu năm 2013
1.3.2 Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Kiên Giang, địa chỉ số 4 đường Trần Phú, Thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Trang 161.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về hệ thống KSNB hoạt động tín dụng và nghiệp vụ kế toán
cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Kiên Giang
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
- Ngô Hoàng Việt, (2008) “Kế toán cho vay tại NHTM cổ phần Á Châu, thực trạng và giải pháp”
+ Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp tìm hiểu và phân tích chi tiết các giai đoạn thực hiện nghiệp vụ kế toán cho vay, gồm: giai đoạn giải ngân, giai đoạn thu lãi, thu nợ gốc, các giai đoạn gia hạn nợ, chuyển
nợ quá hạn và trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng Đồng thời dựa vào phân tích thực trạng kế toán cho vay tại Ngân hàng để đánh giá hiệu quả hoạt động của kế toán cho vay và đề ra các giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay
+ Kết quả nghiên cứu: Tác giả phân tích khá kỹ các khía cạnh và thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại NHTM cổ phần Á Châu, từ đó cho thấy bộ phận kế toán cho vay tại NHTM cổ phần Á Châu hoạt động khá hiệu quả, tuy nhiên bên cạnh đó vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục Tác giả đã đưa ra được một số biện pháp cụ thể giúp hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân hàng
- Phan Thụy Thanh Thảo, (2007), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ tín dụng trong các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
+ Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng các thử nghiệm cơ bản, thảo luận với các nhà quản lý, kiểm toán viên nội bộ, các cán bộ tín dụng và tổng hợp và phân tích các bản báo cáo về tình hình tín dụng của các NHTM tại tỉnh Bình Dương để tìm hiểu và đánh giá về hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB của các NHTM tỉnh Bình Dương Từ đó tác giả đề ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ tín dụng tại các NHTM tỉnh Bình Dương
+ Kết quả nghiên cứu: Tác giả chưa đi sâu phân tích và tìm hiểu được thực trạng hệ thống KSNB của các NHTM tỉnh Bình Dương Tác giả chủ yếu dựa vào bảng câu hỏi và các số liệu báo cáo, cũng như qua lời nói của các kiểm toán viên nội bộ, nhân viên quản lý, cán bộ tín dụng mà phân tích và đưa
ra đánh giá, đề ra giải pháp chung cho toàn bộ các NHTM tỉnh Bình Dương là
Trang 17chưa hợp lý và chưa đem lại hiệu quả cao Do mỗi ngân hàng có những hạn chế nhất định nên cần có những giải pháp phù hợp với từng ngân hàng
Điểm mới của đề tài “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ đối với
hoạt động tín dụng và nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Kiên Giang” chính là tìm hiểu và
đánh giá đồng thời cả hệ thống kiểm soát nội bội đối với hoạt động tín dụng và nghiệp vụ kế toán cho vay tại ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang Các
đề tài trước đó hầu như chỉ nghiên cứu riêng lẻ từng lĩnh vực mà không chú ý đến mối quan hệ mật thiết giữa hệ thống kiểm soát nội bộ về tín dụng và nghiệp vụ kế toán cho vay Đây là hai lĩnh vực quan trọng và ảnh hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại Vì vậy, tác giả
đã chọn đề tài này nhằm nghiên cứu và đề ra được những giải pháp hoàn thiện cho cả hai lĩnh vực, nhằm phục vụ cho mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động
về mặt tín dụng, đem lại nhiều lợi ích cho ngân hàng
Trang 18CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Trong bài luận văn này, tín dụng được xem như là một chức năng cơ bản
của ngân hàng, vì vậy trên cơ sở tiếp cận theo chức năng thì tín dụng được hiểu như sau:
“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán” (Lê Văn Tề và cộng sự, 2007, trang 35)
2.1.1.2 Phân loại tín dụng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu thức phân loại khác nhau Trên thực tế, người ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức phân chia sau:
- Phân loại theo thời gian cấp tín dụng:
+ Tín dụng có kỳ hạn: Là khoản tín dụng có thời hạn xác định về ngày trả nợ Tín dụng có kỳ hạn gồm tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn
Ở Việt Nam hiện nay, theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng cùng với quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN/ ngày 31/12/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì:
Cho vay ngắn hạn: Tối đa đến 12 tháng
Cho vay trung hạn: từ trên 12 tháng đến 60 tháng
Cho vay dài hạn: từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và không quá 15 năm đối với các dự án đầu tư phục vụ đời sống
+ Tín dụng không kỳ hạn: Là khoản tín dụng được ứng dụng đối với khoản vay không xác định rõ thời hạn trả nợ
Trang 19- Phân loại theo thành phần kinh tế: cho vay doanh nghiệp Nhà nước, cho vay kinh tế tập thể, cho vay kinh tế tư nhân, cho vay kinh tế cá nhân, cho vay kinh tế hỗn hợp
- Phân loại theo phương thức hoàn trả:
+ Cho vay hoàn trả một lần: các khoản vay sẽ được hoàn trả một lần vào thời gian xác định trong hợp đồng tín dụng, lãi vay có thể được hoàn trả theo thỏa thuận trong hợp đồng
+ Cho vay trả góp: Việc hoàn trả được tiến hành theo định kỳ, các khoản này có thể bằng nhau hay không bằng nhau tùy theo thỏa thuận và được thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
- Phân loại theo mức độ đảm bảo:
+ Cho vay có đảm bảo
+ Cho vay không có đảm bảo
Các ngân hàng có thể cho vay có đảm bảo hay không có đảm bảo tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng vay cũng như
độ rủi ro của phương án xin vay
- Phân loại theo nguồn phát sinh các khoản tín dụng:
+ Cho vay trực tiếp: trước khi cấp tiền ra ngân hàng có mối liên hệ trực tiếp đối với người vay để thẩm định khách hàng, xem xét tình hình người vay + Cho vay gián tiếp: ngân hàng bỏ tiền ra cho vay nhưng không có liên
hệ gì với người vay như: cho vay hợp vốn đối với ngân hàng khác
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng
- Đối với nền kinh tế:
+ Tín dụng ngân hàng giúp luân chuyển vốn giữa những người có nguồn vốn dư thừa tới những người thiếu vốn
+ Tín dụng giúp phân bố hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh
Trang 20- Đối với khách hàng:
+ Tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn, tín dụng ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng
+ Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu, nâng cao chất lượng cuộc sống + Tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như thỏa thuận
- Đối với ngân hàng:
+ Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
+ Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh mục tài sản có, giảm thiểu rủi ro
+ Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn…
2.1.2 Rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước, ta có khái niệm:
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Theo đó, rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc lẫn lãi của khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không đúng kì hạn
2.1.2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
a) Nguyên nhân khách quan
- Môi trường tự nhiên: những nguyên nhân từ môi trường tự nhiên bất khả kháng như: thiên tai, bão lụt….làm khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ cho ngân hàng, từ đó gây nên rủi ro tín dụng
- Môi trường kinh tế: Các điều kiện kinh tế trong từng thời kì có ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Trong thời kì kinh tế tăng trưởng, các doanh
Trang 21nghiệp làm ăn thuận lợi có nhu cầu về vốn cao, việc thanh toán nợ cũng diễn
ra nhanh chóng, tỷ lệ nợ xấu theo đó cũng giảm đi Ngược lại, nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, lợi nhuận giảm sút, việc thanh toán
nợ cũng gặp khó khăn
- Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý không chặt chẽ, thiếu sự đồng
bộ, quản lý lỏng lẻo và hay thay đổi cũng có thể gây ra ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
- Môi trường chính trị - xã hội: Doanh nghiệp có điều kiện ổn định sản xuất mới xuất hiện nhu cầu vay vốn, sinh lợi, có khả năng trả nợ ngân hàng Ngược lại, môi trường chính trị - xã hội không ổn định sẽ ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, giảm nhu cầu vay vốn cũng như khả năng trả nợ ngân hàng
b) Nguyên nhân chủ quan
- Nguyên nhân từ phía khách hàng:
+ Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích trên khế ước vay vốn khiến nguồn trả nợ bấp bênh
+ Khách hàng cố tình dùng những thủ đoạn lừa đảo để chiếm đoạt vốn của ngân hàng
+ Khách hàng gặp khó khăn với phía nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu hoặc thị trường tiêu thụ sản phẩm không đạt được lợi nhuận như dự kiến làm cho doanh nghiệp không có khả năng trả nợ ngân hàng, gây rủi ro tín dụng cho ngân hàng
+ Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn nhiều yếu kém, kinh doanh thua lỗ, không trả được nợ ngân hàng
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng:
+ Do chính sách tín dụng của ngân hàng không hợp lý sẽ làm cho hoạt động tín dụng bị lệch lạc, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho ngân hàng
+ Công tác thu thập thông tin, thẩm định dự án đầu tư không được thực hiện đầy đủ, chính xác
+ Ngân hàng thiếu phương thức giám sát sử dụng tiền vay của khách hàng có hiệu quả
+ Do chất lượng nhân sự của ngân hàng: trình độ hạn chế, thiếu kinh nghiệm chuyên môn hoặc không có đạo đức nghề nghiệp
Trang 222.1.3 Phân loại nợ
Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN, các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
+ Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc
và lãi đúng hạn
+ Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn + Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Chương 2, Thông tư 02/2013/TT-NHNN
+ Nợ thuộc một trong các trường hợp sau:
Nợ của khách hàng hoặc bên đảm bảo là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo quy định của pháp luật
Nó được đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công
ty con của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay để góp vốn vào một tổ chức tín dụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp
Nợ không có bảo đảm được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá 5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật
Trang 23 Nợ cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ
lệ giới hạn theo quy định của pháp luật
Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép vượt giới hạn theo quy định của pháp luật
Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và các tỷ lệ đảm bảo an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
+ Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra
+ Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 10, Chương 2, Thông tư 02/2013/TT-NHNN
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
+ Khoản nợ được quy định tại điểm c (iv) khoản 1, Điều 10, Chương 2, Thông tư 02/2013/TT-NHNN quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
+ Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3, Điều 10, Chương 2, Thông tư 02/2013/TT-NHNN
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
+ Nợ quá hạn trên 360 ngày
+ Nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
+ Nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
Trang 24+ Cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn
+ Khoản nợ được quy định tại điểm c (iv) khoản 1, Điều 10, Chương 2, Thông tư 02/2013/TT-NHNN quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi
+ Nợ phải thu hồi theo quyết định thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên 60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được
+ Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa vốn và tài sản
+ Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3, Điều 10, Chương 2, Thông tư 02/2013/TT-NHNN
2.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán trong việc cấp tín dụng đối với nền kinh tế
2.1.4.1 Khái niệm kế toán ngân hàng
“Kế toán ngân hàng là một công cụ để tính toán, ghi chép bằng con số phản ánh và giám đốc toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ thuộc ngành Ngân hàng” (TS Trương Thị Hồng, 2008, trang 11)
2.1.4.2 Vai trò của kế toán ngân hàng
Kế toán ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc phục vụ lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạt động trong ngân hàng Theo Nguyễn Thị Thanh Hương và
Vũ Thiện Thập (2007, trang 18-19), kế toán ngân hàng có các vai trò sau:
- “Cung cấp thông tin về hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, kết quả tài chính phục vụ chỉ đạo điều hành quản trị các mặt hoạt động nghiệp vụ đạt hiệu quả cao và các bên quan tâm đến hoạt động ngân hàng
- Bảo vệ an toàn tài sản tại đơn vị Do tổ chức ghi chép một cách có khoa học, đầy đủ, chính xác toàn bộ tài sản hiện có, cũng như sự vận động của chúng nên kế toán đã giúp cho các chủ ngân hàng quản lý chặt chẽ tài sản của mình nhằm tránh sự thiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu quả trong quá trình sử dụng tài sản
- Quản lý hoạt động tài chính ngân hàng Kế toán phản ánh được đầy đủ, chính xác các khoản thu nhập, chi phí, kết quả kinh doanh ở từng đơn vị cũng như toàn hệ thống ngân hàng, từ đó giúp cho việc quản lý chặt chẽ hoạt động tài chính, tăng thu nhập, tiết kiệm chi phí, kinh doanh có lãi, nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển cho mỗi ngân hàng
Trang 25- Đáp ứng yêu cầu công tác thanh tra, kiểm soát trong ngành ngân hàng Với chức năng tổ chức hạch toán ban đầu và tạo nguồn thông tin nên kế toán ngân hàng là nơi cung cấp thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất ở từng đơn vị, từng cấp ngân hàng cũng như toàn ngành ngân hàng Nguồn thông tin, số liệu của kế toán ngân hàng là cơ sở quan trọng để xây dựng và điều hành các chính sách kinh tế vĩ mô, trước hết là chính sách tiền tệ Trên cơ sở đó, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan quản lý nhà nước có thể kiểm soát và điều chỉnh hoạt động của từng ngân hàng và toàn hệ thống ngân hàng nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định, an toàn cho hệ thống và góp phần phát triển nên kinh tế quốc dân”
2.1.4.3 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Là công cụ quản lý kinh tế - tài chính, theo Nguyễn Văn Lộc (2008, trang 10-11) kế toán ngân hàng có những nhiệm vụ sau đây:
- Hạch toán kịp thời, chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
có liên quan đến sự vận động của các nguồn vốn và sử dụng vốn của NHTM theo đúng các chuẩn mực kế toán thống nhất do nhà nước quy định
- Thực hiện việc giám sát chặt chẽ việc sử dụng tài sản của bản thân ngân hàng và khách hàng nhằm đảm bảo việc sử dụng tài sản phải tiết kiệm nhất, có hiệu quả cao, góp phần ngăn ngừa các tệ nạn tham ô, thất thoát tài sản của nhà nước và của công dân, củng cố và tăng cường kỷ luật tài chính
- Cung cấp kịp thời thông tin cho lãnh đạo ngân hàng để có các biện pháp và các phương thức chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của NHTM một cách có hiệu quả cao nhất
2.1.5 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán cho vay
2.1.5.1 Khái niệm kế toán cho vay
“Kế toán nghiệp vụ cho vay trong NHTM là việc tổ chức, ghi chép, phản
ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác các nghiệp vụ cho vay của ngân hàng
từ khi giải ngân đến khi hoàn thành thu nợ gốc và lãi” (Nguyễn Văn Lộc,
2008, trang 177)
2.1.5.2 Vai trò của kế toán cho vay
- “Kế toán cho vay tạo điều kiện cho các đơn vị, tổ chức kinh tế và cá nhân nhanh chóng nhận được khoản tín dụng mà ngân hàng đã cam kết để đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh, cải thiện đời sống
- Kế toán cho vay phản ánh tình hình đầu tư vốn của ngân hàng vào các ngành kinh tế quốc dân, các thành phần kinh tế nên thông qua số liệu kế toán
Trang 26có thể biết được phạm vi, phương hướng đầu tư và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng
- Thông qua số liệu kế toán cho vay có thể biết được tình hình sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng, để từ đó ngân hàng có định hướng hoạt động tín dụng đúng đắn và hiệu quả” (Nguyễn Văn Lộc, 2008, trang 177)
2.1.5.3 Nhiệm vụ của kế toán cho vay
Để đảm bảo hoạt động cho vay thực hiện thường xuyên liên tục, đảm bảo
an toàn tài sản và đạt hiệu quả cao Theo Nguyễn Văn Lộc (2008, trang 178), kế toán cho vay cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:
177 “Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác quá trình giải ngân, thu
nợ, thu lãi, chuyển nợ quá hạn đối với từng đơn vị khách hàng, từng khoản tín dụng
- Kiểm soát và quản lý chặt chẽ hồ sơ, chứng từ tín dụng để đảm bảo đầy
đủ, hợp pháp, hợp lệ, chấp hành đúng thể lệ chế độ tín dụng nhằm bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng, tạo khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
- Giám sát tình hình sử dụng vốn của khách hàng thông qua hoạt động của các tài khoản khách hàng Phát hiện những nguy cơ gây rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó tham mưu cho bộ phận tín dụng có biện pháp xử lý kịp thời
- Phân loại, tổng hợp số liệu về hoạt động tín dụng để cung cấp những thông tin cần thiết, kịp thời cho lãnh đạo trong việc xây dựng kế hoạch và chỉ đạo hoạt động tín dụng một cách có hiệu quả”
2.1.6 Mối quan hệ giữa kế toán cho vay và nghiệp vụ tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ có vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi NHTM, đồng thời đó cũng là nghiệp vụ có quy trình kỹ thuật rất phong phú, phức tạp đòi hỏi nhà quản trị ngân hàng cũng như kế toán tín dụng phải nắm vững nghiệp vụ này để làm tốt công tác quản trị và kế toán
Trong bảng cân đối kế toán của NHTM, khoản mục tín dụng và đầu tư thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tài sản Có (khoảng 70-80%) vì vậy
kế toán cho vay phải ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác toàn bộ số tài sản này để cung cấp thông tin, phục vụ chỉ đạo nghiệp vụ tín dụng và bảo vệ an toàn tài sản
Xét về ký thuật nghiệp vụ tín dụng, tín dụng là nghiệp vụ phức tạp vì ngân hàng áp dụng nhiều hình thức cấp tín dụng khác nhau làm cho nghiệp vụ
kế toán cho vay càng trở nên phong phú, phức tạp Do vậy kế toán nghiệp vụ cho vay cần phải được tổ chức một cách có khoa học
Trang 27Tín dụng là nghiệp vụ tiềm ẩn nhiều rủi ro Vì vậy kế toán cho vay của NHTM cần phải cung cấp thông tin để phục vụ phân loại nợ và hạch toán đầy
đủ, chính xác khi trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro (Nguyễn Thị Thanh Hương và Vũ Thiện Thập, trang 116-117)
2.1.7 Chứng từ và tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay
2.1.7.1 Chứng từ phản ánh nghiệp vụ cho vay
Kế toán cho vay của NHTM sử dụng các chứng từ sau:
- Chứng từ gốc: là chứng từ được lập trực tiếp khi phát sinh các nghiệp
vụ kinh tế Chứng từ gốc là căn cứ pháp lý cho phép các nghiệp vụ kinh tế được thực hiện Chứng từ gốc gồm các loại sau: giấy đề nghị vay vốn, hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ, các loại giấy tờ xác nhận tài sản cầm cố, thế chấp…
- Chứng từ ghi sổ: là chứng từ làm căn cứ để ghi sổ kế toán Chứng từ ghi sổ được lập trên cơ sở của chứng từ gốc và phải có chứng từ gốc đính kèm Chứng từ ghi sổ được lập phù hợp với từng giai đoạn cho vay Các loại chứng
từ ghi sổ gồm có: chứng từ giải ngân vốn vay, giấy lĩnh tiền, giấy nộp tiền mặt, phiếu chuyển khoản, phiếu chi, séc, ủy nhiệm chi
2.1.7.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán nghiệp vụ cho vay sử dụng các tài khoản nội bảng và ngoại bảng
để phản ánh
a)Tài khoản nội bảng:
Các tài khoản phản ánh cho vay được bố trí ở loại 2 “Hoạt động tín dụng” trong hệ thống tài khoản tổ chức tín dụng do thống đốc NHNN ban hành
Để phản ánh cụ thể từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho vay theo thời gian (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn), từng loại tiền cho vay (cho vay bằng đồng Việt Nam, cho vay bằng ngoại tệ và vàng) và đáp ứng yêu cầu phân loại
nợ, trong loại 2 được bố trí thành các tài khoản tổng hợp cấp I, cấp II và cấp III
Ví dụ: Tài khoản cho vay cấp I: TK 21 “ Cho vay tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước” được bố trí thành các tài khoản cấp II như sau:
+TK 211: Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam
+TK 212: Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam
+TK 213: Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam
Trang 28+TK 214: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng
Bên Nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay
Bên Có: +Phản ánh số tiền mà khách hàng đã trả nợ ngân hàng
+Số tiền chuyển nhóm nợ thích hợp theo quy định hiện hành về phân loại nợ
Dư Nợ: Phản ánh số tiền đang cho khách hàng vay theo loại nợ thích
hợp
Tài khoản cho vay mở chi tiết theo từng tổ chức, cá nhân vay vốn
- Tài khoản 394 “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng” ( Lãi cộng dồn
dự thu): Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi cộng dồn tích trên các tài khoản cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước mà NHTM sẽ được nhận khi đến hạn
Kết cấu tài khoản này như sau:
Bên Nợ: Phản ánh lãi dồn tích (tính theo định kỳ hàng tháng)
Bên Có: Phản ánh lãi dồn tích đó thu được của khách hàng
Dư Nợ: Phản ánh số tiền lãi cũ phải thu của khách hàng
Số tiền lãi đến kỳ hạn mà không nhận được (trong một thời gian quy định) chuyển sang lãi chưa thu được
TK 394 cũ của tài khoản cấp III như:
+TK 3941: “Lãi phải thu từ cho vay bằng VNĐ”
Trang 29+TK 3942: “Lãi phải thu từ cho vay bằng ngoại tệ và vàng”
- Tài khoản 702 “Thu lãi cho vay”: Tài khoản này dùng để hạch toán
số tiền thu lãi từ các khoản cho vay khách hàng
Kết cấu tài khoản này:
Bên Có: Số tiền thu lãi cho vay
Bên Nợ:
+Kết chuyển số dư có vào tài khoản “lợi nhuận năm nay” khi thực hiện quyết toán năm
+Điều chỉnh hạch toán sai sót trong năm (nếu có)
Dư Có: Phản ánh số tiền thu nhập về lãi cho vay hiện có tại ngân hàng
- Tài khoản 209 “Dự phòng phải thu khó đòi”: Tài khoản này dùng để
phản ánh việc lập, dự phòng và xử lý các khoản dự phòng về các khoản cho vay của NHTM đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nhưng không có khả năng đòi được vào cuối niên độ kế toán Khoản dự phòng phải thu khó đòi được
trích từ chi phí của kỳ kế toán, được phân thành hai tài khoản tổng hợp cấp III:
+ Tài khoản dự phòng cụ thể (2091, 2191, 2291, 2391)
+ Tài khoản dự phòng chung (2092, 2192, 2292, 2392)
Kết cấu của Tài khoản này:
Bên Có: Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí
Bên Nợ: Các khoản nợ phải thu khó đòi không thu được phải xử lý xóa
nợ
Kết chuyển số chênh lệch về dự phòng phải thu khó đòi đó lập không sử dụng còn lại đến cuối niên độ kế toán
Dư Có: Phản ánh dự phòng các khoản phải thu khó đòi còn lại cuối kỳ
Hạch toán chi tiết: Mở một tài khoản chi tiết duy nhất
- Tài khoản 387 “Tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ
chức tín dụng, đang chờ xử lý”: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị tài
sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng, đang chờ xử lý, tổ chức tín dụng phải có đầy đủ hồ sơ pháp lý về quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đó
Bên Nợ: Giá trị tài sản gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín
dụng, đang chờ xử lý
Trang 30Số dư Nợ: Phản ánh giá trị tài sản gán nợ
Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết theo từng tài sản nhận gán nợ đã chuyển quyền sở hữu cho tổ chức tín dụng
- Tài khoản 4591 “Tiền thu từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc
khai thác tài sản bảo đảm nợ”: Tài khoản này phản ánh số tiền thu được từ
việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ và việc xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ nguồn thu này
Bên Có: Số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai
thác tài sản bảo đảm nợ
Bên Nợ: Xử lý thu hồi nợ và các khoản nợ phải thu khác từ số tiền thu
bán nợ, tài sản bảo đảm nợ hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ
Số dư Có: Phản ánh số tiền thu được từ việc bán nợ, tài sản bảo đảm nợ
hoặc khai thác tài sản bảo đảm nợ chưa được xử lý
Hạch toán chi tiết: mở tài khoản chi tiết theo từng khoản nợ hoặc tài sản đảm bảo nợ được bán hoặc khai thác
b)Tài khoản ngoại bảng:
- Tài khoản 94 “Lãi cho vay quá hạn chưa thu được”: Dùng để phản
ánh số tiền lãi cho vay sau khi đã tính toán được nhưng người vay không có
khả năng thanh toán
Tài khoản 94 được bố trí thành các tài khoản cấp III:
+TK 941: Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng VNĐ
+TK 942: Lãi cho vay quá hạn chưa thu được bằng ngoại tệ
Kết cấu của tài khoản lãi cho vay quá hạn chưa thu được như sau:
Bên nhập: Phản ánh số tiền lãi quá hạn chưa thu được
Bên xuất: Phản ánh số tiền lãi đã thu được
Số còn lại: Phản ánh số tiền lãi cho vay chưa thu được còn phải thu
- Tài khoản 994 “Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng”: Tài
khoản này dùng để phản ánh các tài sản cầm cố, thế chấp của các tổ chức kinh
tế, cá nhân vay vốn ngân hàng theo chế độ cho vay quy định Tài khoản có kết
cấu như sau:
Bên nhập: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng giao
cho tổ chức tín dụng quản lý để đảm bảo nợ vay
Bên xuất:
Trang 31+Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố trả lại tổ chức cá nhân vay khi trả được nợ
+Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố đem phát mại để trả nợ vay cho tổ chức tín dụng
Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng tổ
chức tín dụng đang quản lý
- Tài khoản 995 “Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý”: Tài khoản này dùng
để phản ánh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá nhân vay vốn tổ chức tín dụng để chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay Tài khoản này có kết cấu như sau:
Bên nhập: Giá trị tài sản tổ chức tín dụng tạm giữ chờ xử lý
Bên xuất: Giá trị tài sản tổ chức tín dụng tạm giữ đã được xử lý
Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản vay vốn đang được tổ chức tín dụng
tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay tổ chức tín dụng
Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng loại tài sản tạm giữ
- Tài khoản 996 “Các giấy tờ có giá của khách hàng đưa cầm cố”:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các giấy tờ có giá cầm cố của các tổ chức kinh tế, cá nhân vay vốn ngân hàng theo chế độ cho vay quy định Tài
khoản có kết cấu tương tự tài khoản 994
2.1.8 Quy trình kế toán của một số phương thức cho vay chủ yếu
2.1.8.1 Phương thức cho vay từng lần
Theo Trần Quốc Dũng và cộng sự (2012, trang 21-23) và Nguyễn Văn
Lộc (2008, trang 191-194):
a) Kế toán giai đoạn giải ngân (phát tiền vay)
Mỗi lần giải ngân, bộ phận kế toán căn cứ vào chứng từ vay hợp lệ hợp pháp và chứng từ thanh toán (giấy lĩnh tiền mặt, các chứng từ thanh toán kinh doanh thương mại) để hạch toán giải ngân
Nếu khách hàng có tài sản thế chấp đảm bảo nợ, căn cứ vào chứng từ thế chấp kế toán lập phiếu nhập kho và hạch toán:
Nhập TK994 – Tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng (giá trị tài sản thế chấp)
Đồng thời hạch toán nội bảng số tiền gốc cho vay
Nợ TK cho vay nợ đủ tiêu chuẩn (2111,2121,2131)
Trang 32b) Kế toán thu lãi
Việc tính và thu lãi cho vay theo phương thức này có thể thực hiện theo món thu cùng nợ gốc hoặc thu theo định kỳ (tháng, quý, vụ sản xuất)
Định kỳ (hàng tháng) ngân hàng tính lãi cho vay phải thu:
Số tiền lãi = Số dư nợ x Thời gian dư nợ x Lãi suất cho vay thỏa thuận
Hạch toán:
Trường hợp thu lãi trước:
+ Khi thu lãi trước tại thời điểm giải ngân, dựa vào chứng từ thu tiền ngân hàng ghi:
Nợ TK Lãi phải thu (1011, 4211,2111, 2121, 2131,…)
Có TK Số lãi kỳ hạn thu trước (488)
+ Định kỳ (hàng tháng) kế toán lập chứng từ phân bố lãi thu trước vào thu lãi cho vay, ghi:
Nợ TK Số lãi phân bổ cho 1 kỳ (488)
Có TK Số lãi phân bổ cho 1 kỳ (702)
Trường hợp hạch toán lãi theo phương pháp thực thu - thực chi
Nợ TK Lãi phải thu (1011, 421)
Có TK Số lãi thu (702)
Trường hợp hạch toán theo phương pháp dự thu – dự chi
+ Cuối hàng tháng, ngân hàng tiến hành hạch toán lãi dự thu, ghi:
Nợ TK Số lãi dự thu (394)
Có TK Số lãi dự thu (702)
+ Khi thu lãi khách hàng, dựa vào chứng từ thu lãi, ghi:
Nợ TK Lãi phải thu (1011, 421)
Trang 33Đến kỳ thu nợ, căn cứ vào số tiền khách hàng trả nợ và hình thức trả nợ, căn cứ vào chứng từ thích hợp kế toán tiến hành thu nợ và hạch toán:
Nợ TK thích hợp (4211, 1011)
Có TK Nợ đủ tiêu chuẩn (2111, 2121, 2131)
Khi thu hết nợ gốc và lãi, kế toán sẽ hạch toán:
Xuất TK 994 và trả lại các giấy tờ về tài sản thế chấp cho khách hàng
2.1.8.2 Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng
a) Kế toán giai đoạn giải ngân
Việc giải ngân được thực hiện theo nhu cầu vốn của khách hàng vay trong phạm vi hạn mức tín dụng Do vậy mỗi lần giải ngân kế toán phải đối chiếu với hạn mức tín dụng còn thực hiện được để tránh giải ngân vượt quá hạn mức
Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ, hợp pháp, kế toán hạch toán:
Nợ TK cho vay ngắn hạn, nợ đủ tiêu chuẩn (2111,2121)
Có TK thích hợp (1011, 4211, …)
b) Kế toán thu lãi
Xuất phát từ đặc điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng là gốc không
cố định nên lãi cho vay được tính và thu hàng tháng theo phương pháp tích số (thường vào ngày cố định cuối tháng), theo đó công thức tính lãi như sau:
Tổng tích số tính lãi trong tháng = Số dư nợ TK cho vay x Số ngày duy trì số dư nợ tài khoản cho vay
Vào ngày cân đối tháng, các kế toán viên quản lý tài khoản cho vay của khách hàng lập bảng kê tính lãi để hạch toán thu lãi Bút toán hạch toán thu lãi trực tiếp:
Nợ TK lãi phải thu (1011, 4211)
Có TK thu lãi cho vay (702)
c) Kế toán thu nợ
- Thu nợ trực tiếp vào tài khoản cho vay
Nợ TK nợ phải thu (1011, 4211,…)
Trang 34- Ngân hàng thu nợ định kỳ từ tài khoản tiền gửi
Nợ TK tiền gửi của khách hàng vay (4211)
Có TK cho vay ngắn hạn/ nợ đủ tiêu chuẩn (2111, 2121)
2.1.8.3 Kế toán các nghiệp vụ đi kèm nghiệp vụ cho vay
a) Kế toán gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Định kỳ (hàng tháng), nếu ngân hàng phân loại nợ theo định tính, căn cứ vào kết quả phân loại nợ của phòng kinh doanh, kế toán hạch toán nợ vào các tài khoản nợ thích hợp
Nếu ngân hàng phân loại theo yếu tố định lượng:
- Đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi: Nếu khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng hoặc được ngân hàng cho cơ cấu lại nợ (được phép gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ) Kế toán lập phiếu chuyển khoản và hạch toán đối với phần
nợ gốc
Nợ TK Nợ cần chú ý (2112, 2122)
Có TK Nợ đủ tiêu chuẩn (2111, 2121)
- Trường hợp các khoản nợ quá hạn trên 90 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại
bị quá hạn, dựa vào các quy định của pháp luật, kế toán tiến hành phân loại nợ
và hạch toán:
Nợ TK nhóm nợ muốn chuyển đến
Có TK nhóm nợ muốn chuyển đi
Hạch toán ngoại bảng:
Nhập TK Lãi cho vay chưa thu được (941, 942)
Đối với lãi chưa thu được nếu quá số ngày theo dõi theo quy định, kế toán phải xử lý nội bảng như sau:
Nợ TK Số lãi thoái thu (702)
Có TK Số lãi thoái thu (3941, 3942)
Khi khách hàng trả nợ quá hạn, kế toán sẽ hạch toán:
Nợ TK 1011, 4211,…
Có TK nợ thích hợp
Có TK 3941 (nếu đã hạch toán dự thu)
Xuất TK Lãi cho vay chưa thu được (941, 942)
Trang 35b) Kế toán giai đoạn trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng
- Theo quy đinh của pháp luật, Điều 12, Chương 2, Thông tư 02/2013 TT-NHNN trích lập dự phòng rủi ro tín dụng như sau:
+ Mức trích lập dự phòng cụ thể: số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng, được tính theo công thức sau:
R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng
Ri: là số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với
số dư nợ gốc của khoản nợ thứ i
Nợ TK Tổng số dự phòng cần lập (8822)
Có TK Số dự phòng cụ thể cần lập (2191)
Có TK Số dự phòng chung cần lập (2192)
Trang 36+ Lập dự phòng rủi ro tín dụng cho các kỳ tiếp theo: cuối kỳ kế toán xác định số dự phòng cần lập và xử lý:
Nếu số dự phòng cần lập > số dự phòng đã lập ở kỳ trước thì lập bổ sung, ghi:
Nợ TK Giá trị tài sản thỏa thuận (387)
Có TK Giá trị tài sản thỏa thuận (4591)
Đồng thời ghi đơn:
Có TK Giá trị thế chấp của tài sản hoặc giấy tờ có giá (994 hoặc 996)
Nợ TK Giá trị thỏa thuận của tài sản (995)
+ Nghiệp vụ thu nợ và xử lý rủi ro tín dụng: Dựa vào giá trị thỏa thuận chuyển giao tài sản, ngân hàng tiến hành ưu tiên thu hết nợ gốc rồi đến thu lãi:
Trường hợp tài sản đã thỏa thuận > số nợ gốc và lãi, kế toán hạch toán:
Nghiệp vụ thu nợ gốc và lãi, dựa vào chứng từ ghi nợ, ghi:
Nợ TK Số nợ gốc và lãi thu (4591)
Có TK Số nợ gốc thu (Nợ có khả năng bị mất vốn 21)
Có TK Số lãi thu (702)
Đồng thời ghi đơn: Có TK Số lãi thu (941)
Nghiệp vụ trả số tiền thừa lại cho khách hàng, dựa vào chứng từ trả tiền, ghi:
Trang 37Nợ TK Số tiền dư còn lại (4591)
Có TK Số tiền dư còn lại (1011, 4211,…)
Trường hợp giá trị tài sản đã thỏa thuận < số nợ gốc, ghi:
Nợ TK Số nợ gốc đã xóa (9711)
Nghiệp vụ xử lý xóa lãi cho khách hàng:
Ghi đơn: Có TK Số lãi xóa cho khách hàng (941)
Ghi đơn: Nợ TK Số lãi xóa cho khách hàng (9712)
+ Nghiệp vụ phát mãi tài sản gán xiết nợ:
Trường hợp số tiền bán tài sản thu được > Giá trị tài sản đã thỏa thuận:
Nợ TK Tổng số tiền bán thu được (1011, 4211,1113, 1311,…)
Có TK Giá trị tài sản thỏa thuận (387)
Có TK Chênh lệch giá bán > giá trị thỏa thuận (79)
Có TK Số thuế VAT đầu ra phải nộp (4531)
Trường hợp bán tài sản thu được < giá trị tài sản đã thỏa thuận:
Nợ TK Tổng số tiền bán thu được (1011, 4211, 1113, 1311,…)
Nợ TK Chênh lệch giá bán < giá trị thỏa thuận (89)
Có TK Giá trị thỏa thuận của tài sản (387)
Có TK Số thuế VAT đầu ra phải nộp (4531)
Đồng thời ghi đơn: Có TK Giá trị tài sản thế chấp (995)
Trang 38+ Nghiệp vụ thu được nợ sau khi xóa nợ gốc, lãi:
Nợ TK Số nợ gốc + lãi thu được (1011, 4211,…)
Có TK Số nợ gốc + lãi thu được (79)
Đồng thời ghi xuất số nợ thu được ra khỏi TK 9711, 9712
Ghi đơn: Có TK Số nợ gốc đã thu hồi (9711)
Ghi đơn: Có TK Số lãi xóa đã thu hồi (9712)
Theo khoản 5, điều 1, QĐ 18//2007/QĐ-NHNN, “Sau 5 năm kể từ ngày
sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng, tố chức tín dụng được xuất toán các khoản nợ đã được xử lý rủi ro tín dụng ra khỏi ngoại bảng Riêng đối với các NHTM Nhà nước, việc xuất toán chỉ được phép thực hiện khi có đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh đã sử dụng mọi biện pháp nhưng không thu được nợ và phải được Bộ tài chính và Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản” Trường hợp sau 5 năm (sau khi xóa nợ cho khách hàng) nếu không thu hồi được nợ đã xóa thì tiến hành xuất số nợ đã xóa ra khỏi TK9711, 9712: Ghi đơn: Có TK Số nợ gốc xuất bỏ (9711)
Ghi đơn: Có TK Số lãi xuất bỏ (9712)
2.1.9 Một số vấn đề về kiểm soát nội bộ tín dụng ngân hàng
2.1.9.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị
và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ và quy định được tuân thủ
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả” (Vũ Hữu Đức và cộng sự, 2011, trang 79)
2.1.9.2 Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín
dụng
Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng, đó là giúp một phần không nhỏ trong việc loại trừ các sai lầm và gian lận trong kinh doanh tín dụng của ngân hàng, tìm ra những sai phạm không chỉ thuộc về bản thân ngân hàng mà đối với tất cả khách hàng sử dụng vốn tín dụng của ngân hàng Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng cũng đem lại những tác động to lớn từ việc đưa ra những kiến nghị, tham vấn cho ban
Trang 39lãnh đạo ngân hàng tìm ra phương pháp giải quyết, giảm thiểu những rủi ro tín dụng tiềm tàng, những rủi ro có thể biết trước đảm bảo hoạt động kinh doanh ngân hàng có hiệu quả
2.1.9.4 Các bộ phận hợp thành hệ thống KSNB
- Môi trường kiểm soát: phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với các bộ phận khác của KSNB
- Đánh giá rủi ro: đánh giá và phân tích những nhân tố ảnh hưởng tạo nên rủi ro làm cho những mục tiêu của đơn vị không thể đạt được và phải cố gắng kiểm soát để tối thiểu hóa những tổn thất do các rủi ro này gây nên
- Hoạt động kiểm soát: là những chính sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ thị của nhà quản lý được thực hiện Các chính sách và thủ tục này giúp thực thi những hành động với mục đích chính là giúp kiểm soát các rủi ro mà đơn vị đang hay có thể gặp phải
- Thông tin và truyền thông: hỗ trợ việc thiết lập, duy trì và nâng cao năng lực kiểm soát trong đơn vị thông qua việc hình thành các báo cáo để cung cấp thông tin về hoạt động, tài chính và sự tuân thủ, bao gồm cả cho nội
bộ và bên ngoài
- Giám sát: là quá trình mà người quản lý đánh giá chất lượng của hệ thống kiểm soát Để đạt kết quả tốt, nhà quản lý cần thực hiện những hành động giám sát thường xuyên hoặc định kỳ
2.1.9.5 Các nguyên tắc chung về thiết kế hệ thống KSNB đối với hệ thống tín dụng
- Giám sát điều hành và văn hóa kiểm soát:
+ Hội đồng quản trị có trách nhiệm xét duyệt và kiểm tra định kỳ toàn bộ chiến lược kinh doanh và những chính sách quan trọng của ngân hàng
Trang 40VPBank chi nhánh Kiên Giang, hiểu rõ những rủi ro trọng yếu của ngân hàng, xây dựng được những mức độ có thể chấp nhận được đối với các rủi ro này + Ban điều hành ngân hàng VPBank chi nhánh Kiên Giang chịu trách nhiệm thực hiện những chiến lược và chính sách mà Hội đồng quản trị đã phê duyệt Thực hiện các nhiệm vụ được giao một cách hiệu quả và thiết lập những chính sách KSNB thích hợp
- Nhận biết và đánh giá rủi ro:
Hệ thống KSNB của ngân hàng đỏi hỏi phải nhận biết và đánh giá liên tục những rủi ro trọng yếu có thể ảnh hưởng đến các hoạt động tín dụng của ngân hàng Hoạt động KSNB cần xem lại những rủi ro chưa được kiểm soát trước nay cũng như mới phát sinh để có những biện pháp khắc phục hiệu quả
- Hoạt động kiểm soát và sự phân công, phân nhiệm:
+ Hoạt động kiểm soát là một công việc quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của ngân hàng Một hệ thống KSNB hiệu quả đòi hỏi phải thiết lập một cơ cấu kiểm soát hợp lý, trong đó sự kiểm soát được xác định ở mỗi mức
độ hoạt động
+ Hệ thống KSNB phải có sự phân công trách nhiệm và quyền hạn hợp
lý, các công việc của nhân viên không mâu thuẫn với nhau Những xung đột
về quyền lợi phải được nhận biết, giảm thiểu tối đa
- Thông tin và truyền thông:
Hệ thống KSNB cần phải có đầy đủ thông tin và dữ liệu chính xác về tình hình tài chính, tình hình về thị trường bên ngoài, tình hình hoạt động của các khách hàng vay vốn Các thông tin này phải được lưu trữ và sử dụng dữ liệu bằng máy tính, an toàn, được theo dõi độc lập và được kiểm tra đột xuất, đầy đủ
- Giám sát và sửa chữa những sai sót:
Ngân hàng phải có kiểm soát viên chuyên nghiệp, theo dõi và kiểm tra liên tục các nghiệp vụ tín dụng hàng ngày của ngân hàng Những sai sót của hệ thống KSNB được phát hiện bởi các bộ phận khác hoặc các nhân viên khác thì phải được báo cáo kịp thời cho cấp quản lý và ghi nhận ngay lập tức Những sai sót trọng yếu phải được báo cáo cho Ban điều hành và Hội đồng quản trị
2.1.9.6 Những thủ tục kiểm soát hoạt động tín dụng trong NHTM
Thủ tục kiểm soát hoạt động tín dụng bao gồm: phân tích tín dụng, kiểm tra tín dụng, kiểm soát quá trình xử lý thông tin và các nghiệp vụ, biện pháp kiểm tra độc lập, xử lý tín dụng có vấn đề