CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

Một phần của tài liệu Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại (Trang 25 - 28)

3

Chuẩn mực kế toán số 1 và 14 (VAS 1 và VAS 14)

Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN”Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với KH” ngày 31/12/2001và QĐ 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 bổ sung QĐ 1627/2001/QĐ-NHNN

Quyết định 286/2002/QĐ-NHNN “Quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng”, ngày 3/4/2002

 Thông tư 02/2013/TT-NHNN “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòngrủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động củatổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài” ngày 21 tháng 01 năm 2013.

3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ nghiệp vụ tín dụng 3.2 Tổ chức kế toán cho vay

3.3

3.3 Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá 3.4 Kế toán cho thuê tài chính

Nội dung chương 3

4

3.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ nghiệp vụ tín dụng 3.1.1 Khái niệm

Việc tổ chức ghi chép, phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác quá trình cấp tín dụng từ khi giải ngân, thu nợ, thu lãi, trích lập dự phòng, phát mãi tài sản…

3.1.2 Ý nghĩa

Là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ tài sản có của ngân hàng.

Thu lãi để bù đắp chi phí

Phản ánh tình hình đầu tư vốn của các tổ chức kinh tế

Tạo điều kiện cho các tổ chức KT có vốn sx kinh doanh và mở rộng lưu thông hàng hóa.

Thông qua số liệu kế toán cho vay có thể biết được phương hướng đầu tư và hiệu quả đầu tư của Ngân hàng. 5

3.1.3 Nhiệm vụ

Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu cho vay đảm bảo vốn sản xuất kinh doanh cho các tổ chức kinh tế

Giám sát tình hình cho vay và thu nợ, hạch toán thu nợ kịp thời tạo điều kiên tăng nhanh vòng vay vốn của tín dụng

Bảo vệ tài sản của ngân hàng

6

7

Chứng từ gốc

3.2.1 Chứng

từ cho vay

Cho vay

Thu nợ

Chứng từ ghi sổ

Giấy đề nghị vay vốn Hợp đồng tín dụng

Giấy nhận nợ Yêu cầu rút tiền mặt

Ủy nhiệm chi

Chứng từ ghi sổ Chứng từ

gốc Giấy đề nghị thu nợ của bộ phận TD

Ủy nhiệm chi Phiếu tính lãi

Giấy nộp tiền 3.2. Tổ chức kế toán cho vay

8

3.2.2 Phương thức cho vay 1. Cho vay từng lần:

Phương thức cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần.Mỗi lần vay vốn, khách hàng và NHNo nơi cho vay lập thủ tục vay vốn theo quy định và ký hợp đồng tín dụng.

2. Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Khách hàng đến vay và trả nợ vay thường xuyên trong phạm vi hạn mức tín dụng đã ký kết với NH…

3. Cho vay theo dự án đầu tư:

NH cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.

9

3.2.2 Phương thức cho vay (tt) 4. Cho vay hợp vốn:

Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do Thống đốc NHNN ban hành, văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam và các thỏa thuận giữa các tổ chức tham gia đồng tài trợ.

5. Cho vay trả góp:

NH nơi cho vay và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi tiền vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.

10

3.2.2 Phương thức cho vay (tt)

6. Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:

NH nơi cho vay chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NH

7. Cho vay theo hạn mức thấu chi:

Là việc cho vay mà NHNo Việt Nam thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.

11

3.2.2 Phương thức cho vay (tt) 8. Cho vay trả góp

Số tiền vốn vay giảm điều theo từng định kỳ do khách hàng trả góp cho NH…

9. Chiết khấu chứng từ có giá

Số tiền phát vay căn cứ vào mệnh giá của chứng từ xin chiết khấu, lãi suất chiết khấu…

12

3.2.3 Thời hạn cho vay

Ngân hàng và khách hàng thoả thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của dự án phương án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng vay và nguồn vốn cho vay của mình. Thời hạn cho vay chia thành 3 loại sau:

- Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng;

- Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng;

- Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên.

3.2.4 Tài khoản sử dụng trong cho vay:

Tài khoản 20: Cho vay các tổ chức tín dụng khác

Tài khoản 21: Cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước

13

TK 211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam TK 2111 Nợ trong hạn

TK 2112 Nợ quá hạn

TK 212 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam TK 2121 Nợ trong hạn

TK 2122 Nợ quá hạn

TK 213 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam TK 2131 Nợ trong hạn

TK 2132 Nợ quá hạn

TK 214 Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng TK 2141 Nợ trong hạn

TK 2142 Nợ quá hạn

TK 215 Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng TK 2151 Nợ trong hạn

TK 2152 Nợ quá hạn

TK 216 Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng TK 2161 Nợ trong hạn

TK 2162 Nợ quá hạn

TK 219 Dự phòng rủi ro

TK 2191 Dự phòng cụ thể

TK 2192 Dự phòng chung 14

3.2.5 Phương pháp kế toán 3.2.5.1 Tài khoản sử dụng

Một phần của tài liệu Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại (Trang 25 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(131 trang)