Phương pháp kế toán

Một phần của tài liệu Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại (Trang 43 - 47)

TK 23: Cho thuê tài chính

3. Phương pháp kế toán

12

Các nghiệp vụ thu tiền mặt cơ bản

KH gửi TM vào TK TGTT KH nộp tiền mặt để mua CCTG, GTCG…

KH nộp phí bằng TM KH nộp TM vào NH để chuyển cho người nhận bằng CMND (cùng hệ thống)

KH chuyển tiền sang NH khác bằng TM

KH trả nợ vay (gốc, lãi) bằng TM

KH nộp TM vào NH để chuyển tiền theo DS

Nợ:....1011...

Có ..4211...

Nợ:....1011....

Có:....431...

Nợ:...

Có:.. 711,79 Nợ:...1011...

Có:...454...

Nợ:...1011...

Có:...5012,5111,5211.

Có ...

Nợ:..1011...

Có:....2111,...

Có ...702...

Nợ:...

Có:...4599

13

1. Nộp vào TKTGTT của con ông mở tại Vietinbank CN HCM 5.000.000đ, phí kiểm điếm 0,011%, tối thiểu 11.000đ, người hưởng chịu phí.

2. Mở sổ tiết kiệm 1,5 tỷ, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 5,5%/năm, lãnh lãi cuối kỳ.

3. Mua 1 CCTG mệnh giá 1tỷ, kỳ hạn 2 tháng, lãi suất 5,5%/năm (mua theo mệnh giá).

4. Chuyển tiền thanh toán lô hàng cho bà N 700.000.000đ có tài khoản tại ngân hàng Trustbank CN Cần Thơ, phí chuyển tiền 0,033%, tối thiểu 27.500đ, phí ngoài (đi bù trừ).

5. Phần còn lại nộp vào TKTGTT của ông tại Vietinbank CN Cần Thơ.

14

2. Bà Minh đem tiền mặt đến NH để tất toán khoản vay trung hạn năm 2010 (nay đã đến hạn tất nợ), nợ gốc 3.000.000đ (nợ đủ tiêu chuẩn), lãi 320.000đ (lãi hàng tháng).

3. Bà Bình chuyển tiền cho ông Hải có TK TGTT tại VCB CN HCM, số tiền 5.000.000đ, phí chuyển tiền là 0,033%, tối thiểu 22.000đ, phí ngoài.

4. Ông Tám nộp 11.000đ tiền phí in sao kê tài khoản, VAT 10%.

5. Ông A nộp 10.000.000đ TM vào TK TGTT. Trong quá trình kiểm điếm thủ quỹ phát hiện 2 tờ mệnh giá 500.000đ tiền giả, ông đã bù thêm bằng tiền mặt

15

3.2. Kế toán chi tiền mặt

Nguyên tắc: Ghi sổ trước – Chi tiền sau Nội dung chi tiền mặt:

Chi cho KH: KH rút tiền gửi; vay bằng tiền mặt, lĩnh lãi tiền gửi.

Điều chuyển tiền mặt cho đơn vị khác Nộp vào NHNN: Nộp tiền gửi; trả nợ vay NHNN

Chi nội bộ: lương, thưởng cho CBNV…

16

Các nghiệp vụ chi tiền mặt cơ bản

KH rút TM từ TK TGTT NH chi trả lãi tiền TG bằng TM cho KH

KH rút sổ TK, CCTG,..bằng TM

KH nhận tiền từ NH khác chuyển đến bằng TM NH chi nội bộ bằng TM NH giải ngân cho KH bằng TM KH nhận tiền từ CN chuyển đến nhận bằng CMND

Nợ:..4211...

Có:.1011...

Nợ:...801...

Có:...1011...

Nợ:...4231,4232,431..

Có:...

Nợ:...5012,5112,5212.

Có:...

Nợ:....85…

Có:...

Nợ:...2111...

Có:...

Nợ:...454...

Có:...

17

1. Cty Hoàng Anh viết Séc lĩnh tiền mặt 150.000.000đ, trích từ TK TGTT của Cty.

2. Ông B đến nhận lãi hàng tháng từ sổ tiền gửi TK, tiền lãi là:

2.500.000đ.

3. Ông T mua 1 chứng chỉ tiền gửi mệnh giá 100.000.000đ, kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 6%/năm.

4. Giải ngân bằng tiền mặt cho Cty TNHH Hưng Phát 200.000.000đ. Thời hạn vay là 09 tháng.

5. Chi lương và phụ cấp cho bảo vệ PGD Ninh Kiều 4.500.000đ

18

Bộ phận Quỹ và bộ phận Kế toán thực hiện đối chiếu với nhau để đảm bảo:

- Tổng thu = Tổng phát sinh Nợ TK TMặt - Tổng chi = Tổng phát sinh Có TK TMặt

- Tồn quỹ = Dư Nợ TK TMặt = TM thực tế trong két

19

3.3 Kế toán thừa, thiếu quỹ tiền mặt 3.3.1 Trường hợp: Thừa quỹ tiền mặt Tồn quỹ thực tế > tồn quỹ trên sổ sách kế

toán, chưa rõ nguyên nhân , lập biên bản chờ xử lý.

Nợ:...1011....

Có:.461...

Nếu không tìm ra nguyên nhân& lãnh đạo NH quyết định đưa vào thu nhập Nếu tìm ra nguyên nhân do Kh nộp thừa, phải trả lại cho KH

Nợ:...461...

Có:...79...

Nợ:..461...

Có:....1011...

KH nhận lại bằng TM Nợ:...

Có:...

Nợ:....461...

Có:...4211...

Nợ:....461...

Có:..5012,4232,431 KH yêu cầu nộp vào

TK TGTT của KH

KH yêu cầu chuyển đi NH khác, gửi TK, mua,CCTG

20

Ngày 10/11/2013 tại ngân hàng Hàng Hải CN Cần Thơ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

1. Kiểm kê quỹ cuối ngày phát hiện tồn quỹ thực tế là 11.264.687.530đ, nhưng tiền mặt trên sổ sách kế toán là 11.246.687.200đ chưa rõ nguyên nhân.

2. Khoảng tiền chênh lệch 7.300.000đ chưa rõ nguyên nhân ngày 23/9/2013 lãnh đạo ra quyết định đưa vào thu nhập khác.

3. Số tiền chênh lệch 10.000.000 ngày 9/11/2013, đã xác định được nguyên nhân là do khách hàng nộp thừa, KH yêu cầu chuyển 10.000.000đ đó vào TK TGTT của khách hàng.

4. Số tiền thừa 5.000.000, chưa rõ nguyên nhân ngày 8/11/2013 xác định là của ông B, ông yêu yêu cầu chuyển số tiền đó cho con ông có TKTGTT tại NH Hàng Hải Thái Bình, phí 0,033%, tối thiểu 22.000đ, phí trong.

Bài tập 4

21

Trích quỹ dự phòng để bù đắp Có:...

Nợ:...

Có:...

Nợ TK có liên quan Có:...

Nợ:....4211...

Có:...

Nợ:....1011...

Có:....3614...

Nguyên nhân khác

Thủ quỹ thu thiếu, TQ phải đền

………

Nợ TK có liênquan Có:...

Nếu không tìm ra nguyên nhân,lãnh đạo NH quyết định

Thủ quỹ bồi thường

………….

Nếu tìm ra nguyên, do KH nộp thiếu

KH nộp thêm

KH yêu cầu trích tài khoản của KH để trừ lại

Nợ:...

Có:...

22

1. Khoản tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân tuần trước đã phát hiện là do khách hàng nộp thiếu, NH liên hệ với KH và hôm nay khách hàng đến nộp thêm, số tiền thiếu là 20.000.000đ.

2. Khoản tiền thiếu không rõ nguyên nhân ngày 15/12/2013 là 12.000.000đ. Lãnh đạo quyết định trích quỹ dự phòng tài chính để bù đắp.

3. Kiểm kê tồn quỹ Thủ quỹ phát hiện thiếu mất 3.000.000đ, nguyên nhân là do thủ quỹ thu thiếu tiền, thủ quỹ nộp tiền mặt để bù đắp.

4. Khoản tiền 5.000.000đ thiếu ngày 19/01/2014 là do công ty An Bình nộp thiếu, liên hệ khách hàng, KH đồng ý trích tài khoản tiền gửi thanh toán để bù đắp.

23

3 Hoàn quỹ tiền mặt từ ATM Nợ…1011 Có 1014 1

Xuất quỹ tiền mặt để tiếp quỹ

Nợ…1019 Có....1011

2 Tiếp quỹ Nợ…1014 Có 1019

4

Trả lại cho KH Nợ…461 Có…1011,4211

Không tìm ra nguyên nhân Nợ…461

Có…79,…

3.4 Kế toán nghiệp vụ liên quan đến ATM

Nợ…1011 Có…461

24

1. Xuất quỹ tiền mặt để tiếp quỹ vào máy ATM số 01 đặt tại hội sở: 8.000 tờ 200.000đ, 5.000 tờ 100.000đ, 1.200 tờ 50.000đ. Đồng thời hoàn nhập quỹ tiền mặt 505 tờ 100.000đ, 101 tờ 50.000đ.

2. Xuất quỹ tiền mặt để tiếp quỹ vào máy ATM số 02 đặt ngoài hội sở chính: 5.000 tờ 500.000đ, 4.000 tờ 100.000đ, 1.500 tờ 50.000đ. Đồng thời hoàn nhập quỹ tiền mặt 301 tờ 100.000đ, 75 tờ 50.000đ.

3. Khoản tiền thừa không rõ nguyên nhân hôm trước xác định là do khách hàng Nguyễn Văn An rút tiền, nhưng do lỗi kỹ thuật nên máy ATM không chi tiền cho khách, số tiền 5.000.000đ, Kế toán ATM đã liên hệ với khách hàng và nhận lại bằng tiền mặt.

Bài tập 6

25

hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng

1

Sử dụng các hình thức thanh toán phù hợp với từng trường hợp giao dịch

2

Nắm rõ quy trình và các phương pháp kế toán nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng 3

26

1.2 Ý nghĩa

1.3 Nguyên tắc thanh toán qua ngân hàng 2. Tài khoản sử dụng

3. Phương pháp kế toán

3.1. Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (UNC) 3.2 Thanh toán bằng ủy nhiệm thu (UNT) 3.3 Thanh toán bằng séc

27

Một phần của tài liệu Bài giảng kế toán ngân hàng thương mại (Trang 43 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(131 trang)