1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh tây đô

108 354 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với ưu thế sẵn có đồng thời triển khai đồng bộ các biện pháp mở rộng mạng lưới và phát triển nguồn nhân lực, gia tăng các sản phẩm dịch vụ phấn đấu là một ngân hàng chuẩn mực quốc tế và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRẦN THÙY NGÂN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành: Kế toán tổng hợp

Mã số ngành: 62340301

11-2013

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN TRẦN THÙY NGÂN

MSSV: 4097964

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH: KẾ TOÁN TỔNG HỢP

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Th.s TRẦN QUẾ ANH

11-2013

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH TÂY ĐÔ

Trang 3

i

LỜI CẢM TẠ

Được sự giới thiệu của Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh Trường Đại học Cần Thơ và sự chấp thuận của Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Tây Đô, với vốn kiến thức đã học và qua hơn hai tháng thực tập tại ngân hàng, cùng với sự hướng dẫn của cô Trần Quế Anh và sự giúp đỡ của quý ngân hàng, em đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình Em xin gửi lời cám ơn đến:

- Toàn thể quý thầy cô Trường Đại học Cần Thơ nói chung và Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh nói riêng đã tận tâm dạy bảo và truyền đạt cho chúng em những kiến thứ quý báo làm hành trang bước vào đời

- Ths Trần Quế Anh, cô đã giành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ, đóng góp ý kiến và sữa chữa những sai sót của em trong suốt quá trình thực hiện bài viết tốt nghiệp này

- Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Tây Đô, cùng toàn thể cán bộ, nhân viên đang công tác tại ngân hàng đã tận tình giúp

đỡ, chỉ bảo cho em những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực tập tại ngân hàng

Xin kính chúc quý thầy cô của trường Đại học Cần Thơ, Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Tây Đô cùng toàn thể các cán bộ

và nhân viên đang làm việc tại Ngân hàng TMCP Công Thương- chi nhánh Tây Đô được dồi dào sức khỏe và đạt nhiều thắng lợi mới trong công tác

Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Trần Thùy Ngân

Trang 4

ii

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày 30 tháng 11 năm 2013

Người thực hiện

Nguyễn Trần Thùy Ngân

Trang 5

iii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2013

Thủ trưởng đơn vị

Trang 6

iv

MỤC LỤC

MỤC LỤC iv

DANH SÁCH HÌNH vi

DANH SÁCH BẢNG vii

CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 3

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại 3

2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 6

2.1.3 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 12

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 12

CHƯƠNG 3 14

TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK- TÂY ĐÔ 14

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 14

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng VietinBank 14

3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Vietinbank-Tây Đô 15

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 16

3.3 CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CHỦ YẾU 17

3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19

3.4.1 Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 19

3.4.2 Khái quát kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 21

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 22

3.5.1 Thuận lợi 22

3.5.2 Khó khăn 22

3.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới 23

CHƯƠNG 4 25

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK TÂY ĐÔ 25

Trang 7

v

4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 25

4.1.1 Kế toán thu nhập 28

4.1.2 Kế toán chi phí 32

4.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 39

4.2.1 Phân tích tình hình tổng nguồn vốn 39

4.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn 42

4.2.3 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng 49

4.2.4 Phân tích tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận 60

4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 80

4.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010-2012 80

4.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 83

CHƯƠNG 5 85

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK CHI NHÁNH TÂY ĐÔ 85

5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN 85

5.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 85

5.2.1 Giải pháp về công tác huy động vốn 85

5.2.2 Giải pháp về công tác tín dụng 86

5.2.3 Giải pháp về thu nhập, chi phí 86

CHƯƠNG 6 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88

6.1 KẾT LUẬN 88

6.2 KIẾN NGHỊ 89

6.2.1 Đối với các cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương 89

6.2.2 Đối với Chính Phủ và Ngân hàng nhà nước Việt Nam 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 1 ix

PHỤ LỤC 2 x

PHỤ LỤC 3 xi

PHỤ LỤC 4 ix

PHỤ LỤC 5 ix

Trang 8

vi

DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán thu nhập 7

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí 9

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh 10

Hình 3.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng VietinBank Tây Đô 16

Hình 4.5: Sơ đồ kết chuyển các tài khoản thu nhập 32

Hình 4.6: Sơ đồ kết chuyển các tài khoản chi phí 35

Hình 4.7: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh 38

Hình 4.8: Tiền gửi không kì hạn giai đoạn 2010-2012 44

Hình 4.9: Tiền gửi có kì hạn giai đoạn 2010-2012 45

Hình 4.10: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 51

Hình 4.11: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 53

Hình 4.12: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 55

Hình 4.13: Cơ cấu nợ xấu theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 56

Trang 9

vii

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 20

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 21

Bảng 4.3: Cơ cấu tổng nguồn vốn giai đoạn 2010-2012 40

Bảng 4 4: Cơ cấu tổng nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2013 42

Bảng 4.5 : Cơ cấu nguồn vốn huy động giai đoạn 2010-2012 43

Bảng 4.6: Cơ cấu nguồn vốn huy động 6 tháng đầu năm 2013 48

Bảng 4.7 : Hoạt động sử dụng vốn theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 50

Bảng 4.8: Hoạt động sử dụng vốn 6 tháng đầu năm 2013 58

Bảng 4.9: Cơ cấu thu nhập giai đoạn 2010-2012 62

Bảng 4.10: Cơ cấu thu nhập 6 tháng đầu năm 2013 66

Bảng 4.11: Cơ cấu chi phí giai đoạn 2010-2012 68

Bảng 4.12: Các khoản chi phí khác giai đoạn 2010-2012 71

Bảng 4.13: Cơ cấu chi phí 6 tháng đầu năm 2013 74

Bảng 4.14: Các khoản chi phí khác 6 tháng đầu năm 2013 75

Bảng 4.15: Lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 77

Bảng 4.16: Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 79

Bảng 4.17: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012-2012 81

Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 83

Trang 11

1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quá trình hội nhập vào tổ chức thương mại thế giới đã đưa kinh tế nước

ta đi lên tầm cao mới, để theo kịp sự biến đổi mạnh mẽ trong nền kinh tế sôi động và không ngừng phát triển yêu cầu kinh tế nước nhà phải có hướng đi đúng đắn mới có đủ sức cạnh tranh với các thương hiệu nước ngoài đang tràn vào Việt Nam, đặc biệt lĩnh vực đang được quan tâm hiện nay là dịch vụ ngân hàng Sự có mặt của các ngân hàng nước ngoài với lịch sử lâu đời và nguồn tài chính dồi dào, loại hình dịch vụ đa dạng đã buộc các ngân hàng Việt Nam phải quan tâm đầu tư hiện đại hóa, nghiệp vụ tiện ích hơn trong điều kiện kinh doanh dựa trên công nghệ cao Đáng chú ý vào năm 2010 là các tổ chức tài chính- ngân hàng lớn trên thế giới với 100% vốn nước ngoài được phép vào thị trường Việt Nam hoạt động, điều này sẽ làm cho sự cạnh tranh của các ngân hàng trong nước ngày càng khốc liệt và gay gắt hơn Thêm vào đó, ảnh hưởng kéo dài của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đã ảnh hưởng đến các ngân hàng trong nước, tháng 8/2012 một ngân hàng Việt Nam có bề dày lịch

sử hơn 20 năm nhưng Habubank (Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội) đã phải sát nhập vào SHB ( Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội) và phải từ bỏ vĩnh viễn thương hiệu của mình Vì vậy để có năng lực cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài cũng như đáp ứng cho nhu cầu của người dân các ngân hàng Việt Nam phải hoạt động một cách hiệu quả mới có thể đứng trên thị trường hiện nay.Nhận thấy đây vừa là thách thức vừa là cơ hội để phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam-chi nhánh Tây Đô (Vietin Bank Tây Đô) tiếp tục đổi mới và phát triển

Với ưu thế sẵn có đồng thời triển khai đồng bộ các biện pháp mở rộng mạng lưới và phát triển nguồn nhân lực, gia tăng các sản phẩm dịch vụ phấn đấu là một ngân hàng chuẩn mực quốc tế và là người bạn đồng hành đáng tin

cậy của khách hàng đó là lí do đề tài “ Kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam-chi nhánh Tây Đô” được thực hiện nhằm giúp cho nhà

quản lí xác định và tìm ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 12

1.3.1 Không gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện tại ngân hàng VietinBank Tây Đô

1.3.2 Thời gian nghiên cứu

- Đề tài sử dụng số liệu 3 năm: 2010, 2011, 2012 và sáu tháng đầu năm

2013 để phân tích các chỉ tiêu kinh tế

- Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 8/2013 đến 11/2013

- Thời gian thực hiện kế toán xác định kết quả kinh doanh năm 2012

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và tình hình huy động vốn, tình hình hoạt động tín dụng, tình hình doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ

số phản ánh hiệu quả kết quả kinh doanh tại ngân hàng VietinBank Tây Đô từ năm 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013

Trang 13

3

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Tổng quan về ngân hàng thương mại

2.1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 12/12/1997 và được sửa đổi, bổ sung ngày 15/06/2004 xác định Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: Ngân hàng thương mại, ngân hàng đầu tư, ngân hàng phát triển, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác Như vậy “Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ

mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”

a) Chức năng của ngân hàng thương mại

Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tín dụng được

xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng ngân hàng thương mại đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về vốn Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia người gửi tiền

và người đi vay

Chức năng trung gian thanh toán: Ngân hàng thương mại đóng vai trò

là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hành hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng Tùy theo nhu cầu khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ,

Trang 14

4

gặp người thanh toán dù ở hay xa mà họ có thể sử dụng phương thức nào đó

để thực hiện các khoản thanh toán Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian lại đảm bảo thanh toán an toàn Chức năng này đã thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn góp phần phát triển kinh tế

Chức năng tạo tiền: Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ

bản chất của ngân hàng thương mại Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế dựa trên hai chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch Với chức năng này hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

2.1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

a) Nghiệp vụ huy động vốn

Huy động vốn là một nghiệp vụ của các Ngân Hàng Thương Mại (NHTM) nhằm thu hút một lượng tiền nhàn rỗi vào ngân hàng, tạo lập một nguồn vốn tín dụng lớn cho hoạt động ngân hàng

Ngân Hàng Thương Mại có các hình thức huy động vốn sau:

- Tiền gửi của dân cư

Tiền gửi của dân cư: là bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửi tại ngân hàng bao gồm:

+ Tiền gửi tiết kiệm

+ Tài khoản tiền gửi cá

Trang 15

5

Ngoài ra các ngân hàng thương mại còn có các khoản tiền gửi như sau: + Tiền gửi vốn chuyên dụng

+ Tiền gửi các tổ chức tín dụng khác

+ Tiền gửi kho bạc Nhà nước

- Vốn huy động qua chứng từ có giá

Giấy tờ có giá là chứng nhận của các tổ chức tín dụng phát hành để huy động vốn trong đó xác định nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoảng thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản cam kết khác giữa tổ chức tín dụng và người mua Việc huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá mang tính ổn định nhưng ngân hàng phải trả lãi suất cao và phải được ngân hàng nhà nước phê duyệt Gồm có:

+ Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là loại giấy tờ có giá có thời hạn dưới một năm bao gồm: kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu và các giấy tờ

có giá ngắn hạn khác …

+ Giấy tờ có giá dài hạn: Là giấy tờ có giá có thời hạn từ một năm trở lên

kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi dài hạn, và các giấy tờ có giá dài hạn khác

- Nguồn vốn đi vay

+ Nguồn vốn vay ngân hàng trung ương (NHTW): Ngân hàng trung ương đóng vai trò là người điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, thực hiện nghiệp

vụ cho vay đối với NHTM khi có nhu cầu Việc cho vay vốn của NHTW đối với NHTM thông qua hình thức tái cấp vốn Tái cấp vốn là hình thức tín dụng

có bảo đảm của NHTW nhằm cung cấp hình thức vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các NHTM

+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng khác: Trong quá trình hoạt động kinh doanh bất kỳ ngân hàng nào cũng không tránh khỏi tình trạng thiếu vốn hay thừa vốn tại một thời điểm nào đó Vì có những lúc nguồn vốn huy động của ngân hàng ít không đáp ứng đủ nhu cầu thanh khoản của ngân hàngnên ngân hàng buộc phải đi vay các NHTM khác, ngược lại có những lúc ngân hàng tập trung huy động được nguồn vốn lớn nhưng lại không cho vay hết trong khi đó vẫn trả lãi tiền gửi, vì thế ngân hàng tiếp tục gửi vốn tạm thời nhàn rỗi vào NHTM khác để hưởng lãi và nhằm hạn chế tình trạng thừa thanh khoản

Trang 16

6

- Các nguồn vốn khác

Vốn ủy thác đầu tư, tài trợ của Chính phủ hoặc của nước ngoài để đầu tư cho các công trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội Trong thời gian nhận các khoản vốn này đến khi nguồn vốn này được giải ngân hết là thời gian vốn nhàn rỗi, NHTM có thể huy động để làm nguồn vốn kinh doanh

b) Hoạt động tín dụng

Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thái hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng sau đó hoàn trả một lượng lớn hơn theo thời hạn đã thỏa thuận

Có nhiều cách phân loại tín dụng như sau:

- Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng : Tín dụng thương mại, tín

c) Chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

+ Doanh số cho vay: Là tiêu chí phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách hàng vay không kể đến món vay đó thu hồi được hay chưa trong một khoảng thời gian nhất định

+ Doanh số thu nợ: Là tiêu chí phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

+ Dư nợ: Là tiêu chí phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi được vào một thời điểm nhất định

+ Nợ xấu: Là số tiền khách hàng chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc và lãi khi đáo hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý Nếu nợ xấu chiếm tỷ lệ cao trong tổng

dư nợ thì rủi ro tín dụng cao và thu nhập ngân hàng giảm

2.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

2.1.2.1 Thu nhập của ngân hàng

Thu nhập của ngân hàng là khoản tiền thu được từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng như thu từ hoạt động tín dụng: thu phí hoạt động dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, thu lãi góp vốn, mua cổ phần và các khoản thu nhập khác Trong các khoản thu nhập, thu từ hoạt động tín dụng (thu lãi

Trang 17

7

cho vay, thu lãi cho thuê tài chính, thu lãi chiết khấu giấy tờ có giá, thu lãi chuyển nhượng vốn, thu lãi tiền gửi,…) không chịu thuế VAT, các khoản thu nhập còn lại chịu thuế VAT trong đó thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vàng chịu thuế VAT theo phương pháp trực tiếp các khoản thu nhập còn lại chịu thuế VAT theo phương pháp kháu trừ

Chứng từ hạch toán: Phiếu chuyển khoản, phiếu thu, giấp nộp tiền của

khách hàng, bảng kê tính lãi, các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Tài khoản hạch toán: để phản ánh nội dung, các tài khoản sử dụng và

có nội dung, kết cấu như sau:

- Tài khoản sử dụng

TK70: Thu nhập từ hoạt động tín dụng

TK71: Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ

TK72: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối

TK74: Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác

TK78: Thu nhập góp vốn, mua cổ phần

TK79: Thu nhập khác

- Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Có: các khoản thu nhập phát sinh

Bên Nợ: Thoái thu, kết chuyển thu nhập để xác định KQKD

Số dư Có: phản ánh các khoản thu nhập trong năm chưa kết chuyển

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán thu nhập

TK 4531

(1)

(2)

Trang 18

8

(1) Tăng thu nhập tương ứng cho từng nội dung

(2) Phần thuế GTGT (nếu có)

2.1.2.2 Chi phí của ngân hàng

Chi phí ngân hàng bao gồm các khoản chi phí phát sinh trong nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ của ngân hàng, chi phí cho nhân viên và chi phí quản lí, chi

về tài sản, chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí, chi phí dự phòng, bảo toàn, bảo hiểm tiền gửi, chi phí khác

Chứng từ hạch toán: chứng từ kế toán chi phí của ngân hàng chủ yếu là

các chứng từ nội bộ như phiếu chuyển khoản, phiếu chi, giấy lĩnh tiền của khách hàng, bảng kê tính lãi, các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt,…

Tài khoản hạch toán: để phản ánh nội dung, các tài khoản sử dụng và

có nội dung, kết cấu như sau:

- Tài khoản sử dụng

TK80: Chi phí hoạt động tín dụng

TK81: Chi phí hoạt động dịch vụ

TK82: Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối

TK83: Chi phí nộp thuế và các khoản phí, lệ phí

TK84: Chi phí hoạt động kinh doanh khác

TK85: Chi phí cho nhân viên

TK86: Chi phí hoạt động quản lí và công vụ

TK87: Chi về tài sản

TK88: Chi phí dự phòng, bản toàn và bảo hiểm tiền gửi khách hàng TK89: Chi phí khác

- Nội dung và kết cấu tài khoản

Bên Có: Các khoản chi phí phát sinh

Bên Nợ: Các khoản giảm chi, kết chuyển chi phí để xác định KQKD

Số dư Nợ: phản ánh các khoản chi phí trong năm chưa kết chuyển

Trang 19

9

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí

(1) Tăng chi phí tương ứng cho từng nội dung

(2) Phần thuế GTGT (nếu có)

2.1.2.3 Kết quả kinh doanh của ngân hàng

Kết quả kinh doanh được xác định vào cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm), là chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí của kỳ kế toán

Chứng từ hạch toán: phiếu chuyển khoản, lệnh chuyển tiền

Tài khoản hạch toán: để phản ánh nội dung, các tài khoản sử dụng và

có nội dung, kết cấu như sau:

- Tài khoản sử dụng

TK69: Lợi nhuận chưa phân phối

TK691: Lợi nhuận năm nay

TK692: Lợi nhuận năm trước

- Nội dung và kết cấu tài khoản

TK691- Lợi nhuận năm nay

Bên Có: Kết chuyển các khoản thu nhập vào

Bên Nợ: Kết chuyển các khoản chi phí vào

Số dư Có: Số lợi nhuận năm nay chưa phân phối hoặc chưa sử dụng

Số dư Nợ: Số lỗ năm nay chưa được xử lí

TK692- Lợi nhuận năm trước

Bên Có: Kết chuyển lãi năm trước vào hoặc xử lí lỗ năm trước

Trang 20

10

Bên Nợ: Phân phối lãi năm trước

Số dư Có: Số lợi nhuận năm trước chưa phân phối hoặc chưa sử dụng

Số dư Nợ: Số lỗ năm trước chưa được xử lí

Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh

-Ý nghĩa phân tích hoạt động kinh doanh

+ Kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh thông qua những chỉ tiêu kinh tế đề ra

+ Phát hiện khả năng tiềm tàng của ngân hàng

+ Giúp ngân hàng nhìn nhận đúng khả năng, sức mạnh và thấy hạn chế của mình

+ Là công cụ quan trọng cung cấp thông tin để điều hành hoạt động kinh doanh cho các nhà Quản lý ở ngân hàng một cách hiệu quả

+ Nhận diện rủi ro và phòng ngừa rủi ro

Trang 21

11

- Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh

Đánh giá quá trình hướng đến kết quả kinh doanh, kết quả kinh doanh có thể là kết quả kinh doanh đã đạt được hoặc kết quả của các mục tiêu trong tương lai cần phải đạt được với sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng và được biểu hiện qua các chỉ tiêu kinh tế Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở đánh giá biến động của kết quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu xem xét các nhân tố ảnh hưởng tác động đến sự biến động của chỉ tiêu

- Nhiệm vụ phân tích hoạt động kinh doanh

+ Kiểm tra, đánh giá một cách chính xác, toàn diện và khách quan tình hình thực hiện các chi tiêu kế hoạch kinh doanh đã xây dựng của ngân hàng + Xác định các nhân tốt ảnh hưởng của các chỉ tiêu và tìm nguyên nhân gây nên các mức độ ảnh hưởng đó

+ Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục những tồn tại yếu kém của ngân hàng, góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương

+ Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định

2.1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh

a) Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Thể hiện 100 đồng tại sản trong thời gian nhất định tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận Tỷ số này phản ánh năng lực quản trị của ngân hàng về sử dụng tài chính và những nguồn vốn thực sự đem lại lợi nhuận

Trong đó: ROA: Suất sinh lợi nhuận của tài sản

LNR: Lợi nhuận ròng TTS: Tổng tài sản Chỉ tiêu này càng cao thể hiện sự sắp xếp phân bố và quản lý tài sản hợp

lý và hiệu quả Còn càng thấp thì thể hiện vốn đang được sử dụng càng không hiệu quả Tuy nhiên, tỷ lệ này càng cao thể hiện mức độ rủi ro càng cao vì rủi

ro luôn đi liền với lợi nhuận

Trang 22

12

b) Tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Trong đó: ROS: Tỉ suát lợi nhuận trên doanh thu

LN: Lợi nhuận DT: Doanh thu Chỉ số phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Hệ số này càng cao chứng tỏ ngân hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập của ngân hàng

c) Tổng chi phí / Tổng thu nhập

Chỉ số này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Thông thường chỉ số này phải nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp: Số liệu về nguồn vốn, hoạt động tín dụng và thu nhập,

chi phí, các mẫu chứng từ giai đoạn 2010-2012 và 6 tháng đầu năm 2013 được lấy từ phòng kế toán tại NH VietinBank Tây Đô

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp so sánh số liệu

- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối: so sánh các chỉ tiêu kinh tế như tình hình huy động vốn, tình hình cho vay, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của năm tính với số liệu của năm trước đó để xem xét sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế

F= F 1 – F 0

F: Phần chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế

F1: Chỉ tiêu năm sau

F0: Chỉ tiêu năm trước

- Sử dụng phương pháp so sánh tương đối: làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế qua đó so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh

tế qua các năm

Trang 23

13

0

1 X F F

F: Biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu

F1: Chỉ tiêu năm sau

F0: Chỉ tiêu năm trước

- Sử dụng biểu đồ và biểu bảng để minh họa cho sự thay đổi của các chỉ tiêu qua các năm

2.2.2.2 Phương pháp hạch toán

Nguyên tắc hạch toán: Mọi giao dịch với khách hàng và giao dịch nội bộ

của ngân hàng trên cơ sở các giao dịch chi tiết hạch toán trực tiếp hoặc gián tiếp phát sinh từng nghiệp vụ được tổng hợp hạch toán tại tài khoản sổ cái tại máy phải được thực hiện theo quy định và đảm bảo đúng tính chất nghiệp vụ

kinh tế phát sinh, đúng nội dung hạch toán Nợ/ Có của tài khoản sổ cái

Phương pháp hạch toán:

Bước 1: Lập chứng từ

Bước 2: Nhập thông tin vào tài khoản sổ cái

Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán giao dịch viên tiến hành nhập thông tin lên hệ thống qua mã nhóm sổ cái đối với các giao dịch liên quan đến sảm phẩm, dịch vụ và được tự động cập nhật vào tài khoản sổ cái tương ứng theo đúng tính chất và nội dung hạch toán Kế toán viên hạch toán chi tiết các nghiệp vụ quản lí tài chính nội bộ đến từng phòng ban, nhóm khách hàng, sảm phẩm Tài khoản chi tiết nội bộ được gắn kết với tài khoản sổ cái và được cập nhật tự động Cuối ngày thực hiện cân đối chi tiết theo ngày của từng dòng tiền Kế toán viên kiểm tra lại chứng từ để đảm bảo tổng số tiền trên chứng từ trùng với bảng cân đối theo ngày

Bước 3: Ngày 31/12 sau khi kiểm tra đối chiếu các bản cân đối chi tiết

theo tháng tiến hành xác định lại chính xác số dư của các tài khoản thu nhập, chi phí và kết chuyển sang tài khoản lợi nhuận năm nay và gửi kết quả lên Hội

sở chính (Ngân hàng chi nhánh không lập bảng báo cáo tài chính)

Trang 24

14

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG VIETINBANK- TÂY ĐÔ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngân hàng VietinBank

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh là Vietnam Bank for Industry and Trade ( gọi tắt là Vietinbank ), là ngân hàng được thành lập tại nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa VN NHCTVN là Ngân hàng thương mại Nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 402/CT, ngày 14 tháng 11 năm 1990, của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ký Quyết định số 285/QĐ-NHS, ngày 21 tháng 09 năm 1996, thành lập lại theo mô hình tổng công ty Nhà nước, quy định tại Quyết định số 90/TTg, ngày 07 tháng 03 năm 1994, theo ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ, thời hạn hoạt động là 99 năm kể từ ngày được thành lập lại

Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ngân hàng trở thành Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, ngân hàng được tiến hành cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốn Nhà nước hiện có, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn theo nguyên tắc Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, không thấp hơn 51% vốn điều lệ

Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng đã thực hiện việc chào bán lần đầu ra công chúng cho các nhà đầu tư chiến lược trong nước, bán ưu đãi cho cán bộ nhân viên và tổ chức công đoàn là 10% vốn điều lệ, với giá bán bình quân là 20.265 đồng, so với mệnh giá là 10.000 đồng/cổ phiếu

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có hệ thống mạng lưới phát triển mạnh mẽ với 148 chi nhánh, 07 Công ty thành viên, 03 Đơn vị sự nghiệp, hơn 1.000 phòng giao dịch trên 63 tỉnh/thành phố trong cả nước Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng Việt Nam đầu tiên và duy nhất

có mặt tại châu Âu với 02 chi nhánh tại Frankfurt và Berlin - CHLB Đức Đồng thời, VietinBank đã có mặt tại Vientiane – Lào và đang tích cực xúc tiến

mở các văn phòng đại diện, chi nhánh tại nhiều quốc gia khác như Myanmar, Anh, Ba Lan, Séc…

Với quy mô vốn lớn nhất, chất lượng tài sản tốt nhất và giá trị thương hiệu cao nhất Việt Nam, liên tiếp trong hai năm 2012 và 2013, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được Tạp chí Forbes bình chọn Top 2000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới và tạp chí The Banker đưa vào Bảng xếp hạng

Trang 25

15

Top 500 thương hiệu Ngân hàng giá trị nhất thế giới Đặc biệt, ngày 7/1/2013, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam vinh dự được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động

Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam tự hào có hai cổ đông chiến lược nước ngoài là Tổ chức Tài chính Quốc tế uy tín IFC và Ngân hàng lớn nhất Nhật Bản, tầm cỡ hàng đầu thế giới Bank of Tokyo – Mitsubishi UFJ Tính đến thời điểm hiện tại, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là ngân hàng có cơ cấu cổ đông nước ngoài mạnh nhất Việt Nam

3.1.2 Tổng quan về Ngân hàng Vietinbank-Tây Đô

Ngân hàng VietinBank Tây Đô có trụ sở đặt tại lô số 30A9 Khu công nghiệp Trà Nóc I, P Trà Nóc,Q Bình Thủy, TP.Cần Thơ, được thành lập theo Quyết định số 258/QĐ-HĐQT-NHCT, ngày 16 tháng 10 năm 2006, về việc chuyển Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam– Chi nhánh Tây Đô từ chi nhánh cấp 02 thuộc Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ thành chi nhánh trực thuộc và chịu sự quản lý của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Ngân hàng VietinBank Tây Đô là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, hoạt động theo quy chế tổ chức, hoạt động của Ngân hàng VietinBank Tây Đô do ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ban hành

Từ khi thành lập đến nay, VietinBank Tây Đô đã mở thêm ba phòng giao dịch ở 03 Quận của TP.Cần Thơ, đó là: Quận Bình Thủy,Quận Ô Môn và Quận Thốt Nốt Ngân hàng VietinBank Tây Đô là một ngân hàng chuyên nghiệp, phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, các thành phần tổ chức kinh tế và cho vay trong nhiều lĩnh vực công – thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ, … Là một chi nhánh của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, Ngân hàng VietinBank Tây Đô hoạt động dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, với mục tiêu chiến lược là “vì sự thành đạt cho mọi người, mọi doanh nghiệp” đã và đang đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh, hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng Những năm qua ngân hàng VietinBank Tây Đô đã không ngừng nỗ lực phấn đấu vươn lên và đạt những thành công, đồng thời không ngừng lớn mạnh với những nội dung đa dạng hóa kinh doanh có hiệu quả

Trang 26

16

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC

Ngân hàng VietinBank Tây Đô là chi nhánh cấp 01, trực thuộc hệ thống ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, được thực hiện theo cơ cấu như hình3.4

Nguồn: Phòng kế toán Ngân hàng VietinBank Tây Đô

Hình 3.4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng VietinBank Tây Đô

- Ban Giám Đốc: Tổ chức chỉ đạo các phòng ban thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các quy định về chế độ, thể lệ có liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng VietinBank ban hành; hoạch định chiến lược kinh doanh, họp hội đồng tín dụng và ký duyệt các hồ sơ vay vốn, lập hội đồng khen thưởng kỷ luật, xét năng lực cán bộ và trình lên ngân hàng cấp trên quyết định

- Phòng Khách Hàng: Là phòng trực tiếp giao dịch với khách hàng, các

cá nhân đến để vay vốn bằng đồng VN hoặc ngoại tệ, ; thực hiện các nghiệp

Trang 27

17

vụ liên quan đến tín dụng theo sự hướng dẫn của ngân hàng VietinBank Đồng thời, phòng khách hàng còn có nhiệm vụ giới thiệu và bán các sản phẩm, dịch

vụ ngân hàng cho các doanh nghiệp

- Các phòng giao dịch cũng thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, huy động vốn, cầm cố, thanh toán, mua bán ngoại tệ,… như ở Hội sở chính của chi nhánh

- Phòng Hành chánh – Tổ chức: Là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác

tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh; quản lý kho ấn chỉ, vật liệu, chứng từ lưu trữ; thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn cho chi nhánh

- Phòng Quản lý rủi ro: Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban Giám đốc chi nhánh về công tác quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý, giám sát danh mục cho vay đầu tư, đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng, dự án, phương án, đề nghị được cấp tín dụng; thực hiện các chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động của ngân hàng theo sự hướng dẫn của ngân hàng VietinBank

- Tổ điện toán: Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống điện toán tại chi nhánh; bảo trì, bảo dưỡng máy tính, ATM đảm bảo thông suốt hoạt động của hệ thống máy tính của chi nhánh

- Phòng Kế Toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh toán; xử lý hạch toán các giao dịch; quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy; quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và NHTMCP CTVN; thực hiện nghiệp vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng

- Phòng Tiền tệ- Kho quỹ: Là phòng nghiệp vụ quản lý toàn bộ tiền mặt của Ngân hàng theo quy định ngân hàng VietinBank fvà Ngân hàng Nhà nước; ứng và thu tiền cho các điểm giao dịch trong và ngoài quầy; thu chi tiền mặt cho các cá nhân, doanh nghiệp cần nguồn tiền mặt lớn

3.3 CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CHỦ YẾU

* Hoạt động huy động vốn

- Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư

Trang 28

18

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ, tiết kiệm thả nổi, tiết kiệm bậc thang …

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi …

* Hoạt động cho vay, đầu tư

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

* Hoạt động bảo lãnh

- Bảo lãnh thanh toán

- Tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế)

- Bảo lãnh dự thầu

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng

- Bảo lãnh thanh toán

* Hoạt động thanh toán và tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu: thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả kiều hối…

Trang 29

19

* Ngân quỹ

- Thu đổi ngoại tệ

- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ,tín phiếu kho bạc)

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ (thu tại địa điểm theo yêu cầu của khách hàng)

- Cho thuê két sắt : cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

- Khai báo bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Cho thuê tài chính

- Tiếp nhân, quản lí và khai thác các tài sản xiết nợ qua công ty

- Quản lí nợ và khai thác tài sản

3.4 KHÁI QUÁT KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3.4.1 Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng Nó cũng như các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh khác, luôn có mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận Khi lợi nhuận tăng ngân hàng có điều kiện

Trang 30

20

trích dự phòng rủi ro, mở rộng tín dụng, bổ sung nguồn vốn tự có Vì vậy dưới

sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự phấn đấu nhiệt tình của toàn bộ cán bộ, công nhân viên ngân hàng VietinBank Tây Đô đã đạt được kết quả trong 3 năm 2010 – 2012 qua bảng 3.1

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012

ĐVT: triệu đồng

Nguồn: Phòng kế toán VietinBank Tây Đô

Tổng thu nhập: Bảng 3.1 thể hiện kết quả kinh doanh của ngân hàng

VietinBank Tây Đô ta thấy thu nhập của ngân hàng tăng đều qua các năm Năm 2011 thu nhập của ngân hàng là 95.630 triệu đồng, tăng 0,94% so với năm 2010 (94.742 triệu đồng), năm 2012 tổng thu nhập đạt 113.768 triệu đồng tăng 18,97% so với năm 2011 nguyên nhân do ngân hàng có được sự tin tưởng

từ phía khách hàng, thu hút được khách hàng giao dịch tại ngân hàng, ngoài ra ngân hàng đi đầu trong việc đẩy mạnh cho vay nông nghiệp, thu mua chế biến xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa, các hộ kinh doanh với mức lãi suất hợp lý nhằm thực hiện mục tiêu hỗ trợ vốn cho các lĩnh vực sản xuất kinh

doanh theo chủ trương của Đảng và Chính Phủ

Tổng chi phí: tổng chi phí của VietinBank Tây Đô biến động qua các

năm, cụ thể chi phí năm 2011 là 119.686 triệu đồng tăng 40,62% so với năm

2010 (85.112 triệu đồng), năm 2012 là 98.507 triệu đồng giảm 17,70% so với năm 2011 Nguyên nhân chủ yếu là năm 2011 ngân hàng đã không thu hồi được khoản nợ cho vay vì vậy làm cho chi phí ngân hàng tăng Bên cạnh đó thì nguyên nhân lạm phát tăng cao trong giai đoạn 2010-2012 đã làm cho lãi suất huy động vốn tăng dẫn đến chi phí tăng

đối

Tương đối (%)

Tuyệt đối

Tương đối (%)

Trang 31

21

Tổng lợi nhuận: Do ảnh hưởng của chi phí nên năm 2011 ngân hàng đã

không có lời trong năm 2011 lợi nhuận đã giảm 33.686 triệu đồng so với năm

2010 và năm 2012 ngân hàng đã hồi phục với mức lợi nhuận tăng 39.317 triệu đồng so với năm 2011

Nhìn chung, tình hình hoạt động của ngân hàng trong giai đoạn

2010-2012 là không đều, năm 2011 ngân hàng đã hoạt động không hiệu quả dẫn đến

lỗ trong năm nhưng đến năm 2012 đã có khởi sắc Nếu giữ vững tốc độ tăng trưởng như năm 2012 thì NH VietinBank Tây Đô sẽ là một NH có sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư và tạo niềm tin cho các doanh nghiệp vay vốn để tăng cường sản xuất, kinh doanh cũng như người dân vay vốn để tiêu dùng

3.4.2 Khái quát kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

Kết quả kinh doanh của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 đều tăng các chỉ tiêu về thu nhập và lợi nhuận được trình bày tại bảng 3.2

Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013

ĐVT: triệu đồng

Nguồn: Phòng kế toán VietinBank Tây Đô

Kết quả kinh doanh trong 6 tháng đầu năm của ngân hàng đã đạt kết quả khả quan và tốt hơn so với cùng kỳ năm 2012 Thu nhập trong thời gian này đạt 88.264 triệu đồng, tăng 3.482 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2012 Chi phí ngân hàng đã chi đạt 80.942 triệu đồng tăng với tốc độ 3,54% so với 6 tháng đầu năm 2012 là 78.174 triệu đồng Do tốc độ tăng của thu nhập cao hơn so với tốc độ tăng của chi phí đã đem đến lợi nhuận của ngân hàng trong 6 tháng đầu năm 2013 đạt 7.322 triệu đồng đã tăng với tốc độ 10,81% so với cùng kỳ năm 2012 Ngân hàng đã thực hiện tốt và tuân thủ các chính sách triển khai các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu dưới 3% tổng dư nợ theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 02

6t2013/6t2012 Chỉ tiêu

6 tháng đầu năm

2012

6 tháng đầu năm

Trang 32

- Đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc, được đào tạo nghiệp vụ một cách căn bản về thể lệ tín dụng và quy trình nghiệp vụ

- Được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất kỹ thuật vì vậy có thể đáp ứng được nhu cầu của khách hàng trong giao dịch, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong việc gửi tiền, mở tài khoản,

- Ngân hàng đã tích cực áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào hoạt động, cho ra nhiều hoạt động mới, từng bước hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, chỉnh sửa sổ tay tín dụng cho phù hợp với tình hình hiện tại, tạo thuận lợi cho hoạt động của ngân hàng và rút ngắn thời gian giao dịch cho khách hàng

3.5.2 Khó khăn

- Hiện nay trên thành phố Cần Thơ có hơn 22 ngân hàng thương mại đang hoạt động và sẽ còn gia tăng trong thời gian tới vì vậy sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại sẽ trở nên gay gắt hơn

- Do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế nhiều doanh nghiệp kinh doanh

lỗ, gây khó khăn về thu hồi vốn cho ngân hàng

- Thói quen giữ tiền ở nhà của người dân vẫn còn hay thay vì đem tiền đi gửi ngân hàng thì đã xuất hiện thêm nhiều lụa chọn khác như: kinh doanh cổ phiếu, đầu tư bất động sản, đầu tư vàng, ngoại tệ,… nên đã gây ra không ít khó khan trong công tác huy động vốn của ngân hàng

- Về phía ngân hàng vẫn chưa có nhiều dich vụ thu hút khách hàng điển hình như dịch vụ thẻ ATM hầu như chỉ dừng lại ở việc trả lương qua thẻ và rút tiền mặt, rất ít các dịch vụ hấp dẫn khác

Trang 33

23

3.5.3 Phương hướng hoạt động trong thời gian tới

Năm 2013 và những năm tới hứa hẹn nhiều cơ hội mới và những thách thức lớn, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đang dần hồi phục Vì vậy ngân hàng đã đề ra những chính sách cho những năm tiếp theo đối với từng hoạt động cụ thể như sau:

3.5.3.1 Đối với công tác huy động vốn

Công tác huy động vốn là công tác được chú trọng và đẩy mạnh thực hiện trong năm 2013 Đây là mục tiêu hàng đầu của ngân hàng VietinBank Tây Đô đề ra trong phương hướng hoạt động kinh doanh năm 2013 tại đại hội công nhân viên năm 2013 của ngân hàng VietinBank Tây Đô Ban giám đốc

đề ra hướng chỉ đạo :

Tiếp tục giao chi tiêu huy động vốn cụ thể cho từng phòng nghiệp vụ và các phòng giao dịch trực thuộc để có kế hoạch tiếp cận khách hàng, tăng cường quảng cáo, tiếp thị khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng VietinBank Tây Đô Đặc biệt chú ý tới việc xây dựng quảng bá thương hiệu của Ngân hàng để từng bước đưa ngân hàng VietinBank Tây Đô là lựa chọn số 1 của các cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tiếp tục khai thác triệt để dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union; chuyển tiền kiều hối để huy động nguồn vốn, tận dụng nguồn vốn từ kiều bào nước ngoài chuyển về và nguồn vốn từ xuất khẩu lao động Đồng thời tiếp tục triển khai nhiều sản phẩm mới đến từng đơn vị cá nhân trong tỉnh nhằm góp phần tăng thêm nguồn vốn huy động

3.5.3.2 Đối với công tác tín dụng và các mặt công tác khác

Chi nhánh chú trọng công tác mở rộng mạng lưới hoạt động của các phòng giao dịch nhằm đẩy mạnh công tác tìm kiếm và tiếp cận khách hàng, tập trung đầu tư vào các dự án doanh nghiệp vừa và nhỏ, các dự án ngắn hạn, trung hạn khả thi, sản xuất kinh doanh có hiệu quả, có uy tín và kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường nhằm tăng trưởng tín dụng, đảm bảo hiệu quả,

an toàn bền vững, đồng thời theo dõi chặt chẽ các khoản vay nhằm nâng cao chất lượng tín dụng

Thực hiện lãi suất cho vay và huy động vốn linh hoạt phù hợp trên địa bàn trong phạm vi khung lãi suất do Hội đồng quản trị và Tổng Giám Đốc qui định, nhằm thu hút khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh

Tiếp tục tập trung cao trong công tác xử lý nợ nhóm 2, nợ xấu, nợ quá hạn Phân loại nợ xấu theo nhiều cấp độ để có biện pháp xử lý phù hợp thực tế nhằm từng bước nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 34

24

Nâng cao chất lượng trong các khâu thẩm định, quản lý khách hàng và

xử lý nợ bằng các biện pháp kể cả khởi kiện, xử lý tài sản đảm bảo nợ đối với những khách hàng cố tình không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, từng bước nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh, phấn đấu giảm tỷ lệ nợ xấu đến mức thấp nhất

Sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, theo dõi quản lý nợ kịp thời không để phát sinh nợ xấu

Trang 35

25

CHƯƠNG 4

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIETINBANK TÂY ĐÔ

4.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tại ngân hàng Vietinbank Tây Đô việc hạch toán của các giao dịch viên thực hiện dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Tổng Giám Đốc ngân hàng Vietinbank ban hành

Việc xây dựng các tài khoản hoàn toàn độc lập với hệ thống tài khoản kế toán của NHNN và có thể thực hiện việc thêm hoặc bớt các tài khoản như mong muốn mà không làm ảnh hưởng đến quá trình hạch toán của đơn vị

Hệ thống tài khoản kế toán của đơn vị được chia thành 2 phần

- Tài khoản Sổ Cái

Để đáp ứng yêu cầu về việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh một cách

cụ thể, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã xây dựng hệ thống tài khoản Sổ Cái theo chi tiết nguyên tắc hoá tài khoản cấp 3 của NHNN trên cơ

sở yêu cầu quản lý của ngân hàng, thông qua đường dẫn kết nối trực tiếp theo một trình tự logic từ TK chi tiết đến TK Sổ Cái tổng hợp và cuối cùng là phản ánh vào từng tài khoản mà NHNN đã ban hành cho các tổ chức tín dụng theo đúng quy định Tài khoản Sổ Cái là tài khoản cấp 4 do ngân hàng mở theo đặc thù và yêu cầu quản lý của tổ chức mình Theo quy định tại điểm 3.1.1 của Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống Đốc NHNN ban hành hệ thống kế toán của tổ chức tín dụng, ngân hàng đủ diều kiện mở tài khoản cấp 4

Hệ thống là khoản Sổ Cái được tổng hợp trên các giao dịch trực tiếp trong hệ thống Incas thông qua mã nhóm Sổ Cái trên cơ sở tự động

Mã nhóm Sổ Cái: là các nhóm số, được quy định và cài đặt sẵn trong hệ thống Thông qua mã nhóm Sổ Cái, các giao dịch liên quan đến từng sản phẩm

sẽ được tự động cập nhật vào tài khoản Sổ Cái

Incas: viết tắt từ Incombank advance system- hiện đại hoá ngân hàng và

hệ thống thanh toán

Cấu trúc tài khoản Sổ Cái: XXXX.YY.ZZZ

Nhóm 1 gồm 4 ký tự đầu tiên

Trang 36

26

Ký tự thứ nhất XXXX: được đánh số từ 1 đến 9 thuộc các tài khoản cụ thể

Tài khoản 1,2,3 Phản ánh loại tài sản Có

+TK 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư +TK 2: Hoạt động tín dụng

+TK 3: Tài sản cố định và tài sản Có khác Tài khoản 4,6 Phản ánh tài sản Nợ

+TK 4: Các khoản phải trả +TK 6: Vốn chủ sở hữu Tài khoản 5 Lưỡng tính

+TK 5: Hoạt động thanh toán Tài khoản 7 Phản ánh thu nhập

Tài khoản 8 Phản ánh chi phí

Tài khoản 9 Tài sản theo dõi ngoại bảng

Nhóm 2 YY: gồm 2 ký tự thể hiện tính chất kế toán của nhóm sản dịch vụ

phẩm-Nhóm 3 ZZZ: gồm 3 ký tự cuối theo dõi chi tiết cho từng loại hình nghiệp vụ/sản phẩm theo yêu cầu quản lý

- Tài khoản giao dịch trực tiếp với khách hàng ( tài khoản chi tiết)

Gồm 2 loại:

Nhóm tài khoản được thiết kế độc lập với tài khoản Sổ Cái được phát sinh từ kết cấu tài khoản tiền gửi và cho vay Do tài khoản tiền gửi và cho vay cần được theo dõi chi tiết để đáp ứng nhu cầu quản lý nên hai loại tài khoản này không sử dụng tài khoản Sổ Cái mà sử dụng tài khoản giao dịch với khách hàng với cấu trúc như sau:

+ Cấu trúc tài khoản tiền gửi: gồm 15 ký tự AAA.BB.CCCCCCCCC.D

Trong đó

AAA: Mã sản phẩm

BB: Loại tiền gửi

CCCCCCCCC: Tài khoản chi tiết của khách hàng -số chạy tự động (do

hệ thống quản lý)

Trang 37

27

D: Số kiểm tra

Ví dụ: Tài khoản tiền gửi của khách hàng là 12902.000024509.8

3 ký tự “129” Loại sản phẩm tiền gửi tiết kiệm (12 tháng)

2 ký tự tiếp theo “02” Loại tiền gửi là USD

NNNNNNNNN Tài khoản chi tiết của khách hàng -số chạy tự

động (do hệ thống quản lý)

Ví dụ: Tài khoản của khách hàng là 20121.000000110.8

3 ký tự đầu “201” Loại sản phẩm cho vay phục vụ tiêu dùng

1 ký tự tiếp theo “2” Loại cho vay thông thường

1 ký tự tiếp theo “1” Loại tiền được giải ngân là VNĐ

Trang 38

28

Các tài khoản chi tiết được mở và theo dõi trên từng ứng dụng hệ thống Incas sẽ quản lý chi tiết từng bút toán hạch toán của từng giao dịch vào từng tài khoản Mỗi giao dịch phát sinh được hạch toán vào tài khoản chi tiết (15 số) và thông qua mã nhóm Sổ Cái để cập nhật tức thời vào từng tài khoản Sổ Cái theo một dãy ký tự cụ thể đường thẳng cụ thể như sau:

AAAAAAAAAAAAAAA.BBB.CCCCCCCCC

15 ký tự đầu : Phản ánh tài khoản chi tiết

3 ký tự tiếp theo: Phản ánh mã nhóm Sổ Cái

9 ký tự tiếp theo: Phản ánh tài khoản Sổ Cái

Dựa vào một hoặc nhiều tài khoản Sổ Cái được kết nối, chương trình tự cập nhật, chuyển đổi tương ứng từ tài khoản Sổ Cái (tài khoản cấp 4) về tài khoản cấp 3 mà NHNN đã ban hành thông qua bảng kết hợp tài khoản, kế toán tổng hợp sẽ kiểm tra việc chính xác, khớp đúng của hạch toán phân tích và lập bảng cân đối tài khoản vào cuối ngày Với việc tách nối giữa tài khoản khách hàng và tài khoản Sổ Cái việc quản lý số dư tài khoản của khách hàng dễ dàng hơn

Do đặc điểm hoạt động của ngân hàng là có nhiều khách hàng giao dịch, nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong một ngày nên kế toán ngân hàng không tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khỏan kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng Nợ Đối ứng giữa một tài khoản chính và các tài khoản liên quan được thể hiện ngay trên sổ kế toán chi tiết theo ngày của từng dòng tiền.Vì ngân hàng hạch toán kế toán trên máy vi tính nên các loại chứng từ và

sổ sách kế toán tổng hợp, sổ cái đã không còn sử dụng nữa

4.1.1 Kế toán thu nhập

4.1.1.1 Điều kiện ghi nhận thu nhập

Các khoản thu nhập của ngân hàng bao gồm thu từ hoạt động tín dụng, hoạt động kinh doanh, dịch vụ ngân hàng và thu nhập khác

+ Đối với hoạt động tín dụng: Ngân hàng hạch toán số lãi phải thu trong

kỳ vào thu nhập đối với các khoản nợ xác định là có khả năng thu hồi cả gốc, lãi đúng hạn và không phải trích lập dự phòng cụ thể Đối với số lãi phải thu

đã hạch toán vào thu nhập nhưng đến hạn trả nợ (gốc và lãi) khách hàng không thanh toán được đúng hạn thì ngân hàng hạch toán vào chi phí hoạt động kinh doanh và theo dõi ngoại bảng để đôn đốc thu nợ Khi thu được thì hạch toán vào thu hoạt động kinh doanh Đối với các khoản nợ được xử lý bằng dự

Trang 39

29

phòng rủi ro tín dụng, khi có nguồn thu thì hạch toán toàn bộ số tiền vào thu nhập khác

+ Đối với thu lãi tiền gửi, lãi đầu tư chứng khoán là số lãi phải thu trong

kỳ Các khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu thì chỉ có phần lãi của các kỳ mà ngân hàng lại khoản đầu tư này mới được ghi nhận là khoản thu nhập phát sinh trong kỳ, còn các khoản lãi đầu tư nhận được

từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi ngân hàng mua lại các khoản đầu tư

đó, thì ghi giảm giá trị khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó (không ghi vào thu nhập)

+ Các khoản thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, CCDC thì phản ánh tổng số tiền thu đươc do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, CCDC

Chứng từ hạch toán: Phiếu chuyển khoản, phiếu thu, giấy nộp tiền của

khách hàng, bảng kê tính lãi, các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

4.1.1.2 Các nghiệp vụ phát sinh

Trong năm 2012, khi phát sinh các khoản thu nhập, kế toán sẽ căn cứ vào chứng từ có liên quan (giấy nộp tiền, bảng kê tính lãi, phiếu chuyển khoản…)

để hạch toán

NV1: Ngày 15/2/2012 Ngân hàng trích tài khoản tiền gửi của doanh

nghiệp Thép Tây Đô để thu nợ gốc vay ngắn hạn đến hạn thanh toán số tiền

100 triệu đồng, lãi vay 5 triệu đồng (trong đó ngân hàng đã hạch toán lãi dự thu 4 triệu đồng)

Nợ TK 4211( DNA) 105.000.000 đồng

Có TK 2111 100.000.000 đồng

Có TK 702 1.000.000 đồng

Có TK 3941 4.000.000 đồng

NV2: Ngày 21/3/2012 Ngân hàng thu phí chuyển tiền của Bà Nguyễn

Thị Loan bằng tiền mặt số tiền 1.100.000 đồng, trong đó thuế VAT 10%

Nợ TK 1011 1.100.000 đồng

Có TK 711 1.000.000 đồng

Có TK 4531 100.000 đồng

NV3: Ngày 5/6/2012 doanh nghiệp Hòa Bình lập UNC gửi ngân hàng

yêu cầu trích tài khoản để ký quỹ đảm bảo thanh toán tờ Séc bảo chi số tiền 100.000.000 đồng, trả phí bảo chi 100.000 đồng, trong đó thuế VAT 10%

Trang 40

NV4: Ngày 31/7/2012 Ngân hàng tiến hành kết chuyển lãi kinh doanh

ngoại tệ trong tháng với số tiền 200.000.000 đồng

Nợ TK 4712 200.000.000 đồng

Có TK 721 100.000.000 đồng

NV5: Ngày 31/8/2012 Ngân hàng kết chuyển lãi kinh doanh vàng bạc,

đá quý với số tiền 34.200.000 đồng

Có TK 722 34.200.000 đồng

NV6: Ngày 3/9/2012 Ngân hàng bán một số chứng khoán loại sẵn sàng

để bán (của Chính phủ phát hành) với giá bán 40.000.000 đồng, giá mua trước đây 35.000.000 đồng, thu bằng tiền mặt

Nợ TK 1011 40.000.000 đồng

Có TK 1411 35.000.000 đồng

Có TK 741 5.000.000 đồng

NV7: Ngày 27/12/2012 khoản vay của công ty Ngọc Thắng trước đây

khách hàng không trả được nợ và lãi đúng hạn, được ngân hàng xếp vào nhóm

3 Nay khách hàng trả đầy đủ gốc và lãi đúng hạn, trong đó gốc 50.000.000 đồng, lãi 3.000.000 đồng thu bằng tiền mặt

Ngày đăng: 15/09/2015, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ hạch toán thu nhập - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán thu nhập (Trang 17)
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí (Trang 19)
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán kết quả kinh doanh (Trang 20)
Hình 3.4:  Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng VietinBank Tây Đô - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 3.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ngân hàng VietinBank Tây Đô (Trang 26)
Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 (Trang 30)
Bảng 3.2: Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Bảng 3.2 Kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 31)
Hình 4.5: Sơ đồ kết chuyển các tài khoản thu nhập - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 4.5 Sơ đồ kết chuyển các tài khoản thu nhập (Trang 42)
Bảng 4. 4: Cơ cấu tổng nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Bảng 4. 4: Cơ cấu tổng nguồn vốn 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 52)
Hình 4.8: Tiền gửi không kì hạn giai đoạn 2010-2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 4.8 Tiền gửi không kì hạn giai đoạn 2010-2012 (Trang 54)
Hình 4.9: Tiền gửi có kì hạn giai đoạn 2010-2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 4.9 Tiền gửi có kì hạn giai đoạn 2010-2012 (Trang 55)
Hình 4.10: Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Hình 4.10 Cơ cấu doanh số cho vay theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 (Trang 61)
Số thu nợ đã giảm năm 2012. Hình 4.11 thể hiện cơ cấu doanh số thu nợ theo  thời hạn giai đoạn 2010-2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
thu nợ đã giảm năm 2012. Hình 4.11 thể hiện cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn giai đoạn 2010-2012 (Trang 63)
Bảng 4.15: Lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Bảng 4.15 Lợi nhuận giai đoạn 2010-2012 (Trang 87)
Bảng 4.16: Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 - kế toán xác định và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam  chi nhánh tây đô
Bảng 4.16 Lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2013 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm