Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại - Chương 4: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ trong ngân hàng thương mại. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: một số vấn đề cơ bản trong kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại; kế toán mua, bán ngoại tệ; kế toán chuyển đổi ngoại tệ; kế toán kết quả kinh doanh ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá;... Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
4.1 Một số vấn đề cơ bản về kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng thương mại
4.2 Kế toán mua, bán ngoại tệ
4.3 Kế toán chuyển đổi ngoại tệ
4.4 Kế toán kết quả kinh doanh ngoại tệ và chênh lệch tỷ giá
Trang 24.1.1 Khái quát nội dung kinh doanh ngoại tệ của NHTM
Các hình thức chủ yếu:
Mua bán trao ngay (Spot)
Mua bán theo hợp đồng kỳ hạn (Forward)
Nghiệp vụ hoán đổi kép (Swap)
Trang 34.1.2 Nguyên tắc quản lý và hạch toán kinh doanh ngoại tệ
4.1.2.1 Tiền ghi sổ
4.1.2.2 Phương pháp hạch toán phân tích và hạch toán tổng hợp đối với kế toán ngoại tệ
Trang 4TIỀN GHI SỔ
Việc sử dụng đơn vị tiền tệ để ghi sổ phụ thuộc vào:
Đơn vị tiền tệ được khách hàng lựa chọn trong thanh toán với nhau và trong quan hệ thanh toán với ngân hàng;
Loại nghiệp vụ của ngân hàng;
Phương pháp hạch toán phân tích và hạch toán tổng hợp
Kế toán phản ánh chính xác từng loại tiền trên chứng từ kế toán
và sổ kế toán
Trang 5PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN PHÂN TÍCH VÀ HẠCH TOÁN TỔNG HỢP ĐỐI VỚI KẾ TOÁN NGOẠI TỆ
Phương pháp hạch
PHƯƠNG
PHƯƠNG
PHÁP HẠCH
Phương pháp hạch
toán quy đổi ngoại
tệ ra VNĐ
PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN THEO NGUYÊN TỆ
PHÁP HẠCH
TOÁN QUY
ĐỔI NGOẠI TỆ
RA VNĐ
Trang 6Chứng từ sử dụng
Chứng từ gốc:
– Đơn xin mua ngoại tệ
– Hợp đồng mua, bán ngoại tệ, hợp đồng thanh toán bằng L/C
Chứng từ thanh toán: Séc, UNC, UNT(phản ánh theo nguyên tệ, hoặc vừa phải ánh theo nguyên tệ, vừa phản ánh theo VNĐ), Hối phiếu, Lệnh phiếu (chỉ phản ánh theo nguyên tệ)…
Trang 7TÀI KHOẢN SỬ DỤNG
204, 112, 132, 133 (NOSTRO), 202, 214, 215, 216
(4711, 4712), TK 473 (4731, 4732), TK 474 (4741, 4742),
TK 486
821
Trang 8KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA, BÁN NGOẠI TỆ GIAO NGAY
TK 4711 TK 1031, 4221… TK 4711
(1b) Phản ánh số ngoại
tệ mua vào
(2b) Phản ánh số ngoại
tệ bán vào
TK 1011, 4211 TK 4712
(1c) Phản ánh số tiền
chi ra để mua ngoại tệ
TK 1011, 4211 (2c) Phản ánh số tiền
thu về do bán ngoại tệ
Trang 9KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ MUA, BÁN NGOẠI TỆ THEO HỢP ĐỒNG
TK 4711 TK 1031, 4221… TK 4711
(1b) Phản ánh số ngoại
tệ mua vào
(2b) Phản ánh số ngoại
tệ bán vào
TK 1011, 4211 TK 4712
(1c) Phản ánh số tiền
chi ra để mua ngoại tệ
TK 1011, 4211 (2c) Phản ánh số tiền
thu về do bán ngoại tệ
Trang 10KẾ TOÁN CHUYỂN ĐỔI NGOẠI TỆ THANH TOÁN
TRONG NƯỚC
QUY TRÌNH KẾ TOÁN:
Giả sử khách hàng cần chuyển đổi từ EUR sang USD:
(1)Ghi nhận việc mua EUR:
Nợ TK 1031/4221/EUR: Số EUR khách hàng xin chuyển đổi
Có TK 4711/EUR
(2) Ghi nhận việc bán USD:
Nợ TK 4711/USD: Số USD chuyển đổi cho khách hàng
(3) Phản ánh số VNĐ tương đương (sử dụng tỷ giá của đồng
tiền được cho là mạnh hơn để xác định VNĐ cần phản ánh:
Trang 11KẾ TOÁN CHUYỂN ĐỔI NGOẠI TỆ THANH TOÁN
VỚI NƯỚC NGOÀI QUY TRÌNH KẾ TOÁN:
Qua nghiên cứu thị trường thế giới, Ngân hàng dự đoán trong tương lai gần USD tăng giá và EUR giảm giá Ngân hàng quyết định mua USD và bán EUR thông qua Ngân hàng đại lý của mình tại Đức Đã được đại lý tại Đức chấp nhận.
(1)Ghi nhận việc bán EUR:
Nợ TK 4711/EUR:
Có TK 1331/ EUR/ Ngân hàng Đức
(2) Ghi nhận việc mua USD:
Nợ TK 1331/USD/ Ngân hàng Đức
Có TK 4711/USD
Trang 12KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ
CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
KẾT QUẢ KINH DOANH
NGOẠI TỆ
= DOANH SỐ BÁN
-DOANH SỐ MUA
VÀO
Trong đó:
DOANH SỐ BÁN RA = SỐ NGOẠI TỆ
BÁN RA
* TỶ GIÁ BÁN
THỰC TẾ
DOANH SỐ MUA VÀO = SỐ NGOẠI TỆ
BÁN RA
* TỶ GIÁ MUA
BÌNH QUÂN
Trang 13KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH NGOẠI TỆ VÀ CHÊNH LỆCH TỶ GIÁ
(1) Lãi: Phần chênh lệch được hạch toán và thu nhập và
tính toán Thuế GTGT phải nộp:
Nợ TK 4712/ Có TK 721 – Kết quả kinh doanh ngoại tệ
Nợ TK 831/ Có TK 4531 – Thuế GTGT phải nộp
(2) Lỗ:Phần chênh lệch được hạch toán vào chi phí kinh doanh
ngoại tệ và Ngân hàng không phải nộp thuế GTGT.