Chương 1: Tổng quan về Kế toán Ngân hàng Chương 2: Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ Chương 3: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn Chương 4: Kế toán nghiệp vụ tín dụng Chương 5: Kế toán th
Trang 1 Chương 1: Tổng quan về Kế toán Ngân hàng
Chương 2: Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ
Chương 3: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn
Chương 4: Kế toán nghiệp vụ tín dụng
Chương 5: Kế toán thanh toán qua Ngân hàng
Chương 6: Kế toán nghiệp vụ kinh doanh Ngoại tệ
Chương 7: Kế toán TSCĐ trong NHTM
Chương 8: Kế toán thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh
của NHTM
Chương 9: Báo cáo tài chính trong các NHTM
CẤU TRÚC MÔN HỌC
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
KẾ TOÁN NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI
Trang 31.1 Giới thiệu khái quát về hệ thống ngân hàng Việt Nam
1.1.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.1.2 Ngân hàng thương mại
1.2 Khái niệm, đối tượng, đặc điểm và nhiệm vụ của Kế toán Ngân hàng
1.3 Tổ chức công tác Kế toán Ngân hàng
1.3.1 Tài khoản và hệ thống tài khoản Kế toán Ngân hàng
Trang 41.1.1 Ngân hàng nhà nước Việt Nam
1.1.2 Ngân hàng thương mại
Khái niệm: Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác
có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật.
NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính; với nghiệp vụ cơ bản là
nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm
thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
Trang 5+ 06/05/1951, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được thành lập.
+ 26/10/1961, đổi tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN).
+ Là cơ quan ngang bộ của Chính phủ và là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng XHCN Việt Nam.
+ Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động Ngân hàng, là Ngân hàng phát hành tiền, Ngân hàng của các tổ chức tín dụng và Ngân hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.
+ Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước:
+ Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
+ Phát hành tiền giấy và tiền kim loại.
+ Hoạt động tín dụng:
•Cho vay.
•Bảo lãnh.
•Tạm ứng cho ngân sách Nhà nước.
+ Mở tài khoản, hoạt động thanh toán và ngân quỹ.
+ Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối.
+ Hoạt động thông tin.
+ Ngân hàng Nhà nước là một pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu Nhà nước.
Trang 6 Phân loại NHTM: Theo hình thức sở hữu (5 loại)
+ NHTM Nhà nước: NH Nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam (Agribank), NH Ngoại thương Việt Nam
(VCB), NH Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV), NH Công Thương Việt Nam (Vietinbank),…
+ NHTM CP : NH Quân Đội (MB), NH Á Châu (ACB), NH
Sài Gòn – Hà Nội (SHB)…
+ NH Liên doanh: NH TNHH Indovina (IVB), NH Liên doanh
Vid Public, NH liên doanh Việt – Nga (VRB)
+ NH 100% vốn nước ngoài: NH ANZ Việt Nam, NH HSBC
Việt Nam, NH Shinhan Việt Nam, NH Standard chartered
Việt Nam
(nguồn: sbv.gov.vn tháng 31/12/2015)
6
Trang 7Vốn điều lệ ≥ Vốn pháp định
Trang 81.1.2 Ngân hàng thương mại (tt)
- Hoạt động của Ngân hàng Thương mại:
+ Huy động vốn.
+ Hoạt động tín dụng.
+ Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
+ Hoạt động khác: Góp vốn mua cổ phần; kinh doanh ngoại hối; ủy thác và nhận ủy thác; dịch vụ bảo hiểm; kinh doanh chứng khoán
Trang 91.2 Khái niệm, đối tượng, đặc điểm và nhiệm
vụ của Kế toán Ngân hàng
1.2.1 Giới thiệu về Kế toán Ngân hàng
Kế toán là một công cụ quan trọng để quản lý kinh tế tài chính ở mỗi đơn vị, tổ chức kinh tế cũng như ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Theo Luật kế toán Việt Nam (2003): “Kế toán là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật
và thời gian lao động”
Trang 101.2.1 Giới thiệu về Kế toán Ngân hàng (tt)
Khái niệm: “Kế toán Ngân hàng là việc thu thập, ghi chép, xử lý, phân tích các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
về hoạt động tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng
dưới hình thức chủ yếu là giá trị để phản ánh, kiểm tra
toàn bộ hoạt động kinh doanh của đơn vị Ngân hàng, đồng thời cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý hoạt động tiền tệ ngân hàng ở tầm vĩ
mô và vi mô, cung cấp thông tin cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật”
Trang 121.2.3 Đặc điểm của Kế toán Ngân hàng
Thể hiện vai trò trung gian tài chính của ngân hàng (Huy động vốn – Cho vay).
Có tính giao dịch và xử lý nghiệp vụ ngân hàng (thanh toán, chuyển tiền…)
Trang 131.2.4 Nhiệm vụ của Kế toán Ngân hàng
Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong Ngân hàng theo đúng Chuẩn mực kế toán và các điều luật Ngân hàng quy định.
Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử dụng tài sản của Ngân hàng và các tổ chức cá nhân trong xã hội.
Cung cấp thông tin tài chính về Ngân hàng cho các đối tượng cần sử dụng.
Tổ chức tốt công tác giao dịch với khách hàng.
13
Trang 141.3 Tổ chức công tác Kế toán Ngân hàng
1.3.1 Tài khoản và hệ thống TK Kế toán Ngân hàng 1.3.1.1 Tài khoản và phân loại tài khoản
Khái niệm:
“Tài khoản là một công cụ kế toán quan trọng dùng
để ghi chép và phản ánh quá trình vận động của tài sản, nguồn vốn theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh và trình tự thời gian một cách thường xuyên, liên tục và
có hệ thống”
Trang 151.3.1.1 Tài khoản và phân loại tài khoản (tt)
Phân loại:
– Phân loại theo quan hệ của tài khoản với tài sản:
+ Tài khoản Tài sản Nợ
+ Tài khoản Tài sản Có
+ Tài khoản Tài sản Nợ – Có
– Phân loại theo mức độ tổng hợp của tài khoản:
+ Tài khoản tổng hợp
+ Tài khoản phân tích (TK Chi tiết)
– Phân loại theo mối quan hệ với Bảng cân đối kế toán:
+ Trong Bảng cân đối kế toán: từ Loại 1 đến Loại 8.
+ Ngoài Bảng cân đối kế toán: Tài khoản Loại 9.
Trang 161.3.1.2 Hệ thống tài khoản của các tổ chức tín dụng
Hệ thống tài khoản bao gồm 9 loại:
Loại 1: Vốn khả dụng và các khoản đầu tư
Loại 2: Hoạt động tín dụng
Loại 3: TSCĐ và TS Có khác
Loại 4: Các khoản phải trả
Loại 5: Hoạt động thanh toán
Loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
Loại 7: Thu nhập
Loại 8: Chi phí
Loại 9: Các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán
Trang 17 Chú ý: TK ngoài bảng
Không được thể hiện trên Bảng cân đối kế toán.
Nguyên tắc hạch toán đơn (Nợ hoặc Có).
Ghi “Nợ” trong trường hợp Ngân hàng cần phải theo dõi đối tượng đó Và ghi “Có” khi không cần theo dõi nữa.
Vd: Nhận TS thế chấp của khách hàng => Nợ TK 994
Khách hàng trả nợ, trả lại TS => Có TK 994
Trang 191.3.2.1 Khái niệm và phân loại chứng từ Kế toán NH (tt)
Phân loại:
a/ Theo Chế độ kế toán (Điều 3 Chế độ chứng từ kế toán):
+ Hệ thống chứng từ Kế toán Ngân hàng bắt buộc.
+ Hệ thống chứng từ Kế toán Ngân hàng hướng dẫn.
b/ Theo địa điểm lập:
Trang 20Ví dụ: Phiếu chi chỉ dùng để chi TM, phiếu thu để thu TM.
+ Chứng từ tổng hợp (còn gọi là chứng từ liên hoàn):
Trang 21Ví dụ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy lĩnh tiền mặt…
+ Chứng từ liên hợp: chứng từ thể hiện cả hai chức năng.
Ví dụ: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi…
Trang 221.3.2.2 Kiểm soát và luân chuyển chứng từ trong Ngân hàng
a Kiểm soát chứng từ:
Kiểm soát trước.
Kiểm soát sau.
b Luân chuyển chứng từ:
- Bước 1: Thu thập và lập chứng từ.
- Bước 2: Kiểm tra chứng từ.
- Bước 3: Thực hiện lệnh thu chi.
- Bước 4: Kiểm tra lần sau và tổng hợp chứng từ phát sinh trong ngày.
- Bước 5: Sắp xếp xử lý, tổ chức bảo quản và lưu trữ chứng từ.
Trang 23- Hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại các NHTM
là Chứng từ ghi sổ.
Trang 242424
Trang 25TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Luật các tổ chức tín dụng, 2010
một số tài khoản trong HTTKKT các TCTD ban hành theo
QĐ số 479/2004/QĐ-NHNN; QĐ số 807/2005/QĐ-NHNN;
QĐ số 29/2006/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN
chứng từ kế toán ngân hàng
4 Thông tư 10/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung tài
khoản kế toán NH, Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-NHNN năm 2015: về việc ban hành Hệ thống Tài khoản kế toán các Tổ chức tín dụng
Trang 26 Đầu tư, liên doanh : 60.639
Tiền gửi của khách hàng : 2.497.827
Tiền gửi tại NH nhà nước : 102.780
Tiền gửi tại TCTD khác : 167.330
Hãy cho biết những khoản mục trên thuộc đối tượng tài sản hay nguồn vốn của NH?
Hãy tính toán và điền số liệu vào chỗ (?)
Lập Bảng cân đối kế toán ngân hàng ngày 31/12/Y.
Trang 27NH TMCP A Bảng Cân Đối Kế Toán Ngày 31/12/xxxx
TM 70,000 NỢ PHẢI TRẢ 2,986,376
TG NHNN 102,780 TG KH 2,497,827
TG tại CTTD 167,330 TG TCTD 64,734 Đầu tư, liên doanh 60,639 Nợ phải trả khác 18,590
Ta có phương trình: TÀI SẢN = NỢ + VỐN
3,110,652 2,986,376 3,050,000 + x Vậy: x = (2,925,724)
Ta có thể kết luận NH bị lỗ 27
Trang 28CHƯƠNG 2
KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ NGÂN
QUỸ
Trang 29NỘI DUNG
2.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân quỹ
2.2 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ
2.2.1 Chứng từ
2.2.2 Tài khoản
2.2.3 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ
2.2.3.1 Kế toán tăng tiền mặt
2.2.3.2 Kế toán giảm tiền mặt
2.2.3.3 Kế toán điều chuyển tiền mặt
2.2.3.4 Kế toán đối chiếu số liệu cuối ngày
Trang 302.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân quỹ
Khái niệm
Ngân quỹ của ngân hàng là những tài sản có
độ thanh khoản lớn nhất như tiền mặt, ngoại tệ, chứng từ có giá trị ngoại tệ, tiền gửi thanh toán
ở ngân hàng nhà nước hoặc ở ngân hàng và
các tổ chức tín dụng khác.
Trang 312.1 Một số vấn đề cơ bản về ngân quỹ (tt)
Nội dung nghiệp vụ ngân quỹ trong NHTM
Các nghiệp vụ ngân quỹ
Trang 332.2.2 Tài khoản
Tài khoản 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Tài khoản 1019 – Tiền mặt đang vận chuyển
Tài khoản 1014 – Tiền mặt tại máy ATM
Tài khoản 1113 – Tiền gửi tại NHNN
Tài khoản 1311 – Tiền gửi tại các TCTD trong
nước
Trang 34 Tài khoản 21 – Cho vay
Tài khoản 3614 – Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
Tài khoản 461 – Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
Tài khoản 4211 – Tiền gửi thanh toán VND
Tài khoản 5191 – Điều chuyển vốn
Tài khoản 702 – Thu lãi cho vay
Tài khoản 801 – Trả lãi tiền gửi
Trang 352.2.3 Kế toán nghiệp vụ ngân quỹ
Kế toán nghiệp vụ thu tiền mặt
Kế toán nghiệp vụ chi tiền mặt
Kế toán nghiệp vụ điều chuyển tiền mặt
Kế toán nghiệp vụ đối chiếu số liệu cuối ngày
Trang 36KẾ TOÁN TĂNG, GIẢM TIỀN MẶT
Trang 37(4) Hoàn quỹ ATM
(5) Thu lãi cho vay
(6) Thu gốc vay bằng tiền mặt
Trang 38Chú thích:
(1’) Rút tiền mặt từ tài khoản TGTT
(2’) Chuyển tiền đi bằng tiền mặt
(3) Rút tiền mặt nộp vào TKTG tại NHNN
(4’) Tiếp quỹ ATM
(5’) Chi lãi tiền gửi
(6’) Chi lương (TK 851)/ Chi tạm ứng (TK 3613) (7’) Giải ngân cho khách hàng bằng tiền mặt
Trang 39Có TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Tại ngân hàng nhận vốn tiền mặt
Nợ TK 1011 – Tiền mặt tại đơn vị
Có TK 5191 – Điều chuyển vốn
Trang 40KẾ TOÁN ĐIỀU CHUYỂN TIỀN MẶT
CÁCH 2: Ngân hàng điều tiền mặt đi cử người đại diện mang tiền qua ngân hàng nhận vốn
Tài khoản 1019 – Tiền mặt đang vận chuyển
Tại ngân hàng điều vốn tiền mặt đi
Nợ TK 1019
Có TK 1011 Khi nhận được chứng từ thanh toán vốn từ ngân hàng
Trang 41KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ ĐỐI CHIẾU
SỐ LIỆU CUỐI NGÀY
Điều kiện đảm bảo:
Tổng thu tiền mặt = Tổng phát sinh Nợ
Tổng chi tiền mặt = Tổng phát sinh Có
Tồn quỹ = Số dư Nợ
Đối chiếu trên nguyên tắc:
Thủ quỹ công bố số liệu trước,
kế toán đối chiếu sau
Trang 42Có TK 461 – Thừa quỹ, tài sản chờ xử lý
Sau này, nếu không tìm ra nguyên nhân, đưa vào thu nhập:
Nợ TK 461
Có TK 719 – Thu nhập từ hoạt động ngân quỹ
Nếu tìm ra nguyên nhân, trả lại tiền:
Nợ TK 461
Có TK 1011
Trang 43XỬ LÝ THIẾU TIỀN
TỒN QUỸ THỰC TẾ < TỒN TRÊN SỔ SÁCH KT
Nếu chưa xác định được nguyên nhân: sử dụng TK
3614 – Tham ô, thiếu mất tiền, tài sản chờ xử lý
Nợ TK 3614/ Người thiếu quỹ
Có TK 1011
Sau này, nếu xác định được người gây thiếu quỹ
Nợ TK 1011
Có TK 3614/ Người thiếu quỹ
Nếu bồi thường bằng trừ lương hàng tháng
Nợ TK 851 – Lương và phụ cấp
Có TK 3614/ Người thiếu quỹ
Trang 44Ví dụ: Ngày 05/08/N tại NH VBC Huế có các NV sau:
1 Khách hàng mang tiền mặt 100 triệu đồng đến nộp vào tài khoản TGTT mở tại NH.
2 Xuất quỹ tiền mặt để giải ngân cho khách hàng vay số tiền theo hợp đồng tín dụng là 300 triệu đồng,thời hạn vay 3
năm, lãi suất vay là 15%/năm.
3 Ngân hàng nhận được 5 tỷ đồng tiền mặt điều chuyển vốn
về từ Hội sở.
4 Xuất tiền mặt 500 triệu đồng để nộp vào tài khoản tại NHNN
5 Xuất 500 triệu tiếp quỹ cho cây ATM Trần Hưng Đạo Huế.
6 Ngân hàng trả lương cho cán bộ công nhân viên bằng tiền mặt, tổng số tiền phải chi là 500 triệu.
7 Cán bộ phòng hành chính tạm ứng tiền mặt 5 triệu đồng
phục vụ hoạt động cho chi nhánh.
8 Cuối ngày, khi kiểm quỹ phát hiện thiếu 1 triệu đồng tiền
mặt chưa rõ nguyên nhân.
Trang 45CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ
HUY ĐỘNG VỐN
Trang 46NỘI DUNG
3.1 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn
3.2 Kế toán hoạt động huy động vốn
3.2.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
Trang 47 KHÁI NIỆM
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM Các NHTM
nhận vốn từ người gửi tiền, cho chủ thế cho vay
để phục vụ nhu cầu kinh doanh của mình nên
nguồn vốn này được xem như một khoản nợ của ngân hàng Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản nợ.
3.1 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn
Trang 49CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế và
cá nhân
- Là tiền gửi cho các doanh nghiệp và cá nhân
nhằm mục đích thanh toán không dùng tiền mặt.
Trang 50CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Tiền gửi kỳ hạn của tổ chức kinh tế
Đây là loại tiền gửi thanh toán nhưng khách
hàng (chủ yếu là doanh nghiệp) gửi có kỳ hạn vì
kế hoạch chi tiêu của mình
- Đặc điểm:
+ Lãi suất huy động cao.
+ Đối tượng sử dụng là doanh nghiệp
+ Cách tính lãi: áp dụng cách tính lãi theo số dư trong thời gian gửi với lãi suất tiền gửi có kỳ hạn:
Lãi = Gốc * Lãi suất * Thời hạn gửi
Trang 51CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Tiền gửi tiết kiệm
- Là hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền
để dành của cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn tài sản.
- Có 2 loại: Tiết kiệm có kỳ hạn và tiết kiệm
Trang 52CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Phát hành giấy tờ có giá
CTCG là giấy chứng nhận do NHTM phát hành để huy động vốn, xác nhận nghĩa vụ trả nợ một số tiền trong một khoản thời hạn nhất định với điều kiện trả lãi và các điều khoản
cam kết khác giữa NHTM với người mua chứng từ có giá
Có 3 loại:
+ Phát hành trái phiếu ngang giá: giá phát hành = mệnh giá
+ Phát hành trái phiếu có chiết phấu: giá phát hành < mệnh
giá
+ Phát hành trái phiếu có phụ trội: giá phát hành > mệnh giá
Đặc điểm:
+ Đối tượng mua
+ Mục đích là để sinh lời và đảm bảo an toàn tài sản.
+ Khi đến hạn
Trang 53CÁC HÌNH THỨC HUY ĐỘNG VỐN
Vốn vay NHNN, vay các TCTD khác trong
và ngoài nước
Trang 543.2.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
Chứng từ sử dụng:
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Trang 553.2.1 Kế toán nghiệp vụ tiền gửi
Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 421 – Tiền gửi của khách hàng trong nước bằng đồng Việt Nam
+ TK 4211 – Tiền gửi không kỳ hạn
+ TK 4212 – Tiền gửi có kỳ hạn
TK 423 – Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam + TK 4231 – TGTK không kỳ hạn
+ TK 4232 – TGTK có kỳ hạn
TK 801 – Trả lãi tiền gửi
TK 491 – Lãi phải trả cho tiền gửi
Trang 563.2.1.1 Kế toán tiền gửi không kỳ hạn của các TCKT, cá nhân
Trang 57 Tính lãi và trả tiền gửi không kỳ hạn: nhập lãi vào gốc vào cuối tháng Tính lãi tiền
gửi KKH theo phương pháp tổng tích số:
Số lãi phải trả = Tổng tích số số dư TKTG trong tháng * Lãi suất ngày
Trang 58Ví dụ 1: Tại Ngân hàng VCB Huế áp dụng việc tính lãi
tiền gửi cho khách hàng trong tháng 5 theo phương pháp tổng tích số, ngân hàng tính lãi vào ngày 25
hàng tháng, lãi suất không kỳ hạn là 3.6%/năm.