1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại - Chương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại

44 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Nghiệp Vụ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt Và Thanh Toán Vốn Giữa Các Ngân Hàng Thương Mại
Trường học Trường ĐH Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán quản trị
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kế toán ngân hàng thương mại - Chương 5: Kế toán nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại. Chương này cung cấp cho học viên những kiến thức về: kế toán thanh toán không dùng tiền mặt; kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ THANH TOÁN VỐN GIỮA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT VÀ THANH TOÁN VỐN GIỮA

CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

5.1 Kế toán thanh toán không dùng tiền mặt

4.4

5.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các ngân hàng thương mại

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 101

Trang 2

5.1 KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

5.1.1 Một số vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt 5.1.2 Nguyên tắc và phương pháp kế toán thanh toán không dùng tiền măt.

5.1.2.1.Kế toán dịch vụ thanh toán lệnh chi/ Ủy nhiệm chi.

5.1.2.1.Kế toán dịch vụ thanh toán lệnh chi/ Ủy nhiệm chi.

5.1.2.2 Kế toán dịch vụ thanh toán bằng nhờ thu/ Ủy nhiệm thu.

5.1.2.3 Kế toán dịch vụ thanh toán Séc.

5.1.2.4 Kế toán thanh toán thẻ thanh toán nội địa.

Trang 3

5.1.1 Một số vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt.

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 103

• Dịch vụ thanh toán qua TK thanh toán của khách hàng:

• Dịch vụ thanh toán không qua TK thanh toán của khách hàng:

Trang 4

Các nguyên tắc và yêu cầu đối trong thanh toán không dùng TM

Nguyên tắc và yêu cầu

+

 Người thụ hưởng

ứng dịch vụ thanh toán

Trang 5

TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TRONG KẾ TOÁN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

 TK Tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ/ ngoại tệ – 4211/ 4221

 TK Tiền ký quỹ bằng VNĐ/ngoại tệ – 427/428

Trong đó:

 TK Tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc – 4271/4281

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 105

TK Tiền gửi để đảm bảo thanh toán Séc – 4271/4281

 TK Tiền gửi để mở Thư tín dụng (L/C) – 4272/ 4282

 TK Tiền gửi để đảm bảo thanh toán thẻ - 4273/ 4283

Trang 6

5.1.2 NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

5.1.2.1.Kế toán dịch vụ thanh toán lệnh chi/ Ủy nhiệm chi.

5.1.2.2 Kế toán dịch vụ thanh toán bằng nhờ thu/ Ủy nhiệm thu 5.1.2.3 Kế toán dịch vụ thanh toán Séc.

5.1.2.4 Kế toán thanh toán thẻ thanh toán nội địa.

Trang 7

5.1.2.1 KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN

LỆNH CHI/ UỶ NHIỆM CHI

Khái niệm: Dịch vụ thanh toán Lệnh chi/ Uỷ nhiệm chi là việc

ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền, trích một số tiền nhất định từ TK Tiền gửi thanh toán của bên trả tiền để trả

hoặc chuyển tiền cho người thụ hưởng.

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 107

hoặc chuyển tiền cho người thụ hưởng.

 THANH TOÁN LỆNH CHI/ UỶ NHIỆM CHI CÙNG MỘT CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

 THANH TOÁN LỆNH CHI/ UỶ NHIỆM CHI KHÁC NGÂN HÀNG

Trang 8

KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN LỆNH CHI/ UỶ NHIỆM CHI

(3) Báo Nợ

Trang 9

KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN LỆNH CHI/ UỶ NHIỆM CHI

UNC

(3) Báo Nợ

(5) Báo Có

Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

(4) Lập và gửi Lệnh chuyển Có

Người thụ hưởng NGƯỜI NHẬN LỆNH

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 109

NHB

chuyển Có

(4) Ngân hàng phụ vụ người chi trả:

Nợ TK 4211/ Người trả tiền: Số tiền trên UNC

Có TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng: Số tiền trên UNC

(5) Ngân hàng phụ vụ người thụ hưởng:

Nợ TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng Số tiền trên UNC

Có TK 4211/ Người thụ hưởng: Số tiền trên UNC

Trang 10

5.1.2.2 KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN

NHỜ THU/ UỶ NHIỆM THU

Khái niệm: Dịch vụ thanh toán bằng nhờ thu/ Uỷ nhiệm thu là

việc Ngân hàng thực hiện theo đề nghị của bên thụ hưởng thu một số tiền nhất định trên TK Tiền gửi thanh toán của bên trả tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thoả thuận bằng tiền để chuyển cho bên thụ hưởng trên cơ sở thoả thuận bằng văn bản về việc Uỷ nhiệm thu giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng.

 NHỜ THU/ UỶ NHIỆM THU CÙNG MỘT CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

 NHỜ THU/ UỶ NHIỆM THU KHÁC NGÂN HÀNG

Trang 11

KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN NHỜ THU/ UỶ NHIỆM THU

UNT

(4) Báo Có

(3) Báo Nợ

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 111

Hạch toán:

Nợ TK 4211/ Người chi trả

Có TK 4211/ Người thụ hưởng

Trang 12

KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN NHỜ THU/ UỶ NHIỆM THU

Khác ngân hàng, không có uỷ quyền chuyển Nợ

Ngân hàng phục vụ người chi

(3) Chuyển UNT ghi Nợ trước

(6) Ghi

Có, báo Có

Trang 13

KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN NHỜ THU/ UỶ NHIỆM THU

Khác ngân hàng, có uỷ quyền chuyển Nợ

Người thụ hưởng NGƯỜI PHÁT LỆNH

Người chi trả NGƯỜI THỤ HƯỞNG

Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng NGÂN HÀNG A

(1) Giao hàng hoá

dịch vu

(2) UNT

(6) Ghi

Có, báo Có

(4) Ghi

Nợ, Báo Nợ

Ngân hàng phục vụ người chi trả

(3) Gửi Lệnh chuyển

Nợ (5) Thông báo chấp

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 113

Trang 14

5.1.2.3 KẾ TOÁN DỊCH VỤ THANH TOÁN SÉC

lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định của mình để nước Việt Nam trích một số tiền nhất định của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.

Trang 15

KẾ TOÁN PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN SÉC

Cùng tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Tổ chức cung ứng dịch

(1) Giao hàng hoá

Báo Có

(2) Giao Séc

(3) BKN S+

Séc

(4) Báo Nợ

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 115

Trang 16

KẾ TOÁN PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN SÉC

Giữa 2 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, không có uỷ quyền chuyển Nợ

Người ký phát NGƯỜI CÓ NGĨA VỤ THANH TOÁN

Người thụ hưởng NGƯỜI BÁN

Ngân hàng phục vụ

(5) Báo Nợ

(7) Báo Có

Ngân hàng phục vụ

(2) Giao Séc

(3) BKNS + Séc (4) BKNS + Séc

(1) Giao hàng hoá dịch vu

 ( 5) Ngân hàng phục vụ người ký phát :

Nợ TK 4211/ Người ký phát

Có TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng

(7) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng nhận được LCC:

Nợ TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng

Có TK 4211/ Người thụ hưởng.

Ngân hàng phục vụ người ký phát Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

(6) Lệnh chuyển Có

Trang 17

KẾ TOÁN PHÁT HÀNH VÀ THANH TOÁN SÉC

Giữa 2 tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, có uỷ quyền chuyển Nợ

Ngân hàng phục vụ

người ký phát

(1) Giao hàng hoá

dịch vu (5) Báo

Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

(2) Giao Séc

(3) BKNS + Séc (4) Lập và gửi

LCN

(6) Thông báo chấp

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 117

Nợ TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng

Có TK 4599

(5) Ngân hàng phục vụ người ký phát :

Nợ TK 4211/ Người ký phát

Có TK Thanh toán vốn giữa các Ngân hàng

(7) Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng nhận được LCC:

Nợ TK 4599

Có TK 4211/ Người thụ hưởng.

(6) Thông báo chấp nhận LCN

Trang 18

5.2 KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VỐN GIỮA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

5.2.1 Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các NHTM

5.2.2 Nguyên tắc và phương pháp kế toán nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các NHTM

5.2.2.1 Kế toán chuyển tiền điện tử

5.2.2.2 Kế toán thanh toán bù trừ

5.2.2.3 Kế toán thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN

5.2.2.4 Kế toán thanh toán điện tử liên ngân hàng

Trang 19

5.2.1 Một số vấn đề cơ bản về nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các NHTM

Đáp ứng tốt các yêu cầu của thanh toán không dùng TM

Là nghiệp vụ thanh toán qua lại

giữa các NH nhằm tiếp tục quá

trình thanh toán tiền giữa các

đơn vị, TCKT, cá nhân với nhau

Sử dụng tối đa nguồn vốn huy động được để đầu tư nhằm tối đa hoá lợi nhuận.

Ý NGHĨA

mà họ không cùng mở TK tại một

NH và thanh toán vốn nội bộ

giữa các đơn vị trong hệ thống

NH

Góp phần tiết kiệm chi phí trong quá trình tập trung và phân phối vốn

Tăng khả năng tạo tiền cho các NHTM

Tăng cường vai trò kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước về chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế đ

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 119

Trang 20

pháp lý

+

Về kinh tế

Về

kỹ thuật

Điều kiện để tổ chức thanh toán vốn giữa các NH

Trang 21

Thanh toán liên hàng (Truyền thống và điện tử)

Thanh toán bù trừ

Thanh toán qua TK Tiền gửi NHNN

Các phương thức thanh toán vốn giữa các NH

Thanh toán Ủy nhiệm thu, chi hộ

Thanh toán qua TK Tiền gửi ở NHTM khác

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 121

Trang 22

5.2.2 Nguyên tắc và phương pháp kế toán nghiệp

vụ thanh toán vốn giữa các NHTM

5.2.2.1 Kế toán chuyển tiền điện tử

5.2.2.2 Kế toán thanh toán bù trừ

5.2.2.3 Kế toán thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN 5.2.2.4 Kế toán thanh toán điện tử liên ngân hàng

Trang 23

5.2.2.1 KẾ TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ

a Quy định về chuyển tiền điện tử

b Phương pháp kế toán

 Chứng từ sử dụng

 Tài khoản sử dụng

 Kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

 Báo cáo và quyết toán chuyển tiền điện tử

123

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại

Trang 24

NGƯỜI PHÁT LỆNH (A)

Quy định về chuyển tiền điện tử

CÁC LỆNH CHUYỂN

TIÊN

o Lệnh chuyển Có

o Lệnh chuyển Nợ có uỷ quyền

(A)

NGƯỜI NHẬN LỆNH (B)

NGÂN HÀNG TRUNG GIAN

NGÂN HÀNG NHẬN LỆNH (B)

o Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ

o Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có

o Thứ tự gửi Lệnh

CÁC BÊN THAM GIA

các đơn vị chi

nhánh Ngân

hàng trong cùng

hệ thống.

Trang 25

Phương pháp kế toán chuyển tiền điện tử

Chứng từ gốc: Giấy nộp tiền, Giấy yêu cầu gửi tiền, Uỷ nhiệm chi,

Uỷ nhiệm thu, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, các liên bảng kê, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, các liên giấy lĩnh tiền, ngân phiếu,…

Chứng từ ghi sổ: Các Lệnh chuyển tiền: LCN, LCC, Yêu cầu huỷ

TK 4211, 4212, 1011, 1031…

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 125

Trang 26

TÀI KHOẢN 5191 – ĐIỀU CHUYỂN VỐN

- LCC đi

- LCN đến

- LCN đến có sai sót chờ xử lý

- LCC đến có sai sót đã xử lý

- LCN đến có sai sót đã xử lý

Trang 27

KẾ TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ

LOẠI LỆNH NGÂN HÀNG A TRUNG TÂM THANH TOÁN NGÂN HÀNG B

Trang 28

ĐỐI CHIẾU TRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ

 Nguyên tắc đối chiếu

QUY TRÌNH ĐỐI CHIẾU CHUYỂN TIỀN

Đối chiếu tổng

số chuyển tiền

đi của Trung tâm trong ngày (Số món và số tiền)

Đối chiếu tổng

số chuyển tiền

đi của các đơn

vị ngân hàng trong ngày (Số món và số tiền)

Trang 29

NGUYÊN

ĐIỀU CHỈNH SAI SÓT TRONG CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ

Đảm bảo sự thống nhất số liệu giữa NHA, Trung tâm thanh toán

và NHB

Sai lầm ở đâu phải do bộ phận

NGUYÊN

TẮC đó, NH đó sửa sai, tuyệt đối

không sửa sai hộ

Việc điều chỉnh phải tôn trọng và bảo vệ quyền lợi và đảm bảo an toàn cho TS của khách hàng

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 129

Trang 30

THỜI ĐIỂM PHÁT

HIỆN SAI SÓT CÁC TRƯỜNG HỢP SAI NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

Khi chưa chuyển

Lệnh chuyển Có sai thừa

Lệnh chuyển Nợ sai thừa

• Trường hợp chuyển tiền ngược vế

Trang 31

THỜI ĐIỂM PHÁT HIỆN

SAI SÓT CÁC TRƯỜNG HỢP SAI NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

 ĐỐI VỚI LỆNH CHUYỂN TIỀN SAI THIẾU

 ĐỐI VỚI LỆNH CHUYỂN TIỀN SAI THỪA

• PHÁT HIỆN TRƯỚC

KHI THANH TOÁN

VỚI KHÁCH

 Lệnh chuyển Có sai thừa

ĐIỀU CHỈNH SAI SÓT TẠI NGÂN HÀNG NHẬN LỆNH(B)

VỚI KHÁCH

 Lệnh chuyển Nợ sai thừa

• PHÁT HIỆN SAU KHI

ĐÃ THANH TOÁN

CHO KHÁCH

 Lệnh chuyển Có sai thừa

 Lệnh chuyển Nợ sai thừa

 TRƯỜNG HỢP SAI ĐỊA CHỈ CHUYỂN TIỀN VÀ CÁC

SAI SÓT KHÁC

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 131

Trang 32

 Báo cáo ngày

 Điều kiện quyết toán

BÁO CÁO VÀ QUYẾT TOÁN CHUYỂN TIỀN ĐIỆN TỬ

 Quyết toán chuyển tiền điện tử

Trang 33

5.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ thanh toán bù trừ

a Quy định về thanh toán bù trừ (TTBT)

Trang 34

NGƯỜI PHÁT LỆNH (A)

Quy định về thanh toán bù trừ

CÁC LỆNH CHUYỂN TIÊN

VỤ (A)

NGƯỜI NHẬN LỆNH (B)

NGÂN HÀNG CHỦ TRÌ

có uỷ quyền

o Lệnh Huỷ lệnh chuyển Nợ

o Yêu cầu Huỷ lệnh chuyển Có

o Thứ tự gửi Lệnh

CÁC BÊN THAM GIA

hiện thu hộ, chi

VỤ (B)

Trang 35

Quy định về thanh toán bù trừ

PHẠM VI ĐIỀU

CHỈNH

▪ Thực hiện bù trừ qua mạng máy tính với các khoản

thanh toán có giá trị dưới 500.000.000 VNĐ.

• Tất cả các khoản chuyển Nợ trong thanh toán bù trừ điện tử đều phải có Uỷ quyền trước

▪ Đối với ngân hàng chủ trì

NGUYÊN TẮC

▪ Đối với các ngân hàng thành viên

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 135

Trang 36

Phương pháp kế toán thanh toán bù trừ

 Chứng từ kế toán:

Chứng từ gốc làm cơ sở lập Lệnh thanh toán: Các chứng từ thanh toán sử

dụng để chuyển tiền theo quy định hiện hành (chứng từ thanh toán không dùng TM).

Chứng từ ghi sổ: Các Lệnh thanh toán và các Bảng kết quả TTBT điện tử do

NHNN quy định Lệnh thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do NHNN quy định.

Tài khoản kế toán

 TK 5011 – THANH TOÁN BÙ TRỪ NGÂN HÀNG CHỦ TRÌ

 TK 5012 – THANH TOÁN BÙ TRỪ NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN

 CÁC TK KHÁC: TK 4211, 1011, 1031…

Trang 37

- Tiếp nhận số chênh lệch phải trả trong TTBT

- Các khoản phả trả NH khác

- Tiếp nhận số chênh lệch phải thu trong TTBT

- Thanh toán số chênh lệch phải thu trong TTBT

Trang 38

KẾ TOÁN THANH TOÁN BÙ TRỪ

LOẠI NGIỆP VỤ NGÂN HÀNG THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG CHỦ TRÌ

KHI PHÁT SINH KHOẢN PHẢI

Trang 39

5.2.2.3 Kế toán thanh toán qua tài khoản tiền gửi

tại ngân hàng Nhà nước

Trang 40

Quy định về thanh toán qua tài khoản tiền gửi

tại ngân hàng Nhà nước

 Các ngân hàng phải mở TK Tiền gửi tại chi nhánh NHNN và làm đầy đủ thủ tục về mở TK Tiền gửi theo qui định.

 TK Tiền gửi của TCTD phải có đủ số dư để thanh toán.

 TK Tiền gửi của TCTD phải có đủ số dư để thanh toán.

 Dấu và chữ ký trên chứng từ và bảng kê phải đúng mẫu đã đăng ký.

Thanh toán đầy đủ, kịp thời, chính xác.

Trang 41

Phương pháp kế toán thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại NHNN

Chứng từ kế toán

Chứng từ gốc: Các chứng từ thanh toán sử dụng để chuyển tiền theo

quy định hiện hành (chứng từ thanh toán không dùng TM).

Chứng từ ghi sổ: Các Lệnh thanh toán và các Bảng kết quả TTBT điện

tử do NHNN quy định Lệnh thanh toán dưới dạng chứng từ điện tử phải đáp ứng các chuẩn dữ liệu do NHNN quy định

Tài khoản kế toán

 TẠI NHNN MỞ TK TIỀN GỬI CỦA CÁC TCTD – TK 4531

 TẠI CÁC NHTM, TCTD MỞ TK TIỀN GỬI TẠI NHNN – TK 1113

Bộ môn Kế toán quản trị, Trường ĐH Thương Mại 141

Trang 42

TRÌNH TỰ KẾ TOÁN TẠI CÁC NGÂN HÀNG PHÁT SINH NGHIỆP VỤ

TK 4211,…

(2) (1)

(1)

Trang 43

5.2.2.4 Kế toán thanh toán điện tử liên ngân hàng

a Quy định về thanh toán điện tử liên ngân hàng

Trang 44

Phương pháp kế toán thanh toán điện tử liên ngân hàng

 Chứng từ kế toán

Chứng từ gốc: Các chứng từ thanh toán sử dụng để chuyển tiền theo

quy định hiện hành (chứng từ thanh toán không dùng TM).

Chứng từ ghi sổ: Các Lệnh thanh toán; yêu cầu hoàn trả Lệnh thanh

toán, Tổng hợp giao dịch đơn vị thành viên, Tổng hợp giao dịch thành viên.

Tài khoản kế toán

Tại hội sở chính (HSC) của các NHTM

TK 1113 – Tiền gửi tại NHNN

TK 5012 – Thanh toán bù trừ của NHTV

TK 5192 – Thu hộ, chi hộ (mở chi tiết cho từng đơn vị NHTV có tham gia hệ thống thanh

toán điện tử liên ngân hàng).

Tại các đơn vị thành viên

•TK 5012 – Thanh toán bù trừ của NHTV

•TK 5192 – Thu hộ, chi hộ (mở chi tiết TK thanh toán với HSC)

Ngày đăng: 08/07/2022, 11:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w