Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng. Dự phòng rủi ro bao gồm: dự phòng chung và dự phòng cụ thể.
27
Trích lập dự phòng rủi ro
dự phòng cụ thể dự phòng chung
3.2.7 Kế toán trích lập dự phòng rủi ro (tt)
28
Dự phòng chung:
Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ, và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tính dụng, khi chất lượng các khoản nợ suy giảm.
Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
29
Dự phòng cụ thể: là khoản tiền trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể các khoản khoản nợ để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra. Tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
30
Nợ nhóm
Diễn giải Tỷ lệ
trích lập 1 Nợ đủ tiêu chuẩn: Các khoản nợ được các TCTD đánh giá
là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn.
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày.
0%
2 Nợ cần chú ý: Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu.
5%
3 Nợ dưới tiêu chuẩn: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
20%
4 Nợ nghi ngờ: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày. Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại.
50%
5 Nợ có khả năng mất vốn: Các khoản nợ quá hạn trên 360.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại. Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
100%
31
Cuối tháng NH thống kê
nhóm nợ và trích lập dự phòng theo
quy định
Lập dự phòng chung:
Nợ TK 8822 Có TK 2192
Lập dự phòng cụ thể:
Nợ TK 8822 Có TK 2191
32
Bài
Bài tập tập 1 1
Cuối tháng 10/2013 tại NHTMCP ACB Chi nhánh Hậu Giang có số dư nợ như sau:
Nợ nhóm 1: 100 tỷ Nợ nhóm 2: 40 tỷ Nợ nhóm 3: 50 tỷ Nợ nhóm 4: 5 tỷ Nợ nhóm 5: 2 tỷ
Yêu cầu: Hãy xác định tổng số dự phòng rủi ro phải trích lập trong tháng ngày của NH ACB
33
Bài
Bài tập tập 2 2
Tại NH SHB Chi nhánh HCM có số liệu sau:
Dư nợ đầu năm 32.420 triệu đồng và dư nợ đến thời điểm hiện tại là 27.830 triệu đồng, trong đó có:
2% thuộc nhóm nợ cần chú ý
0,4% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 4 tháng.
0,2% thuộc nhóm nợ có khả năng mất vốn
1% thuộc nhóm nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn.
Yêu cầu: Hãy xác định từng nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro
34
Bài Bài tập tập 3 3
Cuối tháng 11/2013 tại NH TMCP OCB có tổng dư nợ là 1.530 tỷ, trong đó nợ quá hạn 10 ngày là 4 tỷ, quá hạn 20 ngày là 3 tỷ, quáhạn 4 thánglà 500 triệu, quá hạn 7 tháng là 200 triệu, quá hạn 2 năm là 1tỷ, còn lại là nợ trong hạn.
Yêu cầu: Phân loại nợ và tiến hành trích dự phòng theo quy định.
35
Bài Bài tập tập 4 4
Hãy tiến hànhphân nhóm nợ, trích lập dự phòng theo quy định. Cho biết tại Nh ABBank có những thông tin sau: Dư nợ đến thời điểm cuối năm là 50.431tỷ. Trong đó:
Nợ quá hạn trên 1 năm: 7 tỷ Nợ quá hạn 250 ngày : 1,3 tỷ
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 3 tháng là: 2,2 tỷ Nợ quá hạn 2 tháng: 1,4 tỷ
Còn lại là nợ trong hạn
36
Bài
Bài tập tập ôn chương ôn chương
1. Giải ngân bằng tiền mặt 700.000.000đ cho cty A, đồng thời nhập tài sản thế chấp là 1 xe ôtô, định giá là 1.200.000.000đ.
2. Thu lãi cho vay hàng tháng xí nghiệp cơ khí 1.200.000đ tiền mặt.
3. Ngân hàng ACB giải ngân 2.000.000.000đồng cho cty A, trong đó 1.500.000.000đồng chuyển vào TKTGTT của cty, 500.000.000đồng chuyển trả nợ cho cty Nam Phát, có TK tại ngân hàng An Bình (chuyển tiền điện tử), phí chuyển tiền 0,055%, tối thiếu 55.000đ (đơn vị hưởng chịu phí).
4. Lãi vay đến hạn thanh toán nhưng khách hàng không đến trả lãi, số tiền 5.300.000đ.
37
5. Ngân hàng VCB giải ngân cho cty B 300.000.000đ chuyển đi NH SHB CN HCM (đi bù trừ), phí chuyển tiền 0,055%, tối thiểu 55.000đ (trích TKTG cty B thu phí).
6. Chuyển nợ nghi ngờ khoản vay 800.000.000đ của cty C.
7. Xí nghiệp Dệt đến trả nợ vay ngắn hạn bằng tiền mặt, tổng số tiền 22.000.000đ, trong đó lãi vay hàng tháng 2.000.000đ.
8. Tổng dư nợ đến thời điểm cuối năm là 43 tỷ của NH ACB.
Trong đó:
- Nợ quá hạn chờ xử lý : 2 tỷ - Nợ quá hạn 8 tháng: 1,2 tỷ
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn 5 tháng: 1,7 tỷ - Nợ quá hạn 2 tháng: 1 tỷ
- Còn lại là nợ trong hạn
Yêu cầu:Phân loại nợ và tiến hành trích dự phòng theo quy định.
38