Nội dung
1.1 Khái niệm
Là nghiệp vụ thanh toán vốn qua lại giữa các ngân hàng nhằm tiếp tục thanh toán chuyển tiền giữa các đơn vị, TCKT, cá nhân với nhau có tài khoản tại 2 ngân hàng khác nhau, hoặc trong cùng hệ thống ngân hàng.
1. Khái quát về nghiệp vụ thanh toán vốn giữa các NH 1.2 Ý nghĩa
Đáp ứng tốt các yêu cầu của thanh toán không dùng tiền mặt.
Tạo điều kiện cho các ngân hàng cũng như các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế quản lý vốn và điều hòa vốn có hiệu quả.
Góp phần đáng kể và việc tiết kiệm chi phí trong quá trình tập trung và phân phối vốn.
2. Kế toán chuyển tiền điện tử
2.1 Khái niệm:
Chuyển tiền điện tử được hiểu là toàn bộ quá trình xử lý một khoản chuyển tiền qua mạng máy vi tính theo yêu cầu của người trả tiền để thanh toán cho người thụ hưởng đối với Lệnh chuyển Có hoặc thu nợ từ người nhận lệnhđối với Lệnh chuyển Nợ.
2.2 Chứng từ sử dụng
Chứng từ khách hàng nộp - Giấy nộp tiền,
- Ủy nhiêm chi (Lệnh chi), - Ủy nhiệm thu (Lênh thu), - Séc, Bảng kê …
Chứng từ do Ngân hàng lập:
- Lệnh chuyển Có - Lệnh chuyển Nợ
2.2 Chứng từ sử dụng (tt)
-Lệnh chuyển Có:lệnh chuyển tiền nhằm ghi Có cho (người nhận lệnh) người thụ hưởng.
-Lệnh chuyển Nợ: lệnh chuyển Nợ nhằm ghi Nợ tài khoản người nhận lệnh.
Kiểm soát và lập Lệnh chuyển tiền đi:
Khách hàng A
Kế toán viên (thực hiện giao dịch)
Duyệt truyền lệnh lên trung tâm thanh toán
Kiểm soát viên (kiểm tra, phê duyệt)
Chứng từ
Chứng từ
Điện chuyển tiền NH A
NH B
Khách hàng B
Báo Có
Số tiền chuyển đi theo lệnh chuyển Có
Số tiền chuyển đi theo lệnh chuyển Nợ
NỢ TK “5111, 5191, 5211” CÓ
Dư Nợ: Số tiền chuyển đi theo LCN>LCC
Dư Có: Số tiền chuyển đi theo LCC>LCN
2.3 Tài khoản sử dụng
TK 5111 - Chuyển tiền đi năm nay TK 5191 – Điều chuyển vốn TK 5211- Liên hàng đi năm nay
TH1: Khách hàng nộp UNC chuyển tiền đi 1. Khách hàng trích TKTGTT để chuyển tiền
Nợ TK …………
Có TK………..
Có TK…………
Có TK………
2. Khách hàng Nộp tiền mặt để chuyển tiền đi Nợ TK ……
Có TK…….
Có TK…….
Có TK………
TH2: Khách hàng nhận tiền từ NH khác chuyển đến Nợ TK …………
Có TK…………..
2.4 Phương pháp hạch toán
Bài tập
1. Ông A đến ngân hàng SHB CN Cần Thơ nộp vào TKTGTT là 500.000.000đ tiền mặt .
2. Ông lập UNC trích 50.000.000đ từ TKTGTT trả tiền hàng cho bà B, bà B có TK tại NH SHB CN Hậu Giang, phí chuyển tiền là 0,022%, tối thiểu 11.000đ, (phí ngoài)
3. Ông tiếp tục lập UNC trích 250.000.000đ trả tiền cho cty Sao Việt có TKTG tại NH ACB CN HCM, phí chuyển tiền là 0,055%, tối thiếu 33.000đ, (phí trong).
4. Đến hạn trả nợ gốc, kỳ hạn vay 24 tháng, NH SHB trích 100.000.000đ từ TKTGTT của ông thu nợ.
3.1 Khái niệm:
Thanh toán bù trừ là thanh toán giữa các ngân hàng khác hệ thống trong cùng một địa bàn do Ngân Hàng nhà nước tổ chức theo cách giao nhận chứng từ trực tiếp và bù trừ số phát sinh hàng ngày.
3. Kế toán thanh toán bù trừ
3.2 Ý nghĩa:
- Thanh toán nhanh chóng, đẩy nhanh tốc độ thanh toán cho KH và NH do việc thanh toán được thực hiện bù trừ.
- Tiết kiệm vốn trong thanh toán cho các NH do chỉ thực hiện thanh toán trên số chênh lệch của mỗi đợt bù trừ.
Nguyên tắc thanh toán bù trừ
- Thanh toán chênh lệch thông qua trích tài khoản tiền gửi mở tại NHNN chủ trì thanh toàn bù trừ.
- Nếu thiếu khả năng thanh toán thì NH thành viên phải nộp tiền mặt vào NHNN chủ trì thanh toán bù trừ hoăc xin vay.
- Nếu NH chủ trì thanh toán bù trừ không cho vay sẽ chuyển số chênh lệch đó sang quá hạn. Nếu 3 lần liên tiếp thì NHNN sẽ đình chỉ việc thanh toán bù trừ của NH thành viên
3.3 Điều kiện tham gia thanh toán bù trừ:
NH tham gia bù trừ phải có TKTG tại NHNN.
Phải có văn bản đề nghị NHNN cho tham gia thanh toán bù trừ.
Nếu có sai sót hoặc tổn thất thì phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho NH thành viên khác và khách hàng.
3.4 Chứng từ sử dụng:
Lệnh chi (UNC)
Bảng kê chứng từ thanh toán bù trừ (BK 12, BK 14) Bảng tổng hợp kết quả thanh toán bù trừ
Xử lý chứng từ
- Liên 1 bảng kê 12 kèm chứng từ gốc lưu tại NH làm căn cứ hạch toán vào tài khoản 5012
- Liên 2 bảng kê 12 kèm chứng từ phụ gửi trực tiếp cho đối phương.
-Lập 2 bảng kê 14 căn cứ vào bảng kê 12 + 1 liên bảng kê 14 lưu tại NH
+ 1 liên bảng kê 14 gửi cho bộ phận kế toán NHNN chủ trì thanh toán bù trừ.
Đến giờ quy định khoản 10h hoặc 14h30, kế toán phụ trách thanh toán bù trừ mang bảng kê và các chứng từ đến phòng kế toán NHNN để tổ chức thanh toán.
3.4 Chứng từ sử dụng (tt):
3.4 Chứng từ sử dụng (tt): 3.4 Chứng từ sử dụng (tt):
Số tiền phải trả trong thanh toán bù trừ
Số tiền phải thu trong thanh toán bù trừ
NỢ TK 5012 CÓ
Dư Nợ: số tiền phải thu > phải trả
Dư Có: số tiền phải trả
> phải thu
Tài khoản này sau khi thanh toán xong phải hết sốdư TK 5012: Thanh toán bừ trừ của Ngân
hàng thành viên
3.5 Tài khoản sử dụng
VD1:Cty A đến NH Đại Tín CN Cần Thơ lập UNC yêu cầu trích TKTGTT chuyển cho CTY B có TKTG tại NH Vietinbank CN cần Thơ, số tiền 200.000.000đ (đi bù trừ).
Hạch toán:
VD2:NH Đại Tín nhận Bảng kê kết quả thanh toán bù trừ từ NHNN Cần Thơ, số tiền phải thu 100.000.000đ, ghi Có vào TKTGTT của Cty C (TKTGTT tại NH Đại Tín).
Hạch toán:
Tại ngân hàng thành viên