NGUYỄN THỊ CHÂU LONG GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Giáo trình dùng cho sinh viên khối ngành Kinh tế hát hành nội tộc các Họ Lê Công, Lê Quý NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA... Từ viết tắt
Trang 2*******************
TS LÊ THỊ MAI HƯƠNG,
TS TRẦN VĂN HÙNG, ThS NGUYỄN THỊ CHÂU LONG
GIÁO TRÌNH
TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
(Giáo trình dùng cho sinh viên khối ngành Kinh tế)
hát hành nội tộc các Họ Lê Công, Lê Quý
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA
Trang 4Tài chính quốc tế là một lĩnh vực rất phức tạp Từ “tài chính” là một từ ngữ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Tài chính quốc tế không chỉ rộng về phạm vi nghiên cứu mà còn mang tính chất mới mẻ và luôn biến động Đây là các hoạt động tài chính của cá nhân, của doanh nghiệp hay chính sách của Chính phủ ở các nước, cũng có thể là cấu trúc tổ chức và vận hành của các thị trường tài chính quốc tế, của các định chế tài chính và thương mại thế giới hoặc khu vực,… Như vậy, phạm vi nghiên cứu và ứng dụng của tài chính quốc tế rất rộng, có liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế, nhiều mối quan hệ đan xen hết sức phức tạp.
Mặc dù tài chính quốc tế là lĩnh vực rộng lớn và có thể tiếp cận nhiều góc độ khác nhau, song nền móng cơ bản của lĩnh vực này vẫn là các dòng lưu chuyển hàng hóa và vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác Chính sự vận động của hàng hóa và vốn trên bình diện quốc tế cùng với lợi ích to lớn từ sự vận động đó làm cho lĩnh vực tài chính quốc tế ngày càng quan trọng Tài chính rất cần thiết cho các hoạt động kinh doanh quốc tế, cho các công ty hoạt động có liên quan đến xuất khẩu hay nhập khẩu, đến đầu
tư quốc tế v.v
Các doanh nghiệp và các doanh nhân Việt Nam đang chuẩn bị cho bước phát triển mạnh mẽ đánh dấu một trình độ cao hơn của hội nhập quốc tế sau khi Việt Nam đã ký kết Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) Do đó hoạt động kinh doanh quốc tế ngày càng sâu rộng, vì vậy các vấn đề về tỷ giá hối đoái, chính sách lãi suất, chính sách thuế khóa, hàng rào mậu dịch và mức độ hoàn thiện của thị trường tài chính, tài trợ vốn ngắn hạn, dài hạn, đánh giá hiệu quả đầu tư, phòng ngừa rủi ro luôn là những vấn đề phức tạp và là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp và doanh nhân các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Giáo trình Tài chính quốc tế bao gồm 7 chương với nội dung về lý thuyết được trình bày cô đọng, cung cấp cho người đọc các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về thương mại quốc tế, kinh doanh ngoại hối, tỷ giá,
Trang 5bổ ích và thú vị cho bạn đọc.
Vì hoạt động tài chính quốc tế là một lĩnh vực phức tạp và luôn biến động, bởi vậy trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của bạn đọc gần xa
Chủ biên
TS Lê Thị Mai Hương
Trang 6Từ viết tắt Diễn giải
ADB Asian development bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á)
BP/BOP Balance of Payment (Cán cân thanh toán quốc tế)
CGV Chuyển giao vốn
CGVL Chuyển giao vãng lai
CNTB Chủ nghĩa tư bản
D/A Documents against Acceptance (nhờ thu chấp nhận chứng từ)
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
D/P Documents against Payment (nhờ thu đổi chứng từ)
EEC Các nước thành viên của Cộng đồng Kinh tế Châu ÂuFED Cục Dự trữ Liên bang Mỹ
FDI Foreign Direct Investment (Đầu tư trực tiếp nước ngoài)FII Foreign Indirect Investment (Đầu tư gián tiếp nước ngoài)FOREX
(FX) The Foreign Exchange Market (Thị trường ngoại hối)GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
GNP Gross National Product (Tổng sản phẩm quốc gia)
HĐGS Hợp đồng giao sau
IMF International Monetary Fund (Quỹ Tiền tệ Thế giới)
L/C Thư tín dụng
Trang 7trường/Trạng thái ngoại tệ dương)MNC Multi National Company (Công ty đa quốc gia)
NCF Negative Cash Flows (Luồng tiền âm)
NEP Net Foreign Exchange Position (Trạng thái ngoại tệ ròng)NETCF Net Cash Flow Position (Trạng thái luồng tiền ròng)NHTM Ngân hàng thương mại
NHTW Ngân hàng trung ương
NKDV Nhập khẩu dịch vụ
NKHH Nhập khẩu hàng hóa
NKT Nền kinh tế
OTC Over The Couter (Thị trường phi tập trung)
PCF Positive Cash Flows (Luồng tiền dương)
SDR Special Drawing Rights (Quyền rút vốn đặc biệt)
SFC Short The Foreign Currency (Trạng thái ngoại tệ đoản/Trạng thái ngoại tệ âm)SGD Sở Giao dịch
TCQT Tài chính quốc tế
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSC Tài sản có
TSCĐ Tài sản cố định
Trang 8TSNH Tài sản ngắn hạn
TTCK Thị trường chứng khoán
TTGS Thị trường giao sau
UNDP United Nations Development Programe (Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc)
WB World Bank (Ngân hàng Thế giới)
XKDV Xuất khẩu dịch vụ
XKHH Xuất khẩu hàng hóa
XNK Xuất nhập khẩu
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 15
1.1 KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 15
1.1.1 Khái niệm 15
1.1.2 Lịch sử hình thành tài chính quốc tế 17
1.1.2.1 Cơ sở hình thành 17
1.1.2.2 Quá trình phát triển 17
1.1.3 Nội dung hoạt động của tài chính quốc tế 18
1.1.3.1 Nội dung theo hình thức vận động của các luồng tiền vốn quốc tế 18
1.1.3.2 Nội dung theo chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế 18
1.2 MỞ CỬA KINH TẾ VÀ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 19
1.2.1 Sự phát triển của thương mại quốc tế 19
1.2.1.1 Xu hướng tăng trưởng của thương mại quốc tế 19
1.2.1.2 Những lợi ích và rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế 20
1.2.1.3 Chỉ số đo lường độ mở của nền kinh tế 23
1.2.2 Tài chính quốc tế trong nền kinh tế mở 28
1.2.2.1 Thương mại quốc tế ngày càng phát triển so với thương mại nội địa 28
1.2.2.2 Xu hướng toàn cầu hóa các thị trường tài chính 28
1.3 VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ 29
1.3.1 Lợi ích và rủi ro của việc toàn cầu hóa thị trường tài chính 29
1.3.1.1 Những lợi ích 29
1.3.1.2 Những rủi ro 29
Trang 101.4.1 Quản trị công ty đa quốc gia (MNC) 31
1.4.1.1 Khái niệm công ty đa quốc gia (MNC) `31
1.4.1.2 Quản trị công ty đa quốc gia 31
1.4.1.3 Cấu trúc quản trị công ty đa quốc gia 31
1.4.2 Các hoạt động kinh doanh quốc tế của các MNC 32
1.4.2.1 Thương mại quốc tế 32
1.4.2.2 Cấp bằng sáng chế 33
1.4.2.3 Nhượng quyền kinh doanh 33
1.4.2.4 Liên doanh 33
1.4.2.5 Thâu tóm các hoạt động hữu hiệu 33
1.4.2.6 Thiết lập các công ty con mới tại nước ngoài 33
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 34
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 34
Chương 2: CÔNG CỤ TÀI CHÍNH 35
2.1 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 35
2.1.1 Khái niệm ngoại hối .35
2.1.2 Khái niệm thị trường ngoại hối 37
2.1.3 Các chức năng của thị trường ngoại hối 39
2.1.4 Các thành viên tham gia thị trường 40
2.1.5 Các thị trường bộ phận 42
2.2 TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 43
2.2.1 Định nghĩa .43
2.2.2 Phân loại 43
2.2.3 Các phương pháp yết tỷ giá 45
2.2.3.1 Yết tỷ giá trực tiếp (yết giá ngoại tệ trực tiếp) 45
2.2.3.2 Yết tỷ giá gián tiếp 45
2.2.4 Tỷ giá mua, tỷ giá bán và chênh lệch tỷ giá 46
2.2.4.1 Tỷ giá mua, tỷ giá bán 46
2.2.4.2 Chênh lệch tỷ giá 46
2.2.5 Tỷ giá nhà môi giới 48
Trang 112.3.2 Kinh doanh chênh lệch tỷ giá .50
2.4 TỶ GIÁ CHÉO 51
2.4.1 Khái niệm 51
2.4.2 Lý do tồn tại 52
2.4.3 Các trường hợp xác định tỷ giá chéo 53
2.5 CÁC PHÁI SINH TIỀN TỆ 58
2.5.1 Thị trường giao ngay .58
2.5.1.1 Khái niệm giao dịch ngoại hối giao ngay 58
2.5.1.2 Phạm vi áp dụng .58
2.5.2 Thị trường kỳ hạn 60
2.5.2.1 Khái niệm giao dịch ngoại hối kỳ hạn 60
2.5.2.2 Tỷ giá kỳ hạn 60
2.5.3 Ứng dụng giao dịch ngoại hối kỳ hạn 61
2.5.4 Thị trường hoán đổi 63
2.5.4.1 Khái niệm 63
2.5.4.2 Đặc điểm 63
2.5.4.3 Tỷ giá hoán đổi 63
2.5.4.4 Ứng dụng giao dịch hoán đổi ngoại hối 64
2.5.5 Thị trường quyền chọn 65
2.5.5.1 Khái niệm 65
2.5.5.2 Đối tượng tham gia, tỷ giá và phí hợp đồng quyền chọn 66
2.5.5.3 Mục đích 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 67
CÂU HỎI ÔN TẬP 67
Chương 3: LÝ THUYẾT KINH DOANH QUỐC TẾ .69
3.1 VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ TRONG ĐIỀU HÀNH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI .69
3.1.1 Các chế độ tỷ giá 70
3.1.1.1 Chế độ tỷ giá cố định Bretton Woods (7/1944) 70
3.1.1.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn 70
Trang 123.1.2 Sự can thiệp của Chính phủ 71
3.2 LÝ THUYẾT NGANG GIÁ SỨC MUA 72
3.2.1 Khái quát lý thuyết ngang giá sức mua 72
3.2.2 Xác định phần bù tỷ giá giao ngay .72
3.2.3 Cơ sở hợp lý xác định ngang giá sức mua .74
3.3 LÝ THUYẾT NGANG GIÁ LÃI SUẤT (INTEREST RATE PARITY - IRP) 75
3.3.1 Khái quát lý thuyết ngang giá lãi suất 75
3.3.2 Xác định phần bù tỷ giá kỳ hạn 75
3.3.3 Quan hệ giữa tỷ giá và lãi suất 77
3.4 HIỆU ỨNG FISHER 77
3.4.1 Khái quát hiệu ứng Fisher quốc tế (IFE) 77
3.4.2 Nội dung .77
3.4.3 So sánh giữa PPP và IRP 78
3.4.5 So sánh giữa lý thuyết PPP, IRP và IEF 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .81
CÂU HỎI ÔN TẬP 81
Chương 4: QUẢN TRỊ RỦI RO HỐI ĐOÁI 83
4.1 DỰ BÁO TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI .83
4.1.1 Nhận dạng rủi ro tỷ giá hối đoái 83
4.1.2 Tác động của rủi ro tỷ giá hối đoái 84
4.1.2.1 Tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 84
4.1.2.2 Tác động đến khả năng chịu đựng của doanh nghiệp 84
4.1.3 Các động cơ dự báo tỷ giá 85
4.1.4 Các kỹ thuật dự báo 85
4.1.4.1 Dự báo kỹ thuật 85
4.1.4.2 Dự báo cơ bản 86
4.1.4.3 Dự báo dựa vào thị trường 88
4.1.4.4 Dự báo hỗn hợp 88
Trang 134.2 ĐO LƯỜNG RỦI RO DAO ĐỘNG TỶ GIÁ .90
4.2.1 Đo lường rủi ro giao dịch 90
4.2.2 Đo lường rủi ro kinh tế 94
4.2.3 Đo lường rủi ro quy đổi 96
4.3 QUẢN TRỊ RỦI RO GIAO DỊCH 97
4.4 QUẢN TRỊ RỦI RO KINH TẾ 104
4.5 QUẢN TRỊ RỦI RO QUY ĐỔI 110
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 110
CÂU HỎI ÔN TẬP 111
Chương 5: QUẢN TRỊ NỢ VÀ TÀI SẢN NGẮN HẠN 112
5.1 TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 112
5.1.1 Các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế 112
5.1.1.1 Trả trước 113
5.1.1.2 Thư tín dụng (L/C) 113
5.1.1.3 Hối phiếu 116
5.1.1.4 Ủy thác 116
5.1.1.5 Tài khoản mở, ghi sổ 117
5.1.2 Các hình thức tài trợ thương mại 118
5.1.2.1 Tài trợ các khoản phải thu 118
5.1.2.2 Bao thanh toán tương đối 119
5.1.2.3 Tín dụng thư 120
5.1.2.4 Hối phiếu 123
5.1.2.5 Tài trợ vốn luân chuyển 129
5.1.2.6 Tài trợ trung hạn cho tư liệu sản xuất 130
5.1.2.7 Thương mại đối lưu 131
5.2 TÀI TRỢ NGẮN HẠN 131
5.2.1 Nguồn tài trợ nước ngoài 132
5.2.2 Tài trợ bằng ngoại tệ 132
5.2.3 Xác định lãi suất tài trợ hiệu dụng 132
5.2.4 Các tiêu chuẩn được xem xét trong quyết định tài trợ 133
5.2.4.1 Ngang giá lãi suất 133
5.2.4.2 Tỷ giá kỳ hạn 136
5.2.4.3 Dự báo tỷ giá hối đoái 137
5.2.4.4 Sử dụng tỷ giá kỳ hạn hòa vốn 138
Trang 145.2.4.5 Sử dụng các phân bố xác suất 139
5.2.5 Tài trợ danh mục đầu tư tiền tệ 141
5.3 QUẢN TRỊ TIỀN MẶT QUỐC TẾ 141
5.3.1 Quản trị vốn lưu động đa quốc gia 142
5.3.2 Quản trị tiền mặt tập trung 143
5.3.3 Kỹ thuật tối ưu hóa dòng tiền 145
5.3.4 Những phức tạp trong tối ưu hóa dòng tiền 145
5.3.4.1 Các đặc tính liên quan đến công ty 145
5.3.4.2 Những hạn chế của Chính phủ 145
5.3.4.3 Những đặc tính của hệ thống ngân hàng 145
5.3.4.4 Nhận thức không thích đáng về việc tối ưu hóa dòng tiền 146
5.3.4.5 Sự sai lệch trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty con 146
5.3.5 Đầu tư tiền mặt thặng dư 147
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 .151
CÂU HỎI ÔN TẬP 151
Chương 6: QUẢN TRỊ NỢ VÀ TÀI SẢN DÀI HẠN 152
6.1 CHI PHÍ VỐN CỦA CÔNG TY 152
6.1.1 Khái quát về chi phí vốn và xác định chi phí vốn 152
6.1.1.1 Khái quát chi phí vốn 152
6.1.1.2 Xác định chi phí vốn 152
6.1.2 Phân biệt chi phí vốn công ty nội địa và MNC 156
6.1.3 Chi phí vốn qua các quốc gia 157
6.1.4 Chi phí vốn của các dự án đầu tư nước ngoài 158
6.2 CẤU TRÚC VỐN ĐA QUỐC GIA 159
6.2.1 Khái quát về cấu trúc vốn 159
6.2.2 Quyết định cấu trúc vốn của MNC 160
6.2.3 Tài trợ vốn cho công ty con và công ty mẹ .160
6.3 TÀI TRỢ DÀI HẠN 162
6.3.1 Quyết định tài trợ dài hạn 162
6.3.2 Chi phí tài trợ vốn vay dài hạn 162
6.3.3 Giảm rủi ro tỷ giá hối đoái 164
6.4 Quản trị rủi ro lãi suất bằng vốn vay 165
Trang 156.4.1 Sử dụng khoản vay song song để phòng vệ rủi ro 165
6.4.2 Hoán đổi rủi ro lãi suất Vanila đơn giản .169
TÓM TẮT CHƯƠNG 6 .170
CÂU HỎI ÔN TẬP 171
Chương 7: HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 172
7.1 ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI MNC 172
7.1.1 Động cơ cho đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 172
7.1.2 Các lợi ích của tính đa dạng quốc tế 173
7.1.3 Quan điểm của Chính phủ nước chủ nhà về FDI 174
7.1.4 Các điều kiện áp đặt của Chính phủ khi thu hút FDI 175
7.2 HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN ĐA QUỐC GIA 175
7.2.1 Quan điểm của công ty con và công ty mẹ 175
7.2.2 Điều kiện cần để hoạch định ngân sách vốn đa quốc gia 176
7.2.3 Các nhân tố tác động khác 177
7.2.4 Đánh giá dự án đầu tư vốn đa quốc gia trong điều kiện rủi ro 181
7.3 QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT CÔNG TY QUỐC TẾ 185
7.3.1 Quản lý công ty quốc tế 185
7.3.2 Các yếu tố tác động đến việc định giá công ty mục tiêu .187
7.3.3 Quy trình định giá công ty quốc tế 187
7.3.4 Các quyết định để kiểm soát công ty 190
7.4 PHÂN TÍCH RỦI RO QUỐC GIA ĐẾN HOẠCH ĐỊNH NGÂN SÁCH VỐN 191
7.4.1 Những vấn đề chung về phân tích rủi ro quốc gia 191
7.4.2 Các yếu tố của rủi ro quốc gia .191
7.4.3 Các kỹ thuật đánh giá rủi ro quốc gia .192
7.4.4 Đo lường rủi ro quốc gia 192
7.4.5 Kết hợp rủi ro trong hoạch định ngân sách vốn 193
7.4.6 Ngăn cản các tiếp quản của nước chủ nhà 194
TÓM TẮT CHƯƠNG 7 .195
CÂU HỎI ÔN TẬP 195
TÀI LIỆU THAM KHẢO 197
PHỤ LỤC 1: KÝ HIỆU TIỀN TỆ QUỐC TẾ 198
Trang 16Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Mục tiêu của chương:
Hiểu được khái niệm tài chính quốc tế và lịch sử hình thành tài chính quốc tế
Làm rõ nội dung hoạt động của tài chính quốc tế
Hiểu được mở cửa kinh tế và vấn đề tài chính quốc tế
Phân biệt lợi ích và rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế
Hiểu được vai trò quan trọng của tài chính quốc tế trong nền kinh tế mở
Nhận dạng mục đích quản trị và cấu trúc tổ chức của công ty
đa quốc gia
Nội dung nghiên cứu: Gồm 4 phần:
Khái niệm và lịch sử hình thành tài chính quốc tế
Mở cửa kinh tế và vấn đề tài chính quốc tế
Vai trò quan trọng của tài chính quốc tế trong nền kinh tế mở
Một số vấn đề chung về quản trị tài chính đa quốc gia
1.1 KHÁI NIỆM VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
1.1.1 Khái niệm
Tài chính quốc tế là hoạt động diễn ra trên bình diện quốc tế Đó là sự dịch chuyển luồng vốn giữa các quốc gia gắn liền với các quan hệ quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, quân sự, ngoại giao,… giữa các chủ thể của các quốc gia, giữa các chủ thể của quốc gia với các tổ chức quốc tế thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ ở mỗi chủ thể nhằm đáp ứng các nhu cầu khác nhau của mỗi chủ thể trong các quan hệ quốc tế
Ví dụ: Hãy xem xét các tình huống sau:
1/ Người Pháp đầu tư mua cổ phiếu của doanh nghiệp Việt Nam
Trang 172/ Giám đốc Công ty ABC của Việt Nam mua cổ phiếu của Ngân hàng BIDV
3/ Doanh nghiệp Việt Nam bán hàng qua Lào
4/ Chính phủ Việt Nam hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp Việt Nam.5/ Ngân hàng BIDV của Việt Nam mở chi nhánh tại Lào
Để xác định các ví dụ trên có phải là hoạt động đầu tư quốc tế hay không, chúng ta xem xét các điều kiện sau:
Thứ nhất: Dòng vốn có dịch chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác hay không?
Thứ hai: Hoạt động đó có gắn với một quan hệ quốc tế nào hay không?Thứ ba: Đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể tham gia hay không?
Nếu cả ba vấn đề trên đều thỏa mãn thì đó là hoạt động đầu tư quốc tế, còn nếu không thỏa mãn một trong ba điều kiện trên thì không phải là hoạt động đầu tư quốc tế
Ví dụ 1: Dòng vốn dịch chuyển từ Pháp sang Việt Nam (thỏa mãn điều kiện 1); hoạt động này là đầu tư quốc tế gián tiếp (thỏa mãn điều kiện 2); nhà đầu tư mong muốn thu được lợi nhuận (thỏa mãn điều kiện 3) Như vậy đây là hoạt động đầu tư quốc tế
Ví dụ 2: Dòng vốn dịch chuyển trong nội bộ quốc gia Việt Nam (không thỏa mãn điều kiện 1); hoạt động này không gắn với một quan hệ kinh tế quốc tế nào (không thỏa mãn điều kiện 2); nhà đầu tư mong muốn thu được lợi nhuận (thỏa mãn điều kiện 3) Như vậy đây không là hoạt động đầu tư quốc tế, mà là hoạt động đầu tư trong nước
Ví dụ 3: Dòng vốn (thông qua giá trị hàng hóa) dịch chuyển giữa Lào và Việt Nam (thỏa mãn điều kiện 1); hoạt động này gắn với thương mại quốc tế (thỏa mãn điều kiện 2); nhà đầu tư mong muốn thu được lợi nhuận (thỏa mãn điều kiện 3) Như vậy đây là hoạt động đầu tư quốc tế
Ví dụ 4: Dòng vốn không dịch chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác (không thỏa mãn điều kiện 1); không gắn với hoạt động đầu tư quốc
Trang 18tế (không thỏa mãn điều kiện 2); Chính phủ điều hành vĩ mô, doanh nghiệp có vốn sản xuất (thỏa mãn điều kiện 3) Như vậy đây không phải là hoạt động đầu tư quốc tế
Ví dụ 5: Dòng vốn dịch chuyển từ Việt Nam sang Lào (thỏa mãn điều kiện 1); hoạt động này gắn với đầu tư trực tiếp nước ngoài (thỏa mãn điều kiện 2); nhà đầu tư mong muốn thu được lợi nhuận (thỏa mãn điều kiện 3) Như vậy đây là hoạt động đầu tư quốc tế
1.1.2 Lịch sử hình thành tài chính quốc tế
1.1.2.1 Cơ sở hình thành
Sự xuất hiện và phát triển của các quan hệ tài chính quốc tế bắt nguồn từ sự xuất hiện và phát triển của các quan hệ kinh tế quốc tế và quan hệ chính trị giữa các quốc gia trong cộng đồng với nhau
1.1.2.2 Quá trình phát triển
Thời kỳ chiếm hữu nô lệ: xuất hiện việc trao đổi buôn bán hàng hóa giữa các quốc gia, cống nộp vàng bạc châu báu giữa nước này với nước khác, thuế xuất nhập khẩu đã ra đời, tín dụng quốc tế đã xuất hiện
Thời kỳ phong kiến: tín dụng quốc tế đã kế thừa và phát triển mạnh mẽ hơn và nó trở thành một trong những đòn bẩy mạnh mẽ nhất của tích lũy tư bản
Thời kỳ chủ nghĩa tư bản: thuế xuất nhập khẩu và tín dụng quốc tế vẫn tiếp tục tồn tại và phát triển, những hình thức mới của quan hệ quốc tế đã xuất hiện như: đầu tư quốc tế trực tiếp và gián tiếp, viện trợ, hợp tác quốc tế về tài chính - tiền tệ
Biểu hiện cụ thể:
- Quan hệ kinh tế: thương mại quốc tế (hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa); tín dụng quốc tế (đi vay và cho vay quốc tế); đầu tư quốc tế (đầu
tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp); dịch vụ quốc tế
- Quan hệ về văn hóa, xã hội: hợp tác về giáo dục; y tế; văn hóa và nghệ thuật
- Quan hệ về chính trị, quân sự và ngoại giao: hợp tác về chính trị;
hỗ trợ về quân sự
Trang 191.1.3 Nội dung hoạt động của tài chính quốc tế
1.1.3.1 Nội dung theo hình thức vận động của các luồng tiền vốn quốc tế
Hoạt động của tài chính quốc tế là sự dịch chuyển luồng vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác, và sự vận động này được thể hiện thông qua các hình thức như sau:
- Các quan hệ thanh toán quốc tế: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan
- Viện trợ quốc tế không hoàn lại: Là nguồn vốn từ các cơ quan chính thức bên ngoài cung cấp (hỗ trợ) cho các nước đang và kém phát triển, hoặc các nước đang gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của các nước này
- Tín dụng quốc tế: Tín dụng quốc tế là quan hệ vay mượn sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước được thực hiện thông qua Chính phủ, tổ chức nhà nước, các tổ chức tài chính quốc tế, ngân hàng, công ty cá nhân, các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu, Hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng quốc tế bao gồm các quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các nước theo nguyên tắc tín dụng, không phụ thuộc khối lượng nhiều hay ít, thời gian dài hay ngắn, có lãi hay không có lãi, đầu tư trực tiếp hay gián tiếp, tuy nhiên phải có sự bù đắp hay trả lại
- Đầu tư chứng khoán quốc tế: Đầu tư gián tiếp dưới dạng mua chứng khoán
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI: Foreign Direct Investment): Là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hay công ty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở sản xuất, kinh doanh Cá nhân hay công ty nước ngoài đó sẽ nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
1.1.3.2 Nội dung theo chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế
Hoạt động của tài chính quốc tế là sự dịch chuyển luồng vốn từ quốc
Trang 20- Hoạt động tài chính quốc tế của các công ty bảo hiểm kinh doanh.
- Hoạt động tài chính quốc tế của các công ty chứng khoán: môi giới chứng khoán, mua bán chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán quốc tế, tư vấn,…
- Hoạt động tài chính quốc tế của các tổ chức tài chính tín dụng quốc tế: IMF; WB; ADB; UNDP
- Hoạt động tài chính quốc tế của các Nhà nước: viện trợ không hoàn lại
Trong đó:
- IMF: international monetary fund
- WB: World bank
- ADB: Asian development bank
- UNDP: United Nations development programe
1.2 MỞ CỬA KINH TẾ VÀ VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
1.2.1 Sự phát triển của thương mại quốc tế
1.2.1.1 Xu hướng tăng trưởng của thương mại quốc tế
Thương mại quốc tế đạt được sự tăng trưởng đáng ghi nhận và được thể hiện qua giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa so với GDP toàn cầu
Trang 21Bảng 1.1 Tổng giá trị xuất khẩu so với GDP/toàn cầu (tỷ USD)
(tỷ USD)
XK/GDP (%)
Nguồn: IMF, International Financial Statistics.
Qua số liệu cho thấy, kim ngạch giá trị xuất khẩu toàn cầu có sự tăng trưởng vượt bậc, từ mức 2049,41 tỷ USD vào năm 1980 tăng lên mức 15302,68 tỷ và đạt giá trị 19453,36 tỷ USD vào năm 2018 Kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của toàn cầu và dao động xung quanh mức 18% - 30%
Nguyên nhân của sự tăng trưởng thương mại quốc tế
- Không gian kinh tế ngày càng thu hẹp, nhất là trong lĩnh vực tin học và các công nghệ khác, nó sẽ làm giảm chi phí giao dịch trong thương mại quốc tế
- Thuế quan, hạn ngạch, các hàng rào khác có xu hướng không phân biệt giữa sản phẩm nội địa và sản phẩm nhập khẩu
1.2.1.2 Những lợi ích và rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế
a Những lợi ích
Các học thuyết kinh tế và trên thực tế đã chứng minh lợi ích to lớn do
Trang 22thương mại quốc tế mang lại Từ cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19, nhà kinh tế học Ricardo đã đưa ra thuyết Lợi ích tương đối, nhấn mạnh tầm quan trọng của thương mại quốc tế rằng tất cả các nước đều có lợi khi tham gia thương mại quốc tế dựa trên cơ sở chuyên môn hóa sản phẩm mà mỗi nước có chi phí sản xuất thấp nhất để đem trao đổi
Trải qua hơn hai thế kỷ, tốc độ tăng trưởng và những thành tựu kinh tế toàn cầu đã chứng minh rằng lợi ích cơ bản nhất của thương mại quốc tế là mang lại sự thịnh vượng cho hầu hết các quốc gia Ví dụ như Việt Nam, kể từ khi chúng ta tiến hành đổi mới mở cửa nền kinh tế, nền kinh tế Việt Nam như được thay áo mới, với tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 7%/năm tính từ năm 1990 đến nay, GDP bình quân đầu người (theo giá cố định) đã tăng từ 1.774USD/năm lên 3.525USD/năm và đến năm 2007 đã tăng lên gần gấp đôi 5.389USD/người/năm (theo nguồn số liệu của IMF) Nếu như tính theo ngang giá sức mua thì GDP bình quân đầu người cũng tăng rất đáng kể, so với mức 509USD/người/năm ở năm 1986, thì đến năm
2007 con số này đã tăng lên 2.586USD/người/năm Năm 2014, GDP bình quân đầu người là 2.260 USD/người/năm
Trong những năm gần đây, người ta nhận thấy rằng rất nhiều quốc gia thành công khi tham gia thương mại quốc tế mà không có lợi thế so sánh trên cơ sở hiệu quả năng suất hay lợi thế về tài nguyên thiên nhiên Nhật Bản, Singapore hay Hồng Kông là những minh chứng điển hình về tốc độ tăng trưởng thần kỳ khi tham gia thương mại quốc tế mà không dựa vào lợi thế về tài nguyên thiên nhiên trong khi một số nước như Argentina, Braxin mặc dù có nguồn tài nguyên dồi dào nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn rất thấp Và thậm chí giữa các vùng trong một quốc gia cũng có khoảng cách về tốc độ tăng trưởng kinh tế Giải thích cho hiện tượng đó, người ta cho rằng những “nhân tố năng động” đóng vai trò quyết định cho sự thành công trong thương mại kinh tế dựa trên lý thuyết về lợi thế so sánh hơn là những nhân tố tài nguyên thiên nhiên “tĩnh” Đặc biệt một số sản phẩm đặc trưng thành công trên thị trường quốc tế của một số quốc gia có tính năng động cao Ví dụ như pho-mát và rượu vang của Pháp, trà túi lọc của Anh, hay nước Mỹ thành công với ngành công nghiệp giải trí Và gần đây là Trung Quốc với mức tăng trưởng thương mại cực nhanh
Trang 23Một nhân tố khác góp phần làm cho thương mại quốc tế trở nên quan trọng là bên cạnh ngành xuất khẩu, những ngành công nghiệp phụ trợ lân cận phát triển song song để phục vụ cho những ngành công nghiệp Ví dụ như, ngành thời trang của nước Ý thành công và phát triển trên phạm vi toàn cầu, kéo theo sự phát triển của những ngành công nghiệp phụ trợ như ngành dệt, ngành sợi, chỉ may, khuy và khóa, v.v
b Những rủi ro
Thương mại quốc tế đem lại thành tựu to lớn về phát triển kinh tế cho hầu hết các quốc gia tham gia, tuy nhiên, chứa đựng trong nó không ít những rủi ro Những rủi ro này bao gồm rủi ro về thị trường, rủi ro pháp luật và rủi ro quốc gia Một trong những rủi ro rõ nhất và trực tiếp nhất đó là rủi ro thay đổi tỷ giá, có ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu và lợi nhuận của nhà xuất khẩu và nhập khẩu Chúng ta sẽ thấy rõ được điều này qua ví dụ sau với hai khả năng xảy ra đối với tỷ giá: tăng hoặc giảm
Một công ty nhập khẩu kinh doanh rượu Pháp A, ký hợp đồng một năm với giá 50 USD/chai, số lượng nhập một lần 1.500 chai, với tỷ giá là
1 USD = 20.000 VND Tuy nhiên do biến động thị trường ngoại hối, nhà nhập khẩu đối mặt với hai khả năng sau:
Đồng Việt Nam lên giá, nghĩa là tỷ giá bây giờ là 1 USD = 19.500 VND Khi đó tổng số tiền bằng VND công ty phải trả cho nhà sản xuất sẽ là: 108.750.000 VND Tuy nhiên do hợp đồng đã ký với tỷ giá 1 USD = 20.000 VND nên công ty phải thanh toán số tiền là 112.500.000 VND, do đó công ty sẽ chịu thiệt hại một khoản làm tăng chi phí là 37.500.000 VND
Giả sử công ty chịu sự cạnh tranh từ các đối thủ khác, chỉ bán rượu vang với mức giá đã quy đổi ra tỷ giá hiện tại là 20.500 USD/VND (giả sử giá nhập khẩu là như nhau), vậy thì Công ty A sẽ có mức giá bán cao hơn
so với đối thủ là 25.000 VND/chai (chưa tính tới các chi phí khác) Do đó, nếu công ty giữ mức giá bán tại thị trường không đổi hoặc giảm giá theo đối thủ cũng đều khiến cho lợi nhuận của công ty giảm sút
Đồng Việt Nam giảm giá, tức là tại thời điểm nhập hàng tỷ giá là 1 USD = 21.200 VND Khi đó, thay vì phải chi ra một khoản là 121.500.000
Trang 24VND để mua USD trả cho nhà xuất khẩu Pháp (theo tỷ giá thị trường là 21.200 USD/VND) thì công ty chỉ phải mất 112.500.000 VND (theo tỷ giá hợp đồng ký kết 1 USD = 20.000 VND), do đó Công ty A được lợi một khoản là 90.000.000 VND Kết quả là, Công ty A duy trì mức giá bán tại thị trường nội địa hoặc giảm giá để thu hút khách hàng cũng đều làm tăng lợi nhuận của công ty
Tuy nhiên, sự thay đổi về tỷ giá có ảnh hưởng đến giá cả, doanh thu hay lợi nhuận của nhà nhập khẩu hay xuất khẩu không còn phụ thuộc vào tương quan lạm phát giữa hai quốc gia, qua đó ta thấy rõ hơn sự thay đổi tỷ giá có thực sự khiến cho hàng hóa trong nước trở nên rẻ hơn hay đắt hơn Giả sử, khi VND giảm giá xuống 1 USD = 21.200 VND, và giả sử giá một chai rượu vang Pháp bán trên thị trường Việt Nam tại thời điểm Doanh nghiệp A ký hợp đồng là 975.000 VND, nhưng bây giờ giá rượu là 1.035.000 VND, tức là công ty đã chịu lỗ một khoản đúng bằng phần công
ty thu được do chênh lệch tỷ giá, do vậy mà lạm phát đã làm triệt tiêu hiệu ứng rủi ro tỷ giá đối với Công ty A
Một rủi ro khác trong thương mại quốc tế là “rủi ro quốc gia” (country risk) “Rủi ro quốc gia” bao gồm một loạt những nhân tố liên quan tới đầu
tư nước ngoài:
+ Rủi ro chính trị: bạo động, đảo chính, khủng bố, thay đổi bộ máy chính quyền, bùng nổ chiến tranh, v.v
+ Rủi ro thanh toán: tài khoản bị đóng băng hay khóa do sự phong tỏa của Chính phủ
+ Những rủi ro về kinh tế, xã hội: khủng khoảng kinh tế, khủng khoảng về tài chính, đình công, hay Chính phủ tăng thuế nhập khẩu, áp dụng các biện pháp hạn chế nhập khẩu như hạn ngạch hay các biện pháp phi thuế quan, v.v
Những rủi ro đó khiến nhà xuất khẩu không thể thu được tiền bán hàng cho nhà nhập khẩu, hoặc tăng nguy cơ chịu lỗ
1.2.1.3 Chỉ số đo lường độ mở cửa của nền kinh tế
Độ mở cửa nền kinh tế được đo lường thông qua các chỉ tiêu, theo
Trang 25các phạm vi và chất lượng khác nhau Trong đó, chỉ tiêu XNK/GDP và tỷ trọng vốn FDI/GDP được sử dụng phổ biến
a Chỉ tiêu tỷ trọng XNK/GDP Theo quan điểm truyền thống:
Mức độ mở cửa của một nước theo quan điểm truyền thống được đánh giá thông qua giá trị thương mại quốc tế, cụ thể là giá trị sản lượng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của một nước Tuy nhiên để đánh giá mức độ mở cửa giữa các quốc gia, người ta không chỉ đơn thuần dựa vào khối lượng tổng giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của một nước với thế giới, thông qua chỉ số tỷ lệ giá trị thương mại trên tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Ví dụ: Theo số liệu công bố của IMF, tỷ lệ giá trị hàng xuất khẩu và nhập khẩu so với GDP năm 2019 của Mỹ tương ứng là 0,326% và 2,14%, của Nhật Bản tương ứng là 1,649% và 0,848%, trong khi đó con số này của Việt Nam là 11,669% và 9,987%; của Campuchia là 12,468% và 15,88% Qua số liệu của IMF ta có thể thấy rằng mức độ mở cửa của các nước đang phát triển như Malaysia, Mexico, Việt Nam có mức độ mở cửa nền kinh tế cao hơn các nước phát triển như Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore,
… nếu phân tích theo như quan điểm truyền thống Việt Nam có độ mở cửa cao và tăng nhanh trong những năm vừa qua, đó là do chủ trương và đường lối đổi mới và mở cửa hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, Việt Nam có quan hệ thương mại với hầu hết các quốc gia trong khu vực và trên thế giới
Bảng 1.2 Các chỉ số mở cửa kinh tế của một số quốc gia tính đến
Trang 26Nguồn: IMF, International Financial Statistics, 2020.
Hiện nay mức độ mở cửa của các quốc gia ngày càng sâu rộng về mọi mặt, chính vì vậy đứng trên từng quan điểm, suy nghĩ cũng như bộ tiêu chí đánh giá cũng có những thay đổi nhất định Vì thế đánh giá mức độ mở cửa của nền kinh tế theo quan điểm truyền thống hiện nay không còn phù hợp
b Theo quan điểm hiện đại
Mức độ mở cửa của các quốc gia ngày càng sâu rộng về mọi mặt, chính vì vậy người ta đánh giá theo quan điểm hiện đại
Theo quan điểm kinh tế hiện đại, mức độ mở cửa của một nền kinh tế không chỉ đơn thuần được đánh giá bằng thước đo tổng giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu so với GDP, chúng ta cần đánh giá trên cơ sở xem xét đến cả những hàng hóa và dịch vụ tiềm năng tham gia thương mại quốc tế Những hàng hóa và dịch vụ tiềm năng này bao gồm những ngành hoặc mặt hàng mới sẽ tham gia thị trường trong tương lai gần, hay những hàng hóa có tính toàn cầu được sản xuất cho cả mục tiêu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước, do đó chúng chịu sự cạnh tranh không chỉ tại thị trường nước ngoài mà ngay cả trên thị trường nội địa Những kiểu hàng hóa này chủ yếu thuộc các công ty hay tập đoàn đa quốc gia như hãng xe Toyota Nhật, sản xuất rượu vang Chile, v.v vì sản phẩm của họ là sản phẩm có thương hiệu và tính cạnh tranh cao Nếu như xem xét cả trên khía cạnh này thì mức độ mở cửa nền kinh tế một nước sẽ lớn và rộng hơn so với quan điểm truyền thống
Trang 27Hơn nữa, đánh giá mức độ mở cửa một nền kinh tế, một cách toàn diện, chúng ta phải đánh giá trên khía cạnh chu chuyển dòng vốn quốc tế giữa các quốc gia như thế nào, song song với việc đánh giá dòng chu chuyển hàng hóa và dịch vụ Bởi vì, khi thương mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt sẽ dẫn đến việc tìm kiếm nơi nào (quốc gia) có chi phí sản xuất rẻ hơn, do vậy việc di chuyển địa điểm sản xuất giữa các quốc gia kéo theo dòng di chuyển vốn là hệ quả tất yếu, kéo theo sự phát triển của mạng lưới ngân hàng trên toàn cầu cũng như xu hướng quốc tế hóa của thị trường tài chính Khi thị trường tài chính phát triển, sự mở cửa thị trường tài chính sẽ tạo cơ hội cho nhà đầu tư trong nước được cung cấp nguồn vốn nước ngoài, đồng thời các nhà đầu tư tài chính cũng có cơ hội tiếp cận và đầu tư vào nhiều thị trường với khả năng sinh lời cao hơn hoặc giảm thiểu rủi ro Do đó, chỉ tiêu tỷ trọng FDI/tổng vốn đầu tư của nền kinh tế được sử dụng để đánh giá mức độ mở của nền kinh tế
b Chỉ tiêu tỷ trọng FDI/tổng vốn đầu tư nền kinh tế
Độ mở cửa nền kinh tế và tăng trưởng kinh tế khá ở Việt Nam còn có sự đóng góp quan trọng của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài Kim ngạch xuất khẩu của khu vực chiếm 2/3 trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI/tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt khá cao, chiếm tỷ trọng dao động từ 17,97% - 30,92% trong giai đoạn 2000-2018 Đến năm 2018, vốn FDI đầu tư vào Việt Nam đạt 434.200 tỷ đồng, chiếm 23,29% trong tổng vốn đầu tư của toàn xã hội
Bảng 1.3 Tỷ trọng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài/vốn đầu tư
toàn xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2000-2018
Năm Tổng vốn đầu tư
toàn xã hội (tỷ đồng)
Vốn đầu tư FDI (tỷ đồng) Tỷ trọng vốn FDI/ tổng vốn đầu tư
toàn xã hội (%)
Trang 28Năm Tổng vốn đầu tư
toàn xã hội (tỷ đồng)
Vốn đầu tư FDI (tỷ đồng) Tỷ trọng vốn FDI/ tổng vốn đầu tư
Trang 29Bảng 1.4 Giá trị xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài giai đoạn 2010-2017 (tỷ USD)
Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017
Tổng kim ngạch XK
cả nước 72,24 96,91 114,53 132,03 150,22 162,02 176,58 215,16Kim ngạch
XK của các
DN FDI 34,13 47,87 64,04 80,92 93,96 110,56 123,87 152,55Tỷ trọng
(%) 47,25 49,40 55,92 61,29 62,55 68,24 70,15 70,9
Nguồn: Niên giám thống kê hải quan về hàng hóa xuất nhập khẩu.
1.2.2 Tài chính quốc tế trong nền kinh tế mở
1.2.2.1 Thương mại quốc tế ngày càng phát triển so với thương mại nội địa
Thương mại quốc tế có tầm quan trọng và ảnh hưởng đến mức sống hàng ngày của người dân Ngày ngày chúng ta đều thấy các gian hàng ngoại xuất hiện nhiều trên thị trường nội địa như quần áo, giày dép, xe hơi, trà, cà phê, trái cây,… Như vậy những người tiêu dùng hưởng các sản phẩm dịch vụ từ các nước và đó chính là kết quả của một quá trình thương mại quốc tế và tài chính quốc tế đầy khó khăn và phức tạp
1.2.2.2 Xu hướng toàn cầu hóa các thị trường tài chính
Bên cạnh sự gia tăng của thương mại quốc tế so với nội địa, thì tầm quan trọng của đầu tư trên thị trường tiền tệ, trái phiếu và cổ phiếu nước ngoài cũng được gia tăng so với đầu tư trong nước
Tại nhiều thời điểm, số dư và số lượng nhà đầu tư nước ngoài đã vượt trội so với đầu tư trong nước (Việt Nam - 2007; Mỹ - 1990, 1992) Điều này cho thấy những nhà đầu tư nước ngoài trở thành một bộ phận quan trọng quyết định đến sự thành công của việc phát hành trái phiếu chính phủ, điều này cho thấy tài chính quốc tế ngày càng mang tính toàn cầu
Trang 30Tài chính quốc tế phát triển là cơ sở để hoạt động thương mại quốc tế phát triển, hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng tăng cả về giá trị, số lượng, chủng loại, được minh chứng bằng các số liệu sau đây
1.3 VAI TRÒ QUAN TRỌNG CỦA TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TRONG NỀN KINH TẾ MỞ
1.3.1 Lợi ích và rủi ro của việc toàn cầu hóa thị trường tài chính
1.3.1.1 Những lợi ích
Lợi ích rõ nhất và cơ bản nhất mà đầu tư tài chính quốc tế đem lại là sự cải thiện phân phối nguồn vốn và tăng khả năng đa dạng hóa các danh mục đầu tư nhằm giảm rủi ro đầu tư và tối ưu hóa lợi nhuận
Sự cải thiện phân phối nguồn vốn được thể hiện ở chỗ thông qua đầu
tư quốc tế mà nguồn vốn được di chuyển từ nơi có ít cơ hội đầu tư và tỷ suất lợi nhuận thấp sang những nơi có nhiều cơ hội đầu tư hơn và tỷ suất lợi nhuận cũng sẽ cao hơn Ví dụ điển hình là sự di chuyển vốn từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển, nơi mà thị trường rộng lớn hơn và cơ hội đầu tư nhiều hơn, do bản thân các nước đang phát triển không có đủ khả năng để đầu tư tại thị trường của mình do năng lực về nguồn vốn là rất hạn chế
Thông qua đầu tư quốc tế, nhà đầu tư có nhiều lựa chọn thị trường để quyết định đầu tư, do đó cùng lúc họ có thể đầu tư trên nhiều thị trường, từ đó cũng sẽ giảm được rủi ro đầu tư, và tổng thể sẽ thu được lợi nhuận tốt hơn
Ngoài ra, thông qua đầu tư quốc tế, tiêu dùng của một quốc gia sẽ trở nên dễ dàng và thuận lợi hơn thông qua việc đi vay và cho vay, do đó, sẽ kích thích tiêu dùng, góp phần làm tăng tổng cầu, thúc đẩy nền kinh tế đi lên
1.3.1.2 Những rủi ro
Bất kỳ một hoạt động đầu tư nào cũng gặp phải rủi ro, như rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính,… Trong hoạt động đầu tư quốc tế, ngoài các rủi ro trên thì có hai loại rủi ro phát sinh nữa, đó là rủi ro tỷ giá và rủi ro quốc gia
Rủi ro về tỷ giá là do sự biến động ngày càng gia tăng của tỷ giá
Trang 31ngoại tệ khiến cho giá trị tài sản có và tài sản nợ bằng ngoại tệ quy đổi nội tệ thay đổi Sự thay đổi đó có thể thấy được thông qua ví dụ đơn giản sau Một doanh nghiệp Việt Nam mua 2.000 cổ phiếu Mỹ với tỷ giá 1 USD = 20.000 VND Khi tỷ giá USD/VND thay đổi, tăng lên 1 USD = 22.000 VND, thì khi đó giá trị tài sản có của doanh nghiệp chỉ còn là 1.777 cổ phiếu Như vậy, việc nắm giữ những chứng từ có giá ghi bằng ngoại tệ đều là đối tượng chịu rủi ro tỷ giá khi quy đổi thành nội tệ
Rủi ro tỷ giá từ quá trình toàn cầu hóa đầu tư tăng lên còn do các thị trường tài chính giữa các quốc gia phụ thuộc và ảnh hưởng lẫn nhau, điều này đặc biệt có thể thấy rõ qua thị trường chứng khoán Khủng hoảng thị trường tài chính Thái Lan năm 1997 đã kéo theo sự tụt dốc của một loạt thị trường trong khối các nước Đông Nam Á như Indonesia, Singapore, Malaysia,… và các nước châu Á khác
Ngoài ra, việc nắm giữ tài sản của nước ngoài luôn phải đối mặt với việc không thể thu hồi do những rủi ro quốc gia Những rủi ro này bao gồm nguy cơ chiến tranh, cách mạng, quốc hữu hóa, và những rủi ro liên quan tới những thay đổi đột ngột của Chính phủ đối với những quy định liên quan tới việc chuyển thu nhập ra nước ngoài
1.3.2 Các lý do phải nghiên cứu vấn đề tài chính quốc tế
Quan hệ kinh tế giữa các quốc gia phát sinh nhu cầu trao đổi và mua bán đồng tiền của nước bạn hàng để thanh toán, từ đó hình thành nên thị trường mua bán ngoại tệ Xu hướng mở rộng sản xuất ra khỏi biên giới quốc gia nhằm chuyên môn hóa và giảm chi phí sản xuất, theo đó thị trường vốn quốc tế ra đời và phát triển Đó là một trong những cơ sở hình thành và phát triển của thị trường tài chính Ngược lại, thị trường tài chính phát triển đã góp phần giảm thiểu những rủi ro về tỷ giá, rủi ro quốc gia trong thương mại quốc tế Do vậy, việc nghiên cứu thị trường tài chính ngày càng trở nên quan trọng đối với một nền kinh tế mở cửa và hội nhập với hai lý do chính sau:
+ Tài chính quốc tế giúp các nhà quản trị nhận biết được sự ảnh hưởng của những biến động, các sự kiện quốc tế đến công ty như thế nào Ví dụ như khi FED cắt giảm lãi suất sẽ ảnh hưởng như thế nào lên tỷ giá
Trang 32Bởi vì các thị trường hàng hóa, tài chính, tiền tệ và ngoại hối là liên thông với nhau, do đó mà bất kỳ sự kiện nào xảy ra, đặc biệt là những sự kiện liên quan tới những thị trường chủ chốt như Mỹ, EU, Nhật, đều có hiệu ứng ngay lập tức trên phạm vi toàn cầu Do đó, tài chính quốc tế là một lĩnh vực không thể tách rời trong sự phát triển kinh tế toàn cầu.
1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH QUỐC GIA
1.4.1 Quản trị công ty đa quốc gia (MNC)
1.4.1.1 Khái niệm công ty đa quốc gia (MNC)
Công ty đa quốc gia là một hình thức tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động kinh doanh quốc tế nhằm tối đa hóa giá trị tài sản của các cổ đông
1.4.1.2 Quản trị công ty đa quốc gia
Quản trị công ty đa quốc gia thực chất là quản trị những xung đột giữa các quyết định của nhà quản lý với mong muốn lợi ích tiềm năng của cổ đông, hạn chế chi phí đại diện đảm bảo các nhà quản lý phải tối
đa hóa tài sản cổ đông, bằng cách: (i) kiểm soát việc thực hiện các mục tiêu của công ty mẹ, (ii) thay đổi ban điều hành thích hợp khi phát hiện dấu hiệu bất cập
1.4.1.3 Cấu trúc quản trị công ty đa quốc gia
Thứ nhất, công ty MNC quản lý kiểu tập trung, giảm quyền lực các nhà quản lý công ty con, hạn chế nếu công ty mẹ ra các quyết định yếu kém
do không hiểu đặc điểm tài chính công ty con
Trang 33Tại công ty con A
Quản trị tiền mặt
Quản trị khoản phải thu, tồn kho Tài trợ Chi phí vốn
Tại công ty con B
Quản trị tiền mặt
Quản trị khoản phải thu, tồn kho Tài trợ Chi phí vốn
Tại công ty con A
Các nhà quản
lý tài chính
Quản trị tiền mặt
Quản trị khoản phải thu, tồn kho Tài trợ
Chi phí vốn
1.4.2 Các hoạt động kinh doanh quốc tế của các MNC
1.4.2.1 Thương mại quốc tế
Hạn chế thấp nhất rủi ro đầu tư vốn do sử dụng thương mại quốc tế để thâm nhập thị trường qua xuất khẩu, giành được các nhà cung cấp với chi phí rẻ qua nhập khẩu Khi cần có thể chấm dứt kinh doanh với chi phí thấp nhất
Trang 341.4.2.2 Cấp bằng sáng chế
Khai thác nhu cầu phát triển bằng cách trao đổi cung cấp công nghệ để nhận mức phí hoặc những lợi ích khác mà không mất chi phí vận chuyển do xuất khẩu, vốn đầu nhưng sẽ khó kiểm soát được chất lượng
1.4.2.3 Nhượng quyền kinh doanh
Khai thác sự nới lỏng rào cản, đổi cung cấp bán hàng, chiến lược dịch vụ (chuyển nhượng quyền kinh doanh) để nhận lấy các khoản phí định kỳ mà không cần vốn đầu tư
1.4.2.4 Liên doanh
Khai thác các lợi thế so sánh tương ứng trong việc cung cấp công nghệ vào một dự án nhất định, hệ thống phân phối, chuỗi dây chuyền giá trị tăng thêm
Dòng tiền vào từ cung cấp dịch vụ cho các công ty, cơ quan chính phủ nước ngoài
Dòng tiền ra do nhận dịch vụ cho các công ty, cơ quan chính phủ nước ngoài
1.4.2.5 Thâu tóm các hoạt động hữu hiệu
Xâm nhập thị trường, nhanh chóng nắm quyền kiểm soát cơ sở kinh doanh nước ngoài và thị phần của họ nhưng dễ bị rủi ro do phải đầu tư vốn lớn và khó thu hồi vốn khi thanh lý Xu thế hiện nay là khai thác các khoản thu tiền ngắn hạn trong các hoạt động nước ngoài
1.4.2.6 Thiết lập các công ty con mới tại nước ngoài
Để sản xuất và bán sản phẩm của công ty, mặc dù rủi ro đầu tư vốn lớn và phải xây dựng cơ sở cũng như thiết lập nền tảng khách hàng nhưng
đỡ hơn hoạt động thâu tóm
Dòng tiền vào từ chuyển thu nhập các công ty con nước ngoài
Dòng tiền ra do tài trợ cho hoạt động của các công ty con nước ngoài
Trang 35TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Tổng quan vấn đề lý luận về tài chính quốc tế, cụ thể trình bày khái niệm và lịch sử hình thành của tài chính quốc tế; nội dung hoạt động của TCQT, bao gồm nội dung hoạt động theo hình thức vận động của các luồng tiền vốn quốc tế và nội dung hoạt động theo chủ thể tham gia hoạt động tài chính quốc tế; mở cửa kinh tế và vấn đề TCQT bao gồm: sự phát triển của thương mại quốc tế và tài chính quốc tế trong nền kinh tế mở Trong đó, sự phát triển của thương mại quốc tế bao gồm: (i) xu hướng tăng trưởng thương mại quốc tế, (ii) những lợi ích và rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế, (iii) chỉ số đo lường độ mở nền kinh tế Vai trò quan trọng của TCQT trong nền kinh tế mở bao gồm những lợi ích và rủi ro của việc toàn cầu hóa thị trường tài chính và các lý do phải nghiên cứu vấn đề TCQT Vấn đề chung về quản trị công ty đa quốc gia, bao gồm: quản trị công ty
đa quốc gia, cấu trúc quản trị công ty đa quốc gia và các hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
Câu 1: Nêu khái niệm tài chính quốc tế?
Câu 2: Tài chính quốc tế hình thành trên cơ sở nào?
Câu 3: Hoạt động của TCQT bao gồm những nội dung nào?
Câu 4: Nêu nội dung phát triển của thương mại quốc tế?
Câu 5: Những lợi ích và rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế là gì?
Câu 6: Nêu chỉ số đo lường độ mở của nền kinh tế?
Câu 7: Nội dung phát triển của tài chính quốc tế trong nền kinh tế mở?
Câu 8: Nêu vai trò quan trọng của TCQT trong nền kinh tế mở? Câu 9: Tại sao phải nghiên cứu tài chính quốc tế? Phân tích lợi ích và rủi ro khi đầu tư quốc tế?
Câu 10: Nêu khái niệm công ty đa quốc gia?
Câu 11: Nêu cấu trúc của công ty đa quốc gia?
Câu 12: Nêu các hoạt động kinh doanh quốc tế của công ty đa quốc gia?
Trang 36Chương 2:
CÔNG CỤ TÀI CHÍNH
Mục tiêu của chương:
Hiểu được một số vấn đề chung về thị trường ngoại hối như khái niệm, đặc điểm, chức năng của thị trường ngoại hối, các thành viên tham gia trên thị trường ngoại hối;
Hiểu được một số vấn đề liên quan đến tỷ giá hối đoái như định hĩa, phân loại, các phương pháp yết giá, tỷ giá hối đoái, kinh doanh chênh lệch tỷ giá, tỷ giá chéo;
ng-Hiểu và tính toán được kinh doanh tỷ giá trên thị trường tiền tệ; các phái sinh tiền tệ như thị trường giao ngay, thị trường kỳ hạn, thị trường hoán đổi;
Đánh giá, phân tích được lợi thế và rủi ro của các nhà đầu tư khi tham gia thị trường ngoại hối, đồng thời có thể ra quyết định tài chính trên thị trường ngoại hối
Nội dung nghiên cứu: Gồm 4 phần:
Thị trường ngoại hối
Tỷ giá hối đoái
Kinh doanh chênh lệch tỷ giá trên thị trường tiền tệ
Các phái sinh tiền tệ
2.1 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI
2.1.1 Khái niệm ngoại hối
Đối với một quốc gia, ngoại hối (phương tiện thanh toán quốc tế) bao gồm:
- Đồng tiền của các quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và được gọi tắt là ngoại tệ
- Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ như: séc, thẻ thanh toán, chấp phiếu ngân hàng, kỳ phiếu, hối phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá khác
Trang 37- Vàng tiêu chuẩn quốc tế: được sử dụng với vai trò là tiền (phương tiện thanh toán) trong thanh toán quốc tế Là loại vàng khối, vàng thỏi có chất lượng từ 99,5% và khối lượng từ một ki-lô-gam trở lên, có nhãn hiệu của nhà sản xuất vàng được Hiệp hội Vàng, Sở Giao dịch Quốc tế công nhận
Ở Việt Nam, khái niệm ngoại hối theo Pháp lệnh số 28/2005/PL-UBTVQH11, ngày 13/12/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được quy định tại Điều 4, khoản 1:
“Ngoại hối (the foreign exchange) bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế Trong đó, phương tiện thanh toán là những thứ có sẵn để chi trả, thanh toán lẫn nhau”
Ngoại hối là hàng hóa mua bán trên thị trường ngoại hối nhưng thực tế người ta chỉ giao dịch mua bán ngoại tệ còn các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ không được giao dịch trực tiếp trên thị trường ngoại hối
Muốn trở thành ngoại tệ để giao dịch trên thị trường ngoại hối thì đầu tiên phải bán (chiết khấu) các giấy tờ có giá để có giấy tờ ngoại tệ, sau đó mới tiến hành mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Như vậy, đối tượng mua bán trên thị trường ngoại hối chỉ bao gồm:
- Mua bán các đồng tiền khác nhau (luôn có ngoại tệ tham gia)
- Mua bán vàng tiêu chuẩn quốc tế
Ngoại hối
Nghĩa rộng
Nghĩa thực tế
Giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ Vàng tiêu chuẩn quốc tế
Nội tệ do ng ời không c trú
nắm giữ
Ngoại tệ
Trang 382.1.2 Khái niệm thị trường ngoại hối
Chúng ta biết rằng một trong những điểm khác nhau cơ bản giữa thương mại nội địa với thương mại quốc tế là: thương mại nội địa chỉ liên quan đến đồng nội tệ, trong khi đó thương mại quốc tế thường liên quan đến việc chuyển đổi các đồng tiền khác nhau của các quốc gia
Cũng như thương mại, du lịch, đầu tư, quan hệ tín dụng và các quan hệ tài chính quốc tế khác đều làm phát sinh nhu cầu mua bán (chuyển đổi) các đồng tiền khác nhau trên thị trường Hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau được diễn ra trên thị trường và thị trường này được gọi là thị trường ngoại hối
Thị trường ngoại hối (The Foreign Exchange Market) được viết tắt
là FOREX hay FX Là nơi diễn ra việc mua, bán các đồng tiền khác nhau.
Thị trường ngoại hối là thị trường tài chính lớn nhất thế giới và có tính thanh khoản cao, với doanh số giao dịch mỗi ngày khoảng 5,8 nghìn tỷ USD (năm 2014)
FOREX là thị trường liên ngân hàng nhằm trao đổi một ngoại tệ sang các ngoại tệ khác, được hình thành vào năm 1973 với việc bãi bỏ các thỏa thuận Bretton Woods và chuyển từ tỷ giá cố định sang tỷ giá nổi FOREX là một phạm vi hoạt động, trong đó tiền tệ của mỗi quốc gia được trao đổi với nhau và là nơi để thực hiện việc kinh doanh quốc tế Việc trao đổi tỷ giá của một loại tiền tệ này ứng với loại tiền tệ khác được xác định bởi các nhân tố thị trường - cung và cầu Hiện nay FOREX bao gồm khoảng 4.500 tổ chức giao dịch tiền tệ, các ngân hàng quốc tế, các ngân hàng trung tâm của Chính phủ và các công ty đa quốc gia
Trong thực tế, hoạt động mua bán tiền tệ thường xảy ra chủ yếu giữa các ngân hàng (chiếm 85% tổng doanh số giao dịch) Vì vậy, theo nghĩa
hẹp (nghĩa thực tế) thì thị trường ngoại hối là nơi mua bán ngoại tệ giữa
các ngân hàng, tức thị trường Interbank.
Trang 39Vai trò của hệ thống ngân hàng trên FOREX hiện nay:
Thị trường ngoại hối rất rộng lớn và có rất nhiều người tham gia Phần lớn các giao dịch được thực hiện giữa khoảng 300 ngân hàng quốc tế lớn phục vụ chủ yếu cho các công ty lớn, Chính phủ và cho chính tài khoản của họ Trong thị trường ngoại hối, ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng: (1) làm cho việc giao dịch giữa hai bên trở nên dễ dàng, (2) đầu cơ bằng cách mua bán tiền tệ
2.1.3 Các chức năng của thị trường ngoại hối
CÁC CHỨC NĂNG CỦA FOREX
1.Phục vụ th ơng mại quốc tế
2 Phục vụ luân chuy n vốn quốc tế
3 Là nơi hình thành tỷ giá
4 Nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá
5 Nơi KD và ph ng ngừa rủi ro tỷ giá
Trang 40C.33.44.55.54.78.65.5.43.22.2.4 22.Tai lieu Luan 66.55.77.99 van Luan an.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.C.33.44.55.54.78.655.43.22.2.4.55.22 Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an.Tai lieu Luan van Luan an Do an
CÁC CHỨC NĂNG CỦA FOREX
1 Phục vụ th ơng mại quốc tế
2 Phục vụ luân chuy n vốn quốc tế
3 Là nơi hình thành tỷ giá
4 Nơi NHTW can thiệp lên tỷ giá
5 Nơi KD và ph ng ngừa rủi ro tỷ giá
Chức năng của thị trường ngoại hối là kết quả của sự phát triển tự nhiên của một trong các chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại, đó là nhằm cung cấp dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế Ngoài ra còn có một số chức năng sau:
Giúp luân chuyển các khoản đầu tư, tín dụng quốc tế, các giao dịch tài chính quốc tế khác cũng như giao lưu giữa các quốc gia
Thị trường ngoại hối là nơi kinh doanh và cung cấp các công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các hợp đồng như quyền chọn, kỳ hạn, hoán đổi, tương lai
Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối, sức mua đối ngoại của tiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thị trường
Thị trường ngoại hối là nơi để NHTW tiến hành can thiệp tỷ giá điều chỉnh theo hướng có lợi cho nền kinh tế