1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Tài Chính - Tiền Tệ - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

244 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tài Chính - Tiền Tệ - Đại Học Thuỷ Lợi
Tác giả Nguyễn Văn Định, Tô Minh Hương, Vũ Thị Phương Thảo
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn Định, TS. Tô Minh Hương, Th.s Vũ Thị Phương Thảo
Trường học Trường đại học Thủy Lợi
Chuyên ngành Tài chính - Tiền tệ
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 27,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHŨNG VẤN ĐỀ cơ BÁN VỀ TÀI CHÍNH (0)
    • I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM Cơ BẢN (12)
    • II. Sự THAM GIA CỦA CÁC CHỦ THÊ VÀO HỆ THỐNG TÀI CHÍNH (0)
      • 1. Nhà nước (13)
      • 2. Ngân hàng Trung ương (14)
      • 3. Các nhà đầu tư (15)
      • 4. Các doanh nghiệp (15)
    • III. CHỨC NÀNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH (0)
      • 1. Chức năng kinh tế (16)
      • 2. Chức năng cung cấp thông tin liên tục về giá tài sản (0)
      • 3. Chức năng xác định giá cả họp lý (18)
    • IV. CẤU TRÚC CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH (18)
      • 1. Thị trường vốn và thị trường tiền (19)
      • 2. Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp (20)
    • V. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (21)
      • 1. Sở giao dịch chứng khoán (21)
      • 2. Hệ thống niêm yết và giao dịch điện tử (23)
      • 3. Thị trường giao dịch qua quầy (OTC) (24)
      • 4. Thị trường thứ ba và thị trường thứ tư (25)
  • CHƯƠNG II: TIỀN, LẠM PHÁT, LÃI SUẤT, GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN VÀ TỶ GIÁ (0)
    • I. KHÁI NIỆM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TIỀN (0)
      • 1. Sự ra đời và phát triến của tiền (0)
      • 2. Chức năng của tiền (27)
    • II. LẠM PHÁT (28)
      • 1. Bản chất của lạm phát (28)
      • 2. Tác động của lạm phát (29)
      • 3. Nguyên nhân và chính sách kiểm soát lạm phát (30)
    • III. LÃI SUẤT VÀ GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN (0)
      • 1. Lãi suất (31)
      • 2. Giá trị thời gian của tiền (0)
        • 2.1. Định giá niên kim (34)
        • 2.2. Định giá dòng tiền hỗn hợp (37)
        • 2.3. Định giá dòng tiền khi tính gộp lãi nhiều lần trong năm (38)
    • IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ Cơ BẢN VỀ TỲ GIÁ (0)
      • 1. Các khái niệm liên quan tới tỷ giá (39)
        • 1.1. Tỷ giá (39)
        • 1.2. Cách niêm yết tỷ giá (40)
        • 1.3. Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái (0)
      • 2. Vai trò của tỷ giá (41)
      • 3. Lịch sử của các chế độ tỷ giá (hệ thống tiền quốc tế) (42)
        • 3.1. Chế độ song bản vị (42)
        • 3.2. Chế độ bản vị vàng (42)
        • 3.3. Chế độ bản vị vàng và đô la Mỹ (43)
        • 3.4. Chế độ tỷ giá thả nổi (43)
        • 3.5. Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý (43)
      • 4. Các yếu tố của tỷ giá (43)
      • 5. Can thiệp của Ngân hàng Trung uơng đối với tỷ giá (0)
    • CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (0)
      • I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÁC NGÂN HÀNG (0)
        • 1. Sự hình thành và phát triển của ngân hàng trên thế giới (0)
          • 1.1. Thời kỳ sơ khai (47)
          • 1.2. Thời kỳ hình thành các nghiệp vụ ngân hàng (47)
          • 1.3. Thời kỳ hình thành ngân hàng phát hành và ngân hàng trung ương (48)
        • 2. Lịch sử ra đời và phát triển Ngân hàng ở Việt Nam (48)
      • II. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (49)
        • 1. Khái niệm ngân hàng thương mại (49)
        • 2. Các loại hình ngân hàng thương mại (50)
          • 2.1. Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động (50)
          • 2.2. Căn cứ vào hình thức sở hữu (0)
          • 2.3. Căn cứ vào chiến lược kinh doanh (51)
        • 3. Chức năng của ngân hàng thương mại (51)
          • 3.1. Chức năng trung gian tín dụng (51)
          • 3.2. Chức năng trung gian thanh toán (52)
          • 3.3. Chức năng tạo tiền (52)
        • 4. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại (54)
          • 4.1. Hoạt động huy động vốn (54)
          • 4.2. Hoạt động cấp tín dụng (55)
          • 4.3. Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (56)
          • 4.4. Các hoạt động khác (56)
        • 5. Nguyên lý chung về quản lý ngân hàng thương mại (59)
          • 5.1. Quản lý thanh khoản (59)
          • 5.2. Quản lý tài sản có (62)
          • 5.3. Quản lý tài sản nợ (62)
          • 5.4. Quản lý vốn chủ sở hữu (0)
    • CHƯƠNG 4: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG (67)
      • I. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG (0)
        • 1. Các giai đoạn phát triển của ngân hàng trung ương (67)
        • 2. Bản chất của ngân hàng trung ương (68)
      • II. MÔ HÌNH TỔ CHỨC NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG (0)
        • 1. Ngân hàng trung ương độc lập với Chính phủ (Ngân hàng trung ương trực thuộc Quốc hội) (69)
        • 2. Ngân hàng trung ương trực thuộc Chính phủ (69)
        • 3. Hệ thống tổ chức ngân hàng trung ương (70)
        • 1. Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành và điều tiết lưu thông tiền tệ 69 2. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng (70)
          • 2.1. Ngân hàng trung ương mờ tài khoản và nhận tiền gửi của các ngân hàng trung gian (0)
          • 2.2. Ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian (75)
          • 2.3. Ngân hàng trung ương là trung tâm thanh toán của các ngân hàng (0)
        • 3. Ngân hàng trung ương là ngân hàng của nhà nước (0)
          • 3.1. Làm thủ quỹ cho kho bạc nhà nước thông qua quản lý tài khoản của kho bạc .76 3.2. Quản lý dự trữ quốc gia (0)
          • 3.3. Làm đại lý, đại diện và tư vấn cho chính phủ (77)
          • 3.4. Chức năng quản lý vĩ mô về tiền tệ, tín dụng và hoạt động ngân hàng (78)
          • 3.5. Thanh tra, giám sát hoạt động của hệ thống ngân hàng (0)
          • 3.6. Bảo vệ khách hàng (80)
      • IV. VAI TRÒ CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG (81)
        • 1. Vai trò điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông (0)
        • 2. Vai trò thiết lập và điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế (81)
        • 3. Vai trò on định sức mua của đồng tiền quốc gia (0)
        • 4. Vai trò chỉ huy đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng (0)
      • V. CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ (82)
        • 1. Mục tiêu của chính sách tiền tệ (82)
          • 1.1. Kiểm soát lạm phát, ổn định giá cả, ổn định sức mua của đồng tiền (0)
          • 1.2 Tăng trường kinh tế (0)
          • 1.3. Tạo công ăn việc làm (84)
        • 2. Công cụ đế thực thi chính sách tiền tệ (0)
          • 2.1 Công cụ trực tiếp (86)
          • 2.2 Công cụ gián tiếp (88)
    • CHƯƠNG 5: NGHIỆP vụ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ THựC HIỆN (93)
      • I. NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ (93)
        • 1. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại (93)
          • 1.1. Vốn chủ sở hữu (0)
          • 1.2. Nhận tiền gửi (94)
          • 1.3. Phát hành giấy tờ có giá (96)
          • 1.4. Vay vốn của các tổ chức tín dụng và Ngân hàng Trung ương (0)
          • 1.5. Các nguồn vốn khác (0)
        • 2. Nghiệp vụ cho vay (97)
          • 2.1. Khái niệm nghiệp vụ cho vay (98)
          • 2.2. Vai trò của nghiệp vụ cho vay và các loại cho vay (98)
          • 2.3. Nguyên tắc cho vay (99)
          • 2.4. Quy trình cho vay (100)
          • 2.5. Bảo đảm tiền vay (102)
        • 3. Nghiệp vụ thanh toán (103)
        • 4. Nghiệp vụ đầu tư (104)
        • 5. Nghiệp vụ bảo lãnh (104)
          • 5.1. Những vấn đề chung về bảo lãnh (104)
          • 5.2. Phân loại bảo lãnh (105)
          • 5.3. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng (105)
      • II. THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (0)
        • 1. Những vấn đế cơ bản về thanh toán qua ngân hàng (108)
        • 2. Các hình thức thanh toán qua ngân hàng (0)
          • 2.1. Nộp và rút tiền mặt tại ngân hàng (108)
          • 2.2. Thanh toán không dùng tiền mặt (0)
          • 2.3. Thanh toán giữa các ngân hàng (121)
  • CHƯƠNG VI: TỐNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN (0)
    • I. Sự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN (0)
      • 1. Sự hình thành thị trường chứng khoán (123)
      • 2. Khái niệm, đặc điểm thị trường chứng khoán (0)
        • 2.1. Khái niệm (0)
        • 2.2. Đặc điểm (126)
      • 3. Chức năng của thị trường chứng khoán (126)
    • II. CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN (0)
      • 1. Nhà phát hành (128)
      • 2. Nhà đầu tư (128)
        • 2.1. Các nhà đầu tư cá nhân (128)
        • 2.2. Nhà đầu tư tổ chức (129)
      • 3. Các tô chức kinh doanh trên thị trường chứng khoán (0)
      • 4. Các tổ chức quản lý và giám sát hoạt động thị trường chứng khoán (0)
    • III. Cơ CẤU, NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN (133)
      • 1. Cơ cấu thị trường chứng khoán (133)
        • 1.1. Căn cứ vào tính chất các chứng khoán được giao dịch (133)
        • 1.2. Căn cứ vào quá trình luân chuyến các nguồn vốn (0)
        • 1.3 Căn cứ vào hình thức tổ chức của thị trường (0)
        • 1.4 Căn cứ phương thức giao dịch của thị trường (135)
      • 2. Các nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán (136)
    • IV. Cơ CHẾ ĐIỀU HÀNH VÀ GIÁM SÁT THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN. 136 1. Sự cần thiết phải điều hành và giám sát thị trường chứng khoán (0)
      • 2. Cơ chế điều hành và giám sát thị trường chứng khoán (138)
      • 3. Tổ chức và hoạt động của sở giao dịch chứng khoán (0)
  • CHƯƠNG VIII: HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN (145)
    • I. CHÚNG KHOÁN - CỒNG cụ CỦA THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN (0)
      • 1. Khái niệm và đặc trưng của chứng khoán (145)
        • 1.1 Khái niệm (145)
      • I. 2. Đặc trưng của chứng khoán (0)
        • 2. Phân loại chứng khoán (146)
          • 2.1. Phân loại theo chủ thể phát hành (0)
          • 2.2. Phân loại theo tính chất huy động vốn (146)
          • 2.3. Phân loại theo lợi tức của chứng khoán (147)
          • 2.4. Phân loại theo hình thức chứng khoán (148)
          • 2.5. Phân loại theo thị trường giao dịch chứng khoán (148)
    • II. CỐ PHIẾU VÀ ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU (0)
      • 1. Khái niệm công ty cổ phần và cổ phiếu (149)
      • 2. Phân loại cố phiếu (0)
        • 2.1 Dựa vào hình thức cổ phiếu (0)
        • 2.2 Dựa vào hình thức góp vốn vào công ty (0)
        • 2.3 Dựa vào quyền lợi mà cổ phiếu mang lại cho người nắm giữ (0)
        • 2.4. Phân loại dựa trên tình trạng lưu hành (156)
        • 2.5 Phân loại theo tình trạng niêm yết (0)
      • 3. Định giá cổ phiếu và các nhân tố ảnh hưởng đến giá thị trường của cổ phiếu (0)
        • 3.1. Định giá cổ phiếu ưu đãi (0)
        • 3.2. Định giá cổ phiếu thường (157)
    • III. TRÁI PHIẾU VÀ ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU (0)
      • 1. Trái phiếu (162)
      • 2. Phân loại trái phiếu (163)
        • 2.1. Phân loại theo người phát hành (163)
        • 2.2. Phân loại lợi tức trái phiếu (0)
        • 2.3. Phân loại theo mức độ đảm bảo thanh toán của người phát hành (164)
        • 2.4. Phân loại dựa vào hình thức trái phiếu (164)
        • 2.5. Phân loại dựa vào tính chất trái phiếu (164)
      • 3. Định giá trái phiếu (164)
        • 3.1. Định giá trái phiếu vĩnh cửu (165)
        • 3.2. Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi (165)
        • 3.3. Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hường lãi (165)
        • 3.4. Định giá trái phiếu trả lãi nửa năm (166)
        • 3.5. Phân tích sự biến động giá trái phiếu (166)
        • 3.6. Lãi suất đầu tư trái phiếu (167)
    • IV. CHÚNG KHOÁN PHÁI SINH (0)
      • 1. Khái niệm chứng khoán phái sinh (168)
      • 2. Phân loại chứng khoán phái sinh (169)
      • 3. Các loại hợp đồng phái sinh (0)
        • 3.1. Hợp đồng kỳ hạn (Forwards) (169)
        • 3.2. Hợp đồng tương lai (Futures) (170)
        • 3.3. Hợp đồng quyền chọn (Options) (0)
        • 3.4. Chứng khe(Warrants) (0)
        • 3.5. Chứng quyền (rights) (177)
        • 3.6. Hợp đồng hoán đổi (Swaps) (0)
      • 4. Vai trò của thị trường chứng khoán phái sinh (0)
  • CHƯƠNG VIII: PHÁT HÀNH VÀ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN (0)
    • I. PHÁT HÀNH CHÚNG KHOÁN (187)
      • 1. Chủ thế và mục đích phát hành (0)
      • 2. Các phương thức phát hành chứng khoán (188)
      • 3. Chào bán chứng khoán ra công chúng (189)
        • 3.1 Điều kiện phát hành chứng khoán lần đầu ra công chúng (0)
        • 3.2 Thủ tục chủ yếu chào bán chứng khoán ra công chúng (0)
        • 3.3 Các phương pháp phân phối chứng khoán ra công chúng (194)
      • 4. Phát hành cổ phiếu và trái phiếu (197)
        • 4.1. Phát hành cổ phiếu (197)
        • 4.2. Phát hành trái phiếu (198)
    • II. GIAO DỊCH TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN (0)
      • 1. Niêm yết chứng khoán trên Sở giao dịch chứng khoán (199)
      • 2. Giao dịch chứng khoán trên Sờ giao dịch chứng khoán (0)
        • 2.1. Kỹ thuật giao dịch (0)
        • 2.2. Quy trình giao dịch (0)
        • 2.3. Phương thức giao dịch (0)
        • 2.4. Các loại lệnh giao dịch (0)
    • III. GIAO DỊCH TRÊN THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN PHI TẬP TRƯNG (OTC) (0)
      • 1. Giao dịch trên thị trường OTC (0)
      • 2. Chứng khoán giao dịch trên thị trường OTC (0)
      • 3. Cơ chế lập giá trên thị trường OTC (0)
      • 4. Hệ thống các nhà tạo lập thị trường (0)
      • 5. Các tổ chức quản lý (0)
      • 6. Cơ chế thanh toán trên thị trường OTC (0)
    • IV. CÁC GIAO DỊCH ĐẶC BIỆT (0)
      • 1. Giao dịch cố phiếu quỹ (0)
      • 2. Giao dịch thâu tóm công ty (0)
      • 3. Giao dịch ký quỹ (0)
  • PHẦN I: GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN (0)
  • PHẦN II: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI (0)
  • PHẦN III: CHỬNG KHOÁN, ĐỊNH GIÁ CHỬNG KHOÁN (0)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

I GIÁO TRÌNH I V V A A TÀI CHÍNH TIÈN TỆ Chủ biên PGS TS Nguyễn Văn Định Giảng viên tham gia biên soạn TS Tô Minh Hương Th s Vũ Thị Phương Thảo Hà Nội, năm 2020 LỜI NÓI ĐẦU Môn học Tài chính tiền tệ l[.]

NHŨNG VẤN ĐỀ cơ BÁN VỀ TÀI CHÍNH

MỘT SỐ KHÁI NIỆM Cơ BẢN

Tài chính là thuật ngữ quan trọng trong đời sống và quản lý, nhưng khái niệm về tài chính vẫn chưa được định nghĩa một cách thống nhất Quản lý tài chính có những đặc điểm và tính chất riêng, trong đó tài chính được xem xét qua mối quan hệ giữa các chủ thể Tài chính thể hiện mối quan hệ giữa các bên liên quan thông qua dòng tiền Khi có sự phát sinh dòng tiền giữa hai chủ thể, tài chính sẽ xuất hiện.

Tài chính có thể được hiểu là mối quan hệ giữa các chủ thể trong nền kinh tế liên quan đến giá trị và dòng tiền Nó hình thành trong xã hội thông qua các mối quan hệ mua bán, trao đổi hoặc vay mượn giữa các chủ thể độc lập.

Cũng có thể hiểuquan lý tài chínhlà quảnlý mốiquanhệgiữa cácchủ thế về dòngtiền.

Các chủ thể trong nềnkinh tế có thể là những tổ chức rấtrộng nhưNhà nước, các đơn vị kinhdoanh như các doanh nghiệp,các hộ giađình, cáccá nhân

Tài chính có thể được phân chia thành các nhóm quan trọng như tài chính công, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, các tổ chức tài chính và thị trường tài chính.

Tài chính công đề cập đến các mối quan hệ dòng tiền giữa nhà nước và các thành phần khác trong nền kinh tế, bao gồm tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, hộ gia đình và các chủ thể liên quan khác.

Tài chính doanh nghiệp liên quan đến các mối quan hệ dòng tiền giữa doanh nghiệp và các chủ thể khác trên thị trường tài chính, cũng như các thị trường lao động, nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm dịch vụ đầu ra.

Tài chính quốc tế đề cập đến các mối quan hệ về dòng tiền giữa các chủ thể trong một quốc gia, bao gồm nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình, với các chủ thể ở phần còn lại của thế giới Sự dịch chuyển của các dòng tiền này đòi hỏi phải chuyển đổi đơn vị tiền tệ giữa các nước hoặc khu vực khác nhau, do đó, tỷ giá đóng vai trò quan trọng trong quá trình này.

Các tố chức tài chínhnhư cácngân hàng, các côngty tài chính, công ty bảohiểm, công ty đầu tưcungcấp các dịch vụ tài chính trên thị trường.

Hệ thốngtàichính bao gồm các chủ thế tài chính và quan hệ tài chính giữa chúngtrong nền kinh tế.

Hệ thốngtài chính được đặc trưngbởi thị trường tàichính - là tống thể các mối quan hệ tài chính trong nền kinhtế.

Thị trường tài chính là nơi diễn ra việc tạo ra, trao đổi và mua bán các tài sản tài chính Tại đây, lãi suất và giá trị của các tài sản tài chính được xác lập, cùng với các dòng tài chính được quản lý và điều tiết.

Sự THAM GIA CỦA CÁC CHỦ THÊ VÀO HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

Tài sản tài chính, hay còn gọi là chứng khoán, là các chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ xác định quyền lợi của người nắm giữ đối với tổ chức phát hành Ba yếu tố chính liên quan đến tài sản tài chính bao gồm người nắm giữ, bản thân tài sản và tổ chức phát hành Tổ chức phát hành đóng vai trò là "con nợ", có trách nhiệm hoàn trả hoặc bảo tồn và sinh lợi cho người nắm giữ tài sản Giá trị của tài sản tài chính phụ thuộc vào cam kết của tổ chức phát hành.

Sơđồ sau đây thể hiện tổng quanvề hệ thống tài chính:

Theo sơ đồ hệ thống tài chính, nền kinh tế được phân chia thành bốn nhóm chủ thể chính: Nhà nước, Ngân hàng Trung ương, các nhà đầu tư và doanh nghiệp.

Nhà nước tham gia vào hệ thống tài chính thông qua ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ chi cho chức năng của Nhà nước và dịch vụ xã hội Các khoản chi của Nhà nước bao gồm chi cho bộ máy công quyền, tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội, an ninh, quốc phòng, và các cơ quan hành chính, sự nghiệp Để đảm bảo các khoản chi có thể thực hiện được, Nhà nước cần cân đối các nguồn thu Các nguồn thu của ngân sách nhà nước chính thức bao gồm

- Thu từ các loại thuế - lànguồn thu thường xuyên ổn định và là nguồn thuchủ yếu của Nhà nước ởbấtkỳ quốc gia nào.

Vay nợ trong nước thông qua phát hành công trái và các phiếu nợ ngắn hạn là một nguồn thu quan trọng, có khả năng huy động tiết kiệm từ dân cư để đầu tư vào các dự án lớn của chính quyền các cấp trong từng thời kỳ.

Nhà nước đóng vai trò là tổ chức phát hành nợ lớn nhất trên thị trường tài chính thông qua các hoạt động vay nợ Quan hệ của Nhà nước với các chủ thể khác trên thị trường tài chính được thể hiện qua việc thực hiện các luật thuế và chính sách thu ngân sách Thông qua các sắc thuế, Nhà nước có thể gián tiếp tác động đến hoạt động của thị trường tài chính bằng cách khuyến khích hoặc hạn chế doanh nghiệp trong một số lĩnh vực nhất định Khi được khuyến khích đầu tư, doanh nghiệp sẽ mở rộng phát hành để huy động vốn, ngược lại, nếu bị hạn chế, doanh nghiệp sẽ giảm đầu tư tài chính.

Ngân hàng Trung ương là tổ chức độc lập tương đối với Chính phủ, đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia Mặc dù ở một số nước, bao gồm Việt Nam, Ngân hàng Trung ương được tổ chức như một bộ trong Chính phủ, nhưng vẫn giữ vai trò đại diện cho quốc gia trong các quan hệ tài chính quốc tế chính thức.

Chính sách tiền tệ bao gồm các mục tiêu vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp, quản lý cán cân thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái Để đạt được các mục tiêu ưu tiên trong từng giai đoạn, Ngân hàng Trung ương thực hiện các chính sách nhằm tác động đến lượng tiền trong lưu thông và lãi suất.

Giá cả của tín dụng ảnh hưởng đến giá trị tài sản tài chính, do sự sẵn có của tiền trong lưu thông Điều này tác động đến mức đầu tư của các chủ thể vào hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế Dòng lưu chuyển tài chính sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp từ các yếu tố này.

Cáccôngcụ chủyếu của chính sáchtiền mà Ngân hàngTrung ươngcác nước sử dụngbao gồm:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc là mức dự trữ mà các tổ chức tài chính phải giữ lại từ số tiền gửi của khách hàng và không được cho vay hết Tỷ lệ này ảnh hưởng đến hệ số nhân tiền, làm tăng phương tiện thanh toán và khả năng cho vay trong nền kinh tế.

Lãi suất tái chiết khấu là mức lãi suất mà Ngân hàng Trung ương áp dụng khi cho vay các ngân hàng thương mại Công cụ này có ảnh hưởng trực tiếp đến lãi suất thị trường và giá cả của tiền vay, từ đó tác động đến mức độ giao dịch trong nền kinh tế.

Hoạt động thị trường mở là quá trình mà Ngân hàng Trung ương tham gia như một nhà đầu tư tài chính, thường thông qua việc giao dịch trái phiếu chính phủ Qua đó, ngân hàng có thể tăng hoặc giảm lượng tài sản tài chính trên thị trường bằng cách bán ra hoặc thu tiền về, hoặc mua vào và tung tiền ra lưu thông.

Ngân hàng Trung ương thực hiện các hoạt động phi lợi nhuận nhưng đóng vai trò quan trọng trên thị trường Đặc biệt, Ngân hàng Trung ương là cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp đối với các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng.

Các nhà đầu tư trên thị trường tài chính là những người mua và nắm giữ tài sản tài chính để tạo ra thu nhập Tổ chức đầu tư như công ty bảo hiểm, công ty đầu tư, quỹ đầu tư và quỹ hưu trí là những nhà đầu tư quan trọng nhất Ngoài ra, cá nhân và hộ gia đình cũng có thể đầu tư trực tiếp vào thị trường chứng khoán với tư cách nhà đầu tư lẻ hoặc thông qua các tổ chức đầu tư.

Mục tiêu chung của cácnhà đầu tưlàtìm kiếm thu nhập từ đầu tưtài chính và họ chính là những nhà cung cấp tiềnlớn nhất cho thị trường tài chính.

Doanh nghiệp là các chủ thể kinh tế tham gia vào hoạt động kinh doanh với mục tiêu tăng giá trị cho chủ sở hữu Trong thị trường tài chính, các doanh nghiệp như công ty sản xuất, dịch vụ và thương mại chủ yếu hoạt động như tổ chức phát hành để huy động vốn cho các hoạt động kinh doanh thường nhật.

Các doanh nghiệp như công ty bảo hiểm, công ty tài chính, ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư đóng vai trò là các trung gian tài chính Họ phát hành chứng khoán để huy động vốn và sử dụng nguồn vốn này để đầu tư vào các tài sản tài chính hoặc các tài sản khác.

CHỨC NÀNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

III CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Thị trường tài chính đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, với các chức năng chính bao gồm cung cấp thông tin liên tục về giá tài sản và xác định giá cả hợp lý Các phương pháp tiếp cận khác nhau có thể được áp dụng để hiểu rõ hơn về vai trò và chức năng của thị trường này.

Chức năng kinh tế là vai trò quan trọng nhất của thị trường tài chính trong nền kinh tế Thị trường tài chính tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển tiền từ những người tiết kiệm sang những người vay Trong hoạt động kinh tế, luôn có những cá nhân có thu nhập cao hơn nhu cầu tiêu dùng hiện tại, và khoản chênh lệch này sẽ được đầu tư hiệu quả nhờ vào sự phát triển của thị trường tài chính với nhiều lựa chọn Đồng thời, cũng có những cá nhân cần vay tiền để chi tiêu cho sản xuất hoặc tiêu dùng, và họ có thể vay nhanh chóng với chi phí hợp lý trên một thị trường tài chính phát triển.

Thị trường tài chính hoạt động hiệu quả giúp tối đa hóa luồng tiền từ người tiết kiệm đến người vay, chuyển đổi tiết kiệm thành đầu tư và thúc đẩy phát triển kinh tế Ngược lại, thị trường tài chính kém phát triển hạn chế huy động tiết kiệm, dẫn đến nguồn tiền cho vay giảm, làm mất cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp Điều này cũng ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng, khiến người tiêu dùng phải hạn chế chi tiêu, từ đó tác động tiêu cực đến sản xuất kinh doanh Tóm lại, sự phát triển kém của thị trường tài chính sẽ trì trệ sự phát triển của nền kinh tế.

Mặc dù có chức năngquan trọng nhưvậy, thịtrườngtàichínhchỉthực hiện chức năng kinh tế thông qua thị trường cấp một (thị trườngsơ cấp).

Thị trường cấp một, hay thị trường phát hành, là nơi các chứng khoán được phát hành và bán cho những người mua đầu tiên Những người này sau đó có thể bán lại chứng khoán trên thị trường cấp hai Khi một công ty phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu mới, dòng tiền từ các nhà đầu tư sẽ ngay lập tức chảy vào sản xuất kinh doanh thông qua thị trường tài chính Tương tự, khi Chính phủ phát hành trái phiếu hay tín phiếu, họ vay tiền từ công chúng để đầu tư vào các công trình công cộng hoặc bù đắp chi tiêu ngân sách Sau khi chứng khoán đã được phát hành, việc mua bán giữa các nhà đầu tư không ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền từ thị trường tài chính vào sản xuất kinh doanh hoặc chi tiêu của Chính phủ, trừ khi chúng được bán lại cho tổ chức đã phát hành.

Thị trường cấp hai đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chức năng kinh tế, mặc dù không trực tiếp thu hút tiền từ người tiết kiệm Nó đảm bảo cho nhà đầu tư có thể dễ dàng thu hồi vốn thông qua việc tạo ra một thị trường liên tục và giá cả hợp lý Hầu hết các giao dịch chứng khoán diễn ra trên thị trường cấp hai, cho phép chứng khoán được trao đổi nhiều lần trong thời gian ngắn, làm tăng quy mô giá trị giao dịch so với giá trị bản thân của chứng khoán.

Thị trường chứng khoán thực hiện chức năng kinh tế bằng cách thu hút vốn từ người tiết kiệm để đầu tư phát triển kinh tế thông qua việc phát hành chứng khoán mới bởi các tổ chức như Chính phủ hoặc công ty Các công ty có thể phát hành cổ phiếu bổ sung hoặc trái phiếu mới, trong khi Chính phủ phát hành trái phiếu và các công cụ nợ Sự phát triển của thị trường cấp hai, như sàn giao dịch và thị trường OTC, tạo điều kiện hấp dẫn cho nhà đầu tư mua chứng khoán Khi thị trường cấp hai phát triển, việc mua bán chứng khoán của tổ chức phát hành trở nên dễ dàng hơn, từ đó thuận lợi cho việc phát hành thêm chứng khoán Cổ phần hóa một công ty không trực tiếp tăng vốn cho khu vực kinh doanh mà chỉ chuyển đổi quyền sở hữu Tương tự, việc niêm yết công ty trên thị trường chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch chứng khoán và thu hút vốn trong tương lai mà không làm tăng vốn ngay lập tức cho công ty.

2 Chửc năng cung cấpthông tin liêntục về giá tài sản Đâylà chức năng quan trọng thứ hai của thị trường tài chính Bằng hoạt độngliên tục của mình, thị trường cung cấp mức giámột cách liên tục cho các nhàđầutưtài chính Thông qua các giá này, các nhà đầu tư có thể biết đượcgiá trịtài sản mình đangnắmgiữ hoặc đang dựđịnh đầu tư đế có được các quyết địnhhọp lý.Đây là chứcnăng mà khôngphải thị trường hàng hoá nào cũng có, đặc biệt đối với hàngđã sử dụng.

Chức năng định giá trong tài chính rất quan trọng, đặc biệt khi thị trường không hoạt động liên tục, vì việc xác định giá trị tài sản liên quan đến việc đo lường lợi ích mà nó mang lại trong tương lai Tuy nhiên, việc tính toán này thường phức tạp và đòi hỏi nhiều dự đoán, khiến ít người có khả năng thực hiện Do đó, hầu hết các định giá đều dựa vào mức giá cân bằng của thị trường Khi quy mô thị trường phát triển và số lượng người tham gia mua bán tăng lên, giá cả chứng khoán sẽ được phản ánh chính xác hơn.

Thị trường chứng khoán là nơi tập trung nhiều nhà đầu tư, và sự phát triển của thị trường giúp việc định giá diễn ra liên tục và hiệu quả hơn Mức giá của chứng khoán phụ thuộc vào loại hình, với những loại được giao dịch nhiều có tính liên tục thông tin giá cao hơn Do tính chất so sánh của các tài sản tài chính theo mức độ rủi ro, việc ước tính giá trị của chứng khoán có giá không được cập nhật dễ dàng hơn so với các tài sản thông thường khác.

Trên các thị trường chứng khoán phát triển, giá chứng khoán được cập nhật liên tục từng phút với mỗi giao dịch mua bán Ngược lại, ở các thị trường mới hình thành, tính liên tục thấp hơn do số lần khớp lệnh giao dịch ít hơn trong suốt ngày giao dịch.

3 Chức năng xác địnhgiá cả hợp lý

Xác định giá cả các chứng khoán và tài sản tài chính một cách hợp lý là chức năng quan trọng thứ ba của thị trường tài chính Nhiều người cho rằng đây là chức năng quan trọng nhất, vì nó thể hiện niềm tin vào thị trường Khi đã tin tưởng vào thị trường, các nhà đầu tư có thể thực hiện các lệnh mua, bán chứng khoán theo giá cả biến động thông qua các nhà môi giới, đảm bảo đạt được mức giá giao dịch hợp lý.

Chức năng này không áp dụng cho hầu hết các tài sản không được giao dịch trên các sàn giao dịch có tổ chức Ví dụ, bạn không thể ngay lập tức dựa vào mức giá quảng cáo trên báo để mua một chiếc xe hơi mà bạn muốn, vì có khả năng bạn sẽ phải trả giá cao hơn mức hợp lý Trong khi đó, đối với chứng khoán, bạn có thể dựa vào mức giá niêm yết để mua mà không lo bị đắt.

Một trong những điều kiện quan trọng để xác định giá chứng khoán hợp lý là số lượng người tham gia mua bán phải lớn Khi có hàng ngàn người sẵn sàng mua chứng khoán, bạn có thể bán với giá cao nhất Tương tự, khi có nhiều người bán loại chứng khoán bạn muốn mua, bạn có thể lựa chọn với giá tốt nhất Thị trường càng đông người tham gia, tính chính thức của thị trường càng cao, và cơ hội để đạt được mức giá hợp lý càng lớn.

Khi mua sắm, chúng ta thường chọn những cửa hàng lớn có đông khách hàng, vì điều này cho thấy giá cả đã được kiểm tra và hợp lý Cửa hàng không thể tồn tại lâu dài nếu giá cả không hợp lý Điều này cũng là điều kiện tiên quyết để thị trường tài chính thực hiện chức năng định giá hợp lý Để đạt được điều này, thị trường cần phát triển ở mức độ nhất định, với lượng hàng hóa đủ lớn và sức thu hút đủ để mời gọi đông đảo nhà đầu tư tham gia.

CẤU TRÚC CỦA THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Thị trường tài chính là là khái niệm bao trùm, nó bao gồm tấtcảcácgiao dịch về tài chính giữa các chủ thểtrong nền kinhtế.

Tuỳ theotiêu chíphân loại, cấu trúc thị trườngtài chính có thể đượcxem xét dưới các góc độ khácnhau.

Thị trường tài chính được phân chia theo kỳ hạn của cáccông cụtài chính thànhthị trường vốn và thị trường tiền (xem sơđồ 1).

Thị trường vốn là một phần của thị trường tài chính, nơi các công cụ tài chính và tài sản có thời hạn từ một năm trở lên được mua bán và trao đổi Đặc trưng của thị trường vốn là thị trường chứng khoán, bao gồm tổng thể các quan hệ mua bán và trao đổi chứng khoán.

Thị trường chứng khoán là trung tâm của thị trường vốn, nơi diễn ra việc phát hành và giao dịch các hàng hóa như cổ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ nợ với nhiều thời hạn khác nhau Cổ phiếu và trái phiếu là hai loại chứng khoán chủ yếu và phổ biến nhất trong thị trường này Ngoài ra, thị trường chứng khoán cũng giao dịch các chứng chỉ nợ có kỳ hạn dưới 1 năm, nhưng những loại này không thuộc về thị trường vốn.

Thị trường tiền là một phần quan trọng của thị trường tài chính, nơi diễn ra các giao dịch về nguồn tài chính ngắn hạn, bao gồm tiền gửi và tiền vay có thời hạn dưới một năm Đặc trưng nổi bật của thị trường tiền là thị trường tiền gửi, chủ yếu hoạt động giữa các ngân hàng thương mại và giữa ngân hàng thương mại với khách hàng của họ.

Thị trường tiền gửi là cốt lõi của thị trường tiền, nơi các ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính nhận tiền gửi từ khách hàng Họ thu hút các khoản tiền gửi với thời hạn chủ yếu ngắn hạn (dưới 1 năm) và sử dụng nguồn tiền này để cho vay và đầu tư Do đặc trưng của nguồn tiền gửi chủ yếu là ngắn hạn, các khoản cho vay của các tổ chức này cũng chủ yếu ngắn hạn Tuy nhiên, thị trường tiền gửi cũng có các giao dịch tài chính dài hạn như gửi tiền và cho vay dài hạn, mặc dù chúng không chiếm tỷ trọng lớn trên thị trường tiền gửi.

Sơ đồ 1: Cấu trúcthị trườngtài chính

Sự phân chia thị trường tài chính thành thị trường vốn và thị trường tiền dựa trên thời hạn của các công cụ tài chính là rõ ràng Tuy nhiên, thị trường chứng khoán và thị trường tiền gửi không hoàn toàn thuộc về hai thị trường này như mô tả trong sơ đồ.

Sơđồ 2 sau đây mồ tả mối quan hệ và sựtrùnglắp giữa các loại phân chia trên.

Theo sơ đồ, thị trường chứng khoán chiếm phần lớn trong thị trường vốn, trong khi phần còn lại thuộc về thị trường tiền Tương tự, thị trường tiền gửi chủ yếu nằm trong thị trường tiền, với một phần thuộc thị trường vốn Cốt lõi của thị trường vốn là thị trường chứng khoán, trong khi cốt lõi của thị trường tiền là thị trường tiền gửi.

Sơ đồ 2: Sựđan xen giữa thị trường vốn vàthị trường tiền

Trên thị trường chứng khoán, có các giao dịch ngắn hạn như tín phiếu và kỳ phiếu, thuộc phạm vi thị trường tiền Ngược lại, thị trường tiền gửi cũng có các giao dịch tài chính dài hạn như khoản cho vay và gửi tiền dài hạn, thuộc thị trường vốn Do đó, sự phân loại giữa hai thị trường này chỉ mang tính chất tương đối Bên cạnh đó, thị trường tài chính còn bao gồm thị trường hối đoái, một bộ phận quan trọng có thể nằm ở cả thị trường vốn và thị trường tiền.

Phần sautập trung chủ yếu vào thị trường chứng khoánlà thị trường quan trọng nhấtđối với cáchoạt động đầu tưcủa cồng chúng và các tổ chức đầu tư.

2 Thịtrườngsơ cấpvà thị trường thứcấp

Theo cách phân loạinày, thị trường tài chính được phân theo dòng tài chính luân chuyến giữa các nhà đầu tư và tố chức phát hành.

Thị trường sơ cấp, hay còn gọi là thị trường cấp 1, là nơi mà tài sản tài chính như chứng khoán được phát hành và bán lần đầu cho các nhà đầu tư Thị trường này đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển dòng tiền từ nhà đầu tư đến các tổ chức phát hành, bao gồm nhà nước, công ty và ngân hàng Qua đó, tiền được huy động để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và chi tiêu của chính phủ Chỉ thông qua thị trường sơ cấp, thị trường tài chính mới có thể thực hiện chức năng huy động vốn cho nền kinh tế.

Các phiên chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng (IPO) và các phiên phát hành tăng vốn, phát hành trái phiếu mới là những ví dụ tiêu biểu cho hoạt động của thị trường này.

Thị trường thứ cấp, hay còn gọi là thị trường cấp 2, là nơi các chứng khoán đã được phát hành qua thị trường sơ cấp được mua bán và trao đổi giữa các nhà đầu tư Thông qua thị trường này, nhà đầu tư có thể tái cấu trúc danh mục đầu tư, giải ngân hoặc thực hiện các giao dịch đầu tư khác Sự hoạt động của thị trường thứ cấp đảm bảo tính thanh khoản cho các chứng khoán, với sự hiện diện của các nhà đầu tư luôn sẵn sàng mua bán Điều này không chỉ đảm bảo các giao dịch diễn ra liên tục mà còn khuyến khích sự phát triển của thị trường sơ cấp.

THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Như trên đãđề câp, thị trường chứng khoán là thị trườngcho việc phát hành và mua bán, traođổi cácchứng khoándo các doanh nghiệpvà nhà nước phát hành.

Thị trường chứngkhoán đượctố chứcởnhiều mứcđộ khác nhau.Các hìnhthức tố chức thị trường chứng khoán bao gồm:

- Hệ thống niêmyết và giao dịch điện tử,

-Thị trường giaodịch qua quầy,

Sở giao dịch chứng khoán là hình thức tổ chức cao nhất của thị trường chứng khoán, thường gắn liền với các sàn giao dịch lớn trên thế giới như Sở giao dịch cổ phiếu New York, Tokyo và London Tại Việt Nam, Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào năm 2000, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thị trường chứng khoán trong nước.

2005 (ban đầu là các Trung tâm giao dịch chứng khoán).

Sở giao dịch chứng khoán là thị trường tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch và trao đổi các loại chứng khoán Mục tiêu của sàn giao dịch là giảm chi phí giao dịch, đảm bảo giá cả hợp lý và bảo vệ quyền lợi của các thành viên, đặc biệt là nhà đầu tư nhỏ.

Mỗi sở giao dịch chứng khoán có vị trí địa lý riêng và quy định nghiêm ngặt về các khía cạnh liên quan đến chứng khoán niêm yết, giao dịch và quyền lợi của các bên tham gia thị trường Sở quy định giờ mở cửa và đóng cửa trong các ngày giao dịch, điều kiện niêm yết chứng khoán, thành viên tham gia, cơ chế giao dịch và hình thành giá, cũng như quy chế quản lý và công bố thông tin cùng các quy định liên quan khác.

Mỗi sở giao dịch chứng khoán hoạt động như một cơ thể sống, với các quy định có thể thay đổi để phù hợp với thực tế và lợi ích của đa số nhà đầu tư Gần đây, Sở giao dịch chứng khoán New York đã thực hiện một thay đổi quan trọng trong quản lý, tách hội đồng quản lý thành hai bộ phận từ đầu năm 2004, nhằm đảm bảo tính độc lập giữa điều hành và kiểm soát hoạt động của thị trường, theo đúng nghĩa của một tổ chức tự quản lý.

Các giao dịch trên sở giao dịch chứng khoán chỉ được thực hiện bởi các thành viên của sở Các công ty thành viên, là những công ty môi giới chứng khoán, cần phải trả phí để có vị trí tại sở và thu phí hoa hồng từ việc thực hiện các giao dịch mua bán chứng khoán cho khách hàng.

Các nhà đầu tư muốn mua hoặc bán cổ phiếu trên sàn giao dịch cần thông qua các công ty môi giới Những công ty này sẽ chuyển lệnh của nhà đầu tư đến các công ty môi giới trên sàn để thực hiện giao dịch mua bán cho khách hàng.

Sở giao dịch chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc thể hiện bộ mặt của thị trường chứng khoán các nước và khu vực, nhờ vào các giao dịch của những chứng khoán từ các công ty hàng đầu và quy mô lớn Sự phát triển của các sở giao dịch này không chỉ thúc đẩy tính thanh khoản mà còn nâng cao niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường.

Các chứng khoán niêm yết và giao dịch tại các sở giao dịch chứng khoán quốc gia thường là của những công ty lớn trong nước và quốc tế, đặc biệt là trên các thị trường lớn toàn cầu Để được niêm yết, các chứng khoán phải tuân thủ các điều kiện nghiêm ngặt hơn so với những chứng khoán giao dịch trên hệ thống niêm yết điện tử Các sở giao dịch chứng khoán áp dụng quy định hạn chế nhằm bảo đảm an toàn cho các giao dịch và hạn chế rủi ro có thể ảnh hưởng đến nền kinh tế Các chứng khoán này cần đáp ứng các tiêu chí để đảm bảo sau khi niêm yết, chúng có thể được giao dịch, thu hút sự quan tâm và tương đối an toàn cho các nhà đầu tư công chúng.

Các chứng khoán do Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ phát hành thường được niêm yết và giao dịch trên thị trường Các loại chứng khoán này bao gồm trái phiếu, kỳ phiếu, và tín phiếu của Chính phủ trung ương, chính quyền địa phương, Kho bạc Nhà nước, cùng một số tổ chức được Nhà nước bảo lãnh.

Các công ty muốn niêm yết cổ phiếu và trái phiếu phải đáp ứng các điều kiện niêm yết cụ thể Mỗi sở giao dịch ở các quốc gia khác nhau có những yêu cầu niêm yết riêng Ngoài ra, ngay trong cùng một sở giao dịch, điều kiện niêm yết cũng có sự khác biệt giữa các công ty trong nước và các công ty nước ngoài.

Nói chung, các điều kiện vềniêmyếtcủa công ty trên sởgiao dịch bao gồm:

Điều kiện về vốn là yếu tố quan trọng liên quan đến quy mô vốn của công ty theo số liệu sổ sách Một công ty lớn với số lượng cổ phiếu phát hành nhiều sẽ thu hút đông đảo người tham gia mua bán, giúp cổ phiếu được định giá hợp lý và tránh tình trạng đầu cơ Thông thường, mệnh giá và giá trị niêm yết của mỗi cổ phiếu thường nhỏ để đảm bảo giá trị giao dịch không quá lớn, tạo điều kiện cho nhiều nhà đầu tư tham gia mua bán.

Điều kiện về mức độ đại chúng của công ty quy định số lượng cổ đông ngoài công ty hiện tại, bao gồm tỷ lệ và số cổ đông lớn Điều này đảm bảo rằng công ty phải là một công ty đại chúng trước khi được niêm yết, nhằm bảo vệ quyền lợi của đông đảo cổ đông công chúng và đảm bảo rằng khi niêm yết, sẽ có các giao dịch cổ phiếu của công ty.

Điều kiện về hiệu quả và thực trạng tài chính yêu cầu công ty phải có tình trạng tài chính lành mạnh, không đối mặt với nguy cơ phá sản Sự lành mạnh này được thể hiện qua việc có lãi ổn định trong nhiều năm liên tiếp, với quy định về số năm có lãi và tổng lãi của các năm Thông thường, số năm có lãi cần lớn hơn 1 năm, vì việc thay đổi phương pháp kế toán có thể tạo ra lợi nhuận trong 1 năm nhưng khó duy trì trong 2 hay 3 năm liên tiếp.

2 Hệ thống niêm yết và giao dịchđiện tử Ớ các nước,banđầu hệ thống này đượcbiết đếnnhư là hệ thống giao dịchqua quay (Over The Counter - OTC) Tuy nhiên, điềunày chỉ đúng khithị trường này mớiđược hìnhthành, về sau,khithị trườngpháttriển vớicác tiếnbộ công nghệ đậc biệt trong hệthống phục vụ niêmyết và giao dịch thì thị trường này tách hắn thị trường OTC truyền thống.

Hệ thống niêm yết và giao dịch điện tử như NASDAQ tại Mỹ kết nối các công ty môi giới, kinh doanh chứng khoán và ngân hàng thương mại lớn, tạo thành một thị trường điện tử không có vị trí địa lý cụ thể Thị trường này hoạt động liên tục, không bị giới hạn bởi thời gian hay không gian, cho phép chứng khoán được niêm yết và giao dịch tự động qua mạng.

TIỀN, LẠM PHÁT, LÃI SUẤT, GIÁ TRỊ THỜI GIAN CỦA TIỀN VÀ TỶ GIÁ

TỐNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN

HÀNG HÓA TRÊN THỊ TRƯỜNG CHÚNG KHOÁN

PHÁT HÀNH VÀ GIAO DỊCH CHÚNG KHOÁN

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ  sau đây  thể  hiện  tổng  quan về  hệ  thống  tài chính: - Giáo Trình Tài Chính - Tiền Tệ - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
sau đây thể hiện tổng quan về hệ thống tài chính: (Trang 13)
Sơ đồ  2  sau  đây mồ  tả  mối quan hệ  và sự trùng lắp  giữa các loại  phân  chia trên. - Giáo Trình Tài Chính - Tiền Tệ - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
2 sau đây mồ tả mối quan hệ và sự trùng lắp giữa các loại phân chia trên (Trang 20)
Sơ đồ  tô  chức  Sở  giao  dịch  chứng  khoán - Giáo Trình Tài Chính - Tiền Tệ - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf
t ô chức Sở giao dịch chứng khoán (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w