1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Trình Tài Chính Quốc Tế - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

261 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tài Chính Quốc Tế
Tác giả TS. Phùng Mai Lan, ThS. Nguyễn Thùy Trang
Người hướng dẫn PGS. TS. Trần Văn Hòe
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 16,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Chù biên PGS TS Trán Văn Hòe Tham gia biên soạn TS Phùng Mai Lan, ThS Nguyễn Thùy Trang Giáo trình TÀI CHÍNH QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Chù biên PGS TS Trắn Văn Hòe Iham g[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Chù biên: PGS TS Trán Văn Hòe

Tham gia biên soạn: TS Phùng Mai Lan, ThS Nguyễn Thùy Trang

Giáo trình

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Chù biên: PGS TS Trắn Văn Hòe

Iham gia biên soạn: TS Phùng Mai Lan, IhS Nguyên ĩhùy Trang

Giáo trình

TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

Trang 4

LỜI NÓI ĐÀU

Thị trường tài chính cùng với thị trường vôn tín dụng và thị trường hàng hóa dịch vụ càu thảnh nên thi trường loàn câu và tưưng tác làn nhau dê bão đám các hoạt dộng kinh tế diễn ra ôn định và tạo thành dòng chây liên lục cùa các loại hàng hóa, dịch và tiên tệ vôn quòc tê Giữa thị trường hàng hóa dịch vụ và thị trường tiên tệ thị trưởng tin dụng vã và dịch vụ thanh toán luôn luôn đòi hói sự phát triền tương ững Vi vậy nghiên cửu vã hiểu đầy đù về hệ sinh thái tải chính quốc tề gồm các vắn

đề VC hệ thống tý giá hối đoái; các nhân lố lác dộng và dự báo tý giá hối đoái; cơ chế

vã phương thức hoạt dộng trên thị trường ngoại hói; cán càn thanh toán quôc te và tác động của nó đến các chi sổ kinh lé vĩ mỏ; các vấn đề về lý thuyết ngang giá sức mua

và vận dụng trong tài chinh quốc tề; các vấn để về lý thuyết càn băng lãi suất, xác định tỳ giá cản bâng trên cơ sờ lãi suât và kinh doanh chênh lệch lãi suât (Arbitration); các vàn đê VC rủi ro trong kinh doanh ngoại hòi thực hiện các nghiệp

vụ tin dụng và thanh toán quốc tế là một yêu cầu đỗi với sinh viên, cán bộ nghiên cứu và giang dạy vê kinh tể, kinh doanh và quan trị kinh doanh, các doanh nhàn và những chuycn gia hoạt dộng trong lình vực có liên quan

Giáo trình lài chinh quốc tề được biên soạn bởi các giang viên Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh tể và Quán lý Tnrờng Đại học Thúy lợi với dỏng góp cụ thê như sau:

1 PGS.TS Trân Vãn Hòe chu biên và viet các chương 2, 3 4 7 các câu hòi thực hãnh và biên soạn phân phụ lục;

2 TS Phùng Mai l.an viết chương I và chương 5;

3 ThS Nguyền Thủy Trang viêt chương 6 và chương 8;

Mặc dú đà có nhiều cố gắng hoãn thiện đe Giáo trinh Tài chinh quốc tế đạt được chắt lượng cao nhắt, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao cùa các đối tượng người dùng, van khỏ tránh khôi những diêm chưa hoàn thiện Các tác gia mong nhận dược sự dóng góp ỷ kiên của các đông nghiệp vã bạn đọc Nhân dịp xuât bàn Giáo trinh Tài chinh quốc tế tập thề tác giá xin trân trọng câm ơn Ban giám hiệu Trường Dại học Thúy lợi Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tể và Quán lý, Trường Đại học Thúy lợi và các đon vị có liên quan dã tạo mọi diêu kiện và đóng góp ý kiên vê chuyên môn Tập the tác gia cùng xin cảm ơn các đổng nghiệp, các nhà khoa hục đà cung cấp tài liệu

và đóng góp ý kiến, đổng thời cũng cam ơn các tác gia cùa những tài liệu mà tập thế tác giá dã tham khao Tập thê tác gia cùng xin cám ơn Thư viện Trường Đại học Thủy lợi Nhà xuàt bán Tài chính dã hò trợ trong việc xuàt bàn giáo trình

Thay mật tập thê tác già

PGS.TS TRÀN VÀN HÒE

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐÂU 3

CHƯƠNG I TÔNG QUAN VÈ HẸ THÔNG TIÊN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QƯÔC TÉ 11

MỠ ĐÀU 11

1.1 TẢI CHÍNH QUƠC TÉ VẢ CÁC VÀN ĐÊ TẢI CHĨNH QUỐC TÊ 11

/ / / Khải niệm lài chính quôc tè và vai trò của tài chinh quỏc lê 11

/ 1.2 Các vân dê lài chinh quốc lè hiện dại 14

1.2 NỘI DUNG NGHIÊN cửu TÀI CHÍNH QUÓC TÉ 14

1.2.1 He thông tỳ giá hói đoái hiên dụi (Contemporary Exchange Rate Systems) 14 1.2.2 Cán cân thanh toán (The Balance of Payments - BOP) 17

1.2.3 Lý thuyet ngang giã sức mua (PPP) 1X 1.2.4 Lý thuyết cân bằng lài suất (ỈRP) 19

1.2.5 Thị trường ngoại hôi (International Foreign Exchange Market) 19 1.2.6 Quán trị ríti ro trong lài chính quủc tê 20

1.3 LỊCH Sử HĨNH THẢNH VÀ PHÁT TRIÉN HC THÔNG TÀI CHÍNH QUƠC TẺ 22

1.3.1 Khải niệm và vai trò hệ thống tiền tệ quác te 22

1.3.2 Sự hình thành và phút triền hê thông tiên tê và tài chinh quác tê 24

1.3.3 Các định chè tài chinh quôc tê 35

TÓM TÁT 36

THUẬT NGỮ 36

CÂU HỎI THỰC HÀNH 37

CẤU HÔI THỰC HÀNH 43

Cảu hoi trãc nghiệm 43

CHƯƠNG 2 HỆ THÔNG TÝ GIÁ HÓI DOÁI TRONG TÀI CHỈNH QUỐC TÉ 48

MO DẢU 48

Trang 7

2.1 KHÁI QUÁT VẺ HỆ THÕNG TỶ GIÁ HỎI ĐOÁI 48

2 / / Tỳ giá hôi đoài và vai trò cùa tỳ giá 49

2.1.2 Che dộ tý giã và vai trỏ cùa ngàn hừng trung ương 55

2 / J Chinh sách tỳ giá hôi đoái 55

2.2 PHUONG PHÁP YÉT TY GIÁ HÓI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯỞNG NGOẠI HÓI 57

2.2 / Kỳ hiệu dồng tiền theo mã ISO 57

2.2.2 Phương pháp yết tỹ giá 57

2.3 TỶ GIÁ CHÉO VÀ ỨNG DỰNG TRÊN THI TRƯỞNG TÀI CHĨNH QUÓC TÊ 60

2.3.1 Tỹ giã chéo 60

2.3.2 Phương pháp xác định tỳ giá chéo 60

TÓM TÁT 62

CÂU HỎI THƯC HÀNH 63

A Câu hỏi trác nghiệm 63

B Càu hói phân tích - đánh giá - sáng tọo 75

CHƯƠNG 3 CÁC NHẤN TỚ TÁC DỘNG VÀ Dự BÁO TỶ GIÁ HƠI DOÁI 77

MO ĐÂU 77

3.1 CÁC NHĂN Tỏ TÁC ĐỘNG ĐEN xu hướng CỦA TỶ GIÁ HÔI ĐOÁI 77

3.1.1 Quan hệ giừa lỹ già giá cà hàng hoã và lài suãt 77

3.1.2 Các nhân tô anh hường đền tị' giá hôi đoái X1 3.2 Dự BẢO TỲ GIÁ HÓI ĐOÁI TRONG NGÁN HẠN VÀ DÀI HẠN 85

3.2.1 Sự càn thiéi phái dự háo tỳ giá hôi đoái 85

3.2.2 Kỳ thuật dự hão tị'giá hối đoài 87

3.3 Rùl RO TỶ GIÁ VẢ QUÁN TRI RỦI RO TỶ GIÁ 90

3.3.1 Rũi ro tị'giá và giám thiêu rủi ro tý giá 90

3.3.2 Quàn trị rùi ro tý giã hôi đoái 90

TÓM TÂT 90

CÂU HÓI THỰC HÀNH 94

A Câu hôi trác nghiệm 94

B Câu hói lý thuyết - vặn dụng 95

Trang 8

CHƯƠNG 4 THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI VÀ CÁC NGHIẸP vụ KINH DOANH TRÊN THỊ

TRƯỜNG NGOẠI HÓI 96

MỠ ĐÀU 96

4.1 THI TRƯỞNG NGOẠI HÓI 96

4.1.1 Khái niệm vỡ đặc trưng cùa thi trường ngoại hối 96

4.1.2 Chức nũng của thị trưởng ngoại hối 97

4.2 CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI 98

4.2 / Giao dịch giao ngay 98

4.2.2 Giao dịch có kỳ hạn 100

4.2.3 Giao dịch hoãn dõi ngoại tệ 101

4.2.4 Giao dịch tương hù 103

4.2.5 Giao dịch quyên chọn 105

4.2.6 Dâu cơ ngoại hôi 108

TÓM TÁT 112

CÂU HOI THỰC HÀNH 113

A Câu hỏi trác nghiệm 113

B Câu hòi lý thuyết - vận dụng 127

c Càu hoi phân tích - dánh giá - sáng tạo 128

CHƯƠNG 5 CÁN CÂN THANH TOÁN TRONG TÀI CHÍNH QUÓC TÉ 131

MÕ ĐÀU 131

5.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TÂC HẠCH TOÁN CỦA CÁN CÀN THANH TOÁN QUỎCTẺ 131

5 / / Khải niệm 131

5.1.2 Nguyên tắc hạch toán 134

5.2 CƠ CÁU CÁN CÂN THANH TOÁN QƯÓC TÉ 137

5.2.1 Tài khoán vàng lai 137

5.2.2 Tài khoán vồn 141

5.2.3 Khoăn mục dụ trừ chinh thức 143

5.2.4 Sai xót thống kè 143

5.3 CÂN BẢNG VÀ MÁT CÂN BẢNG CÙA CÁN CẢN THANH TOÁN 148

Trang 9

5.3.1 Thặng dư hay thâm hụt cùa các cán cân hộ phận 148

5.3.2 Giãi pháp khi cán cân thanh toán mãt cân hãng 152

5.4 QUAN HỆ GIŨA CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ CÁC CHÍ SỚ CỦA NÈN KINH TÉ 155

5.4 ì Quan hệ giữa cán cân thanh toán và tông sàn phàm tpiõc dân nội dia 155

5.4.2 Quan hệ giữa cán càn thanh toán và tiêt kiệm - đàu tư 156

5.4.3 Quan hỷ giữa cán càn thanh toán và thương mại quôc tẻ 157

TÓM TÀT 159

THUẬT NGỪ 161

CÂU HOI TI lực HÀNH 162

CÂU HÓI THỰC HÀNH 171

A Câu hói trác nghiệm 171

B Câu hói lý thuyết - vận dụng 175

CHƯƠNG 6 LÝ THUYẾT NGANG GIÁ sủc MUA (PPP) VÀ ÚNG DỤNG TRONG TÀI CHÍNH QUÔCTÊ 176

MÕ ĐÀU 176

6.1 NGANG GIÁ sửc MUA TRONG TẢI CHÍNH QƯÔC TÉ 176

6.1.1 Site mua dôi nội và sức mua dôi ngoại 176

6.1.2 Ngưng giá sức mua 177

6.2 QUY LUẬT NGANG GIÁ SỬC MUA 177

6.2 / Quy luật ngang già sức mua 177

6.2.2 Ngang giá súc mua tuyệt dôi 180

6.2.3 Ngang giá sức mua tương dôi 181

6.3 NGUYÊN NHẢN LÀM TỶ GIÁ LỆCH KHÓI 1’1’1’ 184

6.3.1 Kiềm soài cùa Chinh phú 184

6.3.2 Thu nhập tương dồi 184

6.3.3 Kỳ vọng của thị trường 185

6.3.4 Không có hàng thay thê nhập khâu 185

TÓM TÀT 186

CÂU HÓI THỰC HÀNH 186

Câu hỏi trắc nghiệm 186

Trang 10

CHƯƠNG 7

LÝ THUYẾT CÂN BÀNG LÀI SUÁT VÀ VĂN DỤNG KINH DOANH CHÊNH

LỆCH LÃI SUÁT 191

MỠ ĐÀU 191

7.1 LÝ THUYÉTCẲN BÂNG LÀI SƯÂT 191

7.2 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT CÂN BÀNG LÀI SUẢT TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI 193

7.2.1 Tìm kiêm Illi nhuận do chểnh lệch lài suât (Covered Interest Arbitrate — CIA) 193 7.2.2 Giâm rùi ro trong tài chinh quôc tê 197

TÓM TÁT 198

CÂU HOI THỰC HÀNH 199

A Câu hói trác nghiệm 199

B Câu hòi lý thuyết - vận dụng 200

CHƯƠNG 8 QUÁN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH QUÓC TÉ 201

MÕ ĐÀU 201

8.1 KHÁI QUÁT VÈ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH QƯÓC TÉ 201

8.1.1 Khái niệm vũ dạc diêm cùa quán trị ni ì ro lài chinh quòc tê 201

8.1.2 Phản loại nil ro tài chinh quôc té 201

8.1.3 Vai trò cùa quan trị nil ro tài chinh quôc lê 202

8.2 QUI TRĨNH QUÁN TRI RỨI RO TÀI CHĨNH QƯỎC TÈ 203

8.2.1 Quy trình quân trị rùi ro giao dịch 203

8.2.2 Quy trình quán trị rúi ro kinh tế 208

8.2.3 Quy trình quân trị rủi ro chuyên dõi 211

8.3 PHÒNG NGỬA VÀ GIAM RỦI RO TÀI CHÍNH QUÓC TÉ 213

8.3.1 Phòng ngừa và giám nd ro giao dịch 213

8.3.2 Phòng ngừa và giám nd ro kinh tể 221

8.3.3 Phòng ngừa rà giám nd ro chuyên dõi 222

TÓM TÁT 222

CÂU HÓI THỰC HÀNH 223

A Câu hói trảc nghiệm 223

B Câu hói lý thuyết - vận dụng 230

Trang 11

c Càu hói phân tích - đánh giá - sáng tạo 230

PHỤ LỤC 232

PHỤ LỤC I: CÁC THUẬT NGỪ TÀI CHÍNH ỌUÓC TÉ 232

PHỤ LỤC II: TÊN KÝ HIỆU MÀ ĐÙNG T1ÈN THEO TIÊU CHƯÂN ISO 244

TÀI LIỆU THAM KHÃO 257

TIÉNGANI1 257

TIÊNG VIỆT 258

MỘT SÓ WEBSITE 259

Trang 12

vê lịch sư hình thành phàt triền của hệ thông tiên tệ tài chinh quốc tê Diêu này có ý nghĩa quan trọng dõi vời nghiên cíai lài chinh quác lê hỡi tời chinh quôc tê dóng vai trò ngày càng quan trọng trong thương mại quòc tẽ và trao dôi hàng hóa, dịch vụ giừa các quốc gia, giúp dưa ra các quyết định dầu tư trong từng giai đoạn giúp đánh giá sức khỏe cùa nên kinh tê.

Thông qua chương này, sinh viên sẽ hiêu các nội dung nghiên cứu cùa tài chính quôc lè hao gôm hệ thòng tý giá hôi đoài hiện dqì, cán cân thanh loàn, lý thuyêl ngang già sức mua, lý thuyết ngang giá lài suất, thị trường ngoại hồi và quan lý rủi

ro trong tài chính quôc tè cũng như lịch sừ hình thành và phát triên cùa hệ thõng tiên

tệ tài chinh quòc tê Trước tiên, ta hãy bãt dâu tim hièu một sô vân dê liên quan vê tài chinh quóc tẽ cùng như lịch sử hình thành và phát triên cùa hệ thòng tiên tệ tài chinh quốc tè.

1.1 TÀI CHÍNH QUÓC TẺ VÀ CÁC VẢN DẺ TÀI CHÍNH QLÔC TÊ

1.1.1 Khái niệm tài chính quoc te và vai trò của tài chính quốc tề

Tài chinh quốc té là một hụp phần quan trọng cùa kinh tế quốc tế gồm thương mại quốc tế và hàng hóa vã dịch vụ đầu tu quốc tế, tài chính quốc tế và hội nhập kinh

té quốc tế Tài chinh quốc tế sẽ giái quyết các vấn dề liên quan den hệ thống tài chinh quôc te gãn liên với các thị tnrờng này

/ / 1.1 Khái niệm tài chính quốc tề

Tái chinh quốc tế lả một bộ phận cùa quan hệ kinh tế quốc tế đề cập đến các mỏi quan hệ ve tiên tệ và kinh tê vĩ mõ giũa hai hay nhiêu quôc gia Tài chinh quòc tê xem xét sự vận dộng của hệ thông tài chính toàn câu hộ thòng tiên tệ quôc

te cán cân thanh toán, tỷ giá hói đoái, dầu tu trực tiếp nước ngoài và các vấn đề liên quan khác tới thương mại quốc tế Phạm vi tác động cua tài chinh quốc tế là rầt rộng lớn, liên quan đền các hoạt dộng lài chính cua các công ty đa quốc gia chính phú các quôc gia các quy tãc và quy định liên quan den các dòng vồn chu chuycn qua biên giới các quôc gia Do vậy rât khó có thè đua ra một định nghía đầy đũ về tài chinh quốc tế

Trang 13

Theo một định nghĩa dược Ngân hàng The giới (WB) dưa ra thì tài chính quôc

tế là tập hợp những quan hệ tài chính cua các chu the có phạm vi hoạt dộng vượt ra khôi biên giời cua một quốc gia Xét theo nghĩa rộng, thuật ngữ tài chinh quốc le được xác định dựa trẽn các khía cạnh khác nhau: Tài chinh quốc tc đe cập đen một loạt các quy tác và quy định tài chinh lien quan đen các quan hệ thương mại kinh te quốc tế giừa các quốc gia Tâi chinh quốc tể bao gồm các thi trường quốc te (như ngàn hãng quốc tể thi trường trãi phiếu quốc tể, thi trưởng cồ phiếu quốc tế), giao dịch chửng khoán quốc tế các tổ chức quốc tế Ngân hàng Thế giới, Ngàn hãng phát triển Châu Ả tỷ giá hối đoái, các công cụ lâi chinh quốc tế các thị trường ngoại hòi cán cân thanh toán và quàn lỷ rủi ro quôc tè Tài chinh quòc tê liên quan tới các hoạt động quan lý kinh tè thương mại và ke toán cùa các Cóng ty da quôc gia chính phu và các cá nhân Tải chinh quôc tê liên quan đen việc chuycn dôi một đông tiên sang một dông tiên khác, giúp phôi kêt họp các hoạt dộng tài chính và hoạt dộng phi tài chinh nhăm mục tiêu tòi da hóa giá trị cua các cô dỏng

Theo dó, hệ thống tài chinh quốc tế dề cập đến các thế chế tài chinh, các thị trưởng tài chinh trong các giao dịch quốc te cãc còng cụ tài chinh đe giam thiểu rúi

ro, các quy định, quy tắc và các thú tục giao dịch quốc tể Cũng với sự phát triền ngày càng da dạng cua các quan hệ thương mại quốc tế, theo xu thể mở cưa hội nhập và toàn cầu hóa ngày câng sâu rộng giừa các quốc gia, tài chính quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng Quá trinh hội nhập cùa nen kinh tế the giới đã cho thấy sự phát triển và nâng động cũa hệ thống tài chính quốc tể với nhiều cóng cụ và sàn phằm tài chinh đê đầu tư đầu cơ và quăn lý phòng ngừa rủi ro tạo ra những cơ hội cùng như nhừng rủi ro chưa từng có

1.L1.2 Vai trò cùa tài chính quốc tỉ

Giông như thương mại vã kinh doanh quôc tè tài chinh quôc tè tôn tại do thực

tè lã các hoạt động kinh tê cùa các doanh nghiệp, chính phủ và các tò chức bị ánh hướng bới sự tòn tại cua các quôc gia khác Thị trường tài chính tiên tệ quôc tẽ bao gôm một hệ thông chức nàng dược tât cá các các cơ quan quan lý tiên tệ quôc gia và quôc tè có tác dộng dáng kê ờ câp dộ kinh tè vì mô, lãm thay dôi thị trường theo hướng tiên bộ hoặc suy giám kinh te và chu kỳ dao dộng cùa chính tiên tệ Tài chính quốc tể đóng một vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và trao đôi hãng hóa dịch vụ giừa các quốc gia 'l ài chính quốc tể là một công cụ quan trọng đế xác định tý giá hối đoái, so sánh tý lệ lạm phát, hĩnh thành các ý tường đầu tư chứng khoán nợ quốc tế giúp dưa ra các quyết định đấu tư trong từng giai đoạn, giúp đánh giá sức khỏe cua các nền kinh te và xác định giá trị tương dối cua các đồng tiền khác nhau

Có thể khái quát một số vai trò CƯ băn của tài chính quốc te vã hộ thống tài chính quốc tế như sau:

Trang 14

Thứ nhát, tài chính quốc tê giúp cúng cô và tâng cường hội nhập kinh tê quôc

tê cua các quôc gia, tạo diêu kiện cho dòng vôn dược lưu chuyên de dàng Khi quá trinh hội nhập giao lưu kinh tê và toàn câu hỏa ngây câng cao tinh phụ thuộc giữa các quôc gia cùng ngây câng lớn thì việc tiên hành các hoạt động tài chính quôc tê

sè khiến cho dòng vốn được di chuyển dề dàng, tạo điều kiện cho sự phân phối lại nguồn tải chinh giừa các quốc gia cho phép một quốc gia cỏ thể vay trong thời kỳ nền kinh tế gộp khó khăn và cho vay trong thời kỳ nền kinh tế phát triền tốt

Thứ hai, tài chinh quổc tể giúp một quốc gia có thế tiếp cận được nguồn vồn

đằu tư và tăng trương thông qua nhập khấu vổn, từ dó giúp khai thác tồi đa các tiêm năng thè mạnh cua moi nước Các nguôn lực tài chinh có thè di chuyên thông qua nhiêu hình thửc khác nhau như dâu tư trực tiêp nước ngoài, vay nợ nước ngoài, tham gia vào thị trường vốn quôc tè nhờ vậy nhiêu quôc gia dậc biệt các quốc gia kém phát triển hay đang phát triển có the tiếp cặn dược nhiều nguồn lực tài chinh hơn tranh thù được công nghộ tiên lien, kỳ thuật hiện đại từ các quốc gia khác

Thứ ha Tài chinh quốc tề cung cấp thông tin về các lĩnh vực quan trọng cua

đằu lư quỗc lề, việc chuyển đôi đồng lien, chuyến tiền giữa các quốc gia dược thuận tiện, các nhà dâu tư có them nhiều lựa chọn dầu tư ra nước ngoài, giúp nguôn tài chính có thề di chuyên từ nơi này sang noi khác một cách thuận lợi giúp cho nguỏn lực tài chính trong nên kinh te được sử dụng một cách có hiệu quà Ngoài ra tài chính quôc tê dàn đèn cạnh tranh lành mạnh do đỏ tụo ra một hệ thông ngân hàng hiệu quà hon

Thứ tư trong các nền kinh té mớ và thế giới toàn cầu hóa một cú sốc loạt

san phẩtn ỡ cấp quốc gia vã quốc tế đế câm nhận thị trưởng tài chinh gây ra biến động tiền tệ; tải chinh quốc tế góp phần bao vệ quyền sớ hữu tri tuệ vã phân bố tối

ưu các nguồn lực trong nên kinh te mà còn thực hiện quá trinh tăng trương kinh te; thị trường tài chinh tiên tệ là một thành phân cua các nên kinh tẽ thị trường có khá năng huy dộng các nguôn lực kinh tê sãn cỏ theo nhu câu tài chinh và dông thời đóng góp vào việc phàn phôi và phàn phôi lại nguôn lực tài chinh trong nên kinh tè; thị trường lãi chinh tiên tộ có khá nàng huy động cung và câu trung gian các nguồn tài chinh đóng một vai trò quan trụng trong việc phàn bồ nguồn lực và tàng trương kinh le

Thứ nứm một hệ thống tải chinh quốc tế hoạt dộng hiệu quá sè duy trì hòa binh

giừa các quốc gia Neu không cô một biện pháp lài chính vững chảc, lất cà các quốc gia sỗ hoạt dộng vì lợi ích cùa họ Tài chinh quốc tè giúp giai quyct vân dể dó Các tô chức tài chính quôc tè chăng hạn nhu IMF Ngân hàng Thê giới V.V cung câp vai trò hòa giãi trong việc quàn lý các tranh châp tài chính quòc tè

Trang 15

1.1.2 Các vấn đe tài chính quốc te hiện đại

Các cuộc khung hoàng tài chính nô ra lien tục hon tác động toàn diện đen các chú the hoạt động trên thị trường

Tý giá biến động nhanh, tác động đến các hoạt động kinh doanh tín dụng và thanh toán quòc tè cúa các chủ the tham gia thị trường

Can thiệp cùa các chính phu thòng qua chính sách tài chinh và tiên tệ vào thị (rường, dân đên thao lúng tài chính

Các công ty công nghệ tham gia thi trường hình thành những phương thức hoạt dộng mới lãm thay dôi sâu săc các mòi quan hệ của các chù the thị trường

Nhicu rủi ro và tôn thát dòi với các cá nhân và tô chức mà không thê kicm soát được băng các công cụ truyền thông

Đồng lien số xuất hiện làm thay đồi lư duy vã phương thức kinh doanh

1.2 Nội DUNG NGHIÊN cửu TÀI CHÍNH QUỎC TÊ

1.2.1 Hẹ thong tỷ giá hối đoái hiện dại (Contemporary Exchange Rate Systems)Ngày nay hoạt động thanh toán quốc tế giữa các quốc gia diễn ra dần đến việc mua bán các đông ticn khác nhau, dông tiên này lây đông tiên kia chuycn đôi dông tiên nước nãy lây dỏng tiên nước khác Và khi hai dông tiên dược mua bán trao dôi với nhau theo một tý lệ nhât định thi dược gọi là tý giá hôi đoái Như vậy

lý giá hôi đoái là giá của một dông tiên dược biêu thị thông qua một dòng tiên nước khác Nêu bạn dang di du lịch dên một quôc gia khác, bạn cân "mua" tiên cua quốc gia đó Giong như giá cùa bất kỳ tài sàn nào, tý giá hối đoái là giá mà bạn có thê mua loại tiền dó Trong ty giá có hai dõng tiền, một đổng lien đóng vai trò là đồng tiền yết giá (có đơn vị cố định và băng một), còn đống tiển kia đóng vai trò là đồng tiền định giá (có đơn vị thay đồi phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thi trưởng) Ví dự ƯSD/VND lã 22.540 trong đó USD là đồng lien yet giá còn VND lả đổng tiền định giả

Chề độ lỷgiá (hay là chế độ tỳ giá hối đoái) lả lụp hụp các quy đinh, quy tấc và

cư chè xác định cùng như diêu chinh tý giá cùa một quôc gia Chè độ tỷ giá hói đoái

lã cách một quỏc gia quân lý liên tộ của minh trẽn thị trường ngoại hòi và cỏ liên quan chặt chẽ đen chinh sách tiên tệ cùa quôc gia đó Mói chính phù dêu thièt lập một chinh sách, chè độ tỳ giã hôi đoái khác nhau Có rât nhiêu chê dộ tý giá mà một quòc gia cỏ the lựa chọn, trong đó ba chè dộ tý giá chinh lâ chê dộ tỳ giá cò định, chê độ tỳ giá thà nôi và chè dộ tý giá thà nôi có quán lý

Chê độ tý giá cò dịnh: Chính phú và các tô chức tiên tệ sẽ phai hoạt dộng trên thị trường ngoại hôi đe đăm bao tỳ giá thị trường dược giữ ờ mức cô định Ngân hãng

Trang 16

Trung ương sẽ công bô và cam kềt duy tri tý giá cò dịnh (gọi là tý giá trung tâm) trong một bicn dộ hep dã định trước trong một thời gian dài chử không nhài thiềt phai

cổ định hoàn toàn Tuy nhiên, trong hộ thống này mỗi quốc gia sê lựa chọn một hình thúc dự trù chinh thức và mức độ cố định khác nhau về tỷ giá Trong đó Chính phu

sư dụng dự trữ chính thức dê mua ngoại tệ dê tái trợ cho thâm hụt khi ty giá giam và bán ngoại tệ ra đê dôi lây dự trữ khi tỳ giá tăng

Ché độ tỷ giá thã nổi tự do: Không giống như ché độ tỷ giá cố định, chế độ tỷ giã thà nồi được xác đinh một cách linh hoạt thông qua cung cầu ngoại lệ trên thi trường Bất kỳ sự mài cân băng nào trong cung càu sẽ khiên cho thị trường tự dộng diêu chinh và dược gọi là "Tự diêu chinh" Tỳ giá thà nòi sẽ thường xuyên thay dôi

và Chinh phủ không có nghía vụ hay cam kct phãi duy tri tý giá hòi doái ở một mức

ly giả não đõ mà để cho cung cầu Iren thi Irường quyết định ở một mức độ nhắt định Theo chế độ tỳ giá hối đoái này Chinh phú sẻ hoàn toàn không can thiệp chính thức vào thị trường mà dè cho thị trường tự diet! chinh tỳ giá

Che độ tỳ giá Ihã nổi cỏ quàn lý: Trên thực tế rất ít quốc gia không can thiệp vào thi trưởng thưởng có nhừng hĩnh thức chú động can thiệp vảo thị trưởng nhảm giám bát sự không chác chăn về kinh tể liên quan dển chinh sách lý giá tha nồi hoàn loàn Bới sự thay dôi quá dột ngột và linh hoạt ve giá trị cùa dông tiên sẽ có the khiên các ngành xuât khâu của quôc gia bị ảnh hướng (nêu đông tiên tãng giá) hoặc dân đen

tỳ lộ lạm phải cao hơn (nếu đồng tiền mất giã) Sự không chắc chấn về lý giá sỗ làm giám hiệu qua kinh tể do đó hầu hết các quốc gia đều tha nôi tý giá có kiểm soát, tức

là thông qua sự can thiệp cua các Ngân hàng Trung ương dê làm dịu di các biên dộng của tý giá hôi doái Theo đó Chinh phủ có thê can thiệp dê ngân chặn những biên động quá lởn cùa tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, mức độ can thiệp ở mỗi quốc gia lại có

sự khác biệt

Hệ thong tỳ giá hôi đoái hiện dại

Sau khi hệ thông Brctton Woods tan vỡ thê giới cuòi cùng dã chap nhận việc sử dụng tỷ giá hối đoái thá nồi trong hiệp định Jamaica nám 1976 Diều nãy có nghía là việc sứ dụng ban vị vàng sẽ bị bãi bó vĩnh viền Tuy nhiên, điều này không có nghĩa

là các chính phú dã áp dụng một hệ thống tý giá hối doái tha nôi tự do thuần túy Dựa trcn ba chê độ tỳ giá hôi đoái kê trên, mói quòc gia xây dựng cho minh một hệ thông

tỳ giá riêng, ba hộ thống tỷ giá hối đoái vần được sử dụng phố biến hiện nay lã: I Dô

la hóa; 2 Tý giá cố định (neo tý giá); và 3 Tỷ giá thà nồi có quan lý

Đô la hóa: Đô la hóa xay ra khi một quốc gia quyết định không phát hành lien tệ cúa minh và sử dụng ngoại tệ làm tiên tộ quôc gia cua minh Mặc dù dô la hóa thường tạo ra môi trường dầu lư ổn định hơn nhtmg hụn chế lã ngân hàng trung ương của quốc gia đó không còn có lhe in tiền hoặc thục hiện bất kỳ loại chính sách tiền lộ nào

Trang 17

Một ví dụ vê dô la hóa là việc El Salvador su dụng dông Đô La Mỹ, quyềt định gân dây của Zimbabwe sứ dụng dông Rand Nam Phi (SAR).

Tỳ giá cố định: Neo tỳ giá xảy ra khi một quốc gia cổ định trực tiếp tỷ giá hối đoái cùa mình với một loại ngoại tệ đe quốc gia đó sõ ồn định hơn một chút so với thà nối thòng thường Cụ thê hơn neo cho phép ticn tệ cùa một quốc gia dược trao dôi ớ một tý giá cô định với một hoặc một ró ngoại tệ cụ thê Các chê độ neo tý giá có thê

lã neo theo rổ liền tệ, neo có diet! chinh theo biên độ dao động, neo có diều chinh định kỹ, che độ vùng hay biên mục liêu Tiền tộ sỗ chi biến động khi các loại lien dược chót thay dôi Ví dụ: Trung Ọuòc dã cô định Nhân dân tệ cua minh với Đô la

Mỹ với tý giá 8.28 Nhân dân tệ den I Dò la Mỹ trong khoáng thời gian từ năm 1997 đên ngày 21 tháng 7 năm 2005 Nhược diêm của việc neo tý giá là giá trị cùa một đồng tiền phụ thuộc vào linh hĩnh kinh tế cua đồng liền được cố định Vi dụ: nếu đồng Dô La Mỹ tăng giá dáng kê so với tất cá các loại tiền tệ khác, thi đồng Nhân dân

tệ cũng sẽ tãng giá dây cỏ thê không phái là diêu mà ngân hãng trung ương Trung Quốc mong muon

Tỷ lệ thả nồi được quản lý: Loại hộ thống nãy được tạo ra khi tỷ giá hối đoải cùa một loại tiền tộ được phcp tự do thay đỗi về giá trị tùy thuộc vào lực lưụng cung và câu thị trường Tuy nhicn chính phu hoặc ngàn hãng trung ương cỏ thê can thiệp đê

ôn định những biền dộng cực doan cùa tý giá hôi doái Vi dụ: nêu tiên tệ của một quốc gia dang mất giá vượt xa mức có thê chấp nhận được, chinh phú có thế tảng lâi suất ngán hạn Các ngân hàng trung ương thường sữ dụng một số công cụ đế quán lý tiên tộ như chính sách liên tộ chinh sách lý giá dự trừ ngoại hói

Các quôc gia chu yêu lựa chọn chê độ tỳ giâ cò định hay neo tỳ giâ hoặc chê dộ

ty giá hôi đoái tha nòi tự do Theo sô liệu thông kè, nãm 1990 khoang 80% các loại tiền tệ cua các quốc gia trên thế giói áp dụng chề độ tý giá neo và tý giá cố định Con

sổ này giâm xuống còn khoáng 54,9% năm 2018

Tỷ giá là còng cụ rất hừu hiệu để tinh toản vã so sánh giá trị nội lệ với giá tri ngoại tệ giá cà hâng hóa trong nước vói giá quôc te năng suât lao động trong nước với nàng suàt lao dộng quôc tẻ ; Từ dó sẽ giúp tính toán hiệu quá cua các giao dịch ngoại thương, các hoạt dộng lien doanh với nước ngoài, vay von nước ngoài và hiệu quà cùa cãc chinh sách kinh tế đối ngoại cùa Nhà nước Tỷ giá hối đoái cùng ánh hướng lớn đen hoụt động xuất nhập khẩu của mỗi quốc gia Cụ thế khi dồng nội tộ màt giá (tý giá tàng) thì giá hãng xuàt khâu trớ nên rè hơn tương đôi so với hàng nhập khâu nen hàng hỏa trong nước có sức cạnh tranh cao hơn tử dó khuyên khích xuàt khâu, hạn chế nhập khẩu Sự tăng lên cua ty giá làm nền kinh le thu được nhiều ngoại

tệ, từ đó giúp cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế được cãi thiện Khi

tỷ giá (ảng lên thi giá hàng nhập khẩu đắt hơn, neu doanh nghiệp nhập khẩu nhiều

Trang 18

nguyên vật liệu dâu vào, giá cá hàng hóa leo thang, tinh hình lạm phát cao hơn Ngược lại khi tý giá hổi đoái giám (giá dồng nội tệ tảng lên), hàng nhập khấu từ nước ngoài trở nên rẽ hơn Tử đó lạm phát được kiềm chế nhưng lại dần (ới sán xuất thu họp vả lãng trướng (hap.

1.2.2 Cán cân thanh toán (The Balance of Payments - BOP)

Một (rong những chi số quan (rụng nhất đỏi với các nhà lập chinh sách trong nền kinh tế mớ đó là cán cân thanh toán Cán cân thanh toán quốc tc (BOP - Balance

Of Payment) là bán báo cáo thống kê, ghi chép lất cá các giao dịch kinh tế giữa một quôc gia với phân còn lại của thè giới trong một thời kỳ nhât định, thường là một năm Cán càn thanh toán quòc tê thê hiện sô lượng hàng hóa vả dịch vụ một quôc gia xuất khẩu và nhập khẩu, nó cho biết quốc gia đó đang đi vay hay lã đang cho the giới vay Cán cân thanh toán quốc tề là một bicu tông họp phán ánh tắt ca câc giao dịch dưới hình thức tiên tệ cùa một nước với các nước khác

Một tiêu chi quan trọng để xếp một giao dịch vào trong cán cân thanh toán là

nó phai lã một giao dịch gản giừa cư dân của nưởc bán đja với cư dân cùa phần còn lại cua thế giới Việc mua và bán giừa các cư dân trong cùng một nước sẽ không dược ghi nhận trong cán cân thanh toán Mỏi một giao dịch ghi vào trong cán càn thanh toán gôm ít nhát hai mục tương ứng gọi lã nguyên tãc ghi sô kép Nguyên lắc này đám báo răng mồi giao dịch được phàn ánh băng 2 bút toán có giá trị tuyệt đối băng nhau, ngược dấu Mồi giao dịch giừa cư dân trong nước và nước ngoài dêu có hai vê vè thu và vê chi, cá hai vê này dêu dược ghi lại trong cán cân thanh (oán

Két cấu của cán càn thanh toán quốc tề: gồm ba bộ phận lả cán càn vâng lai cán cân vốn và cán càn thanh toán tông the Cán cân vâng lai phán ánh các luồng thu nhập và chi tiêu trong khi cán cân vôn phan ánh sự thay dôi vê nguôn vôn và tài sàn cùa quôc gia Tông của cán cân tài khoản vãng lai cán cân tâi khoan vôn

và sai sổ thống kè sẽ cho ta cán càn thanh (oán (ồng (hể số dư trên lãi khoăn nãy hết sức quan trọng bơi vì nó cho chúng ta biết sổ tiền hiện có này sỗ bó sung thêm vào dự trữ chinh thức cùa quòc gia hay là phái thanh toán cho khoan nợ chinh thức cùa quốc gia

Cán cân thanh toán là một trong nhừng băn báo cáo thống kè quan trụng nhất cùa mọi quỗc gia BOP the hiện sổ lượng hàng hóa vã dịch vụ một quốc gia xuất khẩu và nhập khâu, BOP cho biết quòc gia dó dang di vay hay là dang cho thê giới vay Cán cân thanh toán cung càp thông tin vê cung và câu dông tiên quỏc gia/ngoại tệ Do vậy, cán càn thanh (oán là còng cụ quan trụng trong xây dựng các chinh sách (ải chinh tiền

tệ điều hành và quan lý vì mô nen kinh tế BOP như một chi số đo lường sự thay đồi kinh tế, tính ôn định về chính trị hoặc vị trí tài chính quốc te, kha nảng cạnh tranh cua

Trang 19

một quôc gia BOP rât hữu ích cho các ngân hàng, công ty, tô chức tài chính và cá nhãn trực tiêp hay gián tiêp tham gia và thương mại vả tải chính quòc tê Dây dược coi như một phong vù biểu kinh té cũa quốc gia với phần còn lại cúa thế giới.

1.2.3 Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)

Neu lạm phát trong nước thấp hơn lạm phát ờ nước ngoài, thì đồng nội tệ phái

có giá trị mạnh Lý thuyêt ngang giá sức mua ppp là lý thuyêt chinh giãi thích mòi quan hộ giừa các loại tiền tộ; về băn chất, ppp tuycn bố ràng một sự thay đồi trong lạm phát lương đối phái dần đen sự thay đỗi trong tỹ giá hối đoái đe giừ cho giá cồ hàng hỏa ớ hai quôc gia tương đương nhau

Lý thuyèt ngang giá sức mua hữu ích nhưng không phái hoàn hao trong việc giúi thích môi quan hệ giũa tỳ giã hôi đoái Theo ppp càn phái già định vê tỳ giá hôi đoái cân bủng trong khi các loại tiền tệ hiểm khi có quan hệ chinh xác với nhau trong the giới hai quốc gia Khi đề cập dển nhiều loại tiền tệ thi rất khó sứ dụng giá cà de xác định tỷ giá cân bâng Tý giá hôi đoái vê cơ ban là hoạt dộng cua hàng hóa trao đồi (rong khi lạm phát liên quan đen tất cà hàng hóa cho dù được trao đồi hay không.Hãm ỷ cùa ppp lả sự trao đổi sê được xác đinh theo một cách não đó bởi mối quan hệ giữa giá cá Điểu nãy phát sinh từ quy luật một giá Luật một giá quy định răng "trong một thị trường tự do không có rào can dôi với thương mại, không cô chi phí vận chuyên hoặc giao dịch, quá trinh cạnh tranh sè đàm báo ràng sẽ chi có một mức giá cho bất kỳ hảng hóa nhất định nào” Vi dụ giá một chiếc bánh Hamburger ữ Hoa Kỳ giá I s và ở Việt Nam giá 22.000 VNĐ thì 22.000 VNĐ băng I USD khi đó

tỳ giá USD/VND là 22.000

Trên thực te, mô hinh ngang giá sức mua đã cho thày một sô diêm yêu và lã một

dự báo kém về nhừng thay đồi trong ngấn hạn của tỹ giá hối đoái Do ppp bõ qua những anh hường cua sự luân chuyến vốn đổi với tỳ giá hối đoái, tý giá hối đoái thương mại và do dó sẽ chì phan ánh giá cùa hàng hóa tham gia vào thương mại quốc

tè chứ không phái mức giá chung: Chinh phủ có thê quàn lý tỳ giã hỏi doái nen ppp nhiều khi phán ánh không chính xác mối quan hệ giừa các loại tiền tệ Mò hỉnh ngang giá sức mua có the hừu ích hơn đế dự đoán những thay đôi (rong dài hạn cua tý giá hối doái vi những thay dôi dài hạn thưởng dược xác định bằng khà năng cạnh tranh của các nên kinh tề và được đo bãng các mô hình kinh tê Nêu ppp được áp dụng cho các giao dịch quốc tế tỳ giá hối đoái sè luôn điều chinh đề đăm bão rang chi có một mức giá tồn tại giữa các quốc gia có thương mại tương đối tụ do

cỏ hai hình thức PPP: (i) Hình thức tuyệt dôi và (ii) Hình thức tương dôi.Hình thức tuyệt đói còn dược gọi là "quy luật một giá", theo đó giá của các sán phàm lương lự cùa hai quôc gia khác nhau phãi bâng nhau khi được tinh bàng đông

Trang 20

tiên chung Nêu tôn tại khác biệt vè giá dược do băng đông tiên chung, thì nhu câu sẽ thay dôi de các mức giá này hội tụ ve một mửc giá chung.

Hinli thức lương dối cùa ppp là thường lính đen khã nàng xây ra các khuyết lật cùa thị trường như chi phi vận tái, thuế quan và hạn ngạch Hình thức này cho ràng,

do nhừng khuyêt tật cua thị trường, giá cua các sán phàm tương tự cua các quõc gia khác nhau sẽ không cân thiềt phái giông nhau khi được tính bãng dông tiên chung Tuy nhiên, hĩnh thức lương đỗi quy định rằng tốc độ thay dối giá của các sãn phẩm phải lương lự khi được lính bang đồng liền chung, miền lã chi phi vặn chuyến và các rào can thương mại không thay dôi

1.2.4 Lý thuyết cân băng lãi suất (IRP)

Trong diêu kiện chu chuyên vôn tự do các quòc gia dêu có mức độ rủi ro như nhau và không có chi phí giao dịch, thì theo lý thuyết cân bàng lãi suẩt, hoạt động đầu

tư (di vay) trên thị trưởng tiền lệ sỗ có mức lài suất lã như nhau khi quy VC một đồng tiên chung cho dù dông tiên dâu tư (di vay) là dỏng tiên nào

Theo lý thuyêt càn bãng lãi suât đông tiên của quôc gia cỏ lãi suât tháp hon sẽ

cõ phần bù kỳ hạn so với đổng liền cua quổc gia cỏ tỳ giả cao hơn Cụ the hơn, trong một thị trường hiệu quá không có chi phi giao dịch, chênh lệch lài suất phái xấp X) băng chênh lệch kỳ hạn

Tinh ngang giá lãi suàt đàm báo rãng lợi tức của một khoăn đâu tư nước ngoài dược bao hiềm (hoặc được bao hiểm) sè điều chinh bằng lài suất trong nước trên các khoán đầu tư có rui ro giống nhau, do đó loại bò khá năng kiểm lời nhờ chênh lệch giã Khi diêu kiện này dược duy tri, chênh lệch lãi suât dược bào hiem - chênh lệch giữa lãi suât trong nước và lãi suât nước ngoài dược bão hiem bâng không Nêu chênh lệch lài suất được báo hiểm giừa hai thị trường tiền tộ là khác nhau, thi sè có động cơ chênh lệch giá dé chuyến tiền từ thị trường này sang thị trường khác Theo tỷ

lệ ngang giá chênh lệch giữa lãi suât (phi rủi ro) dược tra cho hai loại tiên tệ phai bâng chcnh lệch giữa tỳ giá giao ngay và kỳ hạn Trcn thực te chict khâu kỹ hạn hoặc phí bao hiem có liên quan chụt chè đen chênh lệch lài suất giừa hai loại liền tệ.1.2.5 Thị trường ngoại hối (International Foreign Exchange Market)

Thị trường ngoại hôi theo nghĩa rộng dó là bất kỳ nơi nào diên ra việc mua bán các dông tiên khác nhau, các phương tiện tiên tệ như các giây tờ có giá băng ngoại tệ vâng tiêu chuẩn quốc tế lệnh chuyền tiền quốc tể Ví dụ giã sử một nhã xuất khấu hàng dệt may cùa Việt Nam sang Hoa Kỹ muốn nhặn thanh toán bàng VND trong khi nhà nhập khâu Hoa Kỳ sừ dụng Đô la Mỳ USD de thanh toán Việc chuyên dõi từ USD sang VND sẽ dicn ra trên thị tiưởng ngoại hôi Thị trường ngoại hòi là phân khúc quan trụng cúa thj trường tài chinh quốc te Các hoụt dộng vay đầu tư quốc te,

Trang 21

đâu cơ quôc tể dời hoi phái sử dụng thị truờng ngoại hôi dê chuyên dôi ticn tệ Do vậy thị trường ngoại hôi tạo diêu kiện thuận lợi cho thương mại quôc tê vả các thanh toán, giao dịch quốc tế.

Thị trường ngoại hồi là thị trường tài chính lớn nhắt thế giới, là bắt kỳ nơi nào các nhà giao dịch cùng nhau trao dối tiền tệ thòng qua các phương tiện liên lạc hiện đại Khi nói den thị trường ngoại hôi chủng ta thưởng de cập đèn giao dịch ngoại hỏi cùa các ngàn hàng thương mại lớn nãm ở một sò trung làm tài chính lớn dặc biệt là London, New York Tokyo hay Singapore Thị trưởng ngoại hối được cấu thành bởi một mạng lưới các nhà môi giới, các nhà dâu tư doanh nghiệp và cá nhàn Do luôn

có it nhát một trung tâm hoạt dộng nên thị trường ngoại hôi hoạt dộng và mờ cửa 24 giở một ngày Những thành phàn tham gia chinh trên thị trường nãy bao gôm khách hãng bân lè ngân hãng thương mại nhả đầu cơ, nhả mõi giới ngoại hối vả ngân hãng trung ương Các khách hàng bán lé thưởng giao dịch với các ngân hàng thương mại.Thị trường ngoại hôi cung câp dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch quốc tế như các giao dịch thương mại dân sự tài chinh, đầu cơ tiền tộ Thị trường ngoại hối giúp cung cấp tin dựng ngẩn hạn cho các doanh nghiệp nhập khấu

đế tạo điểu kiện cho dông hãng hóa và dịch vụ lưu chuyến từ quốc gia này sang quốc gia khác Một vai trò quan trọng cua thị trường ngoại hòi là phòng ngừa rủi ro ngoại hôi Các bèn tham gia ngoại hòi thường sợ các rui ro phát sinh do biên động cùa tý giã hối đoái, lức là giá cua một loại liền tệ khác gây ra Sự thay đồi cùa ly giã hổi đoái

có thế dần đến một khoán lãi hoặc lồ cho bèn liên quan

Thị trường ngoại hôi gôm bôn thị trường khác nhau với các chức nâng riêng biệt được liên kêt với nhau rât chặt chẽ Đó lã thị trường giao ngay, thị trường kỳ hạn thị trường quyền chọn vã thi trường phái sinh Trong đỏ, thị trường diễn ra việc trao đồi ngay lập tức ngoại tệ gọi là thị trường giao ngay trong khi thị trường kỳ hạn giúp cho các công ty da quôc gia chủ động cỏ dịnh dược ty giá hôi doái tại mức giá họ sô mua hoặc sẽ bán vói một lượng ngoại tệ nhâl định vã một thời gian xác định trong tương tai Thị trường quyền chọn là thị trưởng mà ở đó chú sở hìru quyền chọn có quyền, nhưng không nhất thiểt phái thực hiện quyền, đối một loại tiền này sang một loại tiền khác theo tý lệ dã thỏa thuận trước vào ngày dược chi định Thị trường phái sinh lã thị trường mà ờ dỏ các công ty sư dụng các công cụ phái sinh de loại bò hoặc phòng ngừa các rủi ro ngoại hối do giao dịch bang ngoại tệ

1.2.6 Quàn trị rủi ro trong tài chính quốc tế

Rui ro trong tài chinh quốc tê là khà năng xảy ra tôn that do các sự kiện không dược bào vệ như sự bicn dộng cùa giá cá thị trường, sự thay dôi bât lợi của

tý giá tiền tộ sự thay đối bất lựi cùa giá cả khi thực hiện các hoạt dộng tài chinh quốc tế Quăn tri rùi ro trong tài chinh quốc te là quá trinh tích hợp việc xác đinh

Trang 22

rui ro phát triền các chicn lược dê quán lý mi ro, lựa chọn công cụ phòng ngừa rủi

ro và phòng ngừa rủi ro trong các hoạt dộng tài chính quôc tê Các rủi ro chinh liên quan đến các doanh nghiệp tham gia vâo hoạt dộng tài chinh quốc te bao gồm rủi ro ngoại hối và riii ro chinh trị Các rủi ro quốc tế chính đối với doanh nghiệp bao gôm rủi ro hôi doái và rui ro chinh trị Rui ro hôi doãi là rủi ro vê biên dộng giá trị ticn tệ thường liên quan đen sự tăng giá cùa dông nội tệ so với ngoại tộ Rùi ro chinh trị xây ra khi các quốc gia thay đối các chinh sách có thề ãnh hưởng tiêu cục đến một doanh nghiộp/chú the tham gia thị trường tài chinh quốc tế, chảng hạn như các rào cán thương mại Sử dụng các chiên lược phòng ngừa rủi ro

và mua bao hiềm rui ro chinh trị là hai cách các chu the có thè giám tác dộng của rũi ro kinh doanh quốc (ế

Toàn cầu hóa nhanh chõng, cuộc khùng hoàng tài chinh và thay đổi môi trường kinh doanh làm cho quan trị rui ro tải chinh quốc tể phức tạp hon bao giờ hết Sự phát triền cùa thương mại quòc tê the hiện rõ sự da dạng hóa phương thúc và quy mô của thương mại quôc tè Lịch sử của (hương mại quôc tê có thè dược bát nguòn từ sau Thế chiền thứ hai Các hiệp định thương mại về thương mại vã thuế quan được tàng cưởng Điều này là cơ sớ dê loại bo các hạn che thương mại đang dicn ra rất mạnh mê trong những nãm qua và kêt qua là thương mại da quôc gia dã phát triên I loạt dộng xuàt nhập khâu sang các quôc gia ngây một sâu rộng Các quyết định tài chính lớn ngày nay vượt qua biên giới nhiều nước Tất cả câc yếu tố khác trong đầu tư quán lỷ nii ro, quyết định đẩu tư, sáp nhập, xây dựng lại và chiến lược kinh tế thường là các vân dè quôc tê phức hợp và làm lãng nhu câu quan trị mi ro tài chính quôc tê Các rùi

ro liên quan đên sự thay dôi tý giá rui ro do các thay đôi quy tãc thuê và hệ thông luật pháp cần được kiểm soát

Trẽn thục tế không the hoặc không nhất thiết phái loại bó hoàn toàn rủi ro ví dụ một sò loại rủi ro là cân thiẻt dè duy trì hoạt dộng kinh doanh Nó liên quan dẻn cơ hội kiêm tiên lợi nhuận trong các giao dịch tương lai Vi vậy sự hièu bièt và xác định các loại rủi ro mối quan hệ qua lại của chúng và các yếu tố chịu trách nhiệm cho việc xáy ra cúa nó là cần thiết cho quán trị các loại rui ro khác nhau Quan trị nii ro tài chinh quôc tê nhăm thực hiện mục ticu phân tích các mi ro tài chinh quôc tê có the xây ra và các nhân tô anh hương đen các riũ ro nãy, xác định và dinh lượng rủi ro tỳ giá hối đoái trong hoụt động tài chinh quốc te tính toán dông tiền cúa các công cụ phái sinh như hợp đồng quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn hợp đồng tương lai và sư dụng các công cụ phái sinh khác de quan lý ty giá hôi doái, dánh giá các rủi ro từ các hình thức dâu tư trực tiêp nước ngoài, các dự án dâu tir quôc te Các phương pháp vã kỹ thuật khác nhau để quán lý rủi ro tải chinh quốc tể Sụ phát triển cùa thị trướng kỳ hạn và tirơng lai cùng với các thi (rường phái sinh đà tạo ra một môi trường giúp kiểm soát và giam thiếu các rủi ro khi tham gia các hoạt động lài chinh quốc tế

Trang 23

1.3 LỊCH SÚ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÉN HỆ THÒNG TÀI CHÍNH QLỎC TÉ

1.3.1 Khái niệm và vai trò hệ thống tiền tệ quốc tế

Hệ (hống tiền tộ quốc tế là tập hợp các nguyên tắc quy đinh, the lệ định che điêu chinh các quan hệ tài chinh lien tệ giữa các quóc gia, tập hợp các công cụ và các

tô chức thực hiện hoạt dộng giao dịch thanh toán quòc te đâm báo sự ôn định và phát triển các quan hộ thương mại - tài chinh giừa các quốc gia Nói cách khác, hộ thống tiền tệ quốc tế sê cung cấp một khuôn khổ các the chế đế xác định các quy tác và thu tục thanh toán quôc tê, bao gôm một loạt các che độ tô chức lưu thòng tiền tệ dược hình thành thông qua các thỏa ước và các quy định giữa các quôc gia, là co sớ quan trụng hình thành tỷ giá hối đoái và sự luân chuyến vốn giữa các quốc gia

De hiểu hộ thống liền lệ quốc tế cần nhìn lại cấu trúc cua hệ thống liền lệ trong nước Hộ thống tài chính một quốc gia ví dụ như Việt Nam bao gồm tiền tộ, một ngân hàng trung ương phát hành tiên tệ dỏ và các tô chức tín dụng, tô chức cho vay và nhận tiên gưi như các ngân hàng thương mại vã các tô chức tài chính phi ngân hàng khác, l ien lệ dược sư dụng ớ Việt Nam là Việt Nam Dồng (VNĐ), lien tệ là phương tiện thanh toán, lưu trừ giá trị vả đơn vị hạch toán cho tầt cả các giao dịch đưực thực hiện ờ Việt Nam Diều đó có nghía là tỷ giá hối đoái không phái thuộc về các giao dịch tiền tệ trong nước Ngân hãng Trung ương cùa mỗi quốc gia ờ Việt Nam đỏ là Ngàn hàng Nhà nước Việt Nam có vai trò phát hãnh tiên lệ cua Việt Nam Việt Nam Dong, đê quán lý việc cung cap lien tệ, dam báo không có quá nhiều tiên có thê gây

ra lạm phát và cũng không có quá ít tiền có the gây ra suy thoái Ngoài ra, ngân hàng Trung ương còn thực hiện chức náng giám sál hệ thống tài chinh, hoụt động như một người cho vay cuôi cùng cùa các ngàn hàng thương mại Các ngàn hâng thương mại

và các tô chức tài chinh phi ngân hàng khác chính là người chơi trong hệ thông lãi chinh Dây là các trung gian tài chính, thực hiện việc nhận tiền gưi từ cá nhân tò chức

có dư tiền vã thực hiện các khoán cho vay đối với nhũng cá nhân, tố chức đang thiếu tiền Ngoải ra các ngân hãng thương mại cỏn cung cấp các dịch vụ thanh toán như the thanh toán, the ghi nợ, the tin dụng, thanh toán điện từ tham gia vào việc mua và bán ngoại hòi chuycn khoan chuyên nhượng

cỏ hai diêm khác biệt lớn giữa hệ thông tiên tệ trong nước và hệ thông tiên tệ quốc tế Thử nhất, mồi quốc gia sứ dụng đổng lien riêng Diều này lãm phát sinh nhu cầu vẻ một cơ chề chuyên đổi đơn vị tiền tệ cua mỗi quốc gia sang tiền tệ cúa quốc gia khác và xác định được giá trị hợp lý cúa liên tệ cùa môi quôc gia so với quôc gia khác Vai trò cùa việc xác định giá trị tương đôi của đơn vị tiên tệ của môi quôc gia dược gọi là ty giá hoi đoái, dược thực hiện trên thị trường ngoại hoi Thừ hai, hệ

Trang 24

thông tiên tệ quôc tê cân một hệ thõng thanh toán hiệu quá và an toàn Hệ thông tài chinh quốc tế dựa vào hệ thống mạng tài chinh trong nước cua mồi quốc gia để hoạt động Vi mồi quốc gia cố một hệ thông lãi chinh Irong nước khác nhau, không cỏ sự đông nhât ỡ càp độ quôc tè Các ngân hàng ở các quôc gia khác nhau cùng được câu trúc khác nhau vã được quy định bới các nguyền tăc và bộ tiêu chuân khác nhau Đây chinh là những thách thức chính dôi với hệ thòng tiên tệ quôc tè Các quôc gia khác nhau theo đuôi các chinh sách tiền tệ, thương mại và kinh tế khác nhau nen cũng làm thay đồi cung cầu tiền tệ cùa các quốc gia, lừ đỏ gây ra biến động liên tục trong giá tri cùa tỷ giá hối đoái.

Trong khi dó hệ thòng tâi chinh quỏc te bao gôm các tô chức tham gia thị trường tài chinh, các thê chê tài chinh, các thị tniởng tài chinh trong các giao dịch quôc tê các còng cụ lãi chính đế giâm thiều rủi ro các quy định, quy lắc và các thù lục giao dịch trên thị trưởng lải chính quốc te Hệ thong tài chinh quốc tế hoạt động hiệu quá hay không phụ thuộc vào hiệu quá quán lý cua hệ thống tiền tệ quốc tế và sự sàn có cúa các loại tiền tệ để hồ trợ các giao dịch thanh toán quốc tế Yểu tố quan trọng quyết định trong hẹ thống lien lệ quốc tố là lien lệ Tiền do hệ thống liền tệ cung cấp được sư dụng trong hệ thông tài chinh quỏc tê dê mua và bán chứng khoán quôc tẻ trên thị trưởng vòn quòc tê (ví dụ: cô phiêu, trái phiêu chinh phủ và công ty da quôc gia) và thị trưởng tiên lệ quốc tê (ví dụ: chứng chi tiên gừi các công cụ tài chính ngăn hạn) Hệ thòng tài chính quôc tê bao gôm hộ thòng tiên tệ quỏc lê nhưng mở rộng hon vê chức nàng và có mức độ phức tụp hon rất nhiêu hệ thống tiền lệ quốc lé

Tầm quan trọng vã vai trô cùa kiến trúc hệ thống liền lệ quốc lề bải nguồn lừ năng lực đáp ứng các vấn đề kinh tế quốc te Hệ thống này đă được tạo ra cho phù hợp hoạt dộng cùa thương mại quốc tế dựa trên các quy tăc và công ước dược thiết lập giữa các quôc gia trong hợp tác với các tô chức liên quan dên diêu phôi các chính sách kinh tê, chàng hạn như quôc tê Quỹ tiên tệ nhăm thúc dày hợp tác ờ câp dộ toàn câu nhăm mang lại sự ôn định, lãng trướng và việc làm; Ngàn hàng Thê giới là một nguòn hô trự tâi chính vã kỹ thuật quan trọng đê phát trièn quôc gia; Tô chức họp tác

và phát triền kinh tê, theo dõi và khuyên nghị phát Irièn kinh tê dóng vai trò tích cục trong việc giãi quyết các vẩn đề xã hội vả các vấn dè môi trưởng

Hệ thống tiền tệ quốc tế còn tạo điều kiện thuận lợi cho trao đôi kinh tế quốc tế

vì hầu hềt các quốc gia có tiền tệ quốc gia thường không được thanh toán hợp pháp ngoài biên giới quốc gia minh Khi hệ thống tiền lệ quốc tế hoại động linh hoại, thương mại quòc tê và dâu tư quôc tê cô thê phát triên mạnh mẽ; tuy nhiên, khi hệ thông tiên tệ quôc lê hoạt dộng không hiệu qua hoặc thậm chi thât bại hoãn toàn (như trong cuộc Đại suy thoái hoặc cuộc khủng hoàng tín dụng gân đây), thương mại quòc

tế và đầu lư quốc tế bị hạn chế

Trang 25

Yêu tô thict yêu cùa hệ thòng tiền tệ quôc tê là tạo diêu kiện thuận lựi cho việc trao dôi hàng hóa dịch vụ và vôn giữa các quôc gia Hệ thông tiên tệ quòc tê dóng vai trò quan trọng trong tăng trường ôn định và cao của nên kinh tê toàn câu nhờ việc thúc đây sụ ôn định vê giá và tài chinh Hệ thông tiên tộ quôc tê điêu chinh cân cân thanh toán và bao gồm bổn yếu tố: tỳ giá hối đoái; thanh toán và chuyển khoăn quốc tế; dịch chuyền vốn quốc tế vả dự trừ quốc tế.

1.3.2 Sự hình thành và phát triền hệ thống tiền tộ và tài chính quốc tế

Hệ thong tiền tệ quốc te dược hình thành dựa trên cơ sớ quan hệ thương mại tài chinh giữa các quôc gia Hệ thông tiên tệ quòc tê sẽ giúp tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế kinh doanh, du lịch, đầu tư viện trọ nước ngoài Dây là một hộ thống phức tạp cua các thỏa thuận quõc tẻ, quy tãc quòc tê thẻ chẻ các chinh sách tỷ giá thanh toán quốc tể và di chuyển vốn quốc té Hệ thống tiền tệ quốc té đà trãi qua quá trình phát triền trong khoáng thời gian hơn 150 năm Trong quá trình này một só hệ thống tiền tệ ra đời bị sụp đổ do sự yếu kém và hạn chế vốn có của chúng, một số hệ thống tiền tệ được sứa đồi đế phủ hợp với nhừng thay đỗi ngày cảng nhanh chóng cua trật tự kinh te quôc tè Đê hiêu ve vận động cua dòng vòn quôc te tiên tệ quôc tê cân thiết phái hiểu rỏ về quá trinh hình thành và phát triền cua hộ thống tiền tộ quốc tế Mỏi hệ thống tiền tệ quốc tế đều bao gồm một khung thê chế các chế tài diều tiết các quan hộ tài chinh trong đó quy định các thanh toán quốc te được thực hiện, các hoạt động di chuyên vòn quôc tê dược diêu chinh và tý giá hôi đoái dược xác định

Trong nhiêu thê kỷ còng cụ chinh đê thanh toán quôc tè được sử dụng là các loại kim loại quý như vàng và bạc Băt dầu từ dầu thế kỷ 19, vàng và bạc bát đầu dược thay the bang tiên giây, bãt đâu băng báng Anh vào thê ký 19 và Đô la Mỹ kê từ giừa thế kỳ thứ 20 Trong chiến tranh the giới thứ nhất, hầu het các quốc gia đinh chi chè dộ ban vị vàng Trong thời kỳ giữa các cuộc chiên tranh, một sô quòc gia như Anh đà cổ gang khôi phục chế độ bán vị vãng nhưng không thành còng, dần đến cuộc Đại suy thoái Sau chiên tranh thề giới thứ hai, vàng mặc dù không phái là một công

cụ thanh toán nhưng dã lây lại được một phân vai trò cùa nó như là một loại tiên tộ dự trừ và là công cụ thanh toán chính thức cho các ngân hàng trung ương Năm 1971, Hoa Kỳ húy bỏ chê dộ bào lãnh dê dôi Dô la Mỹ sang vâng và vai trò của vàng như một công cụ thanh toán chinh thức đâ kết thúc Ngây nay, Dô la Mỹ đông vai trỏ là phương tiện thanh toán quôc tê thước do giá trị và dơn vị hạch toán mang tâm quôc

tế Nói cách khác, Dỏ la Mỹ được coi như tiền cúa thề giới, vảng dà bị chuyến đối vai trò, giờ chi dơn thuần là một loại tiên tệ dự trử và dược coi như một kim loại dược giao dịch trên thè giới Đê hiêu vê vụn động cùa dòng vôn quôc tê tiên tộ quôc tê càn thiết phái hiểu rò về quã trình hình thành và phát triền cua hệ thống tiển tệ quốc tế

Hệ thông tiên tệ tài chính quôc tê đã trai qua nhiêu giai đoạn hĩnh thành và phát triền Trong đó, nồi bật là các giai đoạn sau:

Trang 26

1.3.2.1 Chề độ đòng/song bún vị (trước - 1875)

Trong giai đoạn này hệ thòng tiên hàng hóa sử dụng hai kim loại, theo truyền thống là bạc và vàng (kim loụi quỷ) đê thanh toán quốc te (và cho hoạt động thanh toán nội địa) Cá bạc và vãng trớ thành tiền kim loại vi tiền tệ ở một số quốc gia trong thời kỳ này sư dụng cà tiêu chuẩn vàng (Bang Anh) hoặc ticu chuân bạc (DM Đức) vã một sô ticn lưỡng kim (Franc Pháp) Hệ thòng lường kim điền hĩnh của the kỹ 19 đà xác định đưn vị tiền tộ của một quốc gia theo luật về số lượng vàng vã bạc cố đinh (do đó lự động (hiet lập lỷ giá hối doải giừa hai kim loại) Theo dó tỳ giá hòi đoán Pound’Franc dược xác định bới hàm lượng vàng cùa hai loại tiên tệ này Trong khi tý giá hôi doái Franc.’DM lại dược xác định bời hàm lượng bạc cùa hai loại tiên tộ nây

Hệ thống lường kim cùng hình thành một thi trường chuyến đồi miền phí và không giời hạn cho hai kim loại, không hạn chề khi sứ dụng và đúc tiên một trong hai kim loại và tât cà các loại tiên khác dang lưu thông có thê dõi dược băng vâng hoặc bục Theo liêu chuân lường kim các quôc gia thực tè áp dụng "quy luật Gresham", theo đó, đồng liền "xấu" dấy đồng liền “lốt" ra khỏi lưu thông Nhừng đồng tiền lốt được tích trừ và rút khói lưu thông vã mọi người sứ dụng tiền kém hoặc xấu đê thực hiện thanh toán Mọi người sẽ lưu hành lien bị định giá thàp (xâu) và tích trữ tiên dược định giá cao (tôl) Một vân đê lởn khác trong sữ dụng chê độ lường kim dó là, mồi quốc gia độc lập thiết lập tý giã hối doái của riêng minh giừa hai kim loại nên tỳ giá két quá thường rẩt khác nhau giừa các quốc gia Trong nồ lực thiểt lập hệ thống lưỡng kim trên quy mò quôc tê Pháp, Bí, Y và Thụy Sỉ dã thành lập Liên minh tiên tệ Latinh vào năm 1865 Liên minh này đã thiêt lập tý lệ giữa hai kim loại và cung câp cho việc sứ dụng các đon vị tiêu chuồn giồng nhau và phát hành liền xu Hệ thống này đà bị phá húy bới sự thao túng tiền tộ cùa Ý và Hy Lạp và kết thúc nhanh chóng vào giai doạn Chiên tranh Pháp - Đức (1870 - 1871) Tưong lai cùa tiêu chuân lưỡng kim dường như dã bị đánh dâu tại một hội nghị tiên tệ quòc tê được tô chức ờ Paris nảm 1867, khi hầu hết các đụi biểu bo phiếu cho tiêu chuẳn vãng

Sau đó, Pháp dă chuyền tử tiêu chuần lường kim sang tiêu chuẩn vàng sau khi phát hiện ra vàng ờ Hoa Kỳ và ức vào những năm 1880 Vàng trớ nên dồi dào hơn, làm giám sự khan hiem, giâm giá trị cùa nó Bạc lại trớ nên có giá trị hon Và chi cỏ vãng lưu thông như một phương tiện trao dồi Den nám 1897 Chinh phú Hoa Kỳ tuyên bố không chuyến đồi tiền ra bạc nừa mà chi chuyến đồi ra vãng

Ưu diêm chê dộ song ban vị:

- Thúc đây thương mại quôc te diễn ra nhanh chóng Các quốc gia sử dụng lieu chuẩn vàng, tiêu chuẩn bạc hay tiêu chuẩn lường kim cỏ the giao thương trao dối de dàng với nhau khi vảng và bạc được sứ dụng trong thanh toán quốc tế

Trang 27

■ Trong lưu (hông hảng hoá, việc sứ dụng chế độ song ban vị cô nhiều tiến bộ hơn so với (hởi kỳ nen kinh tế đổi chác hiện vật.

Nhược diêm cua chê dộ song ban vị:

- Nhà nước khó kiểm soát lưựng vàng, bạc của mồi quốc gia

- Hai thước do giá trị, hai hệ thòng giá cá còn gây trớ ngại trong việc tính toán

vã lưu thông hãng hoá

Mồi một quốc gia sẽ hình thành tý giá mã theo đó một đơn vị tiền tệ cua quốc gia đó dược chuyển đồi ra một lượng vàng nhắt định Vàng khi đó được chu chuyên

tự do giữa các quôc gia Các quôc gia dặt giá trị cúa tiên giây cùa quôc gia mình theo (rụng lượng vàng và các ngàn hãng (hương mụi có (hể chuyền đồi theo tỷ giá này Vàng dược sử dụng như phương tiện thanh toán trong chế độ này bơi vàng vữa là nơi cất Irừ giả (rị vừa lã phương tiện trao đồi Chinh phu các quốc gia săn sàng mua vã bán vâng với bât kỳ ai có nhu câu ớ mức tý giá cò dịnh và vàng dược tự do dúc tự do trao đối vàng trong nước vã giừa các quốc gia

Chăng hạn Hoa Kỳ công bô Đô La Mỹ chuyên dôi ra vảng theo mức giâ 20.67 USD/OZ Báng Anh chuyền đổi ra vàng theo mức giá GBP 4.2474/oz Do đó, tý giá GBP/USD sè là:

GBP4.2A14IOZ

Vì tiên tộ cua môi quòc gia dược dịnh giá bãng vàng nên tỳ giá hôi doâi giữa các quốc gia tỳ lệ thuận với lượng vãng mà họ chứa Chinh phũ các quốc gia chấp nhận việc mua hoặc bán vàng ở mức cân băng cô định Điêu này tạo cơ chê dè duy tri giá trị dông liên lương ửng với vàng Do đô tạo ra sự cân băng òn định giữa các đồng tiền Do đó không cần thiết phai có thị trưởng ngoại hối đế xác định giá trị cua ticn tệ tỳ giá hôi đoái không đôi giữa các quôc gia Vân dê quan trọng dôi với các quốc gia đế duy tri tỷ giá ổn định là duy trì lượng vàng dự trữ và quốc gia không phá giá tiên tệ tính theo vàng Tăng cung tiên phụ thuộc vào sự tàng lên của vảng dự trừ

Trang 28

Theo chc độ bán vị vàng, cung tiền trong nền kinh tế the giới vần cố định vì lượng vàng lưu thông là cô định Nguôn duy nhàt tảng trướng cung tiên là vãng mới khai thác vã vàng mới phát hiện Theo hệ thống này, lạm phát ớ mức quy mô the giới không the xảy ra.

Chế độ bán vị vàng tồn tại tại hầu hết các quốc gia có các đặc điềm sau: (1) Vàng được sir dụng làm phương tiện trao đôi chinh, (2) cỏ ty giá co định giừa ounce vàng và ticn tệ (3) Cho phép luông vàng di chuyên không bị hạn chè túc lã vãng có the được xuấưnhập lự do (4) Tiền giấy phải dược hồ trự bang vàng để đàm bão khã nảng chuyến đổi hoãn loàn sang vàng (5) Tồn tại luồng vàng cháy tử quốc gia có thâm hụt dên quôc gia có thặng dư cán cân thanh toán

Chê dộ bán vị vàng chu ycu dược sử dụng lử năm 1875 dèn 1914 Đây dược coi

lã thời kỳ hoàng kim cùa chê độ bàn vị vàng, trong thời kỳ này the giới vận hành ôn đinh vả lảng trưong cao hộ thống liền tệ cảc quy lác lưu thông tiền tệ được ãp dụng tương đối phô biển và ồn định giừa các quốc gia Khi chiến tranh thế giói thứ nhất nồ

ra năm 1914 chè dộ bán vị vàng bị tạm dừng Các quòc gia cân in tiên de chi trã cho cuộc chiên tranh đen mức không cỏn dủ vãng dê trá nên không thê đăm bão khá năng chuyển đồi tiền tệ cùa quốc gia mình sang vàng Luồng vảng di chuyền không đều giừa các quốc gia và hệ thòng lý giá thà nôi dần thay the cho hệ thống tý giá cố định suốt hơn 35 năm

Ưu diêm cùa chê độ băn vị vàng:

- Chống được lụm phát nếu nguồn cung vàng cố định, tiêu chuẩn vãng tạo ra mức giá ồn định, loại bo sự lạm dụng của ngân hàng Trung Ương và tinh trạng siêu lạm phát

- Tự động điêu chinh cán càn thanh toán dơ cơ ché lưu chuyên giã

Nhược điếm cùa chề độ bán vị vàng:

- Áp lực giam phát có thể xáy ra Với nguồn cung vảng có định (cung tiền cố định), tãng trương sán lượng sỗ dan den giam phát Điêu này trơ thành nguyên nhân kim hãm tăng trưởng kinh tê ờ các quòc gia khan hiem vàng

- Nền kinh tế có the xảy ra tình trạng bất ổn định Quốc gia có thâm hụt cán càn thanh toán quốc tế có the phái trái qua thời kỳ nền kinh tế đinh đốn, tỳ lệ thất nghiệp cao còn dôi với các quòc gia có thặng dư cán cân thanh toán, cung ứng tiên sẽ tạo áp lực tăng giá lãi suàt có xu hướng giám và lãng nhập khâu lữ quôc gia có thâm hụt cán cân thanh toán Những phát hiện mới vè các mó vàng cùng dê dân đen tinh (rang lạm phát

- Không có một chê tài cam kct hoặc cơ chê thực thi hiệu quà dê giừ cho các quôc gia luân thú theo chê độ ban vị vàng nêu họ quyèt định lũ bo nó

Trang 29

1.3.2.3 Giai tlaạn giữa hai cuộc chiến tranh thể giới (Ì9Ỉ5 - 1944/

Giai đoạn giữa năm 1919 (Kêt thúc chiên tranh thè giới thử nhât và Hiệp ước Versailles) và sự bùng nồ của Chiến tranh thế giới thử hai lù giai đoạn chửng kiến sự bất ồn lớn cùa nen kinh tế thế giới và cuối cũng dần đến Đại suy thoái (1930 - 1939) The giới đà cố găng trớ lại trật tự tiền tệ quốc te nhưng không thành công, và một trong những hậu quà cùa that bại này là chiên tranh thê giới thử hai bủng nô

Xét về hộ thống tiền tộ quốc tế, thì khi chiến tranh thế giới thử nhất bắt đầu các quốc gia đà tử bõ ché độ bán vị vãng, dừng việc đồi tiền giấy lấy vãng và ảp dụng các lệnh cấm xuất khẩu vãng Trong giai đoạn này, siêu lạm phát đà xuất hiện ở nhiêu quốc gia như Đức, Áo, Hungary, Ba Lan

Cùng với sự sụp đò cua chê độ bán vị vàng, lưu thòng tiên tệ và thanh toán quòc

tê giữa các quôc gia gặp nhiêu khó khăn Tý giá hòi doái dược thà nôi và có những biên dộng thât thường nên dỏi hoi phái thiẻt lập một quan hệ thương mại và tài chính quôc tê mới giữa các quôc gia

Trong những năm 1920, các quốc gia bắt dầu thực hiện các hoụt dộng đe khôi phục kinh tề sau chiến tranh thế giới thử nhất, ché dộ băn vị Vàng trở lại ở một số quốc gia như Hoa Kỷ (1919) Anh (1925), Thụy Sì Pháp (nhừng nảm 1920) Tuy nhiên, do hầu hết các quốc gia không còn đù vãng đề theo chế độ bán vị vãng quốc tế, chế độ ban vị vàng do vậy hoạt động không còn hiệu qua, các quy định về điều kiện

dự trừ vàng, dam báo chuyên dôi và chu chuyên vàng tự do không dược tuân thú ớ các quòc gia Hâu het các ngân hàng tning ương dẽu vô hiệu hóa cơ chê diêu chinh dòng cháy vàng theo giá Sau một hội nghị quôc tê họp tại Giơ-noa (Italia) năm 1922, các quôc gia đã thông nhát chuycn sang chè dộ bán vị vãng mới là chê độ bán vị vàng hối đoái Hộ thống này ra đời từ Giơ-noa nên còn đưực gụi là hộ thống Giư-noa Theo chế độ này, tỷ giá sè được áp dụng theo ché độ tý giá tha nồi và ban vị vàng có giới hạn Chi có một số đồng liền mạnh trong thanh toán quốc tế như đồng Đô la Mỳ đồng báng Anh giữ ban vị vãng còn các đồng tiền khác sè được chuyền dối ra một số đổng lien chú chốt khi thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tề Hệ thống Giơ-noa

là hệ thông tiên tệ trung gian giữa chê độ bán vị vàng và chê dộ tý’ giá thà nôi Hệ thông Giơ-noa ra dời dóng vai trò nhât dịnh trong việc khác phục tinh trạng suy thoái kinh tè diên ra tại nhicu nước sau chiên tranh the giới thứ nhât do lạm phát tảng cao.Các ngân hàng trung ương sẽ diêu chinh phù hụp với luông vâng chây vào với

sự giâm cung tiên trong nước và luông vàng chây ra với sự tàng cung lien, do dó mức giá trong nưởc không thay đổi Và neu Hoa Kỹ cố thặng dư thương mại sỗ có một luồng vàng cháy vào làm tăng giá cúa Hoa Kỳ khiến Hoa Kỳ giám sức cạnh tranh Sang đầu những năm 1930, một số quốc gia có đồng tiền chú chốt đổi mật với nhiều khó khăn do giam dự trữ vàng nen dâ lân lượt húy bó che độ vàng

Trang 30

Vào những năm sau đó, chê dộ ban vị vàng dã mờ nhạt, các quôc gia bãt dâu từ

bỏ chê dộ ban vị vàng hòi doái do cuộc dại khung hoàng, that bại và sụp dô cua hệ thông ngân hàng, thị trưởng chứng khoán Bãt đâu từ Anh Hoa Kỳ, sau đó lan sang phàn côn lại của thê giới Ngoài ra chu nghía bão hộ leo thang khiên cho thương mại quốc tế bế lắc, làm chậm dòng chây vảng quốc tế và dẫn đen sự sụp đổ của chế độ bán vj vảng hối đoái

13.2.4 Giai đoạn sau hai cuộc chiên tranh thê guri (1944 -1990)

Sau chiến tranh the giới thứ hai một phiên bân sữa dối của hộ thống bàn vị vãng, hệ thống tiền tộ Brotton Woods dà được tạo ra Trong hộ thống tiền tệ Brctton Woods, tỷ giã hôi doái lã cô định nhưng có thê điêu chinh khi dóng tiên bị đánh giá quá thàp hoặc quá cao Nguyên tãc hoạt dộng cúa hệ thòng ticn tệ Brctton Woods là dựa vào kha nâng chuyên dôi của dòng dô la ra vàng Đông Đô la Mỹ thay the tiêu chuân vâng do Hoa Kỳ cam kêt sẽ chuyền dôi dông dô la sang vàng theo tý lệ I ounce vàng = 35S Đông Đô la Mỹ dã trớ thành dông tiên dự trữ chính Các dòng tiên

sỗ được ấn định một tỷ giá trung lâm vời Đồng Đôla Mỳ và được phép dao động trong biên độ khoáng +/-1% Ba cơ quan quốc tể giám sát hoạt động kinh tế thể giới được thành lập đó là Ọuỳ tiền tệ Ọuốc tể (IMF), Ngân hãng thế giới (WB), và hiệp định chung vê thuê quan và thương mại (GATT)

Ọuì tiên lệ quôc te (IMF) có vai trò là ngưởi cứu cánh cho các nước thành viền nêu giã trị tiên tệ của các nước quá thàp Các nước thành viên cân một loại ngân hàng toàn câu mà họ cỏ thê vay nêu họ cân diêu chinh giá trị dông tiên của minh và ngay

cá khi không du tiền Tuy nhiên, các thành viên Bretton Woods là chính phu các quốc gia không trao cho IMF quyền lực như một ngân hàng trung ương loàn cầu IMF sẽ

có chức năng diều tiết chế độ tý giá cua các quổc gia, đám bao sự ổn định tý giá và giám sát quá trình thục hiện thay đồi tý giá cùa các quốc gia đồng thời cung cáp hạn mức tín dụng cho các nước thảnh viên trong trường hợp các quốc gia này gặp phai tinh trạng thâm hụt cán càn thanh toán quốc tể Các nước thành viên đồng ỷ đóng góp một lưựng tiền tộ quốc gia vả vảng cố định do IMF nấm giừ IMF sê cho các quốc gia vay neu hụ cằn điều chinh giá trị dồng tiền của minh Mỗi quốc gia thành viên cúa

hệ thống Brotton Woods sau dó đưục quyền vay nhùng gì họ cần trong hạn mức đóng góp của mình IMF cùng chịu trách nhiệm thục thi thoa thuận Brctton Woods

Cụ thê theo hệ thông tiên tệ Brctton Woods, môi quòc gia đêu duy tri một tý giá trung tâm Mõi quôc gia dêu duy tri tý giã trung tâm cúa dông bán tệ với dòng Dỏla Mỹ, nhưng trong những trường hợp cán càn thanh toán quôc tè bị mảt càn dôi co bán thi

có thề liên hành phá giá/nâng giá dông tiên theo nguyên tãc các quôc gia có the tiên hành nâng giá hoặc phá giá dong tiền với bicn độ từ 10% trơ xuống Tuy nhiên, neu

ty giá thay dôi trên 10% thi phai có sự châp thuận cua IMF

Trang 31

Ngân hàng The giới, không phái là ngân hàng trung ương của thê giới Vào thời diêm có thoa thuận Brctton Woods Ngân hàng The giới dược thành lập de cho vay các nước châu Âu bj tàn phá bời Thế chiến II Mục đích cùa Ngân hàng Thế giới sau

đó chuyển sang cho vay các dự án phát triển kinh te ở cảc nước thị trường mới nồi.Trong khoáng 25 năm tiêp theo Hoa Kỳ làm vào tinh trạng lạm phát đình trệ lớn lợm phát kèm suy thoái gây ra thất nghiệp và lăng trưởng kinh tế thấp I loa Kỳ

dã phai gánh một loạt thâm hụt thanh toán dê trơ thành dông tiên cua the giới Cho den dâu những năm 1970 dự trữ vàng của Hoa Kỳ dã cạn kiệt den mức Hoa Kỳ không đù vãng đế trang trãi tẩt cả sổ Dô la Mỹ mà các ngân hàng trung ương các nước dự trừ De đối phó vói tinh trạng này, Hoa Kỳ bát đầu giám giả tri đổng Dô la

Mỹ băng Vãng, rống thống Nixon phá giá dồng Đô la Mỳ xuồng còn 1/3S ounce vảng và sau dỏ là 1/42 ounce vàng Sự kiện nảy đánh dâu chàm het cho hệ thông ticn

tệ Brctton Woods và hâu het các quôc gia chuyên sang hệ thông tỷ giá hôi đoái thà nồi Kế hoạch phá giá đã phán tác dụng Nó đã tạo ra một cuộc chạy đua đổi với dự trữ vàng cua Hoa Kỳ khi mọi người dôi đồng dô la đang giam giá nhanh chỏng cua

họ dẻ lây vàng Nãm 1973, Tông thông Nixon tuyên bô dóng cửa sô vàng và không còn đồi vàng lấy đô la Mỳ nừa chấm dứt hộ thống Brctlon Woods

Trong giai đoạn nãy, IMF đà thực hiện hai lần sữa đồi điều khoán hoạt động cua IMF Lần thứ nhất lã sự ra dời cùa quyển rút vốn đặc biệt (SDR) một tài sán dự trừ mới nhằm bô sung tài khoan dự trữ cho các quốc gia thành viên và do IMF quan lý SDR là phương tiện thanh toán giữa các ngân hàng trung ương và IMF theo đó các quốc gia có the rút SDR trong hạn mức cho phép trong tinh huống khó khàn Sau sự sụp đồ cùa hộ thống Bretton Woods, tháng 3/1973, thế giới chuyền sang che độ tỹ giá thà nôi có quán lý Cuộc họp sửa dõi diêu khoán lân thứ hai cúa IMF ờ Jamaica năm

1976 đã họp thức hỏa việc thã nôi tỳ giá vã đê ra mục tiêu tãng cường vị thê cùa SDR trong dự trừ quốc gia, tuyên bổ SDR se trơ thành lài sân dụ trừ quốc lể chinh, thay vì đồng Đô la Mỹ

Hiệp ước Jamaica tháng I năm 1976 dã de ra một chính sách mới cho hệ thòng ticn tệ thè giới với nội dung co băn: (1) Thà nôi tý giá hỏi đoái, các nước thành viên có the can thiệp vào lỷ giá nhưng không duy tri mức độ dao động theo qui định; (2) Vàng được xem là phương tiện dự mì IMF đồng ý chuyến giao 25 triệu ounce vàng cho các nước thành viên và bán 25 triệu ounce theo giá thị trường Việc bán vàng dược thực hiện theo phương thức tín thác de hò trợ các nước nghèo hơn Các nước thành viên IMF có thề bãn vàng theo giá thị trường; (3) Hạn ngạch cũa IMF lảng lên 41 tý USD Các nước kém phát triển không xuất khấu dằu thô được vay tiền của IMF Quyền bo phiếu tại IMF cũng dược diêu chinh theo mức tăng hạn ngạch Như vậy Hiệp ước Jamaica (1976) là dáu mòc co bàn chuyển hệ thống tiền tệ và thanh toán quốc tế theo cơ chế tỹ giá cố định sang tỳ

Trang 32

giá thà nồi mặc dù còn một số nước vẫn lựa chọn việc duy tri tý giá cồ dinh, trong khi dó một sô quôc gia lại lựa chọn con dưỡng cò dịnh dông tiên quôc gia với một đồng ngoại lộ nâo đó đánh dấu sự ra dời cùa hộ thỗng lien tộ quốc tế mới hộ thống Jamaica (Che độ bán vị SDR).

Hiện nay, 1 SDR dược tinh xấp xi băng 0.6320 USD + 0.4100 EUR+ 18.4 JPY + 0.0930 GBP SDR vân cỏn tòn tại cho đen ngày nay và vân gây ra nhiêu tranh luận giừa các nhã kinh tế

13.2.5 Hệ thống tiên tệ Châu An

Năm 1979, hầu hết các thành viên của EEC (ngoại trừ Vương quốc Anh) đà tham gia một thỏa thuận chính thức hơn Hệ thông Tiên tộ Châu Au (EMS) có một sô dặc diêm cua hệ thòng IMF cũ Tý giá hôi doái phái dược gãn với Đơn vị tiên tệ Châu

Âu (ECU), được tạo thành tữ một rồ tiền lệ Châu Âu Tuy nhiên, có ba điếm khác biệt quan trọng so với hệ thống IMF cù: (1) mức độ linh hoạt xung quanh tỳ giá chính (hức là 6% rộng hơn đáng ke so với mức 1% trong hộ thống IMF; (2) tỷ giá chính thức được điêu chinh nhanh chóng và thường xuyên hơn so với tỳ giá hôi doái của IMF; và (3) Đò la Mỹ không dược bao gôm trong hệ thông EMS; do dó tiên tệ EMS biên dộng như một nhóm so với Đô la Mỹ

Hộ thống Tiền tộ Châu Âu (EMS) được hình thành với phương châm thiết lập một khu vục ồn định tiền tộ ờ Châu Âu Mực đích là đế điều phối các chinh sách tỷ giá hòi đoái và thảnh lập Liên minh tiên tộ châu Au Trong EMS, các nước thành vicn quàn lý chung tý giá hòi đoái cúa họ Cãc ngân hàng trung ương dược phép can thiệp vào thị trường ngoại hoi dê giữ tý giá hòi đoái thị trường trong biên độ Hiệp ước Maastricht được các nước châu Ầu ký két nhúm mục đích phối hợp chặt chè các chính sách lãi khóa, tiền tệ và tỷ giá hối đoái Hiệp ước cùng mờ đường cho việc thông qua một đông tiên châu Au duy nhât là đông curo

Hệ thông tiên tệ châu Au là một thòa thuận tý giá hôi đoái có thê điêu chinh dược thiết lập vào năm 1979 dê thúc dày hợp tác chinh sách tiền tệ chặt chõ hơn giừa các thành viên cùa Cộng đồng châu Âu Hệ thống tiền tệ châu Âu sau đó là tiền để ra đôi Liên minh kinh té vã tiền tệ châu Âu vào nàm 1999, tồ chức nãy đà thành lập một đông tiên chung gọi là đông curo

Hệ thông tiên tệ châu Au dược thành lập sau sự sự sụp dô cúa Hiệp dịnh Brctton Woods Tiên tệ băt dâu trôi nôi khiên các thành viên hệ thông tiên tệ Châu Au buộc phái tim kiếm một thoa thuận lý giá hói đoái mới de bô sung cho liên minh thúc quan cùa họ

Mục tiêu chính cùa Hộ thống Tiền tệ Châu Âu là ồn định lạm phát và ngàn chặn những biên dộng tỳ giá hôi đoái lớn giữa các nước Châư Au Diet! này hình thành một

Trang 33

phán cùa mục ticu rộng lớn hơn là thúc đây sự thòng nhất kinh tê và chính trị ờ châu

Ảu và mớ đường cho một đồng tiền chung trong tương lai, đồng euro

Biển động tiền tệ được kiềm soát thông qua cơ chề tỷ giả hổi đoái Cơ chế tý giá hổi đoái chịu trách nhiệm nco tỷ giá hối đoái quốc gia chi cho phép sai lệch nhò so với đon vị ticn tệ châu Au- một loại tiên nhân tạo tông họp dựa trcn một rô gôm 12 loại tiền tệ thành viên EU, dược tinh theo ty trọng sán lượng cùa moi quỏc gia trong EU

Hlnh 1.1 Cơ chề tỷ giá hối đoái dưói dạng “Con răn tiền tệ Cháu Âu"

Nguồn: Tác giã tự tông họp

Dồng tiền Châu Âu (ECU) đóng vai trò là đon vị tiền lộ tham chiếu cho chính sách tỳ giá hói doái và tý giá hòi đoái dược xác định giữa các dơn vị tiên tệ cùa các nước tham gia thông qua các phương pháp ke toán được chính thức áp dụng Cụ thể chế độ tý giá hối đoái được xây dụng trên co sớ thả nối dưới dạng

"Con rắn tiền tệ Châu Âu” Theo thoa thuận, giá trị đồng tiền cùa một một nước thành viên sẽ dao dộng trong biên độ 2.25% so với đông tiên quôc gia khác và chàp nhận dao động trong giới hạn 4.5% so với USD Dề giâm bicn dộ dao dộng,

Hà Lan và Bi dã thỏa thuận thu hẹp biên độ dao dộng tới mức 1% so với các dộng tiền khác

Vào ngày I tháng I năm 1999, 11 trong số 15 quốc gia châu Âu đà chấp nhận đồng curo làm đồng tiền chung của họ Các quốc gia này là Áo Bi Phần Lan Pháp Dức Ireland Y Luxembourg Hà Lan Bó Dào Nha và Tây Ban Nha Hy Lạp gia nhập nhóm sư dụng dông curo vào nãm 2001 Đan Mạch, Thụy Đicn và Vương quỏc Anh đà không áp dụng đổng eurơ Mồi đồng tiền quốc gia cua các nước đồng euro được cơ đinh không thế húy ngang với đồng euro theo tý giá quy đồi kể từ ngày I tháng 1 năm 1999 Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) có trụ sở chinh tại Frankfurt Đức, duy trì chính sách tiên tệ của các thành viên cùa dông curo 12 nhóm Các ngân hàng trung ương quôc gia cùa các quỏc gia này, cùng với ECB tạo thành

I lệ thống Ngân hàng Trung ương Châu Âu Những lợi ích chính từ việc áp dụng đồng curo lã giám chi phi giao dịch và loại bó sự không chác chần về lỹ giả hối đoái Các

Trang 34

công ty châu Au dã có thề tiết kiệm hàng triệu dô la kề từ khi sự không chãc chăn vê

ty giá hổi đoái dược loại bó

L3.2.6 Hệ thông tiên tệ tin dụng và thanh toàn quôc tê hiện dại

Hệ thống hiện tại là hệ thống tý giá thà nôi hoặc hệ thống tý giá thà nối có quán lý trong đó các ngân hàng trung ương sê can thiệp dê quân lý và kiêm soát tỳ

lệ thay dôi giá trị dông tiên cua họ, giá cá dược giữ ôn định trong giới hạn mục tiêu đề ra của ngân hàng trung ương mồi quốc gia, Các nhà lành dạo kinh tế các nước trên the giới dà cam kết thúc đấy lãng cưởng sự ồn định của thị trường lài chính, đặc biệt hướng tới một hệ thông tỳ giã hôi doái tự do hơn lãng cường sự linh hoạt cua tỷ giá đê phán ánh tinh hình kinh tể cùa mồi nước, hạn che sự phá giá tiền tệ de tạo lợi the cạnh tranh nhằm củng cố giá cả vã ổn định tiền tệ Sự phát triền của thị trường kỳ hạn và tương lai cùng với cãc thị trường phái sinh dã lạo ra một môi trường giúp kiếm soát các cơ quan quán lý tiền tệ vã giúp thiết lập các nguyên tấc thị trường

Các loại tiên tệ không cỏn dược hô trọ bời vàng Trên thực tê vảng không có vai trò gi trong hệ thòng hiện tại ngoài việc dóng vai trò là một trong nhiêu công cụ tài sàn trong dự trừ cùa các ngàn hàng trung ương Vãng ngày nay trung binh chi chiêm khoáng 5% trong tỏng dự trữ cùa các ngân hâng trung ương Vàng giao dịch giong như bat kỳ kim loại nào khác trong thị trường hàng hóa

Giá trị cua mỗi loại tiền tệ được xảc định bời cung và cầu trên thị trưởng ngoại hôi Hình thành các loại giá giao ngay là giá giao hàng hiện tại và giá kỳ hạn lã giá giao hàng trong tương lai dược xác định dựa trên thị trưởng kỳ hạn Thị trường ngoại hối là một thi trưởng quốc tế duy nhắt và lả thi trưởng lớn nhắt cua tất cã cảc thi trường Tý giá hôi đoái linh hoạt hoặc thà nòi dựa trên sự thay dôi cung và câu tiên

tệ Mặc dù trên danh nghĩa là linh hoạt, ty giá hòi đoái dược giám sát chặt chẽ bời ngân hàng trung trơng và các nhà hoạch định chính sách tài chinh và đe đâm bão giúp

ôn định nen kinh tê cùa một quôc gia Các chinh phù thường thực hiện các bước đẽ quàn lý định hướng mức dộ thay dôi cùa tý giá hôi doãi vì vậy trên thực tê hiện nay

hộ thống có the được mô tá chinh xảc hơn là một hộ thống tý giá hối đoái thà nồi có quàn lý

Theo dó các ngân hàng trưng trong có thê làm chậm lại hoặc làm dịu quá trình giám giá hoặc tăng giá tiền tệ cùa họ băng cách thực hiện các can thiệp vào ngoại hối thị trường bang cách sử dụng dụ trừ ngoại hối đe mua hoặc bán tiền lộ cùa hụ Bang các biện pháp can thiệp phôi hợp của các ngân hãng trung ương, các ngân hàng trung ương đồng ý ớ một mức độ nào đó sẻ can thiệp đổng thời trẽn thị trường ngoại hối Nếu đồng tiền mất giá hoặc táng giá nhiều hon mức cần thiết, các ngân hàng trung

Trang 35

ương cũng có thê điều chinh mức lãi suãt ngàn hạn đê khuyên khích hoặc không khuyến khích dòng vốn và các nhà đầu cơ Mặc dù các ngân hàng trung ương là các

tô chức cua chính phu nhung chúng dược diêu hành bơi hội đông quán trị đã được trao quyên dộc lập ve pháp lý vã the chề Do dó, các ngân hàng trung ương có thê thực hiện quy trình tiền tệ thích hợp đề đám báo đầu tiên là ổn định giá cá cho dù chinh phũ được bầu chọn chinh trị có dồng ý hay không Ngày càng nhiều chinh phũ kèt hợp với ngủn hàng trung ương cùa họ dặt ra các mục tiêu chính thức và rõ ràng vê lạm phát, vi dụ: Ngân hàng trung ương Châu Ảu dà đạt mục tiêu lạm phát là 2% Các ngân hàng trung uơng cứa Canada, ủc vả New Zealand cùng vậy Mexico đà đặt mục tiéu 3% Trong khi Hoa Kỳ thi không chọn một mục tiêu lạm phát cụ thê nâo Ngoài

ra sự phát triển cua thị trường kỳ hạn từ cuối nhừng năm 1970, dà tạo ra một cơ chế cành báo nhùng người tham gia thị trường tir nhàn và các ngân hãng trung ương về những rùi ro khi thực hiện sai quy trình ticn tệ Vi dụ nêu một ngàn hàng trung ương cho phép cung tiền tảng quá nhanh thì thị trường hợp đổng tương lai sè làm cho giá

kỳ hạn cùa tiền tệ giảm hoặc làm giâm giá trái phiếu và lựi lức tàng, tù dó gũi tín hiệu đèn ngân hàng trung ương de điêu chinh quy trinh của nó trước khi thiệt hại thèm được thực hiện Những kinh nghiệm từ lạm phát hồn loạn cùa nhũng năm 1970 sau

sự sụp đổ cùa ché độ bán vị vảng mang đền cho những người tham gia thị trường vả các chủ ngân hàng trung ương nhiêu những bãi học quý giã khiên họ không thè lập lại nhừng sai lâm cũ

Ngây càng có nhiều quốc gia chiếm cùng khu vực địa lý hoặc liến hãnh giao dịch ở mức độ cao với nhau Vi dụ điên hình lã khu vực Liên Minh Cháu Au nói chung và khu vực đong EURO nói ricng Trước khi co định giá trị lien tệ cùa họ với nhau, các quốc gia đặt một phạm vi giao dịch mục liêu mà các quốc gia có nghĩa vụ tuân theo đê dũ điêu kiện tham gia giao dịch đông curo theo dạng "Con rân liên tộ" Các quốc gia không thuộc EƯ như Thô Nhỉ Kỳ, Algeria và Maroc điêu chinh liền tệ cùa họ theo đồng Euro ke tử khi họ tiến hành các giao dịch thương mại của họ với các nước khôi Euro Sự phôi kêl hợp và hội tụ tiên tộ trong các khu vực liên tệ lòi ưu giúp ràng buộc tỷ giá hòi doái và chinh sách kinh tê cúa các nước này chặt chõ hơn với nhau và có tác dụng tương tự như tiêu chuấn vàng Tóm lại, sự độc lập cua ngân hãng trung ương, lạm phát mục tiêu và tiên tộ điêu phôi chính sách trong bôi cành thị trường tài chính và thị trường tương lai phát tricn dã giúp tạo ra thành công trong việc tái tạo các tác dụng có lợi cùa tiêu chuẩn vàng trong khi tránh nhừng ảnh hưởng hạn chế cùa chể dộ bân vị vàng đối với việc áp dụng tiền lộ chinh sách và giám phát Trong quá trinh này, sự phát tricn này dã nâng tâm các ngân hãng trung ương trong nền kinh tế mồi quốc gia

Trang 36

Một sỏ tô chức tài chinh quóc tể lớn hiện dang hoạt dộng trên thê giới như Nhỏm Ngân hàng thê giới (WB), Quỹ tiên tệ quôc tê (IMF), Ngân hàng Tái thiêt và Phát triền Châu Âu (EBRD), Ngàn hàng phát tricn Châu Á (ADB) Ngân hàng phát tricn Châu Phi (AFDB), Ngàn hàng phát tricn liên Mỹ (IDB) Hoạt động chính cùa một sô tô chức lãi chinh quôc tê quan trọng bao gôm:

- Quì Tiên tệ Quôc lê (IMF) được thành lập nãm 1944 có trụ sở tại Washington, D.c với sổ lượng thảnh viên tham gia 1X9 quốc gia Nguồn vốn của IMF là do các nước đóng góp các nước thành vicn cỏ cô phân lớn trong IMF lã Mỹ (17.46%), Đức (6.11%) Nhật Bán (6,26%) Anh (5,05%) và Pháp (5,05%) Mục tiêu hoạt động cùa IMF lã thúc dây hợp lác tiên lệ quóc tè giúp ôn định tý giá hôi doái và giám sát việc tái thiết hệ thống thanh toán quốc té cùa thế giới IMF cung cấp hỗ trự tài chinh cho các thành vicn dê giúp họ diêu chinh cán cân thanh toán quốc tề theo cách thúc dày

sự phát triển ben vững đặc biệt là các quốc gia đang gập khó khán VC cán cân thanh toán Khi hệ thống tỷ giá hồi đoái cố định cùa Bretton Woods bị phá vỏ trong giai đoạn 1971 - 1973 IMF đã phát triên thành người cho vay cuòi cùng đỏi với các quòc gia đối một với các cuộc khung hoàng kinh tể vỉ mõ và lãi chinh, và đóng vai trò quan trọng trong nhiêu giai doạn bao gôm khủng hoàng nợ Mỹ Latinh những nãm 1980, cuộc khùng hoàng đòng Peso Mexico nám 1994, cuộc khũng hoàng ở Dòng Nam Ả

và Nga năm 1997 và 1998, cuộc khung hoang Thô Nhĩ Kỳ năm 2001 và cuộc khung hoàng ờ Argentina năm 2002 Gân dây nó ngày càng trớ nên liên quan đèn vàn đè nợ cùa các nước đang phát trién

- Ngân hàng Thê giới (WB) được thành lập năm 1945 cỏ tại sở tại Washington, D.c với số lượng thành viên tham gia lã 188 quốc gia I loạt động cùa Ngân hãng Thê giới tập trung vào các quôc gia dang phát triền, trong các lĩnh vực như phát triên con người, nông nghiệp và phát triền nông thôn, báo vệ mòi trưởng, cơ sở họ tầng

WB hoạt dộng dựa trên cơ sờ ho trợ thành viên cùa các quòc gia nhăm đạt dược sự phát triền kinh lê bên vừng WB như là một trung gian chuyên nguôn lực lãi chính tứ các quốc gia phát trièn đến các quốc gia kém phát triên

- Ngân hàng phát then Châu A (ADB) được thành lập năm 1966 với sô lượng thành viên tham gia là 67 quốc gia ADB được thành lặp đế tạo điều kiện phát triển

Trang 37

kinh te các nước Châu Á vời mục tiêu nối bật là thúc đấy tăng trướng kinh tế, giam nghèo, cài thiện địa vị cùa phụ nữ bão vệ môi trường Các lình vực hoạt động cùa ADB bao gồm nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên, tài chính, cơ sờ hạ tằng xà hội, thông tin và vận tài năng lượng.

TÓM TÁT

Tài chinh quôc tô là tập hợp những quan hệ tài chính cua các chú the có phạm vi hoụt động vượt rd khỏi biên giới của một quốc gia Hộ thống tài chinh quốc tế đề cập đen các the chế tài chính, các thị trường tài chinh trong các giao dịch quốc tế, các công cụ lải chính để giâm thiếu rùi ro các quy định, quy tấc vã các thù tục giao dịch quốc tế

Hệ thông lãi chinh quóc tè đỏng một vai trô quan trụng trong thương mại quôc

tế và trao đối hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia l ài chính quốc tế là một công cụ quan trọng đe xác định tỷ giá hối đoái, so sánh tỷ lộ lạm phát, hình thành các ỷ tường đâu tư chứng khoán nợ quôc tê, giúp dưa ra các quyết định dâu tư trong tửng giai đoạn, giúp đánh giá sức khỏe của các nền kinh tế và xác định giá trị tương đối của các đồng tiền khác nhau

Tài chinh quốc tế nghiên cứu các vấn đề chính gồm hộ thống tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, các lý thuyết ngang giá súc mua, lý thuyết ngang giá lãi suất, thị trường ngoại hòi vả quân trị nìi ro trong tài chinh quóc te

Hệ thống lien tệ quốc tề dược hĩnh thành dựa trên cơ sớ quan hẹ thương mại lài chinh giữa các quôc gia I lộ thông tiên tộ tài chính quôc tê đà trài qua quá trinh hình thành và phát triền từ chế độ dồng/song ban vị (trước - 1875), chế độ ban vị vàng (1985-1914) chế độ tiền tệ giai đoạn sau hai cuộc chiến tranh the giới (1944-1990)

hệ thống tiền tệ Châu Âu và hệ thống tiền tệ, tài chinh quốc tế hiện đại ngày nay.THUẬT NGỦ

International Finance Tài chinh quóc te

International Finance System Hệ thống tài chinh quốc tế

Foreign Exchange Market Thị trưởng ngoại hỏi

Balance of Payment Cân cân thanh toán(quốc te)

International Monetary Market Thị tnrờng tiền tệ quốc tể

International Capital Market Thị trường vổn quốc tế

Trang 38

International Bond Market Thị trưởng trái phiếu quốc lê

International Equity Market Thị trường cô phiêu quồc tẽ

Financial instruments/Securitics Các công cụ tãi chính

Financial Imtermedies Các tô chức trung gian tải chinh

International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quòc tê

Asian Development Bank Ngân hàng phát triẽn Châu A

Regimes of exchange rate Chê độ tý giá hòi đoái

Fixed Exchange rate Tý giã hổi đoái cố định

Floating Exchange rate Tý giá hôi đoái tha nôi

Managed floating exchange rate Tỷ giá hoi đoái tha nôi có quán lý

CÂU HÓI THỤC HÀNH

Phun /

1 Trinh bày sơ lược các giai đoạn hình thành vã phát triển của hệ thong tài chinh quốc tể

2 Nêu chức năng cua thị tnrõng ngoại hổi và các chú thế tham gia thị tmờng ngoại hối

3 Nêu tóm tát các chế độ ty giá hối đoái, ưu nhược điểm cùa từng chế độ tỷ giá

4 Trình bày các lợi ích và rùi ro khi tham gia thị trưởng tài chinh quốc te

5 Phàn tích các vai trò cùa tài chinh quốc tế

Trang 39

6 Thế nào là tỷ giá chéo? Ý nghĩa cùa việc xác định tỷ giá chéo? Cho ví dụ minh họa.

7 Ncu đặc điềm và vai trò của thị trường ngoại hối Liên hệ với thực té của thị trường ngoại hoi ờ Việt Nam

8 Trinh bày khái niệm, phân loại và các ché độ tỷ giá hối đoái

9 Thê nào gọi là tý giá nicm yet gián ticp

10 Trình bây sơ lược thực trạng hoạt động của thị trường ngoại hổi Việt Nam

11 Trình bày các quy định quàn lý cùa Nhà nước ve hoạt dộng của thị trường ngoại hôi ở Việt Nam

12 Tìm hiểu về hoạt dộng kinh doanh ngoại tệ một ngân hàng thương mại cụ the ở Việt Nam

13 Phân tích những lợi ích và rui ro khi kinh doanh ngoại hôi trên thị trường ngoại hối Cụ the cho trường hợp ở Việt Nam

14 Hoạt dộng kinh doanh ngoại hối giao ngay và phái sinh ờ Việt Nam

15 Các chế độ tỳ giá hiện nay trên thế giới Liên hộ Việt Nam

16 Trình bày các che độ tỷ giá hổi đoái Lien hệ chính sách ty giá hiện nay cua Việt Nam

Trang 40

a Tinh tý giá giừa các cặp dông tiên:

GBP/CHF; GBP/SEK; GBP/VND; GBP/EUR;

GBP/ IIKD; EƯR/GBP; EUR/CIIF; EUR/SEK;

EƯR/VND; EUR/ HKD; CHF/EUR CHF/SEK

CHF/VND; CHF/ HKD: CHF/GBP; SEK/CHF

SEK/GBP; SEK/VND; SEK/ HKD; SEK/EUR

b Tỷ giã nào áp dụng khi cõng ly muốn mua EUR/SEK?

c Công ty Anh Phát muốn bán EUR/VND báo cho họ tỷ giá não?

d Công ty Thuận Phong muốn mua GBP/VND báo cho họ tỷ giá nào?

c Công ty Thanh Long muôn mua 3 triệu SEK băng GB.P sô tiên GBP chi ra lã bao nhiêu?

f Công ty Join KE muốn bán 5 triệu IIKI) đế có GBP áp dụng cho họ ty giá não số GBP có được lã bao nhiêu?

g Công ty Htmg Hòa có 200 triệu VND hụ muốn mua EUR thì số EUR mua được là bao nhicu?

h Công ty Nam Linh cân mua GBP họ cỏ 500 triệu VND, sô GBP họ mua dược

là bao nhiêu?

i Công ty TNHH MTV MK cần mua GBP họ có 250 000 CHF, sô GBP mua được là bao nhiêu?

Phần 3

1 Che độ tý giá cố định dựa trên cơ sỡ đồng Dô la Vlỹ có nghía là:

a Ngân hàng trang ương qui định tý giá hoi doái chính thức

b Các nước qui định hàm lượng vàng cho đồng liền cua nước minh

c Tỷ giá hồi đoái được tinh đồi qua tỷ giá với đồng Dô la Mỳ

d Không phái dáp án ưên/dưới

2 Che dộ tỳ' giá cố dịnh dựa trên CO' sờ dồng t)ô la Mỹ thuộc chế dộ tiền tệ nào sau đây:

a Xu the loàn cầu hoá vả khu vực hoá nền kinh tế the giới

d Nên kinh tê Hoa Kỳ suy thoái quá mạnh trong những nãm 70

b Sự hòn loạn trong các mòi quan hệ thanh toán sau Brctton Woods

c Sự biên dộng tý giá dừ dội trong chê dộ ty giá tha nôi

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm