Bộ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LƠI Chủ biên PGS TS Trần Văn Hòe Tham gia TS Phùng Mai Lan, ThS Nguyễn Thùy Trang GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ Hà Nội 2020 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU[.]
Trang 1Bộ NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỀN NÔNG THÔN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LƠI Chủ biên: PGS.TS Trần Văn Hòe Tham gia: TS Phùng Mai Lan, ThS Nguyễn Thùy Trang
GIÁO TRÌNH TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
Hà Nội 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 7
CHƯƠNG 1ƯTỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 8
MỞ ĐẦU 8
1.1 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 8
1.1.1 Khái niệm tài chính quốctếvà vai trò củatài chính quốc tế 8
1.1.2 Các vấn đề tài chính quốc tế hiện đại 10
1.2 NỘI DUNG NGHIÊN cứu TÀI CHÍNH QUỐC TỂ 10
1.2.1 Hệ thống tỷ giá hối đoái hiện đại (Contemporary Exchange Rate Systems) 10
1.2.2 Cán cân thanh toán (The Balance of Payments - BOP) 13
1.2.3 Lý thuyết nganggiásức mua (PPP) 13
1.2.4 Lý thuyết cânbằng lãi suất (IRP) 14
1.2.5 Thị trường ngoại hối (International Foreign Exchange Market) 15
1.2.6 Quản trị rủi ro trong tài chính quốc tế 16
1.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 17 1.3.1 Khái niệm và vai trò hệ thống tiền tệ quốc tế 17
1.3.2 Sựhìnhthànhvàphát triển hệ thống tiền tệvà tài chính quốc tế 18
1.3.3 Các địnhchế tài chính quốc tế 27
TÓM TẮT 28
THUẬT NGỮ 29
CÂU HÒI THỰC HÀNH 30
CÂU HÒI THỰC HÀNH 35
A Câu hòi trắc nghiệm 35
B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 39
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo 39
CHƯƠNG 2MỈỆ THỐNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 40
TRONGTÀI CHÍNH QUỐC TỂ 40
MỜ ĐẦU 40
2.1. KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TỶ GÍA HỐI ĐOÁI 40
2.1.1. Tỳ giá hối đoái và vai trò củatỳgiá 40
2.1.2 Chế độ tỷ giá và vai trò của ngân hàng trung ương 46
2.1.3. Chính sách tỷ giáhối đoái 46
Trang 32.2 PHƯƠNG PHÁP YẾT TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI
HỐI 46
2.2.1. Ký hiệu đồng tiền theo mã ISO 46
2.2.2 Phương pháp yết tỷ giá 47
2.3 TỲ GIÁ CHÉO VÀ ÚNG DỤNG TRÊN THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 50 2.3.1 Tỷ giá chéo 50
2.3.2 Phương pháp xácđịnhtỷgiáchéo 50
TÓM TẮT 52
CÂU HỎI THỰC HÀNH 53
A. Câu hỏi trắc nghiệm 53
B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 65
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo 65
CHƯƠNG 3J3ACNHÂN TỐ TÁC ĐỘNG VÀ Dự BÁO TỶ GIÁHỐI ĐOÁI 68
MỞ ĐẦU 68
3.1. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNGĐẾN xu HƯỚNG CỦA TỶ GIÁHỐIĐOÁI68 3.1.1 Quan hệ giữa tỷ giá, giá cả hàng hoá và lãi suất 68
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái 72
3.2 Dự BÁO TỲ GIÁHỐIĐOÁITRONG NGẮN HẠN VÀ DÀI HẠN 75
3.2.1 Sự cầnthiếtphải dự báo tỳ giá hốiđoái 75
3.2.2. Kỹ thuật dự báo tỷgiá hối đoái 77
3.3 RỦI RO TỶ GIÁ VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TỶ GIÁ 79
3.3.1 Rủi ro tỷ giá và giảm thiểu rủi ro tỷ giá 79
3.3.2 Quản trị rủi rotỷ giá hối đoái 79
TÓM TẮT 80
CÂU HỎI THỰC HÀNH 81
A. Câu hỏi trắc nghiệm 81
B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 82
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo 82
CHƯƠNG 4.-THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC NGHIỆP vụ KINH DOANH TRÊN THỊ TRƯỜNGNGOẠI HỐI 83
MỞ ĐẦU 83
4.1. THỊ TRƯỜNGNGOẠI HÔI 83
4.1.1 Khái niệmvà đặctrưng của thịtrường ngoại hối 83
4.1.2 Chức năng củathịtrường ngoại hối 84
Trang 44.2 CÁCNGHIỆP VỤ KINH DOANH TRÊNTHỊTRƯỜNG NGOẠI HỐI 85
4.2.1 Giao dịch giao ngay 85
4.2.2 Giao dịch có kỳ hạn 86
4.2.3 Giao dịch hoán đối ngoại tệ 87
4.2.4 Giao dịch tương lai 88
4.2.5 Giao dịch quyền chọn 91
4.2.6 Đầu cơ ngoại hối 93
TÓM TẮT 97
CÂU HỎI THỰC HÀNH 98
A Câu hỏi trắc nghiệm 98
B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 111
c Câu hòiphân tích - đánh giá - sáng tạo 112
Chương 5._CÁN CÂN THANH TOÁN TRONG.TÀI CHÍNH QUỐC 116
MỞ ĐẦU 116
5.1 KHÁI NIỆM VÀ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 116
5.1.1 Khái niệm 116
5.1.2. Nguyên tắchạch toán 118
5.2 Cơ CẤU CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ 121
5.2.1. Tài khoản vãng lai 121
5.2.2. Tài khoản vốn 125
5.2.3 Khoản mục dự trữ chính thức 127
5.2.4 Sai sót thống kê 127
5.3 CÂN BẰNG VÀ MÁT CÂN BẰNG CỦA CÁN CÂN THANH TOÁN 132
5.3.1 Thặng dư hay thâmhụt của các cán cân bộ phận 132
5.3.2 Giải pháp khi cán cân thanh toán mất cân bằng 135
5.4 QUAN HỆ GIỮA CÁN CÂN THANH TOÁN VÀ CÁC CHỈ SỐ CỦA NỀN KINH TẾ 138
5.4.1 Quan hệ giữa cán cân thành toán và tổng sản phẩm quốc dân nội địa 138
5.4.2 Quan hệ giữa cáncânthanh toán và tiết kiệm - đầu tư 139
5.4.3 Quan hệ giữa cán cân thanh toán và thương mại quốc tế 140
TÓM TẮT 141
THUẬT NGỮ 142
CÂU HỎI THỰC HÀNH 144
CÂUHỎI THỰC HÀNH 152
Trang 5A. Câu hỏi trắc nghiệm 152
B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 156
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo 156
CHƯƠNG 6^LÝ THUYẾT NGANG GIÁ sức MUA (PPP) VÀ ÚNG DỤNG TRONG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 157
MỞ ĐẦU 157
6.1 NGANGGIÁ sứcMUATRONG TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 157
6.1.1 Sức mua đối nội và sức mua đối ngoại 157
6.1.2. Ngang giá sức mua 157
6.2 QUY LUẬT NGANG GIÁ sức MUA 158
6.2.1 Quy luật ngang giásức mua 158
6.2.2.Ngang giásức muatuyệt đối 161
6.2.3 Ngang giásức mua tuong đối 162
6.3 NGUYÊNNHÂN LÀM TỶ GIÁ LỆCH KHỎI ppp 164
6.3.1 Kiểm soát của Chính phủ 165
6.3.2 Thu nhậptuong đối 165
6.3.3 Kỳ vọng của thị trường 165
6.3.4 Không có hàng thay thế nhập khẩu 166
TÓM TẮT 166
CÂU HỎI THỰC HÀNH 167
A. Câu hỏi trắc nghiệm 167
B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 170
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo 170
CHƯƠNG 7^LÝ THUYẾT CÂN BẰNG LÀI SUẤT VÀ VẬN DỤNG KINH DOANHCHÊNH LỆCHLÃI SUẤT 171
MỞ ĐẦU 171
7.1. LÝ THUYẾT CÂN BẰNG LÃI SUẤT 171
7.2 VẬN DỤNG LÝ THUYẾT CÂN BẰNG LÃI SUẨT TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 173
7.2.1 Tìmkiếm lợi nhuận do chênh lệch lãi suất (CoveredInterest Arbitrate - CIA) 173 7.2.2 Giảmrủi ro trong tài chính quốctế 177
TÓM TẮT 178
CÂU HỎI THỰC HÀNH 178
A. Câu hỏi trắc nghiệm 178
Trang 6B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 180
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo 180
CHƯƠNG 8^QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 181
MỚ ĐẦU 181
8.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 181
8.1.1 Khái niệmvà đặc điểmcủa quản trị rủi ro tài chính quốc tế 181
8.1.2 Phân loại rủiro tài chính quốc tế 181
8.1.3 Vai trò của quản trị rủi ro tài chính quốc tế 182
8.2 QUI TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 182
8.2.1 Quytrình quản trị rủi ro giao dịch 182
8.2.2 Quy trình quản trị rủi ro kinh tế 187
8.2.3 Quytrình quản trị rủiro chuyến đồi 191
8.3 PHÒNG NGỪA VÀ GIẢM RỦIRO TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 192
8.3.1 Phòng ngừa và giảm rủi ro giao dịch 192
8.3.2 Phòng ngừa và giảm rủi ro kinh tế 199
8.3.3 Phòng ngừa và giảm rủi ro chuyển đổi 200
TÓM TẮT 201
CÂU HÒI THỰC HÀNH 201
A Câu hỏi trắc nghiệm 201
B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng 207
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo 208
PHỤLỤC 210
PHỤ LỤC I: CÁC THUẬT NGỮTÀI CHÍNH QUỐC TẾ 210
PHỤ LỤC II: TÊN, KÝ HIỆU, MÃ ĐỒNG TIỀN THEO TIÊU CHUẨN ISO 225
TÀI LIỆU THAM KHẢO 241
TIẾNG ANH: 241
TIẾNGVIỆT: 241
MỘT SỐ WEBSITE 242
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Thị trường tài chính cùng với thị trường vốn tín dụng và thị trường hàng hóa, dịch
vụ cấu thành nên thị trường toàn cầu và tưong tác lẫn nhau để bảo đảm các hoạt động kinh
tế diễn ra ổn định và tạo thành dòng chảy liên tục của các loại hàng hóa, dịch và tiền tệ, vốn quốc tế Giữa thị trường hàng hóa, dịch vụ và thị trường tiền tệ, thị trường tín dụng và
và dịch vụ thanh toán luôn luôn đòi hỏi sự phát triên tương ứng Vì vậy, nghiên cứu và hiếu đầy đù về hệ sinh thái tài chính quốc tế gồm các vấn đề về hệ thống tỷ giá hối đoái; các nhân tố tác động và dự báo tỷ giá hối đoái; cơ chế và phương thức hoạt động trên thị trường ngoại hối; cán cân thanh toán qưốc tế và tác động của nó đến các chỉ số kinh tế vĩ mồ; các vấn đề về lý thuyết ngang giá sức mua và vận dụng trong tài chính quốc tế; các vấn đề về lý thuyết cân bằng lãi suất, xác định tỷ giá cân bằng trên cơ sở lãi suất và kinh doanh chênh lệch lãi suất (Arbitration); các vấn đề về rủi ro trong kinh doanh ngoại hối, thực hiện các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán quốc tế là một yêu cầu đối với sinh viên, cán bộ nghiên cứu và giảng dạy về kinh tế, kinh doanh và quản trị kinh doanh, các doanh nhân và những chuyên gia hoạt động trong lĩnh vực có liên quan
Giáo trình tài chính quốc tế được biên soạn bời các giảng viên Bộ môn Kinh tế, Khoa Kinh
tế và Quản lý, Trường Đại học Thủy Lợi với đóng góp cụ thế như sau:
1 PGS.TS Trần Văn Hòe, chủ biên và viết các chương 2, 3, 4, 7, các câu hỏi thực hành và biến soạn phần phụ lục
2 TS Phùng Mai Lan viết chương 1 và chương 5;
3 ThS Nguyễn Thùy Trang viết chương 6 và chương 8
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện để giáo trình “Tài chính Quốc tế” đạt được chất lượng cao nhất, đáp ững như cầu ngày càng cao của các đối tượng người dùng vẫn khó tránh khỏi những điếm chưa hoàn thiện Các tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các đồng nghiệp và các bạn đọc Nhân dịp xuất bản giáo trình tài chính quốc tế, tập thể tác giả xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy Lợi, Hội đồng Khoa học Khoa Kinh tế và Quản lý, trường Đại học Thủy Lợi và các đơn vị có liên quan đã tạo mọi điều kiện và đóng góp ý kiến về chuyên môn Tập thể tác giả cũng xin cảm ơn các đồng nghiệp, các nhà khoa học đã cung cấp tài liệu và đóng góp ý kiến, đồng thời cũng cảm ơn các tác giả của các tài liệu đã mà tập thế tác giả đã tham khảo Tập thế tác giả cũng xin cảm ơn Thư viên trường Đại học Thủy Lợi, Nhà xuất bản đã hỗ trợ trong việcxuất bản giáo trình
Thay mật tập thể tác giả
PGS.TS TRÀN VẢN HÒE
Trang 8CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÈ HỆ THỐNG TIỀN TỆ VÀ THỊ TRƯỜNG
TAI chính quốc té
MỞ ĐẦU
Chương này sẽ tập trung tìm hỉêu các thông tin tông quan tài chỉnh quốc tế, hệ thống tiền
tệ và tài chính quôc tê với mục đích chính đó là tìm hiêu đặc đỉêm, vai trò tài chính quôc
tê, các nội dung nghiên cứu của tài chính quôc tê cũng như tông quan vê lịch sử hình thành phát trỉên của hệ thống tiền tệ tài chỉnh quốc tế Điều này có ỷ nghĩa quan trọng đối với nghiên cứu tài chỉnh quốc tế bởi tài chỉnh quốc tế đóng vai trò ngày càng quan trọng trong thương mại quốc tế và trao đối hàng hóa dịch vụ giữa cảc quốc gia, giúp đưa ra các quyêt định đâu tư trong từng giai đoạn, giủp đảnh giả sức khỏe của nên kinh tê.
Thông qua chương này, sinh viên sẽ hiêu các nội dung nghiên cứu của tài chỉnh quôc tê bao gôm hệ thông tỷ giá hôi đoái hiện đại, cán cân thanh toán, lý thuyêt ngang giá sức mua, lý thuyết ngang giả lãi suất, thị trường ngoại hối và quản lý rủi ro trong tài chính quốc tế cũng như lịch sử hình thành và phát trỉến của hệ thống tiền tệ tài chỉnh quốc tế Trước tiên, ta hãy bắt đầu tìm hiểu một số vắn đề liên quan về tài chính quốc tế cũng như lịch sử hình thành và phát trỉên của hệ thống tiền tệ tài chỉnh quốc tế.
1.1 TÀI CHÍNH QUỐC TẾ VÀ CÁC VẤN ĐỀ TÀI CHÍNH QUÓC TẾ 1.1.1 Khái niệm tài chính quốc tế và vai trò của tài chính quốc tế
Tài chính quốc tế là một hợp phần quan trọng của kinh tế quốc tế, gồm thuơng mại quốc tế
và hàng hóa và dịch vụ, đầu tu quốc tế, tài chính quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế Tài chính quốc tế sẽ giải quyết các vấn đề liên quan đến hệ thống tài chính quốc tế gắn liền với các thị truờng này
1.1.1.1 Khái niệm tài chỉnh quốc tế
Tài chính quốc tế là một bộ phận của quan hệ kinh tế kinh tế quốc tế, đề cập đến các mối quan hệ về tiền tệ và kinh tế vĩ mô giữa hai hay nhiều quốc gia Tài chính quốc tế xem xét
sự vận động của hệ thống tài chính toàn cầu, hệ thống tiền tệ quốc tế, cán cân thanh toán,
tỳ giá hối đoái, đầu tu trực tiếp nước ngoài và các vấn đề liên quan khác tới thương mại quốc tế Phạm vi tác động của tài chính quốc tế là rất rộng lớn, liên quan đến các hoạt động tài chính của các công ty đa quốc gia, chính phủ các quốc gia, các quy tắc và quy định liên quan đến các dòng vốn chu chuyên qua biên giới các quốc gia Do vậy, rất khó có thế đưa
ra một định nghĩa đầy đủ về tài chính quốc tế
Theo một định nghĩa được Ngân hàng Thế giới (WB) đưa ra thì tài chính quốc tế là tập họp những quan hệ tài chính của các chủ thế có phạm vi hoạt động vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia Xét theo nghĩa rộng, thuật ngữ tài chính quốc tế được xác định dựa trên các khía cạnh khác nhau: Tài chính quốc tế đề cập đến một loạt các quy tắc và quy định tài chính liên quan đến các quan hệ thương mại, kinh tế quốc tế giữa các quốc gia Tài chính quốc tế bao gồm các thị trường quốc tế (như ngân hàng quốc tế, thị trường trái phiếu quốc
tế, thị trường cố phiếu quốc tế), giao dịch chứng khoán quốc tế, các tố chức quốc tế, Ngân
Trang 9hàng Thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á tỷ giá hối đoái, các công cụ tài chính quốc
tế, các thị truờng ngoại hối, cán cân thanh toán và quản lỷ rùi ro quốc tế Tài chính quốc tế liên quan tới các hoạt động quản lý, kinh tế, thương mại và kế toán của các Cồng ty đa quốc gia, chính phủ và các cá nhân Tài chính quốc tế liên quan đến việc chuyển đổi một đồng tiền sang một đồng tiền khác, giúp phối kết hợp các hoạt động tài chính và hoạt động phi tài chính nhằm mục tiêu tối đa hóa giá trị của các cổ đông
Theo đó, hệ thống tài chính quốc tế đề cập đến các thế chế tài chính, các thị trường tài chính trong các giao dịch quốc tế, các công cụ tài chính để giảm thiếu rủi ro, các quy định, quy tắc và các thủ tục giao dịch quốc tế Cùng với sự phát triển ngày càng đa dạng của các quan hệ thương mại quốc tế, theo xu thế mở cửa, hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng giữa các quốc gia, tài chính quốc tế ngày càng đóng vai trò quan trọng Quá trình hội nhập của nền kinh tế thế giới đã cho thấy sự phát triến và năng động của hệ thống tài chính quốc tế với nhiều công cụ và sản phấm tài chính đế đầu tư, đầu cơ và quản lý phòng ngừa rủi ro, tạo ra những cơ hội cũng như những rủi ro chưa từng có
1.1.1.2 Vaỉ trò của tài chính quốc tế
Giống như thương mại và kinh doanh quốc tế, tài chính quốc tế tồn tại do thực tế là các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp, chính phủ và các tố chức bị ảnh hưởng bởi sự tồn tại của các quốc gia khác Thị trường tài chính tiền tệ quốc tế bao gồm một hệ thống chức năng được tất cả các các cơ quan quản lý tiền tệ quốc gia và quốc tế có tác động đáng kể ở cấp độ kinh tế vĩ mô, làm thay đôi thị trường theo hướng tiến bộ hoặc suy giảm kinh tế và chu kỳ dao động của chính tiền tệ Tài chính quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia Tài chính quốc tế là một công cụ quan trọng đế xác định tỷ giá hối đoái, so sánh tỷ lệ lạm phát, hình thành các
ý tưởng đầu tư chứng khoán nợ quốc tế, giúp đưa ra các quyết định đầu tư trong từng giai đoạn, giúp đánh giá sức khỏe của các nền kinh tế và xác định giá trị tương đối của các đồng tiền khác nhau Có thế khái quát một số vai trò cơ bản của tài chính quốc tế và hệ thống tài chính quốc tế như sau:
Thứ nhất, tài chính quốc tế giúp củng cố và tăng cường hội nhập kinh tế quốc tế của các quốc gia, tạo điều kiện cho dòng vốn được lưu chuyến dễ dàng Khi quá trình hội nhập giao lưu kinh tế và toàn cầu hóa ngày càng cao, tính phụ thuộc giữa các quốc gia cũng ngày càng lớn thì việc tiến hành các hoạt động tài chính quốc tế sẽ khiến cho dòng vốn được di chuyển dễ dàng, tạo điều kiện cho sự phân phối lại nguồn tài chính giữa các quốc gia, cho phép một quốc gia có thể vay trong thời kỳ nền kinh tế gặp khó khăn và cho vay trong thời kỳ nền kinh tế phát triến tốt Thứ hai, tài chính quốc tế giúp một quốc gia có thế tiếp cận được nguồn vốn đầu tư và tăng trưởng thông qua nhập khấu vốn, từ đó giúp khai thác tối đa các tiềm năng thế mạnh của mỗi nước Các nguồn lực tài chính có thế di chuyến thông qua nhiều hình thức khác nhau như đầu tư trực tiếp nước ngoài, vay nợ nước ngoài, tham gia vào thị trường vốn quốc tế nhờ vậy nhiều quốc gia đặc biệt các quốc gia kém phát triên hay đang phát triến có thế tiếp cận được nhiều nguồn lực tài chính hơn, tranh thủ được công nghệ tiên tiến, kỹ thuật hiện đại từ các quốc gia khác
Thứ ba, Tài chính quốc tế cung cấp thông tin về các lĩnh vực quan trọng của đầu tư quốc
tế, việc chuyến đổi đồng tiền, chuyến tiền giữa các quốc gia được thuận tiện, các nhà đầu
tư có thêm nhiều lựa chọn đầu tư ra nước ngoài, giúp nguồn tài chính có thế di chuyến từ
Trang 10nơi này sang nơi khác một cách thuận lợi, giúp cho nguồn lực tài chính trong nền kinh tế được sử dụng một cách có hiệu quả Ngoài ra, tài chính quốc tế dẫn đến cạnh tranh lành mạnh do đó tạo ra một hệ thống ngân hàng hiệu quả hơn.
Thứ tư, trong các nền kinh tế mở và thế giới toàn cầu hóa, một cú sốc loạt sản phẩm ở cấp quốc gia và quốc tế để cảm nhận thị trường tài chính gây ra biến động tiền tệ; tài chính quốc tế góp phần bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và phân bô tối ưu các nguồn lực trong nền kinh tế mà còn thực hiện quá trình tăng trưởng kinh tế; thị trường tài chính tiền tệ là một thành phần của các nền kinh tế thị trường có khả năng huy động các nguồn lực kinh tế sẵn
có theo nhu cầu tài chính và đồng thời đóng góp vào việc phân phối và phân phối lại nguồn lực tài chính trong nền kinh tế; thị trường tài chính tiền tệ có khả năng huy động cung và cầu trung gian các nguồn tài chính đóng một vai trò quan trọng trong việc phân bổ nguồn lực và về tăng trưởng kinh tế
Thứ năm, một hệ thống tài chính quốc tế hoạt động hiệu quả sẽ duy trì hòa bình giữa các quốc gia Nếu không có một biện pháp tài chính vững chắc, tất cả các quốc gia sẽ hoạt động vì lợi ích của họ Tài chính quốc tế giúp giải quyết vấn đề đó Các tố chức tài chính quốc tế, chang hạn như IMF, Ngân hàng Thế giới, V.V., cung cấp vai trò hòa giải trong việc quản lý các tranh chấp tài chính quốc tế
1.1.2 Các vấn đề tài chính quốc tế hiện đại
Các cuộc khủng hoảng tài chính nổ ra liên tục hơn, tác động toàn diện đến các chủ thể hoạt động trên thị trường
Tỷ giá biến động nhanh, tác động đến các hoạt động kinh doanh tín dụng và thanh toán quốc tế của các chủ thể tham gia thị trường
Can thiệp của các chính phủ thông qua chính sách tài chính và tiền tệ vào thị trường, dẫn đến thao túng tài chính
Các công ty công nghệ tham gia thị trường hình thành những phương thức hoạt động mới làm thay đối sâu sắc các mối quan hệ của các chủ thế thị trường
Nhiều rủi ro và tổn thất đối với các cá nhân và tổ chức mà không thể kiểm soát được bằng các công cụ truyền thống
Đồng tiền số xuất hiện làm thay đôi tư duy và phương thức kinh doanh
1.2 NỘI DUNG NGHIÊN cứu TÀI CHÍNH QUỐC TÉ
1.2.1 Hệ thống tỷ giá hối đoái hiện đại (Contemporary Exchange Rate
Systems)
Ngày nay, hoạt động thanh toán quốc tế giữa các quốc gia diễn ra luôn dẫn đến việc mua bán các đồng tiền khác nhau, đồng tiền này lấy đồng tiền kia, chuyến đối đồng tiền nước này lấy đồng tiền nước khác Và khi hai đồng tiền được mua bán trao đối với nhau theo một tỷ lệ nhất định thì được gọi là tỷ giá hối đoái Như vậy, tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền được biếu thị thông qua một đồng tiền nước khác Neu bạn đang đi du lịch đến một quốc gia khác, bạn cần “mua” tiền của quốc gia đó Giống như giá cùa bất kỳ tài sản nào, tỷ giá hối đoái là giá mà bạn có thể mua loại tiền đó Trong tỷ giá có hai đồng tiền, một đồng tiền đóng vai trò là đồng tiền yết giá (có đơn vị cố định và bằng một), còn
Trang 11đống tiền kia đóng vai trò là đồng tiền định giá (có đơn vị thay đối phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường) Ví dụ ƯSD/VND là 22.540 trong đó USD là đồng tiền yết giá còn VND là đồng tiền định giá.
Chế độ tỷ giả (hay là chế độ tỷ giả hối đoái) là tập hợp các quy định, quy tắc và cơ chế xác định cũng nhu điều chỉnh tỷ giá của một quốc gia Chế độ tỷ giá hối đoái là cách một quốc gia quản lý tiền tệ của mình trên thị truờng ngoại hối và có liến quan chặt chẽ đến chính sách tiền tệ của quốc gia đó Mỗi chính phủ đều thiết lập một chính sách, chế độ
tỷ giá hối đoái khác nhau Có rất nhiều chế độ tỷ giá mà một quốc gia có thể lựa chọn, trong đó ba chế độ tỷ giá chính là chế độ tỷ giá cố định, chế độ tỷ giá thả nổi và chế độ tỳ giá thả nối có quản lý
Chế độ tỷ giá cố định: Chính phủ và các tố chức tiền tệ sẽ phải hoạt động trên thị truờng ngoại hối đế đảm bảo tỷ giá thị truờng được giữ ở mức cố định Ngân hàng Trung ương sẽ công bố và cam kết duy trì tỷ giá cố định (gọi là tỷ giá trung tâm) trong một biên
độ hẹp đã định truớc trong một thời gian dài chứ không nhất thiết phải cố định hoàn toàn Tuy nhiên, trong hệ thống này, mỗi quốc gia sẽ lựa chọn một hình thức dự trữ chính thức
và mức độ cố định khác nhau về tỷ giá Trong đó, Chính phủ sử dụng dự trữ chính thức đế mua ngoại tệ để tải trợ cho thâm hụt khi tỷ giá giảm và bán ngoại tệ ra đế đối lấy dự trữ khi
Chế độ tỷ giá thả nổi có quản lý: Trên thực tế, rất ít quốc gia không can thiệp vào thị trường thường có những hình thức chủ động can thiệp vào thị trường nhằm giảm bớt sự không chắc chắn về kinh tế liên quan đến chính sách tỳ giá thả nồi hoàn toàn Bởi sự thay đối quá đột ngột và linh hoạt về giá trị của đồng tiền sẽ có thế khiến các ngành xuất khấu của quốc gia bị ảnh hưởng (nếu đồng tiền tăng giá) hoặc dẫn đến tỷ lệ lạm phát cao hơn (nếu đồng tiền mất giá) Sự không chắc chắn về tỷ giá sẽ làm giảm hiệu quả kinh tế do đó hầu hết các quốc gia đều thả nổi tỷ giá có kiếm soát, tức là thồng qua sự can thiệp của các Ngân hàng Trung Ương đế làm dịu đi các biến động của tỷ giá hối đoái Theo đó, Chính phủ có thế can thiệp đế ngăn chặn những biến động quá lớn của tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, mức độ can thiệp ở mỗi quốc gia lại có sự khác biệt
Hệ thông tỷ giả hôi đoái hiện đại
Sau khi hệ thống Bretton Woods tan vỡ, thế giới cuối cùng đã chấp nhận việc sử dụng tỷ giá hối đoái thả nổi trong hiệp định Jamaica năm 1976 Điều này có nghĩa là việc
sử dụng bản vị vàng sẽ bị bãi bỏ vĩnh viễn Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là các chính phủ đã áp dụng một hệ thống tỷ giá hối đoái thả nôi tự do thuần túy Dựa trên ba chế
độ tỷ giá hối đoái kế trên, mồi quốc gia xây dựng cho mình một hệ thống tỷ giá riêng, ba
Trang 12hệ thống tỷ giá hối đoái vẫn được sử dụng phổ biến hiện nay là: 1 Đô la hóa; 2 Tỷ giá cố định (neo tỷ giá); và 3 Tỷ giá thả nồi có quản lý.
Đô la hóa: Đô la hóa xảy ra khi một quốc gia quyết định không phát hành tiền tệ của mình và sử dụng ngoại tệ làm tiền tệ quốc gia của mình Mặc dù đô la hóa thường tạo
ra môi trường đầu tư ôn định hơn, nhưng hạn chế là ngân hàng trung ương của quốc gia đó không còn có thể in tiền hoặc thực hiện bất kỳ loại chính sách tiền tệ nào Một ví dụ về đô
la hóa là việc E1 Salvador sử dụng đồng Đồ La Mỹ, quyết định gần đây của Zimbabwe sử dụng đồng Rand Nam Phi (SAR)
Tỷ giá cố định: Neo tỷ giá xảy ra khi một quốc gia cố định trực tiếp tỷ giá hối đoái của mình với một loại ngoại tệ để quốc gia đó sẽ ổn định hơn một chút so với thả nổi thông thường Cụ thế hon, neo cho phép tiền tệ của một quốc gia được trao đối ở một tỷ giá cố định với một hoặc một rổ ngoại tệ cụ thể Các chế độ neo tỷ giá có thể là neo theo rổ tiền
tệ, neo có điều chỉnh theo biên độ dao động, neo có điều chỉnh định kỳ, ché độ vùng hay biên mục tiêu Tiền tệ sẽ chỉ biến động khi các loại tiền được chốt thay đổi Ví dụ: Trung Quốc đã cố định Nhân dân tệ của mình với Đô la Mỹ với tỷ giá 8,28 Nhân dân tệ đến 1 Đô
la Mỹ, trong khoảng thời gian từ năm 1997 đến ngày 21 tháng 7 năm 2005 Nhược điếm của việc neo tỷ giá là giá trị của một đồng tiền phụ thuộc vào tình hình kinh tế của đồng tiền được cố định Ví dụ: nếu đồng Đô La Mỹ tăng giá đáng kế so với tất cả các loại tiền tệ khác, thì đồng Nhân dân tệ cũng sẽ tăng giá, đây có thế không phải là điều mà ngân hàng trung ương Trung Quốc mong muốn
Tỳ lệ thả nổi được quản lý: Loại hệ thống này được tạo ra khi tỷ giá hối đoái của một loại tiền tệ được phép tự do thay đổi về giá trị tùy thuộc vào lực lượng cung và cầu thị trường Tuy nhiên, chính phủ hoặc ngân hàng trung ương có thế can thiệp để ổn định những biến động cực đoan của tỷ giá hối đoái Ví dụ: nếu tiền tệ của một quốc gia đang mất giá vượt xa mức có thể chấp nhận được, chính phủ có thế tăng lãi suất ngắn hạn Các ngân hàng trung ương thường sử dụng một số công cụ để quản lý tiền tệ như chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá, dự trữ ngoại hối
Các quốc gia chủ yếu lựa chọn chế độ tỷ giá cố định hay neo tỷ giá hoặc chế độ tỷ giá hối đoái thả nối tự do Theo số liệu thống kê, nám 1990, khoảng 80% các loại tiền tệ của các quốc gia trên thế giới áp dụng chế độ tỷ giá neo và tỷ giá cố định Con số này giảm xuống còn khoảng 54,9% năm 2018
Tỷ giá là công cụ rất hữu hiệu đế tính toán và so sánh giá trị nội tệ với giá trị ngoại
tệ, giá cả hàng hóa trong nước với giá quốc tế, năng suất lao động trong nước với năng suất lao động quốc tế ; Từ đó, sẽ giúp tính toán hiệu quả của các giao dịch ngoại thương, các hoạt động liên doanh với nước ngoài, vay vốn nước ngoài và hiệu quả của các chính sách kinh tế đối ngoại của Nhà Nước Tỷ giá hối đoái cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất nhập khấu của mỗi quốc gia Cụ thê khi đồng nội tệ mất giá (tỷ giá tăng) thì giá hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn tương đối so với hàng nhập khẩu nên hàng hóa trong nước có sức cạnh tranh cao hơn, từ đó khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu Sự tăng lên của tỷ giá làm nền kinh tế thu được nhiều ngoại tệ, từ đó giúp cán cân thương mại và cán cân thanh toán quốc tế được cải thiện Khi tỷ giá tăng lên thì giá hàng nhập khẩu đắt hơn, nếu doanh nghiệp nhập khẩu nhiều nguyên vật liệu đầu vào, giá cả hàng hóa leo thang, tình hình lạm phát cao hơn Ngược lại khi tỷ giá hối đoái giảm (giá đồng nội tệ tăng lên), hàng nhập khẩu
Trang 13từ nước ngoài trở nên rẻ hơn Tù’ đó lạm phát được kiềm chế nhưng lại dẫn tới sản xuất thu hẹp và tăng trưởng thấp.
1.2.2. Cán cân thanh toán (The Balance of Payments - BOP)
Một trong những chỉ số quan trọng nhất đối với các nhà lập chính sách trong nền kinh tế mở đó là cán cân thanh toán Cán cân thanh toán quốc tế (BOP - Balance Of Payment) là bản báo cáo thống kê, ghi chép tất cả các giao dịch kinh tế giữa một quốc gia với phần còn lại của thế giới trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Cán cân thanh toán quốc tế thê hiện số lượng hàng hóa và dịch vụ một quốc gia xuất khấu và nhập khẩu, nó cho biết rằng quốc gia đó đang đi vay hay là đang cho thế giới vay Cán cân thanh toán quốc tế là một biểu tổng hợp phản ánh tất cả các giao dịch dưới hình thức tiền tệ của một nước với các nước khác
Một tiêu chí quan trọng đê xếp một giao dịch vào trong cán cân thanh toán là nó phải là một giao dịch gắn giữa cư dân của nước bản địa với cư dân của phần còn lại của thế giới Việc mua và bán giữa các cư dân trong cùng một nước sẽ không được ghi nhận trong cán cân thanh toán Mồi một giao dịch ghi vào trong cán cân thanh toán gồm ít nhất hai mục tương ứng gọi là nguyên tắc ghi sô kép Nguyên tắc này đảm bảo rằng mỗi giao dịch được phản ánh bằng 2 bút toán có giá trị tuyệt đối bằng nhau, ngược dấu Mỗi giao dịch giữa cư dân trong nước và nước ngoài đều có hai vế, vế thu và vế chi, cả hai vế này đều được ghi lại trong cán cân thanh toán
Ket cấu của cán cân thanh toán quốc tế: gồm ba bộ phận là cán cân vãng lai, cán cân vốn và cán cân thanh toán tổng thế Cán cân vãng lai phản ánh các luồng thu nhập và chi tiêu trong khi cán cân vốn phản ánh sự thay đối về nguồn vốn và tài sản của quốc gia Tống của cán cân tài khoản vãng lai, cán cân tài khoản vốn, và sai số thống kê sẽ cho ta cán cân thanh toán tổng thể số dư trên tài khoản này hết sức quan trọng bởi vì nó cho chúng ta biết rằng số tiền hiện có này sẽ bổ sung them vào dự trữ chính thức của quốc gia hay là phải thanh toán cho khoản nợ chính thức của quốc gia
Cán cân thanh toán là một trong những bản báo cáo thống kê quan trọng nhất của mọi quốc gia BOP thể hiện số lượng hàng hóa và dịch vụ một quốc gia xuất khẩu và nhập khấu, BOP cho biết ràng quốc gia đó đang đi vay hay là đang cho thế giới vay Cán cân thanh toán cung cấp thông tin về cung và cầu đồng tiền quốc gia /ngoại tệ Do vậy, cán cân thanh toán là công cụ quan trọng trong xây dựng các chính sách tài chính tiền tệ, điều hành
và quản lý vĩ mô nền kinh tế BOP như là một chỉ số đo lường sự thay đồi kinh tế, tính ổn định về chính trị hoặc vị trí tài chính quốc tế, khả năng cạnh tranh của một quốc gia BOP rất hữu ích cho các ngân hàng, công ty, tố chức tài chính và cá nhân trực tiếp hay gián tiếp tham gia và thương mại và tài chính quốc tế Đây được coi như một phong vũ biếu kinh tế của quốc gia với phần còn lại của thế giới
1.2.3 Lý thuyết ngang giá sức mua (PPP)
Neu lạm phát trong nước thấp hơn lạm phát ở nước ngoài, thì đồng nội tệ phải có giá trị mạnh Lý thuyết ngang giá sức mua ppp là lý thuyết chính giải thích mối quan hệ giữa các loại tiền tệ; về bản chất, ppp tuyên bố rằng một sự thay đổi trong lạm phát tương đối phải dẫn đến sự thay đồi trong tỷ giá hối đoái để giữ cho giá cả hàng hóa ở hai quốc gia tương đương nhau
Trang 14Lý thuyết ngang giá sức mua hữu ích nhưng không phải hoàn hảo trong việc giải thích mối quan hệ giữa tỷ giá hối đoái Theo ppp, cần phải giả định về tỷ giá hối đoái cân bằng trong khi các loại tiền tệ hiếm khi có quan hệ chính xác với nhau trong thế giới hai quốc gia Khi đề cập đến nhiều loại tiền tệ thì rất khó sử dụng giá cả để xác định tỷ giá cân bằng Tỷ giá hối đoái về cơ bản là hoạt động của hàng hóa trao đôi, trong khi lạm phát liên quan đến tất cả hàng hóa cho dù được trao đối hay không.
Hàm ý của ppp là sự trao đối sẽ được xác định theo một cách nào đó bởi mối qưan
hệ giữa giá cả Điều này phát sinh từ quy luật một giá Luật một giá quy định ràng “trong một thị trường tự do không có rào cản đối với thương mại, không có chi phí vận chuyển hoặc giao dịch, quá trình cạnh tranh sẽ đảm bảo rằng sẽ chỉ có một mức giá cho bất kỳ hàng hóa nhất định nào” Ví dụ giá một chiếc bánh Hamburger ở Hoa Kỳ giá 1 $ và ở Việt Nam giá 22.000 thì 15.000 VNĐ bằng 1 USD khi đó tỷ giá USD/VND là 22.000
Trên thực té, mô hình ngang giá sức mua đã cho thấy một số điểm yếu và là một dự báo kém về những thay đối trong ngắn hạn của tỷ giá hối đoái Do ppp bỏ qua những ảnh hưởng của sự luân chuyến vốn đối với tỳ giá hối đoái, tỷ giá hối đoái thương mại và do đó
sẽ chỉ phản ánh giá của hàng hóa tham gia vào thương mại quốc tế chứ không phải mức giá chung; • Chính phủ có thể quản lý tỷ giá hối đoái nên ppp nhiều khi phản ánh không chính xác mối quan hệ giữa các loại tiền tệ Mô hình ngang giá sức mua có thể hữu ích hơn đế dự đoán những thay đối trong dài hạn của tỳ giá hối đoái vì những thay đối dài hạn thường được xác định bằng khả năng cạnh tranh của các nền kinh tế và được đo bằng các mô hình kinh te Neu ppp được áp dụng cho các giao dịch quốc tế, tỷ giá hối đoái sẽ luôn điều chỉnh để đảm bảo rằng chỉ có một mức giá tồn tại giữa các quốc gia có thương mại tương đối tự do
Có hai hình thức PPP: (i) Hình thức tuyệt đối của ppp và (ii) Dạng tương đối
Hình thức tuyệt đối còn được gọi là “quy luật một giá”, theo đó giá của các sản phẩm tương tự của hai quốc gia khác nhau phải bằng nhau khi được tính bằng đồng tiền chung Nếu tồn tại khác biệt về giá được đo bằng đồng tiền chung, thì nhu cầu sẽ thay đổi
để các mức giá này hội tụ về một mức giá chung
Hình thức tương đối của ppp là thường tính đến khả năng xảy ra các khuyết tật của thị trường như chi phí vận tải, thuế quan và hạn ngạch Hình thức này cho rằng, do những khuyết tật của thị trường, giá của các sản phâm tương tự của các quốc gia khác nhau sẽ không cần thiết phải giống nhau khi được tính bằng đồng tiền chung Tuy nhiên, hình thức tương đối quy định rằng tốc độ thay đổi giá của các sản phẩm phải tương tự khi được tính bằng đồng tiền chung, miễn là chi phí vận chuyến và các rào cản thương mại không thay đổi
1.2.4 Lý thuyết cân bằng lãi suất (IRP)
Trong điều kiện chu chuyển vốn tự do, các quốc gia đều có mức độ rủi ro như nhau
và không có chi phí giao dịch, thì theo lý thuyết cân bằng lãi suất, hoạt động đầu tư (đi vay) trên thị trường tiền tệ sẽ có mức lãi suất là như nhau khi quy về một đồng tiền chung cho dù đồng tiền đầu tư (đi vay) là đồng tiền nào
Theo lý thuyết cân bằng lãi suất, đồng tiền của quốc gia có lãi suất thấp hơn sẽ có phần bù kỳ hạn so với đồng tiền của quốc gia có tỷ giá cao hơn Cụ thế hơn, trong một thị
Trang 15trường hiệu quả không có chi phí giao dịch, chênh lệch lãi suất phải xấp xỉ bằng chênh lệch
1.2.5. Thị trường ngoại hối (International Foreign Exchange Market)
Thị trường ngoại hối theo nghĩa rộng đó là bất kỳ noi nào diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau, các phưong tiện tiền tệ như các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, lệnh chuyến tiền quốc tế Ví dụ, giả sử một nhà xuất khâu hàng dệt may của Việt nam sang Hoa Kỳ muốn nhận thanh toán bằng VND trong khi nhà nhập khâu Hoa
Kỳ sử dụng Đô la Mỹ USD để thanh toán Việc chuyển đổi từ USD sang VND sẽ diễn ra trên thị trường ngoại hối Thị trường ngoại hối là phân khúc quan trọng của thị trường tài chính quốc tế Các hoạt động vay, đầu tư quốc tế, đầu cơ quốc tế đòi hỏi phải sử dụng thị trường ngoại hối để chuyển đổi tiền tệ Do vậy, thị trường ngoại hối tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế và các thanh toán, giao dịch quốc tế
Thị trường ngoại hối là thị trường tài chính lớn nhất thế giới, là bất kỳ nơi nào các nhà giao dịch cùng nhau trao đổi tiền tệ thông qua các phương tiện liên lạc hiện đại Khi nói đến thị trường ngoại hối, chúng ta thường đề cập đến giao dịch ngoại hối của các ngân hàng thương mại lớn nằm ở một số trung tâm tài chính lớn, đặc biệt là London, New York, Tokyo hay Singapore Thị trường ngoại hoi được cấu thành bởi một mạng lưới các nhà môi giới, các nhà đầu tư, doanh nghiệp và cá nhân Do luôn có ít nhất một trong tâm hoạt động nên thị trường ngoại hối hoạt động và mở cửa 24 giờ một ngày Những thành phần tham gia chính trên thị trường này bao gồm khách hàng bán lẻ, ngân hàng thương mại, nhà đầu
cơ, nhà môi giới ngoại hối và ngân hàng trung ương Các khách hàng bán lẻ thường giao dịch với các ngân hàng thương mại
Thị trường ngoại hối cung cấp dịch vụ cho các khách hàng thực hiện các giao dịch quốc tế như các giao dịch thương mại, dân sự, tài chính, đầu cơ tiền tệ Thị trường ngoại hối giúp cung cấp tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhập khẩu để tạo điều kiện cho dòng hàng hóa và dịch vụ lưu chuyến từ quốc gia này sang quốc gia khác Một vai trò quan trọng của thị trường ngoại hối là phòng ngừa rủi ro ngoại hối Các bên tham gia ngoại hối thường sợ các rủi ro phát sinh do biến động của tỷ giá hối đoái, tức là giá của một loại tiền
tệ khác gây ra Sự thay đôi của tỷ giá hối đoái có thê dẫn đến một khoản lãi hoặc lỗ cho bên liên quan
Thị trường ngoại hối gồm bốn thị trường khác nhau với các chức năng riêng biệt được liên kết với nhau rất chặt chẽ Đó là thị trường giao ngay, thị trường kỳ hạn, thị
Trang 16trường quyền chọn và thị trường phái sinh Trong đó, thị trường diễn ra việc trao đối ngay lập tức ngoại tệ gọi là thị trường giao ngay trong khi thị trường kỳ hạn giúp cho các công
ty đa quốc gia chủ động cố định được tỷ giá hối đoái tại mức giá họ sẽ mua hoặc sẽ bán với một lượng ngoại tệ nhất định và một thời gian xác định trong tưong tai Thị trường quyền chọn là thị trường mà ở đó chủ sở hữu quyền chọn có quyền, nhưng không nhất thiết phải thực hiện quyền, đôi một loại tiền này sang một loại tiền khác theo tỷ lệ đã thỏa thuận trước vào ngày được chỉ định Thị trường phái sinh là thị trường mà ở đó các công
ty sử dụng các công cụ phái sinh đế loại bỏ hoặc phòng ngừa các rủi ro ngoại hối do giao dịch bằng ngoại tệ
1.2.6 Quản trị rủi ro trong tài chính quốc tế
Rủi ro trong tài chính quốc tế là khả năng xảy ra tôn thất do các sự kiện không được bảo vệ như sự biến động của giá cả thị trường, sự thay đối bất lợi của tỷ giá tiền tệ, sự thay đối bất lợi của giá cả khi thực hiện các hoạt động tài chính quốc tế Quản trị rủi ro trong tài chính quốc tế là quá trình tích hợp việc xác định rủi ro, phát triển các chiến lược
đế quản lý rủi ro, lựa chọn công cụ phòng ngừa rủi ro và phòng ngừa rủi ro trong các hoạt động tài chính quốc tế Các rủi ro chính liên quan đến các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động tài chính quốc tế bao gồm rủi ro ngoại hối và rủi ro chính trị Các rủi ro quốc tế chính đối với doanh nghiệp bao gồm rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị Rủi ro hối đoái là rủi ro về biến động giá trị tiền tệ, thường liên quan đến sự tăng giá của đồng nội tệ so với ngoại tệ Rủi ro chính trị xảy ra khi các quốc gia thay đổi các chính sách có thể ảnh hưởng tiêu cực đến một doanh nghiệp/chủ thế tham gia thị trường tài chính quốc tế, chang hạn như các rào cản thương mại Sử dụng các chiến lược phòng ngừa rủi ro và mua bảo hiểm rủi ro chính trị là hai cách các chủ thê có thế giảm tác động của rủi ro kinh doanh quốc tế
Toàn cầu hóa nhanh chóng, cuộc khủng hoảng tài chính và thay đối môi trường kinh doanh làm cho quản trị rủi ro tài chính quốc tế phức tạp hơn bao giờ hết Sự phát triến của thương mại quốc tế thể hiện rõ sự đa dạng hóa phương thức và quy mô của thương mại quốc tế Lịch sử của thương mại quốc tế có thế được bắt nguồn từ sau Thế chiến thứ hai Các hiệp định thương mại về thương mại và thuế quan được tăng cường Điều này là cơ sở
đế loại bỏ các hạn chế thương mại đang diễn ra rất mạnh mẽ trong những năm qua, và kết quả là, thương mại đa quốc gia đã phát triển Hoạt động xuất nhập khẩu sang các quốc gia ngày một sâu rộng Các quyết định tài chính lớn ngày nay vượt qua biên giới nhiều nước Tất cả các yếu tố khác trong đầu tư, quản lý rủi ro, quyết định đầu tư, sáp nhập, xây dựng lại và chiến lược kinh tế thường là các vấn đề quốc tế phức họp và làm tăng nhu cầu quản trị rủi ro tài chính quốc tế Các rùi ro liên quan đến sự thay đối tỷ giá, rủi ro do các thay đối quy tắc thuế và hệ thống luật pháp cần được kiểm soát
Trên thực tế, không thế hoặc không nhất thiết phải loại bỏ hoàn toàn rủi ro ví dụ một số loại rủi ro là cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh Nó liên quan đến cơ hội kiếm tiền lợi nhuận trong các giao dịch tương lai Vì vậy, sự hiểu biết và xác định các loại rủi ro, mối quan hệ qua lại của chúng và các yếu tố chịu trách nhiệm cho việc xảy ra của nó
là cần thiết cho quản trị các loại rủi ro khác nhau Quản trị rủi ro tài chính quốc tế nhằm thực hiện mục tiêu phân tích các rủi ro tài chính quốc tế có thể xảy ra và các nhân tố ảnh hưởng đến các rủi ro này, xác định và định lượng rủi ro tỷ giá hối đoái trong hoạt động tài chính quốc tế, tính toán dòng tiền của các công cụ phái sinh như hợp đồng quyền chọn,
Trang 17hợp đồng kỳ hạn, họp đồng tương lai và sử dụng các công cụ phái sinh khác đế quản lý tỷ giá hối đoái, đánh giá các rủi ro từ các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài, các dự án đầu
tư quốc tế Các phương pháp và kỹ thuật khác nhau để quản lý rủi ro tài chính quốc tế Sự phát triển của thị trường kỳ hạn và tương lai cùng với các thị trường phái sinh đã tạo ra một môi trường giúp kiếm soát và giảm thiếu các rủi ro khi tham gia các hoạt động tài chính quốc tế
1.3 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÉN HỆ THỐNG TÀI CHÍNH QUỐC TÉ
1.3.1. Khái niệm và vai trò hệ thống tiền tệ quốc tế
Hệ thống tiền tệ quốc tế là tập họp các nguyên tắc, quy định, thể lệ, định chế điều chỉnh các quan hệ tài chính tiền tệ giữa các quốc gia, tập họp các công cụ và các tổ chức thực hiện hoạt động giao dịch thanh toán quốc tế, đảm bảo sự ôn định và phát triến các quan hệ thương mại - tài chính giữa các quốc gia Nói cách khác, hệ thống tiền tệ quốc tế sẽ cung cấp một khuôn khổ các thể chế để xác định các quy tắc và thù tục thanh toán quốc tế, bao gồm một loạt các chế độ tổ chức lưu thông tiền tệ được hình thành thông qua các thỏa ước
và các quy định giữa các quốc gia, là cơ sở quan trọng hình thành tỳ giá hối đoái và sự luân chuyến vốn giữa các quốc gia
Để hiểu hệ thống tiền tệ quốc tế cần nhìn lại cấu trúc của hệ thống tiền tệ trong nước Hệ thống tài chính một quốc gia ví dụ như Việt Nam bao gồm tiền tệ, một ngân hàng trung ương phát hành tiền tệ đó và các tổ chức tín dụng, tố chức cho vay và nhận tiền gửi như các ngân hàng thương mại và các tố chức tài chính phi ngân hàng khác Tiền tệ được
sử dụng ở Việt Nam là Việt Nam Đồng (VNĐ), tiền tệ là phương tiện thanh toán, lưu trữ giá trị và đơn vị hạch toán cho tất cả các giao dịch được thực hiện ở Việt Nam Điều đó có nghĩa là, tỷ giá hối đoái không phải thuộc về các giao dịch tiền tệ trong nước Ngân hàng Trung ương của mỗi quốc gia, ở Việt Nam đó là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có vai trò phát hành tiền tệ của Việt Nam, Việt Nam Đồng, đế quản lý việc cung cấp tiền tệ, đảm bảo không có quá nhiều tiền có thế gây ra lạm phát và cũng không có quá ít tiền có thế gây ra suy thoái Ngoài ra, ngân hàng Trung Ương còn thực hiện chức năng giám sát hệ thống tài chính, hoạt động như một người cho vay cuối cùng của các Ngân hàng thương mại Các ngân hàng thương mại và các tố chức tài chính phi ngân hàng khác chính là người chơi trong hệ thống tài chính Đây là các trung gian tài chính, thực hiện việc nhận tiền gửi từ cá nhân tổ chức có dư tiền và thực hiện các khoản cho vay đối với những cá nhân tố chức đang thiếu tiền Ngoài ra, các ngân hàng thương mại còn cung cấp các dịch vụ thanh toán như thẻ thanh toán, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thanh toán điện tử, tham gia và việc mua và bán ngoại hối, chuyển khoản chuyển nhượng
Có hai điếm khác biệt lớn giữa hệ thống tiền tệ trong nước và hệ thống tiền tệ quốc
tế Thứ nhất, mỗi quốc gia sử dụng đồng tiền riêng Điều này làm phát sinh nhu cầu về một
cơ chế chuyển đổi đơn vị tiền tệ của mỗi quốc gia sang tiền tệ cùa quốc gia khác và xác định được giá trị hợp lý của tiền tệ của mồi quốc gia so với quốc gia khác Vai trò của việc xác định giá trị tương đối của đơn vị tiền tệ của mỗi quốc gia được gọi là tỷ giá hối đoái, được thực hiện trên thị trường ngoại hối Thứ hai, hệ thống tiền tệ quốc tế cần một hệ
thống thanh toán hiệu quả và an toàn Hệ thống tài chính quốc tế dựa vào hệ thống mạng tài chính trong nước của mỗi quốc gia đê hoạt động Vì mỗi quốc gia có một hệ thống tài
Trang 18chính trong nước khác nhau, không có sự đồng nhất ở cấp độ quốc tế Các ngân hàng ở các quốc gia khác nhau cũng được cấu trúc hác nhau và được quy định bởi các nguyên tắc và
bộ tiêu chuấn khác nhau Đây chính là những thách thức chính đối với hệ thống tiền tệ quốc tế Các quốc gia khác nhau theo đuổi các chính sách tiền tệ, thương mại và kinh tế khác nhau nên cũng làm thay đối cung cầu tiền tệ của các quốc gia, từ đó gây ra biến động liên tục trong giá trị của tỷ giá hối đoái
Trong khi đó, hệ thống tài chính quốc tế bao gồm các tổ chức tham gia thị trường tài chính, các thể chế tài chính, các thị trường tài chính trong các giao dịch quốc tế, các cồng cụ tài chính để giảm thiểu rủi ro, các quy định, quy tắc và các thủ tục giao dịch trên thị trường tài chính quốc tế Hệ thống tài chính quốc tế hoạt động hiệu quả hay không phụ thuộc vào hiệu quả quản lý của hệ thống tiền tệ quốc tế và sự sẵn có của các loại tiền tệ để
hỗ trợ các giao dịch thanh toán quốc tế Yeu tố quan trọng quyết định trong hệ thống tiền tệ quốc tế là tiền tệ Tiền do hệ thống tiền tệ cung cấp được sử dụng trong hệ thống tài chính quốc tế để mua và bán chứng khoán quốc tế trên thị trường vốn quốc tế (ví dụ: cổ phiếu, trái phiếu chính phủ và công ty đa quốc gia) và thị trường tiền tệ quốc tế (ví dụ: chứng chỉ tiền gửi, các công cụ tài chính ngắn hạn) Hệ thống tài chính quốc tế bao gồm hệ thống tiền
tệ quốc tế nhưng mở rộng hơn về chức năng và có mức độ phức tạp hơn rất nhiều hệ thống tiền tệ quốc tế
Tầm quan trọng và vai trò của kiến trúc hệ thống tiền tệ quốc tế bắt nguồn tù’ năng lực đáp ứng các vấn đề kinh tế quốc tế Hệ thống này đã được tạo ra cho phù hợp hoạt động của thương mại quốc tế dựa trên các qưy tắc và công ước được thiết lập giữa các quốc gia, trong hợp tác với các tổ chức liên quan đến điều phối các chính sách kinh tế, chăng hạn như Quốc tế Quỹ tiền tệ nhằm thúc đấy họp tác ở cấp độ toàn cầu nhằm mang lại sự on định, tăng trưởng và việc làm; Ngân hàng Thế giới là một nguồn hỗ trợ tài chính
và kỳ thuật quan trọng để phát triển Quốc gia; Tổ chức họp tác và phát triển kinh tế, theo dõi và khuyến nghị phát triển kinh tế, đóng vai trò tích cực trong việc giải quyết các vấn đề
xã hội và môi trường các vấn đề
Hệ thống tiền tệ quốc tế còn tạo điều kiện thuận lợi cho trao đôi kinh tế quốc tế vì hầu hết các quốc gia có tiền tệ quốc gia thường không được thanh toán họp pháp ngoài biên giới quốc gia mình Khi hệ thống tiền tệ quốc tế hoạt động linh hoạt, thương mại quốc
tế và đầu tư quốc tế có thê phát triến mạnh mẽ; tuy nhiên, khi hệ thống tiền tệ quốc tế hoạt động không hiệu quả hoặc thậm chí thất bại hoàn toàn (như trong cuộc Đại suy thoái hoặc cuộc khủng hoảng tín dụng gần đây), thương mại quốc tế và đầu tư quốc tế bị hạn chế.Yeu tố thiết yếu của hệ thống tiền tệ quốc tế là tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đôi hàng hóa, dịch vụ và vốn giữa các quốc gia Hệ thống tiền tệ quốc tế đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng ổn định và cao của nền kinh tế toàn cầu nhờ việc thúc đẩy sự ồn định về giá và tài chính Hệ thống tiền tệ quốc tế điều chỉnh cán cân thanh toán và bao gồm bốn yếu tố: tỷ giá hối đoái; thanh toán và chuyên khoản quốc tế; dịch chuyến vốn quốc tế
và dự trữ quốc tế
1.3.2 Sự hình thành và phát triển hệ thống tiền tệ và tài chính quốc tế
Hệ thống tiền tệ quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở quan hệ thương mại tài chính giữa các quốc gia Hệ thống tiền tệ quốc tế sẽ giúp tạo thuận lợi cho thương mại
Trang 19quốc tế, kinh doanh, du lịch, đầu tư, viện trợ nước ngoài Đây là một hệ thống phức tạp của các thỏa thuận quốc tế, quy tắc quốc tế, thể chế, các chính sách tỷ giá, thanh toán quốc
tế và di chuyển vốn quốc tế Hệ thống tiền tệ quốc tế đã trải qua quá trình phát triển trong khoảng thời gian hơn 150 năm Trong quá trình này, một số hệ thống tiền tệ ra đời, bị sụp
đổ do sự yếu kém và hạn chế vốn có của chúng, một số hệ thống tiền tệ được sửa đổi để phù họp với những thay đối ngày càng nhanh chóng của trật tự kinh tế quốc tế Đe hiếu về vận động của dòng vốn quốc tế, tiền tệ quốc tế, cần thiết phải hiểu rõ về quá trình hình thành và phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế Mỗi hệ thống tiền tệ quốc tế đều bao gồm một khung thế chế, các chế tài điều tiết các quan hệ tài chính trong đó quy định các thanh toán quốc tế được thực hiện, các hoạt động di chuyển vốn quốc tế được điều chỉnh và tỷ giá hối đoái được xác định
Trong nhiều thế kỷ, công cụ chính để thanh toán quốc tế được sử dụng là các loại kim loại quý như vàng và bạc Bắt đầu từ đầu thế kỷ 19, vàng và bạc bắt đầu được thay thế bằng tiền giấy, bắt đầu bằng bảng Anh vào thế kỳ 19 và Đô la Mỹ kê từ giữa thế kỳ thứ 20 Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, hầu hết các quốc gia đình chỉ chế độ bản vị vàng Trong thời kỳ giữa các cuộc chiến tranh, một số quốc gia như Anh đã cố gắng khôi phục chế độ bản vị vàng nhưng không thành công, dẫn đến cuộc Đại suy thoái Sau chiến tranh thế giới thứ hai, vàng mặc dù không phải là một công cụ thanh toán nhưng đã lấy lại được một phần vai trò của nó như là một loại tiền tệ dự trữ và là công cụ thanh toán chính thức cho các ngân hàng trung ương Năm 1971, Hoa Kỳ hủy bở chế độ bảo lãnh đế đổi Đô la
Mỹ sang vàng và vai trò của vàng như một công cụ thanh toán chính thức đã kết thúc Ngày nay, Đô la Mỹ đóng vai trò là phương tiện thanh toán quốc tế, thước đo giá trị và đơn
vị hạch toán mang tầm quốc tế Nói cách khác, Đô la Mỹ được coi như tiền của thế giới, vàng đã bị chuyển đổi vai trò, giờ chỉ đơn thuần là một loại tiền tệ dự trũ và được coi như một kim loại được giao dịch trên thế giới Đê hiêu về vận động của dòng vốn quốc tế, tiền
tệ quốc tế, cần thiết phải hiêu rõ về quá trình hình thành và phát triên của hệ thống tiền tệ quốc tế Hệ thống tiền tệ tài chính quốc tế đã trải qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển Trong đó, nối bật là các giai đoạn sau:
1.3.2.1 Chê độ đông/song bản vị (trước -1875)
Trong giai đoạn này, hệ thống tiền hàng hóa sử dụng hai kim loại, theo truyền thống là bạc và vàng (kim loại quý) đế thanh toán quốc tế (và cho hoạt động thanh toán nội địa) Cả bạc và vàng trở thành tiền kim loại vì tiền tệ ở một số quốc gia trong thời kỳ này
sử dụng cả tiêu chuân vàng (Bảng Anh) hoặc tiêu chuẩn bạc (DM Đức) và một số tiền lưỡng kim (Franc Pháp) Hệ thống lưỡng kim điên hình của thế kỷ 19 đã xác định đơn vị tiền tệ của một quốc gia theo luật về số lượng vàng và bạc cố định (do đó tự động thiết lập
tỷ giá hối đoái giữa hai kim loại) Theo đó, tỷ giá hối đoán Pound/Franc được xác định bởi hàm lượng vàng của hai loại tiền tệ này Trong khi tỷ giá hối đoái Franc/DM lại được xác định bởi hàm lượng bạc của hai loại tiền tệ này
Hệ thống lưỡng kim cũng hình thành một thị trường chuyển đổi miễn phí và không giới hạn cho hai kim loại, không hạn chế khi sử dụng và đúc tiền một trong hai kim loại và tất cả các loại tiền khác đang lưu thông có thể đổi được bằng vàng hoặc bạc Theo tiêu chuẩn lưỡng kim, các quốc gia thực tế áp dụng “quy luật Gresham”, theo đó, đồng tiền
“xấu” đẩy đồng tiền “tốt” ra khỏi lưu thông Những đồng tiền tốt được tích trữ và rút khỏi
Trang 20lưu thông và mọi người sử dụng tiền kém hoặc xấu đế thực hiện thanh toán Mọi người sẽ lưu hành tiền bị định giá thấp (xấu) và tích trữ tiền được định giá cao (tốt) Một vấn đề lớn khác trong sử dụng chế độ lưỡng kim đó là, mỗi quốc gia độc lập thiết lập tỷ giá hối đoái của riêng mình giữa hai kim loại nên tỷ giá kết quả thường rất khác nhau giữa các quốc gia Trong nỗ lực thiết lập hệ thống lưỡng kim trên quy mô quốc tế, Pháp, Bỉ, Ý và Thụy Sĩ
đã thành lập Liên minh tiền tệ Latinh vào năm 1865 Liên minh này đã thiết lập tỷ lệ giữa hai kim loại và cung cấp cho việc sử dụng các đơn vị tiêu chuẩn giống nhau và phát hành tiền xu Hệ thống này đã bị phá hủy bởi sự thao túng tiền tệ của Ý và Hy Lạp và kết thúc nhanh chóng vào giai đoạn Chiến tranh Pháp-Đức (1870-1871) Tương lai của tiêu chuấn lưỡng kim dường như đã bị đánh dấu tại một hội nghị tiền tệ quốc tế được tố chức ở Paris năm 1867, khi hầu hết các đại biểu bỏ phiếu cho tiêu chuẩn vàng
Sau đó, Pháp đã chuyển từ tiêu chuấn lưỡng kim sang tiêu chuẩn vàng sau khi phát hiện ra vàng ở Hoa Kỳ và úc vào những nám 1880 Vàng trở nên dồi dào hơn, làm giảm sự khan hiếm, giảm giá trị của nó Bạc lại trở nên có giá trị hơn Và chỉ có vàng lưu thông như một phương tiện trao đổi Đến năm 1897, Chính phủ Hoa Kỳ tuyên bố không chuyển đổi tiền ra bạc nừa mà chỉ chuyển đối ra vàng
Ưu điếm chế độ song bản vị:
Thúc đẩy thương mại quốc tế diễn ra nhanh chóng Các quốc gia sử dụng tiêu chuẩn vàng, tiêu chuẩn bạc hay tiêu chuẩn lưỡng kim có thể giao thương trao đổi dễ dàng với nhau khi vàng và bạc được sử dụng trong thanh toán quốc tế
Trong lưu thông hàng hoá, việc sử dụng chế độ song bản vị có nhiều tiến bộ hơn so với thời kỳ nền kinh tế đôi chác hiện vật
Nhược điếm của chế độ song bản vị:
Nhà nước khó kiếm soát lượng vàng, bạc của mỗi quốc gia
Hai thước đo giá trị, hai hệ th ng giá cả còn gây trở ngại trong việc tính toán và lưu thông hàng hoá
1.3.2.2 Chế độ bản vị vàng (1875-1914)
Chế độ bản vị vàng là một hệ thống tiền tệ trong đó chính phủ của một quốc gia cho phép đơn vị tiền tệ của mình được tự do chuyến đổi thành số lượng vàng cố định và ngược lại
Tỳ giá hối đoái theo chế độ bản vị vàng được xác định bởi chếnh lệch kinh tế đối với một ounce vàng giữa hai loại tiền tệ Chế độ bản vị vàng là chế độ tiền tệ mà pháp luật quy định dùng vàng đế đúc tiền vàng Trong chế độ tiền tệ Bản vị vàng, người sở hữu tiền vẫn luôn có một quyền quan trọng đó là yêu cầu người phát hành tiền đổi tiền thành vàng theo tỉ lệ đã cam kết
Mỗi một quốc gia sẽ hình thành tỳ giá mà theo đó một đơn vị tiền tệ của quốc gia
đó được chuyên đối ra một lượng vàng nhất định Vàng khi đó được chu chuyên tự do giữa các quốc gia Các quốc gia đặt giá trị của tiền giấy của quốc gia mình theo trọng lượng vàng và các ngân hàng thương mại có thế chuyến đổi theo tỷ giá này Vàng được sử dụng như phương tiện thanh toán trong chế độ này bởi vàng vừa là nơi cất trữ giá trị vừa là phương tiện trao đối Chính phủ các quốc gia sẵn sàng mua và bán vàng với bất kỳ ai có
Trang 21nhu cầu ở mức tỷ giá cố định và vàng được tự do đúc, tự do trao đôi vàng trong nước và giữa các quốc gia.
Chẳng hạn, Hoa Kỳ công bố Đô La Mỹ chuyển đổi ra vàng theo mức giá 20,67 ƯSD/oz Bảng Anh chuyển đổi ra vàng theo mức giá GBP 4,2474/oz Do đó, tỷ giá GBP/ƯSB sẽ la:
USDl^n Ị oz
GBP^lMMoz = USD^665!GBP
Vì tiền tệ của mỗi quốc gia được định giá bằng vàng nên tỷ giá hối đoái giữa các quốc gia tỷ lệ thuận với lượng vàng mà họ chứa Chính phủ các quốc gia chấp nhận việc mua hoặc bán vàng ở mức cân bằng cố định Điều này tạo co chế đê duy trì giá trị đồng tiền tưong ứng với vàng Do đó tạo ra sự cân bằng ôn định giữa các đồng tiền Do đó, không cần thiết phải có thị trường ngoại hối để xác định giá trị của tiền tệ, tỷ giá hối đoái không đối giữa các quốc gia vấn đề quan trọng đối với các quốc gia để duy trì tỷ giá ốn định là duy trì lượng vàng dự trữ và quốc gia không phá giá tiền tệ tính theo vàng Tăng cung tiền phụ thuộc vào sự tăng lên của vàng dự trữ
Theo chế độ bản vị vàng, cung tiền trong nền kinh tế thế giới vẫn cố định vì lượng vàng lưu thồng là cố định Nguồn duy nhất tăng trưởng cung tiền là vàng mới khai thác và vàng mới phát hiện Theo hệ thống này, lạm phát ở mức quy mô thế giới không thể xảy ra
Chế độ bản vị vàng tồn tại tại hầu hết các quốc gia có các đặc điếm sau: (1) Vàng được sử dụng làm phương tiện trao đồi chính, (2) Có tỷ giá cố định giữa ounce vàng và tiền tệ, (3) Cho phép luồng vàng di chuyên không bị hạn chế tức là vàng có thế được xuất/nhập tự do, (4) Tiền giấy phải được hỗ trợ bằng vàng để đảm bảo khả năng chuyển đổi hoàn toàn sang vàng, (5) Tồn tại luồng vàng chảy từ quốc gia có thâm hụt đến quốc gia
có thặng dư cán cân thanh toán
Chế độ bản vị vàng chủ yếu được sử dụng từ năm 1875 đến 1914 Đây được coi là thời kỳ hoàng kim của chế độ bản vị vàng, trong thời kỳ này, thế giới vận hành on định và tăng trưởng cao, hệ thống tiền tệ, các quy tắc lưu thông tiền tệ được áp dụng tương đối phô biến và ổn định giữa các quốc gia Khi chiến tranh thế giới thứ nhất nổ ra năm 1914, chế
độ bản vị vàng bị tạm dừng Các quốc gia cần in tiền đế chi trả cho cuộc chiến tranh đến mức không còn đủ vàng đế trả nên không thế đảm bảo khả năng chuyển đối tiền tệ của quốc gia mình sang vàng Luồng vàng di chuyển không đều giữa các quốc gia và hệ thống
tỷ giá thả nổi dần thay thế cho hệ thống tỷ giá cố định suốt hơn 35 năm
Ưu điếm của chế độ bản vị vàng:
Chống được lạm phát nếu nguồn cung vàng cố định, tiêu chuẩn vàng tạo ra mức giá
ổn định, loại bỏ sự lạm dụng của ngân hàng Trung Ương và tình trạng siêu lạm phát
Tự động điều chỉnh cán cân thanh toán do cơ chế lưu chuyến giá
Nhược điểm của chế độ bản vị vàng:
Áp lực giảm phát có thể xảy ra Với nguồn cung vàng cố định (cung tiền cố định), tăng trưởng sản lượng sẽ dẫn đến giảm phát Điều này trở thành nguyên nhân kìm hãm tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia khan hiếm vàng
Trang 22Nen kinh tế có thế xảy ra tình trạng bất ốn định Quốc gia có thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế có thể phải trải qua thời kỳ nền kinh tế đình đốn, tỷ lệ thất nghiệp cao còn đối với các quốc gia có thặng dư cán cân thanh toán, cung ứng tiền
sẽ tạo áp lực tăng giá, lãi suất có xu hướng giảm và tăng nhập khẩu từ quốc gia có thâm hụt cán cân thanh toán Những phát hiện mới về các mở vàng cũng dễ dẫn đến tình trạng lạm phát
Không có một chế tài cam kết hoặc cơ chế thực thi hiệu quả để giữa cho các quốc gia tuân thủ theo chế độ bản vị vàng nếu họ quyết định từ bỏ nó
1.3.2.3 Giai đoạn giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1915-1944)
Giai đoạn giữa năm 1919 (Kết thúc chiến tranh thế giới thứ nhất và Hiệp ước Versailles) và sự bùng no của Chiến tranh thế giới thứ hai là giai đoạn chứng kiến sự bất
ổn lớn của nền kinh tế thế giới và cuối cùng dẫn đến Đại suy thoái (1930-1939) Thế giới
đã cố gắng trở lại trật tự tiền tệ quốc tế nhưng không thành công, và một trong những hậu quả của thất bại này là chiến tranh thế giới thứ hai bùng no
Xét về hệ thống tiền tệ quốc tế, thì khi chiến tranh thế giới thứ nhất bắt đầu, các quốc gia đã từ bỏ chế độ bản vị vàng, dừng việc đôi tiền giấy lấy vàng và áp dụng các lệnh cấm xuất khẩu vàng Trong giai đoạn này, siêu lạm phát đã xuất hiện ở nhiều quốc gia như Đức, Áo, Hungary, Ba Lan
Cùng với sự sụp đố của chế độ bản vị vàng, lưu thông tiền tệ và thanh toán quốc tế giữa các quốc gia gặp nhiều khó khăn Tỷ giá hối đoái được thả nổi và có những biến động thất thường nên đòi hỏi phải thiết lập một quan hệ thương mại và tài chính quốc tế mới giữa các quốc gia
Trong những năm 1920, các quốc gia bắt đầu thực hiện các hoạt động để khôi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chế độ bản vị Vàng trở lại ở một số quốc gia như Hoa Kỳ (1919), Anh (1925), Thụy Sĩ, Pháp (những năm 1920) Tuy nhiên, do hầu hết các quốc gia không còn đủ vàng đế theo chế độ bản vị vàng quốc tế, chế độ bản vị vàng do vậy hoạt động khồng còn hiệu quả, các quy định về điều kiện dự trữ vàng, đảm bảo chuyển đổi
và chu chuyển vàng tự do không được tuân thủ ở các quốc gia Hầu hết các ngân hàng trung ương đều vô hiệu hóa cơ chế điều chỉnh dòng chảy vàng theo giá Sau một hội nghị quốc tế họp tại Giơ-noa (Italia) năm 1922, các quốc gia đã thống nhất chuyển sang chế độ bản vị vàng mới là chế độ bản vị vàng hối đoái Hệ thống này ra đời từ nên còn được gọi là
hệ thống Giơ-noa Theo chế độ này, tỷ giá sẽ được áp dụng theo chế độ tỷ giá thả nổi và bản vị vàng có giới hạn Chỉ có một số đồng tiền mạnh trong thanh toán quốc tế như đồng
Đô la Mỹ, đồng bảng Anh giữ bản vị vàng còn các đồng tiền khác sẽ được chuyến đôi ra một số đồng tiền chủ chốt khi thực hiện các hoạt động thanh toán quốc tế Hệ thống Giơ- noa là hệ thống tiền tệ trung gian giữa chế độ bản bị vàng và chế độ tỳ giá thả nối Hệ thống Giơ-noa ra đời đóng vai trò nhất định trong việc khắc phục tình trạng suy thoái kinh
tế diễn ra tại nhiều nước sau chiến tranh thế giới thứ nhất do lạm phát tăng cao
Các ngân hàng Trung Ương sẽ điều chỉnh phù hợp với luồng vàng chảy vào với sự giảm cung tiền trong nước và luồng vàng chảy ra với sự tăng cung tiền, do đó mức giá trong nước không thay đôi Và nếu Hoa Kỳ có thặng dư thương mại sẽ có một luồng vàng chảy vào làm tăng giá của Hoa Kỳ, khiến Hoa Kỳ giảm sức cạnh tranh Sang đầu nhũng
Trang 23năm 1930, một số quốc gia có đồng tiền chủ chốt đối mặt với nhiều khó khăn do giảm dự trữ vàng nên đã lần lượt hủy bỏ chế độ vàng.
Vào những năm sau đó, chế độ bản vị vàng đã mờ nhạt, các quốc gia bắt đầu từ bỏ chế độ bản vị vàng hối đoái do cuộc đại khủng hoảng, thất bại và sụp đố của hệ thống ngân hàng, thị trường chứng khoán Bắt đầu từ Anh, Hoa Kỳ, sau đó lan sang phần còn lại của thế giới Ngoài ra, chủ nghĩa bảo hộ leo thang khiến cho thương mại quốc tế bế tắc, làm chậm dòng chảy vàng quốc tế và dẫn đến sự sụp đổ của chế độ bản vị vàng hối đoái
1.3.2.4 Giai đoạn sau haỉ cuộc chiến tranh thế giới (1944-1990)
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một phiên bản sửa đối của hệ thống bản vị vàng,
hệ thống tiền tệ Bretton Woods đã được tạo ra Trong hệ thống tiền tệ Bretton Woods, tỷ giá hối đoái là cố định nhưng có thế điều chỉnh khi đồng tiền bị đánh giá quá thấp hoặc quá cao Nguyên tắc hoạt động của hệ thống tiền tệ Bretton Woods là dựa vào khả năng chuyến đối của đồng đô la ra vàng Đồng Đô la Mỹ thay thế tiêu chuấn vàng do Hoa Kỳ cam kết sẽ chuyển đổi đồng đô la sang vàng theo tỷ lệ 1 ounce vàng = 35$ Đồng Đô la Mỹ đã trở thành đồng tiền dự trữ chính Các đồng tiền sẽ được ấn định một tỷ giá trung tâm với Đồng Đôla Mỹ và được phép dao động trong biên độ khoảng +/-1% Ba cơ quan quốc tế giám sát hoạt động kinh tế thế giới được thành lập đó là Quỹ tiền tệ Quốc te (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), và hiệp định chung về thuế quan và thương mại (GATT)
Quĩ tiền tệ quốc te (IMF) có vai trò là người cứu cánh cho các nước thành viên nếu giá trị tiền tệ của các nước quá thấp Các nước thành viên cần một loại ngân hàng toàn cầu
mà họ có thể vay nếu họ cần điền chỉnh giá trị đồng tiền của mình và ngay cả khi không đủ tiền Tuy nhiên, các thành viên Bretton Woods là chính phủ các quốc gia không trao cho IMF quyền lực như một ngân hàng Trung Ương toàn cầu IMF sẽ có chức năng điều tiết chế độ tỷ giá của các quốc gia, đảm bảo sự ổn định tỷ giá và giám sát quá trình thực hiện thay đổi tỷ giá của các quốc gia đồng thời cung cấp hạn mức tín dụng cho các nước thành viên trong trường họp các quốc gia này gặp phải tình trạng thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế Các nước thành viên đồng ý đống góp một lượng tiền tệ quốc gia và vàng cố định
do IMF nắm giữ IMF sẽ cho các quốc gia vay nếu họ cần điều chỉnh giá trị đồng tiền của mình Mỗi quốc gia thành viên của hệ thống Bretton Woods sau đó được quyền vay những
gì họ cần, trong hạn mức đóng góp của mình IMF cũng chịu trách nhiệm thực thi thỏa thuận Bretton Woods Cụ thể theo hệ thống tiền tệ Bretton Woods, mỗi quốc gia đều duy trì một tỷ giá trung tâm Mỗi quốc gia đều duy trì tỷ giá trung tâm của đồng bản tệ với đồng Đôla Mỹ, nhưng trong những trường họp cán cân thanh toán quốc tế bị mất cân đối
cơ bản thì có thế tiến hành phá giá/nâng giá đồng tiền theo nguyên tắc các quốc gia có thế tiến hành nâng giá hoặc phá giá đồng tiền với biên độ từ 10% trở xuống Tuy nhiên, nếu tỷ giá thay đối trên 10% thì phải có sự chấp thuận của IMF
Ngân hàng Thế giới, không phải là ngân hàng trung ương của thế giới Vào thời điếm có thỏa thuận Bretton Woods, Ngân hàng Thế giới được thành lập để cho vay các nước châu Au bị tàn phá bởi Thế chiến II Mục đích của Ngân hàng Thế giới sau đó chuyển sang cho vay các dự án phát triển kinh tế ở các nước thị trường mới nổi
Trong khoảng 25 năm tiếp theo, Hoa Kỳ lâm vào tình trạng lạm phát đình trệ lớn, lạm phát kèm suy thoái gây ra thất nghiệp và tăng trưởng kinh tế thấp Hoa Kỳ đã phải
Trang 24gánh một loạt thâm hụt thanh toán để trở thành đồng tiền của thế giới Cho đến đầu những năm 1970, dự trữ vàng của Hoa Kỳ đã cạn kiệt đến mức Hoa Kỳ không đủ vàng đế trang trải tất cả số Đô la Mỹ mà các ngân hàng trung ương các nước dự trữ Đẻ đối phó với tình trạng này, Hoa Kỳ bắt đầu giảm giá trị đồng Đô la Mỹ bằng Vàng Tổng thống Nixon phá giá đồng Đô la Mỹ xuống còn 1/38 ounce vàng và sau đó là 1/42 ounce vàng Sự kiện này đánh dấu chấm hết cho hệ thống tiền tệ Bretton Woods và hầu hết các quốc gia chuyển sang hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi Kế hoạch phá giá đã phản tác dụng Nó đã tạo ra một cuộc chạy đua đối với dự trữ vàng của Hoa Kỳ khi mọi người đối đồng đô la đang giảm giá nhanh chóng của họ đế lấy vàng Năm 1973, Tống thống Nixon tuyên bố đóng cửa số vàng
và không còn đồi vàng lấy đô la Mỹ nữa, chấm dứt hệ thống Bretton Woods
Trong giai đoạn này, IMF đã thực hiện hai lần sửa đổi điều khoản hoạt động của IMF Lần thứ nhất là sự ra đời của quyền rút vốn đặc biệt (SDR) một tài sản dự trữ mới nhằm bố sung tài khoản dự trữ cho các quốc gia thành viên và do IMF quản lý SDR là phương tiện thanh toán giữa các ngân hàng trung ương và IMF, theo đó các quốc gia có thế rút SDR trong hạn mức cho phép trong tình huống khó khăn Sau sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods, tháng 3/1973, thế giới chuyển sang chế độ tỷ giá thả nối có quản lý Cuộc họp sửa đôi điều khoản lần thứ hai của IMF ở Jamaica năm 1976 đã hợp thức hóa việc thả nối tỷ giá và đè ra mục tiêu tăng cường vị thế của SDR trong dự trữ quốc gia, tuyên bố SDR sẽ trở thành tài sản dự trữ quốc tế chính, thay vì đồng Đô la Mỹ
Hiệp ước Jamaica tháng 1 năm 1976 đã đề ra một chính sách mới cho hệ thống tiền
tệ thế giới với nội dung cơ bản: (1) Thả nổi tỷ giá hối đoái, các nước thành viên có thế can thiệp vào tỷ giá nhưng không duy trì mức độ giao động theo qui định; (2) Vàng được xem
là phương tiện dự trữ IMF đồng ý chuyến giao 25 triệu ounce vang cho các nước thành viên và bán 25 triệu ounce theo giá thị trường Việc bán vàng được thực hiện theo phương thức tín thác đế hỗ trợ các nước nghèo hơn Các nước thành viên IMF có thế bán vàng theo giá thị trường; (3) Hạn ngạch của IMF tăng lên 41 tỷ USD Các nước kém phát triến khồng xuất khâu dầu thô được vay tiền của IMF Quyền bỏ phiếu tại IMF cũng được điều chỉnh theo mức tăng hạn ngạch Như vậy, Hiệp ước Jamaica (1976) là dấu mốc cơ bản chuyển hệ thống tiền tệ và thanh toán quốc tế theo cơ chế tỷ giá cố định sang tỷ giá thả nổi mặc dù còn một số nước vẫn lựa chọn việc duy trì tỷ giá cố định, trong khi đó một số quốc gia lại lựa chọn con đường cố định đồng tiền quốc gia với một đồng ngoại tệ nào đó, đánh dấu sự
ra đời của hệ thống tiền tệ quốc tế mới, hệ thống Jamaica (Chế độ bản vị SDR)
Hiện nay, 1 SDR được tính xấp xỉ bằng 0.6320 USD + 0.4100 EUR+ 18.4 JPY + 0.0930 GBP SDR vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay và vẫn gây ra nhiều tranh luận giữa các nhà kinh tế
1.3.2.5 Hệ thong tiền tệ Châu Ẵu
Năm 1979, hầu hết các thành viên cùa EEC (ngoại trừ Vương quốc Anh) đã tham gia một thỏa thuận chính thức hơn, Hệ thống Tiền tệ Châu Âu (EMS), có một số đặc điểm của hệ thống IMF cũ Tỷ giá hối đoái phải được gắn với Đơn vị tiền tệ Châu Au (ECU), được tạo thành từ một rổ tiền tệ Châu Âu Tuy nhiên, có ba điểm khác biệt quan trọng so với hệ thống IMF cũ: (1) mức độ linh hoạt xung quanh tỷ giá chính thức là 6%, rộng hơn đáng kể so với mức 1% trong hệ thống IMF; (2) tỷ giá chính thức được điều chỉnh nhanh chóng và thường xuyên hơn so với tỷ giá hối đoái của IMF; và (3) Đô la Mỹ không được
Trang 25bao gồm trong hệ thống EMS; do đó, tiền tệ EMS biến động như một nhóm so với Đô la Mỹ.
Hệ thống Tiền tệ Châu Au (EMS) được hình thành với phưong châm thiết lập một khu vực ổn định tiền tệ ở Châu Âu Mục đích là đế điều phối các chính sách tỷ giá hối đoái
và thành lập Liên minh tiền tệ châu Au Trong EMS, các nước thành viên quản lý chung tỷ giá hối đoái của họ Các ngân hàng trung ưong được phép can thiệp vào thị trường ngoại hối để giữ tỷ giá hối đoái thị trường trong biên độ Hiệp ước Maastricht được các nước châu Âu ký kết nhằm mục đích phối họp chặt chẽ các chính sách tài khóa, tiền tệ và tỷ giá hối đoái Hiệp ước cũng mở đường cho việc thông qua một đồng tiền châu Âu duy nhất là đồng euro
Hệ thống tiền tệ châu Âu là một thỏa thuận tỷ giá hối đoái có thế điều chỉnh được thiết lập vào năm 1979 để thúc đẩy họp tác chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn giữa các thành viên của Cộng đồng châu Âu Hệ thống tiền tệ châu Âu sau đó là tiền đề ra đời Liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu vào năm 1999, tổ chức này đã thành lập một đồng tiền chung gọi
là đồng euro
Hệ thống tiền tệ châu Âu được thành lập sau sự sự sụp đổ của Hiệp định Bretton Woods Tiền tệ bắt đầu trôi nối khiến các thành viên hệ thống tiền tệ Châu Âu buộc phải tìm kiếm một thỏa thuận tỷ giá hối đoái mới để bổ sung cho liên minh thuế quan của họ
Mục tiêu chính của Hệ thống Tiền tệ Châu Âu là ổn định lạm phát và ngăn chặn những biến động tỷ giá hối đoái lớn giữa các nước Châu Âu Điều này hình thành một phần của mục tiêu rộng lớn hơn là thúc đấy sự thống nhất kinh tế và chính trị ở châu Âu và
mở đường cho một đồng tiền chung trong tương lai, đồng euro
Biến động tiền tệ được kiếm soát thồng qua cơ chế tỳ giá hối đoái Cơ chế tỷ giá hối đoái chịu trách nhiệm neo tỷ giá hối đoái quốc gia, chỉ cho phép sai lệch nhỏ so với đơn vị tiền
tệ châu Âu- một loại tiền nhân tạo tổng họp dựa trên một rổ gồm 12 loại tiền tệ thành viên
EU, được tính theo tỷ trọng sản lượng cùa mỗi quốc gia trong EU
Hình 14.1 Cơ chế tỷ giá hối đoái đươi dạng “Con rắn tiền tệ Châu Âu”
Nguôn: Tác giả tự tông hợp
Đồng tiền Châu Âu (ECU) đóng vai trò là đơn vị tiền tệ tham chiếu cho chính sách
tỷ giá hối đoái và tỷ giá hối đoái được xác định giữa các đơn vị tiền tệ của các nước tham gia thông qua các phương pháp kế toán được chính thức áp dụng Cụ thế, chế độ tỷ giá hối đoái được xây dựng trên cơ sở thả nối dưới dạng “Con rắn tiền tệ Châu Âu” Theo thỏa thuận, giá trị đồng tiền của một một nước thành viên sẽ dao động trong biên độ 2,25% so
Trang 26với đồng tiền quốc gia khác và chấp nhận dao động trong giới hạn 4,5% so với USD Để giảm biên độ giao động, Hà Lan và Bỉ đã thỏa thuận thu hẹp biên độ dao động tới mức 1%
so với các động tiền khác
Vào ngày 1 tháng 1 năm 1999, 11 trong số 15 quốc gia châu Âu đã chấp nhận đồng euro làm đồng tiền chung của họ Các quốc gia này là Ào, Bỉ, Phần Lan, Pháp, Đức, Ireland, Ý, Luxembourg, Hà Lan, Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha Hy Lạp gia nhập nhóm sử dụng đồng euro vào năm 2001 Đan Mạch, Thụy Điển và Vương quốc Anh đã không áp dụng đồng euro Mỗi đồng tiền quốc gia của các nước đồng euro được cố định không thể hủy ngang với đồng euro theo tỷ giá quy đổi kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1999 Ngân hàng Trung ương Châu Au (ECB), có trụ sở chính tại Frankfurt, Đức, duy trì chính sách tiền tệ của các thành viên cùa đồng euro 12 nhóm Các ngân hàng trung ương quốc gia cùa các quốc gia này, cùng với ECB, tạo thành Hệ thống Ngân hàng Trung ương Châu Âu Những lợi ích chính từ việc áp dụng đồng euro là giảm chi phí giao dịch và loại bỏ sự không chắc chắn về tỷ giá hối đoái Các công ty châu Âu đã có thế tiết kiệm hàng triệu đô la kế từ khi
sự không chắc chắn về tỷ giá hối đoái được loại bở
1.3.2.6 Hệ thống tiền tệ, tín dụng và thanh toán quốc tế hiện đại
Hệ thống hiện tại là hệ thống tỷ giá thả nổi hoặc hệ thống tỷ giá thả nồi có quản lý trong đó các ngân hàng trung ương sẽ can thiệp để quản lý và kiểm soát tỷ lệ thay đổi giá trị đồng tiền của họ, giá cả được giữ ổn định trong giới hạn mục tiêu đề ra của ngân hàng trung ương mỗi quốc gia, Các nhà lãnh đạo kinh tế các nước trên thế giới đã cam kết thúc đẩy tăng cường sự ổn định của thị trường tài chính, đậc biệt hướng tới một hệ thống tỷ giá hối đoái tự do hơn, tăng cường sự linh hoạt của tỷ giá để phản ánh tình hình kinh tế của mỗi nước, hạn chế sự phá giá tiền tệ để tạo lợi thế cạnh tranh nhằm củng cố giá cả và ốn định tiền tệ Sự phát triến của thị trường kỳ hạn và tương lai cùng với các thị trường phái sinh đã tạo ra một môi trường giúp kiếm soát các cơ quan quản lý tiền tệ và giúp thiết lập các nguyên tắc thị trường
Các loại tiền tệ không còn được hỗ trợ bởi vàng Trên thực tế, vàng không có vai trò gì trong hệ thống hiện tại ngoài việc đóng vai trò là một trong nhiều công cụ tài sản trong dự trữ của các ngân hàng trung ương Vàng ngày nay trung bình chỉ chiếm khoảng 5% trong tông dự trữ của các ngân hàng trung ương Vàng giao dịch giống như bất kỳ kim loại nào khác trong thị trường hàng hóa
Giá trị của mỗi loại tiền tệ được xác định bởi cung và cầu trên thị trường ngoại hối Hình thành các loại giá giao ngay là giá giao hàng hiện tại và giá kỳ hạn là giá giao hàng trong tương lai được xác định dựa trên thị trường kỳ hạn Thị trường ngoại hối là một thị trường quốc tế duy nhất và là thị trường lớn nhất của tất cả các thị trường Tỳ giá hối đoái linh hoạt hoặc thả nối, dựa trên sự thay đôi cung và cầu tiền tệ Mặc dù trên danh nghĩa là linh hoạt, tỷ giá hối đoái được giám sát chặt chẽ bởi ngân hàng trung ương và các nhà hoạch định chính sách tài chính và đế đảm bảo giúp on định nền kinh tế cùa một quốc gia Các chính phủ thường thực hiện các bước đê quản lý định hướng mức độ thay đôi của tỷ giá hối đoái, vì vậy trên thực tế hiện nay hệ thống có thê được mô tả chính xác hơn là một
hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
Trang 27Theo đó, các ngân hàng trung ưong có thế làm chậm lại hoặc làm dịu quá trình giảm giá hoặc tăng giá tiền tệ của họ bằng cách thực hiện các can thiệp vào ngoại hối thị trường bằng cách sử dụng dự trữ ngoại hối đế mua hoặc bán tiền tệ của họ Bằng các biện pháp can thiệp phối hợp của các ngân hàng trung ương, các ngân hàng trung ương đồng ý ở một mức độ nào đó sẽ can thiệp đồng thời trên thị trường ngoại hoi Neu đồng tiền mất giá hoặc tăng giá nhiều hơn mức cần thiết, các ngân hàng trung ương cũng có thể điều chỉnh mức lãi suất ngắn hạn để khuyến khích hoặc không khuyến khích dòng vốn và các nhà đầu
cơ Mặc dù các ngân hàng trung ương là các tố chức của chính phủ nhưng chúng được điều hành bởi hội đồng quản trị đã được trao quyền độc lập về pháp lý và thế chế Do đó, các ngân hàng trung ương có thể thực hiện quy trình tiền tệ thích hợp để đảm bảo đầu tiên là
ồn định giá cả, cho dù chính phủ được bầu chọn chính trị có đồng ý hay khồng Ngày càng nhiều chính phủ kết hợp với trưng ương của họ các ngân hàng đã đặt ra các mục tiêu chính thức và rõ ràng về lạm phát, ví dụ: Ngân hàng trung ương Châu Âu đã đặt mục tiêu lạm phát là 2% Các ngân hàng trung ương của Canada, úc và New Zealand cũng vậy Mexico
đã đặt mục tiêu 3% Trong khi Hoa Kỳ thì không chọn một mục tiêu lạm phát cụ thế nào Ngoài ra, sự phát triến của thị trường kỳ hạn từ cuối những năm 1970, đã tạo ra một cơ chế cảnh báo những người tham gia thị trường tư nhân và các ngân hàng trung ương về những rủi ro khi thực hiện sai quy trình tiền tệ Ví dụ, nếu một ngân hàng trung ương cho phép cung tiền tăng quá nhanh thì thị trường hợp đồng tương lai sẽ làm cho giá kỳ hạn của tiền
tệ giảm hoặc làm giảm giá trái phiếu và lợi tức tăng, từ đó gửi tín hiệu đến ngân hàng trung ương đế điều chỉnh quy trình của nó trước khi thiệt hại thêm được thực hiện Những kinh nghiệm từ lạm phát hỗn loạn của những năm 1970 sau sự sụp đổ của chế độ bản vị vàng mang đến cho những người tham gia thị trường và các chủ ngân hàng trung ương nhiều những bài học quý giá khiến họ khồng thế lặp lại những sai lầm cũ
Ngày càng có nhiều quốc gia chiếm cùng khu vực địa lý hoặc tiến hành giao dịch ở mức độ cao với nhau Ví dụ điên hình là khu vực Liên Minh Châu Au nói chung và khu vực đồng EURO nói riêng Trước khi cố định giá trị tiền tệ của họ với nhau, các quốc gia đặt một phạm vi giao dịch mục tiêu mà các quốc gia có nghĩa vụ tuân theo đế đủ điều kiện tham gia giao dịch đồng euro theo dạng “Con rắn tiền tệ” Các quốc gia không thuộc EƯ như Thổ Nhĩ Kỳ, Algeria và Maroc điều chỉnh tiền tệ của họ theo đồng Euro kể từ khi họ tiến hành các giao dịch thương mại của họ với các nước khối Euro Sự phối kết họp và hội
tụ tiền tệ trong các khu vực tiền tệ tối ưu giúp ràng buộc tỷ giá hối đoái và chính sách kinh
tế của các nước này chặt chẽ hơn với nhau và có tác dụng tương tự như tiêu chuẩn vàng Tóm lại, sự độc lập của ngân hàng trung ương, lạm phát mục tiêu và tiền tệ điều phối chính sách trong bối cảnh thị trường tài chính và thị trường tương lai phát triển đã giúp tạo ra thành công trong việc tái tạo các tác dụng có lợi của tiêu chuấn vàng trong khi tránh những ảnh hưởng hạn chế của chế độ bản vị vàng đối với việc áp dụng tiền tệ chính sách và giảm phát Trong quá trình này, sự phát tri en này đã nâng tầm các ngân hàng trung ương trong nền kinh tế mồi quốc gia
1.3.3 Các định chế tài chính quốc tế
Các định chế tài chính quốc tế là các tố chức tài chính được thành lập bởi nhiều hơn một quốc gia và do đó hoạt động của các tổ chức phải tuân theo luật pháp quốc tế Chủ sở hữu hoặc cổ đông của các tổ chức tài chính quốc tế nói chung là Chính phủ của các quốc gia Các tổ chức tài chính quốc tế giúp giảm đói nghèo trên toàn cầu, cải thiện điều kiện sống
Trang 28của người dân, hỗ trợ phát triến kinh tế, xã hội và thế chế bền vững cũng như thúc đấy họp tác và hội nhập kinh tế.
Một số tố chức tài chính quốc tế lớn hiện đang hoạt động trên thế giới như Nhóm Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tệ quốc te (IMF), Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (EBRD), Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng phát triển Châu Phi (AFDB), Ngân hàng phát triến liên Mỹ (1DB) Hoạt động chính của một số tố chức tài chính quốc tế quan trọng bao gồm:
- Quĩ Tiền tệ Quốc te (IMF) được thành lập năm 1944 có trụ sở tại Washington, D.c với số lượng thành viên tham gia 189 quốc gia Nguồn vốn của IMF là do các nước đóng góp, các nước thành viên có cố phần lớn trong IMF là Mỹ (17,46%), Đức (6,11%), Nhật Bản (6,26%), Anh (5,05%) và Pháp (5,05%) Mục tiêu hoạt động của IMF là thúc đẩy họp tác tiền tệ quốc tế, giúp on định tỷ giá hối đoái và giám sát việc tái thiết hệ thống thanh toán quốc tế của thế giới IMF cung cấp hỗ trợ tài chính cho các thành viên đế giúp họ điều chỉnh cán cân thanh toán quốc tế theo cách thúc đẩy sự phát triển bền vững đặc biệt là các quốc gia đang gặp khó khăn về cán cân thanh toán Khi hệ thống tỷ giá hối đoái cố định của Bretton Woods bị phá vỡ xuống trong năm 1971-73, IMF đã phát triến thành người cho vay cuối cùng đối với các quốc gia đối mặt với các cuộc khủng hoảng kinh tế vĩ mồ và tài chính, và đóng vai trò quan trọng trong nhiều đã giai đoạn bao gồm khủng hoảng nọ Mỹ Latinh những năm 1980, cuộc khủng hoảng đồng Peso Mexico năm 1994, cuộc khủng hoảng ở Đông Nam A và Nga năm 1997 và 1998, cuộc khủng hoảng Thô Nhĩ Kỳ năm
2001 và cuộc khủng hoảng ở Argentina năm 2002 Gần đây, nó ngày càng trở nên liên quan đến vấn đề nợ của các nước đang phát triển
- Ngân hàng Thế giới (WB) được thành lập năm 1945 có trụ sở tại Washington, D.c với số lượng thành viên tham gia là 188 quốc gia Hoạt động của Ngân hàng Thế giới tập trung vào các quốc gia đang phát triến, trong các lĩnh vực như phát triến con người, nông nghiệp và phát triến nông thồn, bảo vệ môi trường, cơ sở hạ tang WB hoạt động dựa trên cơ sở hỗ trợ thành viên của các quốc gia nhằm đạt được sự phát triển kinh tế bền vững
WB như là một trung gian chuyến nguồn lực tài chính từ các quốc gia phát triến đến các quốc gia kém phát triển
- Ngân hàng phát triến Châu À (ADB) được thành lập nám 1966 với số lượng thành viên tham gia là 67 quốc gia ADB được thành lập để tạo điều kiện phát triển kinh tế các nước Châu Á với mục tiêu nổi bật là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, cải thiện địa vị của phụ nữ, bảo vệ môi trường Các lĩnh vực hoạt động của ADB bao gồm nông nghiệp và tài nguyên thiên nhiên, tài chính, cơ sở hạ tầng xã hội, thông tin và vận tải, năng lượng
TÓM TẮT
Tài chính quốc tế là tập hợp những quan hệ tài chính của các chủ thế có phạm vi hoạt động vượt ra khỏi biên giới của một quốc gia Hệ thống tài chính quốc tế đề cập đến các thể chế tài chính, các thị trường tài chính trong các giao dịch quốc tế, các công cụ tài chính đê giảm thiêu rủi ro, các quy định, quy tắc và các thủ tục giao dịch quốc tế
Hệ thống tài chính quốc tế đóng một vai trò quan trọng trong thương mại quốc tế và trao đối hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia Tài chính quốc tế là một công cụ quan trọng đế
Trang 29xác định tỷ giá hối đoái, so sánh tỷ lệ lạm phát, hình thành các ý tưởng đầu tư chứng khoán
nợ quốc tế, giúp đưa ra các quyết định đầu tư trong từng giai đoạn, giúp đánh giá sức khỏe của các nền kinh tế và xác định giá trị tương đối của các đồng tiền khác nhau
Tài chính quốc tế nghiên cứu các vấn đề chính gồm hệ thống tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán, các lý thuyết ngang giá sức mua, lý thuyết ngang giá lãi suất, thị trường ngoại hối và quản trị ủi ro trong tài chính quốc tế
Hệ thống tiền tệ quốc tế được hình thành dựa trên cơ sở quan hệ thương mại tài chính giữa các quốc gia Hệ thống tiền tệ tài chính quốc tế đã trải qua quá trình hình thành và phát triển từ chế độ đồng/song bản vị (trước - 1875), chế độ bản vị vàng (1985-1914), chế độ tiền tệ giai đoạn sau hai cuộc chiến tranh thế giới (1944-1990), hệ thống tiền tệ Châu Âu và
hệ thống tiền tệ, tài chính quốc tế hiện đại ngày nay
THUẬT NGỮ
International Finance Tài chính quốc tế
International Finance System Hệ thống tài chính quốc tế
Foreign Exchange Market Thị trường ngoại hối
Balance of Payment Cán cân thanh toán (quốc tế)
International Monetary Market Thị trường tiền tệ quốc tế
International Capital Market Thị trường vốn quốc tế
International Bond Market Thị trường trái phiếu quốc tế
International Equity Market Thị trường cổ phiếu quốc tế
Financial instruments/Securities Các công cụ tài chính
Financial Imtermedies Các tổ chức trung gian tài chính
Trang 30International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế
Asian Development Bank Ngân hàng phát triến Châu Á
Regimes of exchange rate Chế độ tỷ giá hối đoái
Fixed Exchange rate Tỷ giá hối đoái cố định
Floating Exchange rate Tỷ giá hối đoái thả nôi
Managed floating exchange rate Tỷ giá hối đoái thả nổi có quản lý
CÂU HỎI THỤC HÀNH
Phần 1
1 Trình bày sơ lược các giai đoạn hình thành và phát triển của hệ thống tài chính quốc tế
2 Nêu chức năng của thị trường ngoại hối và các chủ thế tham gia thị trường ngoại hối
3 Nêu tóm tắt các chế độ tỷ giá hối đoái, ưu nhược điếm của từng chế độ tỷ giá
4 Trình bày các lợi ích và rủi ro khi tham gia thị trường tài chính quốc tế
5 Phân tích các vai trò của tài chính quốc tế
6 Thế nào là tỷ giá chéo? Ý nghĩa của việc xác định tỷ giá chéo? Cho ví dụ minh họa
7 Nêu đặc điếm và vai trò của thị trường ngoại hối Liên hệ với thực tế của thị trườngngoại hội ở Việt Nam
8 Trình bày khái niệm, phân loại và các chế độ tỷ giá hối đoái
9 Thế nào gọi là tỷ giá niêm yết gián tiếp
10 Trình bày sơ lược thực trạng hoạt động của thị trường ngoại hối Việt Nam
11 Trình bày các quy định quản lý của Nhà nước về hoạt động của thị trường ngoại hối ở Việt Nam
12 Tìm hiếu về hoạt động kinh doanh ngoại tệ một ngân hàng thương mại cụ thể ở Việt Nam
13 Phân tích những lợi ích và rủi ro khi kinh doanh ngoại hối trên thị trường ngoại hối Cụ thể cho trường họp ở Việt Nam
14 Hoạt động kinh doanh ngoại hối giao ngay và phái sinh ở Việt Nam
15 Các chế độ tỷ giá hiện nay trên thế giới Liên hệ Việt Nam
16 Trình bày các chế độ tỷ giá hối đoái Liên hệ chính sách tỷ giá hiện nay của Việt Nam
Trang 31GBP/ HKD; EUR/GBP; EUR/CHF; EUR/SEK;
EUR/VND; EUR/ HKD; CHF/EUR; CHF/SEK
CHF/VND; CHF/ HKD; CHF/GBP; SEK/CHF
SEK/GBP; SEK/VND; SEK/ HKD; SEK/EUR
b Tỷ giá nào áp dụng khi công ty muốn mua EUR/SEK
c Công ty Anh Phát muốn bán EUR/VND báo cho họ tỷ giá nào?
d Công ty Thuận Phong muốn mua GBP/VND báo cho họ tỷ giá nào?
e Công ty Thanh Long muốn mua 3 triệu SEK bang GBP số tiền GBP chi ra là bao nhiêu?
f Công ty Join KE muốn bán 5 triệu HKD đê có GBP áp dụng cho họ tỷ giá nào,
số GBP có được là bao nhiêu?
g Công ty Hưng Hòa có 200 triệu VND, họ muốn mua EUR thì số EUR mua được là bao nhiêu?
h Công ty Nam Linh cần mua GBP họ có 500 triệu VND, số GBP họ mua được là bao nhiêu?
i Công ty TNHH MTV MK cần mua GBP họ có 250 000 CHF, số GBP mua được là bao nhiêu?
Phần 3
1 Chế độ tỷ giá cố định dựa trên cơ sở đồng Đô la Mỹ có nghĩa là:
a Ngân hàng trung ương qui định tỷ giá hối đoái chính thức
b Các nước qui định hàm lượng vàng cho đồng tiền của nước mình
Trang 32c Tỷ giá hối đoái được tính đôi qua tỷ giá với đồng Đô la Mỹ.
d Không phải đáp án trên/dưới
2 Chế độ tỷ giá cố định dựa trên cơ sở đồng Đô la Mỹ thuộc chế độ tiền tệ nào sau đây:
a Chế độ bản vị Vàng
b Chế độ Bretton Woods
c Chế độ Jamaica
d Không có đáp án nào đúng
3 Sự xuất hiện của các đồng tiền khu vực bắt nguồn từ một số yếu tố sau, ngoại trừ:
a Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới
d Nen kinh tế Hoa Kỳ suy thoái quá mạnh trong những năm 70
b Sự hỗn loạn trong các mối quan hệ thanh toán sau Bretton Woods
c Sự biến động tỷ giá dữ dội trong chế độ tỷ giá thả nổi
4 Khái niệm "Con rắn tiền tệ - The Snake" cho thấy:
a Giá trị đồng tiền của các nước thành viên giao động trong giới hạn 2,25% so với đồng tiền nước khác trong khối
b Giá trị đồng tiền của các nước thành viên giao động trong giới hạn 4,5% so với đồng Đôla Mỹ
c Dao động tỷ giá giữa đồng tiền các nước trong khối trong giới hạn hẹp hơn 2,25%
d Dao động tỷ giá giữa đồng tiền các nước trong khối trong giới hạn 2,25% và trong giới hạn 4,5% so với us$
5 Thuật ngữ "Con rắn tiền tệ Châu âu" được hiếu là:
a Giao động tỳ giá giữa các đồng tiền trong khối EƯ trong giới hạn 2,25%, ngoại trừ Đức và Hà Lan là trong giới hạn 1%
b Giá trị đồng tiền của một nước trong giới hạn 2,25% so với đồng tiền nước khác
c Giao động đồng tiền của các nước thành viên EU trong giới hạn 4,5%, ngoại trừ Hà Lan và Bỉ là trong giới hạn 1%
d Dao động tỷ giá giữa đồng tiền các nước trong khối trong giới hạn hẹp hơn 2,25%
6 USD đưọc chuyển đổi ra vàng vói mức giá cố định là 35 ƯSD/Ounce là đặc trưng của:
a Hiệp ước Bretton Woods
Trang 33b Thiết lập chế độ thanh toán đa biên, ngoại trù’ dần hạn chế ngoại hối giữa các nước Vàng không đóng vai trò nào trong hình thành tỳ giá hối đoái.
c Thực thi hệ thống tỳ giá hối đoái cố định, không có một đồng tiền bản vị đấu thầu vàng không có vai trò trong việc xác định tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cố định có thể được duy trì nhờ sự can thiệp đa phương của các ngân hàng trung ương đối với các cặp tiền tệ quan trọng
d Không phải các đặc trưng trên
9 Các nước tham gia Hiệp ước liên minh thả nổi tỷ giá hối đoái Châu Âu (The European Joint Float Agreement) nhất trí áp dụng cơ chế ’’The worm within the snake within the tunel” (con ran tiền tệ Châu Au), cơ chế này có nghĩa là:
được giao động với giới hạn lớn hơn so với đồng tiền ngoài khối
a Đồng tiền cả các nước EEC gắn vào với nhau và chỉ giao động trong giới hạn 2,25%
so với các đồng tiền trong khối và với giới hạn lớn hơn so với đồng tiền ngoài khối
b Đồng tiền cả các nước EEC gắn vào với nhau và chỉ giao động trong giới hạn 2,25%
so với các đồng tiền trong khối và với giới hạn không quá 4.5% so với đồng tiền ngoài khối
c Đồng tiền cả các nước EEC gắn vào với nhau và chỉ giao động trong giới hạn 2,25%
so với các đồng tiền trong khối
d Đồng tiền của Hà Lan và Bỉ duy trì biên độ giao động trong giới hạn 1% so với các đồng tiền khác trong khối, Các đồng tiền khác trong khối giao động trong giới hạn 2,25% và
10 Trong thời kỳ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới, đặc điếm nào sau đây đúng nhất với hệ thống tiền tệ thế giới?
a Tỷ giá hối đoái thả nối linh hoạt
b Các quốc gia khác nhau cố gắng tăng dự trữ đồng tiền quốc gia đó
c Các nhà đầu cơ quốc tế bán các đồng tiền yếu
d Các nhà đầu cơ quốc tế bán các đồng tiền yếu làm giá trị của chúng không đúng với các nhân tố kinh tế
11 Trong thòi kỳ giữa hai cuộc chiến tranh thế giói, đặc điếm nào sau đây đúng nhất với hệ thống tiền tệ thế giới?
a Tỳ giá hối đoái thả nối linh hoạt
b Các quốc gia khác nhau cố gắng tăng dự trữ đồng tiền quốc gia đó
c Dự trữ các đồng tiền yếu tăng
d Dự trữ các đồng tiền mạnh tăng
12 Trụ cột tài chính kinh tế nào được thành lập trong chế độ bản vị vàng
a Quỹ tiền tệ quốc te IMF
d Không đáp án nào đúng
b Ngân hàng thế giới WB
c GATT (tiền thân của Tố chức thương mại thế giới WTO)
13 Trụ cột tài chính kinh tế được thành lập trong hệ thống Bretton Woods
a Quỹ tiền tệ quốc tế IMF
b Ngân hàng thế giới WB
c GATT (tiền thân của Tố chức thương mại thế giới WT0)
Trang 34a Phá giá đồng tiền trên 10% phải được sự chấp nhận của IMF
b Phá giá đồng tiền 10% phải được sự chấp nhận của IMF
c IMF không can thiệp vào chính sách tiền tệ của các quốc gia
d IMF can thiệp sâu vào sự hình thành tỷ giá hối đoái của hệ thống tiền tệ thế giới
17 Sau đây là những thỏa thuận cơ bản của Hiệp ước Bretton Woods "The Bretton Woods Agreement", ngoại trừ:
a Tất cả các quốc gia thành viên đều cố định giá trị đồng tiền với vàng
b Đô la Mỹ chuyển đổi ra vàng ở mức giá cố định 35 USD/ Oz
c Tỷ giá được tính dựa vào giá vàng ở quốc gia đó và giá vàng tại Hoa Kỳ
d Tất cả các quốc gia thành viên tính tỷ giá qua USD
18 Nguyên tắc hoạt động trong chế độ bản vị vàng là
a Mỗi quốc gia cố định giá trị đồng tiền quốc gia với vàng
b Vàng được tự do chuyển đổi giữa các quốc gia
c Chế độ tỷ giá hối đoái là thả nổi linh hoạt
d Cả a và b đều đúng
19 Theo Hiệp ước Bretton Woods ("The Bretton Woods Agreement"), các quốc gia thành viên sẽ duy trì sự giao động giá trị đồng tiền:
a Trong giới hạn 1% giá trị trung bình mua, bán ngoại tệ hoặc vàng
d Trong giới hạn 1% giá trị trung bình mua, bán ngoại tệ
b Trong giới hạn 2.25% giá trị trung bình mua, bán ngoại tệ hoặc vàng
c Không có giới hạn
20 Giả sử giá vàng tại Anh là 13 GBP/Oz, Giá vàng tại Mỹ cố định ở mức 35 USD/ Oz, tỷ giá GPB/USD theo Hiệp ước Bretton Woods ("The Bretton Woods Agreement") sẽ là:
a 2,6923
b 2,6933
c 2,6943
d 2,6953
Trang 3521 Tỷ giá GBP/USD = 1,8650, do đó, giá vàng tại Anh theo Hiệp ước Bretton Woods ("The Bretton Woods Agreement") sẽ là 18,77 GBP/Oz Nếu tỷ giá là GBP/USD = 1,8080 thì giá vàng sẽ là:
A Câu hỏi trắc nghiệm
1 Chế độ tỷ giá cố định dựa trên cơ sở đồng Đôỉa Mỹ có nghĩa là:
a Ngân hàng trung ương qui định tỷ giá hối đoái chính thức
b Các nước qui định hàm lượng vàng cho đồng tiền của nước mình
c Các nước công bố nội dung vàng đồng tiền của mình, biếu thị bằng một trọng lượng vàng nhất định, hoặc bằng đồng Đô La Mỹ với trọng lượng vàng 0,888671g (*)
d Tỳ giá hối đoái được tính đối qua tỳ giá với đồng Đồ La Mỹ
2 Sự xuât hiện của cảc đông tiên khu vực băt nguôn từ một sô yêu tô sau, ngoại trừ:
a Xu thế toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế thế giới
b Sự hỗn loạn trong các mối quan hệ thanh toán sau Bretton Woods
c Sự biến động tỷ giá dữ dội trong chế độ tỷ giá thả nổi
d Nền kinh tế Mỹ suy thoái quá mạnh trong những năm 70 (*)
3 Sự xuất hiện của các đồng tiền khu vực bắt nguồn từ một số yếu tố sau, ngoạỉ trừ:
a Toàn cầu hoá và khu vực hoá nền kinh tế
b Cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ tác động
c Đồng Euro xuất hiện (*)
Trang 36d Thả nôi tỷ giá hối đoái.
4 Những nhân tố sau đây làm cho hoạt động kinh doanh tiền tệ tăng tỉnh rủi ro, ngoại trừ:
a Lạm phát tăng
b Giá cả tài sản tăng và biến động thất thường
c Quốc tế hoá hoạt động ngân hàng (*)
d Cho vay với độ rủi ro lớn
5 Giảm giả đồng nội tệ sẽ có tác dụng:
a Kích thích nhập khấu và kích thích xuất khâu
b Hạn chế nhập khẩu và kích thích xuất khẩu (*)
c Hạn chế xuất khẩu và kích thích nhập khẩu
d Không hạn chế xuất khấu và kích thích nhập khẩu
6 Nâng giá đông nội tệ sẽ cỏ tác dụng:
a Kích thích nhập khâu và kích thích xuất khâu
b Hạn chế nhập khâu và kích thích xuất khấu
c Hạn chế xuất khẩu và kích thích nhập khẩu (*)
d Hạn chế xuất khẩu và kích thích nhập khẩu
7 Việc cho phép cảc chỉ nhảnh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam và thành lập các ngân hàng lỉên doanh đã tạo các thế mạnh sau đây, ngoại trừ:
a Tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài chuyến vốn vào Việt Nam hoạt động kinh doanh
b Thu hút các nguồn vốn trên thị trường quốc tế
c Tạo mồi trường cạnh tranh, thúc đẩy các ngân hàng trong nước đầu tư phát triển về nhiều mặt
d Tạo điều kiện đê quản lý chặt chẽ hơn nguồn vốn ngoại tệ (*)
8 Nhận định "Sự có mặt của cảc ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam làm phong phủ thêm, sôi động hơn thị trường tài chính Việt Nam " là xuất phát từ:
a Tạo môi trường cạnh tranh mới, phá thế độc quyền vốn có trên thị trường tiền tệ Việt Nam, quốc tế hoá hoạt động ngân hàng (*)
b Tạo môi trường cạnh tranh mới, phá thế độc quyền vốn có trên thị trường tiền tệ Việt Nam, tố chức hội thảo và các khoá huấn luyện nghiệp vụ ngân hàng
c Tổ chức được các cuộc hội thảo và các khoá huấn luyện nghiệp vụ ngân hàng, có sự giao lưu giữa ngân hàng trong nước và ngân hàng nước ngoài
9 Khỉ một quôc gia châp nhận phả giả tiên tệ thì nên kinh tê của quôc gia đó sẽ đạt được các lợi ích sau, ngoại trừ:
a Khuyến khích xuất khấu hàng hoá
Trang 37b Khuyến khích nhập khâu vốn và kiều hối.
c Thu hút khách du lịch nước ngoài
d Thúc đấy công dân nước đó đi du lịch nước ngoài (*)
10 Khải niệm "Con rắn tiền tệ - The Snake" cho thấy:
a Giá trị đồng tiền của các nước thành viên giao động trong giới hạn 2,25% so với đồng tiền nước khác trong khối.(*)
b Giá trị đồng tiền của các nước thành viên giao động trong giới hạn 4,5% so với đồng đôla Mỹ
c Giao động tỷ giá giữa đồng tiền các nước trong khối trong giới hạn hẹp hơn 2,25%
d Giao động tỷ giá giữa đồng tiền các nước trong khối trong giới hạn 2,25% và trong giới hạn 4,5% so với ƯS$
11 USD được chuyển đổi ra vàng với mức giả cố định là 35 USD/Ounce là đặc trưng của:
a Hiệp ước Bretton Woods.(*)
b Chế độ bản vị vàng
c Thời kỳ khủng hoảng giá vàng
12 Hàm lượng vàng của GBP là 2,488281 gam, của USD là 0,888671 gam, tỷ giá GBP/USD sẽ la:
Trang 3815 Hiệp ước Bretton Woods (1944), quy định chê độ tỷ giá hôi đoái cô định dựa trên đông
Đô la Mỹ được đặc trưng bởi:
a Thúc đẩy hợp tác giữa các nước hội viên đế giải quyết những vấn đề tiền tệ thế giới, duy trì sự ổn định sức mua của các dồng tiền, thiết lập chế độ thanh toán đa biên
b Thiết lập chế độ thanh toán đa biên, ngoại trừ dần hạn chế ngoại hối giữa các nước Vàng không đóng vai trò nào trong hình thành tỷ giá hối đoái
c Thực thi hệ thống tỷ giá hối đoái cố định, không có một đồng tiền bản vịđấu thầu vàng không có vai trò trong việc xác định tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cố định có thể được duy trì nhờ sự can thiệp đa phương của các ngân hàng trung ương đối với các cặp tiền tệ quan trọng (*)
16 Các nước tham gia Hiệp ước liên minh thả nối tỷ giả hoi đoái Châu Au (The European Joint Float Agreement) nhất trí áp dụng cơ chế "The worm within the snake within the tunel", cơ chế này có nghĩa là:
a Đồng tiền cả các nước EEC gắn vào với nhau và chỉ giao động trong giới hạn 2,25% so với các đồng tiền trong khối và với giới hạn lớn hơn so với đồng tiền ngoài khối
b Đồng tiền cả các nước EEC gắn vào với nhau và chỉ giao động trong giới hạn 2,25% so với các đồng tiền trong khối và với giới hạn không quá 4.5% so với đồng tiền ngoài khối
c Đồng tiền cả các nước EEC gắn vào với nhau và chỉ giao động trong giới hạn 2,25% so với các đồng tiền trong khối
d Đồng tiền của Hà Lan và Bỉ duy trì biên độ giao động trong giới hạn 1 % so với các đồng tiền khác trong khối, Các đồng tiền khác trong khối giao động trong giới hạn 2,25% và được giao động với giới hạn lớn hơn so với đồng tiền ngoài khối (*)
17 Sự khác biệt cơ bản giữa mức độ thứ hai so với mức độ thứ nhất của nhất thế hoả tiền
tệ là:
a Tỷ giá hối đoái cố định và sử dụng các công cụ trợ giúp đế duy trì tỷ giá cố định đó
b Sự phối họp trong chính sách tiền tệ xuất hiện và được duy trì
c Họp nhất tài chính, vốn được vận động tự do trong phạm vi hệ thống, tỷ giá hối đoái không nhất thiết phải cố định (*)
d Hợp nhất tài chính, vốn được vận động tự do trong phạm vi hệ thống, tỷ giá hối đoái nhất thiết phải cố định
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
Trang 39B Câu hỏi lý thuyết - vận dụng
c Câu hỏi phân tích - đánh giá - sáng tạo
Trang 40(1) Khải quát về hệ thống tỷ giả hối đoái: Giải thích về ngoại hối, các loại ngoại hối; tỷ giả hối đoái và các loại tỷ giả hối đoái hình thành trên thị trường tài chính; vai trò của tỳ giả hối đoảỉ; chế độ tỷ giả và vai trò của ngân hàng trung ương trong hình thành chế độ tỷ giả hối đoái;
(2) Giải thích vê phương pháp yêt tỷ giả: Giải thích qui ước viêt tăt tên các đông tiền theo Tố chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) và các phương pháp yết tỷ giá khác nhau; mối quan hệ giữa các phương pháp yết tỷ giả và ứng dụng trong thực tiên;
(3) Tỷ giá chéo và phương pháp xác định tỷ giả chéo: Giải thích về tỷ giả chéo, ứng dụng của tỷ giả chéo trong hoạt động kỉnh doanh tài chỉnh; Giải thích phương pháp xác định tỷ giá chéo phù hợp với các phương pháp yêt tỷ giá hôi đoảỉ khác nhau.
2.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG TỶ GÍA HỔI ĐOÁI
Trên thị trường tài chính, tất cả các loại tài sản tài chính đều có thể tham gia thị trường với nhiều hình thức biểu hiện khác nhau, phổ biến nhất là tiền tệ của các quốc gia hay vùng lãnh thố Cùng với tiền, các loại chứng khoán và phương tiên thanh toán quốc tế cũng ngày càng phồ biến và trở thành hàng hóa đặc biệt của thị trường tài chính Tất cả các loại tài sản tài chính này được gọi chung là “chứng khoán” Các tài sản tài chính này khi tham gia thị trường sẽ được phân thành loại tài sản tài chính hàng hóa (tài sản tài chính hàng hóa) và loại tài sản tài chính thanh toán (tài sản tài chính đo lường mức giá của các loại tài sản tài chính hàng hóa) Với cách hiểư này, quan hệ giá cả của các loại tài sản tài chính hình thành, được gọi là tỷ giá Phần này sẽ nghiên cứu tỳ giá và vai trò của tỷ giá; các chế độ tỷ giá và vai trò của ngân hàng trung ương trong việc hình thành các chế độ tỷ giá; các chính sách tỷ giá thường được áp dụng cho các nền kinh tế của các quốc gia hay vùng lãnh thố
2.1.1 Tỷ giá hối đoái và vai trò của tỷ giá
Kinh doanh trên thị trường tài chính quốc tế, đối tượng mua bán không chỉ là tiền
mà còn các hoạt động tài chính khác như hoạt động tín dụng phải sử dụng các phương tiện khác nhau, hoạt động kinh doanh tài chính với các phương thức và tài sản tài chính khác nhau, hoạt động thanh toán gắn với các nghiệp vụ thương mại quốc tế, hoạt động giảm thiếu và quản trị các rủi ro tài chính, v.v Tuy nhiên, một vấn đề cốt lõi của các hoạt động