QUẢN TRỊ NỢ VÀ TÀI SẢN NGẮN HẠN
5.3. QUẢN TRỊ TIỀN MẶT QUỐC TẾ
5.3.5. Đầu tư tiền mặt thặng dư
Đây cũng là một trong những chức năng chủ yếu của quản lý tiền mặt quốc tế thông qua các biện pháp:
(1) Quản lý tiền mặt tập trung.
Hình thức này các công ty MNC sử dụng và tập trung dòng tiền dư
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
thừa từ các công ty con để tập trung cho một công ty con cần vốn đầu tư.
Tuy nhiên biện pháp này có nhược điểm là có thể làm tăng chi phí và đối mặt với những biến động tỷ giá khi chuyển tiền từ các công ty con giữa các quốc gia khác nhau.
(2) Xác định tỷ suất sinh lời có hiệu lực từ việc đầu tư nước ngoài.
Khi công ty MNC đầu tư ở nhiều quốc gia khác nhau thì họ quan tâm nhất là yếu tố tỷ suất sinh lời có hiệu lực, bao gồm lãi suất và mức độ biến đổi tỷ giá của từng loại tiền sử dụng.
Ví dụ, một MNC dư thừa tiền mặt 1 triệu USD, biết lãi suất tiết kiệm tại Mỹ 1 năm là 6%, tại Úc là 9%, tỷ giá AUD hiện tại = 0,68 USD. Công ty dự
tính chuyển sang AUD và gửi tiết kiệm tại Úc, sau đó chuyển lại USD.
Nếu dự kiến tương lai tỷ giá AUD tăng lên 0,72 USD:
Lợi suất đầu tư = [(1.000.000/0,68) x 1,09 x 0,72 – 1.000.000]/1.000.000 = 15,41%
Nếu dự kiến tương lai tỷ giá AUD tăng lên 0,65 USD:
Lợi suất đầu tư = [(1.000.000/0,68) x 1,09 x 0,65 – 1.000.000]/1.000.000 = 4,19%
Hay lãi suất hiệu dụng rf = +(1 if )(1+ p) 1− = (1 + 0,09)(1 + 0,0441) - 1 = 4,19%
Điều này buộc lãi suất hiệu dụng phải cao hơn lãi suất niêm yết.
(3) Sử dụng ngang giá lãi suất.
Khi ngang giá lãi suất tồn tại, nhà đầu tư không thể đạt được mức lãi suất cao hơn khi thực hiện kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa.
Như vậy, việc đầu tư nước ngoài có thể đạt được tỷ suất sinh lời cao hơn đầu tư trong nước nhưng sẽ gặp rủi ro.
(4) Sử dụng tỷ giá kỳ hạn.
Nếu ngang giá lãi suất tồn tại, nhà đầu tư có thể sử dụng tỷ giá kỳ hạn để quyết định đầu tư ngắn hạn. Khi đầu tư vào đồng ngoại tệ, tỷ suất sinh lợi có hiệu lực sẽ lớn hơn lãi suất trong nước nếu tỷ giá giao ngay một năm sau lớn hơn tỷ giá kỳ hạn tại thời điểm xảy ra đầu tư và ngược lại.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Ví dụ: Một công ty của Mỹ dự định đầu tư và có thông tin sau:
Lãi suất ở Mỹ: 12%/năm;
Lãi suất ở Thụy Điển: 15%/năm;
Tỷ giá giao ngay: 0,2 $/SKr;
Tỷ giá kỳ hạn một năm là 0,1948 $/SKr;
Công ty Mỹ có số tiền thặng dư là 400.000 $.
Công ty Mỹ thực hiện kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa bằng tiền Krona Thụy Điển:
400.000 $/0,2 $/SKr = 2.000.000 KSr
Sau 1 năm công ty sẽ nhận được: 2.000.000 KSr (1 + 15%) = 2.300.000 KSr
Bán Krona Thụy Điển theo tỷ giá kỳ hạn 1 năm để lấy đô-la Mỹ:
2.300.000 KSr x 0,1948 $ = 448.040 $ Tỷ suất sinh lợi sẽ là:
Một số lưu ý khi đầu tư tiền mặt thặng dư:
Kịch bản Ý nghĩa đầu tư TTTT nước ngoài Ngang bằng lãi suất tồn tại Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo
hiểm không đáng giá.
Ngang bằng lãi suất tồn tại, F
= St+1 Đầu tư không có bảo hiểm vào một chứng khoán nước ngoài không đáng giá.
Ngang bằng lãi suất tồn tại, F
không chệch của St+1 Đầu tư không có bảo hiểm vào một chứng khoán nước ngoài trung bình sẽ
kiếm được LSHD tương tự đầu tư vào chứng khoán trong nước.
Ngang bằng lãi suất tồn tại, F
> St+1 Đầu tư không có bảo hiểm vào một chứng khoán nước ngoài được kỳ vọng sẽ kiếm được LSHD thấp hơn đầu tư vào chứng khoán trong nước.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Kịch bản Ý nghĩa đầu tư TTTT nước ngoài Ngang bằng lãi suất không tồn
tại, F < St+1
Đầu tư không có bảo hiểm vào một chứng khoán nước ngoài được kỳ vọng sẽ kiếm được LSHD cao hơn đầu tư vào chứng khoán trong nước.
Ngang bằng lãi suất không giữ
vững, phần bù kỳ hạn > chênh lệch lãi suất
Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm là khả thi đối với các nhà đầu tư ở
trong nước.
Ngang bằng lãi suất không giữ
vững, phần bù kỳ hạn < chênh lệch lãi suất
Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo hiểm là khả thi đối với các nhà đầu tư ở
nước ngoài.
Sử dụng phân phối xác suất.
Ví dụ: Phân tích đầu tư vào một ngoại tệ:
% thay đổi của
AUD (ef) Xác suất xảy
ra Lãi suất tài trợ hiệu dụng tương ứng
- 10% 5% (1,14) [1 + (-10%)] – 1 = 2,6%
- 8% 10% (1,14) [1 + (-8%)] – 1 = 4,88%
- 4% 15% (1,14) [1 + (-4%)] – 1 = 9,44%
- 2% 20% (1,14) [1 + (-2%)] – 1 = 11,72%
1% 20% (1,14) [1 + (1%)] – 1 = 15,14%
2% 15% (1,14) [1 + (2%)] – 1 = 16,28%
3% 10% (1,14) [1 + (3%)] – 1 = 17,42%
4% 5% (1,14) [1 + (4%)] – 1 = 18,56%
100%
( )f j f 12,518%
E r =∑P r× =
Kết luận, công ty nên vay USD với lãi suất 15% hoặc đồng CHF với lãi suất tài trợ kỳ vọng 12,518%.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Tài trợ thương mại quốc tế bao gồm các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế và các hình thức tài trợ thương mại. Có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau trong thanh toán quốc tế: trả trước, thư tín dụng, hối phiếu, ủy thác và ghi sổ. Các công ty có thể nghiên cứu các hình thức tài trợ:
tài trợ các khoản phải thu, bao thanh toán, tín dụng thư, hối phiếu, tài trợ vốn luân chuyển, tài trợ trung hạn cho tư liệu sản xuất, thương mại đối lưu để lựa chọn phương thức tài trợ phù hợp cho công ty của mình. Tất cả các công ty đều phải định kỳ thực hiện các quyết định ngắn hạn. Ngoài những tài trợ thương mại được trình bày phần trước, công ty đa quốc gia (MNC) còn tài trợ cho các hoạt động khác thông qua nguồn tài trợ ngắn hạn nội bộ, nguồn tài trợ ngắn hạn bên ngoài và tài trợ bằng ngoại tệ để trang trải cho các khoản phải thu ròng của các MNC và họ thường đi vay ngoại tệ bằng cách khai thác các loại tiền tệ có lãi suất thấp. Tiêu chuẩn được xem xét trong quyết định tài trợ bao gồm:
(1) ngang giá lãi suất, (2) tỷ giá kỳ hạn, (3) tỷ giá kỳ hạn hòa vốn, (4) sử dụng phân bố xác suất. Ngoài ra, các công ty MNC thực hiện quản trị tiền mặt quốc tế thông qua quản trị vốn lưu động đa quốc gia và quản trị tiền mặt tập trung.
Từ đó xác định mức đầu tư từ tiền mặt thặng dư.
CÂU HỎI ÔN TẬP
Câu 1: Nêu các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế?
Câu 2: So sánh các phương thức thanh toán trong thương mại quốc tế?
Câu 3: Nêu các hình thức tài trợ thương mại?
Câu 4: Nêu nội dung nguồn tài trợ ngắn hạn nội bộ?
Câu 5: Nêu nội dung nguồn tài trợ ngắn hạn bên ngoài?
Câu 6: Tài trợ bằng ngoại tệ có ưu, nhược điểm gì so với tài trợ nội bộ?
Câu 7: Nếu các tiêu chuẩn được xem xét trong quyết định tài trợ?
Câu 8: Tại sao các MNC cần phải quản lý tiền mặt quốc tế?
Câu 9: Quản trị vốn lưu động đa quốc gia bao gồm những nội dung nào?
Câu 10: Mục đích của quản trị tiền mặt tập trung?
Câu 11: Các công ty MNC sử dụng kỹ thuật tối ưu hóa dòng tiền nhằm mục đích gì?
Câu 12: Nêu những phức tạp thường gặp trong tối ưu hóa dòng tiền?
Câu 13: Nêu những chức năng chủ yếu của quản lý tiền mặt quốc tế?
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Chương 6: