QUẢN TRỊ NỢ VÀ TÀI SẢN NGẮN HẠN
5.2.4. Các tiêu chuẩn được xem xét trong quyết định tài trợ
Ngang giá lãi suất (IRP) được xem là một tiêu chuẩn cho quyết định tài trợ. Kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa (CIA) trong Chương 2 được xem xét như là một đầu tư ngắn hạn bằng đồng ngoại tệ (cùng lúc
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
với việc mở hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ). Ở đây, ta xét đến vấn đề tài trợ
thì kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa được hiểu như sau: các công ty đa quốc gia vay ngoại tệ và chuyển ngoại tệ sang đồng tiền chính quốc, đồng thời mở hợp đồng kỳ hạn để mua ngoại tệ theo Fn để trả nợ
sau này. Nếu lãi suất ngoại tệ thấp thì đây là chiến lược hợp lý. Tuy nhiên, một đồng tiền như vậy thường thể hiện một phần bù kỳ hạn (p) phản ảnh sự chênh lệch giữa lãi suất trong nước và lãi suất nước ngoài. Điều này cho thấy rằng việc tài trợ của công ty lúc này không bị ảnh hưởng bởi tỷ giá
hối đoái mà thay vào đó là ảnh hưởng % khác biệt giữa tỷ giá giao ngay St (lúc đồng ngoại tệ được chuyển sang đồng nội tệ) với tỷ giá kỳ hạn Fn (khi mua ngoại tệ). Sự khác nhau này phản ánh phần bù kỳ hạn (p), (p) có thể
được thay thế trong công thức tính lãi suất tài trợ có hiệu lực (rf) khi phòng ngừa trong thị trường kỳ hạn dưới điều kiện IRP.
rf = (1 + if) (1 + p) – 1 Nếu IRP tồn tại thì:
P = - 1
=> rf = (1 + if) - 1 = ih
Do đó, nếu IRP tồn tại, việc cố gắng dùng kinh doanh chênh lệch lãi suất có phòng ngừa tài trợ bằng ngoại tệ với lãi suất thấp sẽ dẫn đến tài trợ
có hiệu lực bằng lãi suất ở nước chủ nhà.
Bảng 4.2 tóm tắt tác động của những bối cảnh khác nhau liên quan đến ngang giá lãi suất. Thậm chí nếu IRP tồn tại, tài trợ bằng ngoại tệ vẫn có khả thi, nhưng phải dựa trên cơ sở không phòng ngừa (không sử dụng thị trường kỳ hạn), điều này có nghĩa là tài trợ bằng ngoại tệ có thể mang lại chi phí thấp hơn, nhưng không chắc chắn (trừ trường hợp công ty có các khoản phải thu bằng ngoại tệ đó).
Tỷ giá kỳ hạn được xem là một tiêu chuẩn cho quyết định tài trợ. Giả
sử rằng Fn của đồng ngoại tệ được công ty sử dụng như một chỉ dẫn của dự báo tỷ giá giao ngay trong tương lai (St + 1). Lãi suất tài trợ có hiệu lực của đồng ngoại tệ sẽ được dự đoán bởi sự thay thế (St + 1) bằng Fn trong công thức sau:
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
rf = (1 + if) - 1
rf = (1 +i f) - 1
Như ta đã biết, nếu IRP tồn tại thì vế phải của công thức bằng lãi suất nội tệ (Ih). Nếu tỷ giá kỳ hạn Fn là một dự đoán chắc chắn của tỷ giá giao ngay tương lai St + 1 thì lãi suất tài trợ có hiệu lực sẽ bằng với lãi suất nội tệ. Khi IRP tồn tại, tỷ giá kỳ hạn có thể được sử dụng như điểm hòa vốn để
đánh giá quyết định tài trợ. Khi một công ty dự định tài trợ bằng ngoại tệ
và không mở hợp đồng kỳ hạn, thì lãi suất tài trợ có hiệu lực sẽ thấp hơn lãi suất nội tệ nếu tỷ giá giao ngay tương lai của đồng ngoại tệ vào lúc đáo hạn thấp hơn tỷ giá kỳ hạn. Nếu như tỷ giá kỳ hạn là một dự báo không thiên lệch cho tỷ giá giao ngay kỳ vọng, thì lãi suất tài trợ có hiệu lực mang tính trung bình sẽ bằng với lãi suất nội tệ.
Trong trường hợp này, nếu công ty liên tục vay nợ bằng ngoại tệ sẽ
không đạt mục tiêu chi phí sử dụng vốn thấp hơn. Trong khi lãi suất tài trợ
có hiệu lực có thể thấp hơn lãi suất nội tệ ở một vài thời kỳ thì nó cũng có
thể cao hơn ở một vài thời kỳ khác và do đó tạo ra hiệu ứng bù trừ.
Các công ty tin tưởng tỷ giá kỳ hạn như là một dự báo không thiên lệch cho tỷ giá giao ngay kỳ vọng thì họ thích vay nội tệ hơn vì lãi suất nội tệ được biết chắc chắn và không cao hơn mức trung bình so với lãi suất ngoại tệ.
Bảng 5.2. Ngang giá lãi suất và những tác động đối với tài trợ ngắn hạn
Bối cảnh Tác động
1. Ngang giá lãi suất tồn tại Tài trợ bằng ngoại tệ, đồng thời phòng ngừa vị thế trên thị trường kỳ hạn sẽ làm lãi suất tài trợ có
hiệu lực bằng với lãi suất tài trợ
trong nước 2. Ngang giá lãi suất tồn tại, và tỷ giá
kỳ hạn là dự báo chính xác cho tỷ giá
giao ngay kỳ vọng (Fn = S*)
Tài trợ bằng ngoại tệ không phòng ngừa sẽ dẫn đến lãi suất tài trợ
có hiệu lực bằng với lãi suất vay trong nước
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
3. Ngang giá lãi suất tồn tại, và tỷ
giá kỳ hạn dự kiến sẽ thấp hơn tỷ
giá giao ngay kỳ vọng (Fn < S*)
Tài trợ bằng ngoại tệ không phòng ngừa sẽ dẫn đến lãi suất tài trợ có hiệu lực cao hơn lãi suất vay trong nước 4. Ngang giá lãi suất tồn tại, và tỷ
giá kỳ hạn dự kiến sẽ cao hơn tỷ giá
giao ngay kỳ vọng (Fn > S*)
Tài trợ bằng ngoại tệ không phòng ngừa sẽ dẫn đến lãi suất tài trợ có hiệu lực thấp hơn lãi suất vay trong nước 5. Ngang giá lãi suất tồn tại, phần
bù (chiết khấu) kỳ hạn cao hơn (thấp hơn) chênh lệch lãi suất
Tài trợ bằng ngoại tệ có phòng ngừa sẽ dẫn đến lãi suất tài trợ có hiệu lực cao hơn lãi suất vay trong nước
6. Ngang giá lãi suất tồn tại, phần bù (chiết khấu) kỳ hạn thấp hơn (cao hơn) chênh lệch lãi suất
Tài trợ bằng ngoại tệ có phòng ngừa sẽ dẫn đến lãi suất tài trợ có hiệu lực thấp hơn lãi suất vay trong nước 5.2.4.2. Tỷ giá kỳ hạn
Giả sử Fn của đồng ngoại tệ được công ty sử dụng để dự báo tỷ giá
giao ngay trong tương lai (St+1). Lãi suất tài trợ có hiệu lực của đồng ngoại tệ được dự đoán bởi sự thay thế (St+1) bằng Fn:
Từ rf (1 if) 1 St 1 S 1 (1 if) 1 F S 1
S S
+ − −
= + + − = + + −
1
f h t
r <i ⇔ S+ <F Kết luận:
Kịch bản Ý nghĩa
Ngang bằng lãi suất giữ vững Tài trợ nước ngoài + phòng vệ vị thế trên TT kỳ hạn => chi phí tài trợ tương tự = chi phí gánh chịu của tài trợ trong nước.
Ngang bằng lãi suất giữ vững, F = St+1
Tài trợ nước ngoài không bảo hiểm =>
chi phí tài trợ tương tự = chi phí gánh chịu của tài trợ trong nước.
Ngang bằng lãi suất giữ vững, F > St+1
Tài trợ nước ngoài không bảo hiểm =>
chi phí tài trợ tương tự < chi phí gánh chịu của tài trợ trong nước.
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Ngang bằng lãi suất không giữ
vững, F<St+1 Tài trợ nước ngoài không bảo hiểm =>
chi phí tài trợ tương tự > chi phí gánh chịu của tài trợ trong nước.
Ngang bằng lãi suất không giữ
vững, phần bù kỳ hạn > chênh lệch lãi suất
Tài trợ nước ngoài + phòng vệ vị thế
trên TT kỳ hạn => chi phí tài trợ tương tự > chi phí gánh chịu của tài trợ trong nước.
Ngang bằng lãi suất không giữ
vững, phần bù kỳ hạn < chênh lệch lãi suất
Tài trợ nước ngoài có bảo hiểm => chi phí tài trợ tương tự < chi phí gánh chịu của tài trợ trong nước.
5.2.4.3. Dự báo tỷ giá hối đoái
Dự báo tỷ giá như là một tiêu chuẩn cho quyết định tài trợ. Trong khi khả năng dự báo của một số công ty bị hạn chế thì một vài công ty khác có
thể ra quyết định dựa trên chu kỳ vận động của tiền tệ. Công ty có thể sử dụng những thay đổi gần đây như là một dự báo cho những thay đổi trong tương lai để xác định xem họ có nên vay ngoại tệ hay không? Khi công ty dự báo phần trăm thay đổi tỷ giá hối đoái trong suốt thời kỳ vay nợ (er), công ty có thể sử dụng dự báo này cùng với lãi suất ngoại tệ để dự đoán lãi suất tài trợ có hiệu lực (rf), sau đó sẽ so sánh rf với ih.
Ví dụ, một công ty Mỹ có nhu cầu vốn trong một năm, lãi suất kỳ hạn ở Mỹ: 12%; lãi suất kỳ hạn một năm ở Thụy Sỹ: 8%. Công ty dự đoán đồng franc Thụy Sỹ tăng từ $0,45% lên $0,459%, có nghĩa là 2% trong năm tới. Giá trị kỳ vọng của ef (ef*) là 2%. Như vậy lãi suất tài trợ có hiệu lực dự kiến là (rf*).
(rf*) = (1 + if) [1 + ef*] - 1
(rf*) = (1 + 0,08) (1 + 0,02) – 1 = 10,16%
Trong ví dụ này, tài trợ bằng franc Thụy Sỹ được dự kiến sẽ rẻ hơn tài trợ bằng đô-la Mỹ. Tuy nhiên, giá trị của er chỉ là một dự đoán và vì thế
không chắc chắn. Do đó không có gì đảm bảo cho việc tài trợ bằng franc Thụy Sỹ thực sự có chi phí thấp hơn. Với ef không biết trước, các công ty Mỹ cố gắng phải xác định chí ít giá trị của ef sao cho lãi suất tài trợ có hiệu lực bằng với lãi suất nội tệ (rf = ih).
rf = (1 + if) (1 + er) - 1
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
=> er = 1 Thay số vào ta có:
er = - 1 = 3,7037%
Điều này cho thấy rằng đồng franc Thụy Sỹ phải tăng giá 3,7% mới làm cho chi phí vay bằng franc Thụy Sỹ bằng với chi phí vay đô-la Mỹ.
Bất cứ mức độ nào tăng giá thấp hơn của franc Thụy Sỹ cũng làm cho chi phí vay bằng franc Thụy Sỹ rẻ hơn. Các công ty của Mỹ có thể sử dụng thông tin này khi xác định nên vay bằng đô-la Mỹ hay vay bằng franc Thụy Sỹ. Nếu dự đoán franc Thụy Sỹ tăng giá hơn 3,7% trong suốt thời kỳ vay nợ, công ty nên vay bằng đô-la Mỹ. Nếu dự đoán franc Thụy Sỹ tăng giá
thấp hơn 3,7% hoặc giảm giá thì quyết định này sẽ trở nên phức tạp hơn.
Nếu những tiết kiệm tiềm ẩn từ tài trợ bằng ngoại tệ vượt quá rủi ro có liên quan, thì công ty nên chọn vay bằng ngoại tệ. Quyết định cuối cùng ở đây sẽ bị ảnh hưởng bởi mức độ thích đương đầu với rủi ro của công ty.
5.2.4.4. Sử dụng tỷ giá kỳ hạn hòa vốn Áp dụng công thức:
(1 ) (1 ) 1
f f
f
e r
i
= + − +
Ví dụ: Biết lãi suất USD 12% năm, giả định ta gán cho rf = 12% và
gán cho if = 8%. Giá trị hòa vốn của ef sẽ là: [(1 + 0,12)/ (1 + 0,08)] - 1 = 0,037037 hay 3,703%.
Nhận định đồng CHF phải tăng 3,7% trong thời gian vay để làm cho các khoản vay vốn bằng đồng CHF mới có chi phí bằng đồng USD. Hay bất kỳ thay đổi mức độ nhỏ hơn nào về việc nâng giá sẽ làm cho các khoản vay bằng đồng CHF sẽ trở nên ít tốn kém hơn.
5.2.4.5. Sử dụng các phân bố xác suất Ví dụ: Phân tích tài trợ bằng ngoại tệ.
% thay đổi của
CHF (ef) Xác suất xảy
ra Lãi suất tài trợ hiệu dụng tương ứng
- 6% 5% (1,08) [1 + (-6%)] – 1 = 1,52%
- 4% 10% (1,08) [1 + (-4%)] – 1 = 3,68%
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
- 1% 15% (1,08) [1 + (-1%)] – 1 = 6,92%
1% 20% (1,08) [1 + (1%)] – 1 = 9,08%
4% 20% (1,08) [1 + (4%)] – 1 = 12,32%
6% 15% (1,08) [1 + (6%)] – 1 = 14,48%
8% 10% (1,08) [1 + (8%)] – 1 = 16,64%
10% 5% (1,08) [1 + (10%)] – 1 = 18,80%
100%
( )f j f 10,538%
E r =∑P r× =
Kết luận, công ty nên vay USD với lãi suất 15% hoặc đồng CHF với lãi suất tài trợ kỳ vọng 10,538%.