QUẢN TRỊ NỢ VÀ TÀI SẢN DÀI HẠN
6.2. CẤU TRÚC VỐN ĐA QUỐC GIA
Cấu trúc vốn: Là sự kết hợp các nguồn tài trợ thành phần hình thành tổng nguồn vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cấu trúc nguồn vốn tối ưu: Là sự kết hợp các nguồn tài trợ trong cấu trúc vốn của doanh nghiệp nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
doanh của doanh nghiệp với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất và rủi ro chấp nhận được.
6.2.2. Quyết định cấu trúc vốn của MNC Tùy vào đặc trưng của công ty và quốc gia:
Tính ổn định trong dòng tiền công ty đa quốc gia MNC.
Rủi ro tín dụng của công ty đa quốc gia MNC.
Tận dụng lợi nhuận giữ lại của công ty đa quốc gia MNC.
Đảm bảo khoản nợ của công ty đa quốc gia MNC.
Vấn đề đại diện của công ty đa quốc gia MNC.
Ảnh hưởng của các đặc trưng quốc gia:
Các hạn chế về cổ phiếu ở nước sở tại.
Định giá cổ phiếu của quốc gia nước sở tại.
Luật của quốc gia nước sở tại.
Sức mạnh của đồng tiền của quốc gia nước sở tại.
Rủi ro quốc gia của quốc gia nước sở tại.
Luật thuế của quốc gia nước sở tại.
Điều chỉnh cấu trúc vốn:
Mục tiêu nhằm để giảm thuế lợi tức. Về nguyên tắc khoản vốn đầu tư bằng vốn chủ sở hữu từ công ty mẹ càng lớn thì lượng vốn chuyển về
càng lớn và ngược lại.
6.2.3. Tài trợ vốn cho công ty con và công ty mẹ
Quyết định của công ty con về việc sử dụng nguồn tài trợ vốn chủ
sở hữu bên trong từ lợi nhuận giữ lại và lợi nhuận tái đầu tư hay sử dụng nguồn tài trợ từ nợ sẽ có tác động lớn đến mức độ phụ thuộc vào tài trợ của công ty mẹ và lượng tiền chuyển về cho công ty mẹ.
- Tác động của việc tăng nợ tại công ty con:
Nhu cầu vốn chủ sở hữu công ty con giảm, nguồn vốn bên trong dôi
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
dư được chuyển về công ty mẹ, khả năng tài trợ nội sinh của công ty mẹ sẽ tăng lên. Nhu cầu sử dụng ít nợ ở công ty con sẽ được bù trừ bằng sử dụng nhiều nợ tại công ty mẹ, gây ra hiệu ứng bù trừ lên cấu trúc vốn của công ty mẹ và công ty con. Nhờ vậy MNC sẽ đạt được cấu trúc vốn mục tiêu tổng thể (toàn cầu), nhưng có thể đứng trước rủi ro là lãi suất vay tăng và rủi ro tỷ giá hối đoái.
Tác động của việc giảm nợ tại công ty con:
Nhu cầu vốn chủ sở hữu công ty con tăng, nguồn vốn chuyển về
công ty mẹ ít, khả năng tài trợ nội sinh của công ty mẹ sẽ giảm đi. Nhu cầu sử dụng ít nợ ở công ty con sẽ được bù trừ bằng sử dụng nhiều nợ
tại công ty mẹ, gây ra hiệu ứng bù trừ lên cấu trúc vốn của công ty mẹ và công ty con. Cấu trúc vốn công ty con có thể thay đổi nhưng ở công ty mẹ thì không.
Những hạn chế trong bù trừ đòn bẩy tài chính của công ty con:
Chiến lược bù trừ đòn bẩy tài chính của công ty con để đạt được cấu trúc vốn mục tiêu toàn cầu chỉ hợp lý khi chiến lược này được chấp nhận bởi chủ nợ và nhà đầu tư nước ngoài.
Tuy nhiên nhà đầu tư có thể tăng suất sinh lợi yêu cầu do công ty con sử dụng đòn bẩy cao, mặc dầu cấu trúc vốn của công ty mẹ vẫn cân bằng, lúc này đòi hỏi công ty mẹ phải bảo lãnh.
Các yếu tố tác động đến quyết định tài trợ của công ty con:
Tình hình nước sở tại Lượng nợ nội địa tài trợ công ty
con
Lượng vốn quốc tế sẵn có công ty
mẹ
Lượng nợ tài trợ cung
cấp bởi công ty mẹ Rủi ro quốc gia cao hơn Cao hơn Cao hơn Thấp hơn
Lãi suất cao hơn Thấp hơn Thấp hơn Cao hơn
Lãi suất thấp hơn Cao hơn Cao hơn Thấp hơn
Dự báo đồng nội tệ mất giá Thấp hơn Thấp hơn Cao hơn
Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhd..77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77.77.99.44.45.67.22.55.77.C.37.99.44.45.67.22.55.77t@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn.Stt.010.Mssv.BKD002ac.email.ninhddtt@edu.gmail.com.vn.bkc19134.hmu.edu.vn
Nguồn vốn bị phong tỏa Cao hơn Cao hơn Thấp hơn
Thuế lợi tức cao Cao hơn Cao hơn Thấp hơn
Thuế TNDN cao hơn Cao hơn Cao hơn Thấp hơn