1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) định hướng vận dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp tp hcm theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

142 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định hướng vận dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp TP.HCM theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
Tác giả Phạm Thị Lý
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Thị Hoàng Minh
Trường học Trường Đại học Công nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 142
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (19)
    • 1.1 GIỚI THIỆU (0)
      • 1.1.1 Đặt vấn đề (19)
      • 1.1.2 Tính cấp thiết của đề tài (20)
    • 1.2. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (21)
      • 1.2.1 Mục tiêu đề tài (21)
      • 1.2.2 Nội dung nghiên cứu (21)
      • 1.2.3 Phương pháp nghiên cứu (22)
    • 1.3. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU (23)
    • 1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU (23)
    • 1.5. KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU (24)
    • 1.6. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU (25)
      • 1.6.1 Đối tượng nghiên cứu (25)
      • 1.6.2 Phạm vi nghiên cứu (25)
    • 1.7. Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI (25)
    • 1.8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN (25)
  • CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ (28)
    • 2.1 LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN (28)
      • 2.2.1 Vài nét về Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ (FASB) và Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB) (0)
      • 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển giá trị hợp lý (30)
    • 2.2 TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT NỀN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (32)
      • 2.2.1 Xu hướng và phương pháp hội nhập vào chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính quốc tế (32)
      • 2.2.2 Các nhân tố tác động đến việc hệ thống kế toán của quốc gia khi hội nhập vào chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính quốc tế (34)
    • 2.3 TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU (38)
      • 2.3.1 Các nghiên cứu trên thế giới (38)
      • 2.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam (41)
    • 2.4 NHẬN XÉT VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU (0)
      • 2.4.1 Nhận xét về các nghiên cứu trước (44)
      • 2.4.2 Xác định vấn đề nghiên cứu (45)
    • 2.5 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ IFRS 13 (0)
      • 2.5.1. Mục tiêu IFRS 13 (46)
      • 2.5.2. Nội dung chính trong IFRS 13 (46)
    • 2.6 NỘI DUNG VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ THEO IFRS 13 (47)
      • 2.6.1 Khái niệm và một số các thuật ngữ được sử dụng trong giá trị hợp lý (47)
      • 2.6.2 Phạm vi áp dụng của giá trị hợp lý đối với các chuẩn mực kế toán quốc tế/chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (49)
      • 2.6.3 Phương pháp đo lường giá trị hợp lý (53)
      • 2.6.4 Phương thức ghi nhận giá trị hợp lý trong một số trường hợp (58)
    • 2.7 CÁC QUAN ĐIỂM TRANH LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ (61)
    • 2.8 VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM (0)
      • 2.8.1 Việc vận dụng giá trị hợp lý tại Úc (63)
      • 2.8.2 Vận dụng giá trị hợp lý tại Singapore (64)
      • 2.8.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam (64)
  • CHƯƠNG 3: (67)
    • 3.1 LƯỢC SỬ HÌNH THÀNH CÁC QUY ĐỊNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GIÁ TRỊ HỢP LÝ TẠI VIỆT NAM (67)
    • 3.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐANG ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI VIỆT NAM . 55 (73)
      • 3.2.1 Phương pháp so sánh (73)
      • 3.2.2. Phương pháp chi phí (74)
      • 3.2.3. Phương pháp thu nhập (75)
      • 3.2.4. Phương pháp thặng dư (77)
      • 3.2.5. Phương pháp lợi nhuận (78)
    • 3.3 THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VỀ SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC ÁP DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ THEO IFRS13 VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM (79)
      • 3.3.1 Phương pháp tiến hành (80)
      • 3.3.2 Câu hỏi nghiên cứu (80)
      • 3.3.3 Tổng hợp kết quả và nhận xét (80)
  • CHƯƠNG 4: (85)
    • 4.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (85)
      • 4.1.1 Phương pháp định tính (85)
      • 4.1.2 Phương pháp định lượng (86)
    • 4.2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC (88)
      • 4.2.1 Mô hình kinh tế lượng để phân tích tác động của các nhân tố đến việc vận dụng giá trị hợp lý vào công tác kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM (88)
      • 4.2.2 Xây dựng thang đo (89)
      • 4.2.3 Các thông số quan trọng trong mô hình xây dựng thang đo (90)
      • 4.2.4 Kết quả nghiên cứu (91)
  • CHƯƠNG 5: (102)
    • 5.1 CÁC GIẢI PHÁP VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ VÀO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (102)
      • 5.1.1 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao nhu cầu thông tin của doanh nghiệp (102)
      • 5.1.2 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao môi trường văn hóa, xã hội (105)
      • 5.1.3 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường giáo dục (106)
      • 5.1.4 Nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường chuyên nghiệp (107)
      • 5.1.5 Nhóm giải pháp nâng cao mức độ hội nhập quốc tế (108)
    • 5.2 MỘT SỐ CÁC KIẾN NGHỊ (109)
      • 5.2.2 Đối với các Hiệp hội nghề nghiệp (110)
      • 5.2.3 Đối với các cơ sở đào tạo (110)
      • 5.2.4 Đối với các doanh nghiệp trên địa bàn Tp.HCM (110)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (26)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu đề tài a Mục tiêu tổng quát:

Nghiên cứu toàn diện các vấn đề lý luận liên quan đến Chuẩn mực kế toán quốc tế về giá trị hợp lý và định hướng áp dụng giá trị hợp lý cho doanh nghiệp Việt Nam Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này là làm rõ các khía cạnh lý thuyết và thực tiễn trong việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại Việt Nam.

Hệ thống hóa lý luận về giá trị hợp lý trong chuẩn mực Quốc tế và thực trạng áp dụng trên thế giới

Khảo sát đánh giá thực trạng nhận thức về IFRS 13 “Đo lường giá trị hợp lý” tại Thành phố Hồ Chí Minh

Tìm hiểu các nhân tố tác động đến việc vận dụng GTHL vào các doanh nghiệp tại Tp

Đề xuất giải pháp áp dụng thước đo giá trị hợp lý theo Chuẩn mực kế toán Quốc tế cho các doanh nghiệp tại Tp.HCM nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong báo cáo tài chính Việc này không chỉ giúp các doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về giá trị hợp lý theo các chuẩn mực kế toán quốc tế theo IFRS 13

Phân tích các quan điểm ủng hộ và phản đối giá trị hợp lý là một chủ đề quan trọng trong nghiên cứu Việc hiểu rõ những lập luận này giúp làm sáng tỏ các khía cạnh khác nhau của giá trị hợp lý Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com.

Phân tích và đánh giá thực trạng nhận thức về sự cần thiết của việc áp dụng IFRS 13

“Đo lường giá trị hợp lý” tại các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn Tp.HCM hiện nay

So sánh việc ghi nhận giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS 13

Nhận diện các nhân tố tác động đến việc vận dụng GTHL vào các doanh nghiệp tại

Đề xuất các giải pháp định hướng nhằm áp dụng chuẩn mực quốc tế về giá trị hợp lý cho các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh.

1.2.3 Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện đề tài trên tác giả sử dụng kết hợp 2 phương pháp định tính và định lượng

Phương pháp so sánh và đối chiếu được áp dụng để nghiên cứu các quy định của IFRS 13 và chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến hệ thống ghi nhận giá trị hợp lý Tác giả tiến hành phân tích, đánh giá và so sánh nhằm chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của kế toán theo giá trị hợp lý so với phương pháp giá gốc, đồng thời làm rõ sự khác biệt trong việc ghi nhận các khoản mục theo giá trị hợp lý giữa các quốc gia khác nhau.

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp sẽ được thực hiện với các đối tượng như quản lý, người sử dụng thông tin kế toán, chuyên gia kế toán, giảng viên và nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Nội dung phỏng vấn sẽ tập trung vào các kế toán chuyên về hệ thống chuẩn mực và thông tin khảo sát liên quan đến phương pháp giá trị hợp lý.

Phương pháp phân tích và tổng hợp được thực hiện sau khi thu thập dữ liệu từ các phương pháp như so sánh, đối chiếu, khảo sát thực nghiệm và phỏng vấn trực tiếp Tác giả tiến hành lập bảng để phân tích và tổng hợp các dữ liệu đã thu thập.

Phương pháp thống kê mô tả được áp dụng thông qua việc xây dựng bảng câu hỏi cho các đối tượng nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán Mục tiêu là đo lường nhận thức của họ về IFRS 13 “Đo lường giá trị hợp lý” Kết quả khảo sát được thực hiện trên phần mềm SPSS, cho phép đưa ra các kết quả thống kê đơn giản.

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA được thực hiện bằng phần mềm SPSS để tính toán ma trận mối liên quan giữa các biến Quá trình này bao gồm việc rút trích và xoay các biến, từ đó xác định các nhân tố quan trọng cần giữ lại, có ảnh hưởng đến việc xây dựng và triển khai giá trị hợp lý tại Việt Nam.

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

Sơ đồ 1.1: Quy trình nghiên cứu

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Để thực hiện mục tiêu đã nêu, luận văn cần giải quyết các câu hỏi sau:

Phương pháp ghi nhận giá trị hợp lý theo IFRS 13 là một quy trình quan trọng trong kế toán, giúp xác định giá trị tài sản và nghĩa vụ dựa trên các giả định thị trường Sự khác biệt giữa việc ghi nhận giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế chủ yếu nằm ở cách tiếp cận và tiêu chí đánh giá, điều này ảnh hưởng đến tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính.

Câu hỏi nghiên cứu 2: Thực trạng nhận thức về sự cần thiết của việc áp dụng IFRS 13

“Đo lường giá trị hợp lý” tại Tp.Hồ Chí Minh hiện nay là như thế nào?

Lý thuyết về giá trị hợp lý theo IFRS13

Lý thuyết về các nhân tố tác động đến hệ thống kế toán quốc gia khi hội nhập vào IFRS

Xác định các nhân tố tác động việc triển khai giá trị hợp lý vào các doanh nghiệp tại Tp.HCM

Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai giá trị hợp lý trong các doanh nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh cần được xây dựng một cách chi tiết Nghiên cứu này sẽ bao gồm cả định tính và định lượng, nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố tác động Tài liệu luận văn thạc sĩ mới nhất có thể được tải về để tham khảo thêm.

Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và triển khai giá trị hợp lý trong các doanh nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh Mô hình các nhân tố này sẽ giúp hiểu rõ hơn về cách thức áp dụng giá trị hợp lý trong bối cảnh doanh nghiệp tại khu vực này.

KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU

Sơ đồ 1.2: Khung lý thuyết nghiên cứu

Vấn đề nghiên cứu Định hướng áp dụng GTHL theo Chuẩn mực kế toán quốc tế vào các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh

Quan điểm của các đối tượng lập và sử dụng thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) về việc áp dụng giá trị hợp lý rất quan trọng Việc xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng giá trị hợp lý (GTHL) vào các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính.

Phương pháp định tính tập trung vào việc thiết kế nghiên cứu thông qua việc tổng hợp các cơ sở lý thuyết, trong khi phương pháp định lượng xác định các nhân tố thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA.

Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng GTHL trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp ở Tp Hồ Chí Minh là một chủ đề quan trọng Nghiên cứu này sẽ giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố quyết định và cách thức vận dụng GTHL hiệu quả trong kế toán Tài liệu liên quan có thể được tìm thấy qua các nguồn như luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất.

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là IFRS13 và việc áp dụng chuẩn mực trên trong điều kiện kinh tế Việt Nam

Đề tài nghiên cứu việc áp dụng Chuẩn mực quốc tế về giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp ở Thành Phố Hồ Chí Minh.

+ Về thời gian: Các số liệu trong Luận văn được tác giả thực hiện khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 10/2014 đến tháng 01/2015.

Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Bài viết đã tóm tắt các khái niệm lý luận cơ bản về giá trị hợp lý trong kế toán, đồng thời tổng hợp kinh nghiệm sử dụng giá trị hợp lý trong kế toán quốc tế, mang đến cho người đọc cái nhìn tổng quát về vấn đề này.

Nghiên cứu về nhận thức về IFRS 13 “Đo lường giá trị hợp lý” tại Việt Nam cho thấy nhu cầu áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế này trong các doanh nghiệp Việt Nam Tác giả đã đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến việc triển khai giá trị hợp lý, đóng góp quan trọng vào việc thực hiện IFRS 13 trong bối cảnh Việt Nam.

KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Luận văn gồm 99 trang có kết cấu như sau:

Chương 1 cung cấp cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu, trong khi Chương 2 trình bày cơ sở lý luận liên quan đến giá trị hợp lý Để tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất, vui lòng liên hệ qua email: z z @gmail.com.

+ Chương 3: Thực trạng giá trị hợp lý được áp dụng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp Việt Nam

+ Chương 4: Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng giá trị hợp lý vào doanh nghiệp tại Việt Nam

+ Chương 5: Một số giải pháp và kiến nghị để triển khai giá trị hợp lý trong kế toán doanh nghiệp Việt Nam

+ Kết luận + Tài liệu tham khảo + Phụ lục luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Chương 1 của Luận Văn đề cập đến tổng quan các vấn đề cần nghiên cứu, trong đó bao gồm tính cấp thiết, mục tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, khung nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu Mục tiêu của đề tài nghiên cứu là xây dựng được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng GTHL vào các doanh nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh bằng việc áp dụng các phương pháp định tính và định lượng luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ

LỊCH SỬ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÁ TRỊ HỢP LÝ TRONG KẾ TOÁN

2.1.1 Vài nét về Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ (FASB) và Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB) a Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ (FASB)

Trước khi FASB được thành lập, các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn liên quan được ban hành bởi Ủy Ban Thủ Tục Kế Toán (ARBs) từ năm 1938 và sau đó là Ủy Ban Nguyên Tắc Kế Toán (APBs) do AICPA thành lập năm 1959 Tuy nhiên, vào năm 1970, APBs đã bị chỉ trích vì ban hành các chuẩn mực thiếu khách quan do không có sự tham gia của các tổ chức bên ngoài AICPA và không đưa ra các mục tiêu, nguyên tắc có thể chấp nhận rộng rãi.

AICPA đã thành lập 03 Ủy ban để xem xét các vấn đề bị chỉ trích và tạo ra một Ủy ban độc lập hơn, được gọi là Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Tài Chính Hoa Kỳ (FASB).

FASB, tổ chức độc lập được thành lập vào năm 1972, bao gồm 07 thành viên từ các lĩnh vực kế toán công, tư nhân, hàn lâm và giám sát Nhiệm vụ của FASB là xem xét và cải tiến các chuẩn mực kế toán cũ, đồng thời ban hành các chuẩn mực mới và hướng dẫn cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính trong khu vực kinh tế tư nhân FASB cũng được hỗ trợ bởi 02 tổ chức.

Hội đồng tư vấn chuẩn mực kế toán tài chính (FASAC) đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho FASB về các vấn đề kỹ thuật cần được chú ý và những vấn đề khác liên quan.

Ban xử lý các vấn đề phát sinh (EITF) có nhiệm vụ ban hành các trích yếu EITF liên quan đến các vấn đề hiện có hoặc mới phát sinh, nhằm giải quyết những vướng mắc trong thi hành và hướng dẫn áp dụng các tuyên bố kế toán Ủy Ban Chuẩn Mực Kế Toán Quốc Tế (IASB) cũng đóng vai trò quan trọng trong việc này.

Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) là cơ quan đầu tiên xây dựng và ban hành hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế, được thành lập vào năm 1973 với sự tham gia của 13 nước thành viên và các quan sát viên độc lập Đến năm 1977, IASC nhận thấy sự cần thiết phải hợp nhất các hệ thống kế toán quốc gia để phát triển một hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế hoàn thiện hơn, dẫn đến việc tái cấu trúc tổ chức Vào tháng 12/1999, IASC thành lập Hội đồng thành viên (Trustees) gồm 22 thành viên từ nhiều khu vực và lĩnh vực khác nhau, có nhiệm vụ bổ nhiệm các thành viên IASC, giám sát hoạt động và quản lý tài chính của tổ chức Để thực hiện chức năng này, vào tháng 02/2001, Hội đồng thành viên đã thành lập Ủy ban sáng lập chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC Foundation), bao gồm IASB, SAC và IFRIC.

IASB, hay Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế, là một tổ chức độc lập thuộc khu vực tư nhân, chính thức hoạt động từ ngày 01/04/2001 dưới sự giám sát của Quỹ IASC.

IASB có 14 thành viên, trong đó có 12 thành viên chuyên trách Mục tiêu chính của IASB là phát triển và cải thiện các tiêu chuẩn kế toán quốc tế.

Phát triển các chuẩn mực kế toán chất lượng cao, thống nhất và dễ hiểu là cần thiết để phục vụ lợi ích công chúng trên toàn cầu Những chuẩn mực này cần có tính khả thi cao, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc báo cáo tài chính.

Tăng cường tính minh bạch và khả năng so sánh của thông tin trong báo cáo tài chính và các báo cáo kế toán liên quan, giúp các thành viên thị trường vốn toàn cầu và người sử dụng báo cáo tài chính đưa ra quyết định kinh tế chính xác.

+ Xúc tiến việc sử dụng và ứng dụng nghiêm ngặt các IASs

Cung cấp giải pháp chất lượng cao nhằm đảm bảo sự hòa hợp giữa hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia và các chuẩn mực kế toán quốc tế.

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển giá trị hợp lý

GTHL là một thuật ngữ mới trong kế toán, được hình thành từ nhu cầu sử dụng thông tin của xã hội và những hạn chế của các phương pháp kế toán trước đây Quá trình phát triển của GTHL có thể được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau.

Giai đoạn từ 1960 đến 1990: Giá trị hợp lý bắt đầu xuất hiện và mở rộng phạm vi sử dụng

Giá trị hợp lý lần đầu tiên được đề cập tại Mỹ trong báo cáo của Ủy ban nguyên tắc (APB) Quá trình hình thành giá trị hợp lý diễn ra kéo dài và phức tạp.

Từ năm 1962 đến 1969, giai đoạn này đánh dấu sự khởi đầu khi giá thị trường được sử dụng, mặc dù trong một số trường hợp không có thị trường hoạt động để xác định giá Đến năm 1970, giá trị hợp lý chính thức được công nhận qua Ý kiến của Ủy ban nguyên tắc số 16 và 17, ghi nhận lợi thế thương mại và giá trị của tài sản hợp nhất Cụ thể, APB Opinion 16 quy định rằng tất cả tài sản và nợ phải trả trong hợp nhất doanh nghiệp cần được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm mua, trong khi APB Opinion 17 chỉ ra rằng sự chênh lệch giữa giá trị hợp lý và chi phí sẽ được xem như lợi thế thương mại.

TỔNG QUAN VỀ LÝ THUYẾT NỀN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

2.2.1 Xu hướng và phương pháp hội nhập vào chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính quốc tế

Toàn cầu hóa đang trở thành xu hướng chủ đạo trong hoạt động kinh doanh, dẫn đến nhu cầu cấp bách về việc hội tụ chuẩn mực kế toán quốc gia vào chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS) Điều này giúp các chủ thể trong nền kinh tế có thông tin tài chính tốt hơn và dễ so sánh hơn Theo khảo sát của IASB năm 2014, đã có hơn 130 quốc gia áp dụng hoặc đang trong quá trình áp dụng IAS/IFRS, cho thấy hội nhập quốc tế trong lĩnh vực kế toán là xu hướng không thể thay đổi và là sự phát triển tất yếu cho cả các nước phát triển và đang phát triển.

Quá trình hội nhập vào IAS/IFRS ở các quốc gia không đồng nhất, đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển, nơi mà chuẩn mực kế toán thường khác biệt lớn so với IAS/IFRS Sự khác biệt này xuất phát từ các yếu tố kinh tế, lịch sử, văn hóa và pháp luật Do đó, triết lý kế toán tại các quốc gia này thường thiên về các điều luật hơn là tập trung vào thị trường vốn và nhà đầu tư Nghiên cứu của Shil và các đồng nghiệp (2009) cho thấy rằng các quốc gia đang phát triển thường gặp nhiều thách thức hơn và cần nhiều thời gian, công sức hơn để hội tụ vào IAS/IFRS.

Thông thường quá trình hội tụ vào IAS/IFRS có thể diễn ra theo một trong ba phương pháp sau:

Phương pháp 1 áp dụng toàn bộ hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế mà không sửa đổi nhiều, với các quốc gia như Nigeria, Malaysia và Singapore làm đại diện Tại Hồng Kông và Indonesia, IAS/IFRS có ảnh hưởng lớn trong việc thiết lập chuẩn mực kế toán, với các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế được điều chỉnh tối thiểu khi xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán quốc gia.

Các quốc gia vừa chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường, như Trung Quốc và các nước Đông Âu, cùng với Philippines và Lào, đã áp dụng hệ thống chuẩn mực BCTC quốc tế làm nền tảng để phát triển hệ thống chuẩn mực riêng Mặc dù ảnh hưởng của IAS/IFRS tương tự như các quốc gia theo phương pháp trước, nhưng các quốc gia này chỉ áp dụng một phần có sửa đổi để hoàn thiện hệ thống chuẩn mực của mình.

Phương pháp 3 đề cập đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán tại các quốc gia có hệ thống kế toán ra đời trước IAS, cho phép họ chỉ cần điều chỉnh để phù hợp với chuẩn mực quốc tế Điều này thường xảy ra ở các quốc gia phát triển, nơi có nền kế toán lâu dài, thuộc trường phái Anglo-Saxon và Châu Âu lục địa.

2.2.2 Các nhân tố tác động đến việc hệ thống kế toán của quốc gia khi hội nhập vào chuẩn mực kế toán báo cáo tài chính quốc tế

2.2.2.1 Quan điểm của Christopher Nobes [26]

Theo Christopher Nobes, sự hội nhập của hệ thống kế toán quốc gia vào chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS sẽ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như hệ thống pháp luật.

Mỗi quốc gia phát triển một hệ thống pháp luật riêng biệt dựa trên đặc điểm và quá trình hình thành của mình Hệ thống pháp luật toàn cầu chủ yếu được chia thành hai trường phái chính: Luật Thông Dụng (Common Law) và Luật Roman (Roman Law).

Các quốc gia theo trường phái Luật Thông Dụng thường có hệ thống pháp luật ít quy định khắt khe, dẫn đến hệ thống kế toán tại đây có độ “mở” nhất định Điều này thể hiện qua việc không có các quy tắc cụ thể và chi tiết trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.

Ngược lại, các quốc gia theo hệ thống pháp luật Luật Roman có kế toán chịu ảnh hưởng lớn từ các quy định chi tiết và cụ thể của nhà nước.

Tại các quốc gia có thị trường tài chính phát triển, việc lập và trình bày báo cáo tài chính phải đảm bảo tính trung thực, hợp lý, đầy đủ và thích hợp Nguyên tắc “nội dung quan trọng hơn hình thức” cũng được chú trọng nhằm tăng cường tính trung thực và hợp lý của thông tin công bố.

Ngược lại, ở các quốc gia mà nguồn tài chính chủ yếu đến từ Nhà nước, yêu cầu về tính trung thực và hợp lý của thông tin trong báo cáo tài chính thường thấp hơn so với các quốc gia có thị trường tài chính phát triển Tại những quốc gia này, sự tuân thủ các quy định pháp luật thường được chú trọng hơn.

Một trong những nhân tố quan trọng khác tác động đến việc hội nhập vào chuẩn mực kế toán quốc tế là chính sách thuế của từng quốc gia

Tại các quốc gia có hệ thống kế toán do khu vực tư nhân thiết lập, kế toán hoạt động tự do với ràng buộc pháp lý lỏng lẻo và chính sách thuế không ảnh hưởng nhiều Xu hướng này đang trở nên phổ biến trên toàn cầu Doanh nghiệp thực hiện ghi chép và lập báo cáo tài chính theo các nguyên tắc trong chuẩn mực, nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính của mình, mặc dù số liệu có thể khác biệt với tờ khai thuế Khi lập tờ khai thuế, doanh nghiệp cần điều chỉnh các khoản chi phí và thu nhập không được Luật thuế chấp nhận, dẫn đến sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và lợi nhuận theo thuế.

Tại những quốc gia mà chuẩn mực kế toán bị chi phối mạnh mẽ bởi nhà nước, hệ thống kế toán cần phải tuân thủ các quy định của luật thuế Điều này dẫn đến việc kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh sự trung thực và hợp lý Các kế toán viên chủ yếu tập trung vào việc ghi chép và lập báo cáo tài chính theo yêu cầu của luật thuế, thay vì chú trọng đến tính chính xác và minh bạch trong báo cáo.

Việc hội nhập vào các chuẩn mực kế toán quốc tế tại các quốc gia chịu tác động bởi vai trò của các tổ chức nghề nghiệp

Tại một số quốc gia, các tổ chức nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và ban hành chuẩn mực kế toán, trong khi ở những quốc gia khác, Nhà nước lại giữ vai trò quyết định trong các vấn đề kế toán.

Lạm phát cũng được xem là một nhân tố có ảnh hưởng khá lớn đến việc hội nhập vào chuẩn mực kế toán của một quốc gia

Tại các quốc gia có lạm phát cao, việc bảo tồn vốn trở nên rất quan trọng Cần áp dụng một số phương pháp kế toán để loại trừ ảnh hưởng sai lệch của biến động giá cả đến báo cáo tài chính.

TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

Laux và Leuz (2010) đã phân tích vai trò của kế toán tài chính trong cuộc khủng hoảng tài chính Nghiên cứu của họ cho thấy rằng giá trị hợp lý khó có thể ảnh hưởng đến việc định giá tài sản trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.

Branson và Alia (2011) đã thực hiện một nghiên cứu tổng quan về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sự đa dạng kế toán Họ xác định được tám nhân tố chính tác động đến sự đa dạng này, bao gồm sự phát triển của nền kinh tế, yếu tố chính trị, yếu tố pháp lý và thuế, môi trường kinh doanh, tính chuyên nghiệp, môi trường văn hóa, trình độ học vấn và môi trường quốc tế.

Mô hình nghiên cứu do Branson và Alia được minh họa như sau:

Pi: Sự đa dạng kế toán trong 1 quốc gia X1: sự phát triển của nền kinh tế X2: chính trị

X3: pháp lý và thuế X4: môi trường kinh doanh X5: sự chuyên nghiệp X6: môi trường văn hóa X7: học vấn

X8: môi trường quốc tế ε: mức độ sai số

Chea (2011) discusses the implications of fair value accounting on financial reporting, emphasizing the need for enhancements to improve the clarity and reliability of information presented in financial statements for users The article, published in the International Journal of Business and Social Science, highlights the importance of transparent financial reporting practices.

Tác giả đã tổng hợp sự phát triển của giá trị hợp lý theo FAS 157 và ảnh hưởng của nó đến báo cáo tài chính, nhấn mạnh tính thích hợp, độ tin cậy, và tính xác thực trong việc trình bày Bên cạnh đó, tác giả cũng trình bày các quan điểm về việc sử dụng giá trị hợp lý Cuối cùng, tác giả đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao sự hữu ích của việc áp dụng giá trị hợp lý trong báo cáo tài chính.

Bài viết của Alexander, Bonaci và Mustata (2012) tổng hợp các nghiên cứu về việc áp dụng giá trị hợp lý trong báo cáo tài chính Tác giả trình bày quy trình đo lường giá trị hợp lý cho các thị trường quốc tế và mới nổi Cuối cùng, bài viết tập trung vào quan điểm về việc đo lường giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp Rumani.

Nghiên cứu của Phan, T H D., Mascitelli, B., và Barut, M (2013) đã khảo sát nhận thức của các chuyên gia kế toán về việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) tại Việt Nam, tập trung vào cả ưu điểm và nhược điểm Các tác giả đã xác định 10 yếu tố đo lường nhận thức về ưu điểm của IFRS, bao gồm độ tin cậy của thông tin, sự tin tưởng của nhà đầu tư, tính so sánh được, và chất lượng cao hơn so với phương pháp giá gốc Đối với khuyết điểm, 12 yếu tố được đưa ra, như tính phức tạp, thời gian áp dụng, và khả năng không tiếp cận được các chuẩn mực quốc tế Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và lợi ích của việc áp dụng IFRS trong bối cảnh Việt Nam.

2.3.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam

ThS Ngô Thị Thùy Trang (2012) trong luận văn “Phương hướng và giải pháp vận dụng giá trị hợp lý trong kế toán doanh nghiệp Việt Nam” đã khái quát cơ sở lý luận về định giá và giá trị hợp lý, bao gồm quá trình hình thành, phân chia cấp bậc, các phương pháp định giá và vai trò của giá trị hợp lý hiện nay Tác giả cũng nêu rõ kinh nghiệm sử dụng giá trị hợp lý theo chuẩn mực kế toán Mỹ và quốc tế, đồng thời trình bày các phương pháp định giá thực tế tại Việt Nam như phương pháp so sánh, chi phí, thu nhập (vốn hóa trực tiếp và dòng tiền chiết khấu), thặng dư và lợi nhuận Qua khảo sát các công ty thẩm định giá, tác giả đã phân tích phương pháp thẩm định các khoản mục tài sản, bao gồm bất động sản và hàng tồn kho, nhưng không bao gồm tài sản cố định vô hình Trong phần giải pháp, tác giả đề xuất hoàn thiện quy định pháp lý về thẩm định giá, ban hành thông tư hướng dẫn liên quan đến giá trị hợp lý, điều chỉnh Luật kế toán và nâng cao vai trò của các tổ chức nghề nghiệp.

ThS Trần Thị Phương Thanh (2012) trong luận văn thạc sĩ của mình đã khái quát lý luận về đo lường giá trị hợp lý trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm đối tượng, mục đích, lý thuyết và các yếu tố ảnh hưởng đến đo lường Tác giả cũng nêu ra các tranh luận về giá trị hợp lý, kinh nghiệm từ Trung Quốc và bài học cho Việt Nam Qua khảo sát việc ghi nhận giá trị hợp lý tại các doanh nghiệp, tác giả phân tích ba nguyên nhân chính khiến giá trị hợp lý chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam, bao gồm đặc thù của đất nước, quy định về chuẩn mực kế toán và người hành nghề kế toán Dựa trên những nguyên nhân này, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp chính: nâng cao nhận thức về giá trị hợp lý, điều chỉnh luật kế toán, ban hành chuẩn mực đo lường giá trị hợp lý, và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng cho việc định giá.

ThS Huỳnh Thị Xuân Thùy (2013) đã trình bày trong luận văn thạc sĩ của mình tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM về giải pháp vận dụng giá trị hợp lý để đo lường các khoản đầu tư chứng khoán tại các công ty cổ phần niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM.

Tác giả đã tổng hợp các lý thuyết về đầu tư chứng khoán theo giá trị hợp lý, bao gồm khái niệm, các thang đo như danh nghĩa, thứ tự, khoảng cách và tỷ số, cùng với các cơ sở đo lường như giá đầu vào và đầu ra Bài viết cũng đề cập đến các mô hình đo lường trong kế toán như giá gốc, mức giá chung, giá hiện hành và giá đầu ra, cũng như lý luận cơ bản về giá trị hợp lý theo IFRS 13 Hơn nữa, tác giả phân tích việc đo lường các khoản đầu tư chứng khoán dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) và chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) Dựa trên báo cáo tài chính của một số công ty cổ phần niêm yết trên HOSE, tác giả đã đánh giá việc ghi nhận ban đầu và đo lường sau khi ghi nhận ban đầu đối với các khoản đầu tư tài chính, từ đó đưa ra các kiến nghị về quy trình đo lường này.

ThS Lê Thị Mộng Loan (2013) trong luận văn thạc sĩ của mình đã phân tích ảnh hưởng của giá trị hợp lý đến sự cân bằng giữa độ tin cậy và tính thích hợp của thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty tại Việt Nam Tác giả đã trình bày các mô hình định giá như giá gốc, giá hiện hành và giá đầu ra, cùng với lý thuyết về thông tin bất cân xứng và kinh nghiệm áp dụng giá trị hợp lý từ Mỹ và Malaysia Nghiên cứu cũng khảo sát độ tin cậy và tính thích hợp của thông tin tài chính theo mô hình của McCaslin & Stanga (1983) với 11 khoản mục quan trọng Từ kết quả khảo sát, tác giả đề xuất một số kiến nghị như sửa đổi Luật kế toán, nâng cao nhận thức về giá trị hợp lý, công bố thông tin rõ ràng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán liên quan đến giá trị hợp lý.

ThS Lê Thị Kim Dương (2013) trong luận văn thạc sĩ của mình đã trình bày về giá trị hợp lý trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm lịch sử, quan điểm, phạm vi và cách xác định giá trị này Tác giả đã khảo sát việc lập và trình bày báo cáo tài chính từ góc độ của các đơn vị lập báo cáo, người sử dụng thông tin và các cơ sở nghiên cứu, giảng dạy Kết quả khảo sát cho thấy những ưu điểm và hạn chế trong việc cung cấp thông tin tài chính hiện nay, đồng thời phân tích nguyên nhân của những hạn chế này Tác giả đề xuất lộ trình áp dụng giá trị hợp lý cho các khoản mục, khuyến nghị chỉ nên áp dụng cho các công ty cổ phần có nhu cầu niêm yết Ngoài ra, tác giả cũng nhấn mạnh rằng một số đối tượng kế toán như đầu tư tài chính và bất động sản đầu tư cần sử dụng giá trị hợp lý, đồng thời điều chỉnh các khái niệm giá gốc thành giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán VAS01, VAS05, VAS18.

NHẬN XÉT VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

ThS Nguyễn Thanh Tùng (2014) trong luận văn thạc sĩ của mình đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng giá trị hợp lý trong kế toán tại các doanh nghiệp Việt Nam Tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra lỗ hổng nghiên cứu về vấn đề này Qua việc sử dụng phương pháp định lượng với phần mềm SPSS, tác giả xác định các nhân tố quan trọng như môi trường pháp lý, môi trường kinh doanh, môi trường văn hóa xã hội, vai trò của các tổ chức nghề nghiệp kế toán, và mức độ đánh giá chung của doanh nghiệp.

2.4 NHẬN XÉT VỀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU

2.4.1 Nhận xét về các nghiên cứu trước

Sau khi tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, tác giả đưa ra một số nhận xét quan trọng về các công trình nghiên cứu quốc tế.

Các nghiên cứu quốc tế đã phân tích sâu sắc các quan điểm về giá trị hợp lý, bao gồm cả những ý kiến ủng hộ và phản đối Họ cũng chú trọng đến ảnh hưởng của việc áp dụng giá trị hợp lý lên báo cáo tài chính, đặc biệt là về tính thích hợp, độ tin cậy và tính xác thực, cũng như tác động của nó đến các cuộc khủng hoảng tài chính như khủng hoảng năm 2008 Ngoài ra, các tác giả cũng đã xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến sự đa dạng kế toán của từng quốc gia, từ đó làm cơ sở cho việc áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế Cuối cùng, họ đã đánh giá các ưu điểm và nhược điểm của việc áp dụng chuẩn mực này tại Việt Nam.

Các tác giả trong nước đã làm rõ giá trị hợp lý theo IFRS 13, bao gồm quá trình hình thành, sự phân chia cấp bậc, phương pháp định giá và vai trò của nó trong bối cảnh hiện tại Họ cũng đã tổng hợp kinh nghiệm sử dụng giá trị hợp lý từ Mỹ, Trung Quốc và Malaysia Bên cạnh đó, các tác giả đã khảo sát độ tin cậy và tính thích hợp của thông tin trên báo cáo tài chính, đồng thời phân tích và đề xuất giải pháp để trình bày thông tin một cách trung thực và hợp lý theo nguyên tắc của IFRS 13.

2.4.2 Xác định vấn đề nghiên cứu

Dựa trên các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả nhận thấy còn một số vấn đề chưa được đề cập đến bởi các tác giả khác.

Các tác giả nước ngoài đã xác định các yếu tố đo lường ưu và nhược điểm khi áp dụng các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế tại Việt Nam Tuy nhiên, đối với chuẩn mực IFRS 13, chưa có nghiên cứu nào về nhận thức của các nhà đầu tư, chuyên gia trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán, nhà nghiên cứu và nhà hoạch định chính sách về tác động của việc hội nhập vào chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế.

Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá nhận thức của công chúng, bao gồm nhà đầu tư, chuyên gia và nhà nghiên cứu, về những ưu điểm và nhược điểm khi áp dụng GTHL IFRS13 trong các doanh nghiệp tại Tp.HCM.

Các tác giả quốc tế đã nghiên cứu và phát triển mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến sự đa dạng kế toán giữa các quốc gia Nghiên cứu này tạo nền tảng cho việc phân tích các yếu tố tác động đến việc áp dụng GTHL Tuy nhiên, các yếu tố này chủ yếu được phân tích trong bối cảnh của các quốc gia khác nhau.

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ IFRS 13

 Vấn đề nghiên cứu: Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến việc vận dụng

GTHL vào các doanh nghiệp tại VN dựa trên mô hình các yếu tố do Branson và các đồng nghiệp đề ra

2.5 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ IFRS 13 2.5.1 Mục tiêu IFRS 13 Để giảm độ phức tạp và cải thiện tính thống nhất trong ứng dụng đo lường giá trị hợp lý quốc tế, tạo ra một bộ nguyên tắc duy nhất các yêu cầu cho việc đo lường giá trị hợp lý

IFRS 13 giúp làm rõ các định nghĩa liên quan đến giá trị hợp lý, từ đó cải thiện tính minh bạch trong việc công bố thông tin về đo lường giá trị này Quy định này đặc biệt quan trọng khi các doanh nghiệp áp dụng các mô hình đo lường giá trị hợp lý, nhất là trong bối cảnh thị trường trở nên ít hoạt động hơn, khi người dùng cần thông tin bổ sung về sự không chắc chắn trong đo lường.

Tăng sự hội tụ giữa IFRS và US GAAP

2.5.2 Nội dung chính trong IFRS 13

Xác định giá trị hợp lý Đặt ra một khuôn khổ duy nhất để đo lường giá trị hợp lý

Đo lường giá trị hợp lý trong báo cáo tài chính là một yêu cầu quan trọng, giúp cung cấp thông tin chính xác và minh bạch về tài sản và nghĩa vụ của doanh nghiệp Việc áp dụng các tiêu chuẩn đo lường giá trị hợp lý không chỉ nâng cao độ tin cậy của báo cáo tài chính mà còn hỗ trợ các nhà đầu tư và các bên liên quan trong việc đưa ra quyết định Để tìm hiểu thêm, bạn có thể tải luận văn tốt nghiệp và luận văn thạc sĩ mới nhất qua email luanvanfull@gmail.com.

IFRS 13 được áp dụng khi IFRS khác có yêu cầu hoặc cho phép đo lường hay có yêu cầu trình bày thông tin về đo lường giá trị hợp lý.

NỘI DUNG VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ THEO IFRS 13

IFRS 13 đã đưa ra định nghĩa về giá trị hợp lý như sau :

Giá trị hợp lý là mức giá có thể thu được từ việc bán một tài sản hoặc số tiền cần thanh toán để giải quyết một khoản nợ trong các giao dịch thông thường giữa các bên tham gia thị trường tại thời điểm đo lường.

Một số các thuật ngữ và giả định được sử dụng trong khái niệm về giá tri hợp lý trong IFRS13 được hiểu như sau:

1 Tài sản hay công nợ: Việc xác định giá trị hợp lý được áp dụng cho tài sản hoặc công nợ cụ thể Nghĩa là, khi xác định giá trị hợp lý, doanh nghiệp nên xét đến các đặc tính của tài sản hoặc công nợ nếu các bên tham gia thị trường có cân nhắc đến những đặc điểm này khi định giá tài sản hay công nợ tại thời điểm định giá Những đặc tính này bao gồm: a Điều kiện hiện tại và vị trí của tài sản; và b Hạn chế, nếu có, đối với việc mua bán hay sử dụng tài sản đó. Ảnh hưởng của những đặc tính của tài sản đến việc xác định giá trị hợp lý sẽ khác nhau tùy thuộc vào cách thức mà các bên tham gia thị trường xem xét các đặc tính đó khi xác định giá tài sản.

Tài sản hay công nợ được xác định giá trị hợp lý có thể thuộc một trong những dạng sau:

(a) Tài sản hay công nợ độc lập (ví dụ: Công cụ tài chính hoặc tài sản phi tài chính); hoặc

Một nhóm tài sản có thể bao gồm các tài sản hoặc công nợ, hoặc cả hai Tài sản và công nợ thường được phân loại để quản lý tài chính hiệu quả hơn.

Để ghi nhận và giải thích trên báo cáo tài chính, việc xác định tài sản hoặc công nợ là độc lập, thuộc nhóm tài sản hay công nợ, hoặc kết hợp giữa tài sản và công nợ phụ thuộc vào đơn vị khoản mục của chúng.

2 Những người tham gia thị trường: [theo IFRS 13 đoạn 22A]: bao gồm người mua và người bán trong thị trường chính (hoặc thị trường thuận lợi nhất), cần đáp ứng đủ yêu cầu sau:

+ Không có mối quan hệ với nhau

Người tham gia giao dịch cần có kiến thức đầy đủ về các yếu tố và đặc điểm của tài sản cũng như nợ phải trả mà họ đang giao dịch, đồng thời phải hiểu rõ về quy trình giao dịch.

+ Có thể để tham gia vào giao dịch cho tài sản hay trách nhiệm pháp lý

Sẵn sàng tham gia giao dịch một cách tự nguyện, có khả năng tài chính và pháp lý để thực hiện giao dịch mà không bị ép buộc.

Theo tài liệu hướng dẫn GTHL của KPMG năm 2012, giả định cơ bản là các người tham gia thị trường hành động theo nguyên tắc "mang lại lợi ích cho họ nhiều nhất" khi định giá tài sản và khoản nợ Tuy nhiên, do sự đa dạng trong thành phần người tham gia, việc xác định giá trị hợp lý cho tài sản và khoản nợ theo giả định này có thể khác nhau giữa các đối tượng.

3 Giá được sử dụng trong việc tính giá trị hợp lý: Theo định nghĩa về GTHL trong

Theo IFRS 13, giá được sử dụng là giá đầu ra, không phải giá đầu vào Tài liệu hướng dẫn của KPMG năm 2012 chỉ ra rằng giá đầu ra áp dụng ngay cả khi doanh nghiệp không có ý định bán hoặc thanh toán nợ tại thời điểm đo lường Giá đầu ra không được điều chỉnh bởi các chi phí giao dịch, như chi phí để có được tài sản hay chi phí để bán tài sản KPMG giải thích rằng chi phí giao dịch không phải là đặc tính của tài sản mà là đặc tính của nghiệp vụ Ngoài ra, IFRS 13 đoạn 26A nhấn mạnh rằng chi phí giao dịch không bao gồm chi phí vận chuyển, nhưng nếu địa điểm được xem là đặc tính của tài sản, giá trị hợp lý phải được điều chỉnh theo chi phí này.

4 Thị trường được sử dụng trong việc tính giá trị hợp lý: Giá trị hợp lý theo Phụ Lục

Theo IFRS 13, các giao dịch bán tài sản hoặc thanh toán nợ phải được thực hiện tại thị trường chính, hoặc nếu không có thị trường chính, thì phải sử dụng thị trường thuận lợi nhất.

+ Thị trường chính (principle market): là thị trường mà hàng hóa và mức độ hoạt động của doanh nghiệp đạt đến mức cao nhất

Thị trường có nhiều thuận lợi nhất là nơi mà các doanh nghiệp có khả năng tối đa hóa lợi nhuận từ việc bán tài sản, đồng thời giảm thiểu chi phí phải trả cho các khoản nợ Điều này được thực hiện sau khi xem xét các chi phí giao dịch và chi phí vận chuyển.

5 Giao dịch được sử dụng trong việc tính giá trị hợp lý (orderly transactions): là giao dịch xảy ra trên thị trường trước một khoảng thời gian của ngày đo lường trong đó các hoạt động marketing diễn ra một cách bình thường cho các nghiệp vụ liên quan đến tài sản và nợ phải trả Đó không phải là các nghiệp vụ chịu áp lực thanh khoản hoặc phải bán tài sản theo hình thức tịch biên tài sản

2.6.2 Phạm vi áp dụng của giá trị hợp lý đối với các chuẩn mực kế toán quốc tế/chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế

Bảng 2.1: Phạm vi áp dụng giá trị hợp lý trong các chuẩn mực kế toán quốc tế [10]

Chuẩn mực quốc tế Khái quát các quy định về sử dụng giá trị hợp lý

Các giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu cần được ghi nhận một cách chính xác.

(IFRS 2) trên cơ sở giá trị hợp lý

- Nếu hàng hóa, dịch vụ nhận được từ giao dịch trao đổi cho công cụ vốn thì ghi nhận theo giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ

Trong trường hợp không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ, cần ghi nhận theo giá trị hợp lý của công cụ vốn đã được phát hành.

- Giá phí hợp nhất kinh doanh được xác định trên cơ sở giá trị hợp lý của các tài sản dùng để trao đổi

- Tài sản, nợ phải trả của công ty con hợp nhất được đánh giá theo giá trị hợp lý tại thời điểm hợp nhất

- Trên cơ sở giá phí hợp nhất kinh doanh và phân bổ giá phí để xác định và ghi nhận lợi thế thương mại (nếu có)

Tài sản cố định nắm giữ để bán và các hoạt động bị ngừng

Tài sản cố định hoặc tổ hợp tài sản chờ thanh lý đơn vị nắm giữ để bán được phản ánh theo giá thấp hơn giữa:

- Giá trị hợp lý trừ chi phí bán ước tính

Nhà xưởng, máy móc thiết bị

Giá trị hợp lý được áp dụng để đánh giá tài sản khi ghi nhận ban đầu, đặc biệt trong trường hợp tài sản không hình thành qua giao dịch mua hoặc không do đơn vị sản xuất Trong những tình huống này, giá trị hợp lý được xem là giá gốc.

CÁC QUAN ĐIỂM TRANH LUẬN VỀ GIÁ TRỊ HỢP LÝ

Tính đến nay, nhiều quan điểm đã được đưa ra về vai trò và tầm quan trọng của giá trị hợp lý trong việc nâng cao chất lượng báo cáo tài chính Theo lý thuyết, khi áp dụng phương pháp giá trị hợp lý, các cơ quan như IASB và FASB cho rằng giá trị này sẽ cung cấp thông tin hữu ích và thích hợp hơn cho người sử dụng Quan điểm này được hỗ trợ bởi nhiều nghiên cứu trên toàn cầu.

Nghiên cứu của Clark & Jordon (1994), Wampler & Phillips (1994) và Shim & Larkin (1998) cho thấy giá trị hợp lý cung cấp thông tin thích hợp hơn so với phương pháp giá gốc trong báo cáo tài chính tư nhân Các nhà nghiên cứu Việt Nam như Nguyễn Thế Lộc, Mai Ngọc Anh và Trần Văn Tùng cũng đồng tình với kết quả này Hancock (1996) chỉ ra rằng đo lường theo giá trị hợp lý mang lại kết quả thực tế hơn và loại bỏ vấn đề của phương pháp giá gốc Nghiên cứu của Hassan và đồng nghiệp (2006) khẳng định rằng giá trị hợp lý phản ánh tốt hơn giá trị thị trường vốn trong ngành công nghiệp khai khoáng Herrmann và các đồng nghiệp (2006) cung cấp bằng chứng cho thấy giá trị hợp lý ưu việt hơn về tính so sánh và tính nhất quán đối với tài sản dài hạn Emerson và đồng nghiệp (2010) cho rằng kế toán theo giá trị hợp lý có thể giảm động cơ "phù phép lợi nhuận" Tuy nhiên, vẫn có lo ngại về tính hiệu quả của phương pháp này trong các thị trường không năng động và thiếu thanh khoản Ahmad (2000) cho rằng thông tin đo lường bằng giá trị hợp lý có độ tin cậy thấp, trong khi Abdel-Khalik (2008) chỉ trích tính không nhất quán của nó Nhiều học giả cho rằng giá trị hợp lý có thể là nguyên nhân gây ra khủng hoảng tài chính Nghiên cứu của Duhovnik (2007) và Abullatif & Al-Khadash (2009) cảnh báo rằng việc sử dụng giá trị hợp lý tại các thị trường đang phát triển có thể dẫn đến hiểu lầm trong nhận thức của người sử dụng báo cáo tài chính.

Nghiên cứu về tác động của kế toán giá trị hợp lý tại các quốc gia khác nhau cho thấy những kết quả khác nhau, đặt ra câu hỏi về tính ưu việt của phương pháp này, đặc biệt là ở các nước đang phát triển (Chen and Chan, 2009).

VẬN DỤNG GIÁ TRỊ HỢP LÝ TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

2.8.1 Việc vận dụng giá trị hợp lý tại Úc

Chuẩn mực kế toán Úc về đo lường giá trị hợp lý (AASB13) được ban hành vào tháng 9 năm 2011, ngay sau IFRS13, và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/1/2013 AASB13 tương tự như IFRS13, bao gồm định nghĩa về giá trị hợp lý, phương pháp đo lường cho tài sản và khoản nợ, các cấp độ dữ liệu đầu vào, và cách trình bày trong báo cáo tài chính Sự khác biệt chính giữa AASB13 và IFRS13 là sự ra đời của chuẩn mực phụ AASB 2012-1 vào tháng 3/2012, nhằm giảm thiểu yêu cầu trình bày về giá trị hợp lý trong các chuẩn mực cũ của Úc.

Theo AASB 3 về “Hợp nhất kinh doanh”, đoạn 64 ở mục (ii) không được áp dụng Cụ thể, cần loại bỏ phần nói rằng “trong quá trình hợp nhất kinh doanh mà bên mua nắm giữ 100% vốn của bên bán, lợi ích của cổ đông thiểu số sẽ phải được đo lường theo giá trị hợp lý.”

Theo AASB 7 về “Việc trình bày các công cụ tài chính”, toàn bộ đoạn 27A và 27B đã bị loại bỏ Những điều khoản này bao gồm các cấp độ dữ liệu đầu vào cho các công cụ tài chính và một số phương pháp đo lường giá trị hợp lý của các công cụ tài chính trên bảng cân đối kế toán.

Theo AASB 140 “Tài sản đầu tư”, đoạn 1.6(b) đã bị loại bỏ, trong đó nêu rõ rằng các doanh nghiệp không còn cần phải trình bày các phương pháp và giả định quan trọng để xác định giá trị hợp lý của tài sản đầu tư Điều này bao gồm cả việc định giá các tài sản dựa trên bằng chứng thị trường chắc chắn hoặc các yếu tố khác do bản chất của tài sản hoặc sự thiếu hụt dữ liệu trên thị trường.

+ Đối với AASB 141 “ Nông nghiệp ” (AASB “Agriculture”), đoạn 48 được loại bỏ

Các doanh nghiệp không cần phải trình bày phương pháp và các giả định quan trọng khi xác định giá trị hợp lý cho từng nhóm tài sản nông nghiệp tại thời điểm thu hoạch hoặc cho từng nhóm tài sản sinh học.

2.8.2 Vận dụng giá trị hợp lý tại Singapore

Tại Singapore, chuẩn mực kế toán SFRS113 về giá trị hợp lý được ban hành vào tháng 5 năm 2011 và có hiệu lực từ tháng 1 năm 2013, nhưng các công ty chỉ chính thức áp dụng từ 1/1/2014 Theo so sánh của Pricewaterhouse Cooper năm 2012, SFRS113 tương thích với IFRS13 ở tất cả các khía cạnh quan trọng Tuy nhiên, SFRS113 không áp dụng cho các nghiệp vụ theo SFRS 102 về “Phân chia cổ phiếu”, SFRS 7 về “Hợp đồng thuê”, hoặc các phương pháp đo lường khác không phải giá trị hợp lý, như trong SFRS 36 về “Sự suy giảm giá trị của tài sản” và SFRS 2 về “Hàng tồn kho”.

2.8.3 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Dựa trên kết quả nghiên cứu về việc áp dụng GTHL ở các quốc gia khác, tác giả đã rút ra một số bài học kinh nghiệm quan trọng cho việc triển khai GTHL tại Việt Nam.

Cần xác định lộ trình hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế IAS/IFRS như một hướng đi tất yếu, từ đó đề ra các bước cụ thể cho từng giai đoạn.

Lựa chọn thời điểm triển khai là rất quan trọng, đặc biệt khi có các yếu tố thuận lợi như nhu cầu cấp thiết từ nền kinh tế, sự thay đổi tư tưởng của lãnh đạo, áp lực từ các cơ quan quốc tế, cùng với sự hỗ trợ về tài chính, kinh nghiệm và kỹ thuật từ các tổ chức quốc tế.

Quá trình xây dựng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính (BCTC) mới cần tích lũy các yếu tố về môi trường kinh doanh, chính trị, văn hóa và nguồn nhân lực Hệ thống này phải kế thừa những thành quả của chuẩn mực hiện hành, đồng thời phù hợp với các đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước và hội nhập với các chuẩn mực quốc tế.

Bước đầu tiên yêu cầu các doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và TPHCM áp dụng kinh nghiệm, trong khi các doanh nghiệp khác vẫn tuân thủ các quy định hiện hành.

Trong chương 2, tác giả đã trình bày những lý luận cơ bản về giá trị hợp lý, bao gồm khái niệm, thuật ngữ, cấp độ dữ liệu đầu vào và các phương pháp liên quan Chương này cũng đề cập đến các tranh luận xung quanh giá trị hợp lý từ góc nhìn của các học giả quốc tế, cùng với kinh nghiệm áp dụng giá trị hợp lý tại một số quốc gia, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

Ngày đăng: 31/07/2023, 20:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w